1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn HOÀN THIỆN kế TOÁN TIỀN LƯƠNG và các KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG tại TRUNG tâm QUỐC GIA GIỐNG hải sản MIỀN bắc

49 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Tại Trung Tâm Quốc Gia Giống Hải Sản Miền Bắc
Tác giả Bùi Thị Huyền Linh
Người hướng dẫn Ths Trần Thế Nữ
Trường học Viện Đại Học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận xét về thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Trung tâm quốc gia giống hải sản miền Bắc...18 CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM QUỐC GIA GIỐNG HẢI SẢN MIỀN B

Trang 1

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO E-LEARNING

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI TRUNG TÂM QUỐC GIA GIỐNG HẢI SẢN

Trang 2

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO E-LEARNING

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG

VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI TRUNG TÂM QUỐC GIA GIỐNG HẢI SẢN MIỀN BẮC

Họ và tên : Bùi Thị Huyền Linh

Mã học viên : 2013-02-1-15-130327 Lớp : 134101BK14

Ngành : Kế toán

Giảng viên hướng dẫn : Ths Trần Thế Nữ

Trang 3

HẢI PHÒNG – 2022

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU x

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM QUỐC GIA GIỐNG HẢI SẢN MIỀN BẮC 12

1.1 Đặc điểm hoạt động, tổ chức quản lý của Trung tâm quốc gia giống hải sản miền Bắc 12

1.1.1 Đặc điểm, tình hình chung của đơn vị về quá trình hình thành và phát triển, chức năng, nhiệm vụ; những thành tích đã đạt được, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Trung tâm quốc gia giống hải sản miền Bắc 12

1.1.2 Đặc điểm hoạt động của Trung tâm Quốc gia giống hải sản miền Bắc 14

1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán, hình thức kế toán đơn vị đang áp dụng và đặc điểm công tác kế toán tại TT quốc gia giống hải sản miền Bắc 15

1.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán 15

1.2.2 Hình thức kế toán 16

1.2.3 Đặc điểm công tác kế toán 18

1.3 Nhận xét về thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Trung tâm quốc gia giống hải sản miền Bắc 18

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM QUỐC GIA GIỐNG HẢI SẢN MIỀN BẮC 19

2.1 Đặc điểm lao động, tiền lương và quản lý lao động tiền lương tại Trung tâm quốc gia giống hải sản miền Bắc 19

2.1.1 Đặc điểm lao động 19

2.1.2 Chế độ tiền lương tại Trung tâm quốc gia giống hải sản miền Bắc 19

2.1.3 Các khoản trích theo lương tại Trung tâm quốc gia giống hải sản miền Bắc 21

2.1.4 Quản lý lao động, tiền lương tại Trung tâm quốc gia giống hải sản miền Bắc 23 2.2 Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Trung tâm quốc gia giống hải sản miền Bắc 30

2.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng 30

2.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng 32

2.2.3 Sổ sách kế toán sử dụng và trình tự hạch toán 38

Trang 5

2.3 Nhận xét về thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Trung tâm quốc gia giống hải sản miền Bắc 40

2.3.1 Ưu điểm 40 2.3.2 Tồn tại 40

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI TRUNG TÂM QUỐC GIA GIỐNG HẢI SẢN MIỀN BẮC 41

3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Trung tâm quốc gia giống hải sản miền Bắc 413.2 Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Trung tâm quốc gia giống hải sản miền Bắc 413.3 Các giải pháp kiến nghị hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Trung tâm quốc gia giống hải sản miền Bắc 41

KẾT LUẬN 43 TÀI LIỆU THAM KHẢO 44

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương có tầm quan trọng đặc biệt Nó

là vấn đề liên quan trực tiếp đến yếu tố con người mà bất kỳ đơn vị, doanh nghiệp nàocũng bắt buộc phải có Từ doanh nghiệp nhỏ đến lớn, từ đơn vị vừa hay nhỏ, cấp I, cấp

II hay cấp III; thậm chí chẳng có tổ chức nào thì cũng có sự “mua bán sức lao động”diễn ra Và nó trở thành mặt hàng phổ biến nhất, là công cụ sẵn có nhất trong cán câncung – cầu

Lao động là sự kết hợp giữa hoạt động chân tay và trí óc của con người; là mộttrong ba yếu tố quan trọng quyết định nên sự tồn tại của quá trình sản xuất; nhưng lạiđóng vai trò chủ chốt trong việc tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội Muốn

có được “mặt hàng lao động” có chất lượng, phù hợp với yêu cầu của mình thì “ngườimua sức lao động” phải trả một khoản tương đương, xứng đáng Đó là thù lao, laođộng mà người chủ lao động trả cho người lao động một cách hợp lý để dựa vào đó họ

có thể tái tạo sản xuất sức lao động sau những giờ làm việc mệt nhọc, thù lao đó gọi làtiền lương (hay tiền công) Hay nói cách khác, tiền lương là biểu hiện bằng tiền, là giá

cả sức lao động được hình thành theo thoả thuận giữa người lao động và người sửdụng lao động phù hợp với các quan hệ và các quy luật trong nền kinh tế thị trường.Trong cuộc sống tiền lương không chỉ là vấn đề mà người trực tiếp tham gia laođộng quan tâm mà nó đã trở thành vấn đề chung của toàn xã hội Vì vậy cần phải nhậnthức đúng đắn hơn về bản chất của tiền lương theo quan điểm của Đảng và Nhà nước

ta hiện nay bởi tiền lương là đòn bẩy kinh tế đem lại thu nhập cho người lao động, để

bù đắp những hao phí về sức lao động tiền lương góp phần thúc đẩy động viên ngườitham gia lao động nhiệt tình trong cuộc sống đạt kết quả cao nhất Điều đó cho ta thấyđược tiền lương giúp người lao động ổn định được cuộc sống, tiền lương có đảm bảothì người lao động mới có thể trang trải chi phí trong gia đình và tích luỹ cho tương lai

Có như vậy người lao động mới yên tâm làm việc, dần dần cải thiện đời sống góp phầnxây dựng một xã hội văn minh giàu đẹp Ngoài tiền lương để khuyến khích động viênngười lao động đơn vị còn trích các khoản phụ cấp cho nhân viên Điều này khôngnhững làm tăng thu nhập cho người lao động mà còn đáp ứng được cả vật chất lẫn tinhthần cho người lao động hăng say và nhiệt tình hơn trong công việc được giao Mặtkhác, khi nền kinh tế phát triển đã mở ra những mối quan hệ giữa người lao động với

Trang 7

tổ chức xã hội Sự quan tâm đó là rất cần thiết vì nó đem lại lợi ích cho người lao độngkhi gặp rủi ro như tai nạn ốm đau, thai sản gắn chặt với tiền lương, trích theo lươnggồm: BHXH, BHYT và KPCĐ các quỹ xã hội này được hình thành từ các nguồn đónggóp của người lao động nhằm trợ cấp cho các đối tượng lao động vẫn được hưởnglương khi ốm đau, thai sản chính sách bảo hiểm thể hiện sự quan tâm của xã hội đếntừng thành viên xã hội và giữa mọi người.

Song cái gì cũng có tính hai mặt của nó Tiền lương và các khoản trích theolương cũng vậy Vừa là thu nhập, quyền lợi của người lao động – ai cũng muốn đạtmức tối đa; vừa là chi phí của đơn vị sử dụng lao động – luôn muốn chịu mức tốithiểu Để giải quyết vấn đề trên, các đơn vị sử dụng lao động nói chung, Trung tâmQuốc gia giống hải sản miền Bắc nói riêng cần có biện pháp quản lý tiền lương tốt Dovậy hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương là một trong những công cụ hếtsức hữu hiệu và đắc lực Chi phí về tiền lương được tập hợp một cách chính xác sẽ làmlành mạnh các quan hệ kinh tế tài chính trong đơn vị, góp phần tích cực vào việc sửdụng các nguồn đầu tư Người lao động được hưởng lương đúng đủ, các quỹ xã hộilớn mạnh sẽ đảm bảo quyền lợi cho người lao động

Đề tài “Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Trung tâm Quốc gia giống hải sản miền Bắc” được chọn làm đề tài báo cáo thực tập tốt

nghiệp của em cũng chính vì tầm quan trọng đó Nội dung chính trong báo cáo gồm 03chương:

Chương I: Tổng quan về Trung tâm Quốc gia giống hải sản miền Bắc.

Chương II: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

tại Trung tâm Quốc gia giống hải sản miền Bắc

Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tại Trung tâm Quốc gia

giống hải sản miền Bắc

Trang 8

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM QUỐC GIA GIỐNG HẢI SẢN

MIỀN BẮC 1.1 Đặc điểm hoạt động, tổ chức quản lý của Trung tâm quốc gia giống hải sản miền Bắc.

1.1.1 Đặc điểm, tình hình chung của đơn vị về quá trình hình thành và phát triển, chức năng, nhiệm vụ; những thành tích đã đạt được, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Trung tâm quốc gia giống hải sản miền Bắc.

Thông tin chung về đơn vị thực tập:

- Tên đơn vị: Trung tâm Quốc gia giống hải sản miền Bắc

- Địa chỉ trụ sở chính: Xã Xuân Đám, Cát Hải, Hải Phòng

- Địa chỉ văn phòng đại diện: Số 224 Lê Lai – Ngô Quyền – Hải Phòng

- Điện thoại: 0313 827124 / 0313 688775 Fax: 0313 758 481

- Số tài khoản: 102010000290119 Tại Ngân hàng TMCP công thương Hải

Phòng.

- Mã số thuế: 2300195025-004

- Người đại diện: Ông Trần Thế Mưu Chức vụ: Giám đốc

Trung tâm Quốc gia giống hải sản miền Bắc được thành lập theo Quyết định số22/2005/QĐ-BTS ngày 13/06/2005 của Bộ thủy sản (Nay là Bộ nông nghiệp và pháttriển nông thôn) Trụ sở chính tại Xuân Đám – Cát Hải – Hải Phòng; là đơn vị sựnghiệp trực thuộc Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I, có chức năng Nghiên cứucông nghệ giống và nuôi đối tượng hải sản, lưu giữ, lai tạo, cung cấp giống gốc hảisản, nghiên cứu quan trắc cảnh báo môi trường bệnh, chuyển giao và tiếp nhận các tiến

bộ khoa học trong và ngoài nước, hợp tác với các Viện nghiên cứu và các Trung tâmQuốc gia giống khác về thuỷ sản, khảo nghiệm các loại giống mới, giống nhập ngoại

và các sản phẩm phục vụ nuôi trồng thủy sản

Trong nhiều năm qua Trung tâm đã nghiên cứu thành công nhiều đề tài cấp Bộ,cấp Nhà nước về nghiên cứu công nghệ sản xuất và nuôi cá biển, cá nước lợ, nhuyễnthể Cụ thể như sau:

- Làm chủ công nghệ sản xuất giống cá Song chấm nâu, cá song chuột, cá Giò, cáHồng mỹ, cá bớp, cá chim vây vàng…

- Làm chủ công nghệ sản xuất giống và nuôi Tu hài, Hầu biển, Ngao

- Làm chủ công nghệ sản xuất tôm bố mẹ và tôm chân trắng sạch bệnh(SPF)

Trang 9

- Làm chủ công nghệ sản xuất giống cá Nhụ 4 râu.

- Chọn giống và lưu giữ được 15 loài cá biển, cá nước lợ có giá trị kinh tế cao,lưu giữ được 9 loài tảo giống, lưu giữ 2 dòng luân trùng và 3 loài copepod làm thức ăncho ấu trùng giai đoạn đầu của các loài hải sản

Trung tâm là cơ quan nghiên cứu có nhiều thành công trong lĩnh vực sản xuấtgiống và nuôi thương phẩm các đối tượng nuôi biển, nuôi nước lợ ở Việt Nam

Trải qua 10 năm hoạt động với khởi điểm chỉ là một trạm nghiên cứu với 01 nhàxưởng và duy nhất 1 bè nuôi trên biển với 05 cán bộ nhà nước, nay Trung tâm Quốcgia giống hải sản miền Bắc đã lớn mạnh cả về nhân lực, vật lực và tầm ảnh hưởng

Về nhân lực: Trung tâm gồm 06 phòng ban và 03 bộ phận sản xuất với 83 cán bộ

chính thức Trong đó có 02 Tiến sỹ, 15 Thạc sỹ; 55 cán bộ đại học, số còn lại là caođẳng, trung cấp Một số lao động thời vụ ngắn hạn sẽ được thuê thêm khi có nhu cầu

Về cơ sở vật chất, trang thiết bị:

- Khu nghiên cứu chính tại xã Xuân Đám - Cát Hải- Hải Phòng, cơ sở có 5 nhàxưởng tổng diện tích 4.200m2 Hệ thống bể 0,5-1-2,5-3,5-5.10-100m3 với tổng dungtích 4.000m3 Hệ thống ao 500-1.500m2 ( 4 ha) và hệ thống cấp nước, khí đầy đủ

- Hệ thống lồng bè: trên 200 ô lồng nuôi và lưu giữ các đàn cá giống gốc bố mẹhải sản Tổng khối lượng đàn cá bố mẹ cá biển hậu bị là 14 tấn

- Ngoài ra Trung tâm có đầy đủ trang thiết bị, máy móc phục vụ cho việc nghiêncứu, sản xuất thủy sản như: máy giặt lưới, máy phát điện máy tạo ozon, máy bơmchìm, máy đảo nước, máy nén khí, máy sục khí, thổi khí, máy quạt nước, máy cho cá

Trang 10

Tài chính của Trung tâm Quốc gia giống hải sản miền Bắc được thể hiện quabảng tổng kết sau:

Doanh thu Lợi nhuận

2012 15.007.500.000 14.980.500.000 27.000.000 2.420.572.828 152.403.646

2013 8.124.320.000 8.124.320.000 0 2.620.829.544 17.221.193

2014 13.800.000.000 13.780.600.000 19.400.000 3.990.839.306 122.910.503

Bảng biểu 1.1: Bảng số liệu tài chính 3 năm 2012, 2013, 2014

Qua số liệu trên ta thấy: Tình hình sử dụng kinh phí được cấp của Trung tâm làkhông hoàn toàn liên tiếp trong ba năm Nhưng Trung tâm vẫn có lợi nhuận trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh

1.1.2 Đặc điểm hoạt động của Trung tâm Quốc gia giống hải sản miền Bắc

Sơ đồ bộ máy hoạt động của Trung tâm Quốc gia giống hải sản miền Bắc được

mô tả theo sơ đồ sau:

Ban Giám đốcCác ĐT/DA/NV

Phòng Môi trường

Phòng

Cá biển

Phòng Hải đặc sản

Phòng Lưu giữ

Bộ phận sản xuất nước lợ

Bộ phận sản xuất tôm

Bộ phận sản xuất cá

Chú thích : Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năng

Trang 11

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ máy hoạt động của Trung tâm

- Ban giám đốc: Là bộ phận điều hành chung, hoạch định đường lối, quyết định

các vấn đề của Trung tâm

- Phòng tài chính kế toán: Kế toán hạch toán về tài chính của toàn bộ Trung tâm,

quản lý tất cả chứng từ liên quan đến nghiệp vụ kế toán phát sinh, tham mưu cho bangiám đốc các quản lý tài chính đem lại lợi ích kinh tế cao nhất

- Phòng tổ chức, hành chính: Giúp việc cho ban giám đốc, hỗ trợ các phòng ban,

bộ phận khác về chính sách, quản lý về con người, các công tác đối nội, đối ngoại vàcác công việc hành chính khác

- Phòng môi trường: Chuyên nghiên cứu, phân tích về môi trường, bệnh, kiểm

dịch thủy sản cho các bộ phận có nhu cầu, thực hiện các đề tài, dự án, nhiệm vụ khác

- Phòng cá biển và phòng hải đặc sản: Chuyên nghiên cứu về kỹ thuật sản xuất

giống và nuôi thương phẩm cá biển, hải đặc sản có giá trị kinh tế; thực hiện các đề tài,

dự án, nhiệm vụ khác mà ban giám đốc giao; Kết hợp thực hiện sản xuất kinh doanhdịch vụ với các bộ phận khác

- Phòng Lưu giữ: Chuyên lưu giữ tất cả các loại sản phẩm của các đề tài, dự án;

lưu giữ giống tốt nhất để phục vụ công tác khoa học

- Ba bộ phận sản xuất còn lại với nhiệm vụ chính là sản xuất áp dụng kết quảnghiên cứu khoa học đã tìm ra, vận dụng vào quá trình sản xuất thử nghiệm khoa học Mỗi phòng ban, bộ phận đều có nhiệm vụ riêng biệt, nhưng đều phục vụ mụcđích nghiên cứu khoa học; tác động qua lại để cùng nhau hoàn thiện vấn đề nghiên cứu

từ các đề tài dự án được cấp kinh phí về; đồng thời hỗ trợ cho các bộ phận sản xuấtphương án, giải pháp kỹ thuật để đạt được lợi nhuận tối đa Và tất cả đều chịu sự điềuhành của ban giám đốc Trung tâm

1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán, hình thức kế toán đơn vị đang áp dụng và đặc điểm công tác kế toán tại TT quốc gia giống hải sản miền Bắc.

1.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán được tổ chức như sơ đồ sau:

Trang 12

Sơ đồ: 1.3: Tổ chức kế toán

Với đặc thù là cơ quan hành chính sự nghiệp chuyên về nghiên cứu khoa học nênđược các đơn vị cấp trên giao cho rất nhiều nhiệm vụ khoa học được hạch toán mộtcách độc lập nên việc giao nhiệm vụ theo trình tự các khâu sẽ gây trở ngại cho sự nhấtquán trong theo dõi Vậy nên Trung tâm Quốc gia giống hải sản miền Bắc đặc biệt hóa

hình thức tổ chức bộ máy kế toán Đó là:

- Kế toán trưởng: phụ trách chung công tác kế toán, phân công nhiệm vụ cho

từng kế toán viên và chịu toàn bộ trách nhiệm liên quan đến hoạt động kế toán

- Kế toán viên 1: Là người chịu trách nhiệm thanh, quyết toán toàn bộ các vấn đề

liên quan đến các đề tài dự án của đơn vị cấp II gồm các cấp: Nhà nước, cấp bộ, tổngcục; các hợp đồng nghiên cứu khoa học phối hợp hay khảo nghiệm ký với các đơn vịtương đương khác Tất cả các vấn đề liên quan đến chứng từ của tất cả các đề tài dự ánnày đều được kế toán viên 1 hạch toán, quản lý và báo cáo với kế toán trưởng để kiểmtra điều chỉnh

- Kế toán viên 2: Cũng làm nhiệm vụ như kế toán viên 1, nhưng các đề tài dự án,

nhiệm vụ mà kế toán viên 2 theo dõi, hạch toán và quản lý là các nhiệm vụ có nguồnkinh phí từ nước ngoài Kiêm thêm nhiệm vụ thanh quyết toán của nhiệm vụ sản xuấtthử nghiệm

- Kế toán viên 3: Liên quan đến toàn bộ công việc của 02 kế toán viên và chịu sự

quản lý của kế toán trưởng Chịu trách nhiệm về các vấn đề thanh toán tiền mặt vàngân hàng, làm tờ khai thuế, theo dõi kho, tài sản cố định thông qua các chứng từ mà

02 kế toán viên đã lập và cập nhật vào phần mềm

Tất cả các hoạt động của các kế toán trên đều liên kết vào một mối, vì mọi hoạtđộng đều được thể hiện trên phần mềm

1.2.2 Hình thức kế toán

Kế toán trưởng

Kế toán viên 1 Kế toán viên 2 Kế toán viên 3

Trang 13

Căn cứ vào tổ chức bộ máy kế toán, căn cứ vào quy mô hoạt động cũng như trình

độ của cán bộ công nhân viên, kế toán đơn vị lựa chọn hình thức Chứng từ ghi sổ đểphù hợp với tình hình thực tế với sơ đồ như sau:

Trang 14

Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ theo sơ đồ sau

Chứng từ

(1)Bảng tổng

từ ghi sổký

(4)

(7)

Sổ cái(5)

BảngBảng cân

tổng hợpđối

(7)Báo cáo tài

Ghi cuối thángĐối chiếu kiểm tra

Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán

Trang 15

(7) Sau khi đối chiếu kiểm tra, căn cứ vào số phát sinh và bảng tổng hợp chi tiết

để lập báo cáo tài chính

(8) Đối chiếu số liệu giữa bảng cân đối số phát sinh với bảng tổng hợp chi tiết

1.2.3 Đặc điểm công tác kế toán

Là 1 đơn vị hành chính sự nghiệp lại hạch toán độc lập nên Trung tâm Quốc giagiống hải sản miền Bắc đã lựa chọn bộ máy kế toán tập trung để phù hợp và dễ dànghơn trong công việc của Trung tâm

1.3 Nhận xét về thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Trung tâm quốc gia giống hải sản miền Bắc.

Trung tâm Quốc gia giống hải sản miền Bắc có đội ngũ nhân lực hùng mạnh Cơcấu lao động hợp lý; trình độ lao động cao sẽ nâng cao được hiệu quả của việc sử dụnglao động, đem lại hiệu quả kinh tế cao, kết quả nghiên cứu tốt

Riêng với bộ phận kế toán tuy còn ít nhân lực nhưng với trình độ chuyên môncao đã đáp ứng được nhu cầu trong quá trình quản lý và hoạt động của Trung tâm; toàn

bộ quá trình thanh quyết toán đều đảm bảo tính thống nhất, kịp thời và chính xác Tuy nhiên, tình trạng thiếu nhân lực khiến bộ máy kế toán phải kiêm nhiệm nhiềuviệc; phân chia công việc cũng như trách nhiệm còn chồng chéo; công việc không độclập khiến cho tình trạng phụ thuộc lẫn nhau đang diễn ra trong bộ máy kế toán

Trang 16

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM QUỐC GIA GIỐNG HẢI SẢN

MIỀN BẮC 2.1 Đặc điểm lao động, tiền lương và quản lý lao động tiền lương tại Trung tâm quốc gia giống hải sản miền Bắc.

2.1.1 Đặc điểm lao động

Trung tâm hoạt động với tổng số 83 cán bộ chính thức Độ tuổi lao động chủ yếu

từ 30 – 45 tuổi chiếm 70% và 80% là nam giới Trong đó có 02 Tiến sỹ, 15 Thạc sỹ; 55cán bộ đại học, số còn lại là cao đẳng, trung cấp Một số lao động thời vụ ngắn hạn sẽđược thuê thêm khi có nhu cầu

Những cán bộ có trình độ chuyên môn cao, tay nghề vững sẽ được giao trọngtrách quản lý và chịu trách nhiệm về cách thức quản lý, hoạt động đó Những lao độngchính thức sẽ nằm trong cơ cấu lao động của Trung tâm và là lao động có chế dộ đãingộ tốt, có quyền lợi được đi học nâng cao trình độ Còn những lao động phổ thôngthuê ngoài, được trả lương theo hợp đồng thời vụ ngắn hạn là lao động không nằmtrong cơ cấu lao động cơ hữu của Trung tâm thì quyền lợi chỉ tạm dừng ở tiền lương

2.1.2 Chế độ tiền lương tại Trung tâm quốc gia giống hải sản miền Bắc.

Quy định trả lương của Trung tâm:

Nhìn chung chế độ tiền lương của Trung tâm Quốc gia giống hải sản miền Bắchầu như không thay đổi, luôn tuân theo Bộ luật lao động, các nghị định, thông tưhướng dẫn về chế độ tiền lương và các khoản trích theo lương mới Để kích thíchngười lao động nâng cao năng lực làm việc Trung tâm đã sử dụng quy chế, quy định

về lương: Người lao động được trả lương thể hiện trong hợp đồng không thấp hơn mứclương tối thiểu theo quy định của nhà nước áp dụng cho Trung tâm Số ngày công quyđịnh trong một tháng là 22 ngày, số giờ làm việc là 8h/ngày

Các cách tính lương tại Trung tâm:

Từ khi thành lập đến nay Trung tâm đều thống nhất duy trì các hình thức trảlương như sau:

- Trả lương theo hệ số cấp bậc hay còn gọi là lương theo thời gian: Là tiền lươngtrả cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế và tình độ kỹ thuậtchuyên môn nghiệp vụ Áp dụng cho các cán bộ công nhân viên thuộc phần cơ hữu

Trang 17

trong cơ quan còn đang trong độ tuổi tham gia bảo hiểm mà cơ quan có trách nhiệmtrích các khoản kèm theo lương

Lương hệ số = (Hệ số lương cơ bản + Hệ số phụ cấp) x Lương cơ sở

Ví dụ với Đề tài “Nghiên cứu hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất giống

cá Rô biển” thì hệ số lương cơ bản và hệ số phụ cấp được thể hiện như sau:

chuyên môn

Hệ số lương hiện tại

4 Nguyễn Công Huấn Trung cấp NTTS 2.66 0.4 3.06

Bảng 2.1: Hệ số tính lương của Đề tài Cá Rô biển

- Trả lương theo thỏa thuận: Là tiền lương trả cho người lao động theo mứclương và hình thức thỏa thuận và ghi trong hợp đồng lao động ký kết giữa Trung tâm

và người lao động Áp dụng cho các cán bộ đã nghỉ hưu nhưng được giữ lại hoặc mời

về làm tư vấn, hỗ trợ trong quá trình hoạt động của Trung tâm hay cán bộ lao độngmới vào làm mà > 50 tuổi, hoặc các cán bộ lao động đã được một tổ chức khác đóngbảo hiểm Với hình thức này trong hợp đồng lao động có sự ràng buộc rõ ràng về thờigian và trách nhiệm, nghĩa vụ làm việc của hai bên

- Trả lương theo hình thức khoán: Là tiền lương trả cho người lao động thời vụngắn hạn Số tiền lương này được Trung tâm chi trả theo mặt bằng chung công khoáncủa 1 lao động phổ thông tại địa phương

Lương khoán = Số công x Định mức khoán

Thực tế cơ quan đang chi trả với định mức là 200.000 đ/1 ngày công

Trang 18

- Ngoài ra còn có Lương làm thêm giờ: Được tính để chi trả cho cán bộ đanghưởng lương theo hình thức lương hệ số và được lãnh đạo giao công việc cần làmthêm giờ Lương thêm giờ được tính theo công thức:

Lương làm thêm giờ = Đơn giá lương giờ x Tỷ lệ tính lương ngoài giờ

Trong đó:

Đơn giá lương giờ = Tổng lương tính theo lương hệ số / 200 giờ

Tỷ lệ lương ngoài giờ làm được quy định:

+ Ngoài giờ hành chính : 150%

+ Ngày nghỉ (Thứ 7, chủ nhật) : 200%

+ Ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương: 300%

Các hình thức trả lương tại Trung tâm:

Sau khi kết thúc ngày làm việc cuối cùng của tháng làm việc, từng bộ phận sẽ gửibảng chấm công đến bộ phận kế toán Kế toán viên theo dõi bộ phận nào sẽ tính lươngcho bộ phận đó Sau khi tính lương xong, các kế toán viên sẽ chuyển chứng từ cho kếtoán viên phụ trách quỹ, ngân hàng chuyển khoản vào từng tài khoản cá nhân hoặclĩnh tiền mặt đối với một số trường hợp khoán lao động thời vụ chưa có số tài khoản.Định kỳ Trung tâm sẽ chuyển lương cho người lao động từ ngày mùng 5 đếnngày mùng 10 của tháng tiếp theo Riêng đối với thuê khoán lao động thời vụ sẽ trảngay khi kết thúc công việc giao khoán

2.1.3 Các khoản trích theo lương tại Trung tâm quốc gia giống hải sản miền Bắc.

Trung tâm quốc gia giống hải sản miền Bắc trích theo lương các khoản sau:

a) Bảo hiểm xã hội (BHXH):

Là quỹ được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phảitrả cho cán bộ công nhân viên trong kỳ theo chế độ hiện hành Trong 26% tính trêntổng quỹ lương thì có 18% do Ngân sách Nhà nước hoặc cấp trên cấp còn 8% dongười lao động đóng góp được tính trừ vào lương hàng tháng

Quỹ bảo hiểm xã hội được trích nhằm trợ cấp cho cán bộ công nhân viên có thamgia đóng góp quỹ trong các trường hợp sau :

- Trợ cấp cho cán bộ công nhân viên ốm đau thai sản

Trang 19

- Trợ cấp cho cán bộ công nhân viên khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

- Trợ cấp cho cán bộ công nhân viên về hưu mất sức lao động

- Trợ cấp cho cán bộ công nhân viên khoản tiền tuất ( tử )

Chi công tác quản lý quỹ bảo hiểm xã hội theo chế độ hiện hành, toàn bộ số tríchquỹ bảo hiểm xã hội được nộp lên cơ quan quản lý cấp trên để chi trả cho các trườnghợp trên.Tại đơn vị : hàng tháng đơn vị trực tiếp chi trả bảo hiểm xã hội cho cán bộcông nhân viên ốm đau, thai sản trên cơ sở các chứng từ hợp lý, hợp lệ Cuối thángđơn vị phải quyết toán với cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm xã hội

b) Bảo hiểm y tế (BHYT):

Quỹ này được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phảitrả cho cán bộ công nhân viên trong kỳ theo chế độ hiện hành Trong 4.5% bảo hiểm y

tế tính trên tổng quỹ tiền lương thì có 3% do Ngân sách nhà nước hoặc cấp trên cấp,1.5% còn lại do người lao động đóng góp được tính trừ vào tiền lương hàng tháng

Quỹ bảo hiểm y tế được trích lập để tài trợ cho người lao động có tham giađóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh theo chế độ hiện hành Toàn bộquỹ bảo hiểm y tế được nộp lên cơ quan chuyên môn chuyên trách để quản lý và trợcấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế

c) Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN):

Quỹ này được hình thành bằng cách trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiềnlương cơ bản của công nhân viên phát sinh trong tháng Trong 2% bảo hiểm thấtnghiệp tính trên tổng quỹ tiền lương thì có 1% do Ngân sách nhà nước hoặc cấp trêncấp, 1% còn lại do người lao động đóng góp được tính trừ vào tiền lương hàng tháng.Quỹ này được sử dụng để thanh toán các khoản dự phòng khi người lao độngnghỉ việc

d) Kinh phí công đoàn (KPCĐ):

Quỹ này được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phảitrả cho cán bộ công nhân viên trong kỳ theo chế độ hiện hành Hàng tháng đơn vị trích3% kinh phí công đoàn tính trên tổng tiền lương, trong đó 2% do Ngân sách nhà nướchoặc cấp trên cấp và 1% phí công đoàn do người lao động đóng góp

Trang 20

Việc thu nộp kinh phí công đoàn có thể thực hiện theo một trong hai phương thứcsau :

+ Phương thức 1: Do cơ quan cấp trên hoặc cơ quan tài chính chuyển nộp trực

tiếp thay cho đơn vị, sau đó công đoàn cơ sở được công đoàn cấp trên cấp 1% kinhphí Trong 1% đó có 0,3 % nộp cho Liên đoàn lao động và 0,7% để lai chi tiêu chocông đoàn cơ sở

+ Phương thức 2: Cơ quan cấp trên hoặc cơ quan tài chính cấp 2% kinh phí công

đoàn cho đơn vị Sau đó đơn vị chuyển nộp cho Liên đàn lao động 1% và 0,3 % đoànphí của đoàn viên công đoàn

Tỷ lệ trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ như sau:

Các khoản trích

theo lương

Đối với DN (tính vào Chi phí) (%)

Đối với người LĐ (Trừ vào lương)

Tất cả các khoản trích theo lương trên đều được tính vào kỳ lương của tháng

đó Do đó lương cuối cùng nhận được đã trừ các khoản trích nộp trên của từng người

2.1.4 Quản lý lao động, tiền lương tại Trung tâm quốc gia giống hải sản miền Bắc.

a) Các quy định trong tuyển dụng, phân công, bổ nhiệm lao động của Trung tâm

Khi nghiên cứu khoa học ngày càng vững mạnh, thì các đề tài, dự án được giao

về Trung tâm lại càng nhiều Vậy làm thế nào để các nhiệm vụ đó thành công, đó lànhờ hoàn toàn vào năng lực của cán bộ nghiên cứu Do vậy việc tuyển dụng, phâncông hay bổ nhiệm lao động hoàn toàn dựa vào nội dung chính của các đề tài dự án mà

Trang 21

Trung tâm thực hiện Làm sao để tuyển được những nhân sự phù hợp với mục đích sửdụng mà tiết kiệm được chi phí luôn là bài toán cấp thiết nhất.

Với việc tuyển dụng lao động: Tùy vào tình hình thực tế của Trung tâm, khi có

thêm nhiệm vụ mà nhân sự lại bị giàn trải hoặc chuyên môn chưa sâu thì khi đó Trungtâm sẽ đăng tuyển dụng dựa trên đề xuất đã được duyệt Thông qua sang lọc ưu tiênnhững người đáp ứng tiêu chuẩn tốt nhất để phòng Hành chính tổng hợp cùng chủnhiệm nhiệm vụ phỏng vấn Cuối cùng là giám đốc duyệt

Ví dụ thông tin đăng tuyển nhân sự cho Dự án “Hoàn thiện quy trình công nghệsản xuất giống và nuôi thương phẩm cá Song chuột” như sau:

“Trung tâm Quốc gia giống hải sản miền Bắc tuyển dụng lao động nghiên cứu khoa học trình độ Đại học trở lên Ưu tiên nam giới độ tuổi từ 26-45 tuổi; đã có kinh nghiệm trong nghiên cứu thủy sản nói chung ít nhất 02 năm hoặc kinh nghiệm trong nuôi vỗ cá Song chuột 03 tháng; có thể thích nghi với công việc nghiên cứu đơn lẻ trên bè cá ngoài vịnh đảo Cát Bà Lương trả theo hệ số, có phụ cấp khu vực và trách nhiệm Đặc biệt: Không thử việc với những cán bộ từ đơn vị tương đương khác chuyển sang” – Báo Lao động đăng ngày 02/01/2014.

Với việc phân công công việc: Mỗi cuối năm, các bộ phận dựa vào phương

hướng hoạt động của năm tiếp theo để gửi đăng ký lao động về nhu cầu lao động của

bộ phận mình; cần lao động trình độ nào, mức lương ra sao hay chế độ của lao động đónhư thế nào… cho phòng Hành chính tổng hơp Giám đốc giao quyền điều phối laođộng cho trưởng phòng hành chính tổng hợp cùng bộ phận nhân sự xử lý Tuy việc nàykhông tránh khỏi sự trùng lặp đăng ký lao động nhưng sẽ có sự điều phối và thỏathuận của bộ phận nhân sự với các bộ phận đăng ký lao động Từ đó sẽ có bảng phâncông công việc cho từng nhiệm vụ cụ thể

Trang 22

Ví dụ: Bảng phân công công việc cho nhiệm vụ thường xuyên như sau:

STT Họ và tên, học hàm học

vị

Đơn vị công tác Nội dung công việc tham gia

Thời gian làm việc cho nhiệm vụ

(Số tháng quy đổi)

Những người trực tiếp tham gia thực hiện nhiệm vụ

1 KS Phạm Văn Thìn TTHS Nuôi duy trì, nuôi vỗ cá bố mẹ,

2 KS Nguyễn Đức Tuấn TTHS Nuôi duy trì, nuôi vỗ cá bố mẹ,

3 KS Nguyễn Huy Hưng TTHS Nuôi duy trì, nuôi vỗ cá bố mẹ, cho sinh sản 12

4 KS Vũ Đình Thúy TTHS Nuôi duy trì, nuôi vỗ cá bố mẹ, cho sinh sản 12

5 ThS Đỗ Xuân Hải TTHS Lưu giữ, nuôi sinh khối thức ăn tươi sống 12

6 KS Nguyễn Văn Huấn TTHS Lưu giữ, nuôi sinh khối thức ăn tươi sống 12

7 ThS Bùi Văn Điền TTHS Ương nuôi ấu trùng, cá giống

Tập huấn, chuyển giao kỹ thuật 12

8 ThS Hoàng Nhật Sơn TTHS Ương nuôi ấu trùng, cá hương,

cá giống Chuyển giao kỹ thuật 12

9 ThS Lê Minh Toán TTHS Ương nuôi ấu trùng, cá hương,

cá giống Chuyển giao kỹ thuật 12

10 ThS Cao Văn Hạnh TTHS Ương nuôi ấu trùng, cá hương, cá giống Chuyển giao kỹ thuật 12

11 TS Nguyễn Thị Thu Hiền TTHS Giám sát và phòng trị bệnh trên cá biển nuôi 12

12 ThS Trần Thị Nguyệt Minh TTHS Giám sát và phòng trị bệnh trên cá biển nuôi 12

13 ThS Vũ Văn In Ban GĐTT Tham gia công tác quản lý và học chuyên môn 12

14 CN Nguyễn Thị Oanh

Bộ phậnTCKT

TT Phụ trách tài chính của nhiệm vụ 12

15 KTV Ngô Quang Báu TCHCPhòng

TT

Quản lý vật tư hóa chất 12

Những người gián tiếp tham gia thực hiện nhiệm vụ

17 ThS Cao Trường Giang TTHS Đi học chuyên môn 6

18 KS Nguyễn Hữu Tích TTHS Đi học chuyên môn 6

20 KS Nguyễn Viết Vương TTHS Đi học chuyên môn 6

Trang 23

21 ThS Kim Thị Thoa

PhòngTT-HTQT-ĐT

Tập huấn, đào tạo

12

22 KS Đặng Thị Oanh

PhòngTT-HTQT-ĐT

Tập huấn, đào tạo, thông tin

KH-TC Phụ trách thanh quyết toán 12

25 CN Hoàng Văn Quyến TC-HCPhòng Quản lý nhân sự 12

26 Hoàng Trung KHKH Phụ trách sửa chữa cơ sở hạ tầng 6

27 Vũ Thị Khánh Hải TTĐT Tham gia đào tạo, tập huấn 6

28 Hoàng Thu Thuỷ TTĐT Tham gia đào tạo, tập huấn 6

Bảng 2.3: Bảng phân công công việc cho nhiệm vụ thường xuyên Với việc bổ nhiệm lao động: Sau mỗi nhiệm kỳ 5 năm, Trung tâm sẽ tổ chức lấy

phiếu tín nhiệm cho vị trí hết nhiệm kỳ Nếu số phiếu tín nhiệm vượt quá 50% sốphiếu hợp lệ thì việc bổ nhiệm lại thông qua Quyết định bổ nhiệm do cấp trên kýduyệt Ngược lại thì phải được bỏ phiếu bầu mới và phải có quyết định điểu chuyển,

bổ nhiệm mới cho vị trí đó Nhưng trước hết phải có được sự đồng ý của cá nhânngười lao động được bổ nhiệm đó

b) Các quy định trong trả lương tại Trung tâm

Mức lương của cán bộ lao động được thực hiện theo đúng hợp đồng lao động đã

ký giữa hai bên

Định kỳ tăng lương cho cán bộ hoàn thành nhiệm vụ mà không gây tổn thất nàocho Trung tâm

Tăng lương trước thời hạn cho các cán bộ lao động có thành tích đặc biệt hoặcđạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở trở lên 03 năm liên tiếp

Chế độ khen thưởng cho các cá nhân và tập thể có thành tích cao trong nghiêncứu cũng được quy định cụ thể trong quy chế chi tieu nội bộ của Trung tâm nói riêng

và Viện nghiên cứu NTST I nói chung

Chế độ xét nâng lương cơ bản của Trung tâm tuân thủ theo Nghị định 204 đượcthể hiện theo bảng dưới đây Trong Nghị định 204 thì Trung tâm có áp dụng cho các

Trang 24

Ngạch còn lại như trong bảng Số năm nâng bậc và các bậc đều được áp dụng đúng, đủcho toàn bộ công nhân viên hưởng lương theo hệ số nhằm đảm bảo quyền lợi chongười lao động, cũng như thúc đẩy người lao động cống hiến hêt sức mình cho Trungtâm.

ngạch Ngạch CC- VC SNNB Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Bậc 6 Bậc 7 Bậc 8 Bậc 9 Bậc 10 Bậc 11 Bậc 12 Bậc 13 Bậc 14 Bậc 15 Bậc 16

CC-VC loại

A3.1

01.001 Chuyên viêncao cấp 3 6.20 6.56 6.92 7.28 7.64 8.00 VK 5%

13.090 Nghiên cứu viên cao cấp 3 6.20 6.56 6.92 7.28 7.64 8.00 VK 5%

Ngày đăng: 13/12/2022, 16:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w