1.2.1.3 Phạm vi và thời điểm xác định giá mua hàng hóa: Phạm vi của chỉ tiêu hàng mua Trong các doanh nghiệp thương mại nói chung, hàng hoá được coi là hàng muakhi thoả mãn đồng thời 3 đ
Trang 1KẾ TOÁN HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH TẠI CÔNG TY TNHH B&H
LỜI MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
Trong môi trường kinh tế hiện nay, khi mà các quan hệ hàng hóa tiền tệ ngày càng
mở rộng và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp không chỉ sản xuất ra các hàng hóa,
Trang 2dịch vụ đúng chất lượng tốt mà còn phải tiêu thụ được những sản phẩm dịch vụ đó mộtcách nhanh nhất để thu hồi vốn sớm, tạo vòng quay cảu vốn nhanh nhất để kích thíchbản thân các doanh nghiệp và nền kinh tế Vì vậy, vấn đề mà doanh nghiệp luôn lo lắnglà: “ Hoạt động kinh doanh có hiệu quả hay ko? Doanh thu có trang trải được toàn bộchi phí bỏ ra hay không? Làm thế nào để tối đa hóa lợi nhuận?” Thật vậy, xét về mặttổng thể các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh không những chịu tác động của quyluật giá trị mà còn chịu tác động của quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh, khi sảnphẩm của doanh nghiệp được thị trường chấp nhận có nghĩa là giá trị của sản phẩmđược thực hiện, lúc này doanh nghiệp sẽ thu về một khoản tiền, khoản tiền này đượcgọi là doanh thu Nếu doanh thu đạt được có thể bù đắp toàn bộ chi phí bất biến và khảbiến bỏ ra , thì phần còn lại sau khi bù đắp được gọi là lợi nhuận Bất cứ doanh nghiệpnào khi kinh doanh cũng mong muốn lợi nhuận đạt được là tối đa, để có lợi nhuận thìdoanh nghiệp phải có mức doanh thu hợp lý, phần lớn trong các doanh nghiệp thươngmại thì doanh thu đạt được là chủ yếu là do quá trình tiêu thụ hàng hóa sản phẩm Do
đó việc thực hiện hệ thống kế toán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh sẽ đóngvai trò quan trọng trong việc xác định hiệu quả của doanh nghiệp Mọi hoạt động, mọinghiệp vụ phát sinh trong doanh nghiệp đều được hạch toán để đi đến công việc cuốicùng là xác định kết quả kinh doanh Thật vậy, để thấy được tầm quan trọng của hệthống kế toán nói chung và bộ phận kế toán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanhnói riêng trong việc xác định hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, em đã chọn đề tài “
Kế toán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH B&H”
Trang 3Kết luận.
2.Mục tiêu nghiên cứu:
Như chúng ta đã đề cập bên trên: Kế toán hàng hóa và xác định kết quả kinhdoanh là một công việc rất quan trọng trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp Mọihoạt động, mọi nghiệp vụ phát sinh của doanh nghiệp đều được hạch toán để đi đếncông việc cuối cùng là xác định kết quả kinh doanh Vì vậy, qua việc nghiên cứu đề tàinày giúp chúng ta nắm rõ hơn về thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp, đánh giá đượchiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, xem xét việc thực hiện hệthống kế toán nói chung và kế toán xác định kết quả kinh doanh nói riêng ở doanhnghiệp như thế nào, việc hạch toán trên thực tế có khác gì so với sách vở hay những gì
đã học ở trường hay không? Qua đó chúng ta có thể rút ra nhiều kinh nghiệm thực tiễn
về việc hạch toán cũng như những ưu khuyết điểm của hệ thống kế toán hàng hóa vàxác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, để đưa ra một số ý kiến nhằm hoànthiện hơn bộ máy kế toán ở công ty
3.Phương pháp nghiên cứu:
Thu thập số liệu tại công ty TNHH B&H Sau đó phân tích các số liệu ghi chéptrên sổ sách của công ty
Học hỏi một số anh chị làm công tác kế toán tại công ty
Tham khảo một số sách chuyên ngành kế toán và một số văn bản quy định chế độtài chính hiện hành tại công ty đang sử dụng
4.Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Công ty TNHH B&H
Về thời gian: Đề tài thực hiện từ ngày 11/7/2011 đến 20/9/2011
Số liệu được phân tích là số liệu Quý I / 2011
Công ty thương mại nhập khẩu hàng hóa, cung cấp các trang thiết bị bảo hộ trongnước, áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Trang 4Đây là lần đầu tiên em thực hiện đề tài này, thời gian và kiến thức cũng còn nhiềuhạn chế (kiến thức lý thuyết là chủ yếu) nên đề tài này không thể tránh khỏi sai sót,kính mong Quý Thầy Cô thêm lời đóng góp để đề tài báo cáo của em được hoàn thiện.
Trang 5PHẦN NỘI DUNGCHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1.1 Những vấn đề chung:
1.1.1 Hoạt động kinh doanh thương mại :
1.1.1.1 Khái niệm hoạt động kinh doanh thương mại:
Hoạt động kinh doanh thương mại là hoạt động lưu thông phân phối hàng hoá trên thịtrường buôn bán hàng hoá của từng quốc gia riêng biệt hoặc giữa các quốc gia với nhau Thựchiện chức năng nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng Đối tượng kinh doanh của ngành thươngmại là hàng hóa – đó là những sản phẩm được doanh nghiệp thương mại mua về để bán ranhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất tiêu dùng và xuất khẩu
Hàng hoá trong kinh doanh thương mại thường được phân theo các ngành hàng như:
- Hàng vật tư thiết bị
- Hàng công nghệ phẩm tiêu dùng
- Hàng lương thực - thực phẩm
- Ngoài ra các loại bất động sản được dự trữ cho mục đích bán cũng được xem là một
loại hàng hóa – hàng hóa bất động sản
1.1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại:
Tổng hợp các hoạt động thuộc quá trình mua bán, trao đổi và dự trữ hàng hóatrong doanh nghiệp thương mại được gọi là lưu chuyển hàng hóa Trong điều kiện kinhdoanh hiện nay, các doanh nghiệp thương mại cần tính toán dự đoán khả năng kinhdoanh để quyết định lượng hàng hóa mua vào và để đảm bảo mức dự trữ hàng hóa hợp
lý, tránh để số lượng hàng tồn kho quá lớn, kéo dài vòng luân chuyển của hàng hóa Xuhướng chung là giảm lượng hàng hóa dự trữ, đảm bảo tiết kiệm chi phí, tránh qua nhiềukhâu trung gian trong quá trình mua bán hàng hóa
Trong doanh nghiệp thương mại, vốn hàng hóa là vốn chủ yếu nhất và nghiệp vụkinh doanh hàng hóa là nghiệp vụ phát sinh thường xuyên và chiếm một khối lượng
Trang 6công việc rất lớn Quản lý hàng hóa là nội dung quản lý quan trọng hàng đầu vì vậyviệc tổ chức tốt công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa có ý nghĩa hết sức quan trọngđối với toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp.
1.1.2 Tổ chức kế toán hàng hóa:
1.1.2.1 Khái niệm lưu chuyển hàng hóa
Lưu chuyển hàng hoá trong doanh nghiệp thương mại là tổng hợp các hoạt độngmua bán dự trữ hàng hoá Hay nói cách khác, lưu chuyển hàng hoá là quá trình đưahàng hoá từ lĩnh vực sản xuất sang lĩnh vực tiêu dùng thông qua quan hệ trao đổi hàngtiền
1.1.2.2 Nhiệm vụ lưu chuyển hàng hóa
Ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời về tình hình lưu chuyển của hàng hóa ởdoanh nghiệp về mặt giá trị và hiện vật Tính toán, phản ánh đúng đắn trị giá vốn hàngnhập kho, xuất kho và trị giá vốn hàng hóa tiêu thụ
Kiểm tra, giám sát chặt chẽ tình hình thưc hiện các chỉ tiêu kế hoạch về quá trìnhmua hàng bán hàng Xác định đúng đắn kết quả kinh doanh hàng hóa Đồng thời chấphành đúng các thể chế về chứng từ sổ sách nhập kho, xuất kho, bán hàng hóa và tínhthuế Cung cấp thông tin tổng hợp và thông tin chi tiết cần thiết về hàng hóa kịp thờiphục vụ cho quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Theo dõi chặt chẽ tình hình tồn kho hàng hóa, giảm giá hàng hóa Tổ chức kiểm
kê hàng hóa theo đúng quy định, báo cáo kịp thời hàng tồn kho
1.1.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh :
1.1.3.1 Khái niệm:
Hoạt động sản xuất kinh doanh: là hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hànghóa, lao vụ, dịch vụ của các ngành sản xuất kinh doanh chính và sản xuất kinh doanhphụ
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số lãi hoặc lỗ do các hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp mang lại trong một kì kế toán Cuối mỗi kỳ, kế toán xác định
Trang 7kết quả kinh doanh trong kỳ từ việc tổng hợp kết quả kinh doanh của hoạt động SXKDthông thường và kết quả kinh doanh của hoạt động khác.
Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường là số chênh lệch giữa doanh thuthuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu thuần hoạt động tài chính so vớichi phí kinh doanh bao gồm: giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng vàchi phí quản lý doanh nghiệp
Hoạt động khác là những hoạt động diễn ra không thường xuyên, không dự tínhtrước hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện Các hoạt động khác như: thanh
lý nhượng bán TSCĐ, thu tiền phạt do thanh lý hợp đồng kinh tế, thu được khản nợkhó đòi đã xóa sổ ,… Kết quả hoạt động kinh doanh khác là kết quả chênh lệch giữathu nhập thuần khác và chi phí khác
và cung cấp DV
Doanh
thu tài chính
Giá vốn hàng bán
Chi phí tài chính
Chi Phí bán hàng
Chi phí QLDN
+
Kết quả hoạt động khác = Thu nhập hoạt động khác – CP khác
Lợi nhuận sau thuế TNDN = Lợi nhuận kế toán trước thuế - Chi phí Thuế TNDN
Lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN = Lợi nhuận thuần từ HĐKD + Lợi nhuận khác
Trang 81.2.1.1 Khái niệm nghiệp vụ mua hàng:
Chức năng chủ yếu của doanh nghiệp thương mại là tổ chức lưu thông hàng hoá,đưa hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng thông qua mua bán Trong đó, muahàng là giai đoạn đầu tiên của quá trình lưu chuyển hàng hoá, là quan hệ trao đổi giữangười mua và người bán về trị giá hàng hoá thông qua quan hệ thanh toán tiền hàng, làquá trình vốn doanh nghiệp chuyển hoá từ hình thái tiền tệ sang hình thái hàng hoá -Doanh nghiệp nắm được quyền sở hữu về hàng hoá nhưng mất quyền sở hữu về tiềnhoặc có trách nhiệm thanh toán tiền cho nhà cung cấp
Đối với hoạt động kinh doanh thương mại, hoạt động mua hàng bao gồm: muahàng trong nước (hay mua hàng nội địa) và mua hàng nhập khẩu (mua hàng của cácquốc gia khác)
đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
Mọi tổn thất xãy ra (nếu có) trong quá trình đưa hàng hóa về doanh nghiệp, doanhnghiệp tự chịu trách nhiệm
Chứng từ sử dụng trong trường hợp này gồm: Hóa đơn bán hàng ( trường hợpmua hàng hóa do đơn vị bán không thuộc diện chịu thuế GTGT) hoặc hóa đơn kiêmphiếu xuất kho, hoặc hóa đơn GTGT, các chứng từ này do bên bán lập
Mua hàng theo phương thức chuyển hàng :
Doanh nghiệp sẽ ký hợp đồng với bên bán, bên bán sẽ căn cứ vào hợp đồng sẽchuyển hàng đến giao cho doanh nghiệp theo địa điểm đã quy định trước trong hợpđồng bằng phương tiện tự có hoặc thuê ngoài Chi phí vận chuyển phải trả tùy thuộc
Trang 9vào điều kiện quy định trong hợp đồng Khi chuyển hàng đi thì hàng hóa vẫn thuộcquyền sở hữu của bên bán, hàng mua chỉ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp khidoanh nghiệp nhận được hàng và chấp nhận thanh toán.
Chứng từ mua hàng trong trường hợp này gồm: Hóa đơn bán hàng ( trường hợpmua hàng hóa do đơn vị bán không thuộc diện chịu thuế GTGT) ) hoặc hóa đơn kiêmphiếu xuất kho, hoặc hóa đơn GTGT, các chứng từ này do bên bán lập và gửi chodoanh nghiệp
Trường hợp mua hàng trên thị trường tự do ( hàng nông, lâm, thủy, hải sản,…)người bán không có hóa đơn, doanh nghiệp phải lập phiếu kê mua hàng và để làm căn
cứ lập phiếu nhập kho và làm thủ tục thanh toán
Hàng hóa mua về có thể được làm thủ tục kiểm nhận nhập kho hoặc chuyển bánthẳng Nếu hàng hóa được nhập kho thì thủ kho và bộ phận mua hàng phải kiểm nhậnhàng hóa theo đúng thủ tục về kiểm nhận hàng hóa
Chứng từ về nghiệp vụ kiểm nhận hàng hóa nhập kho là Phiếu nhập kho do bộphận mua hàng lập và thủ kho sẽ ghi số lượng nhập vào phiếu sau khi nhập kho xongthủ kho cùng người nhập ký vào phiếu Phiếu nhập kho được lập thành 2 liên , thủ khogiữ liên 2 để ghi thẻ kho và sau đó chuyển cho phòng kế toán ghi sổ kế toán và liên 1lưu ở nơi lập phiếu
Trường hợp kiểm hàng có phát sinh thừa, thiếu hàng hóa so với hóa đơn thì phảilập Biên bản kiểm nhận hàng để phản ánh số hàng hóa thứa, thiếu, làm cơ sở truy ranguyên nhân và xử lý
Trang 10Nếu hợp đồng quy định trả tiền bằng L/C thì người nhập khẩu phải căn cứ vào các điều khoản của hợp đồng nhập khẩu tiến hành lập “ Giấy xin mở tín dụng khoản nhập khẩu” gửi đến một ngân hàng có chức năng thanh toán quốc tế tại Việt Nam, thời gian mở L/C nếu hợp đồng không quy định thì phụ thuộc vào thời hạn giao hàng Khi nộp đơn mở L/C, cần kèm theo bản sao hợp đồng gửi cùng ủy nhiệm chi: 1 ủy nhiệm chi trả thủ tục phí cho ngân hàng, 1 ủy nhiệm chi về việc mở L/C trường hợp đơn vị không có số dư ở tài khoản ngoại tệ thì phải làm hợp đồng tín dụng xin vay ngoại tệ để
ký quỹ mở L/C.
- Thuê phương tiện vận tải, mua bảo hiểm;
- Giao nhận hàng hóa nhập khẩu;
- Kiểm tra hàng nhập khẩu;
- Làm thủ tục khai báo hải quan; đóng thuế nhập khẩu;
- Thanh toán cho nhà cung cấp
Trường hợp nhập khẩu ủy thác cần làm các thủ tục sau:
- Ký hợp đồng ủy thác;
- Cùng với bên nhận ủy thác làm thủ tục nhập khẩu;
- Chịu các chi phí bốc dỡ, lưu kho, kiểm nghiệm, giám định
- Đóng thuế nhập khẩu;
- Nhận hàng khi có thông báo của bên ủy thác nhập;
- Trả hoa hồng cho đơn vị nhận ủy thác;
- Cùng với bên nhận ủy thác tiến hàng khiếu nại ( nếu có)
1.2.1.3 Phạm vi và thời điểm xác định giá mua hàng hóa:
Phạm vi của chỉ tiêu hàng mua
Trong các doanh nghiệp thương mại nói chung, hàng hoá được coi là hàng muakhi thoả mãn đồng thời 3 điều kiện sau:
- Phải thông qua một phương thức mua - bán - thanh toán tiền hàng nhất định
Trang 11- Doanh nghiệp đã nắm được quyền sở hữu về hàng và mất quyền sở hữu về tiềnhay một loại hàng hoá khác.
- Hàng mua vào nhằm mục đích để bán hoặc qua gia công, chế biến để bán.Ngoài ra, các trường hợp ngoại lệ sau cũng được coi là hàng mua:
- Hàng mua về vừa để bán, vừa để tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp mà chưaphân biệt rõ giữa các mục đích th vẫn coi là hàng mua
- Hàng hoá hao hụt trong quá trình mua theo hợp đồng bên mua chịu
Còn những trường hợp sau đây không được coi là hàng mua:
- Hàng nhận biếu tặng
- Hàng mẫu nhận được
- Hàng dôi thừa tự nhiên
- Hàng mua về dùng trong nội bộ hoặc dùng cho xây dựng cơ bản
- Hàng nhập từ khâu gia công, sản xuất phụ thuộc
- Hàng đưa vào Việt Nam tham gia hội chợ, triển lãm, sau đó nước ta mua lại
và thanh toán bằng ngoại tệ
- Hàng tại các khu chế xuất (phần chia thu nhập của bên đối tác không mang
về nước) bán tại thị trường Việt Nam, thu ngoại tệ
Những hàng hoá sau đây không được xác định là hàng nhập khẩu:
- Hàng tạm xuất, nay nhập về
- Hàng viện trợ nhận đạo
- Hàng đưa qua nước thứ ba (quá cảnh)
Thời điểm ghi chép hàng mua
Trang 12Thời điểm chung để xác định và ghi nhận việc mua hàng đã hoàn thành: là thờiđiểm doanh nghiệp nhận được quyền sở hữu về hàng hoá và mất quyền sở hữu về tiền
tệ (đã thanh toán tiền cho nhà cung cấp hoặc chấp nhận thanh toán)
Thời điểm cụ thể: Tuỳ thuộc vào từng phương thức mua hàng mà thời điểm xácđịnh hàng mua có khác nhau Cụ thể:
Đối với những doanh nghiệp thương mại nội địa:
- Nếu mua hàng theo phương thức mua trực tiếp, thời điểm xác định hàng mua làkhi đã hoàn thành thủ tục chứng từ giao nhận hàng, doanh nghiệp đã thanh toán tiềnhay chấp nhận thanh toán cho người bán
- Nếu mua hàng theo phương thức chuyển hàng, thời điểm xác định hàng mua làkhi doanh nghiệp đã nhận được hàng (do bên bán chuyển đến), đã thanh toán tiền hoặcchấp nhận thanh toán với người bán
Đối với các doanh nghiệp thương mại kinh doanh xuất - nhập khẩu: Thời điểm
mua hàng còn phụ thuộc vào thời điểm giao hàng và chuyên chở Chẳng hạn, nếu nhậpkhẩu theo điều kiện CIF:
- Vận chuyển bằng đường biển: Thời điểm ghi (xác định) hàng nhập khẩu tính từngày hải quan cảng ký vào tờ khai hàng hoá nhập khẩu
- Vận chuyển bằng đường hàng không: Thời điểm ghi (xác định) hàng nhập khẩutính từ ngày hàng hoá được chuyển đến sân bay đầu tiên của nước ta theo xác nhận củahải quan sân bay
Việc xác định đúng phạm vi và thời điểm xác định hàng mua có ý nghĩa rất lớnđối với doanh nghiệp, nó đảm bảo cho việc ghi chép chỉ tiêu hàng mua một cách đầy
đủ, kịp thời, chính xác, giúp cho lãnh đạo có cơ sở để chỉ đạo nghiệp vụ mua hàng;đồng thời quản lý chặt chẽ hàng hoá đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, giám sátchặt chẽ hàng mua đang đi đường, tránh những tổn thất về hàng hoá trong quá trìnhvận chuyển
1.2.1.4 Phương pháp xác định giá mua hàng hóa:
Trang 13Theo quy định, khi phản ánh trên các sổ sách kế toán, hàng hoá được phản ánhtheo giá thực tế nhằm bảo đảm nguyên tắc giá phí.
Giá thực tế của hàng hoá mua vào được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
- Giá mua của hàng hoá là số tiền mà doanh nghiệp phải trả cho người bán theohợp đồng hay hoá đơn Tuỳ thuộc vào phương thức tính thuế giá trị gia tăng doanhnghiệp đang áp dụng, giá mua hàng hoá được quy định khác nhau Cụ thể:
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ,giá mua của hàng hoá là giá mua chưa có thuế giá trị gia tăng đầu vào
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếptrên giá trị gia tăng và đối với những hàng hoá không thuộc đối tượng chịu thuế giá trịgia tăng thì giá mua của hàng hoá bao gồm cả thuế giá trị gia tăng đầu vào
Riêng đối với hoạt động nhập khẩu, do đồng tiền sử dụng trong thanh toán vớinhà cung cấp (nhà xuất khẩu) là đồng ngoại tệ nên khi ghi sổ phải quy đổi ra đồngNgân hàng Nhà nước Việt Nam theo tỷ giá mua Ngân hàng công bố tại thời điểm phátsinh nghiệp vụ.Và thuế GTGT của hàng nhập khẩu được tính theo công thức sau:
- Các khoản thuế không được hoàn lại ở đây bao gồm: thuế nhập khẩu và thuếtiêu thụ đặc biệt (TTĐB) của hàng mua Cụ thể:
Các khoản thuế không hoàn lại
Giảm giá hàng muaChiết khấu TMHoa hồng
+
CP phát sinh trong quá trình mua hàng
+
Thuế Nhập khẩu phải nộp
Thuế TTĐB phải
Thuế suất thuế GTGT hàng nhập khẩu
+ +
Trang 14- Căn cứ vào số lượng từng mặt hàng thực tế nhập khẩu ghi trong Tờ khai hảiquan, trị giá tính thuế và thuế suất từng mặt hàng để xác định số thuế nhập khẩu phảinộp theo công thức sau:
Trong đó, trị giá tính thuế nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhậpđầu tiên Và tỷ giá giữa đồng Việt Nam với đồng tiền nước ngoài dùng để xác định trịgiá tính thuế là tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng doNgân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tài thời điểm tính thuế
Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu những mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệtthì trị giá của hàng hoá nhập khẩu bao gồm cả số thuế tiêu thụ đặc biệt được tính theocông thức sau:
Riêng đối với bia hộp nhập khẩu, giá tính thuế TTĐB được trừ giá trị vỏ hộp theomức ấn định 3.800 đồng/1lít bia hộp
- Khoản giảm giá hàng mua là số tiền mà người bán giảm trừ cho người mua dohàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
- Khoản chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yếtcho khách hàng mua hàng với số lượng lớn
- Chi phí phát sinh trong quá trình mua hàng bao gồm: chi phí vận chuyển, bốcxếp hàng hoá, chi phí bảo hiểm, chi phí lưu kho, lưu bãi, chi phí hao hụt tự nhiên trong
Giá tínhthuế NhậpKhẩu
tế nhập khẩu ghi trong Tờ khai HQ
Trị giá tính thuế trên từng sản
Thuế suất của từng mặt hàng
x
Thuế suất thuế TTĐB
Thuế TTĐB hàng Nhập Khẩu
Thuế Nhập Khẩu phải nộp
x
Trang 15khâu mua Đối với hàng hoá nhập khẩu, chi phí phát sinh trong quá trình mua hàngcòn bao gồm: các khoản lệ phí thanh toán, lệ phí chuyển ngân, lệ phí sửa đổi L/C (nếuthanh toán bằng thư tín dụng) hay hoa hồng trả cho bên nhận uỷ thác nhập khẩu (đốivới hàng nhập khẩu uỷ thác).
Ngoài ra, trong trường hợp hàng mua vào trước khi bán ra cần phải sơ chế, phơiđảo, phân loại, chọn lọc, đóng gói thì toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình đócũng được hạch toán vào giá thực tế của hàng mua
Như vậy, về thực chất, giá thực tế của hàng mua chỉ bao gồm 2 bộ phận: giá muahàng hoá và chi phí thu mua hàng hoá
- Giá mua hàng hoá: Gồm giá mua phải trả theo hoá đơn hay hợp đồng (có hoặckhông có thuế giá trị gia tăng đầu vào) cộng (+) với số thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụđặc biệt cùng các khoản chi phí hoàn thiện, sơ chế trừ (-) khoản giảm giá hàng mua
và chiết khấu thương mại được hưởng
- Chi phí thu mua hàng hoá: Gồm các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việcthu mua hàng hoá như: vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt trong định mức, công tác phí của
bộ phận thu mua
1.2.1.5 Các phương thức thu tiền hàng:
Các phương thức thanh toán tiền mua hàng trong nước
Thông thường, việc thanh toán tiền mua hàng trong nước được thực hiện theo haiphương thức:
- Phương thức thanh toán trực tiếp: Sau khi nhận được hàng mua, doanh
nghiệp thương mại thanh toán ngay tiền cho người bán, có thể bằng tiền mặt, bằng tiềncán bộ tạm ứng, bằng chuyển khoản, có thể thanh toán bằng hàng (hàng đổi hàng)
- Phương thức thanh toán chậm trả: Doanh nghiệp đã nhận hàng nhưng chưa
thanh toán tiền cho người bán Việc thanh toán chậm trả có thể thực hiện theo điều kiệntín dụng ưu đãii theo thoả thuận Chẳng hạn, điều kiện "1/10, n/20" có nghĩa là trong
10 ngày đầu kể từ ngày chấp nhận nợ, nếu người mua thanh toán công nợ sẽ được
Trang 16hưởng chiết khấu thanh toán là 1% Từ ngày thứ 11 đến hết ngày thứ 20, người muaphải thanh toán toàn bộ công nợ là "n" Nếu hết 20 ngày mà người mua chưa thanhtoán nợ thì họ sẽ phải chịu lãi suất tín dụng.
Các phương thức thanh toán tiền mua hàng nhập khẩu
Trong nhập khẩu hàng hoá, người ta thường dùng một trong các phương thứcthanh toán quốc tế sau để thanh toán tiền hàng:
- Phương thức chuyển tiền (Remittance): Phương thức chuyển tiền là phương thức
mà trong đó khách hàng (người trả tiền) yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một sốtiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi) ở một địa điểm nhất định bằngphương tiện chuyển tiền do khách hàng yêu cầu
- Phương thức ghi sổ (Open account): Phương thức ghi sổ là một phương thức
thanh toán mà trong đó người bán mở một tài khoản (hoặc một quyển sổ ) để ghi nợngười mua sau khi người bán đã hoàn thành giao hàng hay dịch vụ, đến từng định kỳ(tháng, quý, nửa năm) người mua trả tiền cho người bán
- Phương thức nhờ thu (Collection of payment): Phương thức nhờ thu là một
phương thức thanh toán trong đó người bán sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hànghoặc cung ứng một dịch vụ cho khách hàng uỷ thác cho ngân hàng của mình thu hộ sốtiền ở người mua trên cơ sở hối phiếu của người bán lập ra Trong phương thức thanhtoán nhờ thu bao gồm: nhờ thu phiếu trơn và nhờ thu kèm chứng từ
+ Nhờ thu phiếu trơn (clean collection) là phương thức trong đó người bán uỷ
thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người mua căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra, cònchứng từ gửi hàng thì gửi thẳng cho người mua không qua ngân hàng
+ Nhờ thu kèm chứng từ ( documentary collection) là phương thức trong đó
người bán uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người mua không những căn cứ vào hốiphiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ gửi hàng gửi kèm theo với điều kiện là nếu ngườimua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu thì ngân hàng mới trao bộ chứng từ gửihàng cho người mua để nhận hàng
Trang 17- Phương thức tín dụng chứng từ (documentary credit): Phương thức tín dụng
chứng từ là một sự thoả thuận, trong đó một ngân hàng (ngân hàng mở thư tín dụng)theo yêu cầu của khách hàng (người yêu cầu mở thư tín dụng) sẽ trả một số tiền nhấtđịnh cho một người khác (người hưởng lợi số tiền của thư tín dụng) hoặc chấp nhậnhối phiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền đó khi người này xuất trình chongân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định đề ra trong thư tíndụng
1.2.1.6 Tài khoản sử dụng:
(1) TK 151- Hàng mua đang đi đường: TK này dùng để phản ánh giá trị của các
loại hàng hóa, vật tư mua ngoài đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng chưa
về nhập kho của doanh nghiệp, còn đang trên đường vận chuyển, đang ở bến cảng hoặc
đã về đến doanh nghiệp nhưng đang chờ kiểm nhận, nhập kho
(2) TK 156 – Hàng hóa: TK này có các TK cấp 2 như sau:
TK 1561 – Giá mua hàng hóa:
Bên nợ:
- Trị giá hàng mua vào nhập kho theo giá hóa đơn
- Thuế nhập khẩu phải nộp
- Trị giá hàng hóa giao gia công chế biến nhập lại kho
- Trị giá hàng hóa thừa phát hiện khi kiểm kê
Bên có:
- Trị giá mua hàng hóa thực tế xuất kho
- Khoản giảm giá được hưởng
- Trị giá hàng hóa thiếu phát hiện khi kiểm kê
Số dư bên Nợ: Trị giá mua hàng hóa tồn kho cuối kỳ.
TK 1562 – Chi phí thu mua hàng hóa:
Chi phí thu mua hàng hóa chỉ bao gồm các chi phí liên quan trực tiếp đến quátrình thu mua hàng hóa như: bảo hiểm hàng hóa, tiền thuê kho, thuê bến bãi, chi phí
Trang 18vận chuyển bốc xếp, bảo quản đưa hàng hóa từ nơi mua đến kho doanh nghiệp, cáckhoản hao hụt tự nhiên( trong định mức) phát sinh trong quá trình thu mua hàng hóa.
TK 1567 – Hàng hóa BĐS:
Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các loại hàng hóa BĐS mà cácdoanh nghiệp không chuyên kinh doanh BĐS Hàng hóa BĐS bao gồm: Quyền sửdụng đất, nhà hoặc nhà và quyền sử dụng đất, cơ sở hạ tầng để bán trong kỳ hoạt độngkinh doanh thông thường; BĐS đầu tư chuyển thành hàng tồn kho khi chủ sở hữu bắtđầu triển khai cho mục đích bán
1.2.1.7 Chứng từ sử dụng:
Mua hàng trong nước:
- Hóa đơn GTGT: Khi doanh nghiệp mua hàng của đơn vị tính thuế GTGT theophương pháp khấu trừ sẽ được người bán giao liên 2 HĐ GTGT
- Hóa đơn bán hàng: trường hợp doanh nghiệp mua hàng của đơn vị tính thuếGTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT, doanh nghiệp đượcbên bán cung cấp hóa đơn bán hàng
- Hóa đơn thu mua hàng nông lâm thủy sản: khi doanh nghiệp mua hàng trên thịtrường tự do hoặc mua trực tiếp tại các hộ sản xuất, cán bộ thu mua cần lập hóa đơnnày Trên hóa đơn ghi rõ tên, địa chỉ doanh nghiệp mua, tên, địa chỉ, chứng minh nhândân người bán, số lượng hàng hóa thu mua
- Phiếu nhập kho: Phản ánh số lượng hàng hóa thực nhập kho của đơn vị
- Biên bản kiểm nhận hàng hóa: Biên bản này thường được lập trong trường hợp
số lượng hàng hóa thực nhận và số lượng hàng hóa trên hóa đơn có sự chênh lệch nhau
- Các chứng từ thanh toán: Phiếu chi, giấy báo nợ, phiếu thanh toán tạm ứng,phản ánh việc thanh toán tiền hàng
Bộ hồ sơ chứng từ về nhập khẩu hàng hóa gồm:
- Hóa đơn (Invoice),
- Phiếu đóng gói ( Packing list);
Trang 19- Tờ kê chi tiết ( Speciffication);
- Vận đơn đường biển B/L;
- Đơn bảo hiểm hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm;
- Các chứng từ có liên quan khác
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán quá trình mua hàng trong nước:
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán quá trình mua hàng nhập khẩu:
1.2.2 Kế toán quá trình bán hàng:
1.2.1.1 Khái niệm nghiệp vụ bán hàng:
156Mua hàng trong nước
133Thuế VAT
111,112, 331
Giá thanh toán hàng nhập khẩu theo HĐ
nhập khẩu3333
Thuế nhập khẩu phải nộp331,112
Chi phí nhập khẩu111,112
333(12)
156
133(12)Thuế GTGT hàng nhập
khẩu
Trang 20Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp thương mại, là quá trình người bán chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá chongười mua để nhận quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền đòi tiền ở người mua.
Như vậy, thông qua nghiệp vụ bán hàng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoáđược thực hiện; vốn của doanh nghiệp thương mại được chuyển từ hình thái hiện vật(hàng hoá) sang hình thái giá trị (tiền tệ), doanh nghiệp thu hồi được vốn bỏ ra, bù đắpđược chi phí và có nguồn tích luỹ để mở rộng kinh doanh
Và cũng như đối với hoạt động mua hàng, hoạt động bán hàng trong doanhnghiệp thương mại cũng bao gồm: bán hàng trong nước (hay bán hàng nội địa) và bánhàng xuất khẩu (bán hàng cho các quốc gia khác)
1.2.2.2 Các phương thức tiêu thụ hàng hóa:
Việc bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại nội địa có thể thực hiện theohai phương thức: bán buôn và bán lẻ, được chi tiết dưới nhiều hình thức khác nhau(trực tiếp, chuyển hàng )
Bán buôn hàng hoá là hình thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, các doanh
nghiệp sản xuất Đặc điểm của hàng hoá bán buôn là hàng hoá vẫn nằm trong lĩnhvực lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng, do vậy, giá trị và giá trị sử dụng củahàng hoá chưa được thực hiện Hàng bán buôn thường được bán theo lô hàng hoặc bánvới số lượng lớn Giá bán biến động tuỳ thuộc vào số lượng hàng bán và phương thứcthanh toán Trong bán buôn thường bao gồm hai phương thức:
- Phương thức bán buôn hàng hoá qua kho: Bán buôn hàng hoá qua kho là
phương thức bán
buôn hàng hoá mà trong đó, hàng bán phải được xuất từ kho bảo quản của doanhnghiệp Bán buôn hàng hoá qua kho có thể thực hiện dưới hai hình thức:
+ Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Theo hình
thức này, bên mua cử đại diện đến kho của doanh nghiệp thương mại để nhận hàng.Doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hoá giao trực tiếp cho đại diện bên mua Sau
Trang 21khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, hàng hoá đượcxác định là tiêu thụ.
+ Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức
này, căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng, doanh nghiệpthương mại xuất kho hàng hoá, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc đi thuế ngoài,chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc một địa điểm nào đó bên mua quy định tronghợp đồng Hàng hoá chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thươngmại Chỉ khi nào được bên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì
số hàng chuyển giao mới được coi là tiêu thụ, người bán mất quyền sở hữu về số hàng
đã giao Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp thương mại chịu hay bên mua chịu là do
sự thoả thuận từ trước giưa hai bên Nếu doanh nghiệp thương mại chịu chi phí vậnchuyển, sẽ được ghi vào chi phí bán hàng Nếu bên mua chịu chi phí vận chuyển, sẽphải thu tiền của bên mua
- Phương thức bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng : Theo phương thức này,
doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua, không đưa về nhập kho
mà chuyển bán thẳng cho bên mua Phương thức này có thể thực hiện theo hai hìnhthức:
+ Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp
(còn gọi là hình thức giao tay ba): Theo hình thức này, doanh nghiệp thương mại saukhi mua hàng, giao trực tiếp cho đại diện của bên mua tại kho người bán Sau khi đạidiện bên mua ký nhận đủ hàng, bên mua đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ,hàng hoá được xác nhận là tiêu thụ
+ Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Theo
hình thức này, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua, dùngphương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài vận chuyển hàng đến giao cho bên mua
ở địa điểm đã được thoả thuận Hàng hoá chuyển bán trong trường hợp này vẫn thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại Khi nhận được tiền của bên mua thanh
Trang 22toán hoặc giấy báo của bên mua đ nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì hànghoá chuyển đi mới được xác định là tiêu thụ.
Bán lẻ hàng hoá là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các
tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ.Bán hàng theo phương thức này có đặc điểm là hàng hoá đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông
và đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá đã được thực hiện.Bán lẻ thường bán đơn chiếc hoặc bán với số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định Bán
lẻ có thể thực hiện dưới các hình thức sau:
- Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung: Bán lẻ thu tiền tập trung là hình thức bán
hàng mà trong đó tách rời nghiệp vụ thu tiền của người mua và nghiệp vụ giao hàngcho người mua Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền làm nhiệm vụ thu tiền củakhách, viết hoá đơn hoặc tích kê cho khách để khách đến nhận hàng ở quầy hàng donhân viên bán hàng giao Hết ca (hoặc hết ngày) bán hàng, nhân viên bán hàng căn cứvào hoá đơn và tích kê giao hàng cho khách hoặc kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xácđịnh số lượng hàng đã bán trong ngày, trong ca và lập báo cáo bán hàng Nhân viên thutiền làm giấy nộp tiền và nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ
- Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này, nhân viên bán hàng
trực tiếp thu tiền của khách và giao hàng cho khách Hết ca, hết ngày bán hàng, nhânviên bán hàng làm giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ Đồng thời, kiểm kê hàng hoátồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán trong ca, trong ngày và lập báo cáo bánhàng
- Hình thức bán lẻ tự phục vụ (tự chọn): Theo hình thức này, khách hàng tự
chọn lấy hàng hoá, mang đến để tính tiền và thanh toán tiền hàng Nhân viên thu tiềnkiểm hàng, tính tiền, lập hoá đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng Nhân viên bánhàng có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng và bảo quản hàng hoá ở quầy (kệ) do mìnhphụ trách Hình thức này được áp dụng phổ biến ở các siêu thị
Trang 23- Hình thức bán trả góp: Theo hình thức này, người mua được trả tiền mua hàng
thành nhiều lần Doanh nghiệp thương mại, ngoài số tiền thu theo giá bán thông thườngcòn thu thêm ở người mua một khoản lý do trả chậm Đối với hình thức này, về thựcchất, người bán chỉ mất quyền sở hữu khi người mua thanh toán hết tiền hàng Tuynhiên,về mặt hạch toán, khi giao hàng cho người mua, hàng hoá bán trả góp được coi làtiêu thụ, bên bán ghi nhận doanh thu
- Hình thức bán hàng tự động: Bán hàng tự động là hình thức bán lẻ hàng hoá
mà trong đó, các doanh nghiệp thương mại sử dụng các máy bán hàng tự động chuyêndùng cho một hoặc một vài loại hàng hoá nào đó đặt ở các nơi công cộng Khách hàngsau khi bỏ tiền vào máy, máy sẽ tự động đẩy hàng ra cho người mua
- Hình thức gửi đại lý bán hay ký gửi hàng hoá: Gửi đại lý bán hay ký gửi hàng
hoá là hình thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệp thương mại giao hàng cho cơ sởđại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng Bên nhận làm đại lý, ký gửi sẽ trựctiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và được hưởng hoa hồng đại lý Số hàng chyểngiao cho các cơ sở đại lý, ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mạicho đến khi doanh nghiệp thương mại được cơ sở đại lý, ký gửi thanh toán tiền haychấp nhận thanh toán hoặc thông báo về số hàng đã bán được, doanh nghiệp mới mấtquyền sở hữu về số hàng này
Trang 24- Hàng hoá bán ra phải thuộc diện kinh doanh của doanh nghiệp, do doanhnghiệp mua vào hoặc gia công, chế biến hay nhận vốn góp, nhận cấp phát, tặngthưởng
Ngoài ra, các trường hợp sau cũng được coi là hàng bán:
- Hàng hoá xuất để đổi lấy hàng hoá khác, còn được gọi là hàng đối lưu hayhàng đổi hàng
- Hàng hoá xuất để trả lương, tiền thưởng cho công nhân viên, thanh toán thunhập cho các bên tham gia liên doanh
- Hàng hoá xuát làm quà biếu tặng, quảng cáo, chào hàng
- Hàng hoá xuất dùng cho công tác quản lý của doanh nghiệp
- Hàng hoá hao hụt, tổn thất trong khâu bán, theo hợp đồng bên mua chịu
Trong đó, cụ thể đối với những doanh nghiệp thương mại có kinh doanh nhập khẩu hàng hoá thì hàng hoá chỉ được coi là xuất khẩu trong các trường hợp sau:
xuất Hàng xuất bán cho các thương nhân nước ngoài theo hợp đồng đã ký kết
- Hàng gửi đi triển lãm sau đó bán thu bằng ngoại tệ
- Hàng bán cho du khách nước ngoài, cho Việt kiều, thu bằng ngoại tệ
- Các dịch vụ sửa chữa, bảo hiểm tàu biển, máy bay cho nước ngoài thanh toánbằng ngoại tệ
- Hàng viện trợ cho nước ngoài thông qua các hiệp định, nghị định do Nhànước ký kết với nước ngoài nhưng được thực hiện qua doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Thời điểm xác định hàng bán
Thời điểm chung để xác định hàng hoá đã hoàn thành việc bán và ghi nhận doanhthu bán hàng trong các doanh nghiệp thươg mại là thời điểm chuyển giao quyền sở hữuhàng hoá, tức là khi doanh nghiệp mất quyền sở hữu về hàng hoá và nắm quyền sở hữu
về tiền tệ hoặc quyền đòi tiền ở người mua
Thời điểm cụ thể: Tuỳ thuộc vào từng phương thức bán hàng mà thời điểm xác địnhhàng bán có khác nhau
Trang 25- Đối với các doanh nghiệp thương mại nội địa:
Nếu bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giaohàng trực tiếp, thời điểm xác định hàng bán và ghi nhận doanh thu bán hàng là thờiđiểm đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, đã thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ
Nếu bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyểnhàng, thời điểm xác định hàng bán và ghi nhận doanh thu bán hàng là thời điểm thuđược tiền của bên mua hoặc bên mua xác nhận đã nhận được hàng và chấp nhận thanhtoán
Nếu bán lẻ hàng hoá, thời điểm xác định hàng bán và ghi nhận doanh thubán hàng là thời điểm nhận được báo cáo bán hàng của nhân viên bán hàng
Nếu gửi đại lý bán, ký gửi hàng hoá, thời điểm xác định hàng bán và ghinhận doanh thu bán hàng là thời điểm nhận được tiền của bên nhận đại lý, ký gửi hoặcđược chấp nhận thanh toán
- Đối với các doanh nghiệp thương mại kinh doanh xuất - nhập khẩu: Do đặcđiểm của hoạt động kinh doanh xuất - nhập khẩu nên hàng hoá được xác định là hàngxuất khẩu khi hàng hoá đã được trao cho bên mua, đã hoàn thành các thủ tục Hải quan.Tuy nhiên, tuỳ theo phương thức giao nhận hàng hoá, thời điểm xác định hàng xuấtkhẩu có khác nhau
Nếu hàng vận chuyển bằng đường biển, hàng được coi là xuất khẩu tínhngay từ thời điểm thuyền trưởng ký vào vận đơn, hải quan đã ký xác nhận mọi thủ tụchải quan để rời cảng
+ Nếu hàng vận chuyển bằng đường sắt, hàng được coi là xuất khẩu tính từngày hàng được giao tại ga cửa khẩu theo xác nhận của hải quan cửa khẩu
Nếu hàng xuất khẩu vận chuyển bằng đường hàng không, hàng xuất khẩuđược xác nhận từ khi cơ trưởng máy bay ký vào vận đơn và hải quan sân bay ký xácnhận hoàn thành các thủ tục hải quan
Trang 26Đối với hàng đưa đi hội chợ triển lãm, hàng được coi là xuất khẩu tính từ khihoàn thành thủ tục bán hàng thu ngoại tệ.
1.2.2.4 Các phương pháp tính giá xuất kho:
Khi xuất bán hàng hóa, trị giá hàng hóa đã bán gọi là giá vốn (cost of good sold),
và được xác định theo công thức sau đây
(1) Giá vốn hàng xuất kho = Giá nhập kho thực tế (+) Các khoản thuế không hoàn lại (+) Chi phí mua hàng phân bổ tương ứng.
(2) Giá vốn hàng bán trong kỳ = Giá vốn hàng xuất kho (+) Chi phí bán hàng được phân bổ (+) chi phí quản lý được phân bổ.
(3) Giá vốn hàng xuất kho có thể được xác định dựa trên giá mua theo một
trong các phương pháp:
- Bình quân liên hoàn (sau mỗi lần nhập) hoặc cố định ( toàn kỳ): Theophương pháp này tính giá trị thực tế của hàng tồn kho theo từng mặt hàng như sau:
Giá trị thực tế của hàng xuất kho = SL hàng hóa xuất kho x Đơn giá bình quân
- Nhập trước, xuất trước (FIFO): Theo phương pháp này vật tư hàng hoánhập trước được xuất bán hết mới dùng đến lần nhập sau Do đó giá hàng hoá xuất khođược tính hết theo giá nhập kho lần trước, xong mới tính đến giá lần nhập sau
- Nhập sau xuất trước ( LIFO): Theo phương pháp này, trị giá hàng hoá muavào sau cũng được tính cho trị giá vốn của hàng hoá,phưong pháp này dựa trên quanđiểm một doanh nghiệp kinh doanh liên tục cần phải có những hàng hoá thay thế hànghoá đã bán.Chính sự bán ra đã tạo ra sự thay thế hàng hoá bán.Do vậy chi phí của lầnmua hàng gần nhất tương đối sát so với giá vốn của hàng hoá đã thay thế
Giá mua hàng tốn đầu kỳ + Giá mua hàng nhập trong kỳĐơn giá bình quân =
Số lương hàng tồn đầu kỳ
Số lượng hàng nhập trong kỳ
+
- Các khoản giảm giá
Trang 27- Thực tế đích danh: Theo phương pháp này,hàng hoá nhập kho theo giá nàothì xuất theo giá đó.Vì vậy, khi dùng phương pháp này cần thiết phải biết rõ giá trịhàng hoá vật tư khi nhập kho để khi tính giá hàng hoá xuất kho cũng được sử dụngtheo giá đó Đối với chi phí mua hàng; Do chi phí mua hàng có liên quan đến khốilượng hàng hoá trong kỳ nên cần phải tính toán,phân bổ chi phí mua hàng cho hàngcòn lại và hàng bán ra trong kỳ theo tiêu thức phân bổ để xác định chính xác kết quả tàichính cuối kỳ.Công thức phân bổ chi phí như sau:
Trong đó:
GV hàng bán ra trong kỳ = Giá mua hàng hóa + CP mua hàng phân bổ cho hàng bán
ra trong kỳ
Trong trường hợp doanh nghiệp ghi chép kế toán chi tiết hàng hóa theo giá hạch
toán, cuối tháng khi tính được trị giá mua thực tế của hàng hóa nhập kho, kế toán mới
tính trị giá thực tế của hàng xuất kho theo công thức điều chỉnh sau:
Giá vốn hàng hóa xuất kho = Giá hạch toán xuất kho x hệ số giá.
Đối với doanh nghiệp thương mại nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thìgiá nhập kho bao gồm cả thuế GTGT nộp ở khâu mua
1.2.2.5 Các phương thức thu tiền hàng:
Việc thu tiền bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại có thể thực hiện bằngnhiều phương thức khác nhau
Đối với hoạt động bán hàng nội địa (bán hàng trong nước), có thể thu tiền bánhàng theo hai phương thức:
- Thu trực tiếp ngay bằng tiền mặt, séc, các loại tín phiếu hoặc bằng chuyển khoảnqua ngân hàng
CP mua hàng phân bổ HTK
ĐK + CP mua hàng PS trong kỳChi phí mua hàng
Trang 28- Thu tiền chậm (trong trường hợp bán chịu): Theo phương thức này, khi bên bángiao hàng cho người mua thì người mua không phải trả tiền ngay mà có thể trả tiền saumột thời hạn theo thoả thuận, gồm: trả một lần hoặc trả thành nhiều lần (trường hợpbán hàng trả góp).
1.2.2.6 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 511“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Tài khoản 512 “Doanh thu nội bộ”
Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại”
Tài khoản 531 “Hàng bán trả lại”
Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán”
Tài khoản 157 “ Hàng gửi bán”
Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
- Hóa đơn cước phí vận chuyển
- Hóa dơn thuê kho, bãi, thuê bốc dỡ hàng hóa trong quá trình bán hàng
- Hợp đồng kinh tế với khách hàng
- Các chứng từ phản ánh thanh toán: Phiếu thu chi, giấy báo nợ, có của ngân hàng
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán quá trình bán hàng theo phương thức bán buôn
(1b)511
(1a)511
111,112
1388
Trang 29(1a) : Xuất kho hàng hóa tiêu thụ trực tiếp
(1b): Ghi nhận doanh thu bán hàng
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán quá trình bán hàng theo phương thức bán lẻ
(1a) : Trị giá vốn hàng đã tiêu thụ
(1b): Căn cứ báo cáo ghi nhận doanh thu bán hàng
1.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.3.1 Kế toán doanh thu :
1.3.1.1 Khái niệm:
Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền sẽ thu được từ các hoạt động giao như bán sản phẩm hàng hoá cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
1.3.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu:
3331
Trang 30Chỉ ghi nhận doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, khi thoả mãn đồng thời 5 điềukiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ra và lợi ích gắn liền với quyền sở hữusản phẩm, hàng hóa cho người mua;
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hànghoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
1.3.1.3 Nguyên tắc hạch toán:
Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi viết hoáđơn bán hàng phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT,các khoản phụ thu,thuế GTGTphải nộp và tổng giá thanh toán Doanh thu bán hàng được phản ánh theo số tiền bánhàng chưa có thuế GTGT
Đối với hàng hoá chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu đượcphản ánh trên tổng giá thanh toán
Đối với hàng hoá thuôc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt ,thuế xuất nhập khẩu thìdoanh thu tính trên tổng giá mua bán
Doanh thu bán hàng (kể cả doanh thu nội bộ) phải được theo dõi chi tiết theo từngloại sản phẩm nhằm xác định chính xác, đầy đủ kết quả kinh doanh của từng mặt hàngkhác nhau Trong đó doanh thu nội bộ là doanh thu của những sản phẩm hàng hoá cungcấp lẫn nhau giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng môt hệ thống tổ chức (cùng tổngcông ty ít nhất là 3 cấp: Tổng công ty-Công ty-Xí nghiệp) như : Giá trị các loại sảnphẩm, hàng hóa được dùng để trả lương cho cán bộ công nhân viên ,giá trị các sảnphẩm đem biếu, tặng hoặc tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp
1.3.1.4 Tài khoản sử dụng:
TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Trang 31- Các khoản chiết khấu thương mại
- Kết chuyển doanh thu bán hàng sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
- Tài khoản 5111: “ Doanh thu bán hàng hóa”
- Tài khoản 5112: “ Doanh thu bán sản phẩm”
- Tài khoản 5113: “ Doanh thu cung cấp dịch vụ”
- Tài khoản 5114: “ Doanh thu trợ cấp trợ giá”
- Tài khoản 5117: “ Doanh thu cungkinh doanh bất động sản đầu tư”
- Tài khoản 5118: “ Doanh thu khác”
TK 512 “Doanh thu nội bộ”
Tài khoản này phản ánh doanh thu của số sản phẩm hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ
trong nội bộ doanh nghiệp hoạch toán ngành Ngoài ra, tài khoản này còn sử dụng đểtheo dõi một số nội dung được coi là tiêu thụ khác như sử dụng sản phẩm hàng hóa đểbiếu, tặng quảng cáo, chào hàng… Hoặc để trả lương cho người lao động bằng sảnphẩm, hàng hoá
Nội dung TK 512 tương tự như tài khoản 511và được chi tiết thành 3 TK cấp hai:
- Tài khoản 5121 “Doanh thu bán hàng”
- Tài khoản 5122 “Doanh thu bán thành phẩm”
Trang 32- Tài khoản 5123 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”.
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán doanh thu
1.3.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:
1.3.2.1 Chiết khấu thương mại:
Chỉ hạch toán tài khoản này khoản chiết khấu thương mại người mua được hưởng
đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thương mại của doanh nghiệp đãquy định
Trường hợp người mua hàng nhiều đợt mới được số lượng hàng mua được hưởngchiết khấu thương mại, thì khoản chiết khấu này được ghi giảm trừ vào giá bán trên
“hóa đơn GTGT” hoặc “HĐ bán hàng” lần cuối cùng Trường hợp khách hàng không
511
DT nhận trước
338(3387)
Phân bổ DT TK
111, 112, 13133311
Doanh thu từng kỳ
Thuế GTGT
512
Hàng KM phục vụ kinh doanhHàng sử dụng nội bộ
641,642, 627,21111
Trang 33tiếp tục mua hàng, hoặc khi số chiết khấu lớn hơn số tiền ghi trên hóa đơn lần cuốicùng thì doanh nghiệp phải chi tiền chiết khấu thương mại trả cho người mua.
Cuối kỳ hạch toán, khoản chiết khấu thương mại này được kết chuyển vào TK
511 để xác định doanh thu thuần của khối lượng hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ thực tếthực hiện trong kỳ
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại”
Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp
đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do người mua đã mua hàng củadoanh nghiệp với số lượng lớn theo thỏa thuận về chiếc khấu thương mại đã ghi tronghợp đồng kinh tế mua bán
Bên nợ: Chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ;
Bên có: Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳsang tài khoản 511 để xác định doanh thu thuần
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
Nguyên tắc ghi nhận:
Trang 34Chỉ hạch toán vào tài khoản 531 trị giá số hàng hóa xác định là tiêu thụ bị trả lạitính theo đúng giá bán ghi trên hóa đơn và số lượng hàng trả lại
Theo phương pháp thuế khấu trừ thì doanh thu là giá bán chưa thuế, nếu làphương pháp trực tiếp hoặc đối tượng không chịu thuế thì doanh thu là tổng giá trịthanh toán của số hang bị trả lại
Các chi phí khác phát sinh liên quan đến việc hàng bán trả lại này ( nếu có),doanh nghiệp chỉ được phản ánh vào TK 641 – Chi phí bán hàng
Cuối kỳ hạch toán, khoản hàng bán bị trả lại này được kết chuyển vào TK 511 đểxác định doanh thu thuần của khối lượng hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ thực tế thực hiệntrong kỳ
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 531 “Hàng bán trả lại”: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của
số hàng đã được xác định là tiêu thụ nhưng vì lý do về chất lượng, mẫu mã, quy cách,
mà người mua từ chối thanh toán và trả lại cho doanh nghiệp
Bên nợ:phản ánh doanh thu số hàng hóa đã xác định tiêu thụ bị khách hàng trả lại.Bên có: cuối kỳ kết chuyển vào tài khoản 511 xác định doanh thu thuần
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
1.3.2.3 Giảm giá hàng bán:
Khái niệm:
Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng được người bán chấp nhậntrên giá đã thỏa thuận vì lý do hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách theo quyđịnh trong hợp đồng hoặc hàng hóa bị lạc hậu thị hiếu
Nguyên tắc ghi nhận:
Chỉ hạch toán vào TK 532 các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá ngoàihóa đơn, tức là sau khi phát hành hóa đơn
Không hạch toán vào tài khoản này số giảm giá cho phép đã ghi trên hóa đơn và
đã được trừ vào tổng giá trị hàng bán ghi trên hóa đơn
Trang 35Cuối kỳ hạch toán khản giảm giá hàng bán này được kết chuyển sang TK 511 đểxác định giá trị doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hóa dịch vụ thực tếthực hiện trong kỳ hạch toán.
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán”: Tài khoản này được sử dụng để phản ánhkhoản người bán giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cáchhoặc quá thời hạn ghi trên hợp đồng hoặc hàng hóa bị lạc hậu thị hiếu
Bên nợ: phản ánh các khoản giảm giá hàng bán
Bên có: cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản 511 xác định doanh thu thuần
Tài khản này không có số dư cuối kỳ.:
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.3.3 Kế toán giá vốn hàng bán:
1.3.3.1 Khái niệm:
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của sản phẩm (hoặc bao gồm cả chi phímua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệp thươngmại), là giá thành thực tế dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và cáckhoản khác được tính vào giá vốn để xác KQKD trong kỳ
Giá vốn hàng bán thường bao gồm:
K/C sang TK doanh thu
Điều chỉnh giảm thuế GTGT
Trang 36- Giá xuất bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ, có tính đến cáctrường hợp hàng bị trả lại.
- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phísản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào giá trị hàng tồn kho màphải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán
- Các khoản khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường
do trách nhiệm cá nhân gây ra
- Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vàonguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành
- Chênh lệch số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn khoản
Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì
kế toán phải tính và xác định chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chếbiến cho một đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường Khoản chi phí sản xuấtchung cố định không phân bổ (không tính vào giá thành sản phẩm số chênh lệch giữatổng số chi phí sản xuất chung cố định thực tế phát sinh lớn hơn chi phí sản xuất chung
cố định tính vào giá thành sản phẩm) được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ.Hạch toán khoản trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuốinăm
Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn của thành phẩm, dịch vụ đã được xác định là đã bántrong kỳ vào bên Nợ Tài khoản 911
1.3.3.3 Tài khoản sử dụng:
Trang 37Tài khoản 632 “ Giá vốn hàng bán”.
Bên nợ: Ghi nhận giá vốn hàng bán phát sinh trong kỳ; Bên có: Khoản điều chỉnhgiảm chi phí về giá vốn.Cuối kỳ kết chuyển chi phí về giá vốn
Sơ đồ 1.7 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán
TK 911
TK 156
HH bán bị trả lại NK
Cuối kỳ KC GVHB
TK 159Hoàn nhập dự
Trị giá hàng xuất bán trong kỳ
Trị giá hàng gửi đi đã bán TK
Trang 38Chi phí vật liệu, bao bì đóng gói, bảo quản, vận chuyển sản phẩm, hàng hóa trongquá trình tiêu thụ và để sửa chữa, bảo quản tài sản cố định sử dụng trong bán hàng hoặccung cấp dịch vụ.
Chi phí dụng cụ, đồ dùng phục vụ bán hàng (dụng cụ đo lường, phương tiện tínhtoán, phương tiện làm việc…)
Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động bán hàng (nhà kho, cửahàng, bến bãi, phương tiện vận chuyển bốc đỡ, phương tiện đo lường, kiểm nghiệmchất lượng,…)
Chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa ( không bao gồm sản phẩm xây lắp)
Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ bán hàng (thuê ngoài sữa chửa tài sản cố địnhphục vụ bán hàng, thuê kho bãi, thuê bốc dỡ, vận chuyển hàng đi bán, hoa hồng trả đại
lý hoặc bên nhận ủy thác xuất,…)
Chi phí khác bằng tiền để phục vụ bán hàng (chi trực tiếp bằng tiền ngoài các khoảntrên Ví dụ chi quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, chi phí hội nghị khách hàng,…)
Trang 39Đối với chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ nhưng sẽ tính vào nhiều kỳ chi phí sau,
và có thể kéo dài qua kỳ kế toán các năm sau, kế toán ghi nhận toàn bộ vào tài khoảnchi phí trả trước rồi phân bổ dần vào chi phí bán hàng của mỗi kỳ kế toán sau
Đối với chi phí chưa phát sinh nhưng sẽ tính trước vào chi phí kỳ này, kế toán ghinhận trước theo số dự toán từng kỳ để hình thành khoản phải trả, khoản dự phòng Đếnkhi khoản chi phí này thực tế phát sinh sẽ dùng khoản phải, dự phòng này để chi Hoạtđộng này thực hiện theo nguyên tắc thận trọng không làm biến động chi phí thực tếmột cách đột xuất,nhưng phải đảm bảo nguyên tắc chi phí phù hợp với doanh thu
1.3.4.3 Tài khoản sử dụng:
TK 641 – Chi phí bàn hàng Tài khoản này có thể mở các tài khoản cấp 2 theo dõi từngnội dung chi phí
- 6411 “Chi phí nhân viên”
- 6412 “Chi phí vật liệu, bao bì”
Bên nợ: Tập hợp chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ
Bên có: Các khoản giảm trừ chi phí Cuối kỳ kết chuyển chi phí
Trang 40Sơ đồ 1.8 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
1.3.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
Chi phí vật liệu dùng cho công tác quản lý (văn phòng phẩm, vật liệu bảo dưỡngsửa chữa tài sản cố định dùng trong quản lý…)
Chi phí về đồ dùng văn phòng dùng trong quản lý (tủ hồ sơ, bàn ghế,…)
TK 911
Cuối kỳ kết chuyển CPBH
DP phải trả về chi phí bảo hành
111,112
CP khác bằng tiền331
CP về dịch vụ mua ngoài