3.3 Đ tin c y là m t đặc tính chất lư ng Độ tin cậy thường được thể hi n bằng: - Thời gian ho t động trung bình đến khi hư hỏng, nếu s n phNm chỉ được sử dụng một lần rồi bỏ MTTF Mean Ti
Trang 11
Modul 3 Đ TIN C Y VÀ KH NĔNG S N SÀNG
Độ tin cậy là xác su t của một thiết bị ho t động theo chức nĕng đ t yêu cầu trong kho ng thời gian xác định và dưới một điều ki n ho t động cụ thể
Đối với những h thống lớn như máy bay, phi thuyền, dây chuyền s n xu t công nghi p, độ tin cậy đóng vai trò quan trọng T t c các thành phần trong h thống được thiết kế đ m b o độ tin cậy riêng nhằm
đ m b o độ tin cậy của h thống Trên thế giới đã có những kinh nghi m tương tự như: Một đi n trở
nhỏ trị giá 10 Cent khi có sự cố có thể làm hỏng chuyến bay của một tên lửa trị giá 300.000USD Trong
thực tế tổn th t về độ tin cậy không nh t thiết vì sự hư hỏng của những bộ phận phức t p, có khi chỉ do làm sai chức nĕng của những bộ phận đơn gi n như lắp ráp sai linh ki n đi n, thuỷ lực
Trang 23.3 Đ tin c y là m t đặc tính chất lư ng
Độ tin cậy thường được thể hi n bằng:
- Thời gian ho t động trung bình đến khi hư hỏng, nếu s n phNm chỉ được sử dụng một lần rồi bỏ MTTF
(Mean Time To Failure)
- Thời gian ho t động trung bình giữa những lần hư hỏng, nếu s n phNm có thể được sử dụng nhiều lần sau khi phục hồi MTBF (Mean Time Between Failures)
Nh ư vậy chỉ số độ tin cậy là thời gian ho t động trung bình của một thiết bị giữa các lần ngừng máy
do b o trì
Rs= R1.R2.R3.R4. Rn Trong đó: Rs - độ tin cậy của h thống
Ri - độ tin cậy của thành phần thứ i
Trang 3
3
Là số đo hi u qu b o trì và được xem là số đo kh nĕng ho t động của thiết bị mà không x y ra v n đề
gì Chỉ số này phụ thuộc vào đặc tính của h thống kỹ thuật và hi u qu của công tác b o trì
Chỉ số kh nĕng sẵn sàng gồm 3 thành phần:
- Chỉ số độ tin cậy
- Chỉ số hỗ trợ b o trì
- Chỉ số kh nĕng b o trì
3.6 Ch s h tr b o trì
Chỉ số hỗ trợ b o trì được đo bằng thời gian chờ trung bình (Mean Waiting Tim, MWT) khi ngừng máy,
nó chịu nh hưởng của tổ chức và chiến lược từ bộ phận s n xu t và b o trì
Chỉ số hỗ trợ b o trì thể hi n kh nĕng của một tổ chức b o trì, trong những điều ki n nh t định, cung
c p các nguồn lực theo yêu cầu để b o trì một thiết bị
Trang 4Chỉ số kh nĕng b o trì được đo bằng thời gian sửa chữa trung bình (Mean Time to Repair, MTTR)
Thời gian sửa chữa trung bình chịu nh hưởng r t lớn bởi các b n thiết kế thiết bị nghĩa là nó được xác định tuỳ thuộc vào giai đo n thiết kế
Chỉ số này thể hi n kh nĕng một thiết bị, trong những điều ki n sử dụng xác định được duy trì hoặc
phục hồi l i tình tr ng mà nó có thể thực hi n các trình tự và các nguồn lực nh t định trong những điều
ki n nh t định
Để gia tĕng chỉ số kh nĕng sẵn sàng ph i có kh nĕng gia tĕng chỉ số độ tin cậy, gi m chỉ số hỗ trợ b o trì và chỉ số kh nĕng b o trì
3.8 Th i gian ng ng máy trung bình
Thời gian ngừng máy trung bình (Mean Down Time, MDT) là tổng của chỉ số hỗ trợ b o trì (MWT) và
chỉ số kh nĕng b o trì (MTTR) Trong thực tế khó xác định thời gian chờ đợi và thời gian sửa chữa,
người ta sử dụng MDT
A = = =
Tup + T dm MTTE +MDT MTBF + MTTR + MWT
Tup MTBF MTBF Trong đó: A - Chỉ số kh nĕng sẵn sàng
Tup - T ổng thời gian máy ho t động
T dm - Tổng thời gian ngừng máy để
b o trì.
Trang 55
CH S
S N SÀNG
CH S
H TR
B O TRÌ
CH S
KH NĔNG
B O TRÌ
MTD
Th ời gian ngừng máy trung bình
MTBF
Th ời gian ho t động
gi ữa 2 lần hư hỏng
MWT
Th ời gian chờ trung bình
MWT
Th ời gian sửa chữa trung bình
Trang 63.9 N ĕng suất và ch s kh nĕng s n sàng
Nếu thực hi n qu n lý b o trì đúng sẽ giúp nĕng su t trong quá trình s n xu t tĕng S n xu t phụ thuộc
phần lớn vào nĕng lực các thiết bị lắp đặt, tuy nhiên chúng còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như: các tổn th t do b o trì, các tổn th t ch t lượng, ch y không máy, làm nh hưởng đến s n xu t và nĕng
su t Để sử dụng 100% nĕng lực, thiết bị ph i ho t động liên tục và không được ngừng t i b t kỳ thời điểm nào khi nó đã được lên kế ho ch ho t động, nghĩa là chỉ số kh nĕng sẵn sàng th p thì s n lượng càng th p
Công tác b o trì sẽ nh hưởng đến chỉ số kh nĕng sẵn sàng với một mức độ cao nên nĕng su t cũng bị
nh hưởng trực tiếp Khi đầu tư vào b o trì, thời gian hoàn vốn để tĕng nĕng su t ph i được tính toán
Nĕng su t tĕng làm tĕng s n lượng, tĕng ch t lượng, gi m vốn đầu tư
Khi lập kế ho ch đầu tư vào công tác b o trì thì yếu tố đầu tiên ph i tính toán là tìm ra chỉ số kh nĕng
sẵn sàng sau khi dự án đã thông qua Yếu tố thứ hai là ph i tính toán để tìm ra có bao nhiêu chỉ số kh
nĕng sẵn sàng mới sẽ nh hưởng đến nĕng su t và s n lượng
Trang 77
Hình 3.2 nh h ưởng của b o trì đến năng suất và hiệu qu trong s n xuất
Kết qu của
hi u qu b o trì
- Tĕng kh nĕng
sẵn sàng
- Tĕng nĕng
su t
- Gi m chi phí
b o trì
B O TRÌ
S N XU T
Trang 8Các ho t động từ công tác b o trì sẽ làm gia tĕng số % của chỉ số kh nĕng sẵn sàng, nhờ vậy nĕng su t
sẽ gia tĕng và làm lợi nhuận cao hơn
B ng 3.1 M ối quan hệ giữa các chỉ số kh năng sẵn sàng và thời gian tương ứng
Chỉ số kh
nĕng sẵn
sàng, %
Thời gian không
sẵn sàng, %
Kh nĕng không sẵn sàng
Trang 99
6 gi ờ một ngày - chỉ số sử dụng là 0,66 / 8 giờ một ngày - chỉ số sử dụng là 0,33.
a- Các công th ức:
- A: Chỉ số kh nĕng sẵn sàng
- MTBF (Thời gian trung bình giữa hai lần hư hỏng) = Độ tin cậy
- MWT (Thời gian chờ đợi trung bình) = Chỉ số hỗ trợ b o trì
- MTTR (Thời gian sửa chữa trung bình) = Chỉ số kh nĕng b o trì
MTBF
MTBF + MWT + MTTR
MTBF
MTBF + MDT
(MDT = MWT + MTTR)
Hoặc
Tup
Tup + Tdm
Hoặc
Trang 10
Trong đó: Tup - Tổng thời gian máy ho t động (time up for production)
Tdm - Tổng thời gian ngừng máy để b o trì
Trong đó: a – Số lần ngừng máy để b o trì
Trong thực tế khó th y sự khác nhau giữa thời gian chờ và thời gian sửa chữa Trong trường hợp đó thì
sử dụng thời gian ngừng máy, có nghĩa là thời gian ngừng máy = thời gian chờ + thời gian sửa chữa
Tup
a
Trang 1111
T up1 T dm1 T up2 T dm2 T up3 T dm3 T up4 T dm4
T = Th ời gian s n xu t
Th ời gian
Tup1 + Tup2 + Tup3 + Tup4
MTBF =
4
Tdm1 + Tdm2 + Tm3 +Tdm4 MDT=
4
MDT = Tdm/a (giờ/lần hư hỏng)
Tup = (T - Tdm) ; Tmd = (T-Tup)
Trang 12b – Tính toán:
- Số giờ ho t động s n xu t (Tup)
- Thời gian ngừng máy để b o trì (Tdm)
Ví dụ: Tình tr ng hi n t i
940
A = = 0,85 hay
940 +160
13,4 MDT = = 0,85 = 85%
13,4 + 0,7 + 1,6
Tup = 940; Tdm = 160 h; a = 70 lần
⇒
940
160
70
⇒
Trang 1313
Số lần hư hỏng
a = 70
Giám sát tình tr ng có h thống, công tác
b o trì và bôi trơn định kỳ
Tốt
a = 30
Chưa tốt
a = 50 MTTR =0,7 h
MWT = 1,6 h
MDT = 2,3 h
- B o trì phòng ngừa gia tĕng trong kế
ho ch
- H thống thực hi n và các thủ tục để chuNn bị và lập kế ho ch
- C i thi n tài li u kỹ thuật
- C i thi n qu n lý kho
MTTR = 0,7 h
MWT = 0,8 h MDT = 1,5 h
MTTR = 0,7 h MWT = 1,2 h MDT = 1,9 h
Trang 14c - K ết qu tốt
S n xu t gia tĕng 12,9 % + các chi phí b o trì th p hơn
d - K ết qu chưa tốt
S n xu t gia tĕng 7,1% + các chi phí b o trì th p hơn
Như vậy s n xu t gia tĕng từ 7,1% đến 12,9 %
1055
A = = 0,96
1055 + 45
Tdm = a x MDT = 30 x 1,5 = 45 h
Tup = T – Tdm = 1.100 – 45 = 1.055 h
1005
A = = 0,91
1005 + 95
Tdm = a x MDT = 50 x 1,9 = 95 h
Tup = T – Tdm = 1.100 – 95 = 1.005 h
Trang 1515
a - H ệ thống nối tiếp
b - H ệ thống song song
c - H ệ thống dự phòng
Atoàn b = 1 - [(1 – A1) (1 – A2) (1 – A3) (1 – A4) (1 – An)]
A1
A2
A3
A4
Atoàn b = [A1.A2.A3.A4] + [A1.A2.A3.(1-A4)]+[A1.A2.A4.(1-A3)]+[A1.A3.A4.(1–A2)]+[A2.A3.A4.(1–A1)]
Trang 163.12 Ch s hi u qu thi ết bị toàn b
Chỉ số hi u qu thiết bị toàn bộ (OEE – Overall Equipment Effectiveness) được dùng để đánh giá một cách toàn di n hi u qu sử dụng dây chuyền thiết bị trong s n xu t công nghi p OEE được tính như sau:
OEE = A H C Trong đó: A - Chỉ số kh nĕng sẵn sàng
H - Hi u su t sử dụng thiết bị (bằng sản lượng th ực tế chia cho sản lượng mà dây chuyền thi ết bị có thể làm ra được)
C - H số ch t lượng (bằng số lượng sản phẩm đạt yêu cầu chia cho tổng số lượng đã sản
xu ất)
Trong s n xu t trình độ thế giới (world class manufacturing), người ta đưa ra giá trị OEE cần đ t như
sau:
Nghĩa là OEE ≥ 85% ≥ (90% 95% 99% )