Nội dung bài giảng Máy tính căn bản: Chương 4 - Sử dụng Microsoft Word 2007 bao gồm: Tạo mới văn bản; Thao tác trên khối văn bản; Định dạng văn bản; Cài đặt Tabs và Indents; Làm việc với Headers và Footers; Sử dụng công cụ định dạng; Thao tác với Đồ họa; Thao tác với Bảng;... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết bài giảng tại đây.
Trang 1Chương 4: Sử dụng Microsoft Word 2007
Bài Chủ đề
16 Tạo mới văn bản
17 Thao tác trên khối văn bản
18 Định dạng văn bản
19 Cài đặt Tabs và Indents
20 Kiểm tra văn bản
Trang 2Bài 16: Tạo mới văn bản
2 2
© IIG Vietnam
Trang 3Nhập và Chỉnh sửa văn bản
Vị trí con trỏ
nhập văn bản Thanh thẳng đứng nhấp nháy trên màn hình thể hiện nơi Word sẽ chèn các ký tự hoặc dán một nội dung
Nhập văn bản Word tự động chèn văn bản vào bên phải của vị trí
con trỏ nhập văn bản, di chuyển phần văn bản hiện
có sang phải.
Xóa văn bản Để xóa các ký tự bên phải, nhấn phím
Để xóa các ký tự bên trái, nhấn phím .
Insert /
Overtype Nhấn phím để bật chế độ Overtype (chèn ghi đè); nhấn phím này một lần nữa để bật chế độ Insert
(chèn thường).
Word Wrap Khi đủ số lượng từ trên một dòng, từ kế tiếp tự động
nhảy xuống hàng kế tiếp Khi không muốn Word
Trang 4Nhập và Chỉnh sửa văn bản
chương trình xử lý văn bản
hoặc bản ghi nhớ (memos) đến các văn bản dài
và phức tạp hơn như bản thảo (manuscripts),
trang web, và sách quảng cáo (brochures)
áp dụng nhiều yếu tố thiết kế, và kết hợp các
thành phần vào phong cách và mẫu nhất quán
– Nếu bạn thấy khó đọc thì người khác cũng vậy
4
© IIG Vietnam
Trang 5Biểu thị cho dòng ngắt trang mềm
Biểu thị cho dòng ngắt trang thủ công/
ngắt cứng
5
© IIG Vietnam
Trang 6Sử dụng thước kẻ (Ruler)
– Chiều dài của thước kẻ phụ thuộc vào độ phóng to/
thu nhỏ của màn hình
– Có thể thay đổi tại thẻ Display nhóm Advanced của
– Nhấp chuột vào biểu tượng (View Ruler) nằm ở
phía trên mũi tên đầu thanh cuộn dọc bên phải cửa sổ văn bản
6
© IIG Vietnam
Trang 7Di chuyển vị trí con trỏ nhập văn bản
Hướng di chuyển Nhấn phím Hướng di chuyển Nhấn phím
Từ tiếp theo + Đoạn tiếp theo +
Từ trước đó + Đoạn trước đó +
Đầu văn bản + Cuối văn bản +
7
© IIG Vietnam
Trang 8Sử dụng Thanh cuộn (Scroll Bar)
chuyển góc nhìn văn bản lên hoặc xuống
để di chuyển góc nhìn văn bản sang trái hoặc
trang hoặc có các tiêu đề thì khi bạn di chuyển thanh cuộn ngang lên/ xuống sẽ có một Hộp
thoại nhỏ (ScreenTip) hiển thị số trang và tiêu đề
8
© IIG Vietnam
Trang 9Lưu văn bản
cuối tên tập tin
– Có thể lưu tập tin với định dạng khác
– Có thể lưu tài liệu ở bất cứ vị trí nào trong máy
pháp sau:
– Nhấp chuột vào Office Button sau đó bấm Save hoặc
Save As
– Di chuột vào Save As để hiển thị menu con với các
loại tập tin phổ biến để lựa chọn
– Tại thanh công cụ Quick Access, nhấp chuột vào biểu
tượng (Save)
– Nhấn tổ hợp phím + 9
© IIG Vietnam
Trang 10Lưu một văn bản đã lưu trước đó
có hai lựa chọn lưu sau đây:
– Lưu nội dung văn bản với tên tập tin như cũ: văn bản lưu trước đó được thay thế bằng văn bản với nội dung
đã thay đổi
– Lưu nội dung trong văn bản với tên tập tin khác: giữ nguyên văn bản đã lưu trước đó và tạo một phiên bản mới của văn bản trước
trên thực đơn lệnh Office Button
10
© IIG Vietnam
Trang 11Lưu văn bản với định dạng khác
Save as type trong hộp thoại lưu (Save dialog
Trang 12Sử dụng Document Properties
giúp tìm kiếm tập tin
bằng tay
nhấp chuột vào Office Button, chọn Prepare, và chọn Properties
– Nhấp Document Properties, chọn Advanced
Properties để thêm nhiều chi tiết hơn
12
© IIG Vietnam
Trang 13Mở một văn bản mới
hiện trên màn hình
chọn trọng các mẫu mà Word cung cấp
cách sau:
– Mở một văn bản trống mới, nhấp Office Button, nhấp
Blank document, sau đó nhấp Create
– Bấm tổ hợp phím +
13
© IIG Vietnam
Trang 15tin hoặc thư mục:
– Nhấp vào tên tập tin đó
– Chỉ chuột vào tập tin cần mở, nhấp Open
– Nếu văn bản lưu ở một vị trí khác, chỉ đường dẫn đến
vị trí đó và dùng một trong những cách trên15
© IIG Vietnam
Trang 16Di chuyển giữa các văn bản
cách sau:
– Trên thẻ View, trong nhóm Window, nhấp Switch
Windows
– Nhấn vào mục tài liệu trên thanh tác vụ
– Nếu Word trong chế độ xem dạng Restore Down, mở tài liệu có thể hiển thị trong tầng bố trí, nhấp vào thanh tiêu đề của tài liệu 16
© IIG Vietnam
Trang 17Bài 17: Thao tác trên khối văn bản
17
© IIG Vietnam
Trang 18giữ nguyên cho đến
khi bạn xóa hoặc
bỏ chọn
hãy nhấp chuột vào bất cứ vị trí nào trong văn bản hoặc bấm một trong các phím mũi tên để bỏ
© IIG Vietnam
Trang 19Chọn khối văn bản liền nhau
con trỏ chuột ở đầu văn bản để lựa chọn và sau
đó kéo để làm nổi bật phần văn bản được chọn
– Có thể tăng hoặc giảm lựa chọn khi bạn giữ nút chuột
phím, tại vị trí điểm chèn, nhấn phím , và nhấn phím mũi tên để di chuyển để làm nổi bật phần văn bản được chọn
Trang 20Chọn khối văn bản không liền nhau
nhau
phím khi bạn chọn phần văn bản tiếp theo
20
© IIG Vietnam
Trang 21Sử dụng thanh lựa chọn (Selection
Bar)
cạnh trái của văn bản
– Con trỏ chuột thay đổi sang
dụng thanh lựa chọn,
thực hiện một trong các cách sau:
– Đối với dòng văn bản, nhấp chuột vào ở phía bên trái của dòng văn bản
– Đối với đoạn, nhấp đúp chuột vào ở bên trái của đoạn
– Để chọn toàn bộ văn bản, nhấp chuột ba lần liên tiếp vào bất cứ nơi nào trong thanh lựa chọn, hoặc nhấn
và nhấp vào bất cứ nơi nào trên thanh lựa chọn
21
© IIG Vietnam
Trang 22Thay đổi chế độ xem văn bản
Print Layout Hiển thị nội dung tập tin như khi bạn in.
Full Screen
Reading
Điều chỉnh nội dung văn bản với kích thước của màn hình chỉ hiển thị văn bản, tương tự như đang đọc một cuốn sách.
Web Layout Điều chỉnh văn bản và các thành phần khác tương
tự như sử dụng chương trình thiết kế Web để tạo
ra trang Web.
Outline Chế độ hiển thị văn bản dưới các định dạng nhất
định, như kiểu tiêu đề, để tổ chức nội dung.
Draft Hiển thị văn bản theo toàn bộ chiều rộng của màn
hình, chỉ nhìn thấy thanh thước ngang.
22
© IIG Vietnam
Trang 23Điều chỉnh phóng to/ thu nhỏ
sử dụng chức năng Zoom, thẻ View, Zoom level, hoặc Zoom slider trên thanh trạng thái
đến 500%, hoặc toàn bộ chiều rộng của trang
Zoom Level Zoom Slider 3
4
Zoom Out Zoom In
23
© IIG Vietnam
Trang 24Chỉnh sửa văn bản
bản
kỳ đoạn văn bản nào
trong các cách sau:
– Chọn văn bản và kiểu văn bản mới để thay thế văn
bản cũ.
– Để xóa vài ký tự, sử dụng phím hoặc
– Để xóa số lượng lớn văn bản, chọn văn bản và nhấn phím
– Nếu chế độ Overtype đang hoạt động, có thể gõ trên văn bản hiện hành
– Khi bạn nhấn phím hoặc nhấp chuột tùy chọn, văn bản lựa chọn bị ảnh hưởng
24
© IIG Vietnam
Trang 25Sử dụng lệnh Undo, Redo, và Repeat
hoạt lệnh Undo bằng một trong các cách sau:
– Tại thanh công cụ Quick Access, nhấp (Undo)
– Nhấn tổ hợp phím +
– Click vào mũi tên cho Undo để hiển thị danh sách
của 100 hành động liên tiếp thực hiện
– Có thể chọn bất kỳ mục trong danh sách để hủy lệnh này và tất cả các lệnh được thực hiện kể từ đó
lệnh Redo hoặc Repeat bằng một trong những cách sau:
– Tại thanh công cụ Quick Access, nhấp
(Redo/Repeat)
– Nhấn tổ hợp phím +
25
© IIG Vietnam
Trang 26Sử dụng lệnh Cut, Copy, và Paste
được cắt hoặc sao chép
– có thể dán các đối tượng đó vào bất cứ vị trí nào bạn
© IIG Vietnam
Trang 27Sử dụng lệnh Cut, Copy, và Paste
• Để cắt một đối tượng, chọn đối thượng và thực hiện một trong các cách sau:
– Tại thẻ Home, nhóm Clipboard, nhấp
– Nhấn tổ hợp phím +
– Nhấp chuột phải lên đối tượng, sau đó nhấp chọn Cut
– Kéo đối tượng đã chọn đến vị trí mới
• Để sao chép một đối tượng, chọn đối thượng và thực hiện một trong các cách sau:
– Tại thẻ Home, nhóm Clipboard, nhấp
– Nhấn tổ hợp phím +
– Nhấp chuột phải lên đối tượng, sau đó nhấp chọn Copy
• Để dán một đối tượng, đặt con trỏ chèn văn bản vào vị trí muốn dán
và thực hiện một trong các cách sau:
– Tại thẻ Home, nhóm Clipboard, nhấp chọn Paste
– Nhấn tổ hợp phím +
– Nhấp chuột phải lên đối tượng, sau đó nhấp chọn Paste
27
© IIG Vietnam
Trang 28Sử dụng Office Clipboard
đại diện cho chương trình gốc của từng đối
tượng
tại thẻ Home, nhóm Clipboard ,
nhấp Dialog box launcher
– Paste All: Dán tất cả các đối tượng cùng một lúc
theo thứ tự xuất hiện trong Clipboard
– Clear All: Xóa tất cả đối tượng từ Clipboard
– Options: Cho phép chọn lựa các thao tác trong
Clipboard
văn bản, nhấp chuột vào đối tương đó trong
Clipboard
28
© IIG Vietnam
Trang 29Sử dụng Office Clipboard
Clipboard, một mũi tên chỉ xuống sẽ xuất hiện
ngay phía bên phải của đối tượng
– Nhấp chuột vào mũi tên để xem tùy chọn Delete hoặc
Paste
tượng mà bạn tạo ra trong một chương trình
khác
– Để kịch hoạt lệnh Paste
Special , tại thẻ Home, mục Clipboard, nhấp vào mũi tên ở nút Paste, sau đó
© IIG Vietnam
Trang 30Bài 18: Định dạng văn bản
30
© IIG Vietnam
Trang 31• Effects
– Đề cập đến hiệu ứng đặc biệt bạn có thể thêm vào
© IIG Vietnam
Trang 32– Sử dụng các tùy chọn định dạng trong hộp thoại Font
– Bấm các phím tắt đại diện cho tùy chọn định dạng
được dùng
– Bấm chuột phải vào văn bản, sau đó nhấp chọn mục
Font
– Nhấp vào các tùy chọn trên thanh công cụ Mini.
• Có thể bật / tắt hầu hết các tính năng định dạng bằng cách nhấn vào nút tương ứng
• Chức năng được kích hoạt xuất hiện bằng một màu khác so với các nút khác
• Mũi tên bên cạnh nút cho biết các tùy chọn bổ sung cho tính năng đó
• Để loại bỏ tất cả các định dạng văn bản đã chọn, tại thẻ Home,
nhóm Font, nhấp Clear Formatting.
32
© IIG Vietnam
Trang 33Sử dụng lệnh trong hộp thoại Font
Trang 34Canh chỉnh đoạn văn bản
Align Left Canh lề trái của văn bản, để lề phải không đồng đều.
Center Canh giữa lề trái và lề phải của trang.
Align Right Canh lề phải của văn bản, để lề trái không đồng đều.
Justify Canh đều cả hai bên lề trái, lề phải của văn bản và ngay
cả khoảng cách giữa các ký tự trong mỗi dòng, ngoại trừ dòng cuối cùng của mỗi đoạn.
• Định dạng đoạn ảnh hưởng đến toàn bộ đoạn
• Văn bản có thể được canh chỉnh khi bạn gõ văn bản hiện hành
• Để thay đổi sự canh chỉnh của văn bản hiện hành, đặt vị trí con trỏ chuột ở bất cứ nơi nào trong đoạn và chọn loại canh chỉnh phù hợp
để sử dụng
34
© IIG Vietnam
Trang 35Canh chỉnh đoạn văn bản
trong các cách sau:
– Tại thẻ Home, nhóm Paragraph, nhấp Paragraph
Dialog box launcher để mở hộp thoại Paragraph
Chọn thẻ Indents and Spacing, nhấp vào mũi tên ở mục Alignment, và chọn định dạng canh chỉnh bạn
3 4
1 2
1 2
Canh trái Canh phải 3
4
Canh giữa Canh đều hai bên
35
© IIG Vietnam
Trang 36Ssử dụng công cụ Format Painter
đoạn văn bản khác trong tài liệu mà không áp
dụng mỗi lựa chọn định dạng riêng lẻ mỗi lần
đổi sang
đoạn văn bản khác, tại thẻ Home, nhóm
Clipboard, nhấp sau đó nhấp chuột
vào đoạn văn bản mà muốn áp dụng
tại thẻ Home, nhóm Clipboard, nhấp đúp vào
sau đó nhấp vào từng đoạn văn bản muốn áp
dụng
36
© IIG Vietnam
Trang 37Bài 19: Cài đặt Tabs và Indents
(tab)
• thiết lập một vị trí tab
Trang 38Tìm hiểu về các thiết lập tab
1 Tab Selector Box 2 Left Tab 3 Center Tab 4 Right Tab 5 Decimal Tab
38
© IIG Vietnam
Trang 39Tìm hiểu về các thiết lập tab
Left Canh lề văn bản dọc theo cạnh trái của cột, các ký tự dịch
chuyển sang phải ngay khi bạn gõ.
Center Trung tâm văn bản ở giữa của cột; các ký tự dịch chuyển
đều sang trái và phải.
Right Canh lề văn bản dọc theo cạnh phải của cột, các ký tự dịch
chuyển sang trái.
Decimal Canh lề cột số dấu thập phân; văn bản chuyển sang bên
trái của dấu thập phân cho đến khi nhập dấu thập phân, sau đó văn bản chuyển sang phải.
Bar Hiển thị đường thẳng đứng nhỏ như dấu phân cách giữa
các cột trước và sau.
• Nhấp vào Tab Selector để lựa chọn kiểu canh lề
39
© IIG Vietnam
Trang 40Tìm hiểu về các thiết lập tab
• Khoảng cách dừng của tab trái là 0.5“ theo mặc định.
• Nhấn phím để di chuyển từ một cột đến cột kế tiếp khi gõ văn bản
• Có thể thiết lập các thiết lập tab mới trước khi đánh máy, hoặc áp dụng đối với văn bản hiện hành
• Sử dụng (Show/Hide ¶) để hiển thị cho mỗi lần được sử dụng
• Sử dụng thước kẻ (Ruler) là cách nhanh nhất thiết lập và điều chỉnh các tab
• Sử dụng hộp thoại Tabs để thiết lập vị trí tab chính xác hoặc các dot leaders:
– Tại thẻ Home, nhóm Paragraph, nhấp Dialog box
launcher, nhấp nút Tabs ở góc bên trái phía dưới;
• Để xóa tab, nhấp và kéo tab đó ra khỏi thanh thước kẻ
• Để điều chỉnh canh lề tab, nhấp vào tab đó để chuyển sang kiểu canh lề mới
40
© IIG Vietnam
Trang 41Làm việc với Indents
đầu tiên của đoạn)
Canh chỉnh dòng đầu tiên của đoạn bằng với
lề văn bản, các dòng còn lại cách lề trái một khoảng
• Có thể thiết lập indents bằng cách đánh dấu indent vào
Trang 42Làm việc với Indents
– Tại thẻ Page Layout, nhóm Paragraph,
đặt khoảng thụt lề từ lề Left (Trái) hoặc Right (Phải); hoặc
– Tại thẻ Home, nhóm Paragraph,
nhấp vào Dialog box launcher.
– Kéo dấu thụt lề sang vị trí mới thích hợp trên thanh thước kẻ; hoặc
– Trên tab Home, nhóm Paragraph, nhấnDialog box launcher, và đưa ra những thay đổi thích hợp trong khu vực Indentation
điểm dừng tab mặc định
– Tại thẻ Home, nhóm Paragraph, nhấp (Increase Indent) hoặc
(Decrease Indent) để di chuyển khoảng thụt lề
42
© IIG Vietnam
Trang 43Thêm biểu tượng và đánh số
(bullets and numbering)
tiên, hoặc đánh số thứ tự nếu muốn tạo một danh mục ưu tiên, hoặc dùng chức năng Outline để trình bày một quá trình.
biến nhất có sẵn được sử dụng.
cho cách đoạn văn bản, tại thẻ Home,
nhóm Paragraph, nhấp vào mũi tên
tại các nút để tương ứng
– Mặc định, kiểu biểu tượng và số dùng gần nhất sẽ
được hiển thị
– Để chọn kiểu mới, nhấp vào mũi tên bên cạnh nút đó
để tổ chức thông tin là khi cần di chuyển hoặc sao chép một đối tượng nào đó thuộc danh sách được đánh số hoặc đặt
biểu tượng
3
1 2
1 2
Bullets Multilevel List
3 Numbering
43
© IIG Vietnam
Trang 44Tùy biến Danh mục
Trang 45Bài 20: Kiểm tra văn bản
(từ điển đồng nghĩa/ trái nghĩa)
45
© IIG Vietnam
Trang 46Kiểm tra chính tả và ngữ pháp
• Kiểm tra chính tả đối với:
background to check for mistakes
– Lỗi chính tả có đường lượn sóng màu đó
– Lỗi ngữ pháp có đường lượn sóng màu xanh
– Đường lượn sóng màu xanh da trời đề cập đến một lỗi
ngữ cảnh
46
© IIG Vietnam
Trang 47Grammar với màu sắc tương tự như loại lỗi
Kiểm tra chính tả và ngữ pháp
47
© IIG Vietnam
Trang 48Kiểm tra chính tả và ngữ pháp
sách các gợi ý, nhấp vào từ đó, sau đó nhấp Change, hoặc nhấp
đúp lên từ đó
Suggestions.
lỗi đó, Word sẽ tự động sửa lỗi đó cho bạn.
48
© IIG Vietnam
Trang 49Kiểm tra chính tả và ngữ pháp
Next Sentence Chuyển đến câu tiếp theo có lỗi cấu trúc.
Suggestions.
49
© IIG Vietnam
Trang 50Kiểm tra chính tả và ngữ pháp
– Đề cập đến các từ có âm thanh tương tự nhưng cách viết và ý nghĩa khác nhau
50
© IIG Vietnam
Trang 51Sử dụng từ điển thesaurus
một trong những cách sau:
– Tại thẻ Review, nhóm Proofing, nhấp Thesaurus
– Nhấn tổ hợp phím +
– Nhấn phím khi bạn nhấp chuột vào từ cần tra
– Nhấp chuột phải lên từ cần tra, nhấp Synonyms,
và nhấp Thesaurus
(Research Tool) của Word
– Sử dụng như bản sao cứng của sách tham khảo
51
© IIG Vietnam
Trang 52Tìm kiếm đối tượng
cụm từ, ký hiệu, mã số, hoặc bất kỳ sự kết hợp của các đối tượng
những cách sau:
– Tại thẻ Home, nhóm Editing, nhấp Find
– Nhấp vào ô page number trên thanh trạng thái, sau đó
nhấp vào thẻ Find
– Nhấn tổ hợp phím +
52
© IIG Vietnam
Trang 53Tìm kiếm đối tượng
Find what Nhập vào mục này từ, cụm từ, ký hiệu hoặc mã số
Use wildcards Sử dụng ? (dấu chấm hỏi) để đại diện cho một ký tự nào đó
Trang 54Tìm kiếm đối tượng
Find all word forms Tìm kiếm tất cả các dạng của từ đó, như danh từ, động
từ, tính từ, trạng từ, từ số ít hoặc từ số nhiều, và cả dạng chia động từ.
Match prefix Cho phép bạn tìm tất cả các từ bắt đầu bằng một ký tự
Format Bao gồm định dạng áp dụng cho từ muốn tìm kiếm.
Special Tìm kiếm các ký hiệu đặc biệt
No Formatting Xóa các định dạng đã thiết lập trong hộp Find what tại
nút Format.
54
© IIG Vietnam