Luận án tiến sĩ kinh tế “Tổ chức kế toán quản trị hàng tồn kho trong các doanh nghiệp sản xuất giấy Việt Nam” của tác giả Phan Hương Thảo Đại học thương mại, 2020 đã trình bày cơ sở lý l
Trang 1TRẦN THỊ HẰNG
KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN THIẾT BỊ VÀ PHỤ TÙNG ĐÔNG DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Trang 2TRẦN THỊ HẰNG
KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN THIẾT BỊ VÀ PHỤ TÙNG ĐÔNG DƯƠNG
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Kế toán hàng tồn kho tại Công ty cổ phần thiết bị
và phụ tùng Đông Dương” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Luận
văn được thực hiện dựa trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và thực trạng kế toán hàngtồn kho tại Công ty cổ phần thiết bị và phụ tùng Đông Dương với sự hướng dẫncủa giảng viên TS Phạm Thanh Hương Các số liệu và kết quả thể hiện trong bàiluận văn là trung thực, khách quan và có nguồn gốc đáng tin cậy
Tác giả
Trần Thị Hằngi
Trang 4Em xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu và toàn thể các thầy cô khoa Sauđại học - Trường Đại học thương mại đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốtthời gian học tập và nghiên cứu tại trường.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo công ty và các anh, chị côngnhân viên của Công ty cổ phần thiết bị và phụ tùng Đông Dương đã tạo điều kiệnthuận lợi và giúp đỡ nhiệt tình trong thời gian em tìm hiểu thực tế tại công ty
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã luôn động viên,ủng hộ và tạo điều kiện giúp đỡ em có thể hoàn thành tốt bài luận văn thạc sĩ kinh tếnày
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Trần Thị Hằng
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BIỂU MẪU, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 9
1.1Những vấn đề cơ bản về hàng tồn kho trong doanh nghiệp 9
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm hàng tồn kho 9
1.1.2 Phân loại hàng tồn kho 11
1.1.3 Đặc điểm của doanh nghiệp thương mại ảnh hưởng đến kế toán hàng tồn kho 14
1.1.4 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán hàng tồn kho 15
1.2Kế toán hàng tồn kho dưới góc độ kế toán tài chính 17
1.2.1 Quy định kế toán hàng tồn kho theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam 17
1.2.2 Kế toán hàng tồn kho theo Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam 21
1.3Kế toán hàng tồn kho dưới góc độ kế toán quản trị 39
1.3.1 Định mức và dự toán hàng tồn kho 39
1.3.2 Thu thập thông tin hàng tồn kho 42
1.3.3 Phân tích thông tin hàng tồn kho 46
1.3.4 Trình bày và cung cấp thông tin hàng tồn kho 47
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 49
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VÀ PHỤ TÙNG ĐÔNG DƯƠNG 50
2.1Tổng quan về Công ty cổ phần thiết bị và phụ tùng Đông Dương 50
2.1.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh tại công ty 50
2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý tại công ty 54
Trang 62.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty 56
2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán hàng tồn kho tại Công ty cổ phần thiết bị và phụ tùng Đông Dương 60
2.2.1 Các nhân tố bên ngoài 60
2.2.2 Các nhân tố bên trong 62
2.3 Thực trạng kế toán hàng tồn kho tại Công ty cổ phần thiết bị và phụ tùng Đông Dương dưới góc độ kế toán tài chính 63
2.3.1 Quy định kế toán hàng tồn kho tại công ty 63
2.3.2 Kế toán chi tiết hàng tồn kho 72
2.3.3 Kế toán tổng hợp hàng tồn kho 73
2.3.4 Trình bày thông tin hàng tồn kho trên Báo cáo tài chính 81
2.4 Thực trạng kế toán hàng tồn kho tại Công ty cổ phần thiết bị và phụ tùng Đông Dương dưới góc độ kế toán quản trị 83
2.4.1 Định mức và dự toán hàng tồn kho 83
2.4.2 Thu thập thông tin về hàng tồn kho 84
2.4.3 Phân tích thông tin hàng tồn kho 85
2.4.4 Trình bày và cung cấp thông tin hàng tồn kho 85
2.5 Đánh giá thực trạng kế toán hàng tồn kho tại Công ty cổ phần thiết bị và phụ tùng Đông Dương 86
2.5.1 Ưu điểm 86
2.5.2 Tồn tại và nguyên nhân 89
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 93
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VÀ PHỤ TÙNG ĐÔNG DƯƠNG 94
3.1 Định hướng phát triển và yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán hàng tồn kho tại Công ty cổ phần thiết bị và phụ tùng Đông Dương 94
3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán hàng tồn kho tại Công ty cổ phần thiết bị và phụ tùng Đông Dương 95
Trang 73.2.1 Hoàn thiện kế toán hàng tồn kho dưới góc độ kế toán tài chính 95
3.2.2 Hoàn thiện kế toán hàng tồn kho dưới góc độ kế toán quản trị 100
3.3Điều kiện thực hiện giải pháp 103
3.4Hạn chế của luận văn 105
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 106
KẾT LUẬN 107 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
IAS International Accounting Standards
Trang 9DANH MỤC BIỂU MẪU, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Biểu mẫu
Biểu mẫu 3.3: Báo cáo tình hình cung ứng hàng hóa 103Biểu mẫu 3.4: Báo cáo tính kịp thời của cung ứng hàng hóa 103
Hình vẽ
Hình 2.1: Giao diện chứng từ mua hàng trong nước nhập kho 70Hình 2.2: Giao diện chứng từ mua hàng nhập khẩu nhập kho (trang
Hình 2.4: Giao diện chứng từ mua hàng nhập khẩu nhập kho (trang
Hình 3.1: Giao diện thay đổi phương pháp tính giá xuất kho 96
Sơ đồ
Sơ đồ 2.1: Quy trình nhập – xuất hàng hóa của công ty 54
Sơ đồ 2.2: Trình tự kế toán chi tiết hàng tồn kho tại công ty 72
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hàng tồn kho là một trong những bộ phận quan trọng của tài sản ngắn hạn và
là bộ phận không thể thiếu được trong chuỗi các hoạt động sản xuất kinh doanh Nócũng là điều kiện tiền đề cho tính hoạt động liên tục của quá trình sản xuất kinhdoanh trong bất cứ doanh nghiệp nào Trong hoạt động quản lý kinh doanh, hàngtồn kho là khoản mục dễ bị xảy ra sai sót, gian lận từ khâu mua hàng, dự trữ đếnkhâu sử dụng Vì vậy, để quản lý số lượng và giá trị hàng tồn kho một cách thuậntiện và khoa học, mỗi doanh nghiệp cần lựa chọn phương pháp xác định giá trị hàngtồn kho và mô hình dự trữ hàng tồn kho phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanhcủa mình Bên cạnh đó, giá trị hàng tồn kho còn là cơ sở để xác định giá trị của chỉtiêu “Giá vốn hàng bán” trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Đây là một chỉtiêu quan trọng, có tầm ảnh hưởng đáng kể đến độ chính xác của kết quả kinhdoanh trong kỳ Nói cách khác, việc xác định đúng giá trị hàng tồn kho có ý nghĩa
vô cùng quan trọng tới độ tin cậy của kết quả hoạt động kinh doanh Vì vậy, việc sửdụng và quản lý hàng tồn kho một cách phù hợp sẽ có tác động lớn đến việc nângcao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Bên cạnh đó, việc cung cấp kịp thời, đầy đủ và chính xác các thông tin vềhàng tồn kho sẽ giúp các nhà quản trị doanh nghiệp quản lý tốt các hoạt động liênquan đến hàng tồn kho Các nhà quản trị có thể xác định chính xác số lượng và chấtlượng hàng tồn kho cần sử dụng để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh diễn rabình thường, ổn định và giảm thiểu được tình trạng ứ đọng vốn trong quá trình sảnxuất kinh doanh Từ đó, doanh nghiệp có thể chủ động lập kế hoạch và thực hiệnquá trình mua hàng, dự trữ và sử dụng hàng tồn kho
Công ty cổ phần thiết bị và phụ tùng Đông Dương là công ty chuyên cungcấp các loại máy móc, thiết bị và phụ tùng phục vụ cho các công trình giao thông,xây dựng, khai thác mỏ, khu công nghiệp, cầu cảng, môi trường,… Ngoài ra, công
ty còn cung cấp các thiết bị đã qua sử dụng được nhập khẩu trực tiếp từ Trung Quốcphù hợp với mọi nhu cầu của quý khách hàng Vì vậy, hàng tồn kho của công ty rất
đa dạng và phong phú về mẫu mã, chủng loại và xuất xứ Việc quản lý và hạch toánhàng tồn kho luôn được ban lãnh đạo công ty quan tâm Tuy nhiên, trên thực tế việc
1
Trang 11quản lý và hạch toán hàng tồn kho của công ty còn một số hạn chế như việc sắpxếp, phân loại hàng tồn kho chưa khoa học; việc cung cấp thông tin về hàng tồnkho còn chậm trễ; các thông tin kế toán hàng tồn kho cung cấp cho ban lãnh đạochưa thực sự hữu ích,….
Xuất phát từ những phân tích trên, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Kế toán hàng tồn kho tại Công ty cổ phần thiết bị và phụ tùng Đông Dương” để làm đề tài luận
văn thạc sĩ kinh tế của mình
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu khoa học về kế toán hàng tồn kho
Trong thời gian thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ kinh tế “Kế toán hàng tồn kho tại Công ty cổ phần thiết bị và phụ tùng Đông Dương”, tác giả đã tham khảo
một số công trình nghiên cứu khoa học là các bài luận văn thạc sĩ kinh tế khóatrước tại trường Đại học thương mại và các bài báo khoa học về kế toán hàng tồnkho của một số tác giả trong nước
Luận án tiến sĩ kinh tế “Tổ chức kế toán quản trị hàng tồn kho trong các doanh nghiệp sản xuất giấy Việt Nam” của tác giả Phan Hương Thảo (Đại học
thương mại, 2020) đã trình bày cơ sở lý luận về tổ chức kế toán quản trị hàng tồnkho trong doanh nghiệp sản xuất gồm nội dung quản lý hàng tồn kho, nội dung tổchức kế toán quản trị hàng tồn kho, các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức kế toán quảntrị hàng tồn kho trong doanh nghiệp và kinh nghiệm tổ chức kế toán quản trị hàngtồn kho tại một số quốc gia Bên cạnh đó, tác giả cũng đã trình bày thực trạng vàđánh giá thực trạng tổ chức kế toán quản trị hàng tồn kho trong các doanh nghiệpsản xuất giấy Việt Nam, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kếtoán quản trị hàng tồn kho trong các doanh nghiệp sản xuất giấy Việt Nam
Luận văn thạc sĩ kinh tế “Kế toán hàng tồn kho tại Công ty cổ phần Tập đoàn Austdoor” của tác giả Nguyễn Thị Hằng (Đại học thương mại, 2020) đã
làm rõ cơ sở lý luận về kế toán hàng tồn kho với các nội dung: khái niệm, đặcđiểm, phân loại hàng tồn kho; yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán hàng tồn kho; kếtoán hàng tồn kho theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kếtoán doanh nghiệp ban hành theo TT200/2014/TT-BTC của Bộ tài chính Ngoài ra,tác giả cũng đã trình bày thực trạng kế toán hàng tồn kho tại Tập đoàn Austdoorvới
Trang 12những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân, từ đó đề xuất một số giải phápnhằm hoàn thiện kế toán hàng tồn kho tại Công ty cổ phần Tập đoàn Austdoor.
Luận văn thạc sĩ kinh tế “Kế toán hàng tồn kho tại Công ty trách nhiệm hữu hạn vàng bạc và thương mại dịch vụ Tiến Lực” của tác giả Nguyễn Phương Thảo
(Đại học thương mại, 2019) Kết quả nghiên cứu của tác giả đã hệ thống hóa cơ sở
lý luận và thực tiễn về kế toán hàng tồn kho; đánh giá được thực trạng kế toán hàngtồn kho tại Công ty trách nhiệm hữu hạn vàng bạc và thương mại dịch vụ Tiến Lực,kết quả đạt được, tồn tại và nguyên nhân theo cả góc độ kế toán tài chính và kế toánquản trị, từ đó đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện kế toán hàng tồnkho trong doanh nghiệp thương mại nói chung và kế toán hàng tồn kho tại Công tytrách nhiệm hữu hạn vàng bạc và thương mại dịch vụ Tiến Lực nói riêng
Bài báo khoa học “Kế toán hàng tồn kho trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa” của tác giả Trương Thị Nhung (Tạp chí tài chính kỳ 1, 2019) với các nội dung
về kế toán hàng tồn kho trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay gồm: cácnguyên tắc kế toán hàng tồn kho; phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho xuấttrong kỳ; các phương pháp kế toán hàng tồn kho
Bài báo khoa học “Kế toán quản trị hàng tồn kho: Công cụ giúp doanh nghiệp hội nhập hiệu quả” của tác giả Trần Thị Quỳnh Giang (Tạp chí tài chính số
5, 2014) đã trình bày thực trạng kế toán quản trị hàng tồn kho tại các doanh nghiệpsản xuất với năm luận điểm gồm: xây dựng dự toán hàng tồn kho; xây dựng kếhoạch đặt hàng; xây dựng kế hoạch dự trữ an toàn; thu thập thông tin về hàng tồnkho; phân tích thông tin phục vụ việc ra quyết định quản lý hàng tồn kho Từ đó,tác giả đã đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán hàng tồn kho tại cácdoanh nghiệp sản xuất
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu khoa học trên đều đã chỉ ra cơ sở lýluận về kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp, thực trạng kế toán hàng tồn khotrong một doanh nghiệp hoặc một nhóm doanh nghiệp, từ đó đưa ra đánh giá và giảipháp nhằm hoàn thiện kế toán hàng tồn kho tại một doanh nghiệp hoặc một nhómdoanh nghiệp Tuy nhiên, trong thời gian tìm hiểu và nghiên cứu đề tài, tác giả nhậnthấy các công trình nghiên cứu về kế toán hàng tồn kho nói chung và các công trìnhnghiên cứu khoa học đã đề cập ở trên nói riêng vẫn còn một số hạn chế như sau:
Trang 13- Các công trình nghiên cứu về hàng tồn kho tập trung chủ yếu vào kế toántài chính mà chưa quan tâm nhiều đến kế toán quản trị Số lượng công trình nghiêncứu về hàng tồn kho theo góc độ kế toán quản trị còn hạn chế trong khi kế toánquản trị hàng tồn kho ngày càng có vai trò và vị trí quan trọng trong doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian nghiên cứu của các công trình khoa học tập trung chủyếu tại các doanh nghiệp sản xuất Số lượng các công trình nghiên cứu về hàng tồnkho tại các doanh nghiệp thương mại còn khá ít trong khi các doanh nghiệp thươngmại hiện nay chiếm tỷ lệ không nhỏ trong tổng số các doanh nghiệp
- Cơ sở lý luận và thực trạng kế toán hàng hóa nhập khẩu chưa được đề cậpnhiều trong các công trình nghiên cứu về kế toán hàng tồn kho trong khi hoạt độngnhập khẩu hàng hóa tại Việt Nam hiện nay diễn ra khá rầm rộ do Việt Nam đã thamgia hội nhập kinh tế toàn cầu
Ngoài ra, tính đến thời điểm hiện tại vẫn chưa có công trình nghiên cứu khoahọc nào về kế toán hàng tồn kho được thực hiện tại Công ty cổ phần thiết bị và phụtùng Đông Dương Vì vậy, để giải quyết những hạn chế nêu trên, tác giả sẽ tiếp tụctìm hiểu và nghiên cứu về kế toán hàng tồn kho trong những phần tiếp theo của luậnvăn này
3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Tìm hiểu thực trạng kế toán hàng tồn kho tại Công ty cổ phần thiết bị và phụtùng Đông Dương, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán hàngtồn kho tại Công ty cổ phần thiết bị và phụ tùng Đông Dương
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán hàng tồn kho tại Công ty
cổ phần thiết bị và phụ tùng Đông Dương
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 14Kế toán hàng tồn kho tại Công ty cổ phần thiết bị và phụ tùng Đông Dươngdưới góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị.
5 Phương pháp nghiên cứu
Vì đề tài tập trung nghiên cứu kế toán hàng tồn kho tại Công ty cổ phần thiết
bị và phụ tùng Đông Dương nên dữ liệu được thu thập phục vụ cho đề tài nghiêncứu về cả cơ sở lý luận và thực tiễn bao gồm: Luật kế toán 2015; Chuẩn mực kếtoán quốc tế về hàng tồn kho – IAS 02; Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Chuẩn mựcchung - VAS 01; Chuẩn mực kế toán hàng tồn kho - VAS 02); Chế độ kế toándoanh nghiệp Việt Nam (Thông tư 133/2016/TT-BTC; Thông tư 200/2014/TT-BTC); Các công trình nghiên cứu khoa học về kế toán hàng tồn kho, các tài liệu nội
bộ của Công ty cổ phần thiết bị và phụ tùng Đông Dương, các tài liệu kế toán củacông ty (Chứng từ kế toán; Sổ kế toán; Báo cáo tài chính) Trong quá trình thu thập
dữ liệu phục vụ cho việc nghiên cứu, tác giả đã sử dụng đồng thời ba phương phápthu thập dữ liệu sau:
* Phương pháp phỏng vấn:
Phương pháp phỏng vấn là phương pháp thu thập thông tin dựa trên cơ sởquá trình giao tiếp bằng lời nói có tính đến mục đích đặt ra Tác giả sử dụngphương pháp này nhằm mục đích thu thập các thông tin về đặc điểm tổ chức hoạtđộng kinh doanh, đặc điểm tổ chức quản lý và đặc điểm tổ chức công tác kế toán tạiCông ty cổ phần thiết bị và phụ tùng Đông Dương Quá trình thu thập dữ liệu đượcthực hiện thành hai giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Xác định đối tượng phỏng vấn và chuẩn bị câu hỏi phỏng vấnĐầu tiên, tác giả xác định đối tượng phỏng vấn là cán bộ quản lý và các cánhân làm việc tại phòng kế toán (kế toán trưởng, kế toán viên) Sau đó, tác giả
Trang 15chuẩn bị nội dung một số câu hỏi dự kiến sẽ trao đổi và phỏng vấn với các đốitượng được phỏng vấn Nội dung phỏng vấn tập trung chủ yếu vào đặc điểm tổchức hoạt động kinh doanh, đặc điểm tổ chức quản lý và đặc điểm tổ chức công tác
kế toán hàng tồn kho tại công ty (Phụ lục 1.1).
- Giai đoạn 2: Phỏng vấn
Sau khi đã chuẩn bị nội dung câu hỏi phỏng vấn, tác giả tiến hành phỏng vấncác đối tượng liên quan Vì thời gian tác giả thực hiện nghiên cứu và phỏng vấndiễn ra trong giai đoạn đại dịch COVID-19 đang diễn biến phức tạp, Việt Nam thựchiện giãn cách xã hội và Công ty cổ phần thiết bị và phụ tùng Đông Dương hạn chếngười ra vào nên việc phỏng vấn được thực hiện đồng thời trong quá trình tác giảtìm hiểu và nghiên cứu thông qua các hình thức chủ yếu là trao đổi qua điện thoại,zalo, gmail Các đối tượng được phỏng vấn đã nhiệt tình cung cấp cho tác giả cácthông tin liên quan đến đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh, đặc điểm tổ chứcquản lý và tình hình thực hiện công tác kế toán hàng tồn kho tại công ty Tác giả đã
tổng hợp và tóm tắt lại các thông tin thu thập được từ việc phỏng vấn tại Phụ lục
1.2.
* Phương pháp quan sát:
Quan sát là phương pháp ghi lại có kiểm soát các sự kiện hoặc các hành viứng xử của con người Trong quá trình tìm hiểu tại Công ty cổ phần thiết bị và phụtùng Đông Dương, tác giả đã sử dụng phương pháp quan sát thông qua việc sửdụng các giác quan và các thiết bị hỗ trợ để ghi nhận các nội dung tổ chức công tác
kế toán trong công ty như ultraview, smartphone, máy scan,… Việc sử dụngphương pháp này sẽ giúp tác giả tiếp cận trực tiếp các nghiệp vụ kinh tế diễn rahàng ngày và nội dung tổ chức công tác kế toán tại công ty
* Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
Để có thêm dữ liệu phục vụ cho việc nghiên cứu, tác giả còn nghiên cứu cáctài liệu nội bộ của công ty như: Giấy phép đăng ký kinh doanh; Quy chế nội bộ;Đặc điểm hàng tồn kho của công ty; Định hướng phát triển của công ty trong thờigian tới; Các báo cáo tài chính của công ty năm 2018 và 2019 Ngoài ra, tác giả cònnghiên cứu chuẩn mực kế toán quốc tế - IAS 02, chuẩn mực kế toán Việt Nam(VAS 01; VAS 02), chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam (Thông tư
Trang 16133/2016/TT-BTC; Thông tư 200/2014/TT-BTC), giáo trình kế toán tài chính, giáotrình kế toán quản trị doanh nghiệp, tạp chí tài chính,
Sau khi thu thập được các dữ liệu cần thiết phục vụ cho việc nghiên cứu, tácgiả tiến hành phân tích dữ liệu với các bước cơ bản như sau:
- Tổng hợp và xử lý thông tin: Các tài liệu thu thập được thông qua phươngpháp phỏng vấn, quan sát và nghiên cứu tài liệu được sắp xếp, phân loại thànhnhóm dữ liệu thuộc cơ sở lý luận (dữ liệu về luật kế toán, chuẩn mực kế toán, chế
độ kế toán, văn bản hướng dẫn, chính sách tài chính kế toán) và nhóm dữ liệu thuộc
cơ sở thực tiễn (các dữ liệu liên quan đến Công ty cổ phần thiết bị và phụ tùngĐông Dương như dữ liệu, thông tin chung về công ty; dữ liệu về kế toán hàng tồnkho tại công ty)
- So sánh: Tác giả so sánh cơ sở lý luận với tình hình thực tế của công ty, sosánh việc tổ chức công tác kế toán, vận dụng chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán tạicông ty với quy định hiện hành để chỉ ra những vấn đề công ty đã thực hiện theoquy định, những vấn đề chưa thực hiện theo quy định hoặc thực hiện khác với quyđịnh
- Phân tích và đánh giá: Căn cứ vào các dữ liệu thu thập được, tác giả tiếnhành phân tích dữ liệu, từ đó đưa ra các nhận xét về kế toán hàng tồn kho tại Công
ty cổ phần thiết bị và phụ tùng Đông Dương Để tiến hành phân tích, tác giả sửdụng các phương pháp như: sắp xếp thông tin theo trình tự hạch toán; dựa trên kếtquả so sánh để phân tích; dùng công thức tính toán để phân tích,… Từ kết quả phântích được, tác giả thực hiện đánh giá, đưa ra nguyên nhân tác động đến kết quả và
đề xuất một số giải pháp hữu ích
6 Ý nghĩa đề tài nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu “Kế toán hàng tồn kho tại Công ty cổ phần thiết bị và phụ tùng Đông Dương” không chỉ có ý nghĩa khoa học mà còn có ý nghĩa thực tiễn:
- Đề tài đã làm sáng tỏ những vấn đề cơ bản mang tính lý luận về hàng tồnkho và kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại
- Kết quả nghiên cứu của đề tài giúp cho Công ty cổ phần thiết bị và phụtùng Đông Dương có cái nhìn tổng quan về thực trạng kế toán hàng tồn kho tại công
Trang 17ty, từ đó giúp công ty nhận thức đúng đắn về việc hoàn thiện kế toán hàng tồn khotheo cả góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị.
- Các giải pháp tác giả đề xuất trong đề tài nghiên cứu sẽ góp phần hoànthiện kế toán hàng tồn kho tại Công ty cổ phần thiết bị và phụ tùng Đông Dươngtrong thời gian tới
- Qua quá trình nghiên cứu đề tài, tác giả nhận thức rõ hơn về hàng tồn kho
và kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mạinói riêng Đồng thời, tác giả đã học hỏi được rất nhiều kiến thức, kỹ năng và thái độnghiên cứu khoa học nghiêm túc của người hướng dẫn khoa học
7 Kết cấu đề tài nghiên cứu
Ngoài mở đầu và kết luận, nội dung đề tài nghiên cứu được kết cấu thành 3chương, gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp thươngmại
Chương 2: Thực trạng kế toán hàng tồn kho tại Công ty cổ phần thiết bị vàphụ tùng Đông Dương
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán hàng tồn kho tại Công
ty cổ phần thiết bị và phụ tùng Đông Dương
Trang 18CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONG
DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1.1 Những vấn đề cơ bản về hàng tồn kho trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm hàng tồn kho
Hàng tồn kho là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng của quá trìnhSXKD của doanh nghiệp Hiện nay, hàng tồn kho trong doanh nghiệp được hiểutheo nhiều khái niệm khác nhau:
Theo CMKT quốc tế về hàng tồn kho - IAS 02: “Hàng tồn kho là những tàisản được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường; đang trong quátrình sản xuất, kinh doanh dở dang để phục vụ cho việc bán; nguyên liệu, vật liệu,công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấpdịch vụ” Theo đó, hàng tồn kho trong doanh nghiệp bao gồm: hàng hóa mua vào đểbán ra, thành phẩm tồn kho trong kỳ, vật dụng chuẩn bị đưa vào quá trình sản xuất,giá trị của sản phẩm dở dang Đồng thời, cũng theo IAS 02, hàng tồn kho trongdoanh nghiệp không bao gồm chi phí xây dựng dở dang phát sinh từ các hợp đồngxây dựng; các công cụ tài chính; gia súc, gia cầm, nông lâm sản và các quặngkhoáng sản của các nhà sản xuất
Theo điều 3 CMKT Việt Nam về hàng tồn kho - VAS 02: “Hàng tồn kho lànhững tài sản được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường; đangtrong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang; nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng
cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ” Vớicách hiểu này thì hàng tồn kho trong doanh nghiệp bao gồm: Hàng hóa mua về đểbán (hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đường, hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi
đi gia công chế biến); Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán; Sản phẩm dởdang (sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa làm thủ tục nhậpkho thành phẩm); Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia côngchế biến và đã mua đang đi trên đường; Chi phí dịch vụ dở dang
Theo điều 23 thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanhnghiệp: “Hàng tồn kho của doanh nghiệp là những tài sản được mua vào để sảnxuất hoặc để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường, gồm: Hàng muađang đi
Trang 19trên đường; Nguyên liệu, vật liệu; Công cụ, dụng cụ; Sản phẩm dở dang; Thànhphẩm, hàng hóa, hàng gửi bán; Hàng hóa được lưu giữ tại kho bảo thuế của doanhnghiệp”.
Theo điều 22 thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanhnghiệp nhỏ và vừa: “Hàng tồn kho của doanh nghiệp là những tài sản được mua vào
để sản xuất hoặc để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường, gồm: Hàngmua đang đi trên đường; Nguyên liệu, vật liệu; Công cụ, dụng cụ; Sản phẩm dởdang; Thành phẩm; Hàng hóa; Hàng gửi bán” Các loại sản phẩm, hàng hóa, vật tư,tài sản nhận giữ hộ, nhận ký gửi, nhận ủy thác xuất nhập khẩu, nhận gia công,…không thuộc quyền sở hữu và kiểm soát của doanh nghiệp thì không được phản ánh
là hàng tồn kho
Như vậy, từ các khái niệm trên chúng ta có thể khái quát khái niệm hàng tồnkho như sau: Hàng tồn kho là những tài sản mà doanh nghiệp nắm giữ nhằm mụcđích để bán hoặc để đưa vào sử dụng cho quá trình sản xuất, cung cấp dịch vụ hoặcđang trong quá trình sản xuất ra các sản phẩm để bán Đối với các DNSX, hàng tồnkho chủ yếu bao gồm nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm dở dang vàthành phẩm Đối với các DNTM, hàng tồn kho chủ yếu là hàng hóa
Hàng tồn kho trong doanh nghiệp có một số đặc điểm cơ bản như sau:
- Nguồn hình thành hàng tồn kho khá đa dạng và phong phú Hàng tồn kho
có thể hình thành do các nguồn như: mua ngoài (trong nước, nhập khẩu); tự sảnxuất, chế biến; thuê ngoài gia công; nhận vốn góp từ các đơn vị khác; nhận biếutặng, viện trợ,… Với mỗi nguồn hình thành thì chi phí phát sinh liên quan cấuthành nên giá gốc hàng tồn kho cũng khác nhau Ví dụ, giá gốc hàng tồn kho hìnhthành do mua ngoài bao gồm giá mua, chi phí vận chuyển, chi phí bảo quản, chi phílưu kho, lưu bãi, chi phí bảo hiểm, các khoản thuế không được hoàn lại,… còn giágốc hàng tồn kho hình thành do thuê ngoài gia công bao gồm chi phí vật liệu giacông, chi phí tiền thuê gia công,… Việc xác định đúng các yếu tố chi phí cấu thànhnên giá gốc có ý nghĩa quan trọng vì nó sẽ giúp doanh nghiệp xác định đúng giágốc, từ đó xác định đúng chi phí hàng tồn kho để làm cơ sở xác định kết quả hoạtđộng kinh doanh trong kỳ
Trang 20- Trong quá trình nắm giữ, hàng tồn kho thường bị hao mòn với một số biểuhiện phổ biến như bị hư hỏng, biến chất, bị lỗi mốt, lỗi thời,… Vì vậy, doanhnghiệp cần phải nắm rõ đặc điểm, phẩm chất của từng loại hàng tồn kho và xuhướng thị hiếu của thị trường đối với từng loại hàng tồn kho để có kế hoạch mua,bán, dự trữ cho phù hợp.
- Hàng tồn kho trong doanh nghiệp thường rất đa dạng và phong phú về quycách, mẫu mã, chủng loại, đặc điểm và tính chất thương phẩm Mỗi loại hàng tồnkho lại có điều kiện bảo quản và cất trữ khác nhau Ví dụ, nhiều loại hàng tồn khophù hợp với điều kiện bảo quản tự nhiên như cát, đá, gạch,… nhưng nhiều loạihàng tồn kho lại phù hợp với điều kiện bảo quản nhân tạo như hàng đông lạnh,hàng điện tử,… Vì vậy, tùy thuộc vào từng loại hàng tồn kho mà doanh nghiệp cầnbảo quản và cất trữ khác nhau Nếu doanh nghiệp quản lý tốt việc bảo quản và cấttrữ hàng tồn kho sẽ giúp giảm thiểu chi phí dự trữ hàng tồn kho và giảm thiểu rủi ro
do hư hỏng, biến chất, lỗi mốt, lỗi thời của hàng tồn kho Từ đó, sẽ giúp cho côngtác kiểm kê, quản lý, bảo quản và sử dụng hàng tồn kho của doanh nghiệp tốt hơn
Từ những phân tích trên, tác giả nhận thấy rằng để quản lý tốt hàng tồn kho,mỗi doanh nghiệp cần phải hiểu rõ đặc điểm của từng nhóm, từng loại hàng tồn khotrong doanh nghiệp Và từ đó, mỗi doanh nghiệp cần phải xây dựng biện pháp quản
lý hàng tồn kho hiệu quả, phù hợp với đặc điểm SXKD và yêu cầu quản lý hàng tồnkho của doanh nghiệp mình
1.1.2 Phân loại hàng tồn kho
Trong doanh nghiệp, hàng tồn kho thường khá đa dạng về chủng loại, đặcđiểm, tính chất thương phẩm, điều kiện bảo quản, nguồn hình thành, vai trò và côngdụng trong quá trình SXKD Vì vậy, để quản lý tốt hàng tồn kho và tính chính xácgiá gốc hàng tồn kho, doanh nghiệp cần phân loại hàng tồn kho theo những tiêuthức phù hợp
* Căn cứ vào công dụng và mục đích sử dụng, hàng tồn kho được chia thành:
- Nguyên liệu, vật liệu: Đây là bộ phận hàng tồn kho được dự trữ để sử dụngcho mục đích SXKD của doanh nghiệp
Trang 21- Công cụ, dụng cụ: Đây là bộ phận hàng tồn kho được dự trữ để sử dụngnhư tư liệu lao động phục vụ cho hoạt động SXKD trong doanh nghiệp.
- Hàng hóa, thành phẩm: Đây là bộ phận hàng tồn kho được dự trữ cho mụcđích bán ra
Cách phân loại này giúp cho việc sử dụng hàng tồn kho đúng mục đích, đồngthời tạo điều kiện thuận lợi cho nhà quản trị trong quá trình xây dựng kế hoạch, dựtoán thu mua, bảo quản và dự trữ hàng tồn kho Từ đó, đảm bảo hàng tồn kho cungứng kịp thời cho sản xuất, tiêu thụ với chi phí thu mua, bảo quản thấp nhất nhằmnâng cao hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp
* Căn cứ vào nguồn hình thành, hàng tồn kho được chia thành:
- Hàng tồn kho mua ngoài: Đây là những hàng tồn kho doanh nghiệp mua từcác nhà cung cấp bên trong và bên ngoài hệ thống tổ chức kinh doanh của doanhnghiệp
- Hàng tồn kho tự sản xuất, gia công: Đây là những hàng tồn kho đượcdoanh nghiệp tự sản xuất, gia công
- Hàng tồn kho được nhập từ các nguồn khác: Đây là những hàng tồn khođược nhập từ quá trình nhận góp vốn của các đơn vị khác hoặc nhận biếu tặng, việntrợ,…
Cách phân loại này giúp cho việc xác định các yếu tố cấu thành trong giá gốchàng tồn kho, nhằm tính đúng, tính đủ giá gốc hàng tồn kho theo từng nguồn hìnhthành Từ đó, giúp doanh nghiệp đánh giá được mức độ ổn định của từng nguồnhàng trong quá trình xây dựng kế hoạch và dự toán hàng tồn kho
* Căn cứ vào địa điểm bảo quản và sử dụng, hàng tồn kho được chia thành:
- Hàng mua đang đi đường: Đây là những hàng tồn kho mua ngoài đã thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng còn đang trên đường vận chuyển về doanhnghiệp hoặc đã về đến doanh nghiệp nhưng chưa được kiểm nhận nhập kho
- Hàng trong kho: Đây là những hàng tồn kho đang được bảo quản trong cáckho, quầy của doanh nghiệp
- Hàng tồn kho đang trong quá trình sản xuất: Đây là những hàng tồn khođang trong quá trình sản xuất, chế biến nhưng chưa tạo ra thành phẩm
Trang 22- Hàng gửi đi bán: Đây là những hàng tồn kho được doanh nghiệp gửi đi chokhách hàng hoặc gửi các đại lý bán nhưng chưa được xác định tiêu thụ.
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp quản lý hàng tồn kho gắn với tráchnhiệm vật chất của từng bộ phận, cá nhân trong quá trình bảo quản và sử dụng hàngtồn kho
* Căn cứ vào mối liên hệ với quá trình kinh doanh, hàng tồn kho được chia thành:
- Hàng tồn kho liên quan đến quá trình mua hàng: Đây là những hàng tồnkho được hình thành từ quá trình mua hàng như nguyên liệu, vật liệu, công cụ,dụng cụ, hàng hóa mua ngoài
- Hàng tồn kho liên quan đến quá trình sản xuất: Đây là những hàng tồn khovẫn nằm trong quá trình sản xuất như sản phẩm dở dang
- Hàng tồn kho liên quan đến quá trình bán hàng: Đây là những hàng tồn khođang ở vị trí sẵn sàng để bán như thành phẩm, hàng hóa
Cách phân loại này giúp quản lý hàng tồn kho gắn với quản lý các quá trìnhSXKD trong doanh nghiệp
* Căn cứ theo yêu cầu sử dụng, hàng tồn kho được chia thành:
- Hàng tồn kho sử dụng cho hoạt động SXKD: Đây là số hàng tồn kho được
dự trữ ở mức hợp lý để đảm bảo hoạt động SXKD của doanh nghiệp diễn ra bìnhthường
- Hàng tồn kho chưa cần sử dụng: Đây là số hàng tồn kho được dự trữ ởmức cao hơn mức dự trữ hợp lý
- Hàng tồn kho không sử dụng: Đây là số hàng tồn kho kém hoặc mất phẩmchất không được doanh nghiệp sử dụng cho mục đích SXKD
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp đánh giá được mức độ hợp lý củahàng tồn kho, xác định được đối tượng cần lập dự phòng và mức trích lập dự phònggiảm giá hàng tồn kho
* Căn cứ theo kế hoạch dự trữ, sản xuất và tiêu thụ, hàng tồn kho được chia thành:
- Hàng tồn kho dự trữ an toàn: Đây là số hàng tồn kho dự trữ tối thiểu, cầnthiết để đảm bảo quá trình SXKD được tiến hành thường xuyên, liên tục
Trang 23dự
trữ
- Hàng tồn kho dự trữ thực tế: Đây là số hàng tồn kho thực tế doanh nghiệp
Cách phân loại này giúp nhà quản trị doanh nghiệp xác định được thời điểmđặt hàng phù hợp và hợp lý
1.1.3 Đặc điểm của doanh nghiệp thương mại ảnh hưởng đến kế toán hàng tồn kho
Doanh nghiệp thương mại là một đơn vị kinh doanh được thành lập hợppháp, nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực thươngmại Chức năng chính của DNTM là thực hiện chức năng lưu chuyển hàng hóa,chức năng tiếp tục quá trình sản xuất trong khâu lưu thông, chức năng dự trữ hànghóa và điều hòa cung – cầu Dưới đây là một số đặc điểm cơ bản của các DNTM:
- Đối tượng lao động của các DNTM là các sản phẩm, hàng hóa hoàn chỉnhhoặc tương đối hoàn chỉnh Nhiệm vụ của các DNTM không phải tạo ra giá trị sửdụng và giá trị mới mà là thực hiện giá trị của hàng hóa, đưa hàng hóa đến tayngười tiêu dùng cuối cùng Đây là điểm khác biệt giữa DNTM so với các doanhnghiệp khác
- Hoạt động của các DNTM đều hướng tới khách hàng nên việc phân côngchuyên môn hóa trong nội bộ từng doanh nghiệp cũng như các DNTM bị hạn chếhơn so với các DNSX
Các đặc điểm trên đã tạo nên nét đặc thù cho các DNTM và nó cũng chi phốiđến tổ chức công tác kế toán trong DNTM nói chung và kế toán hàng tồn kho nóiriêng Hoạt động kinh doanh chủ yếu của các DNTM là lưu chuyển hàng hóa, do đócông tác kế toán hàng tồn kho trong DNTM phải thể hiện rõ ở ba khâu: mua hàng,
dự trữ và bán hàng Đối với khâu mua hàng, kế toán phải phản ánh được quá trìnhhình thành giá trị thực tế của hàng hóa Đối với khâu dự trữ, kế toán phải theo dõiđược tình hình dự trữ tồn kho của hàng hóa theo từng loại, từng thứ Đối với khâubán hàng, kế toán phải phản ánh được quá trình xuất kho hàng hóa để tiêu thụ vàxác định kết quả kinh doanh trong kỳ
Bên cạnh đó, lưu chuyển hàng hoá là quá trình vận động một vòng khép kíncủa hàng hoá trong các DNTM Vì vậy, kế toán hàng tồn kho cần ghi chép đầy đủ
số lượng, giá trị hàng mua theo chứng từ đã lập trên các sổ kế toán thích hợp, phân
Trang 24bổ chi phí mua hàng hợp lý cho hàng đã bán và hàng tồn kho cuối kỳ, quản lý chặtchẽ tình hình biến động và dự trữ hàng tồn kho để phát hiện, xử lý kịp thời hàng hóa
bị ứ đọng Ngoài ra, kế toán còn phải phản ánh kịp thời số lượng hàng hóa, ghinhận đầy đủ, chính xác doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán để làm cơ sở xácđịnh kết quả kinh doanh trong kỳ
1.1.4 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán hàng tồn kho
Tùy thuộc vào đặc điểm hàng tồn kho và điều kiện quản lý hàng tồn kho màyêu cầu quản lý hàng tồn kho tại mỗi doanh nghiệp là khác nhau Tuy nhiên, nhìnchung để quản lý và sử dụng có hiệu quả hàng tồn kho, việc quản lý hàng tồn kho ởcác doanh nghiệp phải đảm bảo các yêu cầu chủ yếu sau:
Thứ nhất, hàng tồn kho phải được quản lý cụ thể và khoa học ở từng khâu(thu mua, bảo quản và sử dụng), từng người phụ trách vật chất (thủ kho, cán bộ vật
tư, nhân viên bán hàng,…)
- Đối với khâu thu mua, doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ về số lượng,chất lượng, quy cách phẩm chất, chủng loại giá mua, chi phí mua và tiến độ thumua, cung ứng phù hợp với kế hoạch SXKD của doanh nghiệp Đồng thời, doanhnghiệp cần theo dõi, nắm bắt thông tin về tình hình thị trường, khả năng cung ứngcủa nhà cung cấp, các chính sách cạnh tranh tiếp thị được các nhà cung cấp ápdụng, tính ổn định của nguồn hàng
- Đối với khâu bảo quản dự trữ, doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác kho,bãi; thực hiện đúng chế độ bảo quản; xác định được định mức dự trữ tối thiểu, tối
đa cho từng loại hàng tồn kho để giảm bớt hư hỏng, hao hụt, mất mát, đảm bảo
an toàn, giữ được chất lượng của hàng tồn kho sao cho hàng tồn kho luôn cung ứngkịp thời cho sản xuất, tiêu thụ với chi phí tồn kho thấp nhất Đồng thời, doanhnghiệp cũng cần có những cảnh báo kịp thời khi có các dấu hiệu báo động trongnhững trường hợp hàng tồn kho vượt qua định mức tối đa, tối thiểu để có nhữngđiều chỉnh về hàng tồn kho hợp lý, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp
Trang 25- Đối với khâu sử dụng, doanh nghiệp phải theo dõi tình hình sử dụng hợp lý,tiết kiệm hàng tồn kho trên cơ sở định mức tiêu hao, dự toán chi phí, tiến độ sảnxuất nhằm giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Thứ hai, việc quản lý hàng tồn kho phải thường xuyên đảm bảo được quan
hệ đối chiếu phù hợp giữa giá trị và hiện vật của từng thứ, từng loại hàng tồn kho;giữa số liệu chi tiết với số liệu tổng hợp; giữa số liệu trên sổ kế toán với số liệu thực
tế tồn kho
Thứ ba, doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích, đánh giá hiệu quả sửdụng; chất lượng công tác bảo quản; mức độ hợp lý của hàng tồn kho cuối kỳ; mức
độ đảm bảo hàng tồn kho cho sản xuất, tiêu thụ Từ đó, nhà quản trị doanh nghiệp
có những chỉ đạo kịp thời trong khâu mua, bảo quản và sử dụng nhằm đem lại hiệuquả sử dụng cao nhất đối với hàng tồn kho trong doanh nghiệp
Xuất phát từ những yêu cầu quản lý hàng tồn kho nói trên, kế toán hàng tồnkho trong doanh nghiệp cần thực hiện những nhiệm vụ cơ bản sau:
- Theo dõi, ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình biếnđộng và tình hình hiện có của hàng tồn kho cả về số lượng và giá trị, tính đúng trịgiá thực tế của hàng tồn kho để làm cơ sở xác định trị giá tài sản và kết quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp
- Kiểm tra tình hình chấp hành các thủ tục nhập xuất hàng tồn kho, thực hiệnkiểm kê đánh giá lại hàng tồn kho, lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo quyđịnh hiện hành
- Tổ chức công tác kế toán hàng tồn kho hợp lý, kết hợp chặt chẽ quan hệkiểm tra, đối ứng giữa bộ phận kho với bộ phận kế toán và các bộ phận liên quan
- Thực hiện nghiêm túc việc kiểm kê hàng tồn kho (kiểm kê định kỳ và kiểm
kê bất thường) nhằm đảm bảo sự phù hợp giữa số liệu kế toán với số liệu thực tếtrong kho
- Cung cấp kịp thời thông tin về hàng tồn kho để phục vụ tốt cho công táclãnh đạo và quản lý kinh doanh ở doanh nghiệp
Trang 261.2 Kế toán hàng tồn kho dưới góc độ kế toán tài chính
1.2.1 Quy định kế toán hàng tồn kho theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam
Dựa trên cơ sở các CMKT quốc tế và các điều kiện thực tế tại Việt Nam, Bộtài chính Việt Nam đã ban hành các CMKT liên quan đến hàng tồn kho gồm: VAS
01 – Chuẩn mực chung; VAS 02 – Hàng tồn kho
Theo điều 3 VAS 01, khi đánh giá hàng tồn kho, kế toán phải đảm bảo cácnguyên tắc cơ bản sau:
* Cơ sở dồn tích:
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợphải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vàothời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiềnhoặc tương đương tiền BCTC lập trên cơ sở dồn tích phản ánh tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai Vì vậy, các nghiệp vụ kinh
tế, tài chính phát sinh liên quan đến hàng tồn kho phải được ghi sổ kế toán vào thờiđiểm phát sinh mà không phụ thuộc vào việc đã thu tiền hoặc chi tiền hoặc tươngđương tiền
* Giá gốc:
Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tài sản được tính theo
số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lýcủa tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận Giá gốc của tài sản không đượcthay đổi trừ khi có quy định khác trong CMKT cụ thể
* Nhất quán:
Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được ápdụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp có thay đổi chínhsách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sựthay đổi đó trong phần thuyết minh BCTC Ví dụ, một khi doanh nghiệp đã lựachọn phương pháp tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối
kỳ thì doanh nghiệp phải áp dụng phương pháp này trong suốt kỳ kế toán Sang kỳ
kế toán sau, nếu doanh nghiệp vì những lý do nhất định phải thay đổi phươngpháp
Trang 27tính giá xuất kho thì phải nêu rõ trong phần thuyết minh BCTC để người sử dụngthông tin trong BCTC biết được ảnh hưởng của việc thay đổi này.
* Thận trọng:
Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:
- Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn;
- Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;
- Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;
- Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn vềkhả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằngchứng về khả năng phát sinh chi phí
* Về việc xác định giá trị hàng tồn kho:
Theo đoạn 4 VAS 02: “Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giátrị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần cóthể thực hiện được” Trong đó: Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặckhoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đóvào thời điểm tài sản được ghi nhận Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bánước tính của hàng tồn kho trong kỳ SXKD bình thường trừ (-) chi phí ước tính đểhoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng
Theo đoạn 5 VAS 02: “Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phíchế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ởđịa điểm và trạng thái hiện tại” Trong đó:
- Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không đượchoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chiphí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho Các khoản CKTM vàgiảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được loại khỏichi phí mua;
- Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếpđến sản phẩm sản xuất;
Trang 28- Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc hàng tồn kho bao gồm cáckhoản chi phí khác ngoài chi phí mua và chi phí chế biến hàng tồn kho.
Lưu ý: Một số chi phí không được tính vào giá gốc hàng tồn kho như: chi
phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí SXKD khác phát sinh trênmức bình thường; chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quảnhàng tồn kho cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản quy định
ở đoạn 06 VAS 02;…
* Các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho:
Theo đoạn 13 VAS 02, doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các phươngpháp sau để tính giá trị hàng tồn kho:
- Phương pháp giá đích danh: Phương pháp này được áp dụng đối vớidoanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được
- Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này giá trị của từngloại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn khotương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ.Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng
về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp
- Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO): Phương pháp này áp dụngdựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì đượcxuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuấtgần thời điểm cuối kỳ
- Phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO): Phương pháp này áp dụngdựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuấttrước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuấttrước đó
Lưu ý: Mặc dù trong VAS 02 có quy định về phương pháp LIFO nhưng
trong chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành đã bỏ phương pháp này đi
và trong thực tế hiện nay các doanh nghiệp cũng không áp dụng phương pháp LIFO
để xác định giá trị hàng tồn kho nữa
* Giá trị thuần có thể thực hiện được và lập dự phòng giảm giá HTK:
Theo đoạn 19 VAS 02, cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thựchiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng
Trang 29tồn kho Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập là số chênh lệch giữa giá gốccủa hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng Việc lập dựphòng này được thực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho.
Cuối kỳ kế toán năm tiếp theo, kế toán phải thực hiện đánh giá mới về giá trịthuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho cuối năm đó Trường hợp cuối kỳ kếtoán năm nay, nếu khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập thấp hơn khoản
dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán năm trước thì số chênhlệch lớn hơn phải được hoàn nhập để đảm bảo cho giá trị của hàng tồn kho phảnánh trên BCTC là theo giá gốc (nếu giá gốc nhỏ hơn giá trị thuần có thể thực hiệnđược) hoặc theo giá trị thuần có thể thực hiện được (nếu giá gốc lớn hơn giá trịthuần có thể thực hiện được)
* Ghi nhận chi phí:
- Khi bán hàng tồn kho, giá gốc của hàng tồn kho đã bán được ghi nhận làchi phí SXKD trong kỳ phù hợp với doanh thu liên quan đến chúng được ghi nhận.Tất cả các khoản chênh lệch giữa khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ởcuối niên độ kế toán năm nay lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập
ở cuối niên độ kế toán năm trước, các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho, saukhi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, và chi phí sản xuất chungkhông phân bổ, được ghi nhận là chi phí SXKD trong kỳ Trường hợp khoản dựphòng giảm giá hàng tồn kho được lập ở cuối niên độ kế toán năm nay nhỏ hơnkhoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trước, thì
số chênh lệch lớn hơn phải được hoàn nhập bằng cách ghi giảm chi phí SXKD
- Ghi nhận giá trị hàng tồn kho đã bán vào chi phí trong kỳ phải đảm bảonguyên tắc phù hợp giữa chi phí và doanh thu Điều này có nghĩa khi doanh nghiệpghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng cóliên quan đến việc tạo ra doanh thu đó
* Trình bày BCTC:
Theo đoạn 27 VAS 02, trong BCTC doanh nghiệp phải trình bày các nộidung liên quan đến hàng tồn kho như: các chính sách kế toán áp dụng trong việcđánh giá hàng tồn kho, gồm cả phương pháp tính giá trị hàng tồn kho; giá gốc củatổng số hàng tồn kho và giá gốc của từng loại hàng tồn kho được phân loại phù hợp
Trang 30với doanh nghiệp; giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho, giá trị hoàn nhập dựphòng giảm giá hàng tồn kho; những trường hợp hay sự kiện dẫn đến việc trích lậpthêm hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho; giá trị ghi sổ của hàng tồnkho (Giá gốc trừ (-) dự phòng giảm giá hàng tồn kho) đã dùng để thế chấp, cầm cốđảm bảo cho các khoản nợ phải trả.
Trong Báo cáo kết quả kinh doanh, chi phí về hàng tồn kho được trình bàytrong khoản mục “Giá vốn hàng bán” gồm giá gốc của hàng tồn kho đã bán, khoản
dự phòng giảm giá hàng tồn kho, các khoản hao hụt mất mát của hàng tồn kho saukhi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, chi phí sản xuất chungkhông được phân bổ
1.2.2 Kế toán hàng tồn kho theo Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam
1.2.2.1 Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho
Theo điều 22 thông tư 133/2016/TT-BTC, kế toán hàng tồn kho trong doanhnghiệp cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Nhóm tài khoản hàng tồn kho được dùng để phản ánh trị giá hiện có và tìnhhình biến động hàng tồn kho của doanh nghiệp (nếu doanh nghiệp thực hiện kế toánhàng tồn kho theo phương pháp KKTX) hoặc được dùng để phản ánh giá trị hàngtồn kho đầu kỳ và cuối kỳ kế toán (nếu doanh nghiệp thực hiện kế toán hàng tồnkho theo phương pháp KKĐK)
- Hàng tồn kho của doanh nghiệp là những tài sản được mua vào để sản xuấthoặc để bán trong kỳ SXKD bình thường, gồm: hàng mua đang đi trên đường;nguyên liệu, vật liệu; công cụ, dụng cụ; sản phẩm dở dang; thành phẩm; hàng hóa
và hàng gửi bán
- Các loại sản phẩm, hàng hóa, vật tư, tài sản nhận giữ hộ, nhận ký gửi, nhận
ủy thác xuất nhập khẩu, nhận gia công, không thuộc quyền sở hữu và kiểm soátcủa doanh nghiệp thì không được phản ánh là hàng tồn kho
- Kế toán hàng tồn kho phải được thực hiện theo quy định của VAS 02 khixác định giá gốc hàng tồn kho, phương pháp tính giá trị hàng tồn kho, xác định giátrị thuần có thể thực hiện được, lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và ghi nhận chiphí
Trang 31- Nguyên tắc xác định giá gốc hàng tồn kho được quy định cụ thể cho từngloại vật tư, hàng hóa, theo nguồn hình thành và thời điểm tính giá.
- Các khoản thuế không được hoàn lại được tính vào giá trị hàng tồn khonhư: thuế GTGT đầu vào của hàng tồn kho không được khấu trừ, thuế TTĐB, thuếnhập khẩu, thuế BVMT phải nộp khi mua hàng tồn kho Các khoản CKTM, giảmgiá nhận được sau khi mua hàng tồn kho phải được phân bổ cho số hàng tồn khotrong kho, hàng đã bán, đã sử dụng cho SXKD, xây dựng cơ bản để hạch toán chophù hợp
- Khi bán hàng tồn kho, giá gốc của hàng tồn kho đã bán được ghi nhận làchi phí SXKD trong kỳ phù hợp với doanh thu liên quan đến chúng được ghi nhận
và phù hợp với bản chất giao dịch
- Khi xác định giá trị hàng tồn kho xuất trong kỳ, doanh nghiệp có thể áp
dụng một trong các phương pháp sau:
+ Phương pháp tính theo giá đích danh: Đây là phương pháp xác định dựa
trên giá trị thực tế của từng lần nhập hàng hóa mua vào, từng thứ sản phẩm sản xuất
ra nên chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định vànhận diện được chi tiết về giá nhập của từng lô hàng tồn kho Phương pháp nàygiúp doanh nghiệp xác định được ngay giá trị vật tư, hàng hóa khi xuất kho nhưnglại đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý và theo dõi chặt chẽ từng lô hàng nhập, xuấtkho
+ Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này, giá trị của
từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn khođầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ
Đơn giá bình quân có thể được xác định sau mỗi lần nhập (đơn giá bìnhquân liên hoàn) hoặc xác định một lần vào thời điểm cuối kỳ (đơn giá bình quân cảkỳ)
Đơn giá bình
quân liên hoàn
Tổng trị giá HTK sau mỗi lần nhập
=
Tổng số lượng HTK sau mỗi lần
nhập
Trang 32Trị giá gốc HTK đầu kỳ +
Trị giá gốc HTK nhập trong kỳ Đơn giá
bình quân
cả kỳ
=
Số lượng HTK đầu kỳ
Số lượng HTK nhập trong kỳ +
+ Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO): Đây là phương pháp xác
định dựa trên giả định giá trị hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trước thìđược xuất trước và giá trị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho đượcmua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Phương pháp này giúp đảm bảo tính kịpthời của thông tin kế toán nhưng giá trị vật tư, hàng hóa ghi nhận không đúng vớigiá thực tế tại thời điểm xuất kho, tốn thời gian và công sức tính toán
Mỗi phương pháp tính giá trị hàng tồn kho nói trên đều có những ưu, nhượcđiểm nhất định Mức độ chính xác và độ tin cậy của mỗi phương pháp tùy thuộcvào yêu cầu quản lý, trình độ, năng lực nghiệp vụ và trình độ trang bị công cụ tínhtoán, phương tiện xử lý thông tin,… của từng doanh nghiệp
- Đối với hàng tồn kho mua vào bằng ngoại tệ, giá mua hàng tồn kho phải
căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế phát sinh để ghi nhận Trường hợp doanh nghiệpứng trước tiền cho người bán thì phần giá trị hàng tồn kho tương ứng với số tiềnứng trước được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước, phầngiá trị hàng tồn kho tương ứng với số tiền còn lại được ghi nhận theo tỷ giá giaodịch thực tế tại thời điểm ghi nhận hàng tồn kho
- Đến cuối niên độ kế toán, nếu xét thấy giá trị hàng tồn kho không thu hồi
đủ do bị hư hỏng, lỗi thời, giá bán bị giảm hoặc chi phí hoàn thiện, chi phí bán hàngtăng lên thì phải ghi giảm giá gốc hàng tồn kho cho bằng giá trị thuần có thể thựchiện được của hàng tồn kho
- Kế toán hàng tồn kho phải thực hiện đồng thời kế toán chi tiết cả về giá trị
và hiện vật theo từng thứ, từng loại, quy cách vật tư, hàng hóa, theo từng địa điểmquản lý và sử dụng, luôn phải đảm bảo sự khớp đúng cả về giá trị và hiện vật củavật tư, hàng hóa giữa thực tế với sổ kế toán
- Trong một doanh nghiệp chỉ được áp dụng một trong hai phương pháp kếtoán hàng tồn kho sau:
Trang 33+ Phương pháp kê khai thường xuyên: Đây là phương pháp theo dõi và phản
ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn vật tư, hàng hóatrên sổ kế toán Theo phương pháp KKTX, các tài khoản kế toán hàng tồn khođược dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng, giảm của vật tư, hànghóa Vì vậy, giá trị hàng tồn kho trên sổ kế toán có thể được xác định ở bất kỳ thờiđiểm nào trong kỳ kế toán Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế hàngtồn kho, so sánh, đối chiếu với số liệu hàng tồn kho trên sổ kế toán Nếu có chênhlệch phải truy tìm nguyên nhân và có giải pháp xử lý kịp thời Phương pháp nàythường áp dụng cho các DNSX (công nghiệp, xây lắp, ) và các DNTM kinh doanhcác mặt hàng có giá trị lớn như máy móc, thiết bị, hàng có kỹ thuật, chất lượngcao,
+ Phương pháp kiểm kê định kỳ: Đây là phương pháp hạch toán căn cứ vào
kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ vật tư, hàng hóa trên sổ
kế toán tổng hợp và từ đó tính giá trị của hàng hóa, vật tư đã xuất trong kỳ Theophương pháp KKĐK, mọi biến động của vật tư, hàng hóa không theo dõi, phản ánhtrên các tài khoản kế toán hàng tồn kho Giá trị của vật tư, hàng hóa mua và nhậpkho trong kỳ được theo dõi, phản ánh trên tài khoản “Mua hàng” Công tác kiểm kêvật tư, hàng hóa được tiến hành cuối mỗi kỳ kế toán để xác định trị giá vật tư, hànghóa tồn kho thực tế, trị giá vật tư, hàng hóa xuất kho trong kỳ làm căn cứ ghi sổ kếtoán của tài khoản “Mua hàng” Phương pháp này thường áp dụng ở các doanhnghiệp có nhiều chủng loại hàng hóa, vật tư với quy cách, mẫu mã rất khác nhau,giá trị thấp, hàng hóa, vật tư xuất dùng hoặc xuất bán thường xuyên như các cửahàng bán lẻ
Việc doanh nghiệp lựa chọn phương pháp kế toán hàng tồn kho phải căn cứvào đặc điểm, tính chất, số lượng, chủng loại vật tư, hàng hóa và yêu cầu quản lý
để có sự vận dụng thích hợp và phải được thực hiện nhất quán trong niên độ kếtoán
- Chi phí vận chuyển, bảo quản hàng tồn kho phát sinh trong quá trình muahàng hoặc tiếp tục quá trình sản xuất, chế biến thì được ghi nhận vào giá gốc hàngtồn kho Chi phí vận chuyển, bảo quản hàng tồn kho liên quan đến việc tiêu thụhàng tồn kho thì được tính vào chi phí bán hàng
Trang 341.2.2.2 Kế toán chi tiết hàng tồn kho
Kế toán chi tiết hàng tồn kho là việc tổ chức hạch toán giữa bộ phận kho vàphòng kế toán trên cùng cơ sở các chứng từ nhập kho, xuất kho Các doanh nghiệpphải tổ chức hệ thống chứng từ và vận dụng phương pháp hạch toán chi tiết hàngtồn kho phù hợp với điều kiện cụ thể Hiện nay, doanh nghiệp có thể áp dụng mộttrong các phương pháp sau để kế toán chi tiết hàng tồn kho:
* Phương pháp mở thẻ song song
- Nguyên tắc: Theo phương pháp này, thủ kho phải mở thẻ (sổ) kho để theodõi về chỉ tiêu số lượng còn kế toán phải mở sổ kế toán chi tiết để theo dõi cả về chỉtiêu số lượng và giá trị từng thứ, từng loại hàng tồn kho
- Trình tự kế toán chi tiết hàng tồn kho (Phụ lục 1.3):
Tại bộ phận kho: Thủ kho sử dụng thẻ (sổ) kho (Phụ lục 1.4) để ghi chép
hàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng thứ hàng tồn kho theo chỉ tiêu sốlượng trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất hàng tồn kho
Tại bộ phận kế toán: Kế toán sử dụng sổ kế toán chi tiết (Phụ lục 1.5) để ghi
chép hàng ngày tình hình nhập, xuất cho từng thứ, từng loại hàng tồn kho theo chỉtiêu số lượng và giá trị của từng thứ, từng loại hàng tồn kho trên cơ sở các chứng từnhập, xuất hàng tồn kho
Cuối tháng, thủ kho và kế toán hàng tồn kho tiến hành đối chiếu số liệu giữathẻ (sổ) kho và sổ kế toán chi tiết Sau đó, căn cứ vào sổ kế toán chi tiết, kế toán lậpBảng tổng hợp nhập – xuất – tồn đối chiếu với số liệu trên sổ kế toán tổng hợp
- Ưu điểm: Việc ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu
- Nhược điểm: Còn có sự trùng lặp về việc ghi chép chỉ tiêu số lượng giữa
bộ phận kho và bộ phận kế toán; Việc kiểm tra, đối chiếu chủ yếu tiến hành vàocuối tháng nên hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán
- Điều kiện áp dụng: Thích hợp với những doanh nghiệp có ít chủng loại vật
tư, hàng hóa; khối lượng nghiệp vụ nhập, xuất kho ít và trình độ nghiệp vụ chuyênmôn của nhân viên kế toán còn hạn chế
* Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Trang 35- Nguyên tắc: Theo phương pháp này, thủ kho phải mở thẻ (sổ) kho để theodõi về chỉ tiêu số lượng của từng thứ, từng loại hàng tồn kho còn kế toán mở sổ đốichiếu luân chuyển thay cho sổ kế toán chi tiết hàng tồn kho.
- Trình tự kế toán chi tiết hàng tồn kho (Phụ lục 1.6):
Tại bộ phận kho: Thủ kho sử dụng thẻ (sổ) kho để ghi chép tương tự nhưphương pháp mở thẻ song song
Tại bộ phận kế toán: Cuối tháng, kế toán sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển
(Phụ lục 1.8) để ghi chép số lượng và giá trị của từng loại hàng tồn kho theo từng tháng trên cơ sở Bảng kê nhập (xuất) vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Phụ
lục 1.7) Số liệu trên sổ đối chiếu luân chuyển được đối chiếu với thẻ (sổ) kho theo
chỉ tiêu số lượng, đối chiếu với sổ kế toán tổng hợp theo chỉ tiêu giá trị
- Ưu điểm: Dễ đối chiếu, kiểm tra
- Nhược điểm: Việc ghi chép còn trùng lặp giữa thủ kho và kế toán về chỉtiêu số lượng
- Điều kiện áp dụng: Thích hợp với những doanh nghiệp có chủng loại vật
tư, hàng hóa ít, không nhiều nghiệp vụ nhập, xuất kho trong kỳ và không bố tríriêng nhân viên kế toán chi tiết hàng tồn kho
* Phương pháp sổ số dư
- Nguyên tắc: Theo phương pháp này, thủ kho ghi chép hàng tồn kho theochỉ tiêu số lượng còn kế toán ghi chép hàng tồn kho theo chỉ tiêu giá trị
- Trình tự kế toán chi tiết hàng tồn kho (Phụ lục 1.9):
Tại bộ phận kho: Thủ kho mở thẻ (sổ) kho và ghi chép tương tự nhưphương pháp mở thẻ song song Định kỳ, thủ kho lập phiếu giao nhận chứng từ
nhập (xuất) (Phụ lục 1.10) để bàn giao chứng từ cho kế toán Cuối tháng, thủ
kho ghi số tồn kho trên thẻ kho vào sổ số dư ở cột số lượng
Tại bộ phận kế toán: Đầu năm, kế toán mở sổ số dư (Phụ lục 1.11), sổ số dư
được dùng cho cả năm, mỗi tháng ghi một cột theo cả chỉ tiêu số lượng và giá trị,mỗi danh điểm hàng tồn kho ghi một dòng Trước ngày cuối tháng, kế toán chuyển
sổ số dư cho thủ kho Sau khi ghi chép số lượng tồn kho cuối kỳ, thủ kho chuyểntrả lại sổ số dư cho kế toán Định kỳ, kế toán căn cứ vào phiếu giao nhận chứng từ,
lấy số liệu ghi vào bảng lũy kế nhập (xuất) theo chỉ tiêu giá trị (Phụ lục 1.12).
Cuối
Trang 36tháng, căn cứ vào bảng lũy kế nhập (xuất) kế toán lập bảng tổng hợp nhập – xuất –tồn; khi nhận được sổ số dư do thủ kho gửi đến, kế toán phải tính và ghi vào cột sốtiền trên sổ số dư; đối chiếu số liệu giữa sổ số dư và bảng tổng hợp nhập – xuất –tồn.
- Ưu điểm: Giảm nhẹ đáng kể công việc ghi chép hàng ngày và công việcđược tiến hành đều trong tháng
- Nhược điểm: Do kế toán chỉ theo dõi hàng tồn kho theo chỉ tiêu giá trị nênthông qua số liệu kế toán không thể biết được tình hình biến động của từng thứhàng tồn kho Khi kiểm tra, đối chiếu nếu có sai sót thì việc phát hiện sai sót sẽ khókhăn hơn
- Điều kiện áp dụng: Thích hợp với những doanh nghiệp có khối lượngnghiệp vụ nhập, xuất kho lớn; nhiều chủng loại hàng tồn kho; đã xây dựng được hệthống danh điểm hàng tồn kho; dùng giá hạch toán để ghi nhận hàng ngày và trình
độ cán bộ kế toán tương đối cao
1.2.2.3 Kế toán tổng hợp hàng tồn kho
Doanh nghiệp được chủ động xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toánphù hợp với đặc điểm hoạt động SXKD và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mìnhnhưng phải đáp ứng được các yêu cầu của Luật kế toán và đảm bảo nguyên tắc rõràng, minh bạch, kịp thời, dễ kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu Trường hợp không tựxây dựng và thiết kế biểu mẫu chứng từ cho riêng mình, doanh nghiệp có thể ápdụng hệ thống chứng từ kế toán theo hướng dẫn của chế độ kế toán doanh nghiệpViệt Nam hiện hành Theo thông tư 133/2016/TT-BTC, hệ thống chứng từ kế toánhàng tồn kho trong doanh nghiệp gồm:
- Phiếu nhập kho (Mẫu số 01-VT): Dùng để xác nhận số lượng vật tư, hàng
hóa nhập kho làm căn cứ ghi thẻ (sổ) kho, thanh toán tiền hàng, xác định tráchnhiệm với người có liên quan và ghi sổ kế toán
- Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT): Dùng để theo dõi chặt chẽ số lượng vật
tư, hàng hóa xuất kho cho các bộ phận sử dụng, làm căn cứ để hạch toán chi phíkinh doanh và kiểm tra việc sử dụng, thực hiện định mức tiêu hao vật tư
Trang 37- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, hàng hóa (Mẫu số 03-VT): Dùng để xác định
số lượng, qui cách, chất lượng vật tư, hàng hóa trước khi nhập kho, làm căn cứ đểqui trách nhiệm trong thanh toán và bảo quản
- Biên bản kiểm kê vật tư, hàng hóa (Mẫu số 05-VT): Dùng để xác định số
lượng, chất lượng và giá trị vật tư, hàng hóa có trong kho tại thời điểm kiểm kêlàm căn cứ xác định trách nhiệm trong việc bảo quản, xử lý hàng hóa thừa, thiếu vàghi sổ kế toán
- Bảng kê mua hàng (Mẫu số 06-VT): Đây là chứng từ kê khai mua hàng hóa
trên thị trường tự do trong trường hợp người bán thuộc diện không phải lập hóađơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định
Để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hàng tồnkho trong DNTM, kế toán sử dụng các tài khoản chủ yếu sau:
- TK 151 “ Hàng mua đang đi đường”: Dùng để phản ánh trị giá của các loại
hàng hóa, vật tư mua ngoài đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng đếncuối kỳ vẫn còn đang trên đường vận chuyển, ở bến cảng, bến bãi hoặc đã về đếndoanh nghiệp nhưng đang chờ kiểm nhận nhập kho
- TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu”: Dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình
hình biến động tăng, giảm của các loại nguyên liệu, vật liệu trong kho của doanhnghiệp
- TK 153 “Công cụ, dụng cụ”: Dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình
biến động tăng, giảm của các loại công cụ, dụng cụ trong kho của doanh nghiệp
- TK 156 “Hàng hóa”: Dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến
động tăng, giảm các loại hàng hóa trong kho của doanh nghiệp
- TK 157 “Hàng gửi đi bán”: Dùng để phản ánh trị giá của hàng hóa, thành
phẩm đã gửi đi cho khách hàng, gửi bán đại lý, ký gửi, dịch vụ đã hoàn thành bàngiao cho khách hàng theo hợp đồng kinh tế hoặc đơn đặt hàng, nhưng chưa đượcxác định là đã bán
- TK 611 “Mua hàng”: Dùng để phản ánh trị giá nguyên liệu, vật liệu, công
cụ, dụng cụ, hàng hóa mua vào, nhập kho hoặc đưa vào sử dụng trong kỳ Tàikhoản
Trang 38này chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK.
Ngoài ra, để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đếnhàng tồn kho trong DNTM, kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan khácnhư: TK 111 – “Tiền mặt”; TK 112 – “Tiền gửi ngân hàng”; TK 131 – “Phải thukhách hàng”; TK 331 – “Phải trả người bán”; TK 632 – “Giá vốn hàng bán”;…
a Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX
* Kế toán tổng hợp các trường hợp tăng hàng tồn kho:
(1) Khi mua hàng trong nước về nhập kho, kế toán căn cứ vào hóa đơn,phiếu nhập kho và các chứng từ liên quan để ghi tăng giá trị hàng tồn kho vào bên
Nợ các TK 152, 153, 156 theo giá mua trên hóa đơn, ghi tăng thuế GTGT đượckhấu trừ (nếu có) vào bên Nợ TK 133(1), đồng thời ghi giảm vốn bằng tiền hoặctăng công nợ phải trả,… vào bên Có các TK 111, 112, 331,… theo tổng giá thanhtoán
Các chi phí về thu mua, bốc xếp, vận chuyển hàng từ nơi mua về kho củadoanh nghiệp, căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho và các chứng từ liên quan khác
kế toán ghi tăng giá trị hàng tồn kho vào bên Nợ các TK 152, 153, 156, ghi tăngthuế GTGT được khấu trừ (nếu có) vào bên Nợ TK 133(1), đồng thời ghi giảm vốnbằng tiền hoặc tăng công nợ phải trả,… vào bên Có các TK 111, 112, 331,… theotổng giá thanh toán
(2) Trường hợp doanh nghiệp đã nhận được hóa đơn mua hàng nhưng hàngchưa về nhập kho thì kế toán lưu hóa đơn vào tập hồ sơ “Hàng mua đang điđường” và theo dõi
- Nếu trong tháng hàng về và nhập kho thì căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhậpkho và các chứng từ liên quan để ghi tăng giá trị hàng tồn kho vào bên Nợ các TK
152, 153, 156
- Nếu cuối tháng hàng chưa về hoặc hàng về nhưng chưa nhập kho thì căn
cứ vào hóa đơn và các chứng từ liên quan, kế toán ghi tăng giá trị hàng mua đang điđường vào bên Nợ TK 151, ghi tăng thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) vào bên
Nợ TK 133(1), đồng thời ghi giảm vốn bằng tiền hoặc tăng công nợ phải trả,… vàobên Có các TK 111, 112, 331,… theo tổng giá thanh toán Sang tháng sau, khihàng về
Trang 39nhập kho, căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho và các chứng từ liên quan, kế toánghi tăng giá trị hàng tồn kho vào bên Nợ các TK 152, 153, 156 theo giá mua trênhóa đơn và ghi giảm giá trị hàng mua đang đi đường vào bên Có TK 151.
(3) Đối với hàng nhập khẩu, khi nhập khẩu hàng về nhập kho, kế toán căn cứvào invoice, phiếu nhập kho, tờ khai hải quan và các chứng từ liên quan khác để ghităng giá trị hàng tồn kho vào bên Nợ các TK 152, 153, 156 và ghi tăng công nợ phảitrả người bán vào bên Có TK 331, đồng thời ghi tăng các khoản thuế phải nộp tínhvào giá trị hàng nhập khẩu như thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu khôngđược khấu trừ, thuế TTĐB, thuế nhập khẩu, thuế BVMT vào bên Có các TK333(12), 333(2), 333(3), 333(81) Nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩuđược khấu trừ, kế toán ghi tăng thuế GTGT được khấu trừ vào bên Nợ TK 133(1)
và ghi tăng thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu vào bên Có TK 333(12)
(4) Đối với hàng nhập kho do thuê ngoài gia công, chế biến, căn cứ vào hóađơn và các chứng từ liên quan khác, kế toán tập hợp các chi phí phát sinh liên quanđến hàng thuê ngoài gia công, chế biến vào bên Nợ TK 154 – “Chi phí sản xuấtkinh doanh dở dang” Khi nhập lại kho số hàng thuê ngoài gia công, chế biến xong,
kế toán ghi tăng giá trị hàng tồn kho vào bên Nợ các TK 152, 153, 156 và ghi giảmgiá trị chi phí SXKD dở dang vào bên Có TK 154
(5) Khi doanh nghiệp nhận góp vốn bằng nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng
cụ, hàng hóa, kế toán căn cứ vào biên bản đánh giá lại tài sản của hội đồng đánh giá
và phiếu nhập kho để ghi tăng giá trị hàng tồn kho vào bên Nợ các TK 152, 153,
156 và ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu vào bên Có TK 411
(6) Đối với hàng tồn kho thừa phát hiện khi kiểm kê đã xác định đượcnguyên nhân thì căn cứ nguyên nhân thừa để ghi sổ, nếu chưa xác định đượcnguyên nhân thì căn cứ vào giá trị hàng thừa trên biên bản kiểm kê để ghi tăng giátrị hàng tồn kho vào bên Nợ các TK 152, 153, 156 và ghi tăng giá trị tài sản thừachờ giải quyết vào bên Có TK 338(1) Khi có quyết định xử lý hàng thừa, căn cứvào quyết định xử lý kế toán ghi giảm tài sản thừa chờ giải quyết vào bên Nợ TK338(1) và ghi Có cho các TK liên quan Lưu ý, nếu xác định ngay số hàng thừa khikiểm kê là của các doanh nghiệp khác khi nhập kho chưa ghi tăng các TK 152, 153,
Trang 40156 thì không ghi vào bên Có TK 338(1) mà chủ động ghi chép, theo dõi trong hệthống quản trị và trình bày trong phần thuyết minh BCTC.
Sơ đồ kế toán tăng hàng tồn kho theo phương pháp KKTX (Phụ lục 1.13)
* Kế toán tổng hợp các trường hợp giảm hàng tồn kho:
(1) Xuất kho nguyên vật liệu để phục vụ hoạt động quản lý kinh doanh củadoanh nghiệp, căn cứ vào phiếu xuất kho và các chứng từ liên quan khác, kế toánghi tăng chi phí quản lý kinh doanh vào bên Nợ TK 642 và ghi giảm giá trị nguyênvật liệu vào bên Có TK 152 theo giá vốn xuất kho
(2) Xuất kho công cụ, dụng cụ để phục vụ hoạt động quản lý kinh doanh củadoanh nghiệp, căn cứ vào phiếu xuất kho và các chứng từ liên quan khác, kế toánghi tăng chi phí quản lý kinh doanh vào bên Nợ TK 642 và ghi giảm giá trị công cụ,dụng cụ vào bên Có TK 153 theo giá vốn xuất kho Trường hợp giá trị công cụ,dụng cụ phải phân bổ nhiều lần, khi xuất kho kế toán ghi nhận giá vốn xuất kho củacông cụ, dụng cụ vào bên Nợ TK 242 – “Chi phí trả trước”, sau đó định kỳ phân bổbằng cách ghi tăng chi phí quản lý kinh doanh và ghi giảm chi phí trả trước
(3) Xuất kho hàng hóa để bán, căn cứ vào phiếu xuất kho và các chứng từliên quan khác, kế toán ghi tăng giá vốn hàng bán vào bên Nợ TK 632 và ghi giảmgiá trị hàng hóa vào bên Có TK 156 theo giá vốn xuất kho Đồng thời, căn cứ vàohóa đơn kế toán ghi tăng vốn bằng tiền hoặc công nợ phải thu khách hàng theo tổnggiá thanh toán vào bên Nợ các TK 111, 112, 131, ghi tăng doanh thu bán hàng vàobên Có TK 511 theo giá bán trên hóa đơn và ghi tăng thuế GTGT phải nộp (nếu có)vào bên Có TK 333(1)
(4) Trường hợp xuất kho hàng hóa gửi bán cho khách hàng hoặc gửi cho cácdoanh nghiệp nhận bán hàng đại lý, ký gửi, kế toán chưa được ghi nhận giá vốn vàdoanh thu của số hàng này mà mới chỉ ghi tăng giá trị hàng gửi bán vào bên Nợ TK
157 và ghi giảm giá trị hàng hóa vào bên Có TK 156 theo giá vốn xuất kho
(5) Đối với nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa xuất kho đưa đigóp vốn vào đơn vị khác, căn cứ vào phiếu xuất kho, biên bản đánh giá lại tài sảncủa hội đồng đánh giá kế toán ghi tăng giá trị khoản đầu tư góp vốn vào đơn vịkhác theo giá trị đánh giá lại vào bên Nợ TK 228, ghi giảm giá trị hàng tồn khovào bên