MỤC ĐÍCH Nghiền một loại vật liệu, dựa vào kết quả rây xác định sự phân phối kích thước vật liệu sau khi nghiền, công suất tiêu thụ và hiệu suất của máy nghiền.. nghiệm này phụ thuộc v
Trang 1BÀI 3: NGHIỀN, RÂY TRỘN
I MỤC ĐÍCH
Nghiền một loại vật liệu, dựa vào kết quả rây xác định sự phân phối kích thước vật liệu sau khi nghiền, công suất tiêu thụ và hiệu suất của máy nghiền
Rây vật liệu sau khi nghiền, xác định hiệu suất rây, xây dựng giản đồ phân phối và tích lũy của vật liệu sau nghiền, từ đó xác định kích thước vật liệu sau khi nghiền
Trộn hai vật liệu để xác định chỉ số trộn tại các thời điểm, xây dựng đồ thị chỉ số trộn theo thời gian để xác định thời gian trộn thích hợp
II KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
Xác định hiệu suất rây Bảng 3-1 kết quả thí nghiệm rây trong 30 phút
(%)
Công th c tính hi u su t rây:ức tính hiệu suất rây: ệu suất rây: ất rây:
F a 100%
T ng kh i lổng khối lượng qua sàn rây là: ΣJ ối lượng qua sàn rây là: ΣJ ượng qua sàn rây là: ΣJng qua sàn rây là: JΣJ i = J1 + J2 = F.a = 1.214g
V i J = 0,10g → ới J = 0,10g → E=
1.214 1.214100=100%
Bảng 3-2 Kết quả thí nghiệm rây trong 60 phút
đem rây (g)
Trang 23 93.90 0.18
Ta có: E= J
F a 100%
Tổng khối lượng qua sàn rây là: ΣJJi = F.a =6.62 g
Với J = 5.89 g → E=
5 89
6 62100%=88.97%
0 0.2
0.4
0.6
0.8
1 1.2
1.4
Đ th t ng kh i l ổng khối lượng vật liệu dưới rây qua số lần rây nghiền 30 phút ối lượng ượng ng v t li u d ật liệu dưới rây qua số lần rây nghiền 30 phút ệu suất ưới rây qua số lần rây nghiền 30 phút i rây qua s l n rây nghi n 30 phút ối lượng ần rây ền 30 phút
Số lần rây
Trang 30 1 2 3 4 5 6 7 8 9 0
1
2
3
4
5
6
7
8
Số lần rây
Bảng 3-3 Phân phối kích thước hạt trong 30 phút
Rây số Kích thước lỗrây (mm) Đườngkính tb
Khối lượng trên rây (g) Δφ Log Δφ φ
Log D
7 -0.6931 0.2027 0.3010
16 1.1913 1.5957 76.52 0.7652 -0.1162 0.9679 0.0760
25 0.7061 0.9487 2.76 0.0276 -1.5591 0.9955 -0.1511
60 0.2489 0.4775 0.33 0.0033 -2.4815 0.9988 -0.6040
Bảng 3-4 Phân phối kích thước hạt trong 60 phút
Trang 4Rây số Kích thước
lỗ rây (mm) Đườngkính tb Khối lượngtrên rây (g) Δφ Log Δφ φ Log D
0.1131 -0.9465 0.1131 2
0.1548 -0.8102 0.2679 1.1913
0.1006 -0.9974
0.368
5 0.7061
0.0908 -1.0419 0.4593 0.2489
0.0739 -1.1314
0.533
Δφ , φ ở rây số 16 => Δφ=76.52100 =0 7652 và φ=0.2027+0.7652=0.9679
Tương tự cho các trường hợp còn lại và trường hợp 60 phút
-3 -2.5 -2 -1.5 -1 -0.5
0 f(x) = 2.36 x − 0.99
R² = 0.78
Đồ thị logarit của 𝚫𝛟n theo Dpn n theo Dpn
Trang 5Với K' và b được xác định bằng cách vẽ Δϕn theo Dpn trên đồ thị logarit và suy ra hệ số góc K + 1 và tung độ góc K' suy ra K và b
Dựa vào công thức 4-8 ta tính được Dpn
log Δφ n=(b+1)log D pn+log K ' , thế số vào công thức ta sẽ tìm được D
Năng suất của máy nghiền là:
−6
−6
tấn/ phút Các thông số đã cho: U = 130 V ; I = 1,8 A ; cosφ = 0,8 ; Wi = 13 KW,h/tấn
Dp2 = 1,1913 mm ; Dp1 = 2 mm ; T = 6,7.10-6 tấn/phút
Công suất để nghiền vật liệu từ kích thước 2 mm đến 0.945 mm trong 30 phút là:
H=
4
3×19 ×T ×W i( √D1p 2−
1
√D p 1)
U × I × cos∅ =0.147 %
Trang 60 0.5 1 1.5 2 2.5
-1.2
-1 -0.8
-0.6
-0.4
-0.2
0
f(x) = 0.07 x − 1.02 R² = 0.25
Đồ thị logarit của 𝚫𝛟n theo Dpn n theo Dpn
60 -1.0187 0.0958 0.5957 0.0672 -0.1881
Cách tính Δφ , φ , Dpn , K, b, D của hộp trong 60 phút
Từ các thông số tìm được ta tính được D pn =0.8959mm
Hiệu suất máy nghiền là
H=
4
3×19 ×T ×W i( √D1p 2−
1
√D p 1)
U × I × cos∅ =0.0735 %
gian 30 phút
Trang 72 1.6 0.95 0.48 0.12 0
0.02 0.04 0.06 0.08 0.1 0.12 0.14 0.16 0.18
Đồ thị phân phối tích lũy của sự phân phối kích thước của vật liệu trên rây thời gian 30 phút
2 1.6 0.95 0.48 0.12 0
0.02 0.04 0.06 0.08 0.1 0.12 0.14 0.16 0.18
Bảng 4-3 Bảng kết quả thí nghiệm trộn
Trang 8Mẫu X 10’’ T X 30’’ T X 45’’ T X 60’’ T
Bảng 4-4 Bảng tính toán kết quả thí nghiệm trộn tốc độ 30%, xanh vào trắng
Thời gian
rây (s)
→I s=
√ C A C B(N −1)
i=1
N
(C A−C iA)2
, trong đó N=2, n là số hạt trong trường hợp trộn vật liệu rời
CA= CB= 200
Để tính được Cia, ta sẽ quy đổi số hạt từ 2 nhánh ra khối lượng
Trang 9Vd kết quả ở bảng 4-4, ta có số đậu xanh là 156=> khối lượng 156 hạt đậu xanh là
156 x6.55
100 =10.218 g , do 100 hạt đậu xanh có khối lượng là 6.55g
Tương tự tính số hạt đậu trắng là 68=>khối lượng 68 hạt đậu trắng là
68 x25 09
100 =17 0612 g, do 100 hạt đậu trắng có khối lượng là 25.09g.
0 50 100 150 200 250 300 350 400 0
0.01 0.02 0.03 0.04 0.05 0.06 0.07
Đồ thị chỉ số trộn theo thời gian
Is
Thời gian
Mẫu
Trang 10Bảng 4-6 Bảng tính toán kết quả thí nghiệm trộn tốc độ 70%, xanh vào trắng
Thời gian
0 50 100 150 200 250 300 350 400 0
0.01 0.02 0.03 0.04 0.05 0.06 0.07 0.08 0.09
Đồ thị chỉ số trộn theo thời gian
Is
Thời gian
thời gian nghiền tăng lên, dẫn đến năng suất nghiền giảm, còn đường kính hạt sau khi nghiền thì không đổi
nghiệm này phụ thuộc vào thời gian rây, các yếu tố khác ảnh hưởng không nhiều lắm do ta chỉ rây với số lượng nhỏ Khi thời gian rây tăng lên thì hiệu suất rây
Trang 11 Độ tin cậy của hiệu suất rây: Kết quả thu được không chính xác hoàn toàn do
sự phân phối của lớp vật liệu trên bề mặt rây không đồng đều nên hiệu suất rây không đồng nhất trên toàn diện tích bề mặt rây Dựa vào sự phân phối của lớp vật liệu qua rây trên bề mặt dưới rây, ta thấy lượng vật liệu qua rây khác nhau ở các vị trí khác nhau:
Ở vùng có lớp vật liệu trên rây dày thì lớp vật liệu qua rây nhiều hơn, nhưng lớp vật liệu càng dày thì các hạt trên bề mặt khó đi xuống phía dưới để tiếp xúc bề mặt lưới rây và lọt qua rây, dẫn đến hiệu suất rây thấp
Ở vùng có lớp vật liệu trên rây mỏng thì năng suất rây cao
Thời gian rây càng lâu thì hiệu suất rây càng cao và có thể khắc phục được sự phân phối không đều của lớp vật liệu trên rây
Khi cho vật liệu lên bề mặt rây, do kích thước hạt nhỏ nên một lượng hạt nhỏ rớt qua rây do đó khối vật liệu đã được rây 1 phần ngay từ đầu Các thao tác lắp đặt rây tạo ra những dao động có thể làm cho khối vật liệu được rây thêm một phần
Để xác định khối lượng sản phẩm qua rây cần phải thu sản phẩm qua rây sang một hộp đựng khác để cân nên kết quả không chính xác hoàn toàn do các hạt mịn nhỏ còn dính lại trên rây hoặc do ta nghiền mịn nên khi ta đưa từ rây sang hộp đựng để cân thì bị bay
đi một phần, gây thất thoát sản phẩm
Thời gian trộn
Tốc độ trộn
Tỷ lệ về số lượng các hạt
Các tính chất của vật liệu chi phối quá trình trộn:
Trang 12 Sự phân phối cỡ hạt: sự phân phối cỡ hạt quá rộng sẽ ảnh hưởng xấu đến quá trình trộn
Khối lượng riêng xốp: Khối lượng riêng xốp thay đổi trong suốt quá trình trộn,
có thể giảm do bọng khí trong khối hạt hoặc tăng do rung động hoặc nén cơ học
Khối lượng riêng của vật liệu: vật liệu đem trộn có khối lượng riêng khác xa nhau sẽ ảnh hưởng xấu đến quá trình trộn
Hình dạng hạt: có nhiều loại hình dạng hạt và tùy vào các hình dạng khác nhau
mà kết quả trộn cũng khác nhau
Đặc trưng bề mặt: diện tích bề mặt và khuynh hướng tích điện Lực tĩnh điện có ảnh hưởng xấu đến quá trình trộn
Đặc trưng lưu chuyển: góc tự nhiên và khả năng lưu chuyển Góc tự nhiên càng lớn thì khả năng lưu chuyển càng thấp
Tính dễ vỡ (giòn): vật liệu dễ vỡ thì ảnh hưởng xấu đến chất lượng sản phẩm trộn Ngoài ra tính chất dễ vỡ của vật liệu này trên vật liệu khác cũng có ảnh hưởng không tốt
Tính kết dính: các hạt cùng loại có khuynh hướng kết dính với nhau cản trở quá trình trộn
Độ ẩm của vật liệu: trong nhiều trường hợp, một lượng nhỏ chất lỏng được thêm vào để giảm bụi hoặc đáp ứng nhu cầu đặc biệt (hỗn hợp vẫn ở trạng thái khô chứ không ở trạng thái nhão)
Các thao tác lấy mẫu có thể ảnh hưởng đến kết quả trộn:
Trang 13 Số lượng hạt trong các lần lấy mẫu không giống nhau Do đó ảnh hưởng đến kết quả chỉ số trộn, cần lấy các mẫu có tổng số hạt bằng nhau để có cơ sở so sánh các chỉ số trộn chính xác hơn
Do lượng hạt lấy mẫu cũng tương đối nhiều nên có thể xảy ra sai sót trong thống
kê số lượng mỗi hạt
Vị trí lấy mẫu là ở lớp vật liệu trên cùng nên chưa hoàn toàn đại diện cho hỗn hợp sau khi trộn Ở nhánh 1 (trộn hạt trắng vào hạt xanh) thì tỉ lệ hạt trắng lớp trên lớn hơn tỉ lệ hạt trắng ở lớp dưới Ở nhánh 2 (trộn hạt xanh vào hạt trắng) thì tỉ lệ hạt xanh ở lớp trên cũng nhiều hơn tỉ lệ hạt đen ở lớp dưới
Sự khác nhau về khối lượng riêng của các hạt cũng ảnh hưởng đáng kể đến kết quả trộn Dựa vào số liệu kết quả trộn ở nhánh 2 (hạt xanh trộn vào hạt trắng) ta thấy tỉ lệ hạt đen tăng dần theo thời gian và dần dần chiếm tỉ lệ cao hơn cả hạt trắng Ở nhánh 1 (hạt trắng trộn vào hạt xanh) thì tỉ lệ hạt trắng cũng tăng dần theo thời gian nhưng vẫn luôn
có tỉ lệ thấp hơn hạt đen trong hỗn hợp