1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tài nguyên đất huyện chư pưh, tỉnh gia lai cho phát triển cây cà phê, hồ tiêu theo hướng canh tác bền vững

123 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá tài nguyên đất huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai cho phát triển cây cà phê, hồ tiêu theo hướng canh tác bền vững
Tác giả Lê Quốc Tịnh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Hữu Xuân
Trường học Trường Đại học Quy Nhơn
Chuyên ngành Địa lý tự nhiên
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Quy Nhơn
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 7,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để nâng cao hiệu quả cho sản xuất nông nghiệp, thì vấn đề nghiên cứu đánh giá đất đai từ đó đề xuất các giải pháp sử dụng, bảo vệ tài nguyên đất hợp lý cho phát triển nông nghiệp bền vữn

Trang 2

LÊ QUỐC TỊNH

ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN ĐẤT HUYỆN CHƯ PƯH, TỈNH GIA LAI CHO PHÁT TRIỂN CÂY CÀ PHÊ, HỒ TIÊU

THEO HƯỚNG CANH TÁC BỀN VỮNG

Chuyên ngành: Địa lý tự nhiên

Mã số: 8440217

Người hướng dẫn: TS Nguyễn Hữu Xuân

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng cá nhân tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác

Mọi sự giúp đỡ trong quá trình thực hiện luận văn đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Lê Quốc Tịnh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi nhận được sự giúp đỡ tận tình của Thầy giáo

TS Nguyễn Hữu Xuân người đã trực tiếp hướng dẫn Khoa học, chỉ bảo tận tình, chỉ dạy cho tôi, động viên tôi trong suốt quá trình trình thực hiện và hoàn thành luận văn

Quý Thầy cô giáo Bộ môn Địa lý - Quản lý tài nguyên và Môi trường, Khoa Khoa học Tự nhiên - Trường Đại học Quy Nhơn, đã trực tiếp chỉ dạy hoàn thành các môn học đúng tiến độ

Quý lãnh đạo trường Đại học Quy Nhơn, Phòng Đào tạo Sau đại học đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi có thể hoàn thành luận văn này

Lãnh đạo thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Gia Lai, UBND huyện Chư Pưh, Phòng Kinh tế hạ tầng, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chư Pưh, đã tạo điều kiện cung cấp thông tin, số liệu, tài liệu để thực hiện luận văn

Quý lãnh đạo, đồng nghiệp trường THPT Nguyễn Thái Học, tỉnh Gia Lai đã tạo điều kiện về thời gian, vật chất để tôi hoàn thành luận văn này

Xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bạn bè, các em học sinh qua nhiều thế

hệ, đã quan tâm, động viên, giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn!

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu 2

3 Nội dung nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

5 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu 3

5.1 Quan điểm nghiên cứu 3

5.2 Các phương pháp nghiên cứu 4

5.2.1 Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu 4

5.2.2 Phương pháp khảo sát, điều tra thực địa 5

5.2.3 Phương pháp bản đồ và hệ thống thông tin địa lí (GIS) 5

5.2.4 Phương pháp đánh giá thích hợp đất đai theo FAO 6

5.2.5 Phương pháp phân tích thứ bậc AHP 6

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 8

6.1 Ý nghĩa khoa học 8

6.2 Ý nghĩa thực tiễn 8

7 Cấu trúc luận văn 8

CHƯƠNG 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN ĐẤT CHO PHÁT TRIỂN NÔNG NGHỆP 9

1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 9

1.1.1 Trên thế giới 9

1.1.2 Ở Việt Nam 10

1.1.3 Ở địa bàn nghiên cứu 12

1.2 Cơ sở lý luận về đánh giá tài nguyên đất và sử dụng đất bền vững phục vụ phát triển nông nghiệp 14

1.2.1 Tài nguyên đất 14

1.2.2 Đánh giá đất đai 15

Trang 6

1.2.2.1 Những khái niệm liên quan đánh giá đất đai 15

1.2.2.2 Phân hạng đất đai theo FAO 18

1.2.3 Canh tác bền vững trong nông nghiệp 22

1.3 Hệ thống thông tin địa lý ứng dụng trong đánh giá thích hợp đất đai 24

1.4 Quy trình đánh giá tài nguyên đất huyện Chư Pưh cho phát triển cây cà phê và hồ tiêu 25

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 27

CHƯƠNG 2 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN CÂY CÀ PHÊ VÀ HỒ TIÊU HUYỆN CHƯ PƯH 28

2.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên huyện Chư Pưh 28

2.1.1 Vị trí địa lý 28

2.1.2 Địa hình, địa mạo 29

2.1.2.1 Kiểu địa hình cao nguyên 29

2.1.2.2 Địa hình bán bình nguyên 30

2.1.3 Địa chất 30

2.1.4 Khí hậu 31

2.1.5 Thủy văn 32

2.1.6 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên 33

2.1.6.1 Tài nguyên đất 33

2.1.6.2 Tài nguyên nước 36

2.1.6.3 Tài nguyên rừng 37

2.2 Nhân tố kinh tế - xã hội huyện Chư Pưh 38

2.2.1 Dân cư và nguồn lao động 38

2.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế giai đoạn 2015 - 2020 39

2.2.2.1 Nông – lâm nghiệp 39

2.2.2.2 Cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi 40

2.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đối với sử dụng đất ở huyện Chư Pưh 41

2.3.1 Thuận lợi 41

2.3.2 Khó khăn 41

2.4 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Chư Pưh 42

2.5 Thực trạng sản xuất cây cà phê và hồ tiêu huyện Chư Pưh 43

2.6 Hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường trong sử dụng đất đai cho cây cà phê và hồ tiêu 45

Trang 7

2.6.1 Hiệu quả kinh tế 45

2.6.2 Hiệu quả xã hội 45

2.6.3 Hiệu quả môi trường 46

2.7 Một số tồn tại, hạn chế trong việc phát triển cây cà phê và hồ tiêu trên địa bàn huyện Chư Pưh 48

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 51

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ THÍCH HỢP ĐẤT ĐAI CHO CÂY CÀ PHÊ VÀ 52

HỒ TIÊU TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHƯ PƯH 52

3.1 Đặc điểm và sự phân hoá các đơn vị đất đai huyện Chư Pưh 52

3.1.1 Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai 52

3.1.1.1 Cơ sở khoa học của việc lựa chọn chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai 52 3.1.1.2 Xác định các chỉ tiêu phân cấp 52

3.1.1.3 Xây dựng các bản đồ đơn tính 54

3.1.1.4 Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai huyện Chư Pưh 64

3.1.2 Đặc điểm đơn vị đất đai 67

3.2 Xây dựng chỉ tiêu đánh giá đất theo yêu cầu sử dụng đất cây cà phê và hồ tiêu trên địa bàn huyện Chư Pưh 68

3.2.1 Đặc điểm sinh thái cây cà phê và hồ tiêu 68

3.2.1.1 Cây cà phê 68

3.2.1.2 Cây hồ tiêu 68

3.2.2 Yêu cầu sử dụng đất cây cà phê và hồ tiêu huyện Chư Pưh 69

3.3 Đánh giá thích hợp sinh thái cây cà phê và hồ tiêu huyện Chư Pưh 70

3.3.1 Xác định trọng số đánh giá thích hợp cho cây cà phê và hồ tiêu 70

3.3.2 Đánh giá thích hợp sinh thái cây cà phê và hồ tiêu 72

3.3.2.1 Kết quả đánh giá thích hợp đất đai cây cà phê 72

3.3.2.2 Kết quả đánh giá thích hợp đất đai cây hồ tiêu 74

3.4 Đối chứng kết quả đánh giá với hiện trạng canh tác cây cà phê và hồ tiêu 76

3.5 Đề xuất định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên đất cho phát triển bền vững cây cà phê và hồ tiêu 81

3.5.1 Quan điểm đề xuất định hướng 81

3.5.2 Cơ sở thực tiễn đề xuất định hướng 82

3.5.3 Đề xuất định hướng chung canh tác bền vững cho cây cà phê và hồ tiêu huyện Chư Pưh 83

3.5.3.1 Giải pháp chung về sử dụng đất 83

Trang 8

3.5.3.2 Giải pháp công trình 84

3.5.3.3 Biện pháp tạo bồn trồng âm 84

3.5.3.4 Giải pháp sinh học kết hợp với công trình 84

3.5.3.5 Giải pháp canh tác 85

3.5.3.6 Giải pháp về giống cây trồng 85

3.5.3.7 Giải pháp về thị trường, dịch vụ hỗ trợ: 85

3.5.4 Đề xuất hướng phát triển bền vững cây cà phê 86

3.5.5 Đề xuất hướng phát triển bền vững cây hồ tiêu 87

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 89

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

PHỤ LỤC 96

Phụ lục 1 Bảng hỏi hộ gia đình 97

Phụ lục 2 Tổng hợp đơn vị đất đai huyện Chư Pưh 104

Phụ lục 3 Kết quả đánh giá mức độ thích hợp đất đai cho cây cà phê và hồ tiêu ở huyện Chư Pưh của Viện Thổ nhưỡng - Nông hóa 108

Phụ lục 4 Một số hình ảnh khảo sát thực tế tại địa bàn nghiên cứu 109

Phụ lục 5 Tài nguyên đất huyện Chư Pưh 111

Phụ lục 6 Diện tích hồ tiêu chuyển sang các loại cây trồng khác 112

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1 AHP Analytical Hierarchy Process Phân tích thứ bậc

Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hiệp quốc

9 GIS Geographic Information

12 LMU Land Mapping Unit Đơn vị đất đai

13 LUT Land Use/Utilization Type Loại hình sử dụng đất

Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Số liệu khí tượng trung bình trong năm tại trạm Ayun Hạ 32

Bảng 2.2: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Chư Pưh năm 2020 42

Bảng 2.3: Tình hình phát triển cây cà phê giai đoạn 2016 -2020 44

Bảng 2.4: Tình hình phát triển cây hồ tiêu giai đoạn 2016 -2020 44

Bảng 2.5: Công lao động của loại hình sử dụng đất trong 1 năm 46

Bảng 2.6: Phân bón vô cơ dùng cho cây trồng chính 47

Bảng 3.1: Chỉ tiêu và phân cấp chỉ tiêu các tính chất đất đai 53

Bảng 3.2: Thống kê diện tích các loại đất 55

Bảng 3.3: Thống kê diện tích và cơ cấu theo thành phần cơ giới đất 56

Bảng 3.4: Thống kê diện tích đất theo phân bậc địa hình 59

Bảng 3.5: Thống kê diện tích đất theo tầng dày lớp đất 59

Bảng 3.6: Thống kê diện tích đất theo độ dốc 62

Bảng 3.7: Thống kê diện tích đất theo khả năng tưới 62

Bảng 3.8: Chú giải bản đồ Đơn vị đất đai huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai 66

Bảng 3.9: Tổng hợp yêu cầu sử dụng đất cây cà phê 70

Bảng 3.10: Tổng hợp yêu cầu sử dụng đất cây hồ tiêu 70

Bảng 3.11: Phân loại tầm quan trọng tương đối của Saaty 71

Bảng 3.12: Ma trận so sánh cặp các chỉ tiêu thích hợp cây cà phê và hồ tiêu 71

Bảng 3.13: Thống kê diện tích các mức thích hợp của cây cà phê 74

Bảng 3.14: Thống kê diện tích các mức thích hợp của cây hồ tiêu 76

Bảng 3.15: Tổng hợp phân hạng thích hợp cây cà phê huyện Chư Pưh 76

Bảng 3.16: Tổng hợp phân hạng thích hợp cây hồ tiêu huyện Chư Pưh 77

Bảng 3.17: So sánh mức độ thích hợp với hiện trạng sản xuất cây cà phê 78

Bảng 3.18: So sánh mức độ thích hợp với hiện trạng sản xuất cây hồ tiêu 78

Bảng 3.19: Kế hoạch phát triển cây cà phê giai đoạn 2021-2025 82

Bảng 3.20: Kế hoạch phát triển cây hồ tiêu giai đoạn 2021-2025 82

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 1.1: Sơ đồ đề cương đánh giá đất đai theo FAO 10

Hình 1.2 Sơ đồ quy trình đánh giá đất đai 19

Hình 1.3: Cấu trúc phân loại thích hợp đất đai theo FAO 21

Hình 1.4: Sơ đồ các bước nghiên cứu đánh giá tài nguyên đất huyện Chư Pưh cho phát triển cây cà phê và hồ tiêu 26

Hình 2.1: Bản đồ hành chính huyện Chư Pưh - tỉnh Gia Lai 28

Hình 3.1: Bản đồ đất huyện Chư Pưh – tỉnh Gia Lai 55

Hình 3.2: Bản đồ thành phần cơ giới đất huyện Chư Pưh – tỉnh Gia Lai 57

Hình 3.3: Bản đồ phân bậc địa hình huyện Chư Pưh – tỉnh Gia Lai 58

Hình 3.4: Bản đồ tầng dày lớp đất huyện Chư Pưh – tỉnh Gia Lai 60

Hình 3.5: Bản đồ độ dốc huyện Chư Pưh – tỉnh Gia Lai 61

Hình 3.6: Bản đồ khả năng tưới huyện Chư Pưh – tỉnh Gia Lai 63

Hình 3.7 Bản đồ đơn vị đất đai huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai 65

Hình 3.8: Bản đồ đánh giá thích hợp cây cà phê huyện Chư Pưh 73

Hình 3.9: Bản đồ đánh giá thích hợp cây hồ tiêu huyện Chư Pưh 75

Hình 3.10: So sánh kết quả bản đồ thích hợp cây cà phê (phải) với hiện trạng sử dụng đất năm 2021 (trái) 79

Hình 3.11: So sánh kết quả bản đồ thích hợp cây hồ tiêu (phải) với hiện trạng sử dụng đất năm 2021 (trái) 80

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đất đai là tài nguyên quý, thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn xây dựng và phát triển dân sinh, KTXH, an ninh quốc phòng, là tư liệu sản xuất đặc biệt của nông lâm nghiệp Đánh giá tài nguyên đất đai làm cơ sở cho việc sử dụng hợp lý quỹ đất, phát triển bền vững nông lâm nghiệp

Đánh giá tài nguyên đất theo hướng lượng hóa giá trị và mức độ phù hợp của đất cho sản xuất là hướng nghiên cứu ứng dụng của khoa học Địa lý, nhất là ngành Địa lý tự nhiên

Huyện Chư Pưh được thành lập theo Nghị quyết số 43/NQ-CP ngày 27/08/2009 của Chính phủ trên cơ sở chia tách từ huyện Chư Sê (cũ) [7] Chư Pưh nằm ở phía Nam tỉnh Gia Lai với tổng DTTN là 71.891,68 ha Là một huyện miền núi mới thành lập, kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, tuy nhiên, nhờ lợi thế về điều kiện khí hậu, địa hình và đất đai, đặc biệt là diện tích đất đỏ bazan rộng tới rộng tới 25.054,09 ha, chiếm 34,95% DTTN toàn huyện, mà cây hồ tiêu và cà phê là hai cây trồng quan trọng nhất của địa phương Trong đó, trồng cây hồ tiêu đã khẳng định hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm cho nhiều lao động, nâng cao đời sống dân cư

Những năm gần đây, trong nông nghiệp huyện Chư Pưh, cơ cấu cây trồng có

sự chuyển dịch mạnh mẽ dẫn đến sự biến động tài nguyên đất Đối với cây hồ tiêu trên địa bàn, do ảnh hưởng của dịch bệnh và biến động giá bán nên diện tích hồ tiêu suy giảm rất nhanh, phá vỡ quy hoạch nông nghiệp của địa phương Hiện nay, trong sản xuất nông nghiệp của huyện Chư Pưh, một số vấn đề tồn tại cần giải quyết như: Tình trạng sử dụng đất còn chưa hợp lý, năng suất cây trồng chưa cao, hiện tượng thoái hóa, xói mòn rửa trôi đất còn xảy ra nhiều nơi Để nâng cao hiệu quả cho sản xuất nông nghiệp, thì vấn đề nghiên cứu đánh giá đất đai từ đó đề xuất các giải pháp

sử dụng, bảo vệ tài nguyên đất hợp lý cho phát triển nông nghiệp bền vững ở huyện Chư Pưh là một trong những vấn đề cần được ưu tiên hàng đầu

Việc đánh giá tài nguyên đất của huyện Chư Pưh phục vụ sản xuất cà phê và

hồ tiêu là hết sức quan trọng và cần thiết Nó giúp cho việc quy hoạch diện tích trồng

cà phê và hồ tiêu một cách khoa học và phù hợp với điều kiện đất đai, đồng thời mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn cho người trồng và góp phần phát triển bền vững loại hình sử dụng đất này trên địa bàn huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai Đây là hướng nghiên

Trang 13

cứu rất có ý nghĩa và hợp lý nhằm định hướng cho việc sử dụng đất hợp lí tại địa bàn huyện Chư Pưh tỉnh Gia Lai

Nghiên cứu “Đánh giá tài nguyên đất huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai cho phát

triển cây cà phê, hồ tiêu theo hướng canh tác bền vững” nhằm đánh giá, phân hạng

thích hợp đất cho cây cà phê, hồ tiêu trên địa bàn huyện Chư Pưh làm cơ sở cho quy hoạch sử dụng hợp lý đất đai, góp phần phát triển KTXH của địa phương là lựa chọn hợp lý để tác giả thực hiện đề tài

2 Mục tiêu

Làm rõ các giá trị của tài nguyên đất huyện Chư Pưh tỉnh Gia Lai trên cơ sở đánh giá thích hợp đất đai cho cây cà phê, hồ tiêu nhằm xác lập cơ sở khoa học sử dụng hợp lý đất đai góp phần phát triển bền vững cây cà phê và hồ tiêu địa phương

3 Nội dung nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, đề tài thực hiện các nội dung nghiên cứu sau:

- Tổng quan cơ sở lý luận và phương pháp đánh giá đất đai trên thế giới và Việt Nam phục vụ những nội dung nghiên cứu của đề tài

- Phân tích các đặc điểm địa lí và tiềm năng tài nguyên đất của huyện Chư Pưh làm cơ sở cho việc đánh giá thích hợp đất cho phát triển cây cà phê, hồ tiêu

- Xây dựng bản đồ ĐVĐĐ huyện Chư Pưh và tiến hành đánh giá, phân hạng mức độ thích hợp đất đai cho cây cà phê, hồ tiêu phục vụ định hướng vùng canh tác hợp lý hai loại cây trồng trên tại địa phương

- Đề xuất định hướng và các giải pháp sử dụng hợp lí đất đai cho phát triển bền vững ngành trồng cây cà phê, hồ tiêu tại địa phương

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng: Tài nguyên đất cho phát triển cây cà phê, hồ tiêu

Trang 14

+ Giới hạn về nội dung nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu đánh giá, phân hạng thích hợp đất đai huyện Chư Pưh cho cây cà phê, hồ tiêu trên cơ sở đánh giá thích nghi sinh thái đất đai trên đất nông nghiệp

5 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu

5.1 Quan điểm nghiên cứu

Quan điểm tổng hợp: Đây là quan điểm đặc thù trong nghiên cứu địa lý Khi đánh giá thích hợp đất đai của một khu vực cần dựa trên kết quả phân tích toàn diện các yếu tố về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và KTXH cũng như mối tương quan giữa các yếu tố đó Tác động của con người vào một hợp phần hay một

bộ phận tự nhiên có thể làm thay đổi hàng loạt yếu tố, mức độ ảnh hưởng nhiều khi vượt ra khỏi lãnh thổ nghiên cứu Để đánh giá mức độ thuận lợi hay thích hợp của từng loại cây ở huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai cần phân tích tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây trồng Đây là cơ sở quan trọng cho việc định hướng không gian trong phát triển kinh tế và quy hoạch sử dụng đất

Quan điểm lãnh thổ: Theo quan điểm này, đề tài đánh giá đất phục vụ cho định hướng phát triển cây cà phê và hồ tiêu theo đơn vị lãnh thổ cơ sở là các ĐVĐĐ Mỗi ĐVĐĐ là một đơn vị phân cấp lãnh thổ mang hệ thống chỉ tiêu tổng hợp các hợp phần tự nhiên, dựa trên cơ sở chỉ tiêu này để đánh giá và phân hạng thích hợp cho định hướng phát triển cây cà phê và hồ tiêu trên địa bàn nghiên cứu

Quan điểm hệ thống: Quan điểm hệ thống là quan điểm khoa học chung phổ biến và đặc trưng của Địa lý học Cơ sở của quan điểm này là các yếu tố tự nhiên trên một lãnh thổ luôn có tác động qua lại và liên hệ chặt chẽ với nhau tạo thành hệ thống động lực hở, tự điều chỉnh và có trạng thái cân bằng động Khu vực huyện Chư Pưh được coi là một hệ thống tự nhiên Hệ thống này bao gồm nhiều nhân tố tạo thành, đồng thời lại là một bộ phận của tỉnh Gia Lai Ở đây có sự tương tác giữa các hợp phần tự nhiên, giữa hệ thống tự nhiên và hệ thống KTXH Dựa vào vào quan điểm này xác định được cấu trúc, chức năng, động lực và phân tích sự biến hóa của lãnh thổ nghiên cứu

Quan điểm lịch sử và viễn cảnh: Mỗi thể tổng hợp lãnh thổ tự nhiên đều có quá trình phát sinh, phát triển và biến đổi không ngừng theo thời gian Trong quá trình phát triển, các đặc trưng riêng của một khu vực hầu như đã bị biến đổi Do vậy, các số liệu thống kê từng đối tượng đều gắn với một giai đoạn phát triển nhất định Nghiên cứu vận dụng quan điểm này để xác định nguồn gốc phát sinh, động lực phát

Trang 15

triển, nguyên nhân biến đổi hiện tại và dự báo xu hướng phát triển của lãnh thổ Đây cũng là cơ sở để đưa ra định hướng cho sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và phát triển bền vững

Quan điểm phát triển bền vững: Nghiên cứu, đánh giá các yếu tố địa lý phục

vụ phát triển bền vững đều phải đứng trên quan điểm phát triển bền vững Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm đáp ứng được các nhu cầu hiện tại nhưng không làm tổn hại đến các thế hệ tương lai Phát triển bền vững của một quốc gia phải đảm bảo

ba yếu tố là kinh tế, xã hội và môi trường Quan điểm này góp phần quan trọng trong

đề xuất định hướng, giải pháp cho việc định hướng không gian sử dụng bền vững đất đai huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai

5.2 Các phương pháp nghiên cứu

5.2.1 Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu

Thu thập tài liệu và xử lý số liệu là một việc làm đầu tiên khi tiến hành nghiên cứu một đề tài, cần phải có phương pháp thu thập và xử lý khoa học thì mới có thể làm tốt được nhiệm vụ đặt ra

Tác giả tiến hành thu thập được các dữ liệu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế - xã hội, khu vực nghiên cứu; các công trình nghiên cứu, dự án

về nông nghiệp, đất đai tại địa phương Sau đó tiến hành chuẩn hóa để đảm bảo tính đồng bộ dữ liệu

- Dữ liệu thu thập được bao gồm:

+ Tài liệu bản đồ: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện năm 2020 và 2021; Bản đồ hành chính huyện Bản đồ loại đất tỉnh Gia Lai Dữ liệu bản đồ dạng số được thu thập từ nguồn dữ liệu tại sở TN&MT tỉnh Gia Lai

+ Tài liệu lưu trữ: các báo cáo về hiện trạng và quy hoạch phát triển, về tổng thể phát triển KTXH, niên giám thống kê của tỉnh, huyện kết quả nghiên cứu của các

đề tài, dự án có liên quan trực tiếp đến huyện, tỉnh

Tất cả các nguồn tư liệu thu thập được, tác giả tiến hành phân loại, lựa chọn

và hệ thống theo từng nội dung của đề tài, sau đó sẽ thu thập tiếp những phần còn thiếu và tiến hành viết luận văn Riêng đối với bản đồ, đề tài đã ứng dụng kỹ thuật GIS trong thu thập xử lí thông tin, trên các bản đồ thành phần để chồng xếp xây dựng bản đồ ĐVĐĐ So sánh đối chiếu, so sánh các yêu cầu sử dụng đất của cây đối với các ĐVĐĐ trên địa bàn để xây dựng bản đồ thích hợp

Trang 16

5.2.2 Phương pháp khảo sát, điều tra thực địa

Phương pháp khảo sát, điều tra thực địa nhằm thu thập tài liệu, tìm hiểu thực trạng sự phát triển ngành nông nghiệp địa phương Trong quá trình thực địa, đề tài sử dụng kết hợp các phương pháp quan sát, mô tả, chụp hình ảnh tư liệu và sử dụng phương pháp phỏng vấn các nhà quản lý của các Ban ngành địa phương, nông dân có liên quan đến nội dung đề tài nghiên cứu

Khảo sát thực trạng về điều kiện tự nhiên và phát triển cây cà phê, hồ tiêu của huyện Chư Pưh trong năm 2020 và năm 2021 Áp dụng nhóm phương pháp thực địa nhằm thu thập tài liệu, tìm hiểu thực trạng phát triển nông nghiệp ở địa phương, kiểm tra đối chiếu các tài liệu về tự nhiên và KTXH trên thực địa Trong quá trình thực địa, luận văn sử dụng kết hợp các phương pháp quan sát, mô tả, chụp hình ảnh tư liệu Các kết quả khảo sát, nghiên cứu ở thực địa là cơ sở quan trọng cho việc xác định các chỉ tiêu trong đánh giá và đề xuất hướng sử dụng bền vững cho cây cà phê và hồ tiêu

ở huyện Chư Pưh

Xây dựng phiếu điều tra nông hộ (khoảng 30 phiếu) có sự tham gia của người dân, tiến hành điều tra tại các xã, thị trấn của huyện Chư Pưh về cơ cấu cây trồng, mức đầu tư, lợi nhuận thu được, những thuận lợi, khó khăn trong sản xuất, định hướng phát triển… Nội dung điều tra chủ yếu về: Loại cây công nghiệp lâu năm, giống, loại hình sử dụng đất, chi phí sản xuất, năng suất cây trồng, lao động, chính sách phát triển, duy trì - bảo vệ đất… từ đó làm rõ những phân tích, so sánh, kiểm định các thông tin thu thập được từ nhiều nguồn khác nhau, góp phần tăng tính khách quan, khoa học và giá trị thực tiễn cho kết quả của luận văn

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất là xác định khả năng và mức độ thích hợp của loại sử dụng đất với điều kiện đất đai về tự nhiên, KTXH và môi trường Các chỉ tiêu KTXH và môi trường của các hệ thống sử dụng đất được xác định trên cơ sở các số liệu, tài liệu thu thập được và các kết quả điều tra phỏng vấn nông dân và cán bộ địa phương ở vùng nghiên cứu Kết quả so sánh và phân tích, phân loại theo các mức thích hợp về KTXH và môi trường của từng LHSDĐ sẽ được dùng để lựa chọn các LHSDĐ thích hợp, làm cơ sở xây dựng các phương án đề xuất, quy hoạch sử dụng đất

5.2.3 Phương pháp bản đồ và hệ thống thông tin địa lí (GIS)

Luận văn đã sử dụng hệ thống các loại bản đồ về tự nhiên, các bản đồ thành phần, bản đồ đợn vị đất đại, bản đồ thích hợp đất đai cho cây lâu năm, để khái quát các yếu tố tự nhiên có ảnh hưởng đến việc hình thành và phân bố đất đai trên địa bàn

Trang 17

Ứng dụng kỹ thuật GIS trong thu thập xử lí thông tin, trên các bản đồ đơn tính

để chồng xếp xây dựng bản đồ ĐVĐĐ So sánh đối chiếu, so sánh các yêu cầu sử dụng đất của cây đối với các ĐVĐĐ trên địa bàn để xây dựng bản đồ thích hợp

5.2.4 Phương pháp đánh giá thích hợp đất đai theo FAO

Đánh giá đất đai theo FAO được áp dụng nhằm xác định tiềm năng của đất đai Sử dụng phương pháp hai bước hoặc song hành để đánh giá đất Tiến hành điều tra cơ bản, sau đó phân hạng thích hợp tự nhiên sau đó phân tích kinh tế, xã hội và ảnh hưởng đến môi trường của LHSDĐ hoặc tiến hành đồng thời đề xuất sử dụng đất nông nghiệp

Các nội dung đánh giá cụ thể bao gồm: đánh giá thích hợp sinh thái, phân tích hiệu quả kinh tế, phân tích tính bền vững xã hội và đánh giá hiệu quả môi trường Trong luận văn này tập trung vào các yếu tố tự nhiên trong sử dụng đất đai

5.2.5 Phương pháp phân tích thứ bậc AHP

AHP được phát triển bởi Saaty hiện là một trong những phương pháp được áp dụng phổ biến trên thế giới trong việc hỗ trợ ra quyết định đa tiêu chí Mỗi chỉ tiêu hoặc nhóm chỉ tiêu được lựa chọn để xây dựng bản đồ ĐVĐĐ là một yếu tố để định hạng thích hợp cho LUT cần đánh giá Các chỉ tiêu khác nhau có cùng mức độ quan trọng, trọng số của từng nhân tố bằng 1 Tuy nhiên, trong đại đa số các trường hợp là khác nhau và cần phải xác định mức độ quan trọng tương đối của chúng Trọng số của các chỉ tiêu có thể tính thông qua thuật toán thống kê, phép đo, hoặc dựa trên kinh nghiệm, hiểu biết chủ quan của chuyên gia Phương pháp tính trọng số này bao gồm các bước sau:

Bước 1 Xây dựng cấu trúc thứ bậc của các tiêu chí

Trong bước này, các tiêu chí được sắp xếp theo cấp thứ bậc, mỗi một tiêu chí

có thể có các tiêu chí con (chỉ số/chỉ tiêu) thành phần Đây là cơ sở cho việc xây dựng các ma trận so sánh cặp cho từng cấp tiêu chí

Bước 2 Xây dựng ma trận so sánh cặp tiêu chí

Việc so sánh được thực hiện theo từng cặp và được tổng hợp thành ma trận so sánh cặp gồm n dòng và n cột (với n là số tiêu chí) Ma trận so sánh cặp được thể hiện theo công thức dưới đây:

Trang 18

Bước 3 Tính toán trọng số tiêu chí

Trên cơ sở kết quả so sánh mức độ quan trọng của các cặp đôi, bước tiếp theo

là tính toán trọng số chỉ tiêu thành phần Bước này có thể được thực hiện bằng phương pháp ma trận chuẩn hoặc phương pháp vector riêng

Trong các bài toán thực tế, không phải lúc nào cũng có thể xây dựng được quan hệ bắc cầu trong việc so sánh cặp Hiện tượng này được gọi là sự không nhất quán AHP xác định mức độ không nhất quán của các so sánh cặp chỉ tiêu (các nhận định của chuyên gia) thông qua tỷ số nhất quán (CR) theo công thức dưới dây:

Trang 19

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

6.1 Ý nghĩa khoa học

Luận văn nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho việc đề xuất sử dụng tài nguyên đất theo hướng canh tác bền vững, bổ sung vào phương pháp luận về đánh giá, sử dụng tài nguyên đất bền vững và quy hoạch sử dụng đất hợp lý cho cây cà phê và hồ tiêu trên địa bàn nghiên cứu

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Xây dựng được các đơn vị đất đai trên địa bàn nghiên cứu

- Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần xác định mức độ phù hợp đất đai cho cây cà phê và hồ tiêu tại địa bàn nghiên cứu;

- Trên cơ sở đánh giá và phân hạng mức độ thích hợp của đất đai đề xuất được một số giải pháp cần thiết giúp cho địa phương phát triển cây cà phê và hồ tiêu theo hướng canh tác bền vững;

- Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học quan trọng có thể sử dụng làm nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà quản lý ở địa phương trong việc hoạch định chính sách phát triển nông nghiệp nói chung, cây công nghiệp chủ lực của huyện nói riêng ở huyện Chư Pưh

7 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị và phụ lục, nội dung chính của luận văn được bố cục thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về đánh giá tài nguyên đất cho phát triển nông nghiệp Chương 2: Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển cây cà phê và hồ tiêu huyện Chư Pưh Chương 3: Đánh giá thích hợp đất đai cho cây cà phê và hồ tiêu trên địa bàn huyện Chư Pưh

Trang 20

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN ĐẤT CHO PHÁT TRIỂN

NÔNG NGHỆP 1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

1.1.1 Trên thế giới

Kế thừa trên cơ sở của những nghiên cứu về tính chất, đặc điểm của đất, công tác đánh giá đất cho phát triển nông nghiệp được nhiều nước trên thế giới quan tâm nhằm thích ứng với sự suy thoái, ô nhiễm môi trường đất trước những thay đổi nhanh chóng, sự phát triển KTXH và các yếu tố tự nhiên, đặc biệt là khí hậu

Từ những năm 50 của thế kỷ XX, con người bắt đầu nhận thấy cần có những hiểu biết tổng hợp để đánh giá tiềm năng đất đai (land) cho các mục tiêu sử dụng đã được xác định, do đó ĐGĐĐ được xem là bước nghiên cứu kế tiếp của công tác nghiên cứu đặc điểm đất (soil) Từ đó, công tác nghiên cứu và đánh giá đất đã trở thành chuyên ngành nghiên cứu quan trọng để phục vụ cho công tác quy hoạch và phát triển KTXH, trong đó có nông nghiệp và giảm nghèo cho người dân [28]

Từ những năm 70 của thế kỷ XX, song song với tiến trình thống nhất quan điểm về phân loại thổ nhưỡng, FAO đã tài trợ những chương trình nghiên cứu có tính toàn cầu về ĐGĐĐ và sử dụng đất đai trên quan điểm bền vững Thời gian này, FAO

đã tập hợp những nhà khoa học đất và chuyên gia đầu ngành về nông nghiệp để tổng hợp các kinh nghiệm về đánh giá đất của các quốc gia, kết quả là đã xây dựng được

bộ tài liệu “Đề cương ĐGĐĐ” (FAO, 1976), sau đó được bổ sung, hoàn chỉnh năm

1983 Tài liệu này được nhiều nước trên thế giới quan tâm, thử nghiệm, vận dụng và được chấp nhận là phương tiện tốt nhất để đánh giá tiềm năng đất đai [39, 40]

Ngoài tài liệu hướng dẫn công tác ĐGĐĐ, có nhiều tài liệu khác hướng dẫn

cụ thể về ĐGĐĐ cho từng đối tượng chuyên biệt được FAO xuất bản như: ĐGĐĐ cho nền nông nghiệp nhờ nước mưa (FAO, 1984); ĐGĐĐ cho nền nông nghiệp được tưới (FAO, 1985) [41]; Hướng dẫn đặt kế hoạch sử dụng đất (1988) [42]; ĐGĐĐ cho đồng cỏ quảng canh (1989) [43]; ĐGĐĐ cho mục tiêu phát triển (1990) [44]; ĐGĐĐ

và phân tích hệ thống canh tác cho việc sử dụng đất (1990)

Ngày nay, công tác ĐGĐĐ được thực hiện ở nhiều quốc gia, trở thành khâu trọng yếu của hoạt động đánh giá tài nguyên phục vụ quy hoạch sử dụng đất đai [1]

Trang 21

Hình 1.1: Sơ đồ đề cương đánh giá đất đai theo FAO [2, 16]

1.1.2 Ở Việt Nam

Ở Việt Nam, công tác phân hạng và ĐGĐĐ đã có từ lâu, ở thời phong kiến cho thấy sự phân hạng các thửa đất khác nhau, để sử dụng với nhiều mục đích là minh chứng cho điều này

Năm 1954, miền Bắc tiến lên xây dựng Chủ nghĩa xã hội nên việc đánh giá, phân hạng đất phục vụ cho sản xuất nông nghiệp nhằm tăng cường công tác quản lý

và là hậu phương cho chiến trường miền Nam đã được thực hiện bởi Vụ quản lý đất

và Vụ Nông hóa thổ nhưỡng Từ đó cho đến nay, công tác quy hoạch ĐGĐĐ ở Việt Nam đã được nhiều cơ quan nghiên cứu và thực hiện bởi Viện quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp, Viện Thổ nhưỡng - Nông hóa, Tổng cục địa chính

Đến thập niên 70 của thế kỷ XX, nhà khoa học Bùi Quang Toản cùng nhiều nhà khoa học khác của viện Nông hóa - Thổ nhưỡng đã đánh giá phân hạng đất đai cho 23 huyện, 286 hợp tác xã và 9 vùng chuyên canh Đây chính là cơ sở khoa học

Trang 22

cho việc xây dựng quy trình kỹ thuật đánh giá phân hạng đất đai sau này ở Việt Nam Trên cơ sở của công trình nghiên cứu này, năm 1981 Tổng cục quản lý ruộng đất đã ban hành dự thảo phương pháp phân hạng đất, trong đó có yêu cầu công tác phân hạng đất đai phải dựa trên các cơ sở như: Vùng địa lí thổ nhưỡng, loại và nhóm cây trồng đặc thù của địa phương, trình độ thâm canh và mối tương quan với năng suất cây trồng Đây được xem là tài liệu hướng dẫn vừa mang tính khoa học vừa mang tính thực tiễn, có thể áp dụng trên diện rộng [31]

Trong thời kỳ này đáng chú ý nhất là phương pháp đánh giá khả năng thích hợp đất đai của FAO đã được tiếp cận và áp dụng rộng rãi ở Việt Nam với nhiều công trình nghiên cứu, điển hình như:

Công trình đánh giá đất và phân hạng đất khái quát toàn quốc của Tôn Thất Chiểu cùng cộng sự năm 1984, tỷ lệ bản đồ 1:5.000.000 Với mục tiêu cho quy hoạch

sử dụng tổng hợp đất đai trên toàn quốc dựa trên sự phân loại khả năng đất đai của

Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ và chỉ tiêu sử dụng đặc điểm thổ nhưỡng và địa hình

Sử dụng đất hoang ở Việt Nam (Bùi Quang Toản và cộng sự 1985), công trình này chỉ dừng lại ở cấp phân vị thích hợp và đánh giá đất dựa vào điều kiện tự nhiên[31]

Từ năm 1994, phương pháp đánh giá đất của FAO đã được Viện Quy hoạch

và Thiết kế Nông nghiệp áp dụng rộng rãi trong các dự án quy hoạch phát triển ở các cấp trên cả nước và có được tính khả thi rất cao như ĐGĐĐ của 7 vùng kinh tế trên toàn quốc với tỷ lệ bản đồ 1: 250.000 Sau đó là một số công trình đánh giá đất đai trên phạm vi, lãnh thổ khác nhau: Trần An Phong (1995) “Đánh giá hiện trạng sử dụng đất cho mục tiêu phát triển lâu bền”; Phạm Quang Khánh (1995) “Tài nguyên đất vùng Đông Nam Bộ, hiện trạng và tiềm năng” [20]… Các công trình đã vận dụng phương pháp của FAO vào việc đánh giá hiện trạng sử dụng đất, đề xuất hướng sử dụng tài nguyên đất trên quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền Do đó, đất đai không chỉ đề cập đến thổ nhưỡng mà còn bao gồm địa hình, khí hậu, thủy văn, sinh vật cùng với những công trình cải tạo đất như hệ thống đê điều, hay các thệ thống tưới tiêu Đơn vị cơ sở đánh giá là các ĐVĐĐ được xác định dựa trên các chỉ tiêu (loại đất, độ dày tầng đất, độ dốc, lượng mưa, thủy văn, tưới tiêu, nhiệt độ) Kết quả đánh giá đã khẳng định nội dung, phương pháp ĐGĐĐ theo tiêu chuẩn FAO vào điều kiện cụ thể của Việt Nam là phù hợp trong hàn cảnh hiện nay

Bên cạnh đó, nhiều nghiên cứu cũng đã kết hợp kỹ thuật GIS và phương pháp

Trang 23

đánh giá đất của FAO trong đánh giá đất đai như: Trần Thị Ngọc Trinh (2013) đã ứng dụng GIS trong đánh giá phạm vi thích nghi một số nhóm lúa chịu mặn có triển vọng của tỉnh Sóc Trăng, kết quả nghiên cứu cho thấy nhóm giống lúa chịu mặn kém diện tích có sự thay đổi ở các huyện Mỹ Tú, Thạnh Trị và Ngã Năm; giống lúa chịu mặn trung bình cũng có thay đổi nhưng ở mức độ; diện tích nhóm giống lúa chịu mặn cao không có sự thay đổi sau khi tổng hợp bằng phương pháp tham số [34] Tác giả Phạm Thị Hương Lan (2010) ứng dụng GIS trong đánh giá thích nghi cây cao su tại huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương Đề tài xem xét các yếu tố đặc trưng về loại đất, độ dày tầng đất, lượng mưa, độ dốc, độ cao Mức thích nghi cao nhất (S1) không có, mức thích nghi trung bình (S2) chiếm 61,32%, mức thích nghi thấp (S3) chiếm 0,11% Phần còn lại không thích hợp với cây cao su do bị hạn chế bởi cái loại đất, mức độ kết von và tầng dày [21]

Ứng dụng công nghệ viễn thám (RS) và hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong đánh giá đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất và phát triển nông nghiệp bền vững ở Tây Nguyên của nhóm tác giả Trần An Phong, Vũ Năng Dũng và Bùi Thị Ngọc Dung thuộc Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp [25] Vann Varth (2003) xây dựng

và quản lý cơ sở dữ liệu bản đồ đất đai dựa trên công nghệ GIS cho huyện Yên Châu tỉnh Sơn La Các nghiên cứu này cũng tiến hành đánh giá đất đai theo quan điểm của FAO và xây dựng các bản đồ chuyên đề khác kết hợp với hệ thông tin địa lý (GIS)

để làm cơ sở định hướng sử dụng đất hiệu quả và bền vững

Hầu hết các công trình nghiên cứu đều khẳng định nội dung và phương pháp ĐGĐĐ theo FAO đã được vận dụng có hiệu quả ở nước ta, phục vụ có hiệu quả về quy hoạch tổng thể phát triển KTXH các địa phương, cũng như quy hoạch sử dụng đất Các cơ quan nghiên cứu đất đai ở Việt Nam đang và sẽ tiếp tục vận dụng phương pháp đánh giá đất này vào sản xuất nông nghiệp theo các chiều hướng khác nhau nhằm thích ứng với tình hình mới hiện nay

Như vậy, qua tổng quan các công trình nghiên cứu về tài nguyên đất và phát triển nông nghiệp bền vững, phương pháp nghiên cứu và ĐGĐĐ trên thế giới và Việt Nam; những hướng nghiên cứu của các nhà khoa học thổ nhưỡng được xem là cơ sở khoa học cần thiết để kế thừa, tham khảo để phục vụ cho đề tài nghiên cứu của mình

1.1.3 Ở địa bàn nghiên cứu

Từ cuối thập niên 70 và đầu thập niên 80 của thế kỷ XX, Viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp đã chú trọng điều tra, đánh giá đất ở tỉnh Gia Lai và vùng Tây

Trang 24

Nguyên, kết quả là xây dựng bản đồ lãnh thổ cấp huyện tỷ lệ 1:25.000, sau đó thu về toàn tỉnh Gia Lai với tỷ lệ 1:100.000 Đi kèm với đó là thành lập được bản đồ phân loại đất ở tỉnh Gia Lai với 9 nhóm, 27 đơn vị phân loại

Những năm 1980 - 1995, công tác nghiên cứu về tài nguyên đất ở Gia Lai tiếp tục được thực hiện với những nghiên cứu cụ thể hơn với việc thành lập các bản đồ đất tỷ lệ 1:10.000, 1:5.000 cho các Nông trường cà phê, cao su và một số vùng chuyên canh… được Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp chủ trì

Năm 2015, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Gia Lai có Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất tỉnh Gia Lai đến năm 2020

Đáng chú ý nhất đầu năm 2021, huyện Chư Pưh đã hoàn thành dự án: “Điều tra, đánh giá chất lượng đất nông nghiệp và xây dựng cơ sở dữ liệu, bản đồ thổ nhưỡng, làm cơ sở khoa học để phục vụ bố trí cây trồng hợp lý trên địa bàn huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai” do TS Nguyễn Quang Hải, Viện Thổ Nhưỡng - Nông Hóa thuộc Viện Khoa Học Nông Nghiệp Việt Nam chủ nhiệm [13] Dự án đã có bước đánh giá đất và xây dựng cơ sở dữ liệu, bản đồ thổ nhưỡng huyện Đây là nguồn tư liệu quan trọng để luận văn thu thập, xử lý và kế thừa những kết quả đạt được, cơ sở khoa học để so sánh kết quả đánh giá của dự án với kết quả đánh giá đất của luận văn

Ngoài ra, còn có các đề tài, công trình, luận văn thạc sĩ như: Nguyễn Thành Trà (2016), Đánh giá tài nguyên đất đai phục vụ quy hoạch CCN dài ngày huyện Chư

Sê, tỉnh Gia Lai, Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Huế [32] Trần Thị Yến (2018), Đánh giá tài nguyên đất phục vụ định hướng quy hoạch phát triển CCN lâu năm ở huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai, Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Quy Nhơn [38] Mai Thị Thanh Chung (2019), Đánh giá tài nguyên đất cho cây mía thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai phục vụ phát triển bền vững ngành mía đường địa phương, Luận văn Thạc

sĩ, Trường Đại học Quy Nhơn [8] Trần Ngô Thị Bé Linh (2019), “Nghiên cứu đặc điểm tự nhiên tỉnh Gia Lai phục vụ xây dựng hoạt động trải nghiệm trong dạy học Địa lí”, Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Quy Nhơn [22] Những nghiên cứu của các công trình, luận văn trên đã nêu lên các phương pháp đánh giá tài nguyên đất cho phát triển cây trồng trên các địa bàn một số huyện thuộc tỉnh Gia Lai nên có tính tương đồng về mặt tự nhiên, phương pháp nghiên cứu Đây cũng là nguồn tư liệu quan trọng để luận văn tham khảo về phương pháp thực hiện, tổng quan các nhân tố

tự nhiên, đề xuất giải pháp phát triển nông nghiệp bền vững

Trang 25

Nhận xét chung:

Đánh giá tài nguyên đất phục vụ cho phát triển nông nghiệp nói chung cũng như phục vụ cho định hướng phát triển cây cà phê, hồ tiêu riêng là việc làm rất cần thiết nhằm hướng đến việc sử dụng, khai thác có hiệu quả, hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên nhất là tài nguyên đất đai

Các công trình nghiên cứu của các tác giả trên Thế giới và ở Việt Nam đã góp phần đặt nền móng cho việc nghiên cứu và sử dụng đất, hoàn thiện quy trình về đánh giá đất theo FAO và đưa ra những kết quả mang tính khái quát Phương pháp đánh giá đất này đã thay thế cho phương pháp truyền thống mang tính định tính cao

Trên cơ sở các tài liệu, công trình nghiên cứu về tài nguyên đất, đánh giá tài nguyên đất, phục vụ cho việc phát triển nông nghiệp cũng như mảng nghiên cứu về cây trồng, luận văn đã kế thừa, chọn lọc, phân tích làm rõ nội hàm các khái niệm, quan niệm về đất, đất đai, ĐVĐĐ, LHSDĐ… Bên cạnh đó, hướng tiếp cận nghiên cứu địa lý tổng hợp đối với sử dụng đất đai cũng được xem xét, những nội dung của nghiên cứu được nêu ra đề xuất một phương án sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Chư Pưh mang tính bền vững trong tương lai Đề tài đã rút ra được cách tiếp cận nghiên cứu của đề tài nhưng đảm bảo không trùng lặp

1.2 Cơ sở lý luận về đánh giá tài nguyên đất và sử dụng đất bền vững phục vụ phát triển nông nghiệp

1.2.1 Tài nguyên đất

Theo Đại từ điển Tiếng Việt, đất là phần chất rắn làm thành lớp trên cùng của

bề mặt trái đất, gồm các hạt rời, ít gắn kết với nhau và có thể trồng trọt được Với đặc thù độc đáo mà không một thực thể tự nhiên nào có được, đó là độ phì nhiêu, đất cung cấp dinh dưỡng cho toàn bộ cây trồng vật nuôi, đất là ngôi nhà chung cho tất cả các

hệ sinh thái

Đất: Có rất nhiều quan niệm về đất (soil) được các nhà khoa học đặt ra Nhà bác học Nga V.V Docuchaev đã khẳng định chính xác về đất: “Đất là thể tự nhiên đặc biệt, hình thành do tác động của các yếu tố khí hậu, sinh vật, đá mẹ, địa hình, thời gian”, sau đó các nhà khoa học đất đã bổ sung yếu tố thứ sáu là hoạt động sản xuất của con người Như vậy, có thể nhận thấy quan niệm về đất được tiếp cận của V.V Docuchaev có liên quan chặt chẽ đến quá trình hình thành và phát triển của lớp vỏ phong hóa

Theo FAO (1985), đất tồn tại trong tự nhiên một cách khách quan, độc lập với

Trang 26

ý thức của con người và những thuộc tính của đất trong nghiên cứu ĐGĐĐ chúng ta

có thể đo lường hay ước lượng được [41]

Ngoài ra, trên quan điểm nông hóa, V.R.William nhận định “Đất là một lớp tơi xốp trên bề mặt lục địa, có khả năng cho thu hoạch thực vật Đặc trưng cơ bản của đất là độ phì nhiêu và đó là tính chất hết sức quan trọng của đất đai”

Ở nước ta, theo Tôn Thất Chiểu (1990): “Đất gắn liền với sự màu mỡ, độ phì cho thực vật phát triển” [16]

Sau Hội nghị Thổ nhưỡng Quốc tế lần thứ XVIII (2006), đất được coi là một quyển “Thổ quyển” Định nghĩa khái quát hơn về đất “thổ quyển được hình thành do tác động của khí quyển, sinh quyển, thủy quyển lên thạch quyển và có độ phì”

Có thể nói, đất là một trong những yếu tố quan trọng để điều hoà nhiệt độ và điều hoà khí hậu, bởi đất góp phần giữ nhiệt độ, làm giảm sức nóng thiêu đốt của mặt trời bằng nhiều tầng đất của mình Đất còn là túi lọc chuyển nước bề mặt thành nước ngầm và chứa đựng trong lòng nó vô vàn mạch nước tinh khiết Đất điều hoà lưu lượng nước trên toàn bộ hành tinh chúng ta

Tài nguyên đất theo FAO, tài nguyên đất là lớp vật chất mềm xốp nằm trên cùng của lớp vỏ Trái Đất bao gồm tất cả các đặc điểm của đất mà ở đó thực vật, động vật, vi sinh sinh vật và con người có thể sinh sống, đồng thời được con người sử dụng vào các mục đích an ninh lương thực, văn hóa, tinh thần, thể thao… Tài nguyên đất

có khả năng phục hồi song có thể chậm chạp, để hình thành một phẩu diện đất hoàn chỉnh phải cần đến hàng trăm năm, thậm chí hàng ngàn năm

Tài nguyên đất có giá trị to lớn đối với con người cũng như đối với tự nhiên, đất đai có thể sẽ bị suy thoái khi chất lượng của chúng có nguy cơ suy giảm trong khoảng thời gian nhất định Với cách hiểu như vậy, kiểm soát suy thoái tài nguyên đất là việc áp dụng các biện pháp hữu hiệu nhằm phát hiện, ngăn chặn những nguyên nhân gây ra hiện tượng suy thoái của tài nguyên đất

1.2.2 Đánh giá đất đai

1.2.2.1 Những khái niệm liên quan đánh giá đất đai

Theo Brinkiman và Smith (1973) đất đai được định nghĩa “Một vạt đất được xác định về mặt địa lý, là một phần diện tích của bề mặt Trái Đất với những thuộc tính tương đối ổn định hoặc thay đổi có tính chất chu kỳ, có thể dự đoán được của sinh quyển bên trên, bên trong và bên dưới nó như: không khí, đất, điều kiện địa chất,

Trang 27

điều kiện thủy văn, thực vật, động vật cư trú, những hoạt động hiện nay và trước đây của con người, ở chừng mực mà thuộc tính này có ảnh hưởng, có ý nghĩa tới việc sử dụng vạt đất đó của con người ở hiện tại và trong tương lai

Theo Tôn Thất Chiểu (1990), đất đai gắn liền với mặt bằng lãnh thổ, chỉ vị trí chiếm chỗ trên hành tinh để bố trí toàn bộ các ngành KTXH Đất đai là một vùng đất

có ranh giới, có vị trí cụ thể, là tổng hợp đầy đủ các thuộc tính tự nhiên

Từ những quan niệm trên có thể nhận thấy, đất chỉ là một trong những thành phần giá trị của đất đai - tức là một đơn vị lãnh thổ trên đất liền Còn đất đai là một

tổ hợp các dạng tài nguyên thiên nhiên được đặc trưng bởi một lãnh thổ về chất lượng của các loại đất, bởi một kiểu khí hậu, một dạng địa hình, một chế độ thủy văn, một kiểu thảm thực vật… là một cơ sở không gian (đơn vị lãnh thổ) của việc bố trí các đối tượng sản xuất, định cư và phương tiện sản xuất mà trước hết và rõ nhất là kinh

tế nông - lâm nghiệp với dân cư và xây dựng dân dụng… Khi nói đến ĐVĐĐ (land unit) có nghĩa là một bộ phận không gian lãnh thổ đã kèm theo người sở hữu hoặc người có quyền sử dụng và quản lý nó

Đơn vị đất đai (Land units): Là một diện tích đất đai có đặc trưng và chất lượng đất đai nhất định, có thể phân định ranh giới trên bản đồ ĐVĐĐ được xem là đơn vị

tự nhiên là cơ sở để ĐGĐĐ [15]

Bản đồ ĐVĐĐ (Land Map Units): Theo FAO (1983), bản đồ ĐVĐĐ là một khoanh/vạt đất cụ thể được xác định trên bản đồ ĐVĐĐ với những đặc tính và tính chất đất riêng biệt (như nhiệt độ, độ dốc, loại đất, địa hình, chế độ nước…), thích hợp nhất cho một LHSDĐ cụ thể, cùng một điều kiện quản lý, cùng một khả năng sản xuất và cải tạo đất Mỗi ĐVĐĐ có chất lượng (đặc tính và tính chất riêng), nó thích hợp với một LHSDĐ nhất định [40]

Trong thực tế, các ĐVĐĐ được xác định dựa trên sự chồng ghép các bản đồ đơn tính (bản đồ thổ nhưỡng, bản đồ thực vật, bản đồ địa hình, bản đồ khí hậu…), sau đó vạch ranh giới cho từng khu vực thể hiện sự khác nhau rõ nét nhất của các yếu

tố tự nhiên trên Tùy theo tỷ lệ bản đồ mà quyết định nhân tố vạch ranh giới Tập hợp các đơn vị bản đồ đất đai trong khu vực, vùng nghiên cứu được thể hiện bằng bản đồ ĐVĐĐ

Sử dụng đất (Land Use) và LUT (Land Use Type):

- Sử dụng đất: Là hình thức con người dùng diện tích đất đai vào mục đích nào

đó Có nhiều hình thức sử dụng đất khác nhau trên nguồn tài nguyên đất đai: Sử dụng

Trang 28

đất trên cơ sở sản xuất trực tiếp (cây trồng, đồng cỏ và gỗ rừng); sử dụng trên cơ sở sản xuất thứ yếu/gián tiếp (chăn nuôi); sử dụng vì mục đích bảo vệ (chống suy thoái đất, bảo tồn đa dạng hóa các loài sinh vật, bảo vệ các loại quý hiếm); sử dụng đất theo các chức năng đặc biệt như đường sá, dân cư, công nghiệp

- Loại hình sử dụng đất: Loại sử dụng đất được phân chia cụ thể và chi tiết từ

kiểu sử dụng đất chính (ví dụ loại cây trồng, tổ hợp hay hệ thống cây trồng) trong điều kiện KTXH nhất định

Khi nghiên cứu, ĐGĐĐ LHSDĐ được điều tra, mô tả một cách chi tiết, đặc biệt đối với hạng sử dụng đất có mục đích đáp ứng yêu cầu của việc đánh giá Tuy nhiên, tùy theo nhu cầu sử dụng đất mà có thể đánh giá định lượng hay định tính và theo mức độ khái quát hay chi tiết

- Hệ thống sử dụng đất (Land use system): Là một loại đất sử dụng cụ thể, thể

hiện trên một ĐVĐĐ và liên quan đến đầu tư, thu nhập và khả năng cải tạo đất

- Hiện trạng sử dụng đất (Land use planning): Là việc xác định một trật tự

nhất định bằng những hoạt động như phân bố, bố trí, sắp xếp, tổ chức… Quy hoạch

sử dụng đất có ý nghĩa quan trọng cho các ngành các lĩnh vực hoạt động trong đời sống, xã hội, việc này giúp định hướng sử dụng đất cho các ngành, chỉ rõ các địa điểm

để phát triển các ngành, góp phần vào phát triển KTXH của lãnh thổ

- Đánh giá đất đai: Là sự đánh giá các đặc tính của đất đai khi sử dụng cho

một mục đích sử dụng đặc biệt bao gồm sự thực hiện và thể hiện các thông tin về khảo sát và nghiên cứu dạng địa hình của đất đai, thực vật, khí hậu và những khía cạnh khác của đất đai để xác định và so sánh các loại sử dụng đất đai có triển vọng, được thiết kế và hỗ trợ trong việc quản lý và quy hoạch sử dụng đất đai

- Yêu cầu sử dụng đất (LUR): Là những điều kiện đất đai cần thiết để đảm bảo

cho các LHSDĐ phát triển bền vững, mỗi LHSDĐ được xác định bằng một bộ các LURs dựa trên các nhu cầu của LHSDĐ

- Chất lượng đất (LQ): Là một đặc trưng phức tạp của đất mà các tác động trong

từng tính chất của nó sẽ ảnh hưởng lên tính thích hợp của đất cho một kiểu sử dụng riêng biệt Chất lượng đất đai có thể thể hiện một cách tích cực hoặc tiêu cực Ví dụ như độ ẩm sẵn có, khả năng chống xói mòn, nguy cơ lũ lụt, khả năng tiếp cận [33]

- Đặc tính đất (LC): Là một đặc trưng phức tạp của đất đai mà có thể đo lường

hay ước tính được, ví dụ như góc dốc, lượng mưa …[4]

Trang 29

- Đánh giá khả năng thích hợp đất đai: Từ tổng hợp các hệ thống phân hạng

và kinh nghiệm trên toàn thế giới, FAO đã đề xuất một cấu trúc phân vị được coi là hoàn chỉnh để các nước vận dụng tùy theo mức độ chi tiết và tỉ lệ bản đồ Hệ thống cấu trúc phân hạng của FAO được phân chia làm 4 mức: Bộ, hạng, hạng phụ và đơn

vị thích hợp, cụ thể có 2 bộ: Thích hợp (S) và không thích hợp (N)

1.2.2.2 Phân hạng đất đai theo FAO

Trên thế giới hiện nay có nhiều phương pháp phân hạng đất đai, nhưng có ba phương pháp phân hạng phổ biến theo hướng dẫn của FAO:

- Phân hạng chủ quan: Là phương pháp đánh giá phân hạng thông qua nhận xét, đánh giá chủ quan của các cá nhân kết hợp, thành phân hạng thích hợp tổng thể Phương pháp này có ưu điểm là nếu có ý kiến cá nhân nhận xét đó là của các chuyên gia có trình độ và kiến thức tốt, có kinh nghiệm thực tế về điều kiện tự nhiên, đặc tính đất đai và KTXH của vùng đó thì phương pháp kết hợp ý kiến chủ quan này rất tốt, đảm bảo tính chính xác, nhanh chóng, đơn giản Nhược điểm của phương pháp này

là khó thu được những ý kiến đặc biệt trùng nhau từ hai hoặc nhiều chuyên gia đánh giá và hiếm có các chuyên gia có đủ hiểu biết và kinh nghiệm thực tế về tất cả LUT (Land Use Type) cần nghiên cứu trong khu vực

- Phân hạng theo điều kiện giới hạn: Đây là phương pháp logic và đơn giản nhất, lấy các yếu tố được đánh giá là ít thích hợp nhất làm yếu tố hạn chế Mức thích hợp tổng quát của một LMU (Land Mapping Unit) đối với LHSDĐ là mức độ thích hợp thấp nhất đã được xếp hạng của các đặc tính đất đai Ưu điểm của phương pháp này là đơn giản và hướng vào việc đánh giá tổng thể một cách thận trọng bởi có sự dự đoán chính xác hoặc đánh giá thấp một vài khía cạnh nào đó tính thích hợp tổng thể Tính thích hợp đất đai của mỗi LHSDĐ khác nhau nên các yếu tố hạn chế cũng rất khác nhau hoặc ở mức độ khác nhau đối với cùng một đặc tính đất đai Nhược điểm là không thể tính toán cách khác khi các đặc tính đất đai riêng biệt tác động lẫn nhau

- Phân hạng theo phương pháp làm mẫu: Phương pháp phân hạng này mang tính định lượng, có thể sử dụng vi tính dễ dàng Theo phương pháp này, hạng đất có thể được tính bằng cách tính cộng, tính nhân theo % hoặc cho điểm theo các hệ số và thang bậc quy định Ưu điểm, phân hạng đất theo phương pháp này đơn giản, dễ hiểu, dễ ứng dụng với sự hỗ trợ của máy tính Nhược điểm, chỉ đúng khi phân hạng đất ở phạm vi từng vùng, không áp dụng cho hạng điểm tính ở vùng này sang vùng khác vì đôi khi đất được phân hạng là tốt nhất ở vùng này nhưng chỉ là đất hạng 2 của vùng khác

Trang 30

Mức độ thích hợp của đất đai được đánh giá phân hạng cho các LHSDĐ cụ thể Mức độ thích hợp đất đai được thể hiện theo hệ thống đánh giá như đã trình bày: Mức độ thích hợp và không thích hợp

Việc đánh giá phải có sự so sánh giữa lợi nhuận thu được và đầu tư cần thiết trên các loại đất khác nhau ĐGĐĐ phải dựa trên quan điểm tổng hợp Việc đánh giá phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, KTXH của vùng/khu vực nghiên cứu

Khả năng thích hợp được đưa vào sử dụng phải dựa trên cơ sở bền vững Các nhân tố sinh thái trong sử dụng đất phải được dùng để quyết định Đánh giá đất phải tiến hành so sánh các LHSDĐ khác nhau

Trên cơ sở những nguyên tắc trên, nội dung ĐGĐĐ cần tập trung: Xác định các chỉ tiêu và quy trình xây dựng bản đồ ĐVĐĐ; Xác định và mô tả LHSDĐ và yêu cầu sử dụng đất; Hệ thống cấu trúc phân hạng đất đai; Phân hạng thích hợp đất đai;

Đề xuất sử dụng đất đai

Hình 1.2 Sơ đồ quy trình đánh giá đất đai

Quy trình đánh giá thích hợp đất theo FAO: Dựa vào sơ đồ quy trình ĐGĐĐ theo FAO (1984) và tham khảo một số đề tài về ĐGĐĐ cho phát triển nông, lâm nghiệp nói chung, cây ăn quả nói riêng theo FAO Quy trình ĐGĐĐ gồm 7 bước như sau:

Bước 1: Xác định mục tiêu

Đây là bước quan trọng trong ĐGĐĐ, nhằm tạo cơ sở cho việc điều tra, thu thập số liệu, tài liệu thuận lợi và có định hướng đúng mang tính khoa học, thực tiễn

Trang 31

khi đề xuất sử dụng đất để đạt kết quả cao, đồng thời giúp xác định được thời gian, kinh phí thực hiện đề tài Các giai đoạn chủ yếu trong quá trình xác định mục tiêu: Thực tế khảo sát để xác định LHSDĐ trên địa bàn nghiên cứu; Điều tra nhu cầu của người sử dụng đất; Đề ra mục tiêu đánh giá và xếp hạng ưu tiên

Bước 2: Thu thập tài liệu

Các tài liệu liên quan đến ĐGĐĐ rất phong phú, đa dạng như điều kiện KTXH, môi trường Đồng thời, cần phải có các bản đồ chuyên đề (bản đồ địa hình, bản đồ thổ nhưỡng, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ phân vùng khí hậu) trong quá trình ĐGĐĐ Do vậy, việc thu thập tài liệu khá khó khăn và tốn kém Để giảm bớt thời gian và chi phí trong giai đoạn này, tác giả sử dụng các phương pháp sau: Tổng hợp,

kế thừa, chỉnh sửa, chọn lọc để sử dụng tối đa tài liệu sẵn có; Tập trung thu thập số liệu cần thiết trong đánh giá; Sử dụng công nghệ mới; Đối chiếu số liệu qua các thời

kỳ và số liệu hiện trạng để chỉnh sửa cho phù hợp với thực tế

Bước 3: Xác định các đơn vị đất đai

ĐVĐĐ là vạt đất hay khoanh đất có đặc trưng cụ thể, có thể nhìn thấy và xác định trên bản đồ, ĐVĐĐ là cơ sở cho việc đánh giá là kết quả của sự chồng xếp các bản đồ đơn tính như: Bản đồ đất, bản đồ khí hậu, bản đồ thực vật, bản đồ địa hình Tùy thuộc vào phạm vi lãnh thổ nghiên cứu, mức độ chi tiết của công tác đánh giá

mà chọn yếu tố chủ đạo vạch ranh giới các ĐVĐĐ Vì vậy, việc xác định các ĐVĐĐ

là tìm ra mức độ thích hợp tối đa để bố trí sử dụng đất đem lại hiệu quả kinh tế cao, bảo vệ môi trường

Bước 4: Đánh giá mức độ thích hợp

Mức độ thích hợp đất đai là sự phù hợp của ĐVĐĐ nhất định đối với một LHSDĐ cụ thể và được xem xét trong điều kiện hiện tại và tương lai

Theo FAO, cấu trúc phân hạng khả năng thích hợp đất đai gồm 4 cấp:

- Bậc (order): Thích hợp (S) và không thích hợp (N) Trong bậc thích hợp (S) chia làm 3 hạng: S1 - Rất thích hợp; S2 - Thích hợp; S3 - Ít thích hợp Trong bậc không thích hợp (N) chia làm 2 hạng: N1 - Không thích hợp tạm thời; N2 - Không thích hợp vĩnh viễn

- Hạng phụ (subclass): Hai hạng thích hợp và ít thích hợp lại được chia ra nhiều hạng phụ để chỉ rõ bản chất các yếu tố hạn chế Các yếu tố hạn chế ở hạng phụ chủ yếu là các điều kiện tự nhiên

Trang 32

- Đơn vị (unit): Từ hai hạng phụ được chia nhỏ những yêu cầu chi tiết hơn về quản lý, sử dụng đất đai Trong các chương trình đánh giá ở cấp chi tiết cao (huyện, xã…) hạng phụ được phân cấp thành đơn vị Các yếu tố hạn chế ở hạng phụ ngoài yếu tố tự nhiên còn có các yếu tố hạn chế về quản lý sản xuất và đầu tư sản xuất Các yếu tố hạn chế về quản lý kinh tế phụ thuộc vào các nông hộ và trang trại Để nhận biết các đơn vị thích hợp đất đai và việc quản lý chi tiết có thể được điều tra cụ thể trên từng đồng ruộng và cho từng nông hộ

Hình 1.3: Cấu trúc phân loại thích hợp đất đai theo FAO [2]

Bước 5: Phân tích hiệu quả KTXH và môi trường

ĐGĐĐ không chỉ dừng lại ở việc xác định ĐVĐĐ, LHSDĐ mà còn phải đáp ứng được yêu cầu về hiệu quả về kinh tế, bền vững về môi trường Việc điều tra, phân tích tình hình KTXH là việc làm quan trọng, giúp cho công tác quy hoạch đúng hướng

là cơ sở để hình thành các mục tiêu nghiên cứu

Bước 6: Xác định loại hình sử dụng đất thích hợp nhất

Các ĐVĐĐ được đánh giá và phân hạng theo mức độ thích hợp đối với từng LHSDĐ hay một loại cây trồng cụ thể Yêu cầu của các LHSDĐ được so sánh với các đặc tính hay chất lượng của từng ĐVĐĐ, nhằm tìm ra một LHSDĐ thích hợp nhất trên từng ĐVĐĐ riêng biệt Trong đó, các vấn đề về môi trường và KTXH đều phải được đề cập đến

Bước 7: Đề xuất sử dụng đất đai theo hướng bền vững

Trang 33

Đề xuất quy hoạch sử dụng đất đai được tiến hành từ việc ĐGĐĐ, trong khi ĐGĐĐ thường tập trung vào tiềm năng của các ĐVĐĐ riêng lẻ và cho các mục đích

sử dụng khác nhau thì việc quy hoạch sử dụng đất đai và đề xuất hình thức sử dụng được tiến hành trên quy mô tổng thể Để đi đến quy hoạch và đề xuất sử dụng đất thì các vấn đề về KTXH và môi trường phải được nghiên cứu và đánh giá cụ thể ĐGĐĐ phải tính đến hiệu quả kinh tế và vấn đề bảo vệ môi trường trên địa bàn nghiên cứu,

từ đó có hướng đề xuất phù hợp đáp ứng nhu cầu hiện tại và tương lai

1.2.3 Canh tác bền vững trong nông nghiệp

Ở Việt Nam, canh tác bền vững phải đạt được 3 yêu cầu: (1) Bền vững về mặt môi trường nghĩa là loại hình sử dụng đó phải bảo vệ được đất đai, ngăn chặn sự thoái hoá đất, không làm tổn hại đến môi trường tự nhiên (2) Bền vững về mặt kinh tế: cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, được thị trường chấp nhận (3) Bền vững về mặt xã hội: thu hút được lao động, bảo đảm đời sống, xã hội được phát triển [24] Riêng vấn

đề thu hút lao động có thể coi là đặc thù riêng biệt của nước ta vì trong bối cảnh hiện nay khi mà dân số nông nghiệp chiếm trên 76%, lực lượng lao động nông nghiệp khá lớn, công nghiệp chưa phát triển mạnh thì vấn đề thu hút lao động vẫn được coi là chỉ tiêu quan trọng trong đánh giá về mức độ bền vững của một loại hình sử dụng đất

Tuy nhiên khi trình độ sản xuất phát triển, mức độ công nghiệp hóa trong nền sản xuất xã hội tăng lên thì vấn đề thu hút lao động của một loại hình sử dụng đất sẽ không còn là chỉ tiêu để đánh giá tính bền vững trong sử dụng đất Điều này cũng có nghĩa là bền vững phải được coi là khái niệm động, bền vững ở nơi này có thể không bền vững ở nơi khác, bền vững ở thời điểm này không bền vững ở thời điểm khác

Do vậy, mặc dù đo lường trực tiếp tính bền vững là một khó khăn, nhưng sự đánh giá

nó hoàn toàn có thể thực hiện được dựa vào những biểu hiện và các quá trình chi phối chức năng của một hệ nhất định tại một địa phương cụ thể nào đó Điều này đòi hỏi ngày càng phải cụ thể hoá, định lượng hoá sự bền vững và không bền vững Trong một số trường hợp cụ thể người ta đo lường mặt không bền vững của vấn đề, chẳng hạn xác định lượng mất đất, năng suất giảm

Đã có nhiều nghiên cứu về việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng bền vững Phần lớn các nghiên cứu này đều cho rằng muốn đánh giá tính bền vững hay không bền vững trong sử dụng đất nông nghiệp phải dựa vào 3 nhóm tiêu chí, đó là đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường [19]

Vì vậy đánh giá sự bền vững phải đảm bảo được các tiêu chí sau đây:

Trang 34

- Bền vững về kinh tế: Hiệu quả kinh tế của một đơn vị diện tích là thước đo

sự bền vững về mặt kinh tế, nó phụ thuộc vào thị trường tiêu thụ Tiêu chí để đánh giá hiệu quả kinh tế của một loại sử dụng đất được xác định dựa trên 4 chỉ tiêu: đầu

tư, tổng thu nhập, lãi và hiệu suất đồng vốn

- Bền vững về xã hội: Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội và tổng chi phí bỏ ra [37] Hiệu quả về mặt xã hội sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích đất nông nghiệp Thu hút được lao động, đảm bảo đời sống và phát triển xã hội, điều này có thể thấy việc đáp ứng nhu cầu của nông hộ là điều quan tâm trước, nếu muốn họ quan tâm đến lợi ích lâu dài (bảo vệ và phát triển rừng, môi trường,…) [30] Các sản phẩm thu được cần thỏa mãn được nhu cầu ăn, mặc và cuộc sống hàng ngày của người dân, đặc biệt những người dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn nhưng lại đang sống trong những khu vực có rừng Do những người dân tộc thiểu số có những nền văn hóa và phong tục sử dụng đất rất đặc trưng nên về xã hội các hình thức sử dụng đất rất cần phù hợp với nền văn hóa dân tộc và tập quán địa phương, nếu ngược lại sẽ không được cộng đồng ủng hộ Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng là tiền đề của nhau và là một phạm trù thống nhất, phản ánh mối quan hệ giữa kết quả sản xuất và các lợi ích xã hội mang lại [29]

- Bền vững về môi trường: Giảm thiểu xói mòn, suy thoái đất đến mức chấp nhận được, xói mòn cho phép và duy trì được độ phì nhiêu hoặc tăng hàm lượng hữu cơ

Các cây trồng có tán lá rộng, rễ phát triển mạnh, độ che phủ mặt đất lớn Những công thức luân canh giữa cây trồng cạn và cây trồng nước, đặc biệt là những cây họ đậu có khả năng cố định đạm Việc xác định hiệu quả về mặt môi trường của quá trình sử dụng đất nông nghiệp là rất phức tạp, rất khó định lượng, đòi hỏi phải được nghiên cứu, phân tích trong một thời gian dài [15] Vùng đồi núi nước ta chiếm 3/4 diện tích đất toàn quốc, với khoảng 23,9 triệu ha Đất đồi núi có mặt ở trên 41 tỉnh thành, dân cư ở đây chiếm khoảng 1/3 so với toàn quốc [9] Vùng đồi núi nước

ta có vị trí rất quan trọng trong sản xuất nông lâm nghiệp, an ninh quốc phòng Đất vùng đồi núi đa dạng về loại hình thổ nhưỡng, phong phú về khả năng sử dụng Yếu

tố chính gây trở ngại cho sản xuất ở đây là đất dốc, chia cắt, khả năng xói mòn lớn nên dễ bị thoái hoá, người dân vùng này còn hạn chế về trình độ sản xuất, tiếp thu khoa học và công nghệ và vốn nguồn sống chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp lại càng trở nên khó khăn hơn Để giúp cho người dân vùng đồi núi từng bước giảm bớt khó khăn, cải thiện đời sống, rất cần có những biện pháp tổng hợp thích hợp và trước

Trang 35

hết là khai thác có hiệu quả tiềm năng đất đai, khí hậu, lao động, phát huy những kiến thức bản địa của đồng bào các dân tộc để phát triển sản xuất trên cơ sở sử dụng bền vững đất đai [9]

Nhìn chung, một nền nông nghiệp phát triển bền vững là đáp ứng đầy đủ các tiêu chí gồm tốt về môi trường sinh thái, có hiệu quả kinh tế, phù hợp với nhu cầu

xã hội, truyền thống văn hóa cũng như đem lại lợi ích và sự phát triển chung cho toàn thể cộng đồng, trước mắt và lâu dài Tuy nhiên, đối với các khu vực còn đang có nhiều khó khăn về phát triển kinh tế, cơ sở hạ tầng để đạt được lợi ích kinh tế thì đôi khi lợi ích về mặt xã hội và môi trường lâu dài thường bị xem nhẹ hơn hiệu quả về kinh tế trước mắt và đây cũng là bài toán khó với những khu vực còn nghèo là làm thế nào có thể cân bằng giữa phát triển về kinh tế và phát triển bền vững về môi trường

1.3 Hệ thống thông tin địa lý (GIS) ứng dụng trong đánh giá thích hợp đất đai

Trong đánh giá phân hạng thích hợp đất đai, ngày nay vai trò của hệ thống thông tin địa lý - Geographic Information System (GIS) rất quan trọng nhằm giúp định lượng kết quả ra không gian và thuộc tính của dữ liệu GIS là một nhánh của công nghệ thông tin (IS-Information System), đã hình thành từ những năm 60 của thế

kỷ trước và phát triển rất mạnh trong những năm gần đây [2]

GIS được sử dụng nhằm xử lý đồng bộ các lớp thông tin không gian (bản đồ) gắn với các thông tin thuộc tính, phục vụ nghiên cứu, quy hoạch và quản lý các hoạt động theo lãnh thổ Ngày nay, ở nhiều quốc gia trên thế giới, GIS đã trở thành công

cụ trợ giúp quyết định trong hầu hết các hoạt động kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng, đối phó với thảm hoạ thiên tai, GIS có khả năng trợ giúp các cơ quan chính phủ, các nhà quản lý, các doanh nghiệp, các cá nhân, đánh giá được hiện trạng của các quá trình, các thực thể tự nhiên, kinh tế - xã hội thông qua các chức năng thu thập, quản lý, truy vấn, phân tích và tích hợp các thông tin được gắn với một nền bản đồ

số nhất quán trên cơ sở toạ độ của các dữ liệu bản đồ đầu vào

Trong quá trình phát triển của khoa học công nghệ hiện nay thì hệ thống thông tin địa lý có nhiều định nghĩa khác nhau Tuy nhiên, các định nghĩa này có cùng những nội dung bên trong gần tương đồng và giống nhau như dữ liệu không gian, phân biệt giữa hệ thống thông tin quản lý và GIS, chẳng hạn:

Hệ thống thông tin địa lý (GIS) là một tập công cụ để thu thập, lưu trữ, tìm kiếm, biến đổi và hiển thị các dữ liệu không gian từ thế giới thực nhằm thực hiện mục đích cụ thể Đó là hệ thống thể hiện các đối tượng từ thế giới thực thông qua: Vị trí

Trang 36

địa lý của đối tượng thông qua một hệ toạ độ; Các thuộc tính của chúng mà không phụ thuộc vào vị trí; Các quan hệ không gian giữa các đối tượng [2]

Theo Burrough (1986), Hệ thống thông tin địa lý là một tổ công cụ phục vụ đắc lực cho việc thu thập, lưu trữ, thể hiện và chuyển đổi các số liệu mang tính chất không gian từ thế giới để phục vụ cho các mục đích cụ thể

Theo David Cowen, NCGIA, Hoa Kỳ, GIS là hệ thống phần cứng, phần mềm

và các thủ tục được thiết kế để thu thập, quản lý, xử lý, phân tích, mô hình hóa và hiển thị các dữ liệu qui chiếu không gian để giải quyết các vấn đề quản lý và lập kế hoạch phức tạp

Theo Arrnoff, GIS là một hệ thống máy tính cơ bản tạo ra bốn khả năng để lưu trữ dữ liệu: Dữ liệu vào, quản lý dữ liệu, phân tích dữ liệu, truy xuất dữ liệu

Từ các quan điểm trên có thể khái quát: Hệ thống thông tin địa lý GIS là một

hệ thống bao gồm các phần mềm, phần cứng máy tính và một cơ sở dữ liệu đủ lớn,

có các chức năng thu thập, cập nhật, quản trị và phân tích, hiển thị dữ liệu địa lý phục

vụ giải quyết rộng lớn các bài toán ứng dụng có liên quan tới vị trí địa lý trên bề mặt Trái đất Hệ thống thông tin địa lý là một tập hợp những nguyên lý, phương pháp, công cụ và dữ liệu không gian được sử dụng để quản lý, duy trì, chuyển đổi, phân tích, mô hình hoá, mô phỏng, làm bản đồ những hiện tượng và quá trình phân bố trong không gian địa lý,

Ứng dụng kỹ thuật GIS trong thu thập xử lí thông tin, trên các bản đồ đơn tính

để chồng lớp xây dựng bản đồ đơn vị đất đai So sánh đối chiếu, so sánh các yêu cầu

sử dụng đất của cây trồng đối với các đơn vị đất đai trên địa bàn để xây dựng bản đồ thích nghi [10]

1.4 Quy trình đánh giá tài nguyên đất huyện Chư Pưh cho phát triển cây cà phê và hồ tiêu

Quy trình đánh giá tài nguyên đất huyện Chư Pưh cho phát triển cây cà phê và

hồ tiêu được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Khởi đầu tiến hành thu thập tài liệu, xác định mục tiêu, nội dung, giới hạn, quan điểm, cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Bước 2: Khái quát đặc điểm các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển cây cà phê

và hồ tiêu tại địa bàn từ phân tích các nhân tố điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và điều kiện KT-XH

Trang 37

Bước 3: Tiến hành xây dựng bản đồ đơn vị đất đai trên cơ sở chồng xếp các bản đồ đơn tính, xác định các chỉ tiêu phân cấp cho từng yếu tố

Bước 4: Đánh giá thích hợp đất đai cho cây cà phê và hồ tiêu trên cơ sở xây dựng bản đồ thích hợp đất đai và so sánh hiện trạng sử dụng đất của địa bàn

Bước 5: Đề xuất các định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên đất cho phát triển bền vững cây cà phê và hồ tiêu

Hình 1.4: Sơ đồ các bước nghiên cứu đánh giá tài nguyên đất huyện Chư Pưh

cho phát triển cây cà phê và hồ tiêu

Khởi đầu

- Thu thập tài liệu

- Xác định mục tiêu, nội dung, giới hạn nghiên cứu

- Xác định quan điểm, cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Đặc điểm các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây cà phê và hồ tiêu

- Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên: địa hình, khí hậu, thổ nhưỡng

- Điều kiện kinh tế - xã hội: dân số, lao động, thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

- Thực trạng sản xuất (thực trạng; hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường; tồn tại và hạn chế)

Xây dựng bản đồ ĐVĐĐ

- Tiêu chí xác định các LMU

- Xây dựng các bản đồ đơn tính (loại đất, thành phần cơ giới, tầng dày, độ dốc, địa hình, khả

năng tưới)

- Thành lập bản đồ đơn vị đất đai LMU

- Đặc điểm phân hóa các LMU

Đánh giá thích hợp đất đai cho cây cà phê và hồ tiêu

- Xác định yêu cầu sử dụng các loại cây trông

- Xây dựng trọng số đánh giá thích hợp sinh thái

- Xây dựng bản đồ đánh giá thích hợp sinh thái cho cây cà phê và hồ tiêu

- Đánh giá kết quả với hiện trạng sử dụng đất

Đề xuất định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên cho phát triển cây cà phê

và hồ tiêu huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai

Đề xuất định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên đất cho phát triển cây cà

phê và hồ tiêu huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai

Trang 38

sử dụng, khai thác có hiệu quả, hợp lý nguồn TNTN nhất là tài nguyên đất đai

Các nghiên cứu được công bố trên các tạp chí khoa học trong và ngoài nước

về vấn đề ĐGĐĐ trên các khu vực nghiên cứu khác nhau nên không thể đánh giá vấn

đề tài nguyên đất cho tất cả khu vực Ngoài ra mỗi khu vực có điều kiện tự nhiên, KT

- XH khác nhau nên hiện trạng tài nguyên đất và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển các loại cây khác nhau là khác nhau Vì vậy, cần phải có các phương pháp nghiên cứu cụ thể cho từng khu vực Trên cơ sở các tài liệu, công trình nghiên cứu về tài nguyên đất, đánh giá tài nguyên đất, phục vụ cho việc phát triển nông nghiệp cũng như nghiên cứu về cây trồng, luận văn đã kế thừa, chọn lọc, phân tích làm rõ nội hàm các khái niệm, quan niệm về đất, đất đai, ĐVĐĐ, LHSDĐ…

Cơ sở phương pháp luận nghiên cứu bao gồm hệ thống lý thuyết cơ bản về đánh giá tài nguyên đất phục vụ phát triển bền vững (canh tác bền vững) Từ việc phân tích những lý luận nêu trên, học viên đã xác định được các quan điểm, phương pháp và các bước nghiên cứu phù hợp với đặc thù của lãnh thổ khu vực huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai

Trang 39

CHƯƠNG 2 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN CÂY CÀ PHÊ VÀ HỒ TIÊU

HUYỆN CHƯ PƯH 2.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên huyện Chư Pưh

2.1.1 Vị trí địa lý

Huyện Chư Pưh được thành lập năm 2009 theo Nghị quyết số

43/2009/NQ-CP của Chính phủ trên cơ sở chia tách huyện Chư Sê, có DTTN 71.891,68 ha, chiếm 8,74% DTTN của tỉnh Gia Lai

Hình 2.1: Bản đồ hành chính huyện Chư Pưh - tỉnh Gia Lai

Trang 40

Huyện nằm trong toạ độ địa lý: Vĩ độ Bắc từ: 13013’10" đến 13051’34"; Kinh

2.1.2 Địa hình, địa mạo

Huyện Chư Pưh nằm về phía Nam cao nguyên Pleiku và khu vực phía Đông Bắc vùng bán bình nguyên Ea Súp Bề mặt cao nguyên có hình vòm không cân xứng, đường phân thủy tương đối bằng và trùng với Quốc lộ 14, chia huyện Chư Pưh thành

2 sườn dốc Đông Tây rõ rệt:

Sườn Tây hẹp, độ cao giảm nhanh, thấp dần từ Đông Bắc (chân núi xã Ia Phang

724 m) xuống Tây Nam (Suối Ia Loup 150 m) và thấp dần từ Tây Nam (núi Chư Don ranh giới giữa xã Ia Hla và xã Ia Blứ 744 m) xuống Đông Bắc (suối Ia Loup 150 m) Địa hình chia cắt mạnh, quá trình xâm thực bóc mòn diễn ra mạnh mẽ, đất đai bị thoái hóa nhanh

Sườn Đông có diện phân bố rộng và độ cao chênh nhau nhỏ từ 700 - 800 m xuống 500 - 600 m, địa hình chia cắt nhẹ nên quá trình xâm thực bóc mòn ít mạnh

mẽ hơn sườn Tây Địa hình toàn huyện có 2 kiểu chính là:

2.1.2.1 Kiểu địa hình cao nguyên

Diện tích 9.223 ha, chiếm 12,9% tổng DTTN Bề mặt cao nguyên bằng phẳng, sườn bị chia cắt khá mạnh tạo thành các dải đồi lượn sóng Đất đai chủ yếu là nâu đỏ, nâu vàng, nâu tím phát triển trên đá Bazan, tầng dày > 100 cm, độ phì cao, rất thích hợp cho phát triển CCN lâu năm có giá trị kinh tế cao (cà phê, tiêu, cao su ) Khí hậu của vùng thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới ẩm: Nhiệt độ trung bình 22 - 23OC, lượng mưa trung bình 2.000 - 2.400 mm Thảm thực vật ở đây chủ yếu là CCN lâu năm (cao

su, cà phê, tiêu) và cây hàng năm (lúa, hoa màu)

Ngày đăng: 13/12/2022, 13:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Nữ Hoàng Anh (2013), Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp tại Yên Bái giai đoạn 2012 - 2020, Luận án Tiến sỹ Nông nghiệp, Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp tại Yên Bái giai đoạn 2012 - 2020
Tác giả: Bùi Nữ Hoàng Anh
Nhà XB: Đại học Thái Nguyên
Năm: 2013
2. Nguyễn Văn Bình (2017), Đánh giá thực trạng và đề xuất hướng sử dụng đất nông nghiệp bền vững tại thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế, Luận án tiến sĩ, trường Đại học Nông lâm Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng và đề xuất hướng sử dụng đất nông nghiệp bền vững tại thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế
Tác giả: Nguyễn Văn Bình
Nhà XB: Trường Đại học Nông Lâm Huế
Năm: 2017
3. Bộ Khoa học và Công nghệ (2010), Tiêu chuẩn quốc gia "TCVN 8409:2010: Quy trình đánh giá đất sản xuất nông nghiệp phục vụ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8409:2010: Quy trình đánh giá đất sản xuất nông nghiệp phục vụ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
Tác giả: Bộ Khoa học và Công nghệ
Nhà XB: Bộ Khoa học và Công nghệ
Năm: 2010
4. Bộ Khoa học và Công nghệ (2012), Quyết định số 3617/QĐ-BKHCN về công bố tiêu chuẩn quốc gia "TCVN 8409:2012: Quy trình đánh giá đất sản xuất nông nghiệp", Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 3617/QĐ-BKHCN về công bố tiêu chuẩn quốc gia "TCVN 8409:2012: Quy trình đánh giá đất sản xuất nông nghiệp
Tác giả: Bộ Khoa học và Công nghệ
Nhà XB: Bộ Khoa học và Công nghệ
Năm: 2012
7. Chính phủ (2009), Nghị quyết Về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã để thành lập xã thuộc huyện Chư Sê; điều chỉnh địa giới hành chính huyện Chư Sê để thành lập huyện Chư Pưh thuộc tỉnh Gia Lai, Ngày 27 tháng 08 năm 2009, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã để thành lập xã thuộc huyện Chư Sê; điều chỉnh địa giới hành chính huyện Chư Sê để thành lập huyện Chư Pưh thuộc tỉnh Gia Lai
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
8. Mai Thị Thanh Chung (2019), Đánh giá tài nguyên đất cho cây mía thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai phục vụ phát triển bền vững ngành mía đường địa phương, Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Quy Nhơn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tài nguyên đất cho cây mía thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai phục vụ phát triển bền vững ngành mía đường địa phương
Tác giả: Mai Thị Thanh Chung
Nhà XB: Trường Đại học Quy Nhơn
Năm: 2019
9. Nguyễn Thế Đặng, Đào Châu Thu, Đặng Văn Minh, (2003), Đất đồi núi Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đất đồi núi Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thế Đặng, Đào Châu Thu, Đặng Văn Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2003
10. Lê Thị Giang, Nguyễn Khắc Thời (2010), "Ứng dụng GIS đánh giá thích hợp đất đai phục vụ sản xuất nông nghiệp huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang", Tạp chí Khoa học và Phát triển. 8(5), tr. 823-831 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng GIS đánh giá thích hợp đất đai phục vụ sản xuất nông nghiệp huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang
Tác giả: Lê Thị Giang, Nguyễn Khắc Thời
Nhà XB: Tạp chí Khoa học và Phát triển
Năm: 2010
11. Phan Thị Thanh Hải (2012), Nghiên cứu địa mạo - thổ nhưỡng phục vụ sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường đất khu vực núi Ba vì và lân cận, Luận văn Thạc sỹ Địa lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu địa mạo - thổ nhưỡng phục vụ sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường đất khu vực núi Ba Vì và lân cận
Tác giả: Phan Thị Thanh Hải
Nhà XB: Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2012
12. Phan Thị Thanh Hải, Đặng Văn Bào (2016), "Đánh giá thích nghi sinh thái cảnh quan địa mạo - thổ nhưỡng cho phát triển cây thanh long ruột đỏ Long Định 1 tại khu vực chân núi Ba Vì, huyện Ba Vì, Hà Nội", Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam.14(11), tr. 1789-1800 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thích nghi sinh thái cảnh quan địa mạo - thổ nhưỡng cho phát triển cây thanh long ruột đỏ Long Định 1 tại khu vực chân núi Ba Vì, huyện Ba Vì, Hà Nội
Tác giả: Phan Thị Thanh Hải, Đặng Văn Bào
Nhà XB: Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
Năm: 2016
14. Trần Thị Thu Hiền, Đàm Xuân Vận (2012), "Nghiên cứu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai phục vụ cho đánh giá đất sản xuất nông nghiệp huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên", Tạp chí Khoa học Công nghệ. 97(9), tr. 57-62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai phục vụ cho đánh giá đất sản xuất nông nghiệp huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Trần Thị Thu Hiền, Đàm Xuân Vận
Nhà XB: Tạp chí Khoa học Công nghệ
Năm: 2012
16. Hội Khoa học đất Việt Nam (2015), Sổ tay Điều tra, phân loại, lập bản đồ đất và đánh giá đất đai, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay Điều tra, phân loại, lập bản đồ đất và đánh giá đất đai
Tác giả: Hội Khoa học đất Việt Nam
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2015
17. Nguyễn Cao Huần (2005), Đánh giá cảnh quan (theo hướng tiếp cận sinh thái), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá cảnh quan (theo hướng tiếp cận sinh thái)
Tác giả: Nguyễn Cao Huần
Năm: 2005
18. Nguyễn Cao Huần (2014), "Tiếp cận Kinh tế sinh thái trong địa lý ứng dụng", Tập san Hội thảo 25 năm Việt nam học theo định hướng liên ngành. Nhà xuất bản Thế giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận Kinh tế sinh thái trong địa lý ứng dụng
Tác giả: Nguyễn Cao Huần
Nhà XB: Tập san Hội thảo 25 năm Việt nam học theo định hướng liên ngành
Năm: 2014
21. Phạm Thị Hương Lan, Vũ Minh Tuấn, Võ Thành Hưng, (2010), "Ứng dụng GIS trong đánh giá thích nghi cây cao su tại huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương", Kỷ yếu hôi thảo ứng dụng GIS 2010. Nhà xuất bản Nông nghiệp, tr. 142-147 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu hôi thảo ứng dụng GIS 2010
Tác giả: Phạm Thị Hương Lan, Vũ Minh Tuấn, Võ Thành Hưng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2010
22. Trần Ngô Thị Bé Linh (2019), Nghiên cứu đặc điểm tự nhiên tỉnh Gia Lai phục vụ xây dựng hoạt động trải nghiệm trong dạy học Địa lí, Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Quy Nhơn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm tự nhiên tỉnh Gia Lai phục vụ xây dựng hoạt động trải nghiệm trong dạy học Địa lí
Tác giả: Trần Ngô Thị Bé Linh
Nhà XB: Trường Đại học Quy Nhơn
Năm: 2019
23. Nguyễn Đắc Lực, Cao Việt Hà (2019), "Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai cho huyện Mai Sơn tỉnh Sơn La", Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam. 17(4), tr.295-303 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai cho huyện Mai Sơn tỉnh Sơn La
Tác giả: Nguyễn Đắc Lực, Cao Việt Hà
Nhà XB: Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
Năm: 2019
24. Thái Phiên, Nguyễn Từ Siêm (1998), Canh tác bền vững trên đất dốc ở Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, ed Sách, tạp chí
Tiêu đề: Canh tác bền vững trên đất dốc ở Việt Nam
Tác giả: Thái Phiên, Nguyễn Từ Siêm
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1998
25. Trần An Phong, Vũ Năng Dũng, Bùi Thị Dung (2015), Nghiên cứu đánh giá tổng hợp thực trạng và đề xuất các giải pháp phát triển bền vững cây công nghiệp và cây lương thực ở Tây Nguyên, Chương trình Tây Nguyên 3 (2013 - 2015) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đánh giá tổng hợp thực trạng và đề xuất các giải pháp phát triển bền vững cây công nghiệp và cây lương thực ở Tây Nguyên
Tác giả: Trần An Phong, Vũ Năng Dũng, Bùi Thị Dung
Nhà XB: Chương trình Tây Nguyên 3 (2013 - 2015)
Năm: 2015
26. Saaty, T. L and Vargas L. G. (1994), Decision Making in Economic, Political, Social, and Technologycal Environments with the Analytic Hierarchy Process, RWS Sách, tạp chí
Tiêu đề: Decision Making in Economic, Political, Social, and Technologycal Environments with the Analytic Hierarchy Process
Tác giả: Saaty, T. L, Vargas, L. G
Nhà XB: RWS
Năm: 1994

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm