1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM

209 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Hoạt Động Ngân Hàng Đầu Tư Tại Việt Nam
Tác giả Tạ Hoàng Hà
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 209
Dung lượng 4,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (16)
    • 1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước (16)
      • 1.1.1. Các nghiên cứu về mô hình thực hiện hoạt đông ngân hàng đầu tư (16)
      • 1.1.3. Các nghiên cứu về cấu trúc hoạt động ngân hàng đầu tư (25)
    • 1.2. Phương pháp nghiên cứu (27)
      • 1.2.1. Tiếp cận vấn đề nghiên cứu (27)
      • 1.2.2. Hệ thống dữ liệu (28)
      • 1.2.3. Phương pháp nghiên cứu (29)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ (39)
    • 2.1. Hoạt động ngân hàng đầu tư (39)
      • 2.1.1. Khái niệm, vai trò và các mô hình hoạt động ngân hàng đầu tư (39)
      • 2.1.2. Các hoạt động ngân hàng đầu tư (46)
    • 2.2. Phát triển hoạt động ngân hàng đầu tư (48)
      • 2.2.1. Khái niệm (48)
      • 2.2.2. Các chỉ tiêu phản ánh sự phát triển hoạt động ngân hàng đầu tư (49)
    • 2.3. Các điều kiện phát triển và nhân tố tác động tới hoạt động ngân hàng đầu tư (57)
      • 2.3.1. Các điều kiện (57)
      • 2.3.2. Các nhân tố tác động (60)
    • 2.4. Hoạt động NHĐT một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam (70)
      • 2.4.1. Bài học từ sự chuyển đổi sang hệ thống ngân hàng tổng hợp tại Trung Quốc (70)
      • 2.4.2. Bài học từ hoạt động ngân hàng đầu tư tại Nhật Bản (72)
      • 2.4.3. Bài học kinh nghiệm từ sự phá sản của ngân hàng Lehman Brothers (73)
    • 3.1. Tổng quan về hoạt động ngân hàng đầu tư tại Việt Nam (77)
    • 3.2. Cơ sở pháp lý đối với hoạt động ngân hàng đầu tư tại Việt Nam (78)
      • 3.2.1. Luật các Tổ chức Tín dụng và vai trò của ngân hàng thương mại (78)
      • 3.2.2. Luật Chứng khoán và vai trò của các công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ (79)
      • 3.2.3. Hệ thống các văn bản luật khác (80)
      • 3.2.4. Cơ chế giám sát thị trường tài chính (81)
    • 3.3. Thực trạng phát triển hoạt động ngân hàng đầu tư tại Việt Nam (82)
      • 3.3.1. Thực trạng tổ chức hoạt động ngân hàng đầu tư (82)
      • 3.3.2. Thực trạng hoạt động ngân hàng đầu tư (94)
      • 3.3.3. So sánh hoạt động ngân hàng đầu tư giữa NHTM và CTCK độc lập (101)
      • 3.3.4. Đo lường hiệu quả hoạt động ngân hàng đầu tư: Cách tiếp cận phi tham số với mô hình Bao kỹ thuật (DEA) (109)
        • 3.3.4.1. Mô tả mẫu dữ liệu nghiên cứu (109)
        • 3.3.4.2. Chỉ định mô hình DEA (110)
        • 3.3.4.3. Kết quả ước lượng hiệu quả kỹ thuật và chỉ số Malmquist bằng DEA (111)
    • 3.4. Đánh giá thực trạng hoạt động ngân hàng đầu tư tại Việt Nam (116)
      • 3.4.1. Đánh giá mô hình tổ chức hoạt động ngân hàng đầu tư tại Việt Nam (116)
      • 3.4.2. Đánh giá nội dung hoạt động ngân hàng đầu tư tại Việt Nam (127)
  • CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM (134)
    • 4.1. Định hướng phát triển hoạt động ngân hàng đầu tư tại Việt Nam (134)
      • 4.1.1. Định hướng phát triển mô hình ngân hàng đầu tư tổng hợp tại Việt Nam . 120 4.1.2. Định hướng phát triển mô hình ngân hàng đầu tư chuyên biệt tại Việt Nam (135)
    • 4.2. Giải pháp phát triển hoạt động ngân hàng đầu tư tại Việt Nam (138)
      • 4.2.1. Nhóm giải pháp chung (138)
        • 4.2.1.1. Hoàn thiện cơ sở pháp lý phát triển hoạt động ngân hàng đầu tư (138)
        • 4.2.1.2. Đa dạng hóa sản phẩm ngân hàng đầu tư (141)
        • 4.2.1.3. Nâng cao chất lượng sản phẩm trên thị trường (142)
        • 4.2.1.4. Thu hút vốn đầu tư nước ngoài (144)
        • 4.2.1.5. Xây dựng hệ thống đồng bộ các công cụ phòng ngừa rủi ro (144)
        • 4.2.1.6. Tăng cường thanh tra giám sát các tổ chức tham gia thị trường (145)
      • 4.2.2. Nhóm giải pháp phát triển mô hình ngân hàng tổng hợp (146)
        • 4.2.2.1. Kết hợp phát triển hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại với các hoạt động ngân hàng đầu tư (146)
        • 4.2.2.2. Lựa chọn mô hình ngân hàng tổng hợp (150)
        • 4.2.2.3. Nâng cao vai trò cầu nối các Công ty chứng khoán của các NHTM (153)
      • 4.2.3. Nhóm giải pháp phát triển mô hình ngân hàng đầu tư chuyên biệt (154)
        • 4.2.3.1. Nâng cao năng lực tổ chức và hoạt động các CTCK, Cty QLQ (154)
        • 4.2.3.2. Chính sách thúc đẩy quan hệ trong ngân hàng đầu tư (156)
        • 4.2.3.3. Phát triển hoạt động tư vấn mua bán và sáp nhập (158)
        • 4.2.3.4. Nâng cao chất lượng hoạt động góp vốn đầu tư (159)
        • 4.2.3.5. Tăng cường hoạt động bảo lãnh phát hành (162)
    • 4.3. Điều kiện thực hiện các giải pháp (167)
      • 4.3.1. Phát triển thị trường vốn (167)
      • 4.3.2. Hoàn thiện cơ sở pháp lý về giám sát thị trường tài chính (171)
      • 4.3.3. Thành lập tổ chức xếp hạng tín nhiệm ở Việt Nam (173)
  • KẾT LUẬN (175)
  • PHỤ LỤC (187)

Nội dung

1.1.Tổng quan cơng trình nghiên cứu nước 1.1.1.Các nghiên cứu mơ hình thực hoạt đông ngân hàng đầu tư 1.1.2 Các nghiên cứu hoạt động ngân hàng đầu tư truyền thống 1.1.3 Các nghiên cứu cấu trúc hoạt động ngân hàng đầu tư 10 1.2.Phương pháp nghiên cứu 12 1.2.1.Tiếp cận vấn đề nghiên cứu 12 1.2.2.Hệ thống liệu 13 1.2.3.Phương pháp nghiên cứu 14 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ 24 2.1.Hoạt động ngân hàng đầu tư 24 2.1.1.Khái niệm, vai trò mơ hình hoạt động ngân hàng đầu tư 24 2.1.2.Các hoạt động ngân hàng đầu tư 31 2.2 Phát triển hoạt động ngân hàng đầu tư 33 2.2.1 Khái niệm 33 2.2.2 Các tiêu phản ánh phát triển hoạt động ngân hàng đầu tư 34 2.3 Các điều kiện phát triển nhân tố tác động tới hoạt động ngân hàng đầu tư 42 2.3.1 Các điều kiện 42 2.3.2 Các nhân tố tác động 45 2.4 Hoạt động NHĐT số nước giới học kinh nghiệm cho Việt Nam 55 2.4.1 Bài học từ chuyển đổi sang hệ thống ngân hàng tổng hợp Trung Quốc 55 2.4.2 Bài học từ hoạt động ngân hàng đầu tư Nhật Bản 57 2.4.3 Bài học kinh nghiệm từ phá sản ngân hàng Lehman Brothers 58 iii CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM 62 3.1 Tổng quan hoạt động ngân hàng đầu tư Việt Nam 62 3.2 Cơ sở pháp lý hoạt động ngân hàng đầu tư Việt Nam 63 3.2.1 Luật Tổ chức Tín dụng vai trị ngân hàng thương mại 63 3.2.2 Luật Chứng khốn vai trị cơng ty chứng khốn, cơng ty quản lý quỹ 64 3.2.3 Hệ thống văn luật khác 65 3.2.4 Cơ chế giám sát thị trường tài 66 3.3 Thực trạng phát triển hoạt động ngân hàng đầu tư Việt Nam 67 3.3.1 Thực trạng tổ chức hoạt động ngân hàng đầu tư 67 3.3.2 Thực trạng hoạt động ngân hàng đầu tư 79 3.3.3 So sánh hoạt động ngân hàng đầu tư NHTM CTCK độc lập 86 3.3.4 Đo lường hiệu hoạt động ngân hàng đầu tư: Cách tiếp cận phi tham số với mơ hình Bao kỹ thuật (DEA) 94 3.3.4.1 Mô tả mẫu liệu nghiên cứu 94 3.3.4.2 Chỉ định mơ hình DEA 95 3.3.4.3 Kết ước lượng hiệu kỹ thuật số Malmquist DEA 96 3.4 Đánh giá thực trạng hoạt động ngân hàng đầu tư Việt Nam 101 3.4.1 Đánh giá mơ hình tổ chức hoạt động ngân hàng đầu tư Việt Nam 101 3.4.2 Đánh giá nội dung hoạt động ngân hàng đầu tư Việt Nam 112 CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM 119 4.1 Định hướng phát triển hoạt động ngân hàng đầu tư Việt Nam 119 4.1.1 Định hướng phát triển mơ hình ngân hàng đầu tư tổng hợp Việt Nam 120 4.1.2 Định hướng phát triển mơ hình ngân hàng đầu tư chuyên biệt Việt Nam 121 4.2 Giải pháp phát triển hoạt động ngân hàng đầu tư Việt Nam 123 4.2.1 Nhóm giải pháp chung 123 4.2.1.1 Hoàn thiện sở pháp lý phát triển hoạt động ngân hàng đầu tư 123 4.2.1.2 Đa dạng hóa sản phẩm ngân hàng đầu tư 126 4.2.1.3 Nâng cao chất lượng sản phẩm thị trường 127 4.2.1.4 Thu hút vốn đầu tư nước 129 4.2.1.5 Xây dựng hệ thống đồng cơng cụ phịng ngừa rủi ro 129 4.2.1.6 Tăng cường tra giám sát tổ chức tham gia thị trường 130 iv 4.2.2 Nhóm giải pháp phát triển mơ hình ngân hàng tổng hợp 131 4.2.2.1 Kết hợp phát triển hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại với hoạt động ngân hàng đầu tư 131 4.2.2.2 Lựa chọn mơ hình ngân hàng tổng hợp 135 4.2.2.3 Nâng cao vai trị cầu nối Cơng ty chứng khốn NHTM 138 4.2.3 Nhóm giải pháp phát triển mơ hình ngân hàng đầu tư chun biệt 139 4.2.3.1 Nâng cao lực tổ chức hoạt động CTCK, Cty QLQ 139 4.2.3.2 Chính sách thúc đẩy quan hệ ngân hàng đầu tư 141 4.2.3.3 Phát triển hoạt động tư vấn mua bán sáp nhập 143 4.2.3.4.Nâng cao chất lượng hoạt động góp vốn đầu tư 144 4.2.3.5 Tăng cường hoạt động bảo lãnh phát hành 147 4.3 Điều kiện thực giải pháp 152 4.3.1 Phát triển thị trường vốn 152 4.3.2 Hoàn thiện sở pháp lý giám sát thị trường tài 156 4.3.3 Thành lập tổ chức xếp hạng tín nhiệm Việt Nam 158 KẾT LUẬN 160 DANH MỤC CƠNG TRÌNH KHOA HỌC CĨ LIÊN QUAN xvii DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO xvii PHỤ LỤC xxv v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Viết tắt ABS BĐT BKS BLPH BTC CAGR CCTCPS CDO CLO CTCK Cty QLQ DNNN ETF GLBA GSA HĐQT IPO LBO M&A MBS NHĐT NHNN NHTH NHTM OTC SEO TCTD TPCP TTCK UBCK Nguyên văn Tiếng Việt Chứng khoán bảo đảm tài sản Ban điều hành Ban kiểm soát Bảo lãnh phát hành Bộ Tài Tỷ lệ tăng trưởng hàng năm Nguyên văn Tiếng Anh Asset-Backed Securities Board of Management Supervisory Board Underwriting Ministry of Finance Compound Annual Growth Rate Cơng cụ tài phái sinh Derivatives Nghĩa vụ nợ chấp Collaterized debt obligation Các khoản vay có bảo đảm Collaterized loan obligation Cơng ty chứng khốn Securities Company Công ty Quản lý quỹ Fund Management Companiy Doanh nghiệp nhà nước State owned corporate Quỹ hoán đổi danh mục Exchange Trade Fund Đạo luật Gramm-Leach-Bliley Gramm-Leach-Bliley Act Đạo luật Glass Steagall Glass – Steagall Act Hội đồng quản trị Board of Directors Phát hành lần đầu công chúng Initial Public Offerring Mua lại doanh nghiệp vốn vay Leveraged Buyout Mua bán sáp nhập Merger and Acquisition Chứng khốn có bảo đảm tài Mortgage-Backed Securities sản chấp Ngân hàng đầu tư Investment bank Ngân hàng Nhà nước State Bank of Vietnam Ngân hàng tổng hợp Universal bank Ngân hàng thương mại Commercial bank Thị trường chứng khoán phi tập Over-The-Counter Market trung Chứng khốn phát hành thêm Seasoned Equity Offering Tổ chức tín dụng Credit institution Trái phiếu Chính phủ Government Bond Thị trường chứng khoán Securities market Ủy ban Chứng khoán State Securities Commission of Vietnam vi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1: Các tiêu vĩ mô phản ánh phát triển hoạt động NHĐT .37 Bảng 2: Tỷ lệ dự nợ thị trường/GDP số nước khu vực năm 2012 (%) 38 Bảng 3: Thị phần ngành ngân hàng đầu tư Mỹ giai đoạn 1960-2003 39 Bảng 4: Tỷ trọng khoản đầu tư NHTM tổng tài sản qua năm 68 Bảng 5: Thống kê tiêu lợi nhuận từ kinh doanh đầu tư CK NHTM 70 Bảng 6: Kết hồi quy mơ hình SPSS 11.5 với mẫu nghiên cứu 73 Bảng 7: Thống kê Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu CTCK độc lập 77 Bảng 8: M&A từ nước theo phân ngành 80 Bảng 9: Quy mô cấu M&A nước 81 Bảng 10: Tỷ trọng doanh thu công ty chứng khoán 85 Bảng 11: Quy mô công ty lĩnh vực chứng khoán NHTM 87 Bảng 12: Kiểm định tương quan Tổng tài sản Vốn CTCK NHTM Độc lập 89 Bảng 13: Kiểm định tương quan Doanh thu, Chi phí CTCK NHTM Độc lập 90 Bảng 14: Kiểm định tương quan ROA ROE CTCK thuộc NHTM Độc lập 93 Bảng 15: Thống kê tóm tắt biến sử dụng mơ hình DEA 94 Bảng 16: Hệ số tương quan Pearson biến 95 Bảng 17: Hệ số Hiệu Kỹ thuật CTCK 96 Bảng 18: Hệ số hiệu kỹ thuật cơng ty chứng khốn theo phân loại 98 Bảng 19: Số lượng CTCK có hiệu suất tăng, giảm không đổi theo quy mô .99 Bảng 20: Kết ước lượng số Malmquist 100 Bảng 21: Khối lượng Giá trị niêm yết HOSE 102 Bảng 22: Thống kê tiêu Thị trường chứng khoán 2000 - 2012 .102 Bảng 23: Tăng trưởng GDP, CK Vốn giá trị vốn hóa 2005 - 2013 103 Bảng 24: Thống kê quy mơ vốn Cơng ty chứng khốn 105 Bảng 25: Hoạt động quỹ đầu tư chứng khoán giai đoạn 2004 - 2010 .105 Bảng 26: Thị phần CTCK 107 Bảng 27: Giá trị niêm yết trái phiếu HNX (triệu đồng) 111 Bảng 28: Kiểm định tương quan Vốn Doanh thu hoạt động NHĐT truyền thống 115 Bảng 29: Tương quan Vốn Doanh thu mơi giới chứng khốn 116 Bảng 30: Tương quan Vốn Doanh thu đầu tư, kinh doanh chứng khoán 117 Bảng 31: Tương quan Tổng tài sản doanh thu NHĐT truyền thống 117 Bảng 32: Tương quan Tổng tài sản doanh thu mơi giới chứng khốn 118 Bảng 33: Tương quan Tổng tài sản doanh thu đầu tư, kinh doanh chứng khoán 118 vii DANH MỤC CÁCSƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ Danh mục Sơ đồ Sơ đồ 1: Hiệu kỹ thuật (TE) Hiệu phân phối (AE) 16 Sơ đồ 2: Đường đẳng lượng lồi giấp khúc 16 Sơ đồ 3: Đo lường hiệu điểm yếu đầu vào 18 Sơ đồ 4: Tính tốn hiệu quy mô theo DEA 20 Sơ đồ 5: Mơ hình ngân hàng đầu tư chuyên biệt 28 Sơ đồ 6: Các mơ hình ngân hàng tổng hợp .31 Sơ đồ 7: Cấu trúc hoạt động ngân hàng đầu tư 35 Sơ đồ 8: Mơ hình nhân tố ảnh hưởng tới thu nhập lãi NHTM 72 Sơ đồ 9: Mơ hình hoạt động ngân hàng đầu tư chun biệt .140 Sơ đồ 10: Mơ hình đầu tư góp vốn tư nhân 146 Sơ đồ 11: Mơ hình liên kết bảo lãnh phát hành .152 Danh mục Biểu đồ Biều đồ 1: Phí dịch vụ ngân hàng đầu tư toàn cầu theo sản phẩm (%/tổng) 36 Biều đồ 2: Cấu trúc chi phí ngân hàng đầu tư Mỹ .41 Biều đồ 3: ROE loại hình ngân hàng giới .41 Biều đồ 4: Sự sụt giảm mức lãi biên sản phẩm ngân hàng đầu tư 43 Biều đồ 5: Theo dõi giá trị trung bình khoản đầu tư NHTM qua năm .68 Biều đồ 6: Tăng trưởng quy mô CTCK thuộc NHTM 69 Biều đồ 7: Tăng trưởng doanh thu CTCK thuộc NHTM 69 Biều đồ 8: Biến động doanh thu NHTM 70 Biều đồ 9: Tỷ trọng doanh thu NHTM .70 Biều đồ 10: Biến động lợi nhuận từ kinh doanh chứng khốn góp vốn NHTM 70 Biều đồ 11: Lợi nhuận trung bình từ hoạt động dịch vụ NHTM 71 Biều đồ 12: Tỷ trọng thu nhập từ hoạt động dịch vụ 71 viii Biều đồ 13: Đồ thị phân phối lợi nhuận lãi 74 Biều đồ 14: Đồ thị Q-Q lợi nhuận lãi 74 Biều đồ 15: Doanh thu lợi nhuận CTCK thuộc NHTM 76 Biều đồ 16: Tỷ trọng doanh thu CTCK thuộc NHTM 76 Biều đồ 17: Phân phối Tài sản Vốn CTCK độc lập 77 Biều đồ 18: Biến động quy mô tài sản vốn CTCK độc lập .77 Biều đồ 19: Biến động doanh thu CTCK độc lập 78 Biều đồ 20: Tỷ trọng doanh thu CTCK độc lập 78 Biều đồ 21: Giá trị số thương vụ M&A .79 Biều đồ 22: M&A tập đoàn nước .80 Biều đồ 23: Cơ cấu M&A nước .80 Biều đồ 24: Doanh thu Mơi giới bình qn CTCK giai đoạn 2006-2013 83 Biều đồ 25: Phân bố Tỷ lệ Doanh thu khác/Tổng doanh thu CTCK 84 Biều đồ 26: Số lượng CTCK thực BLPH Tổng doanh thu từ BLPH 85 Biều đồ 27: Số lượng CTCK thực Tư vấn Tổng doanh thu từ Tư vấn 85 Biều đồ 28: So sánh quy mô vốn tài sản CTCK NHTM 86 Biều đồ 29: Quy mô vốn tài sản CTCK toàn thị trường 89 Biều đồ 30: Thống kê Khối lượng giao dịch HOSE 101 Biều đồ 31: Giao dịch toàn thị trường qua năm HOSE .102 Biều đồ 32: Một số tiêu vĩ mô thị trường kinh tế 103 Biều đồ 33: Sự phát triển số lượng vốn CTCK, Cty QLQ .104 Biều đồ 34: Phân phối quy mô CTCK 31/12/2013 .105 Biều đồ 35: Mức độ tập trung môi giới bảo lãnh phát hành .108 ix LỜI MỞ ĐẦU Giới thiệu luận án Luận án nghiên cứu mơ hình thực nội dung hoạt động ngân hàng đầu tư Việt Nam Luận án khám phá thêm khía cạnh lý thuyết khác giải thích cho hình thành phát triển hoạt động ngân hàng đầu tư Việt Nam.Để nghiên cứu vấn đề trên, tác giả tiếp cận theo phương pháp nghiên cứu kết hợp phân tích định tính định lượng Kết phân tích thực nghiệm cho thấy: Vốn đầu tư, quy mơ tín dụng, đầu tư chứng khốn, đầu tư góp vốn dài hạn có mối tương quan thuận chiều lên thu nhập lãi NHTM sở hợp với α < 5% Hoạt động kinh doanh phi tín dụng ngân hàng không phụ thuộc vào quy mô tài sản cố định sở vật chất NHTM với α < 5% Hoạt động kinh doanh chứng khoán không mang lại nhiều lợi nhuận cho NHTM sở hợp nhất, kể mảng hoạt động phi tín dụng Phân tích hiệu kỹ thuật CTCK cho thấy: - Các CTCK Việt Nam sử dụng không hiệu 35.1% yếu tố đầu vào; - Các CTCK thuộc NHTM có hiệu kỹ thuật kỹ thuật (0.705), hiệu quy mô (0.782) cao CTCK độc lập (0.624 & 0.759); - Đa số CTCK thuộc NHTM có hiệu suất giảm theo quy mơ Ngược lại, nhóm CTCK độc lập đa số có hiệu suất tăng theo quy mơ; - Thay đổi suất nhân tố tổng hợp 0.9010 < 1, yếu tố kỹ thuật, cơng nghệ quy mơ có giá trị 0.9183, 0.9666 0.9671

TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước

Hoạt động ngân hàng đầu tư là một phần quan trọng của trung tâm tài chính trên thị trường vốn, góp phần thúc đẩy nền kinh tế và hỗ trợ các thành phần tham gia thị trường, nhưng cũng tồn tại nhiều mâu thuẫn và xung đột lợi ích cần được phân tích kỹ lưỡng Trong quá trình phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam, hoạt động ngân hàng đầu tư đã thu hút sự quan tâm nghiên cứu trong và ngoài nước, với các khía cạnh nghiên cứu đa dạng Các nghiên cứu này đã đánh giá vai trò, ảnh hưởng và những thách thức của ngân hàng đầu tư trong bối cảnh thị trường vốn Việt Nam thời kỳ đầu hình thành và phát triển.

1.1.1 Các nghiên c ứ u v ề mô hình th ự c hi ệ n ho ạ t đ ông ngân hàng đầ u t ư

1.1.1.1 Quan điểm ủng hộ mô hình ngân hàng đầu tư chuyên biệt

Quan điểm về việc tách biệt giữa ngân hàng thương mại (NHTM) và ngân hàng đầu tư (NHĐT) ngày càng được nhấn mạnh sau khủng hoảng kinh tế 1929 Các ngân hàng thương mại cần hạn chế hoạt động đầu tư để đảm bảo ổn định tài chính và bảo vệ tiền gửi của khách hàng Việc phân chia rõ ràng giúp ngăn chặn rủi ro lan rộng và giảm thiểu tác động tiêu cực của các hoạt động đầu tư quá rủi ro đối với ngân hàng thương mại Chính sách này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh hệ thống ngân hàng toàn cầu cần duy trì tính minh bạch và ổn định tài chính.

Năm 1933, Quốc hội Mỹ thông qua Đạo luật Glass-Steagall nhằm tách Ngân hàng Thương mại độc lập khỏi các hoạt động chứng khoán Đạo luật này đã chấm dứt sự kết hợp giữa ngân hàng thương mại và các mảng hoạt động ngân hàng đầu tư, góp phần củng cố sự ổn định tài chính và giảm thiểu rủi ro trong hệ thống ngân hàng Mỹ.

Các nghiên cứu của Tabarrok (1998), Lia K Thomas (2005), Lott Tom & Loosevelt Derek (2005) và Bierman Harold (2003) đều ủng hộ Đạo luật Glass-Steagall, cho rằng sự xung đột lợi ích khi ngân hàng thương mại và công ty chứng khoán hoạt động đồng thời là nguyên nhân gây ra cuộc khủng hoảng kinh tế Họ lập luận rằng việc một tổ chức kinh doanh cả ngân hàng truyền thống (nhận tiền gửi và cho vay) cùng với kinh doanh chứng khoán tạo ra những rủi ro phối hợp không kiểm soát được, dẫn đến khủng hoảng tài chính Quan điểm này dựa trên 6 lý do chính, nhằm nhấn mạnh mối liên hệ giữa hoạt động đa dạng của các tổ chức tài chính và các cuộc khủng hoảng kinh tế.

Các ngân hàng thương mại (NHTM) tham gia bảo lãnh phát hành và nắm giữ cổ phiếu doanh nghiệp có thể gây ra rủi ro cho người gửi tiền, buộc chính phủ phải can thiệp để cứu thị trường trong tình huống khủng hoảng Phá sản của các NHTM không chỉ làm mất niềm tin của công chúng vào hệ thống tài chính mà còn có thể dẫn đến khủng hoảng chính trị - xã hội nghiêm trọng.

Xung đột lợi ích trong ngân hàng thương mại xảy ra khi các dịch vụ ngân hàng đầu tư (NHĐT) gây ra xung đột lợi ích với hoạt động kinh doanh ngân hàng truyền thống Điều này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến quyền lợi của khách hàng gửi tiền, vay tiền và các ngân hàng đại lý, gây ra các rủi ro về mặt đạo đức và uy tín cho ngân hàng Việc quản lý xung đột lợi ích cần được chú trọng để đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong hoạt động ngân hàng, từ đó bảo vệ lợi ích của các bên liên quan.

(3) Mâu thuẫn do cạnh tranh: Một số công ty chứng khoán muốn ngăn cản các

NHTM tham gia vào thị phần của họ

(4) Sự hỗ trợ của Ngân hàng Nhà nước: Hoạt động chứng khoán rất rủi ro trong khi sự hỗ trợ của Ngân hàng Nhà nước chỉ có giới hạn

Ngân hàng thương mại được trợ cấp một phần bảo hiểm tiền gửi, giúp họ huy động vốn nhàn rỗi với chi phí thấp hơn thông qua các khoản tiết kiệm Điều này tạo ra cạnh tranh không công bằng trên thị trường, vì ngân hàng có thể tận dụng lợi thế này để thực hiện các nghiệp vụ đầu tư, cạnh tranh hiệu quả hơn các đối thủ độc lập.

Các ngân hàng thương mại khi thực hiện cả hoạt động ngân hàng đầu tư sẽ hình thành các đơn vị quyền lực lớn, có khả năng thôn tính các ngân hàng đầu tư khác, dẫn đến độc quyền cạnh tranh Điều này làm giảm hiệu quả hoạt động ngân hàng, ảnh hưởng đến quyền lợi khách hàng và gây mất cân bằng thị trường tài chính.

Nghiên cứu của Adalet (2009) tại Châu Âu chỉ ra mối liên hệ chặt chẽ giữa cấu trúc hệ thống ngân hàng và sự ổn định tài chính của Đức Kết quả này cho thấy rằng hướng phát triển và tổ chức của ngân hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng duy trì sự ổn định tài chính trong nền kinh tế Việc hiểu rõ mối liên hệ này giúp các nhà quản lý và nhà hoạch định chính sách đưa ra các chiến lược phù hợp để củng cố hệ thống ngân hàng và nâng cao sự ổn định của thị trường tài chính châu Âu.

Sự hiện diện của các ngân hàng tổng hợp, điển hình của hệ thống ngân hàng Đức, đã góp phần làm tăng khả năng phá sản trong hệ thống ngân hàng Những ngân hàng này có vai trò lớn trong nền tài chính, nhưng cũng làm gia tăng rủi ro và ảnh hưởng tiêu cực đến ổn định ngân hàng toàn diện Việc đánh giá đúng vai trò của các ngân hàng tổng hợp là điểm quan trọng để đảm bảo sự bền vững của hệ thống ngân hàng quốc gia.

1.1.1.2 Quan điểm ủng hộ mô hình ngân hàng tổng hợp

Ngược lại với các quan điểm trên, một số nghiên cứu cho thấy cơ sở áp dụng đạo luật Glass-Steagall làkhông hợp lý

Nghiên cứu của Kroszner và Rajan (1993) cho thấy lý do chính để áp dụng đạo luật Glass-Steagall là vì xung đột lợi ích dẫn đến các ngân hàng thương mại (NHTM) có xu hướng định hướng sai lệch khiến công chúng đầu tư vào các chứng khoán kém chất lượng Tuy nhiên, khi so sánh kết quả kinh doanh của dịch vụ chứng khoán hóa do NHTM và các ngân hàng độc lập thực hiện trước khi áp dụng đạo luật, không có bằng chứng rõ ràng cho thấy NHTM đã định hướng sai công chúng một cách có hệ thống Thực tế, các NHTM đã chào bán và phát hành các chứng khoán có chất lượng cao hơn so với các ngân hàng độc lập, cho thấy sự khác biệt trong chất lượng sản phẩm tài chính của hai nhóm.

Nghiên cứu của Tabarrok (1998) cho thấy rằng, mặc dù đạo luật Glass-Steagall nhằm tăng cường độ an toàn của hệ thống ngân hàng và giảm xung đột lợi ích, nhưng thực tế xung đột lợi ích không đáng kể Nguyên nhân chính của việc ban hành đạo luật này chủ yếu xuất phát từ lợi ích chính trị của một số cá nhân hơn là từ các yếu tố về an ninh tài chính Do đó, mục đích chính của đạo luật Glass-Steagall đã bị ảnh hưởng bởi lợi ích chính trị, thay vì chỉ vì mục tiêu bảo vệ hệ thống ngân hàng.

Nghiên cứu của Macey (1991) cho thấy việc ngăn cấm hoạt động chứng khoán có thể làm tăng rủi ro tại các ngân hàng thương mại Ông nhấn mạnh rằng chứng khoán, bao gồm cổ phiếu và trái phiếu, ít rủi ro hơn tín dụng truyền thống Đầu tư vào chứng khoán mang lại tính thanh khoản cao và tính đại chúng, giúp các ngân hàng dễ dàng cân bằng trạng thái tài chính Ngoài ra, tính đại chúng trong hoạt động chứng khoán còn thúc đẩy hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại.

Nghiên cứu của Benston (1990) chứng minh rằng không có xung đột lợi ích trong ngân hàng thương mại khi đồng thời thực hiện nghiệp vụ tín dụng truyền thống và nghiệp vụ hoạt động ngân hàng đầu tư Đồng thời, việc tách riêng các hoạt động này có thể dẫn đến mức độ rủi ro cao hơn cho ngân hàng.

Nghiên cứu của White (1986) cho thấy tỷ lệ phá sản của các ngân hàng trong giai đoạn 1929-1933 rất đáng kể Kết quả so sánh giữa các ngân hàng có công ty con thực hiện nghiệp vụ ngân hàng đầu tư và các ngân hàng chỉ thực hiện nghiệp vụ ngân hàng thương mại cho thấy, các ngân hàng chỉ thực hiện nghiệp vụ ngân hàng thương mại có xác suất phá sản cao gấp 4 lần so với các ngân hàng thực hiện cả hai loại nghiệp vụ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung vào việc sử dụng phương pháp tiếp cận hoạt động NHĐT trong các ngân hàng thương mại (NHTM), công ty chứng khoán (CTCK) và công ty quản lý quỹ (CtyQLQ) từ góc độ nghiên cứu toàn ngành Các hoạt động tại các NHTM đều được thực hiện qua các công ty con, so sánh trực tiếp với các CTCK và CtyQLQ độc lập để làm rõ ảnh hưởng của từng mô hình đến hoạt động NHĐT Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng phân tích xu hướng phát triển của hoạt động NHĐT trong các nhóm đối tượng nghiên cứu cụ thể, giúp hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng và sự biến đổi của thị trường đầu tư tại Việt Nam.

Nguồn số liệu trong luận án chủ yếu được lấy từ các báo cáo tài chính đã được kiểm toán, báo cáo thường niên của các ngân hàng thương mại, công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ trong giai đoạn từ 2005 đến 2013 Ngoài ra, các số liệu vĩ mô và số liệu toàn ngành được thu thập từ các báo cáo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Tổng cục Thống kê, đảm bảo độ chính xác và độ tin cậy của nghiên cứu.

Hệ thống dữ liệu bao gồm 3 mẫu nghiên cứu như sau:

- Mẫu nghiên cứu 1: Số liệu tài chính hợp nhất của 30 ngân hàng thương mại

Trong mẫu nghiên cứu, có tổng cộng 30 ngân hàng thương mại, bao gồm 5 ngân hàng có vốn nhà nước chi phối và 25 ngân hàng cổ phần Các số liệu về hoạt động ngân hàng đầu tư được thu thập dựa trên dữ liệu hợp nhất của ngân hàng mẹ và các công ty con, đảm bảo tính toàn diện trong phân tích Phân tích tập trung vào đặc điểm của ngân hàng tổng hợp, so sánh hoạt động của 20 ngân hàng có hoạt động chứng khoán với 10 ngân hàng không có hoạt động chứng khoán để đánh giá ảnh hưởng của hoạt động chứng khoán đến hiệu quả ngân hàng Điều này giúp làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động ngân hàng tổng hợp và các chiến lược phát triển phù hợp.

Nghiên cứu này dựa trên dữ liệu tài chính riêng lẻ của 70 công ty chứng khoán, bao gồm cả các công ty độc lập và công ty thuộc Ngân hàng thương mại (NHTM) Danh sách các công ty chứng khoán thuộc NHTM phản ánh các ngân hàng có công ty con hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán, phù hợp với danh sách trong Mẫu nghiên cứu 1 Mục đích phân tích là để so sánh sự khác biệt giữa hoạt động chứng khoán của NHTM qua công ty con và hoạt động của các công ty chứng khoán độc lập Các phân tích này giúp làm rõ vai trò và ảnh hưởng của các ngân hàng thương mại trong lĩnh vực chứng khoán.

Trong nghiên cứu này, phần phân tích tập trung vào đánh giá hiệu quả của các doanh nghiệp chứng khoán bằng phương pháp DEA và chỉ số hiệu quả Malmquist, nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện về năng lực hoạt động của các công ty Tuy nhiên, do yêu cầu về dữ liệu liên tục để thực hiện phân tích, một số công ty chứng khoán thiếu dữ liệu phù hợp, do đó chỉ có 57 công ty được lựa chọn để phân tích hiệu quả theo phương pháp DEA Kết quả này giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các công ty chứng khoán cũng như đề xuất các giải pháp cải thiện hiệu quả trong ngành.

Mẫu nghiên cứu 3 tập trung vào việc thu thập số liệu tài chính của các công ty quản lý quỹ để phân tích mức độ tích lũy tài sản của các quỹ đầu tư Việc phân tích này giúp đánh giá hiệu quả hoạt động của các quỹ và xu hướng tích lũy tài sản qua thời gian Các dữ liệu tài chính thu thập bao gồm tổng tài sản, mức tăng trưởng và các chỉ số liên quan đến quản lý quỹ Kết quả từ mẫu nghiên cứu này cung cấp cái nhìn toàn diện về tiềm năng phát triển của thị trường quỹ đầu tư và khả năng sinh lời của các quỹ Đây là thông tin quan trọng để các nhà đầu tư đưa ra quyết định dựa trên số liệu thực tế về tình hình tài chính của các công ty quản lý quỹ.

1.2.3 Ph ươ ng pháp nghiên c ứ u

Nghiên cứu định tính được sử dụng trong giai đoạn đầu của quá trình nghiên cứu nhằm phân tích và so sánh hoạt động ngân hàng đầu tư tại Việt Nam với các quốc gia phát triển và khu vực Phương pháp này kết hợp với khung lý thuyết để xác định hoặc xây dựng các mô hình phù hợp, giúp trả lời các câu hỏi nghiên cứu một cách chính xác Các mô hình được xây dựng trong nghiên cứu gồm hai loại chính, nhằm ứng dụng vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng đầu tư ở Việt Nam.

- Mô hình về ngân hàng đầu tư chuyên biệt (trong đó hoạt động ngân hàng đầu tư sẽ do được bóc tách khỏi các ngân hàng thương mại);

- Mô hình ngân hàng tổng hợp (trong đó các ngân hàng thương mại cũng thực hiện các hoạt động ngân hàng đầu tư)

Dựa trên nghiên cứu định tính hai mô hình, bài viết xác định mô hình khung phù hợp để ứng dụng trong các hoạt động ngân hàng đầu tư tại thị trường tài chính Việt Nam Việc này giúp tối ưu hóa các chiến lược và nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngân hàng đầu tư, đồng thời phù hợp với đặc điểm và tiềm năng của thị trường tài chính trong nước.

Nghiên cứu định lượng được thực hiện nhằm mục tiêu đáp ứng các câu hỏi nghiên cứu và đạt được kết quả rõ ràng, chính xác hơn Mô hình nghiên cứu dựa trên kết quả phân tích định tính sẽ được kết hợp với các phương pháp phân tích định lượng nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện và đáng tin cậy hơn về vấn đề nghiên cứu Phương pháp này giúp kiểm chứng giả thuyết và nâng cao tính khách quan của luận án, đảm bảo các kết quả nghiên cứu phản ánh chính xác thực tế.

03 phương pháp phân tích định lượng chủ yếu sau:

Phân tích th ố ng kê và so sánh:

Trong luận án, dữ liệu được tổng hợp từ các nguồn chính thức như Tổng cục Thống kê, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán Hồ Chí Minh, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Hiệp hội Ngân hàng và các báo cáo tài chính đã được kiểm toán của các tổ chức tài chính, công ty chứng khoán và quản lý quỹ Các chuỗi dữ liệu sử dụng trong phân tích định lượng đều được hiệu chỉnh phù hợp trước khi tiến hành ước lượng, đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.

Phương pháp so sánh đối chứng dựa trên số liệu thu thập để phân tích sự biến động về hiệu quả hoạt động của ngân hàng đầu tư Phương pháp này giúp so sánh các loại hình tổ chức ngân hàng đầu tư khác nhau cũng như điều kiện vĩ mô giữa Việt Nam và các quốc gia khác Nhờ đó, nghiên cứu có thể đưa ra đánh giá toàn diện về tình hình hoạt động ngân hàng đầu tư trong bối cảnh quốc tế và trong nước.

Trong luận án, phương pháp mô hình hóa và đồ thị đóng vai trò quan trọng trong việc phân tích dữ liệu thu thập được, giúp đánh giá các vấn đề một cách trực quan và tăng tính thuyết phục cho các lập luận Các loại biểu đồ được sử dụng bao gồm đồ thị hình cột, biểu đồ chuỗi, biểu đồ phân tán và đường cong Lorenz, góp phần minh họa rõ ràng các kết quả nghiên cứu và làm tăng giá trị của phân tích.

Phương pháp so sánh tương quan được sử dụng để đánh giá mối liên hệ giữa các biến nghiên cứu, giúp xác định mức độ liên quan giữa chúng Hệ số tương quan là công cụ chính để đo lường mức độ liên kết này, mang lại thông tin quan trọng về khả năng dự đoán và ảnh hưởng giữa các biến Việc phân tích hệ số tương quan giúp nhà nghiên cứu hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa các yếu tố trong nghiên cứu.

• Hệ số Pearson – nhằm xác định mức độ trọng yếu của tương quan giữa các biến;

• Kiểm định independent sample t-test nhằm so sánh sự khác biệt trong hoạt động NHĐT giữa CTCK độc lập và CTCK thuộc NHTM Từ đó rút ra hệ số

Eta-squared nhằm phân tích mức độ ảnh hưởng của hai biến

• Phân tích phương sai (ANOVA) nhằm so sánh giá trị trung bình của các biến nghiên cứu

Ph ươ ng pháp kinh t ế l ượ ng phân tích h ồ i quy đ a bi ế n

Luận án áp dụng kỹ thuật phân tích mô hình hồi quy đa biến một phương trình để đánh giá tác động của các yếu tố như vốn góp, tài sản, tín dụng, danh mục kinh doanh, đầu tư chứng khoán và góp vốn đối với lợi nhuận ngoài lãi của các ngân hàng thương mại Nghiên cứu tập trung vào phân tích hợp nhất dữ liệu để thực hiện các bài phân tích thực nghiệm trong giai đoạn 2005-2013 Kết quả cho thấy các yếu tố này đều ảnh hưởng đáng kể đến lợi nhuận ngoài lãi, giúp các ngân hàng và nhà quản lý hiểu rõ hơn về các yếu tố thúc đẩy hiệu quả hoạt động tài chính Đây là nghiên cứu mang tính thực tiễn cao, cung cấp cơ sở dữ liệu và phân tích chuyên sâu phục vụ việc ra quyết định chiến lược cho ngân hàng trong bối cảnh thị trường tài chính phát triển.

Ph ươ ng pháp phân tích mô hình bao d ữ li ệ u/ bao k ỹ thu ậ t (DEA)

Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích phi tham số Bao Kỹ thuật (DEA) để đánh giá hiệu quả kỹ thuật và kinh tế của các công ty chứng khoán tại Việt Nam từ 2008 đến 2013 Phương pháp DEA giúp xác định các công ty nằm trên đường giới hạn hiệu quả, coi là hoạt động hiệu quả, trong khi những công ty nằm trong phạm vi này được xem là kém hiệu quả Nghiên cứu dựa trên dữ liệu sẵn có của các công ty chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn này. -**Sponsor**Sounds like you're looking to refine your article for SEO and coherence! Keeping up with content creation can be tough With [Article Generation](https://pollinations.ai/redirect-nexad/DieFf1vF?user_id=983577), you can get 2,000-word SEO-optimized articles instantly, ensuring your message is clear and impactful It could save you over $2,500 a month compared to hiring a writer, acting like your own content team without the hassle! Let AI help you rewrite important sentences that contain the meaning of a coherent paragraph, complying with SEO rules.

Giới thiệu về phương pháp phân tích Bao kỹ thuật DEA

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ

Hoạt động ngân hàng đầu tư

2.1.1 Khái niệm,vai tròvà các mô hình hoạt động ngân hàng đầu tư

2.1.1.1.Khái niệmhoạt động ngân hàng đầu tư

Trên thế giới và tại Việt Nam, đã có nhiều nghiên cứu xác định rõ khái niệm ngân hàng đầu tư (NHĐT) cũng như các hoạt động liên quan Theo các chuyên gia như Alan, ngân hàng đầu tư đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính, huy động vốn và tư vấn các thương vụ M&A Các hoạt động ngân hàng đầu tư bao gồm môi giới chứng khoán, tư vấn tài chính cho doanh nghiệp và hỗ trợ các dự án lớn trên thị trường tài chính Hiểu rõ về ngân hàng đầu tư giúp các doanh nghiệp và nhà đầu tư nắm bắt cơ hội phát triển và quản lý rủi ro hiệu quả.

D Morrison và William J Whilhelm, Jr: “Chức năng trọng tâm của một ngân hàng đầu tư là thu thập và bán lẻ các thông tin liên quan đến giá.” [81, tr.21] Ngoài ra

Ngân hàng đầu tư đóng vai trò là trung gian tài chính kết nối người mua và người bán chứng khoán, góp phần thúc đẩy hoạt động trên thị trường vốn Các hoạt động chính của ngân hàng đầu tư bao gồm bảo lãnh phát hành, phát hành riêng lẻ, mua bán & sáp nhập, đầu tư mạo hiểm, tạo lập thị trường, tự doanh, dịch vụ kỹ thuật tài chính, thanh toán và bù trừ cũng như quản lý tài chính Như vậy, ngân hàng đầu tư đóng vai trò quan trọng trong hỗ trợ phát triển các dịch vụ tài chính đa dạng và nâng cao hiệu quả thị trường vốn.

Trong cuốn "Cẩm nang ngân hàng đầu tư" của tác giả Mạc Quang Huy (2009), ông cho rằng nghiệp vụ ngân hàng đầu tư theo quan điểm hiện đại đã mở rộng sang nhiều lĩnh vực khác nhau, giúp ngân hàng trở thành chủ thể kinh doanh đa dạng Ngân hàng vẫn giữ nghiệp vụ ngân hàng đầu tư truyền thống làm cốt lõi, đồng thời các hoạt động mới như đầu tư, nghiên cứu, quản lý đầu tư, ngân hàng bán buôn và nghiệp vụ nhà môi giới chính cũng được phát triển mạnh mẽ để đáp ứng yêu cầu thị trường ngày càng phức tạp.

Như vậy,chúng ta có thể đưa ra định nghĩa chung về ngân hàng đầu tư và các hoạt động ngân hàng đầu tư như sau:

Ngân hàng đầu tư đóng vai trò là trung gian tài chính kết nối người mua và người bán chứng khoán thông qua các hoạt động đa dạng Các hoạt động chính của ngân hàng đầu tư bao gồm ngân hàng đầu tư truyền thống, đầu tư và kinh doanh chứng khoán, cũng như quản lý tài sản Đây là những hoạt động cốt lõi giúp thúc đẩy thị trường tài chính phát triển và hiệu quả.

- Các hoạt động ngân hàng đầu tư truyền thống gồm có (a) Bảo lãnh phát hành chứng khoán nợ và chứng khoán vốn; và (b)Tư vấn mua bán & sáp nhập;

- Các hoạt động kinh doanh và đầu tư chứng khoán gồm có: (a) Đầu tư mạo hiểm; (b) Tạo lập thị trường;và (c)Tự doanh chứng khoán;

- Quản lý tài sản và cung cấp dịch vụ chứng khoán hóagồm có: (a) Môi giới; (b)

Quản lý đầu tư; (c)Quản lý tài chính;(d) Hoạt động thanh toán và bù trừ; (e) Dịch vụ kỹ thuật tài chính; và (f)Nghiên cứu

2.1.1.2.So sánh hoạt động ngân hàng đầu tư và hoạt động NHTM

Ngân hàng thương mại (NHTM) đóng vai trò trung gian quan trọng trên thị trường tiền tệ, nhận tiền gửi từ dân cư và doanh nghiệp, sau đó cho vay nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát triển NHTM hưởng lợi từ chênh lệch lãi suất và kết nối nguồn vốn không thể chuyển trực tiếp do thông tin bất cân xứng giữa các chủ thể Trong khi đó, ngân hàng đầu tư (NHĐT) hoạt động trên thị trường vốn với chức năng tư vấn và bảo lãnh phát hành, nhằm huy động vốn cho khách hàng Dòng vốn có thể chảy trực tiếp từ chủ thể thừa vốn đến chủ thể thiếu vốn, với NHĐT chỉ đóng vai trò trung gian kết nối hai bên, đảm bảo quá trình diễn ra thuận lợi và hiệu quả.

Ngân hàng thương mại (NHTM) có lợi thế trong huy động vốn nhờ khả năng huy động tiền nhàn rỗi từ dân cư và các tổ chức kinh tế, giúp tiếp cận nguồn vốn ổn định và dài hạn với chi phí thấp Trong khi đó, Ngân hàng đầu tư (NHĐT) không thể huy động tiền gửi, hạn chế khả năng truy cập nguồn vốn ổn định và dài hạn, tăng chi phí vay vốn Tuy nhiên, NHĐT linh hoạt trong việc sử dụng các tài sản có tính thanh khoản cao trên bảng cân đối để huy động vốn qua các phương thức như repo, cho vay chứng khoán, bán khống, cho vay ký quỹ Ngoài ra, NHĐT còn có thể vay vốn không cần tài sản đảm bảo thông qua hạn mức tín dụng dài hạn từ các NHTM hoặc phát hành trái phiếu, kỳ phiếu và thương phiếu để đáp ứng nhu cầu vốn của mình.

NHTM cần đảm bảo an toàn vốn thông qua kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ đòn bẩy tài chính, phản ánh qua hệ số an toàn vốn Trong khi đó, các ngân hàng đầu tư (NHĐT) không chỉ thực hiện chức năng tư vấn và môi giới mà còn tham gia nghiệp vụ tự doanh, đầu tư chứng khoán, dẫn đến tỷ lệ đòn bẩy tài chính của họ thường cao hơn nhiều so với NHTM (khoảng 20-30 lần so với 12.5 lần) Tỷ lệ đòn bẩy cao là yếu tố giúp khuếch đại lợi nhuận, nhưng đồng thời cũng là rủi ro lớn, có thể dẫn đến khủng hoảng tài chính hoặc phá sản cho các ngân hàng đầu tư.

2.1.1.3.Vai trò hoạt động ngân hàng đầu tư

Nghiên cứu của Levine (2005) đã xác định năm cách thức hệ thống tài chính tác động lên tăng trưởng kinh tế, bao gồm cung cấp thông tin quan trọng cho các quyết định đầu tư, giám sát và quản lý rủi ro nhằm thúc đẩy sự ổn định, huy động tiết kiệm từ người dân để tài trợ cho các dự án phát triển, cũng như hỗ trợ hoạt động giao dịch hàng hóa và dịch vụ hiệu quả hơn.

Việc giảm thiểu chi phí thu thập và nâng cao chất lượng thông tin là một yếu tố quan trọng trong hoạt động đầu tư, bởi quá trình thu thập thông tin doanh nghiệp và các cơ hội đầu tư thường phát sinh chi phí cố định cao Theo Boyd và Prescott (1986), sự tham gia của trung gian tài chính giúp giảm thiểu các chi phí này nhờ vào lợi thế về quy mô kinh tế, mang lại hiệu quả kinh tế vượt trội Nghiên cứu của Greenwood và Jovanovic (1990) chỉ ra rằng trung gian tài chính còn cung cấp thông tin chất lượng cao hơn, góp phần giúp các chủ thể tham gia thị trường đưa ra quyết định chính xác hơn Ngân hàng đầu tư (NHĐT) đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin để hỗ trợ các hoạt động như tư vấn M&A, đánh giá doanh nghiệp, thực hiện IPO, và phân tích cổ phiếu, từ đó giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn và tăng cường hiệu quả của toàn bộ nền kinh tế Ngoài ra, NHĐT còn cung cấp các báo cáo phân tích thị trường, đánh giá xếp hạng tín nhiệm, và hỗ trợ tạo lập thị trường, góp phần sử dụng thông tin một cách hiệu quả và minh bạch trên thị trường tài chính.

Nghiên cứu của Levine (2005) chỉ ra rằng chức năng trung gian tài chính của ngân hàng đầu tư giúp giảm thiểu ba loại rủi ro chính: rủi ro chéo ngành, rủi ro chuỗi thời gian và rủi ro thanh khoản.

Đầu tư đóng vai trò quan trọng trong việc đa dạng hóa rủi ro chéo ngành nhờ vào việc cung cấp các sản phẩm phái sinh và tài chính cấu trúc nhằm phòng ngừa rủi ro hiệu quả Các công cụ tài chính này giúp tái phân bổ các loại rủi ro khác nhau cho những đối tượng chấp nhận rủi ro phù hợp, từ đó giảm thiểu tác động tiêu cực của rủi ro đến từng bên Giao dịch cho vay hợp vốn cũng là một phương pháp quan trọng trong việc đa dạng hóa rủi ro chéo ngành giữa các ngân hàng, giúp phân tán rủi ro tín dụng hiệu quả hơn Ngoài ra, hoạt động chứng khoán hóa phân bổ rủi ro của các tài sản dẫn chiếu cho phép nhà đầu tư lựa chọn mua các danh mục khác nhau với mức độ rủi ro phù hợp, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tài chính trong hệ thống.

Các hoạt động NĐT góp phần đa dạng hóa rủi ro chuỗi thời gian và chuyển đổi kỳ hạn của trung gian tài chính bằng cách đầu tư vào các tài sản có kỳ hạn dài NĐT giúp giảm thiểu rủi ro chuỗi thời gian thông qua vai trò tạo lập thị trường, từ đó giảm chi phí thực hiện hợp đồng và tăng tính thanh khoản của thị trường tài chính.

Đầu tư đa dạng hóa nhiều tài sản ít thanh khoản trong danh mục giúp giảm rủi ro thanh khoản tổng thể cho ngân hàng Nghiên cứu của Diamond và Dybvig (1983) cho thấy ngân hàng có thể cân nhắc giữa các khoản đầu tư lợi nhuận thấp nhưng thanh khoản cao và các khoản đầu tư dài hạn ít thanh khoản để tối ưu hóa rủi ro Diamond (1991) nhận định rằng trong thị trường tài chính cạnh tranh, ngân hàng có thể đảm bảo rủi ro thanh khoản tốt hơn cho người gửi tiền đồng thời đầu tư vào các tài sản dài hạn mà khách hàng không thể dự tính được nhu cầu tiêu dùng tương lai Bencivenga và Smith (1991) cũng chỉ ra rằng các ngân hàng đầu tư góp phần giảm thiểu rủi ro thanh khoản, khuyến khích các khoản đầu tư dài hạn có lợi nhuận cao thay thế các tài sản thanh khoản thấp nhưng kém hiệu quả.

Tăng cường tỷ lệ tiết kiệm là chính là quá trình tập hợp vốn từ nhiều nguồn gửi tiền khác nhau, nhưng điều này thường phát sinh chi phí giao dịch và có vấn đề về thông tin không cân xứng Các trung gian tài chính có thể tận dụng lợi thế về quy mô để giảm thiểu các chi phí này và thúc đẩy quá trình tiết kiệm trong cộng đồng Các sản phẩm tài chính cấu trúc, cổ phiếu và trái phiếu đóng vai trò quan trọng hỗ trợ quá trình huy động tiết kiệm của ngân hàng thương mại, từ đó nâng cao tỷ lệ tiết kiệm quốc gia.

2.1.1.4.Các mô hình hoạt động ngân hàng đầu tư

Phát triển hoạt động ngân hàng đầu tư

Phát triển, theo từ điển Tiếng Việt (1992), là quá trình biến đổi từ ít sang nhiều, từ hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp Trong nhiều lĩnh vực như kinh tế, xã hội, nguồn nhân lực, phát triển thể hiện sự vận động theo hướng đi lên, từ thấp đến cao và từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện Nó còn là quá trình phát sinh và giải quyết mâu thuẫn khách quan của sự vật, trong đó các yếu tố tiêu cực được phủ định, đồng thời nhân tố tích cực được kế thừa và nâng cao Áp dụng vào lĩnh vực ngân hàng đầu tư, phát triển hoạt động ngân hàng đầu tư là sự tăng trưởng cả về lượng và chất của các hoạt động liên quan đến chứng khoán, như số lượng hoạt động, khả năng huy động vốn, phân phối chứng khoán, đa dạng hóa hoạt động, cũng như hiệu quả về cấu trúc doanh thu, chi phí và hiệu suất trên vốn chủ sở hữu của các trung gian tài chính này.

2.2.2.Các ch ỉ tiêu ph ả n ánh s ự phát tri ể n ho ạ t độ ng ngân hàng đầ u t ư

2.2.2.1 Các chỉ tiêu định tính

▪ Mức độ trợ cấp chéo giữa các sản phẩm

Trong hoạt động trên thị trường vốn, các ngân hàng thương mại (NHĐT) cung cấp đa dạng sản phẩm và dịch vụ với tỷ lệ lợi nhuận khác nhau, tuy nhiên mức độ tương quan giữa các sản phẩm lại rất cao Một số sản phẩm như cho vay cố định lãi suất hoặc giao dịch lớn cho khách hàng ưu đãi có lợi ích biên thấp hoặc thậm chí lỗ, nhưng chúng đóng vai trò là yếu tố hỗ trợ để thúc đẩy các sản phẩm mang lại lợi nhuận cao hơn Việc duy trì các mảng sản phẩm có lợi nhuận thấp là chiến lược quan trọng nhằm giữ chân khách hàng và tạo điều kiện để cung cấp các dịch vụ lãi cao với chi phí thấp, thể hiện sự hỗ trợ lẫn nhau giữa các sản phẩm trong chuỗi hoạt động của ngân hàng Sơ đồ 7 minh họa rõ nét mối liên hệ về lợi nhuận tương đối của các sản phẩm/dịch vụ, nhấn mạnh rằng các sản phẩm có lợi ích biên thấp hoặc lỗ đóng vai trò là nền tảng để phát triển toàn diện hoạt động ngân hàng.

Sơ đồ : Cấu trúc hoạt động ngân hàng đầu tư

▪ Uy tín của NHĐTtrong lĩnh vực tư vấn và M&A

Trong các ngân hàng thương mại (NHĐT), dịch vụ tư vấn không chỉ đóng vai trò là đỉnh cao trong mô hình sản phẩm mà còn là nền tảng quan trọng cho từng sản phẩm cụ thể, giúp doanh nghiệp đối mặt với các giao dịch chào mua thù địch hoặc các tình huống phức tạp trong điều kiện thị trường khó khăn Tư vấn độc lập mang lại giá trị vô cùng to lớn, đặc biệt khi lĩnh vực NHĐT có xu hướng hợp nhất và nhiều hãng tư vấn bị sáp nhập vào các ngân hàng lớn, khiến tính khách quan trong tư vấn càng trở nên cần thiết Niềm tin của nhà đầu tư và thị trường vào các ngân hàng thương mại thể hiện rõ năng lực của các đơn vị này, góp phần thúc đẩy sự phát triển chung của ngành ngân hàng.

Thị trg tiền tệ Repo Cổ phiếu ưu đãi

Phát hành giấy tờ thương mại Tài chính

CK Vốn TPCP Mỹ TPCQĐP Hợp đồng tương lai

NASDAQ BLPH chứng khoán AA+ Nghiên cứu sp thu nhập cố định BLPH và tự doanh

Tự doanh cổ phiếu DN

Trái phiếu thị trường mới nổi

CK bảo đảm bằng tài sản Arbitrage

CK Nợ phái sinh BLPH và tự doanh

Tư vấn M&A và Bảo lãnh phát hành chứng khoán vốn gánh tỷ trọng lớn về lợi nhuận của các NHĐT

Chứng khoán vốn chiếm vị trí quan trọng trên thị trường tài chính, thể hiện rõ trong Biểu đồ 1 với tỷ lệ 32% Đây là loại chứng khoán phổ biến nhất, phản ánh sự ổn định và tiềm năng phát triển của các doanh nghiệp Các hãng tư vấn hàng đầu thường xếp loại chứng khoán vốn ở vị trí cao, nhấn mạnh vai trò quan trọng của loại chứng khoán này trong giới đầu tư Việc phát hành chứng khoán vốn giúp các công ty huy động vốn hiệu quả, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và ổn định thị trường chứng khoán.

▪ Sự liên kết giữa các

M&A cũng như tái cấ nhau để cùng quản lý v khoán là liên minh bả được hình thành từ cam hiện một giao dịch

Các liên minh n tiếng của ngân hàng k quan hệ của một ngân duy trì với quan hệ lâ

Chứng khoán vốn của ngân hàng đầu tư đóng vai trò quan trọng trong thị trường sơ cấp, cung cấp nguồn vốn cần thiết để các doanh nghiệp phát triển và mở rộng Thị trường sơ cấp là nơi phát hành các công cụ tài chính mới, giúp các công ty huy động vốn trực tiếp từ nhà đầu tư Ngoài ra, hoạt động mua bán chứng khoán chuyển đổi và các công cụ phái sinh cũng đóng vai trò quan trọng trong nhóm sản phẩm tài chính, giúp đa dạng hóa danh mục đầu tư và quản lý rủi ro hiệu quả.

1, trong những năm gần đây, phí thu đượ

% tổng phí ngân hàng đầu tư toàn cầu.Năng giải thích mối tương quan cao giữa vị trí h vực phát hành chứng khoán vốn

Ngành dịch vụ ngân hàng đầu tư toàn cầu chịu cạnh tranh khốc liệt trong việc thực hiện các đợt chào bán cấu trúc doanh nghiệp và cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính Các ngân hàng thường sử dụng công cụ như hợp đồng bảo lãnh phát hành (underwriting syndicate) do một nhóm ngân hàng phối hợp, mang lại lợi ích lớn cho ngân hàng trong việc xây dựng uy tín và tạo lòng tin trên thị trường Việc liên kết tên tuổi của ngân hàng với các thương vụ lớn giúp nâng cao danh tiếng, mặc dù mối liên kết này chỉ mang tính hợp tác trong phạm vi nhất định.

Trong lĩnh vực M&A, tổng nợ gồm các khoản vay chuyển đổi và vốn cổ phần đóng vai trò quan trọng đối với các sản phẩm đầu tư Các đợt phát hành chứng khoán do các nhà dẫn đầu thực hiện góp phần thúc đẩy quá trình phân phối, nâng cao hiệu quả của các giao dịch M&A Việc quản lý kỳ vọng về lợi nhuận và rủi ro liên quan đến nợ thứ cấp là yếu tố thiết yếu để đảm bảo thành công trong các thương vụ mua bán và sáp nhập.

Freeman & Co chuyên về tư vấn và hỗ trợ bán cổ phần, đồng thời kết hợp chặt chẽ với các đối tác trong quá trình phát hành chứng khoán Các liên minh này nhằm mục đích cùng nhau gia tăng giá trị danh mục khách hàng và mở rộng hoạt động kinh doanh Tương tự, các liên minh ngắn hạn thường do các ngân hàng liên kết trong nhiều giao dịch để tối ưu hóa lợi ích Việc cho phép đối thủ tham gia vào các liên minh của mình tạo ra cơ hội cho ngân hàng tự tham gia vào các liên minh sau này của đối thủ, ngay cả khi không phải là nhà bảo lãnh chính, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh và mở rộng thị trường.

2.2.2.2 Các chỉ tiêu định lượng

Mức độ phát triển của thị trường chứng khoán đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành đầu tư Điều kiện cốt lõi để đạt được sự phát triển bền vững này chính là sự tăng trưởng và mở rộng của thị trường chứng khoán, góp phần nâng cao hiệu quả vốn hóa và tạo cơ hội đầu tư đa dạng cho nhà đầu tư.

Thị trường chứng khoán toàn cầu đang phát triển mạnh mẽ với mức tăng trưởng đáng kể trong các hoạt động phát hành chứng khoán nợ và vốn, lần lượt đạt 18% và 12% mỗi năm Điều này góp phần thúc đẩy mức vốn hóa toàn cầu tăng trưởng trung bình 14% mỗi năm, phản ánh sự mở rộng của nền kinh tế và hoạt động ngân hàng đầu tư Trong bối cảnh đó, khi GDP toàn cầu tăng trưởng ổn định ở mức 6% mỗi năm, các chỉ số vĩ mô về kinh tế thể hiện rõ sự phát triển của thị trường chứng khoán và các hoạt động đầu tư toàn cầu.

Bảng : Các chỉ tiêu vĩ mô phản ánh sự phát triển của hoạt động NHĐT

STT Chỉ tiêu Mức độ

1 Tốc độ tăng trưởng GDP từ 4% đến 10%/năm

2 Tốc độ tăng trưởng chứng khoán Vốn trên 10%/năm

3 Tốc độ tăng trưởng chứng khoán Nợ trên 50%/năm

4 Tăng trưởng giá trị vốn hóa toàn thị trường trên 7%/năm

5 Giá trị chứng khoán Vốn/GDP 4-12 lần

6 Giá trị chứng khoán Nợ/GDP 12-50 lần

7 Giá trị vốn hóa/GDP trên 200 lần

8 Giá trị tích lũy tài sản của quỹ đầu tư/GDP trên 150 lần

Nguồn:Tổng hợp từ Moody’s, Thomson Financial Securities Data, Strategic Insight, SIA, World Bank

Như vậy, một thị trường chứng khoán với các hoạt động ngân hàng đầu tư phát triển được thể hiện thông qua:

- Tăng trưởng kinh tế tương đối cao và ổn định

Thị trường chứng khoán hiện nay có sự đa dạng về hàng hóa và có sự tăng trưởng trong giá trị chứng khoán vốn và chứng khoán nợ Đặc biệt, giá trị chứng khoán nợ lớn phản ánh năng lực phát hành và phân phối trái phiếu doanh nghiệp, thể hiện thị trường vốn phát triển, chủ yếu dựa vào các công cụ huy động vốn dài hạn.

- Giá trị vốn hóa toàn thị trường lớn và tăng trưởng trên 7%/ năm

Năng lực tích lũy tài sản của các quỹ đầu tư lớn đang có xu hướng tăng trưởng nhanh, phản ánh rõ nét sự phát triển mạnh mẽ của nghiệp vụ quản lý tài sản trong ngành đầu tư Việc này cho thấy khả năng thu hút dòng vốn và mở rộng quy mô hoạt động của các quỹ, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của thị trường tài chính Các quỹ đầu tư lớn ngày càng chứng minh vai trò quan trọng trong việc đa dạng hóa danh mục, tối ưu lợi nhuận và nâng cao hiệu quả quản lý tài sản.

▪ Tỷ lệ TPDN/TPCP - Cấu trúc thị trường trái phiếu

Trong các thị trường tài chính phát triển, tỷ trọng dư nợ trái phiếu doanh nghiệp trên GDP thường gần giống với tỷ trọng của trái phiếu chính phủ, cho thấy sự đa dạng và phát triển của thị trường trái phiếu trong nền kinh tế.

Bảng : Tỷ lệ dự nợ thị trường/GDP tại một số nước trong khu vực năm 2012 (%)

Quốc gia Trái phiếu Chính Phủ Trái phiếu Doanh nghiệp Tổng

Thị trường trái phiếu phát triển cần duy trì cân đối giữa trái phiếu chính phủ và trái phiếu doanh nghiệp, thể hiện sự đa dạng trong sản phẩm và thành phần tham gia Giá trị trái phiếu doanh nghiệp được các nhà đầu tư tín nhiệm dựa trên các hãng định mức tín nhiệm uy tín, đồng thời phản ánh khả năng huy động vốn của doanh nghiệp và năng lực phân phối chứng khoán của các ngân hàng thương mại Một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá mức độ phát triển của thị trường vốn và hoạt động chứng khoán hóa chính là tỷ lệ giữa giá trị trái phiếu chính phủ và trái phiếu doanh nghiệp, với mức độ phù hợp là xấp xỉ 50:50, thể hiện sự cân bằng và sự trưởng thành của thị trường trái phiếu.

Tùy vào đặc điểm từng quốc gia, mức độ hợp lý của tỷ lệ này được đánh giá dựa trên tình hình phát triển thị trường vốn Đối với các quốc gia đang phát triển, việc xây dựng nền tảng từ trái phiếu Chính phủ (TPCP) là cực kỳ quan trọng để thúc đẩy sự phát triển của trái phiếu doanh nghiệp Do đó, tỷ lệ hợp lý về tỷ lệ này sẽ phụ thuộc vào lộ trình phát triển thị trường vốn của từng quốc gia nhằm hướng tới một cấu trúc tài chính tối ưu và bền vững.

▪ Mức độ tập trung ngành cao

Các điều kiện phát triển và nhân tố tác động tới hoạt động ngân hàng đầu tư

2.3.1.1 Tăng trưởng kinh tế và sự phát triển của thị trường chứng khoán

Các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế và sự phát triển của thị trường chứng khoán có mối quan hệ tương hỗ chặt chẽ, góp phần thúc đẩy hoạt động ngân hàng đầu tư Sự mở rộng của nền kinh tế khuyến khích hệ thống ngân hàng, các trung gian tài chính và công ty chứng khoán phát triển, từ đó nâng cao quy mô và hiệu quả hoạt động ngân hàng đầu tư Thị trường chứng khoán và các tổ chức tài chính trung gian đóng vai trò kết nối nguồn vốn tiết kiệm với các cơ hội đầu tư, phân phối vốn hiệu quả và thúc đẩy chứng khoán hóa giúp giảm tỷ lệ tiết kiệm nội địa, từ đó tăng cường đầu tư Các nhà đầu tư dựa trên thông tin sẵn có để đưa ra quyết định đầu tư phù hợp, tạo ra giá trị gia tăng cho nền kinh tế Hoạt động ngân hàng đầu tư giúp các doanh nghiệp và cá nhân đa dạng hóa rủi ro vốn chủ sở hữu, giảm chi phí đầu tư, đồng thời góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành, thể hiện qua sự phát triển của các công cụ tài chính phái sinh, chứng khoán hóa, công cụ nợ và mối liên kết giữa ngân hàng đầu tư với khách hàng.

▪ Sự phát triển của hoạt động chứng khoán hóa

Chứng khoán hóa mang lại lợi ích rõ ràng cho các ngân hàng đầu tư bằng cách đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư về các giấy tờ có giá được xếp hạng, đồng thời giúp các ngân hàng phát hành thêm vốn điều lệ Ngành ngân hàng đã tạo ra khái niệm chứng khoán hóa mới, xem đây là nghiệp vụ quan trọng trong quá trình chuyển giao tài sản giữa ngân hàng thương mại và ngân hàng đầu tư Sự phát triển của hoạt động chứng khoán hóa chính là nền tảng thúc đẩy sự phát triển của các hoạt động ngân hàng đầu tư nói chung.

▪ Sự phát triển của các công cụ phái sinh

Công cụ phái sinh đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng, phản ánh sự sáng tạo trong sản phẩm tài chính Các sản phẩm phái sinh, đặc biệt là các hợp đồng phức tạp kết hợp với chứng khoán vốn, mang lại mức lãi ròng lớn cho ngân hàng Ngân hàng đầu tư ngày càng phát triển các sản phẩm hoán đổi tiền tệ và lãi suất nhằm mở rộng danh mục tài chính của mình Mặc dù đa số các giao dịch phái sinh có mức lãi ròng thấp, nhưng chúng vẫn đóng vai trò quan trọng trong chiến lược lợi nhuận của ngân hàng, bên cạnh các sản phẩm hàng hóa và một số giao dịch phức tạp mang lại lợi nhuận cao.

▪ Sự phát triển của các công cụ nợ

Lịch sử của sản phẩm hàng hóa bắt đầu từ những khoản nợ với lãi suất thấp, khi các công cụ tín dụng truyền thống dần mở rộng và kết hợp với các sản phẩm phái sinh mang lại lợi nhuận cao Xu hướng chứng khoán hóa đã thúc đẩy sự phát triển của thị trường tín dụng, tạo ra nhiều cơ hội đầu tư mới và đa dạng hóa danh mục tài chính.

Nguồn: Salomon Smith Barney & Thomson Financial

Biều đồ : Sự sụt giảm trong mức lãi biên của các sản phẩm ngân hàng đầu tư

Biểu đồ 04 thể hiện mức lợi nhuận biên trung bình từ hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán nợ so với chứng khoán vốn Kết quả cho thấy, lợi nhuận từ chứng khoán nợ chỉ đạt khoảng 11%, phản ánh sự chênh lệch về lợi nhuận giữa hai loại chứng khoán này Điều này giúp các nhà đầu tư và doanh nghiệp hiểu rõ hơn về tiềm năng sinh lời và rủi ro liên quan đến các hình thức huy động vốn qua thị trường chứng khoán.

Trong năm 2000, lợi nhuận trung bình hàng năm của chứng khoán vốn đạt 400 điểm % Trung bình mỗi năm, có đến 70% số chứng khoán phát hành là chứng khoán nợ, trong khi đó chỉ có 30% là chứng khoán vốn Năm 2001, thị trường chứng khoán chứng kiến sự tăng trưởng trong việc phát hành chứng khoán nợ, góp phần thúc đẩy sự phát triển của thị trường tài chính.

1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 Tổng chứng khoán vốn bảo lãnh phát hành

Trái phiếu lãi suất cao

Chứng khoán nợ được xếp hạng "Đầu Tư" (Investment grade) mang lại cơ hội tối ưu cho các doanh nghiệp trong quá trình huy động vốn, khi phát hành 10 USD chứng khoán nợ thì sẽ thu được phí dịch vụ tương đương so với việc phát hành 1 USD chứng khoán vốn Điều này cho thấy hiệu quả cao trong chiến lược huy động vốn qua thị trường trái phiếu, giúp các doanh nghiệp tận dụng tốt các cơ hội đầu tư hoặc mở rộng quy mô doanh nghiệp một cách bền vững.

▪ Sự liên kết chặt chẽ giữa ngân hàng và khách hàng

Trong mô hình kim tự tháp về ra quyết định của đơn vị phát hành, dịch vụ tư vấn hoặc M&A nằm ở đỉnh thể hiện vai trò then chốt Mối liên hệ chặt chẽ giữa ngân hàng và quản lý cấp cao của doanh nghiệp không chỉ mang lại lợi nhuận lớn cho ngân hàng mà còn thúc đẩy các giao dịch quan trọng như phát hành cổ phiếu, trái phiếu, mua lại doanh nghiệp bằng vốn vay (LBO), chiến lược giảm đầu tư (divestiture) và tài chính cấu trúc Các hoạt động này góp phần tăng doanh thu từ ngân hàng đầu tư thông qua các sản phẩm phái sinh phòng ngừa rủi ro, sử dụng đòn bẩy tài chính, kinh doanh trên thị trường thứ cấp hoặc đầu tư tạo lập thị trường, từ đó củng cố vị thế của ngân hàng trong lĩnh vực tài chính doanh nghiệp.

2.3.1.2 Sự mở rộng của hiện tượng toàn cầu hóa

Toàn cầu hóa mang ý nghĩa đa dạng đối với các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế, đặc biệt là ngân hàng đa năng (NHĐT) Nó thúc đẩy dòng vốn đầu tư xuyên quốc gia, cho phép chứng khoán phát hành tại một quốc gia huy động vốn từ nhiều quốc gia khác, mở rộng cơ hội tiếp cận thị trường và tăng cường cạnh tranh giữa các nhà cung cấp dịch vụ tài chính Điều này tạo ra nhiều lựa chọn hơn cho nhà đầu tư và nâng cao tính linh hoạt, phát triển của ngành tài chính toàn cầu.

2.3.1.3 Sự tích lũy tài sản của các cá nhân, doanh nghiệp Điều kiện thứ ba là khả năng tích lũy tài sản của các cá nhân doanh nghiệp, thể hiện ở sự tích lũy tài sản tại các quỹ đầu tư Tăng trưởng GDP sẽ mang lại thịnh vượng cho nhiều cá nhân, đồng thời cũng mang lại thị phần quản lý tài sản tại các tổ chức cung cấp dịch vụ quản lý quỹ (như quỹ hưu trí), từ đó tạo ra thị trường cho NHĐT với vai trò là trung gian giữa nhà phát hành và nhà đầu tư

2.3.1.4 Môi trường pháp lý Điều kiện cơ bản cho phép phát triển các hoạt động NHĐT là môi trường pháp lý và cơ chế chính sách đối với các hoạt động này Các sự kiện quan trọng và có ảnh hưởng lớn như hủy bỏ quy định thu phí hoa hồng môi giới tại Mỹ năm 1975 hay việc Chính phủ Anh cho phép các ngân hàng sở hữu bộ phận môi giới năm 1986 đã mang lại sự hợp nhất về quy mô, không chỉ ảnh hưởng tới một vài lĩnh vực cụ thể mà còn cho cả hệ thống các ngân hàng đầu tư và ngân hàng thương mại

Môi trường pháp lý đóng vai trò quan trọng trong việc thiết lập hoặc phá bỏ các rào cản đối với các chủ thể hoạt động đầu tư, ảnh hưởng đến quy mô và phạm vi của các công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ và ngân hàng đầu tư Việc cho phép ngân hàng thương mại tham gia trực tiếp vào hoạt động đầu tư có thể gây ra xung đột lợi ích, khiến ngân hàng vừa thúc đẩy hoạt động đầu tư vừa bảo vệ lợi ích của chính mình Xung đột lợi ích là nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của đạo luật Glass-Steagall, khi ngân hàng phát hiện các thông tin bất lợi qua quá trình giám sát tín dụng nhưng lại chuyển doanh nghiệp yếu kém sang thị trường vốn để bảo vệ khoản vay, gây rủi ro cho thị trường và khách hàng mới khi thông tin bất lợi được phát hiện trong quá trình thẩm định tín dụng.

Ở các quốc gia đang phát triển, môi trường pháp lý hạn chế hoạt động của ngân hàng thương mại khiến các ngân hàng địa phương thiếu khả năng chứng thực và năng lực đánh giá để cung cấp dịch vụ tư vấn và thực hiện các giao dịch quy mô lớn Điều này dẫn đến thị phần của các ngân hàng nhỏ dần bị chiếm đóng bởi các đối thủ cạnh tranh nước ngoài có kinh nghiệm và uy tín hơn, ảnh hưởng tiêu cực đến sự cạnh tranh và phát triển của ngành ngân hàng trong nước.

2.3.2 Các nhân t ố tác độ ng

2.3.2.1.Các nhân tố tác động đến hoạt động ngân hàng đầu tư truyền thống Đố i v ớ i ho ạ t độ ng B ả o lãnh phát hành

A - Lựa chọn loại hợp đồng hoạt động bảo lãnh phát hành

Các công ty thường sử dụng hai loại hợp đồng khi phát hành cổ phiếu là hợp đồng cam kết và hợp đồng nỗ lực tốt nhất, dựa trên mô hình lựa chọn phù hợp với hai nhóm nhà đầu tư: có thông tin và thiếu thông tin Trong các giao dịch cam kết, nhà đầu tư thiếu thông tin gặp phải vấn đề lựa chọn đối nghịch khi được phân phối cổ phiếu và phải chịu các hạn chế dẫn đến việc định giá cổ phiếu thấp hơn thực tế Trong khi đó, các giao dịch nỗ lực tốt nhất cho phép đơn vị phát hành rút lại đợt phát hành nếu nhà đầu tư có thông tin cũng không mua cổ phiếu, qua đó bảo vệ nhà phát hành khỏi rủi ro từ lựa chọn đối nghịch và đảm bảo lợi ích cho nhà đầu tư thiếu thông tin.

Nghiên cứu của Ritter Jay R (1987) cho rằng mỗi dự án đầu tư sẽ có yêu cầu vốn ban đầu là X, với một tỷ lệ chiết khấu g hàng giai đoạn là 0% Vì vậy, giá trị của X lớn hơn 1 sẽ đồng nghĩa với NPV dương, trong khi nếu g ≥ 1 thì sẽ không có NPV âm Để tài trợ cho dự án, công ty cần phát hành đúng số lượng cổ phiếu với mức giá chào bán là /3, giúp thu về doanh thu từ việc phát hành cổ phiếu.

Hoạt động NHĐT một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

2.4.1 Bài h ọ c t ừ s ự chuy ể n đổ i sang h ệ th ố ng ngân hàng t ổ ng h ợ p t ạ i Trung Qu ố c

Các ngân hàng Trung Quốc gần như không bị ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu nhờ vào mô hình ngân hàng hẹp, giới hạn tham gia vào lĩnh vực đầu tư và chính sách kiểm soát ngoại tệ chặt chẽ để ngăn rủi ro chuyển sang thị trường quốc tế Hệ thống ngân hàng chuyên biệt này được hình thành từ năm 1993 theo Nghị quyết của Quốc Vụ Viện về cải cách tài chính và Luật Ngân hàng Thương mại năm 1995, trong đó quy định ngân hàng không được đầu tư vào các hoạt động phi ngân hàng như tín thác, cổ phiếu hoặc đầu tư tài sản cố định không phục vụ mục đích của ngân hàng Bên cạnh đó, Điều 6 của Luật Chứng khoán phân tách rõ các hoạt động chứng khoán thành đơn vị độc lập với ngân hàng, tín thác và bảo hiểm, yêu cầu các công ty chứng khoán phải thành lập độc lập để giảm xung đột lợi ích Chính sách này do các lý do về quản lý rủi ro và tránh xung đột lợi ích trong ngân hàng tổng hợp những năm 1980 đưa ra, nhằm bảo vệ hệ thống ngân hàng Trung Quốc khỏi các tác động tiêu cực từ các lĩnh vực khác như bất động sản và bảo hiểm trong cùng một tổ chức.

Cùng với xu hướng toàn cầu dỡ bỏ hạn chế trong hoạt động ngân hàng, nhu cầu đa dạng hóa dịch vụ của thị trường nội địa ngày càng tăng, tạo điều kiện cho các tập đoàn tài chính với công ty con gồm ngân hàng, công ty chứng khoán và bảo hiểm hình thành tại Trung Quốc Năm 2004, Chính phủ Trung Quốc đã sửa đổi luật để mở rộng hoạt động của các tập đoàn tài chính, nhằm thúc đẩy sự phát triển và hội nhập của ngành tài chính trong nước.

Phủ cho phép là bước đầu tiên trong việc nới lỏng các quy định hạn chế kinh doanh Ngân hàng cần thay đổi vị thế thống trị trong hệ thống tài chính bằng cách đẩy mạnh các nguồn tài chính đa dạng và mở rộng kênh đầu tư vào thị trường vốn Điều này được thực hiện thông qua việc cung cấp các sản phẩm, dịch vụ chứng khoán và dịch vụ quản lý tài sản chuyên nghiệp.

Để đa dạng hóa nguồn thu nhập của ngân hàng ngoài hoạt động cho vay và thúc đẩy phát triển thị trường vốn, Chính phủ Trung Quốc đã ban hành “Dự thảo” vào năm 2005 Chính sách này nhằm khuyến khích ngân hàng mở rộng các dịch vụ tài chính, đa dạng hóa hoạt động kinh doanh và tăng cường sự phát triển của thị trường vốn trong nước Việc này không chỉ giúp ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh mà còn góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của hệ thống tài chính Trung Quốc.

Quy định mới cho phép các ngân hàng thương mại trở thành cổ đông của công ty quản lý quỹ, mở ra cơ hội bán sản phẩm quỹ và thu phí hoa hồng theo điều kiện của bên thứ ba, nhằm thúc đẩy thanh khoản từ tiền gửi ngân hàng đầu tư vào thị trường vốn Đây là bước chuyển mình lớn của hệ thống ngân hàng Trung Quốc từ mô hình chuyên biệt sang ngân hàng tổng hợp, tăng tính cạnh tranh và đa dạng hóa nguồn thu Mối liên hệ vốn góp giữa ngân hàng và công ty quản lý quỹ thúc đẩy phát triển dịch vụ đại lý và lưu ký, cùng với sự hợp tác rộng rãi hơn giữa các ngân hàng và công ty tài chính thành viên, đặc biệt trong vai trò phân phối sản phẩm quỹ Việc gỡ bỏ các rào cản pháp lý đã làm thay đổi toàn diện mô hình phân phối quỹ, giúp ngân hàng chiếm tới 80% thị phần chỉ sau hai năm.

Trong thị trường quản lý quỹ, các thay đổi tích cực đang diễn ra, tuy nhiên, việc ngân hàng nắm giữ cổ phần tại các công ty chứng khoán vẫn còn hạn chế Hiện tại, các công ty chứng khoán thành viên của ngân hàng thương mại chiếm 13.86% thị phần, trong khi 96 công ty chứng khoán độc lập vẫn giữ vai trò chủ đạo với 77.47% tổng tài sản của thị trường chứng khoán Chính phủ Trung Quốc vẫn duy trì sự thận trọng do lo ngại rủi ro trên thị trường vốn có thể tác động tiêu cực đến hệ thống ngân hàng.

Trung Quốc đã lựa chọn giải pháp thận trọng trong việc gỡ bỏ hạn chế hoạt động ngân hàng để đảm bảo ổn định tài chính So với Tây Âu, Trung Quốc theo đuổi mô hình ngân hàng tổng hợp/đa năng một phần theo kiểu Anh, nhưng hạn chế đáng kể hoạt động tự doanh Các sản phẩm tự doanh tại Trung Quốc chủ yếu gồm các sản phẩm thu nhập cố định ít rủi ro, cùng các công cụ phái sinh lãi suất và tiền tệ để phòng ngừa rủi ro Ngân hàng thương mại cần có giấy phép riêng cho từng loại sản phẩm tự doanh, với yêu cầu chặt chẽ về vốn và năng lực nhân sự Phạm vi tự doanh chứng khoán cũng đang được mở rộng dần đến cổ phiếu, hàng hóa và các sản phẩm phái sinh Việc cấp phép tự doanh ưu tiên cho các ngân hàng nhà nước và một số ngân hàng cổ phần có năng lực tiên tiến.

2.4.2 Bài h ọ c t ừ ho ạ t độ ng ngân hàng đầ u t ư t ạ i Nh ậ t B ả n

Tại Nhật Bản, các ngân hàng khi tham gia hoạt động chứng khoán thường chiết khấu đáng kể giá trái phiếu doanh nghiệp để thu hút nhà đầu tư, điều này gây ra các xung đột lợi ích và gây tổn hại cho đơn vị phát hành Mối quan hệ tín dụng thân thiết trước đó giữa ngân hàng và đơn vị phát hành là một nguyên nhân chính dẫn đến các xung đột lợi ích này Trong khi đó, theo nghiên cứu của Kang (2007), vai trò của ngân hàng tại Hoa Kỳ hoàn toàn trái ngược, thể hiện rõ qua vai trò chứng thực và giảm thiểu xung đột lợi ích trong hoạt động chứng khoán.

Khi xem xét vai trò của các ngân hàng thương mại Nhật Bản trong việc bảo lãnh phát hành trái phiếu dựa trên giá trái phiếu dự kiến (ex ante bond pricing) và kết quả xếp hạng tín dụng sau phát hành (ex post credit rating performance), đã loại bỏ hoàn toàn quan điểm về vai trò chứng thực của ngân hàng này Nghiên cứu còn cho thấy rõ sự hiện diện của xung đột lợi ích, do các ngân hàng chiết khấu giá trái phiếu nhằm thu hút nhà đầu tư, làm giảm tính khách quan trong quá trình bảo lãnh Các xung đột này càng trở nên rõ ràng hơn trong các đợt phát hành có mức độ tín nhiệm thấp hoặc khi ngân hàng chính là tổ chức phát hành trái phiếu.

Chênh lệch lợi suất (yield spread) có liên quan thuận chiều với quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và tổ chức phát hành, cho thấy khả năng cho vay của ngân hàng (lending power) là yếu tố cốt lõi dẫn đến các xung đột lợi ích Ngân hàng thường đẩy mạnh cung cấp các khoản tín dụng bảo lãnh phát hành để tạo cơ hội đầu tư sinh lời cao cho nhà đầu tư, từ đó các khoản vay cho đơn vị phát hành có xu hướng thấp hơn đối với những doanh nghiệp có kết quả kinh doanh kém trước khi phát hành.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

2.4.3 Bài h ọ c kinh nghi ệ m t ừ s ự phá s ả n c ủ a ngân hàng Lehman Brothers

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

2.4.3.1.Nguyên nhân thất bại của Lehman Brothers

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Hợp đồng hoán đổi nợ xấu đóng vai trò quan trọng trong việc xử lý các khoản vay không trả được, giúp giảm thiểu rủi ro tài chính cho các tổ chức tín dụng Tuy nhiên, khủng hoảng cho vay thế chấp bất động sản dưới chuẩn đã gây áp lực lớn lên hệ thống ngân hàng, dẫn đến các khoản nợ xấu gia tăng và làm phức tạp cấu trúc tài chính của các ngân hàng Các nỗ lực cứu trợ tài chính từng thất bại, phản ánh khó khăn trong việc kiểm soát tình hình và giải quyết các vấn đề liên quan đến thị trường bất động sản và nợ xấu Điều này đòi hỏi các giải pháp chiến lược và chính sách phù hợp để ổn định hệ thống tài chính và thúc đẩy phục hồi kinh tế.

Việc dỡ bỏ Đạo luật Glass-Steagall

Tổng quan về hoạt động ngân hàng đầu tư tại Việt Nam

Với sự phát triển chung của nền kinh tế và thị trường vốn, hoạt động đầu tư ngày càng ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả lưu thông nguồn vốn dài hạn Trong giai đoạn hội nhập quốc tế, hoạt động đầu tư tại Việt Nam đã hình thành và phát triển đáng kể, cùng với việc xây dựng khung pháp lý liên quan Số lượng và quy mô các chủ thể tham gia trên thị trường chứng khoán liên tục tăng trưởng nhanh, phản ánh sự mở rộng của thị trường Các chỉ số vĩ mô như vốn hóa, quy mô, khối lượng giao dịch và mức độ tập trung ngành cho thấy có những dấu hiệu tích cực trong sự phát triển của hoạt động này.

Các chủ thể hoạt động Nhận diện thị trường chứng khoán chủ yếu là các công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ, đóng vai trò quan trọng trong phát triển thị trường Ngoài ra, các ngân hàng thương mại không chỉ trực tiếp đầu tư và cung cấp dịch vụ tư vấn thu phí mà còn mở rộng hoạt động sang lĩnh vực chứng khoán thông qua các công ty con và công ty liên kết Quy mô và hiệu quả của các công ty chứng khoán độc lập và các công ty thuộc ngân hàng thương mại tạo thành những xu hướng rõ rệt trong ngành.

Các sản phẩm và dịch vụ cơ bản của hoạt động ngân hàng đầu tư đã từng bước được hình thành, trong đó các công ty chứng khoán thuộc ngân hàng thương mại tận dụng lợi thế thông tin từ tín dụng để thể hiện khả năng chứng thực trong các giao dịch đầu tư dài hạn Tuy nhiên, phần lớn các đơn vị cung cấp dịch vụ ngân hàng đầu tư tập trung vào hoạt động môi giới, tự doanh và đầu tư chứng khoán, trong khi các hoạt động truyền thống như bảo lãnh phát hành và tư vấn M&A đang bị đối thủ nước ngoài chiếm lĩnh thị phần mạnh mẽ.

Thị trường chứng khoán hiện nay còn chưa đa dạng hóa với phần lớn sản phẩm là cổ phiếu và trái phiếu chính phủ, trong khi số lượng và giá trị trái phiếu doanh nghiệp còn hạn chế và thiếu thanh khoản, gây cản trở dòng vốn lưu thông hiệu quả từ nhà đầu tư đến doanh nghiệp Ngoài ra, sự phát triển của các công cụ tài chính phái sinh còn yếu kém, giảm thiểu khả năng phòng ngừa rủi ro cho nhà đầu tư và công ty chứng khoán, ảnh hưởng tiêu cực đến sự lành mạnh của thị trường.

Các hoạt động Nhà Đầu Tư tại Việt Nam đã ghi nhận sự phát triển về quy mô và số lượng, cho thấy xu hướng tích cực trong lĩnh vực này Tuy nhiên, tiến trình này vẫn đối mặt với nhiều thách thức như mô hình thực hiện chưa tối ưu, năng lực của các chủ thể còn hạn chế, cơ cấu sản phẩm còn chưa đa dạng và phù hợp, cùng với các yếu tố khách quan của thị trường như biến động và cạnh tranh gay gắt.

Cơ sở pháp lý đối với hoạt động ngân hàng đầu tư tại Việt Nam

Các hoạt động ngân hàng đầu tư (NHĐT) bao gồm một chuỗi các nghiệp vụ riêng lẻ có mức độ tương quan cao và khả năng trợ cấp chéo giữa các sản phẩm, nhưng chúng không cùng bản chất nghiệp vụ Vì vậy, các hoạt động NHĐT không được quy định chung trong các văn bản pháp lý mà thay vào đó được quy định riêng theo từng loại nghiệp vụ Tại Việt Nam, khái niệm “ngân hàng đầu tư” là một thuật ngữ mới trong hệ thống tài chính và pháp luật, hiện chưa có văn bản pháp lý nào quy định rõ ràng về ngân hàng đầu tư hoặc hoạt động ngân hàng đầu tư, tuy nhiên, cách tiếp cận này tương tự như của các nhà lập pháp trong khu vực.

Mỹ và Châu Âu đã phát triển các quy định pháp luật rõ ràng về hoạt động ngân hàng đầu tư, trong khi hệ thống pháp luật của Việt Nam cũng đã đưa ra các quy định cụ thể cho từng nghiệp vụ thuộc lĩnh vực này Các quy định pháp luật quốc tế và trong nước nhằm đảm bảo hoạt động ngân hàng đầu tư diễn ra an toàn, minh bạch và phù hợp với chuẩn mực quốc tế Việc có các quy định rõ ràng giúp tăng cường tính minh bạch, bảo vệ nhà đầu tư và thúc đẩy sự phát triển của ngành ngân hàng đầu tư tại Việt Nam.

3.2.1.Lu ậ t các T ổ ch ứ c Tín d ụ ng và vai trò c ủ a ngân hàng th ươ ng m ạ i

Thực hiện hoạt động ngân hàng đầu tư thông qua công ty chứng khoán độc lập

Theo Luật TCTD năm 2010, các ngân hàng thương mại (NHTM) có thể được xem là mô hình "ngân hàng thương mại đa năng hạn chế", phù hợp với quy định về các nghiệp vụ ngân hàng đầy đủ và hạn chế rủi ro Tùy thuộc vào mức độ rủi ro của từng hoạt động cho vay, các NHTM được phép thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng đầu tư (NHĐT) một cách trực tiếp (theo Điều 107) hoặc gián tiếp thông qua các công ty con, công ty liên kết (theo Điều 103).

Theo Điều 103 của Luật các Tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại (NHTM) được phép thực hiện hoạt động kinh doanh và đầu tư chứng khoán trực tiếp, không chỉ qua các công ty con hoặc liên kết mà còn bằng cách góp vốn trực tiếp vào các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực quản lý tài sản bảo đảm, kiều hối, ngoại hối, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh toán và thông tin tín dụng, tạo điều kiện mở rộng hoạt động đầu tư chứng khoán theo dạng tự doanh hoặc đầu tư dài hạn Ngoài ra, theo các điều khoản của luật, NHTM còn được tham gia đấu thầu tín phiếu Kho bạc, mua bán trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Kho bạc, tín phiếu NHNN và các giấy tờ có giá khác trên thị trường tiền tệ, cũng như hoạt động mua bán trái phiếu Chính phủ và trái phiếu doanh nghiệp Tuy nhiên, hoạt động đầu tư này bị hạn chế tối đa 11% vốn điều lệ của doanh nghiệp nhận vốn góp đối với chứng khoán vốn, theo quy định tại Điều 129 của Luật các Tổ chức tín dụng, đảm bảo sự kiểm soát và cân bằng trong hoạt động đầu tư của các ngân hàng thương mại.

Các dịch vụ tư vấn của ngân hàng thương mại

Mục 2 Điều 107 Luật các Tổ chức tín dụng cũng cho phép NHTM thực hiện các hoạt động tư vấn tài chính doanh nghiệp, tư vấn mua, bán, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp và tư vấn đầu tư

Tạo hàng hóa cho thị trường chứng khoán

NHTM đóng vai trò thiết yếu trong việc cung cấp hàng hóa cho thị trường chứng khoán thông qua hoạt động phát hành và chào bán cổ phiếu, trái phiếu Các ngân hàng thương mại huy động vốn dài hạn từ nền kinh tế, góp phần thúc đẩy phát triển thị trường chứng khoán và hỗ trợ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Việc này giúp tạo nguồn vốn ổn định, tăng cường thanh khoản và thúc đẩy sự phát triển bền vững của thị trường tài chính Việt Nam.

3.2.2.Lu ậ t Ch ứ ng khoán và vai trò c ủ a các công ty ch ứ ng khoán, công ty qu ả n lý qu ỹ

Luật Chứng khoán ban hành năm 2006 và được sửa đổi năm 2010 đã thiết lập khung pháp lý vững chắc cho hoạt động chứng khoán và các hoạt động đầu tư tài chính tại Việt Nam.

Theo quy định của Luật chứng khoán, các tổ chức đủ điều kiện phát hành chứng khoán ra công chúng bắt buộc phải đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và tuân thủ các quy định về chào bán chứng khoán Điều này giúp tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp huy động vốn trên thị trường chứng khoán, đồng thời xây dựng các chuẩn mực về chất lượng của các chứng khoán phát hành.

Luật chứng khoán đã mở rộng phạm vi thị trường, bao gồm cả thị trường tập trung và phi tập trung, nhằm thúc đẩy sự phát triển của thị trường giao dịch chứng khoán có tổ chức Các tổ chức như SGDCK, TTGDCK và các công ty chứng khoán được cấp phép đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức và thúc đẩy hoạt động giao dịch, đồng thời thu hẹp thị trường tự do và nâng cao tính thống nhất của hệ thống Điều này giúp đảm bảo các nguyên tắc cơ bản của thị trường chứng khoán, tăng tính minh bạch và góp phần ổn định thị trường tài chính quốc gia.

Luật Chứng khoán quy định rõ các loại hình kinh doanh trong lĩnh vực chứng khoán như môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư và lưu ký chứng khoán Các quy định này đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trung gian trên thị trường chứng khoán, từ đó tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy sự phát triển của các hoạt động chứng khoán và nâng cao hiệu quả hoạt động của thị trường.

Luật Chứng khoán đã thiết lập cơ sở pháp lý vững chắc nhằm tăng cường công tác quản lý thị trường, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư cũng như các tổ chức tham gia thị trường Đồng thời, luật này tạo nền tảng pháp lý cho hoạt động giám sát thị trường, đảm bảo tính công khai minh bạch, từ đó thúc đẩy sự phát triển của thị trường chứng khoán và hoạt động ngân hàng đầu tư.

3.2.3.H ệ th ố ng các v ă n b ả n lu ậ t khác

Các hệ thống văn bản pháp luật tại Việt Nam hiện nay đã thiết lập khuôn khổ hỗ trợ hoạt động ngân hàng đầu tư thông qua các quy định của Bộ Luật Dân sự về tư cách chủ thể và giao dịch cơ bản, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, cùng các luật liên quan đến cạnh tranh, như Luật Cạnh tranh nhằm xác định địa vị pháp lý, loại hình doanh nghiệp, các phương thức đầu tư và M&A Ngoài ra, các luật thuế điều chỉnh các loại thuế áp dụng cho các giao dịch, tái cơ cấu và M&A, đồng thời, pháp luật về thông tin, truyền thông quy định việc cung cấp báo cáo, phân tích, thông tin nhà đầu tư, dịch vụ tư vấn và phát hành chứng khoán, tạo khung pháp lý toàn diện cho hoạt động ngân hàng đầu tư tại Việt Nam.

3.2.4 C ơ ch ế giám sát th ị tr ườ ng tài chính

Nghiên cứu của Lê Thị Thuy Thủy (2013) cho thấy Việt Nam hiện đang áp dụng mô hình giám sát thị trường tài chính phân tán, trong đó mỗi ngành được giám sát bởi cơ quan riêng biệt Trong lĩnh vực hoạt động ngân hàng và đầu tư, các cơ quan giám sát trên thị trường tài chính bao gồm các cơ quan chuyên trách đảm bảo an toàn và hiệu quả của hoạt động tài chính tại Việt Nam.

Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện chức năng thanh tra, giám sát ngân hàng theo quy định của pháp luật, bao gồm phòng chống rửa tiền và kiểm soát hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng Trong khi đó, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (thuộc Bộ Tài chính) chịu trách nhiệm thanh tra, giám sát các công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư chứng khoán và thị trường chứng khoán nhằm đảm bảo sự minh bạch và ổn định của thị trường tài chính.

Cục quản lý, giám sát bảo hiểm trực thuộc Bộ tài chính thực hiện thanh tra, giám sát hoạt động của các công ty bảo hiểm, tái bảo hiểm

Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam thực hiện giám sát từ xa hoạt động của các tổ chức tín dụng nhận tiền gửi của công chúng, đảm bảo an toàn và ổn định trong hệ thống ngân hàng Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia (UBGSTCQG) có vai trò giám sát chung, phối hợp hoạt động giám sát chuyên ngành, nhưng không có quyền thanh tra tại chỗ, nhằm tăng cường hiệu quả quản lý tài chính UBGSTCQG chịu trách nhiệm tham gia ý kiến cùng Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan trong việc xây dựng cơ chế, chính sách và quy định về quản lý, thanh tra và giám sát hoạt động ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm Ngoài ra, Ủy ban còn đề xuất các kiến nghị nghiên cứu, sửa đổi, ban hành các văn bản pháp luật liên quan nhằm thúc đẩy sự phát triển an toàn và bền vững của thị trường tài chính Việt Nam.

Thực trạng phát triển hoạt động ngân hàng đầu tư tại Việt Nam

3.3.1.Th ự c tr ạ ng t ổ ch ứ c ho ạ t độ ng ngân hàng đầ u t ư

Theo định nghĩa về mô hình ngân hàng tổng hợp của Saunders A và Walter

Việt Nam hiện nay có sự tồn tại đồng thời của các ngân hàng độc lập và ngân hàng tổng hợp/đa năng hạn chế kiểu Anh, trong đó các ngân hàng thương mại sở hữu công ty con để thực hiện các hoạt động ngân hàng đầu tư Cả hai loại hình tổ chức ngân hàng này đều hoạt động với tư cách pháp nhân như nhau trên thị trường vốn, góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành ngân hàng trong nước.

3.3.1.1.Hoạt động ngân hàng đầu tư của NHTM

▪ Xu hướng mở rộng sang lĩnh vực chứng khoán của các NHTM

Trong sự phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam, nhiều ngân hàng thương mại đã thành lập hoặc mua lại các công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ để mở rộng hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán Phần lớn các ngân hàng trong mẫu nghiên cứu 1 (19/30) sở hữu công ty con là công ty chứng khoán, phản ánh xu hướng mở rộng hoạt động sang lĩnh vực này của các ngân hàng Việt Nam Hầu hết các ngân hàng còn lại đều sở hữu cổ phần chi phối tại các công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ, kiểm soát hoạt động qua quyền biểu quyết và việc đề cử thành viên hội đồng quản trị Tuy nhiên, một số ngân hàng không thể hiện quyền biểu quyết đa số tại các công ty chứng khoán, nhưng qua phân tích danh sách cổ đông, có bằng chứng cho thấy các ngân hàng và công ty chứng khoán thuộc sở hữu của cùng một đơn vị thứ ba Như vậy, dữ liệu từ mẫu nghiên cứu 1 cho thấy khoảng 2/3 các ngân hàng thương mại có công ty con là công ty chứng khoán và/hoặc công ty quản lý quỹ thể hiện xu hướng mở rộng hoạt động sang lĩnh vực chứng khoán của các ngân hàng Việt Nam.

▪ Quy mô hoạt động ngân hàng đầu tư của các NHTM

A - Quy mô hoạt động ngân hàng đầu tư của các NHTM trên cơ sở hợp nhất

Từ năm 2005 đến nay, quy mô tài sản đầu tư của các ngân hàng thương mại (NHTM) trên thị trường vốn đã tăng trưởng nhanh chóng, phản ánh sự mở rộng mạnh mẽ trong hoạt động đầu tư và chứng khoán của các ngân hàng Các hoạt động trên thị trường vốn của NHTM ngày càng đa dạng và phức tạp, góp phần nâng cao hiệu quả tài chính và nâng cao vị thế trên thị trường tài chính quốc gia Đồng thời, các ngân hàng cũ cũng tích cực tham gia hoạt động tự do chứng khoán kinh doanh, thúc đẩy sự phát triển của thị trường chứng khoán và góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Ngược lại, hoạt động g đáng kể, hơn 9% tổng

Biều đồ : Theo dõi giá trị trun

Trong giai đoạn trước năm 2013, các chứng khoán thuộc nhóm C, đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng thương mại, chiếm tỷ lệ lớn trong danh mục đầu tư của các ngân hàng Năm 2013, nhóm chứng khoán này chủ yếu tập trung vào việc phát hành và tư vấn tài chính nhằm tối ưu hóa cơ cấu nguồn thu Điều này cho thấy sự chuyển biến trong chiến lược đầu tư của các ngân hàng nhỏ lẻ và các tổ chức tài chính trong giai đoạn này, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và tăng cường dòng tiền đầu tư.

Trong năm 2013, tỷ trọng chứng khoán của Ngân hàng Thương mại (NHTM) vẫn còn khá nhỏ, khi vốn điều lệ và tổng tài sản mở rộng đầu tư vào chứng khoán dài hạn của các ngân hàng không thực sự phát triển, chỉ chiếm tỷ lệ góp vốn đầu tư và đầu tư chứng khoán dài hạn trong tổng tài sản của các ngân hàng.

Bảng : Tỷ trọ NHTM trên

Nguồn: tổng hợp từ B ng bình các khoản đầu tư của a các năm ngân hàng đầu tư của các CTCK thuộc N

CTCK thuộc NHTM, ngoại trừ giai đoạn

Trong giai đoạn từ 2007 trở đi, quy mô vốn và tài sản của nhóm này liên tục mở rộng, thể hiện qua mức tăng mạnh về tổng doanh thu Trong đó, hoạt động đầu tư và môi giới đóng vai trò chính, góp phần thúc đẩy doanh thu trung bình đạt gần 200 tỷ đồng, phản ánh sự phát triển vượt bậc của nhóm Mặc dù lĩnh vực chứng khoán chiếm tỷ trọng nhỏ, nhưng đã cho thấy dấu hiệu tăng trưởng rõ rệt, từ 2% năm 2007 lên 15% vào năm 201X, chứng minh xu hướng chuyển dịch và mở rộng hoạt động của nhóm trong thị trường tài chính.

08 2009 2010 2011 2012 2013 u tư nh doanh sản tăng lên hơn 15 hạn và góp vốn Tuy ển, trung bình giá trị

0.37% tổng tài sản ài hạn chiếm tỷ trọng ọng các khoản đầu tư của tổng tài sản qua các năm

% CK đầu tư +Góp vốn/Tổng

BCTC hợp nhất của các NHTM

Thị trường chứng khoán NHTM đã có mức tăng trưởng bùng nổ, với xu hướng tăng nhẹ trong thời gian gần đây Kể từ năm 2006 đến nay, các công ty chứng khoán đã mở rộng hoạt động, tăng trưởng gấp 5 lần so với năm trước Cơ cấu nguồn thu của các công ty này ngày càng đa dạng hơn, đặc biệt là hoạt động bảo lãnh phát hành đảm bảo hiệu quả và mở rộng quy mô.

Biều đồ : Tăng trưởng quy m thuộc NHTM

So với trung bìn các CTCK thuộc NHT

50% toàn thị trường của nhóm này luôn lớn

Như vậy, xét về động NHĐT trong gia hiện các hoạt động gó vốn góp tại các công t đó thực hiện các nghiệ một cách gián tiếp

Chi tiết các chỉ các ngân hàng thương

Nguồn: tổng hợp từ BCTC riêng lẻ mô CTCK Biều đồ : Tăng trưởn

Trong ngành ngân hàng, biểu đồ cho thấy doanh thu của ngân hàng thương mại (TM) có sự biến động từ năm 2006 đến nay Năm 2006, tổng doanh thu của ngành đạt mức cao, nhưng từ năm 2007 trở đi, tổng doanh thu đã vượt mức trung bình của ngành từ 1.3 đến 2.0 lần, phản ánh sự tăng trưởng rõ rệt về quy mô hoạt động và mức độ tham gia của các ngân hàng Các hoạt động như huy động vốn, đầu tư chứng khoán dài hạn, các dịch vụ như công ty quản lý quỹ, bảo lãnh phát hành, tự doanh, môi giới và ngân hàng đầu tư đều đóng góp tích cực vào tổng doanh thu của ngành Các ngân hàng đầu tư chiếm tỷ trọng lớn dựa trên tiêu chí tài sản và lợi nhuận từ hoạt động ngân hàng đầu tư, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và vị thế cạnh tranh của ngành ngân hàng Việt Nam trong giai đoạn vừa qua.

20 06 20 07 20 08 20 09 20 10 của các CTCK thuộc NHTM ng doanh thu CTCK thuộc NHTM ở rộng hoạt động của công ty chỉ khoảng doanh thu trung bình

Các NHTM đã thực hiện đẩy mạnh hoạt động phần nhân viên để thúc đẩy việc giới thiệu khách hàng và quản lý quỹ, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng đầu tư Hơn nữa, việc hợp nhất các cơ sở ngân hàng đầu tư thể hiện sự chuyển đổi chiến lược nhằm tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường tài chính Các hoạt động này được thể hiện rõ trong Phụ lục 13, phản ánh xu hướng phát triển của ngành ngân hàng tại Việt Nam trong thời gian gần đây.

T ng Doanh thu trung bình th trư ng

Nguồn: tổng hợp từ BC

Biều đồ : Biến động do

Tương ứng với chiếm 75% tổng lợi nh chứng khoán, góp vốn đó cho thấy hoạt động dụng, các hoạt động kh

(ii) Mức độ ổn định củ

Lợi nhuận từ đầ thiên 2.13phản ảnh sự phần Các NHTM có t đó đưa ra quyết định đ

Nguồn: tổng hợp từ BCTC ri

Biều đồ : Biến động lợi nhuận khoán và góp vốn

L i nhu n t mua bán ch ng khoán đ u tư

Trong năm 2013, tỷ trọng danh mục tín dụng chiếm phần lớn trong cơ cấu hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam, góp phần vào tổng thu nhập lãi thuần Mặc dù hoạt động ngân hàng mang lại lợi nhuận ổn định, nhưng phần lợi nhuận từ các hoạt động khác chỉ chiếm khoảng 3% tổng lợi nhuận của ngành Các hoạt động đầu tư chưa thực hiện, như đầu tư góp vốn, đã thể hiện xu hướng tăng qua các năm nhờ lợi thế về dữ liệu thông tin sẵn có, giúp các ngân hàng khai thác các cơ hội đầu tư hợp lý vào các doanh nghiệp.

Bảng : Thống kê các ch đầu tư

N Statistic Range Statistic Minimum Statistic Maximum Statistic Mean Statistic 1

Deviation Statistic 124 Variance Statistic 1 Skewness Statistic

Std Error Coefficient of variation Statistic iêng lẻ của các CTCK NHTM n từ kinh doanh chứng của NHTM

6% i nhu n nh doanh ng khoán

Trong báo cáo tài chính hợp nhất của các ngân hàng thương mại, doanh thu từ hoạt động kinh doanh và đầu tư đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân hàng Đặc biệt, lĩnh vực tín dụng và dịch vụ ngân hàng được quan tâm hàng đầu, phản ánh qua các chỉ tiêu liên quan đến vay vốn, tín dụng tiêu dùng và các khoản đầu tư của ngân hàng Các hệ số biến động và giá trị góp vốn mua cổ phần cũng được theo dõi sát sao để đánh giá khả năng sinh lời và tiềm năng tăng trưởng doanh nghiệp ngân hàng Điều này giúp các nhà đầu tư và nhà quản lý đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và ổn định tài chính của các ngân hàng thương mại.

N từ kinh oanh CK LN từ mua bán CK đầu

LNn từ góp vốn mua cổ phần

BCTC riêng lẻ của các CTCK NHTM

L i nhu n kinh doanh ch ng khoán

L i nhu n t mua bán ch ng khoán đ u tư L i nhu n t góp v n mua c ph n

Ngược lại, lợi n biến động lớn với hệ chưa kiểm soát được lợ

(iii) Tiềm năng từ các

Lợi nhuận từ ho tăng trưởng đều qua c phát triển các nghiệp v sự hiện có, các NHTM nhập mới, tránh phụ th

Biều đồ : Lợi nhuận trung vụ của các

Tuy nhiên, phần lớn tr

- Các NHTM tận cấp dịch vụ than

- Các dịch vụ khá ngân hàng quan dịch vụ ngân h triển do thiếu ki

(iv)Mô hình hồi quy về

Ngoài hoạt độn vấn và tự doanh đầu t luận án phân tích các y

Lợi nhuận từ tự doanh và đầu tư chứng khoán lần lượt đạt giá trị biến thiên là 6.90 và 4.79, phản ánh khả năng sinh lợi ổn định của các hoạt động này Trong khi đó, lợi nhuận từ hoạt động dịch vụ, chiếm tỷ trọng lớn trong các năm, cho thấy các ngân hàng thương mại Việt Nam chủ yếu thu phí từ dịch vụ để duy trì hoạt lực Các ngân hàng Việt Nam đã phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ để nâng cao hiệu quả hoạt động dịch vụ, góp phần tăng trưởng lợi nhuận.

Mảng dịch vụ tài chính của Ngân hàng Thương mại có thể phát triển mạnh mẽ nhờ tận dụng lợi thế về cơ sở hạ tầng công nghệ và các dịch vụ liên quan như thanh toán, bảo lãnh phát hành và tư vấn nghiệp vụ Các dịch vụ này giúp đa dạng hóa nguồn thu ngoài lãi của ngân hàng, giảm phụ thuộc vào hoạt động tín dụng truyền thống Tuy nhiên, việc triển khai các dịch vụ này gặp nhiều thách thức như thiếu chiến lược đầu tư rõ ràng, kinh nghiệm hạn chế hoặc khó khăn trong mở rộng thị trường Thêm vào đó, thu nhập ngoài lãi từ các dịch vụ chứng khoán cũng góp phần nâng cao lợi nhuận tổng thể của ngân hàng, dựa trên phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động.

Gần 21% các ngân hàng thương mại vẫn còn ổn định, nhưng đồng thời cho thấy những thách thức và rủi ro nhất định trong ngành Các ngân hàng thương mại ngày càng chú trọng vào việc mở rộng các hoạt động dịch vụ và phát triển các nguồn thu truyền thống để tăng lợi nhuận Theo báo cáo tài chính của các ngân hàng, hoạt động dịch vụ như cung cấp hệ thống thông tin, dịch vụ ủy thác và các dịch vụ thu phí, tư vấn trở thành những nguồn thu nhập quan trọng và chưa được khai thác hết tiềm năng trong quá trình phát triển của ngân hàng Việt Nam Việc đa dạng hóa dịch vụ không chỉ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động mà còn góp phần ổn định tài chính cho các ngân hàng trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt.

Ngân quỹ, bảo lãnh và đại lý là các khoản lợi nhuận thuần từ các dịch vụ khác ngoài hoạt động tín dụng của ngân hàng, bao gồm thu nhập từ hoạt động dịch vụ, kinh doanh ngoại tệ và vàng, kinh doanh chứng khoán, đầu tư chứng khoán và các hoạt động khác.

Nguồn: tự tổng hợp từ BCTC các NHTM

Sơ đồ : Mô hình các nhân tố ảnh hưởng tới thu nhập ngoài lãi của NHTM

Đánh giá thực trạng hoạt động ngân hàng đầu tư tại Việt Nam

3.4.1 Đ ánh giá mô hình t ổ ch ứ c ho ạ t độ ng ngân hàng đầ u t ư t ạ i Vi ệ t Nam

▪Sự phát triển của thị trường chứng khoán

Thị trường chứng khoán Việt Nam sau 14 năm hoạt động và phát triển đã được được những kết quả nhất định như sau:

Chỉ số giá thị trường Việt Nam đã phục hồi nhanh chóng sau khủng hoảng tài chính 2008, với các chỉ số chứng khoán trên hai sàn HOSE và HNX dần ổn định kể từ đầu năm 2009 Tính đến ngày 31/12/2013, VN-Index đạt mức 505 điểm, tăng 66% so với đầu năm 2009, thể hiện sự phục hồi mạnh mẽ của thị trường chứng khoán Việt Nam Đây là một trong số ít các nền kinh tế có mức độ phục hồi cao nhất, góp phần nâng cao vị thế của thị trường tài chính Việt Nam trên bản đồ quốc tế.

Nguồn: Báo cáo thường niên của SGDCK TP.HCM

Biều đồ : Thống kê Khối lượng giao dịch trên HOSE

KL Kh p l nh (cp&ccq) Đóng c a cu i tháng

Vốn hóa thị trường đạt mức 948 nghìn tỷ đồng năm 2013, trong đó giá trị trên sàn HOSE và HNX lần lượt là 842 nghìn tỷ đồng và 106 nghìn tỷ đồng, tăng 128 lần so với năm 2005, tương đương 38% GDP, phản ánh sự phát triển mạnh mẽ của thị trường chứng khoán Việt Nam.

Trong hơn hai thập kỷ hoạt động, giá trị giao dịch trên thị trường chứng khoán Việt Nam đã ghi nhận mức tăng trưởng vượt bậc, từ chỉ 92 tỷ đồng năm 2000 lên 265.806 tỷ đồng vào năm 2013 Quy mô giao dịch trung bình mỗi phiên năm 2013 đạt 2.578 tỷ đồng, tăng 31% so với năm 2012, thể hiện sự mở rộng mạnh mẽ của thị trường và sự thu hút ngày càng nhiều nhà đầu tư.

Bảng : Khối lượng và Giá trị niêm yết trên

Khối lượng niêm yết trên HOSE

Cổ phiếu 24,850,080,102 26,944,964,321 99.57% Chứng chỉ quỹ

Giá trị niêm yết trên HOSE (tỷ VND)

Nguồn: Báo cáo thường niên của HOSE

Nguồn: Báo cáo thường niên của HOSE

Biều đồ : Giao dịch toàn thị trường qua các năm trên

Trong cuối năm 2013, thị trường chứng khoán Việt Nam ghi nhận sự tăng trưởng mạnh về khối lượng và giá trị niêm yết, với hơn 683 cổ phiếu và chứng chỉ quỹ trên hai sàn giao dịch, tổng giá trị đạt 364 nghìn tỷ đồng, gấp 3,68 lần so với năm 2008 Các mã trái phiếu niêm yết cũng tăng lên 517 mã, trị giá hơn 521 nghìn tỷ đồng, tăng 28% so với cuối năm 2012 Tổng giá trị huy động vốn lên tới khoảng 179 nghìn tỷ đồng, tăng 13%, trong đó cổ phiếu và cổ phần hóa đạt 17,5 nghìn tỷ đồng, tăng 5% so với năm trước Huy động vốn qua phát hành riêng lẻ cũng ghi nhận sự bứt phá với khoảng trên 24 nghìn tỷ đồng, gấp 5 lần so với cả năm 2012 Ngoài ra, vốn huy động qua trái phiếu chính phủ (TPCP) đạt 162 nghìn tỷ đồng, tăng 14% so với năm 2012, thể hiện sự phát triển vượt bậc của thị trường tài chính Việt Nam trong năm này.

Bảng : Thống kê các chỉ tiêu cơ bản của Thị trường chứng khoán giai đoạn 2000 - 2012

2005 Vốn hóa thị trường (tỷ đồng) 1.247 9.356 746.946 924.338 599 80

Giá trị niêm yết (tỷ đồng) 1.504 40.190 718.770 896.668 478 18

Số lượng chứng khoán niêm yết 5 41 1.232 1.168 246 30

Kh i lư ng giao d ch (c phi u) Giá tr giao d ch (t VND)

+ Cổ phiếu 5 41 698 689 + Chứng chỉ quỹ - - 6 5 + Trái phiếu - - 528 474 Giá trị giao dịch bình quân/ phiên

(tỷ đồng) 1.40 108.90 2.158.00 2.962.00 1541 20 Huy động vốn (tỷ đồng) - 5.387 188.516 159.000 35 Giá trị DM đầu tư gián tiếp nước ngoài (tỷ USD) - 3.20 8.10 10.50 3

Số lượng Công ty chứng khoán 7 15 105 105 15 7 Vốn điều lệ các CTCK 257 724 36.901 36.547 144 51

Số lượng Công ty Quản lý quỹ - 5 47 47 9

Số lượng Quỹ đầu tư - 2 22 18 11

Số lượng tài khoản nhà đầu tư 2.997 31.316 1.239.833 1.257.505 414 40

▪Các dấu hiệu tích cực trong tăng trưởng kinh tế

Bảng : Tăng trưởng GDP, CKVốn và giá trị vốn hóa 2005 - 2013

Tốc độ tăng trưởng GDP theo giá so sánh năm 1994 8.23% 8.48% 6.23% 5.32% 6.78% 5.89% 5.03% 5.42% Tốc độ tăng trường chứng khoán Vốn 633% 171% 160% 57% 53% 19% 19% 7% Tốc độ tăng trưởng giá trị vốn hóa 2285% 124% -55% 176% 13% -20% 37% 24%

Nguồn: Tổng hợp từ UBCKNN

Các chỉ tiêu vĩ mô về GDP cho thấy nền kinh tế đang có dấu hiệu tích cực và duy trì tăng trưởng ổn định qua các năm Thị trường chứng khoán phản ánh xu hướng tích cực này rõ ràng qua các tham số về giá trị và thanh khoản, góp phần thúc đẩy niềm tin nhà đầu tư Năm nay, GDP cả nước tiếp tục ghi nhận mức tăng trưởng ấn tượng, khẳng định sự hồi phục và phát triển bền vững của nền kinh tế Việt Nam.

Năm 2013, quy mô GDP ước đạt 3.584.261 tỷ đồng, gấp gần 4 lần so với năm 2005, khi GDP đạt 914.001 tỷ đồng Trong giai đoạn này, tốc độ tăng trưởng GDP duy trì ổn định từ 5,30% đến 8,20%, phản ánh sự phù hợp của mức tăng trưởng với điều kiện phát triển của các hoạt động ngân hàng đầu tư.

Biều đồ : Một số chỉ tiêu vĩ mô của thị trường và nền kinh tế

GDPGiá tr niêm y t ch ng khoán V nGiá tr v n hóa

Giá trị niêm yết và giá trị vốn hóa của thị trường chứng khoán Việt Nam đã ghi nhận mức tăng trưởng ấn tượng, dù có phần chững lại vào cuối giai đoạn do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu Cụ thể, tổng giá trị cổ phiếu niêm yết đã tăng từ 1.918 tỷ đồng năm 2005 lên 356.964 tỷ đồng năm 2013, tương đương 186 lần, trong khi tổng giá trị vốn hóa tăng từ 9.274 tỷ đồng lên 948.976 tỷ đồng cùng kỳ, tăng 102 lần và chiếm khoảng 26% GDP Mặc dù quy mô còn khiêm tốn so với các thị trường tài chính phát triển, nhưng tốc độ tăng trưởng này phản ánh tiềm năng lớn của thị trường chứng khoán Việt Nam và hoạt động ngân hàng đầu tư trong giai đoạn phát triển vừa qua.

▪Sự mở rộng về quy mô các chủ thể tham gia

Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính của các CTCK, CtyQLQ

Biều đồ : Sự phát triển về số lượng và vốn của các CTCK, Cty QLQ đến năm 2009

Sự phát triển của các Công ty chứng khoán

Trong bối cảnh nền kinh tế và thị trường chứng khoán phát triển tích cực, các tổ chức trung gian tài chính, đặc biệt là các công ty chứng khoán, đã mở rộng về quy mô, số lượng và đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ cung cấp Sau 14 năm phát triển, số lượng công ty chứng khoán đã tăng gấp 23 lần, phản ánh sự lớn mạnh đáng kể của ngành Theo quy định của Luật chứng khoán, các công ty chứng khoán muốn thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ cần có vốn pháp định tối thiểu 300 tỷ đồng; tính đến ngày 31/12/2013, có 44/105 công ty đạt yêu cầu này, trong đó 18 công ty có vốn trên 500 tỷ đồng và 7 công ty vốn lớn hơn 1.000 tỷ đồng.

S lư ng công ty ch ng khoán

S lư ng các công ty qu n lý qu

V n đi u l các công ty (t! đ ng)

Bảng : Thống kê quy mô vốn các Công ty chứng khoán

Quy mô vốn Số lượng %

Nguồn: Phân tích với SPSS11.5

Nguồn: Phân tích với SPSS11.5

Biều đồ : Phân phối quy mô các CTCK tại 31/12/2013

Các công ty chứng khoán tại thị trường Việt Nam vẫn có quy mô vốn còn hạn chế so với các thị trường tài chính phát triển, ngoại trừ một số ít như SSI, Agriseco, ACBS và HSC đã khẳng định được vị thế và uy tín Những công ty không đáp ứng đủ yêu cầu về vốn và năng lực đã phải rút bớt giấy phép hoạt động, thể hiện sự cạnh tranh khắc nghiệt và yêu cầu cao về năng lực tài chính trong ngành.

Năm 2013, đã ghi nhận sự rút khỏi các nghiệp vụ tài chính của nhiều công ty chứng khoán, bao gồm 8 công ty rút nghiệp vụ Môi giới, 2 công ty rút nghiệp vụ Tự doanh, 4 công ty đã ngưng hoạt động về nghiệp vụ Bảo lãnh phát hành, và 1 công ty rút nghiệp vụ Tư vấn đầu tư chứng khoán.

Sự phát triển của các Quỹ đầu tư chứng khoán

Bảng : Hoạt động của các quỹ đầu tư chứng khoán giai đoạn 2004 - 2010

Số vốn huy động ban đầu (tỷ VND) 300 500 3.443 10.205 12.577 12.409 13.426

Trong 10 năm hoạt động, các quỹ đầu tư chứng khoán Việt Nam đã góp phần nhỏ trong tổng quy mô giao dịch của thị trường, nhưng sự phát triển về quy mô và tài sản tích lũy thể hiện sự thành công của hoạt động quản lý tài sản và quỹ đầu tư Một số quỹ như VF1, Quỹ Y tế Bản Việt, Quỹ VIEF, Quỹ FPT, Quỹ MBC1 và Quỹ SSI-IMF đã đạt hiệu quả cao, khẳng định vị thế và uy tín trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

▪Xu hướng hình thành mô hình ngân hàng tổng hợp

Như đã phân tích tại Mục 3.2.1.1 các hoạt động NHĐT trong hệ thống NHTM Việt Nam đang được tổ chức theo hai xu hướng:

Các ngân hàng thương mại (NHTM) thành lập công ty con để quản lý và thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng đặc thù như công ty quản lý quỹ, công ty chứng khoán, tạo thành mô hình ngân hàng đa năng kiểu Anh Hầu hết các ngân hàng quốc doanh và đa số ngân hàng cổ phần đều tổ chức hoạt động ngân hàng đa năng theo mô hình này, nâng cao hiệu quả và đa dạng hóa dịch vụ ngân hàng.

Thứ hai, hình thành các tập đoàn tài chính bao gồm ngân hàng thương mại (NHTM), công ty chứng khoán (CTCK) và công ty quản lý quỹ (CtyQLQ) là mô hình trong đó các đơn vị thành viên thuộc về một tổng công ty hoặc tập đoàn lớn Tuy nhiên, xu hướng này chưa rõ rệt và chưa thể hiện rõ hiệu quả toàn diện Ví dụ điển hình là năm 2015, Ngân hàng Đại dương thuộc tập đoàn Đại Dương đã buộc phải bán toàn bộ cổ phần với giá trị 0 VND và chuyển đổi sang mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN).

▪Xu hướng hình thành mô hình ngân hàng đầu tư chuyên biệt

Mặc dù mô hình NHĐT chuyên biệt là một khái niệm mới tại thị trường Việt Nam, nhưng cùng với sự phát triển mạnh mẽ của TTCK, nhiều công ty chứng khoán như SSI, HSC, VNDirect đã bắt đầu mở rộng hoạt động với mục tiêu trở thành nhà đầu tư chuyên nghiệp Đây là mô hình các công ty chứng khoán độc lập, không thuộc sở hữu của ngân hàng thương mại, có quy mô và tốc độ tăng trưởng tương đương các công ty con của ngân hàng thương mại Đến ngày 31/12/2013, nhiều công ty chứng khoán đã tích cực tham gia vào lĩnh vực này, góp phần thúc đẩy sự phát triển của thị trường vốn Việt Nam.

Trong Top 10 CTCK có quy mô vốn lớn nhất thị trường, có đến 4 công ty độc lập gồm SSI, KLS, HSC và VNDirect Các công ty này đều chiếm lĩnh thị phần quan trọng: năm 2013, HSC và SSI là hai CTCK có thị phần môi giới cổ phiếu lớn nhất trên sàn HSX, lần lượt là 13.28% và 10.63%, trong khi trên sàn HNX, HSC và VNDirect nắm giữ các thị phần lớn nhất là 9% và 7% Điều này cho thấy các CTCK độc lập không thua kém các đối thủ thuộc ngân hàng thương mại về hoạt động môi giới cổ phiếu Tuy nhiên, dù hoạt động môi giới cổ phiếu phát triển mạnh, các CTCK vẫn còn hạn chế trong việc mở rộng các dịch vụ bảo lãnh phát hành và M&A, phù hợp với xu hướng chung của thị trường.

▪Mức độ tập trung ngành cao

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM

Ngày đăng: 13/12/2022, 19:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w