1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng Máy tính căn bản: Chương 7 - Kết nối mạng

71 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 7 - Kết nối mạng
Trường học IIG Vietnam
Chuyên ngành Kết nối mạng
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 2,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung bài giảng Máy tính căn bản: Chương 4 - Sử dụng Microsoft Word 2007 bao gồm: Tìm hiểu cơ bản về mạng máy tính; Tìm hiểu về Interne; Sử dụng Microsoft Office Outlook 2007;... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết bài giảng tại đây.

Trang 2

Bài 41: Cơ bản về mạng máy tính

• Những nguyên tắc cơ bản của mạng máy tính.

• Mạng điện thoại hoạt động như thế nào.

• Mạng máy tính hoạt động như thế nào.

• Ích lợi và bất cập của việc kết nối mạng.

• Làm thế nào để kết nối vào một mạng máy tính.

• Xác định kết nối băng thông rộng và hẹp

Trang 3

Cơ bản về mạng máy tính

• Thiết lập mạng máy tính để chia sẻ thông tin mà không quan tâm đến loại dữ liệu

– Ví dụ về dữ liệu âm thanh: Hệ thống truyền thông được phát triển

bằng cách sử dụng các tín hiệu tương tự qua khoảng cách xa, những âm thanh đến và đi này được chuyển đổi bằng các thiết

bị chuyên dụng

Ví dụ về dữ liệu video: Các tín hiệu tương tự được truyền đi

thông qua việc sử dụng công nghệ không dây

– Các tín hiệu tương tự chiếm số lượng lớn băng thông truyền dẫn

• Các mạng máy tính thật sự hiện nay dựa trên công nghệ

kỹ thuật số có khả năng truyền một lượng lớn dữ liệu, hình thành nên một nền tảng để hỗ trợ một mạng máy tính nơi mà thông tin của nó được chia sẻ qua lại lẫn nhau thay vì chỉ truyền một chiều duy nhất

Trang 4

Tìm hiểu về mạng điện thoại

• Để liên lạc, bạn cần phải biết số điện thoại của ngưởi khác, và phải nói cùng ngôn ngữ

• Sự khác biệt chính giữa điện thoại cố định và điện thoại di động là loại thiết bị kết nối chúng tới mạng liên lạc

• Mỗi quốc gia có một tổ chức chịu trách nhiệm về mạng điện thoại, đảm bảo rằng mạng lưới đó có khả năng thích ứng với những chuẩn mực và giao thức điện tín quốc tế

– Tất cả các thiết bị được kết nối với mạng điện thoại di động là các thiết

bị tương tự và truyền âm thanh, gửi fax hoặc các dữ liệu thông tin bằng công nghệ đó

– Các thiết bị kết nối thông qua mạng này cần phải “nói cùng một ngôn ngữ” và tuân theo các quy tắc giống nhau hoặc giao thức tương đương

– Cần chuyển đổi những tín hiệu kỹ thuật số (1 và 0) trở thành các tín hiệu tương tự

• Các dường dây điện thoại ngày nay đều sử dụng tín hiệu kỹ thuật

số, các công ty điện thoại cũng có thể cung cấp ngày càng nhiều

Trang 5

Tìm hiểu về mạng máy tính

• Internet là một mạng máy tính

quốc tế và được bao phủ trên

diện rộng, được thiết kế tương

tự như mạng điện thoại quốc tế

– Những mạng này được được thiết lập

từ những mạng nhỏ hơn được kết nối

cùng với nhau cho phép tất cả mọi

người trên toàn thế giới giao tiếp với

nhau thông qua việc sử dụng chung một tập các tiêu chuẩn

• Bất kỳ máy tính nào kết nối với mạng Internet có thể “giao

tiếp” hoặc truyền dữ liệu tới một máy tính khác được kết nối với Internet miễn là bạn biết số ID của máy tính đó và cả hai máy tính cùng sử dụng chung ngôn ngữ và giao thức được gọi

là TCP/IP

• “Cuộc sống trực tuyến” đề cập đến khả năng kết nối với

Internet và tìm kiếm thông tin

Trang 6

tương đương nhau

– Nếu mạng có sự cố, những người sử dụng có thể tiếp tục làm việc mà không có sự ngắt quãng ngoại trừ những tài nguyên đã chia sẻ

• Bất kỳ máy tính nào trong mạng cũng có thể chia sẻ

nguồn tài nguyên của nó với các máy tính khác trong cùng mạng

Trang 7

Các mạng LAN và WAN

• Nếu một mạng máy tính được lắp đặt trong cùng một tòa nhà, nó được gọi là LAN hay Local Area Network

• Nếu một mạng máy tính bao phủ trên diện rộng và sử

dụng những đường cáp công cộng như là một phần của mạng, nó được gọi là WAN hay Wide Area Network

WAN LAN

Trang 8

Mạng Client - Server (khách -

chủ)

• Máy khách (Client) là máy tính đưa ra

yêu cầu cho máy chủ (Server)

• Mạng Client - Server thường là các

loại mạng lơn nơi mà nhiều máy chủ

đưa ra những chức năng chuyên biệt

– cách chi tiêu hiệu quả nhất khi có các nguồn

tài nguyên cần được chia sẻ và chúng cũng

kiểm soát được những người truy cập

vào hệ thống và khi nào họ làm như vậy

• Máy chủ có thể là một máy tính lớn hoặc một máy tính nhỏ, máy trạm Unix hoặc một máy tính cá nhân có cấu hình mạnh

– cần phải được cài đặt với các phần mềm cho máy chủ, người sử dụng phải có quyền truy cập rõ ràng

Máy khách có thể là bất kỳ máy tính nào với một card

Trang 9

Mạng Intranet

• Dạng mạng riêng LAN sử dụng một

giao thức mạng tương tự như mạng

Internet nhưng nó chỉ được thiết lập

trong một công ty hay một tổ chức

• Thường có một máy chủ Web

chứa các văn bản chung

• Tường lửa (Firewall) giữa Intranet

và Internet để ngăn chặn sự truy

cập bất hợp pháp từ bên ngoài

vào mạng Intranet

Trang 10

Extranet thấp hơn so với

mạng Internet nhưng cao

hơn so với mạng Intranet

• Mục đích của việc thiết lập ra mạng Extrane nhằm giúp nhân viên các công ty khác nhau có thể chia sẻ dữ liệu

• Thường được sử dụng dưới dạng mạng máy tính B2B

Trang 11

– Tin nhắn có thể được lưu trữ trên mạng mà không bị mất đi thậm chí khi

người nhận không kết nối mạng

– Nhắn tin tức thời (Instant messaging - IM) cho phép tương tác thời gian thực (real time interaction) bằng văn bản

– Hội thảo trực tuyến trên web (Web conferencing) cũng cho phép người dùng

ở các địa điểm khác nhau có thể cùng làm việc trong các dự án hay tổ chức các cuộc họp để có thể chia sẻ thông tin cho tất cả mọi người cùng xem

– Mạng máy tính chia sẻ những thiết bị giúp các công ty có thể tiết kiệm chi phí khi mua bán trang thiết bị, hỗ trợ kỹ thuật và bảo trì

– Các tập tin hoặc thư mục có thể được cài đặt để chia sẻ cho tất cả người

dùng

– Nhóm làm việc (Workgroup) ccó thể chuyển hoặc lưu trữ các thông tin tới một địa chỉ chung hoặc trên máy chủ trung tâm, nhà quản lý mạng trong việc thiết lập quyền truy cập hay thực hiện công tác bảo trì cho các nhóm làm việc này

Trang 13

Bất cập của mạng máy tính

– Đảm bảo tất cả những người sử dụng mạng có một mã truy cập hợp

pháp và duy nhất

– Yêu cầu các mật khẩu cần được thay đổi theo định kỳ với sự giới hạn

– Kiểm tra các mã định kỳ để đảm bảo rằng mỗi người sử dụng có sự truy cập tới các chương trình và các tập tin dữ liệu phù hợp với vị trí công việc

– Đảm bảo rằng bất kỳ một yêu cầu truy cập mạng nào, bao gồm cả những yêu cầu cài đặt cho những người dùng mới là hoàn toàn hợp pháp

– Xóa tất cả những mã đăng nhập và mật khẩu của những người không còn làm ở công ty và đảm bảo rằng tất cả những tin nhắn của họ không được chuyển tới một ai khác

– Đảm bảo rằng mật khẩu người dùng không bị lộ, đặc biệt là mật khẩu của các nhà quản lý mạng

– Thay đổi mật khẩu thường xuyên

Trang 14

– Quan tâm hơn đối với mạng có khả năng truy cập không dây

– Đảm bảo rằng người dùng có quyền kiểm soát tập tin dữ liệu và các thư mục của họ

– Cập nhật những chương trình chống vi rút lên máy chủ một cách thường xuyên để chống lại các loại vi rút mới nhất

– Thực hiện công tác bảo trì để xem xét được tất cả các bản báo cáo và thông tin được phản hồi từ chương trình bảo mật

– Giám sát những hoạt động của nhân viên để ngăn chặn các

phần mềm nguy hiểm tiềm ẩn

– Khuyến khích người dùng có các phiên bản mới nhất của hệ điều

Trang 15

Bất cập của mạng máy tính

Thiếu độc lập hoặc riêng tư

– Đề cập đến khả năng mất tính độc lập khi không có sự kết nối với máy chủ

– Quyền riêng tư

– Nếu bạn vẫn để máy đang đăng nhập sẵn trong văn phòng khi bạn đi ra ngoài, người khác có thể truy cập vào ổ đĩa của bạn

– Quy tắc thông thường của các doanh nghiệp chỉ ra rằng mọi

thông tin có trong máy của công ty thì thuộc về công ty, thậm chí

là các tài liệu của bạn làm vào ngoài giờ

Trang 16

Bất cập của mạng máy tính

• Mạng máy tính là nơi rất dễ bị tấn công bởi các loại virus

– Khi một con virus tồn tại ở một máy trạm thì nó sẽ nhanh chóng lây lan sang các máy trạm khác

– Điều cần thiết là bạn cần phải đảm bảo chương trình chống virus trên máy chủ luôn ở chế độ hoạt động và tất cả các máy trạm cũng cần có các bản sao của phần mềm đó cũng ở chế độ luôn hoạt động

• Các loại vi rút máy tính mới xuất hiện mỗi ngày và những người dùng nên thận trọng đọc thật kỹ các thông tin

trước khi mở một tin nhắn hoặc nhấp chuột vào một biểu tượng sáng trên màn hình

• Các chương trình chống virus thường cung cấp một đặc tính là truy tìm virus theo thời gian thực

Trang 17

Kết nối mạng

Cáp đồng trục (Coaxial)

Một sợi cáp đồng được bọc bởi nhựa cách điện được nối tiếp đất để hạn chế những ảnh hưởng của điện hoặc các tần số âm thanh; loại cáp chính được sử dụng cho các đường truyền của truyền hình và các mạng máy tính.

Cáp quang (Fiber

Optics)

Một bó những sợi thủy tinh hoặc sợi nhựa được sử dụng

để truyền dữ liệu Loại cáp này sẽ tạo ra dải băng thông rộng hơn loại cáp kim loại để truyền dữ liệu và ít bị ảnh hưởng từ bên ngoài.

Cáp xoắn đồng trục (Twisted Pair)

Loại cáp gồm 1,2,3 hay 4 sợi cáp đồng có thể truyền các tín hiệu điện tử hoặc kỹ thuật số Các mạng điện thoại và mạng máy tính thường dùng loại kết nối này.

Mạng không dây (Wireless)

Mỗi máy tính lại cần phải có một card mạng không dây và một điểm truy cập; kết nối không dây có thể hoạt động thông qua tần số radio để truyền dữ liệu

Kết nối hồng ngoại

(Infrared)

Hoạt động bằng những sóng hồng ngoại để truyền dữ liệu Hạn chế của loại kết nối này là khoảng cách giữa hai máy sẽ ngắn hơn so với kết nối không dây hoạt động qua tần số radio Thêm vào đó bộ truyền phát hồng ngoại cần phải được hướng đúng về phía máy nhận,nếu không dòng dữ liệu sẽ bị yếu đi và khó kết nối

Trang 18

Kết nối với mạng Internet

– Truy cập thông qua đường dây điện thoại hoặc quay số thì được coi là băng thông hẹp, có nghĩa là bạn không thể thực hiện kết nối Internet hoặc tải thông tin về nhanh như bạn mong muốn

– Khi thiết lập tài khoản truy cập với nhà cung cấp dịch vụ mạng (ISP), sẽ nhận được một số điện thoại dùng để quay số khi kết nối với nhà cung cấp dịch vụ

– Kết nối mọi lúc với khả năng truy cập chuyên biệt

– Cable phổ biến cho các gia đình vì nó

có thể kết hợp với các dịch vụ truyền

hình cáp và tốc độ của nó rất cao

– Kết nối tốc độ cao sử dụng đường dây

điện thoại bao gồm ISDN, DSL,

hoặc ADSL

Đường dẫn T1 thường được thuê bởi

Trang 19

© IIG Vietnam. 19

Bài 42: Tìm hiểu về Internet

• Các loại truyền thông điện tử khác nhau.

• Xác định người sử dụng trong các hệ thống truyền thông.

• Các phương thức truyền thông khác nhau.

• Những ứng dụng thích hợp cho truyền thông điện tử.

• Ích lợi của truyền thông điện tử.

• Một địa chỉ thư điện tử dược thiết lập như thế nào.

• Xác định các thành phần của một thư điện tử.

• Sử dụng tệp đính kèm một cách hiệu quả.

• Thư rác hoạt động như thế nào.

• Một số vấn đề gặp phải trong truyền thông điện tử.

Trang 20

Truyền thông điện tử là gì?

Thư điện tử (Electronic Mail)

– Thường được gọi là e-mail và cần một địa chỉ chính xác để gửi các thông điệp

Tin nhắn nhanh (Instant Messages)

– Giống một cuộc hội thoại của hai người trở lên nhưng ở dạng văn bản và mọi người tham gia hội thoại chỉ có thể nhận từng tin nhắn một

Tin nhắn văn bản (Text Messages)

– Tương tự như tin nhắn IM nhưng chúng được tạo ra và gửi từ các máy điện thoại

di động và số ký tự gửi trong mỗi tin nhắn bị hạn chế

VoIP (Voice over Internet Protocol)

– Sử dụng định dạng kỹ thuật số đi kèm các giao thức mạng Internet cho phép các cuộc hội thoại có âm thanh của hai hoặc nhiều người ở những nơi khác nhau hoặc các nước khác nhau

Hội thảo trực tuyến (Online Conferencing)

– Cho phép mọi người có thể tổ chức cuộc họp trực tuyến thông qua việc sử dụng Internet

Trang 21

Truyền thông điện tử là gì?

Phòng thảo luận (Chat Rooms)

– Có thể tham gia vào các cuộc thảo luận chính hoặc bạn có thể tới các phòng thảo luận riêng để thực hiện các cuộc thảo luận theo các chủ đề

Các trang mạng xã hội (Social Networking Sites)

– Các trang Web để có thể tham gia để kết nối với những người bạn biết hoặc để làm quen với những người mới

– Tạo thông tin cá nhân và đăng tải những bức ảnh, băng video, hoặc các bài viết về bản thân hoặc chơi game

Các trang nhật ký mạng (Blogs)

– Sử dụng như một trang báo nơi một người có thể viết về các vấn đề cụ thể, và những người khác sẽ đăng tải nhận xét của họ về bài báo đó

Bảng tin (Message Boards / Newsgroups)

– Tương tự như các trang tin nơi bạn có thể đăng tải những nhận xét về một chủ đề nào đó mặc dù bạn có thể phải đăng ký vào nhóm tin

Trang 22

Truyền thông điện tử là gì?

• Các phương thức truyền thông cho phép bạn trao đổi dữ liệu với người khác

• Hạn chế với công nghệ mang lại khác nhau với thiết bị

sử dụng

• Để đạt được trao đổi tốt hơn dữ liệu trong tương lai, các tiêu chuẩn giao thức truyền thông cần phải được phát triển và tôn trọng bởi các nhà sản xuất thiết bị, các nhà phát triển phần mềm và các nhà cung cấp dịch vụ

• Thành phần máy khách (Client) là "đại lý người dùng”

(user agent) hoặc chương trình ứng dụng làm việc với các thiết lập cụ thể của các giao thức truy cập Web

• Thành phần máy chủ (Server) phải có khả năng quản lý

Trang 23

Truyền thông điện tử là gì?

Trang 24

Sử dụng các phương thức

truyền thông điện tử

• Nói chung nhanh hơn để gửi tin nhắn đến một hoặc nhiều người thay vì sử dụng điện thoại để liên hệ với họ

• Có thể in bản sao của cuộc hội thoại như hồ sơ thông tin liên lạc

• Có thể chia sẻ thông tin bằng cách gửi các tập tin hoặc file đính kèm e-mail, tin nhắn tức thời, hoặc thông qua một tính năng trực tuyến

• Có thể gửi tập tin khi tải về từ trang web

• Có thể truy cập e-mail và mạng nội bộ của công ty hoặc trang web từ bất kỳ

vị trí nào

• Sử dụng tin nhắn điện tử để thiết lập các cuộc họp hoặc thông báo cho

người khác về họ, và sau đó đáp ứng bằng cách sử dụng các chương trình dựa trên web

• Chi phí ban đầu có thể cao nhưng chi phí để duy trì thấp

• Bất kể phương pháp giao tiếp điện tử, yêu cầu máy chủ cung cấp các dịch

vụ và thiết bị máy tính cho khách hàng sử dụng

• Chia sẻ và giao tiếp với những người khác để có thể xây dựng ý thức

Trang 25

Hiểu biết về một địa chỉ E-mail

• Để sử dụng địa chỉ e-mail, cài đặt địa chỉ người dùng trên tên miền của mạng

Mailbox Name: xác định hộp thư cụ thể trên máy chủ e-mail

Name of Organization: Xác định tổ chức sở hữu máy chủ

Domain Category: Xác định loại tên miền

• Không phải tất cả các công ty thương mại sử dụng com

và có thể sử dụng mã tên miền để đại diện cho nước

Trang 26

Tìm hiểu các thành phần

của một thông điệp e-mail

• Các thành phần của e mail: Địa chỉ (Addressing), Dòng ‑ tiêu đề (Subject Line), Nội dung (Body), Các phần đính kèm (Attachments)

Trang 27

Nội dung (Body)

– Nơi bạn gõ nội dung thông điệp

Các phần đính kèm (Attachments)

– Khi bạn muốn người khác để nhận được các tập tin cụ thể

Trang 28

Sử dụng E-mail một cách thích

hợp

• e-mail nên không bao giờ thay thế hoàn toàn các hình thức truyền thông khác

• Khi viết e-mail, suy nghĩ về đối tượng của bạn

• Sử dụng thận trọng khi nhập tên trong các trường địa chỉ

• Bao gồm văn bản chủ đề nhằm xác định rõ ràng mục đích của e-mail

• Xem xét độ dài của tin nhắn

• Xem xét bao nhiêu tin nhắn trước đó sẽ xuất hiện trong bài trả lời

• Ghi nhớ e-mail giao dịch chính thức của công ty tương ứng

• Khi trả lời tin nhắn với một số người nhận, điều này cần thiết cho tất

cả mọi người để có được trả lời của bạn

• Xem lại tin nhắn một cách cẩn thận để đảm bảo đáp ứng các hướng dẫn chung

Trang 29

Sử dụng E-mail một cách thích

hợp

• Always establish and follow rules and guidelines set up

• Nếu có thông tin nào nhạy cảm hoặc có tính bảo mật hoặc có các chữ ký; hãy xem xét xem liệu thư điện tử có thích hợp không

• Hãy cẩn thận khi gửi những câu nhận xét cá nhân, những câu

chuyện cười về tôn giáo hay các ngôn ngữ không chuẩn mực

• Tránh “công kích” người khác

• Hạn chế sử dụng chữ hoa trong các bức thư vì nó được coi như

những lời “quát tháo”

• Hạn chế sử dụng chữ viết tắt và từ viết tắt trong truyền thông

• Các trang web khuyến khích các bạn tham gia và đóng góp thông tin

cá nhân được truy cập bởi công chúng

• Sử dụng nghi thức mạng trong tất cả các thông tin liên lạc điện tử

• Gửi câu trả lời đúng lúc

• Luôn luôn thiết lập và thực hiện theo các quy tắc và hướng dẫn

cài đặt

Trang 30

Làm việc với các tập tin đính

kèm

• Giữ kích thước tập tin đính kèm càng nhỏ càng tốt

• Hãy xem xét những gì đính kèm và nếu e-mail là cách tốt nhất

• Hãy xem xét loại tập tin và người nhận có thể mở nó không

• Liên kết và hình ảnh có thể cung cấp thông tin cụ thể nhưng người nhận có thể có các tùy chọn bảo mật được thiết lập để ngăn chặn nhìn thấy những điều này

• Hãy nhận biết các tùy chọn bảo mật khác

• Luôn luôn đặt chương trình chống virus để tự động quét và kiểm tra tất cả thư đến và đi

Trang 31

Quản lý thư rác (Spam)

• Đề cập đến các loại thư không mong muốn gửi đến nhằm quảng bá sản phẩm hoặc dịch vụ hay cho các mục đích chính trị / tôn giáo

– Spammers mua danh sách địa chỉ thư điện tử từ các công ty chuyên về tiếp thị quảng cáo

• Hầu hết các chương trình mail lọc và ngăn chặn thư rác hoặc các junk mail

e-• Để tránh bị rơi vào danh sách khiến bạn nhận các thư không mong muốn, tuân thủ một số cách sau:

– Không cho phép địa chỉ thư của bạn được thêm vào danh sách thư của các công

ty quảng cáo

– Hãy thiết lập một tài khoản thư điện tử riêng với tài khoản cá nhân bằng cách sử dụng một chương trình thư điện tử trên trang Web

– Không trả lời những bức thư mà bạn coi là thư rác thậm chí là khi người gửi

khẳng định sẽ xóa địa chỉ của bạn khỏi danh sách của họ

– Tránh việc đăng tải tên và địa chỉ thư của mình lên bất cứ một danh sách công cộng

– Tránh việc cung cấp địa chỉ thư của bạn lên các diễn đàn hay các nhóm tin

• Để tránh việc bị đánh dấu là thư rác bởi các máy chủ, hãy tuân thủ các

hưỡng dẫn chung trong việc gửi thư

Trang 32

Xác định các vấn đề phổ biến về

Mất kết nối (Lost connection) — Có thể là bất tiện nếu chờ đợi cho

e-mail, nếu nó xảy ra trong phiên hội nghị trực tuyến trên web, hoặc nếu trong khu vực nơi bạn không thể nhận được dịch vụ

Không thể nhận hoặc gửi thư (Messages not being sent or

received) — Có thể cho biết máy chủ mail ở ISP không kết nối với

hệ thống

Không gửi được thư (Delivery failure message) — Khi nhận

được “thông báo lỗi", đọc nội dung một cách cẩn thận để xác định xem vấn đề là một cái gì đó bạn có thể sửa chữa

Thông tin sai lệch (Garbled messages) — Phát sinh khi các định

dạng thư khác nhau được sử dụng cho việc gửi và nhận tin nhắn

Phúc đáp thư vội vàng (Hasty responses) — Thông thường kết

quả trong các tin nhắn không rõ ràng hoặc kém nghĩ ra trả lời cuối cùng dành thời gian nhiều hơn và phản xạ kém hơn nếu bạn dành thời gian để trả lời một cách cẩn thận

Không thể tải về (Cannot download items) — Có khả năng hạn

Trang 33

Xác định các vấn đề phổ biến về

Hiểu nhầm mục đích của các kênh truyền thông (Blurring the

communications line) — Phương pháp tiếp cận thường khác nhau giữa

truyền thông chuyên nghiệp và cá nhân trong công ty hoặc trường học

Lưu trữ hồ sơ (Paper trails) — Có thể cần dấu vết giấy tờ để lưu trữ,

nhưng không phải lúc nào cũng có thể với các hình thức truyền thông khác

Quá tải tin nhắn (Too many messages) — Hãy thận trọng khi quyết định

ai sẽ nhận được tin nhắn mới hoặc đáp ứng

Thư rác (Junk mail) — Tự động chuyển hướng Junk E-mail hoặc Deleted

Các trò chơi khăm (Hoaxes) — Hãy hoài nghi khi nhận được tin nhắn

thông báo của vi-rút lây lan sang máy tính

Các vấn đề bảo mật (Security issues)— Hãy cẩn thận khi mở tập tin

đính kèm

Trang 34

Bài 43: Sử dụng Microsoft Office Outlook

2007

• Microsoft Office Outlook là gì?

• Nhận biết các yếu tố trên màn hình

• Làm thế nào để gửi và nhận thư

• Làm thế nào để trả lời và gửi tiếp thư

• Làm thế nào để gửi tập tin đính kèm theo thư

• Làm việc với các tập tin đính kèm

• Sắp xếp và quản lý thư

• Tìm kiếm thư

• Làm việc với danh bạ

• Hiểu các tùy chọn cho hộp thư

Trang 35

Microsoft Office Outlook là gì?

Thanh công việc

(To-Do Bar)

Tích hợp các nhiệm vụ của bạn, đánh dấu các thư điện

tử, cuộc hẹn, các thông tin trên lịch ở vị trí thuận tiện

Ngày đăng: 13/12/2022, 16:03

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm