Từ khi Luật NSNN ra đời và có hiệu lực từ ngày 01/01/2017 đã quy định cụ thể về việc công khai, giám sát NSNN với mục tiêu và ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc quản lý và điều hành N
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
Trang 2Tôi xin cam đoan đề tài luận văn “Quản lý ngân sách nhà nước của
phường Ngô Mây, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định” là công trình nghiên
cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của TS.Hồ Thị Minh Phương
Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực, được trích dẫn trong quá trình nghiên cứu và ghi rõ nguồn gốc Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan của mình
Quy Nhơn, ngày 17 tháng 8 năm 2022
Học viên
Hồ Thị Kim Ngọc
Trang 3Trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này, ngoài sự nỗ lực
cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của quý thầy cô giáo Trường Đại học Quy Nhơn, tập thể cơ quan công tác và người thân Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Hồ Thị Minh Phương, người trực tiếp hướng dẫn, đã nhiệt tình trao đổi, chỉ bảo và tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Đồng thời, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới toàn thể quý thầy,
cô giáo Trường Đại học Quy Nhơn, đặc biệt là quý thầy, cô giáo khoa Lý luận chính trị - Luật và Quản lý nhà nước đã giảng dạy, truyền đạt cho tôi thêm nhiều kiến thức thật bổ ích, chia sẻ nhiều kinh nghiệm trong suốt quá trình học tập, bản thân đã nghiên cứu, đúc kết kinh nghiệm để áp dụng và hoàn thành luận văn này
Trong quá trình thực hiện luận văn, chắc hẳn không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự góp ý, nhận xét của quý thầy cô để luận văn được hoàn thiện hơn Kính chúc quý thầy cô luôn vui vẻ, mạnh khỏe, hạnh phúc và thành công trong cuộc sống
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan nghiên cứu đề tài 2
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 5
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
5 Phương pháp nghiên cứu 6
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn 7
7 Kết cấu của luận văn 7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ 8
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP XÃ 8
1.1 Ngân sách nhà nước và ngân sách nhà nước cấp xã 8
1.1.1 Khái niệm ngân sách nhà nước và hệ thống ngân sách nhà nước 8
1.1.2 Khái niệm và vai trò của ngân sách nhà nước cấp xã 10
1.1.3 Đặc điểm của ngân sách nhà nước cấp xã 12
1.2 Quản lý ngân sách nhà nước cấp xã 13
1.2.1 Khái niệm và nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nước cấp xã 13
1.2.2 Mục tiêu và trách nhiệm của chính quyền xã trong quản lý ngân sách nhà nước cấp xã 14
1.2.3 Nội dung quản lý ngân sách nhà nước cấp xã 16
1.2.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ngân sách nhà nước cấp xã 23
1.3 Kinh nghiệm quản lý ngân sách nhà nước cấp xã của một số địa
Trang 5Nhơn, tỉnh Bình Định 25
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý ngân sách nhà nước cấp xã của một số địa
phương 25 1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho phường Ngô Mây, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định về quản lý ngân sách nhà nước 29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA PHƯỜNG NGÔ MÂY, THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH 30 2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tổ chức bộ máy quản lý ngân sách nhà nước của phường Ngô Mây, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định 30
2.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường Ngô Mây, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định ảnh hưởng đến quản lý ngân sách nhà nước 30 2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý ngân sách nhà nước của phường Ngô Mây, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định 34
2.2 Tổng quan về ngân sách nhà nước của phường Ngô Mây, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định 37 2.3 Hoạt động quản lý ngân sách nhà nước của phường Ngô Mây, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định 40
2.3.1 Quản lý nguồn thu và nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước của phường Ngô Mây, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định 40 2.3.2 Quản lý chu trình ngân sách nhà nước của phường Ngô Mây, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định 48
2.4 Đánh giá quản lý ngân sách nhà nước của phường Ngô Mây, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định 56
2.4.1 Những kết quả đạt được 56 2.4.2 Những mặt hạn chế và nguyên nhân hạn chế 58
Trang 6SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA PHƯỜNG NGÔ MÂY, THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH 62 3.1 Mục tiêu và phương hướng quản lý ngân sách nhà nước của phường Ngô Mây, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định 62
3.1.1 Mục tiêu quản lý ngân sách nhà nước của phường Ngô Mây, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định 62 3.1.2 Phương hướng quản lý ngân sách nhà nước của phường Ngô Mây, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định 63
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý ngân sách nhà nước của phường Ngô Mây, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định 64
3.2.1 Nâng cao hiệu quả công tác lập dự toán ngân sách nhà nước của phường Ngô Mây, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định 64 3.2.2 Tăng cường quản lý thu, khai thác, tạo lập nguồn thu ngân sách nhà nước của phường Ngô Mây, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định 66 3.2.3 Tiếp tục quản lý và sử dụng có hiệu quả các khoản chi ngân sách nhà nước của phường Ngô Mây, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định 68 3.2.4 Nâng cao hiệu quả quyết toán ngân sách nhà nước của phường Ngô Mây, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định 70 3.2.5 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý ngân sách nhà nước của phường Ngô Mây, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định 72 3.2.6 Chú trọng công tác thanh tra, kiểm tra trong quản lý ngân sách nhà nước của phường Ngô Mây, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định 71 3.2.7 Đẩy nhanh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý ngân sách nhà nước của phường Ngô Mây, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định 72
KẾT LUẬN 77 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80 PHỤ LỤC
Trang 7CHỮ VIẾT TẮT CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ
Ủy ban nhân dân
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Ngân sách nhà nước của phường Ngô Mây giai đoạn
2017 – 2021 39
Bảng 2.2 Tình hình thực hiện thu ngân sách nhà nước của phường Ngô Mây, giai đoạn 2017 - 2021 41
Bảng 2.3 Tình hình thực hiện chi ngân sách nhà nước của phường Ngô Mây giai đoạn 2017 – 2021 46
Bảng 2.4 Dự toán thu – chi ngân sách nhà nước của phường Ngô Mây
giai đoạn 2017 – 2021 51
Bảng 2.5 Kết quả thực hiện chi ngân sách nhà nước của phường Ngô Mây
giai đoạn 2017 - 2021 53
Bảng 2.6 Cân đối quyết toán ngân sách nhà nước của phường Ngô Mây
giai đoạn 2017 – 2021 55
Trang 9DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Hệ thống ngân sách nhà nước ở Việt Nam 10
Sơ đồ 2.1 Bộ máy quản lý ngân sách nhà nước của phường Ngô Mây,
thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định 36
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
NSNN là công cụ quan trọng để điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội, NSNN được phân cấp phù hợp với sự phân cấp của bộ máy chính quyền nhằm quản lý và sử dụng có hiệu quả, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương nói riêng và cả nước chung…trong đó chính quyền nhỏ nhất
là cấp phường (xã) NSNN của phường (xã) là nguồn tài chính đảm bảo sự hoạt động và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được giao, để thực hiện tốt vai trò đó cần tăng cường quản lý
Từ khi Luật NSNN ra đời và có hiệu lực từ ngày 01/01/2017 đã quy định cụ thể về việc công khai, giám sát NSNN với mục tiêu và ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc quản lý và điều hành NSNN, phát triển kinh tế - xã hội; tăng cường tiềm lực tài chính đất nước; quản lý thống nhất nền tài chính quốc gia; xây dựng NSNN lành mạnh, thúc đẩy vốn và tài sản nhà nước tiết kiệm, hiệu quả; tăng tích luỹ để thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; đảm bảo các nhiệm vụ quốc phòng an ninh và đối ngoại.Nhưng trên thực tế hiện nay những yếu tố, điều kiện tiền đề chưa được tạo lập đồng bộ, làm cho quá trình quản lý ngân sách các cấp đạt hiệu quả thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu mà Luật ngân sách đặt ra Việc tăng cường quản lý NSNN, đổi mới quản
lý thu, chi ngân sách sẽ tạo điều kiện tăng thu ngân sách và sử dụng ngân sách quốc gia tiết kiệm, có hiệu quả hơn; giúp chúng ta sớm đạt được mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống nhân dân
Phường Ngô Mây là đơn vị hành chính thuộc thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định, trong những năm qua tình hình kinh tế, chính trị, xã hội trên địa bàn phường ổn định và phát triển, công tác quản lý NSNN luôn được quan tâm Tuy nhiên, vẫn còn những bất cập và hạn chế như: Dự toán chi chưa sát
Trang 11và khoa học, sử dụng kinh phí được phân bổ hiệu quả chưa cao, kinh phí tập trung chi thường xuyên là chủ yếu, thiếu nguồn lực chi đầu tư phát triển, chưa xây dựng kế hoạch tự kiểm tra, tổ chức việc kiểm tra tài chính, kế toán của đơn vị, quyết toán còn nặng tính hình thức… Trước tình hình đó, tôi mong muốn nghiên cứu tìm những giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác quản lý NSNN của phường Ngô Mây với mục tiêu đảm bảo đúng quy định pháp luật, nâng cao tính hiệu lực, hiệu quả, chặt chẽ, thực hành tiết kiệm và chống lãng phí, huy động các nguồn lực tài chính cho đầu tư phát triển, cân đối thu - chinhằm sớm đạt được mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống
nhân dân.…Vì vậy, tôi chọn đề tài: “Quản lý ngân sách nhà nước của phường Ngô Mây, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định” để làm luận văn
thạc sĩ
2 Tổng quan nghiên cứu đề tài
Quản lý NSNN là nội dung được nhiều nhà khoa học quan tâm và nghiên cứu cụ thể:
Hoàng Văn Khá (2015), với công trình nghiên cứu Quản lý NSNN
huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên, đã khái quát những vấn đề lý luận cơ bản về
quản lý NSNN, làm rõ các phương pháp sử dụng để tìm hiểu, phân tích và đánh giá hoạt động quản lý NSNN ở huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên, trên cơ
sở đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý NSNN ở huyện Yên
Mỹ, tỉnh Hưng Yên
Nguyễn Trọng Sáng (2018), với công trình nghiên cứu Kiểm soát chi
thường xuyên NSNN trên địa bàn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh Trên cơ sở
lý luận và thực trạng kiểm soát chi thường xuyên NSNN trên địa bàn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh, tác giả đã đề xuất sáu giải pháp nhằm góp phần thực hiện công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN trên địa bàn huyện có hiệu quả
Vũ Thanh Nam (2014), với nghiên cứu Hoàn thiện công tác quản lý
Trang 12ngân sách cấp huyện của tỉnh Hưng Yên, đã hệ thống hóa những vấn đề lý
luận về NSNN như: Khái niệm, đặc điểm, vai trò Tìm hiểu, phân tích, đánh giá chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế trong quản lý ngân sách ở hai địa điểm huyện Khoái Ngôn và thành phố Hưng Yên Trên cơ sở đó đề ra những giải pháp nhằm khắc phục sự mất cân đối trong thu ngân sách và nguồn thu ngân sách không ổn định
Hoàng Quốc Việt (2016), với nghiên cứu Một số biện pháp hoàn thiện
công tác quản lý ngân sách phường Quán Toan, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng, đã phân tích công tác quản lý ngân sách phường Quán Toan, quận
Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng và đề xuất các giải pháp trong việc hoàn thiện bộ máy ngân sách cấp phường và các giải pháp hoàn thiện ba khâu lập
dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán NSNN
Đỗ Anh Tuấn (2018), với nghiên cứu Một số biện pháp hoàn thiện thu –
chi NSNN tại phường Hạ Lý, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng, Tác giả
đã đề cập đến các vấn đề liên quan thu – chi NSNN cấp xã, phường; nội dung quản lý cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến thu – chi NSNN cấp xã, phường; phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất một số biện pháp hoàn thiện thu – chi NSNN tại phường Hạ Lý, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng
Nguyễn Minh Muộn (2022), với nghiên cứu Quản lý ngân sách và các
hoạt động tài chính khác trên địa bàn phường Nhơn Hòa, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định Tác giả đã trình bày được một số nội dung lý luận cơ bản liên
quan đến quản lý ngân sách và các hoạt động tài chính khác của cấp xã: khái niệm, đặc điểm, vai trò, nội dung, những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý ngân sách xã; khái niệm, mục tiêu, nguyên tắc, nội dung quản lý các hoạt động tài chính khác của xã,…Rút ra được một số bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý ngân sách và các hoạt động tài chính khác từ thực tiễn tìm hiểu ở một
số địa phương trong tỉnh Bình Định cho phường Nhơn Hòa Tác giả đã phân tích và đánh giá được một số khía cạnh về thực trạng quản lý ngân sách trên
Trang 13địa bàn phường Nhơn Hòa, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định giai đoạn 2016 -
2020 Trên cơ sở đó đưa ra được một số phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách và các hoạt động tài chính khác trên địa bàn phường Nhơn Hòa, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định trong thời gian tới
Nguyễn Thị Thu Sương (2022), với nghiên cứu Quản lý chi thường
xuyên NSNN ở thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định, đã hệ thống hóa lý luận
về quản lý chi thường xuyên NSNN cấp huyện; rút ra sáu bài học có giá trị tham khảo từ thực tiễn quản lý chi thường xuyên NSNN Phân tích, đánh giá công tác quản lý chi thường xuyên NSNN ở thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định, chỉ ra được những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân hạn chế
Đề xuất được một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên NSNN ở thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định trong giai đoạn tới
Nguyễn Thanh Đồng (2022), với nghiên cứu Quản lý chi NSNN cho sự
nghiệp phát triển văn hóa, thể dục, thể thao trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định, đã hệ thống hóa lý luận về quản lý chi NSNN cho sự
nghiệp phát triển văn hóa, thể dục, thể thao như: khái niệm, nội dung, nhân tố ảnh hưởng, Tìm hiểu, phân tích công tác quản lý chi NSNN cho sự nghiệp phát triển văn hóa, thể dục, thể thao trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định giai đoạn 2016 – 2020 Đề xuất được một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN cho sự nghiệp phát triển văn hóa, thể dục, thể thao trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
Huỳnh Thị Như Hạnh (2022), với nghiên cứu Quản lý chi thường
xuyên ngân sách xã, phường trên địa bàn thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định, đã
hình thành khung lý thuyết về quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cấp xã Phân tích, đánh giá công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách xã, phường trên địa bàn thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định, chỉ ra được những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân hạn chế Đề xuất được một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi thường xuyên ngân sách xã, phường trên địa bàn thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định
Trang 14Với những công trình nghiên cứu, tác giả đã tiếp cận nêu trên đều tập trung vào làm rõ những vấn đền lý luận về thu hoặc chi NSNN hoặc đề cập đến cả thu và chi NSNN ở các cấp của chính quyền địa phương Các nghiên cứu phân tích quản lý ngân sách đã gắn liền với một lĩnh vực, địa bàn cụ thể Đồng thời đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện và thực hiện hiệu quả hơn hoạt động quản lý NSNN ở địa phương Tuy nhiên, chưa có công trình nghiên cứu nào về Quản lý NSNN của phường Ngô Mây, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định Nên việc nghiên cứu đề tài này là mới, nội dung nghiên cứu có tính riêng biệt và không trùng với những nghiên cứu đã công bố Nhưng những nghiên cứu trên đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp những luận cứ và dữ liệu khoa học quan trọng để tác giả kế thừa trong quá trình nghiên cứu vấn đề mà mình đặt ra
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá thực trạng công tác quản lý NSNN của phường Ngô Mây, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định giai đoạn 2017 – 2021 Từ đó, đề xuất một số giải pháp phù hợp với thực tế nhằm nâng cao hiệu quả quản lý NSNN của phường Ngô Mây đến năm 2025
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu trên, luận văn thực hiện những nhiệm vụ sau: Khái quát và làm rõ một số vấn đề lý luận cơ bản về NSNN, NSNN cấp
Trang 15Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý NSNN của phường Ngô Mây, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định đến năm 2025
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động quản lý NSNN của phường Ngô Mây, thành phố Quy Nhơn,
tỉnh Bình Định
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Chủ thể quản lý: Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân phường Ngô
Mây, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
Về nội dung: Nghiên cứu nội dung quản lý NSNN cấp xã, gồm: Quản lý
nguồn thu và nhiệm vụ chi NSNN cấp xã; Quản lý chu trình NSNN cấp xã
(Lập dự toán, Chấp hành dự toán, kế toán và quyết toán ngân sách)
Về không gian: Phường Ngô Mây, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
Về thời gian: Thu thập số liệu, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý
NSNN của phường Ngô Mây, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định giai đoạn
2017 – 2021; giải pháp đến năm 2025
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Dựa trên các công trình, đề tài đã
được công bố như: sách, báo, tạp chí, luận văn, luận án, đề tài nghiên cứu khoa học,…; Luật, các văn bản quy phạm pháp luật; báo cáo tổng kết của phường Ngô Mây,…để thu thập thông tin, dữ liệu, số liệu thứ cấp đảm bảo tính khách quan, trung thực khi nghiên cứu và giải quyết vấn đề nghiên cứu
Phương pháp thống kê: Tác giả sử dụng để thống kê, phân loại, sắp xếp
chọn lọc những nội dung liên quan đến đề tài luận văn
Phương pháp phân tích tổng hợp: Phân tích hoạt động quản lý NSNN
của phường Ngô Mây, thành phố Quy Nhơn giai đoạn 2017 - 2021 Từ đó nêu
ra những mặt tích cực, hạn chế, yếu kém và đề ra các giải pháp nhằm nâng
Trang 16cao hiệu quả công tác quản lý ngân sách phường trong những năm tới
Phương pháp đối chiếu - so sánh: Trên cơ sở các số liệu thu thập và
phân tích về công tác quản lý NSNN của phường Ngô Mây, thành phố Quy Nhơn, tiến hành so sánh thực trạng, kết quả đạt được qua các năm, từ đó làm
cơ sở khoa học cho việc đề ra những giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý ngân sách phường trong thời gian tới
Phương pháp logic kết hợp với lịch sử: Nghiên cứu kết hợp giữa lý luận
và thực tiễn dựa trên những quy luật phát triển khách quan về kinh tế - xã hội của địa phương, cùng với những quan điểm, chính sách của Nhà nước để hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận, xác định một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý ngân sách phườngphù hợp với từng giai đoạn
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
Về lý luận: Luận văn góp phần bổ sung và hoàn thiện cơ sở lý luận về
quản lý NSNN cấp xã
Về thực tiễn: Đánh giá và các kết luận cũng như những giải pháp được
đề xuất trong luận văn là căn cứ khoa học cho các nhà quản lý có những biện pháp, quy định nhằm quản lý NSNN cấp xã nói chung và NSNN của phường Ngô Mây nói riêng hiệu lực, hiệu quả Là tài liệu tham khảo cho việc học tập, nghiên cứu, giảng dạy liên quan đến quản lý NSNN cấp xã
7 Kết cấu của luận v n
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý ngân sách nhà nước cấp xã Chương 2: Thực trạng quản lý ngân sách nhà nước của phường Ngô Mây, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước của phường Ngô Mây, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
Trang 17CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP XÃ
1.1 Ngân sách nhà nước và ngân sách nhà nước cấp xã
1.1.1 Khái niệm ngân sách nhà nước và hệ thống ngân sách nhà nước
1.1.1.1 Khái niệm ngân sách nhà nước
Tại Khoản 14 Điều 4 của Luật Ngân sách nhà nước được Quốc hội khóa XIII nước Cộng hòa XHCN Việt Nam thông qua tại kỳ họp thứ 9, năm 2015 khẳng định: “NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán
và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” [14]
NSNN là quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước Quỹ này thể hiện lượng tiền huy động từ thu nhập quốc dân để đáp ứng cho các khoản chi tiêu của Nhà nước, có hai mặt đó là: mặt tĩnh và mặt động Mặt tĩnh thể hiện các nguồn tài chính được tập trung vào NSNN mà chúng ta có thể xác định được vào bất kỳ thời điểm nào Mặt động thể hiện các quan hệ phân phối dưới hình thức giá trị gắn liền với quỹ tiền tệ tập trung vào NSNN và từ NSNN phân bổ các nguồn tài chính cho các ngành, các lĩnh vực, các địa phương của nền kinh tế quốc dân Hoạt động của NSNN bao gồm thu và chi
Thu NSNN phản ánh các quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình nhà nước dùng quyền lực chính trị để thực hiện phân phối các nguồn tài chính dưới hình thức giá trị nhằm hình thành quỹ tiền tệ của nhà nước Như vậy, thu NSNN bao gồm toàn bộ các khoản tiền được tập trung vào tay nhà nước để hình thành quỹ NSNN đáp ứng cho các yêu cầu chi tiêu xác định của nhà nước
Chi NSNN thể hiện các quan hệ tiền tệ hình thành trong quá trình phân
Trang 18phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm trang trải cho các chi phí của bộ máy quản
lý nhà nước và thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội mà nhà nước đảm nhận theo những nguyên tắc nhất định
1.1.1.2 Hệ thống ngân sách nhà nước
Hệ thống NSNN là tổng thể ngân sách của các cấp chính quyền nhà nước Tổ chức hệ thống ngân sách chịu tác động bởi nhiều yếu tố mà trước hết là chế độ xã hội của một nhà nước và phân chia lãnh thổ hành chính Thông thường ở các nước, hệ thống NSNN được tổ chức phù hợp với hệ thống hành chính
Ở Việt Nam với mô hình nhà nước thống nhất nên hệ thống NSNN được tổ chức theo hai cấp: Ngân sách Trung ương và ngân sách của các cấp chính quyền địa phương
Tại Khoản 15 Điều 4 của Luật NSNN, năm 2015 cho rằng: “Ngân sách Trung ương là các khoản thu NSNN phân cấp cho cấp Trung ương hưởng và các khoản chi NSNN thuộc nhiệm vụ chi của cấp Trung ương” [14] cấp Trung ương bao gồm các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ Tổ chức xã hội thuộc Trung ương, tổ chức đoàn thể Trung ương,…
Tại Khoản 13 Điều 4 của Luật NSNN, năm 2015 cho rằng: “Ngân sách địa phương là các khoản thu NSNN phân cấp cho cấp địa phương hưởng, thu
bổ sung từ ngân sách Trung ương cho ngân sách địa phương và các khoản chi NSNN thuộc nhiệm vụ chi của cấp địa phương” [14 ] Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách các cấp chính quyền địa phương như: ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; ngân sách huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương; ngân sách xã, phường, thị trấn
Trang 19Sơ đồ 1.1 Hệ thống ngân sách nhà nước ở Việt Nam
1.1.2 Khái niệm và vai trò của ngân sách nhà nước cấp xã
1.1.2.1 Khái niệm ngân sách nhà nước cấp xã
Trong hệ thống NSNN, NSNN cấp xã là ngân sách các cấp chính quyền địa phương, đó là NSNN được phân cấp nguồn thu, toàn bộ các khoản thu trong dự toán được HĐND xã quyết định và được thực hiện trong một năm để thực hiện chức năng nhiệm vụ của chính quyền cấp xã Có nhiệm vụ phân phối và sử dụng nguồn vốn đã tập trung qua thu ngân sách xã nhằm đáp ứng cho các nhu cầu chi tiêu gắn liền với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của chính quyền xã theo quy định của pháp luật Được quản lý và điều hành theo dự toán và theo chế độ tiêu chuẩn mà nhà nước đặt ra Hoạt động của ngân sách xã gắn với hoạt động của chính quyền nhà nước cấp xã Xã vừa là cấp ngân sách, vừa là đơn vị sử dụng ngân sách Điều này chi phối lớn đến quá trình tổ chức lập, chấp hành, kế toán và quyết toán ngân sách xã
1.1.2.2 Vai trò của ngân sách nhà nước cấp xã
NSNN cấp xã là cấp ngân sách cuối cùng trong hệ thống NSNN tại Việt Nam nhưng mang một đặc điểm khác biệt với các cấp ngân sách còn lại, đó là ngân sách cấp xã chỉ có duy nhất 01 đơn vị sử dụng NSNN là UBND cấp xã
Ngân sách nhà nước
Ngân sách tỉnh và
thành phố trực thuộc trung
ương
Ngân sách huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
Ngân sách xã, phường, thị trấn
Trang 20NSNN cấp xã là công cụ tiên quyết cho chính quyền xã thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình,gắn bó mật thiết với dân, trực tiếp xử lý các vấn đề
mà cộng đồng dân cư đặt ra
Chính quyền xã sử dụng ngân sách xã để chi lương, phụ cấp cho cán
bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách thuộc bộ máy hành chính, bảo đảm cơ sở hạ tầng giao thông, môi trường liên quan đến đời sống cộng đồng dân cư, giáo dục, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội theo phân cấp quản lý
Chính quyền xã sử dụng các công cụ ngân sách để thực hiện vai trò định hướng hình thành cơ cấu kinh tế mới, kích thích phát triển sản xuất kinh doanh, chống độc quyền Với công cụ thuế, một mặt chính quyền tạo được nguồn thu để đầu tư phát triển kinh tế hạ tầng, mặt khác chính quyền định hướng hình thành cho các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực kinh tế khác nhau, bằng mức thuế suất hợp lý để chính quyền có thể kích thích hoặc hạn chế sự phát triển của các ngành nghề hoặc mặt hàng, tạo điều kiện cho kinh tế phát triển cân đối, hiệu quả
Chính quyền xã sử dụng NSNN để đầu tư vào cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển cơ sở hạ tầng, các lĩnh vực kinh tế, văn hoá,
xã hội và an ninh quốc phòng trên địa bàn Thực hiện hỗ trợ cho các cơ quan trong trường hợp cần thiết để đảm bảo sự ổn định về cơ cấu hoặc chuẩn bị thay đổi sang cơ cấu mới cao hơn
NSNN cấp xã là công cụ huy động nguồn tài chính để đảm bảo các nhu cầu chi tiêu trên địa bàn.Việc huy động các nguồn tài chính vào ngân sách cấp
xã bao gồm từ NSNN cấp trên và thông qua thuế, các khoản thu khác với chính sách huy động tối ưu là: phải đảm bảo chi tiêu cho hoạt động của xã, mặt khác mức huy động phải phù hợp với khả năng đóng góp của các chủ thể trong xã hội, kích thích hoạt động kinh doanh của các chủ thể phát triển Mức động viên quá cao hay quá thấp đều có tác động tích cực và tiêu cực đến hoạt
động kinh tế trên địa bàn
Trang 211.1.3 Đặc điểm của ngân sách nhà nước cấp xã
*Đặc điểm chung:
NSNN cấp xã là một loại quỹ tiền tệ của nhà nước, do chính quyền cấp
cơ sở quản lý và điều hành, có các khoản thu, chi NSNN dự toán được thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định, theo một quy trình: Lập dự toán, chấp hành dự toán, kế toán và quyết toán ngân sách Thu ngân sách xã bao gồm các khoản thu NSNN phân cấp cho cấp xã và các khoản huy động đóng góp của các cá nhân, tổ chức trên nguyên tắc tự nguyện theo quy định của pháp luật do HĐND xã quyết định Chi ngân sách xã gồm có chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển theo phân cấp
*Đặc điểm riêng:
NSNN cấp xã vừa là một cấp ngân sách trong hệ thống NSNN, lại vừa
là đơn vị sử dụng ngân sách Đóng vai một cấp ngân sách, vì NSNN cấp xã cũng được phân cấp quản lý nguồn thu và thực hiện các nhiệm vụ chi như một cấp ngân sách thực thụ Đóng vai như một đơn vị sử dụng ngân sách, bởi xã cũng có nhiệm vụ trực tiếp chi tiêu các nguồn kinh phí theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức quy định Nên NSNN cấp xã mang tính “lưỡng tính” vừa là một cấp tự cân đối thu chi, vừa là đơn vị trực tiếp chi tiêu NSNN cấp xã không có đơn vị dự toán trực thuộc nào, nó vừa tạo nguồn thu, vừa phải phân
bổ nhiệm vụ chi
NSNN cấp xã là đơn vị dự toán cuối cùng vì nó là nơi trực tiếp giải quyết mối quan hệ lợi ích giữa nhà nước với nhân dân, đảm bảo cho pháp luật của nhà nước được thực hiện nghiêm minh Thông qua hoạt động thu, chi NSNN cấp xã thì mối quan hệ về lợi ích giữa người dân và nhà nước cũng sẽ được giải quyết tốt và triệt để nếu chính quyền cấp xã thực hiện đúng việc phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi trong nhiệm vụ và quyền hạn của mình NSNN cấp xã là cấp ngân sách cuối cùng gắn chặt với việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của chính quyền cấp xã Các hoạt động thu, chi NSNN cấp xã gắn liền với chức năng, nhiệm vụ của chính quyền cấp xã được phân
Trang 22cấp đồng thời luôn chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quyền lực của nhà nước ở cấp xã đó là HĐND Bản chất quan hệ thu chi NSNN cấp xã là phản ánh quan hệ lợi ích phát sinh trong quá trình thu chi NSNN giữa hai chủ thể, một bên là lợi ích chung của cộng đồng cấp cơ sở mà đại diện là chính quyền cấp xã, một bên là các chủ thể kinh tế xã hội
1.2 Quản lý ngân sách nhà nước cấp xã
1.2.1 Khái niệm và nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nước cấp xã
Quản lý là một hiện tượng xã hội phức tạp, đa diện, xuất hiện ở đâu và khi nào ở đó lao động xã hội đạt đến một xã hội hóa tương đối cao
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có mục đích của một hệ thống (chủ thể quản lý) này lên hệ thống khác (đối tượng quản lý) nhằm trật tự hóa nó, hướng nó vận động, phát triển theo định hướng nhất định đạt được mục tiêu đặt ra
Quản lý NSNN cấp xã là hoạt động của các chủ thể quản lý NSNN cấp
xã thông qua việc sử dụng có chủ định các phu o ng pháp quản lý và các co ng
cụ quản lý để tác động và điều khiển hoạt đọ ng của NSNN nhằm đạt đu ợc các mục tie u đã định Quản lý NSNN cấp xã thực chất là quản lý nguồn thu, nhiệm vụ chi NSNN cấp xã và quản lý chu trình NSNN cấp xã
Theo Điều 6, Thông tư số: 344/2016/TT-BTC quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn Quản lý NSNN cấp xã thực hiện theo nguyên tắc sau:
Ngân sách xã do UBND xã xây dựng và quản lý, HĐND xã quyết định
Trang 231.2.2 Mục tiêu và trách nhiệm của chính quyền xã trong quản lý ngân sách nhà nước cấp xã
1.2.2.1 Mục tiêu của chính quyền xã trong quản lý ngân sách nhà nước cấp xã
Một là, đảm bảo kỷ luật tài khóa: Ngân sách địa phương, mức bội chi và
vay nợ phải kiểm soát được Quản lý ngân sách xã nhằm định hướng, hướng dẫn hoạt động thu, chi ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật, bảo đảm sự tuân thủ dự toán thu, chi đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định Các chỉ tiêu trong dự toán đã được cấp có thẩm quyền quyết định là các chỉ tiêu có tính pháp lệnh Dự toán chính là kế hoạch thu, chi cho một thời gian nhất định (thường là 01 năm tài chính) Thu, chi tuân thủ dự toán đảm bảo tính khả thi khi thực hiện, giúp phân bổ nguồn tài chính có hiệu quả
Hai là, đạt mục tiêu hiệu quả phân bổ: Để đạt được hiệu quả phân bổ cần
có danh mục các nhiệm vụ chi được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên, trên cơ sở các danh mục đó chính quyền địa phương sẽ phân bổ để đạt được các mục tiêu nhất định
Ba là, đạt được hiệu quả hoạt động thu, chi ngân sách địa phương: Công
tác quản lý nhà nước phải có những biện pháp để tạo động lực cho các cấp chính quyền địa phương, các đơn vị dự toán có động lực sử dụng có hiệu quả ngân sách Thực hiện công tác khoán kinh phí quản lý hành chính và giao quyền tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập Đây là một biện pháp để khuyến khích các đơn vị chủ động trong chi tiêu, tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí
Bốn là, ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về chế độ thu, chi ngân
sách: Nhờ có hoạt động quản lý nên các đối tượng quản lý sẽ có ý thức hơn
trong việc chấp hành Vì vậy, hoạt động quản lý sẽ giúp ngăn ngừa được các hành vi vi phạm pháp luật về thu, chi ngân sách Không có hoạt động quản lý
có thể dẫn đến thất thu ngân sách, số thu được chậm nộp vào ngân sách; chi
Trang 24không đúng đối tượng thụ hưởng, lãng phí, kém hiệu quả,…
Năm là, xử lý các vi phạm trong hoạt động thu, chi ngân sách địa phương: Chỉ có thông qua hoạt động kiểm tra, giám sát mới phát hiện ra các
vi phạm, từ đó có chế tài xử phạt phù hợp
Sáu là, phát hiện các nội dung chưa phù hợp: Trong các văn bản pháp
quy về thu, chi ngân sách địa phương so với thực tiễn, những bất hợp lý về công tác tổ chức thu, chi ngân sách địa phương, từ đó kịp thời sửa đổi, bổ sung hoặc kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung để góp phần nâng cao hiệu quả thu, chi ngân sách địa phương
1.2.2.2 Trách nhiệm của chính quyền xã trong quản lý ngân sách nhà nước cấp xã
Theo quy định Thông tư số 344/2016/TT-BTC ngày 04/10/2016 của Bộ Tài chính về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn UBND cấp xã có trách nhiệm tổ chức, thực hiện công tác hạch toán kế toán, quyết toán ngân sách xã theo mục lục NSNN và chế độ kế toán ngân sách xã hiện hành; thực hiện chế độ báo cáo kế toán và quyết toán theo quy định Đồng thời, KBNN nơi giao dịch thực hiện công tác kế toán thu, chi quỹ ngân sách xã theo quy định; định kỳ hàng tháng, quý báo cáo tình hình thực hiện thu, chi ngân sách xã, tồn quỹ ngân sách xã gửi UBND xã theo quy định và báo cáo đột xuất khác theo yêu cầu của UBND cấp xã
Tại khoản 4 Điều 9 Thông tư 28/2012/TT-BTC quy định về quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn do Bộ Tài chính ban hành đã quy định về trách nhiệm, quyền hạn của UBND cấp xã trong việc quản lý sử dụng ngân sách của cấp mình như sau:
Thực hiện quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình theo đúng quy định
về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và các văn bản hướng dẫn của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Trang 25Quyết định phê duyệt dự án đầu tư và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư
dự án hoàn thành đối với những dự án đầu tư được phân cấp, theo đúng quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Tổ chức tiếp nhận, sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích, đúng đối tượng theo quy định
Thực hiện chế độ báo cáo và quyết toán vốn đầu tư dự án theo quy định Tại Khoản 2, 3, 4, 5 Điều 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
đã phân định trách nhiệm và quyền hạn của UBND cấp xã như sau:
Quyết định những vấn đề của xã trong phạm vi được phân quyền, phân cấp theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan hành chính nhà nước cấp trên ủy quyền
Chịu trách nhiệm trước chính quyền địa phương cấp huyện về kết quả thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở xã
Quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm phát huy quyền làm chủ của nhân dân, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn xã
Như vậy, UBND cấp xã có trách nhiệm trong việc thực hiện quản lý thu chi nguồn ngân sách và chi đúng mục đích theo quy định của pháp luật Bên cạnh đó, UBND cấp xã phê quyệt các dự án đầu tư, quyết toán đối với các công trình đã hoàn thành và thực hiện việc báo cáo cho cơ quan nhà nước có thầm quyền theo quy định
1.2.3 Nội dung quản lý ngân sách nhà nước cấp xã
1.2.3.1 Quản lý nguồn thu và nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước cấp xã
Thứ nhất, quản lý nguồn thu NSNN cấp xã
Trong công tác quản lý tài chính - ngân sách xã, Luật NSNN và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đã hướng dẫn công tác quản lý tài chính -
Trang 26ngân sách xã từ quy định công tác xây dựng dự toán thu, chi đến việc quản lý, cấp phát và hướng dẫn công tác hạch toán kế toán ngân sách xã Bên cạnh đó, công tác kế toán là bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống quản lý kinh tế
- tài chính, đặc biệt có vai trò quan trọng trong quản lý, điều hành và kiểm soát hoạt động tài chính xã
Quản lý ngân sách cấp xã thuộc chức năng của chính quyền địa phương
Do đặc điểm quản lý toàn diện của chính quyền, quản lý ngân sách cấp xã cũng có mối quan hệ với các cơ quan công quyền và các tổ chức kinh tế - xã hội thuộc các thành phần kinh tế khác nhau ở địa phương với nhiều cấp độ khác nhau
Nội dung quản lý thu NSNN cấp xã, bao gồm: Nguồn thu thuế; phí, lệ phí; thu xử phạt vi phạm hành chính; thu thuế xây dựng cơ bản nhà ở tư nhân… phải đúng quy định pháp luật, đồng thời có tính đến sự phù hợp với khả năng và sức lực của người nộp thuế, mức thuế và thời hạn thanh toán thuế phải được xác định một cách hợp lý, nuôi dưỡng các nguồn thu tại địa phương, các chi phí liên quan đến thu nộp thuế, phí và lệ phí phải thấp nhất Cần khai thác hợp lý các nguồn lực tài chính tiềm năng của địa phương, kèm theo với việc bồi dưỡng và tăng cường các nguồn thu Các nguồn lực tài chính
ở đây thực chất là các khoản thu (thuế, phí, lệ phí, thu xử phạt vi phạm hành chính và các khoản thu khác) được huy động vào ngân sách cấp xã Trong quá trình huy động các nguồn thu vào ngân sách, thuế phải được sử dụng đầy đủ các chức năng vốn có của nó, vừa là công cụ huy động nguồn lực, vừa là công
cụ để điều tiết các hoạt động kinh tế - xã hội, vừa là công cụ bồi dưỡng các nguồn thu sẵn có và tiềm ẩn tại địa phương Tính hiệu quả còn thể hiện trong công tác quản lý thu thuế được xem xét trong mối quan hệ giữa mức chi phí
tổ chức quản lý thu thuế và số thuế tập trung vào ngân sách địa phương Bên cạnh đó, việc hoàn thành hoặc vượt mức các chỉ tiêu của dự toán thu là mục tiêu hàng đầu trong công tác quản lý thu nhằm đảm bảo tính chủ động trong
Trang 27điều hành và quản lý ngân sách cấp xã Trong quá trình đó cũng phải đảm bảo
sự phối hợp đồng bộ về công tác chuyên môn giữa các cơ quan: tài chính, thuế, kho bạc và các cơ quan hữu quan khác trên địa bàn trong các khâu từ kế hoạch, tổ chức thực hiện đến khâu quyết toán ngân sách Tổ chức chấp hành thu ngân sách có tính chất quyết định đến cân đối ngân sách trong năm Các nguồn thu ngân sách cấp xã phải bảo đảm tuân thủ các văn bản pháp luật thuế được thực thi một cách nghiêm chỉnh trong thực tiễn đời sống kinh tế - xã hội
là mục tiêu tất yếu của công tác quản lý thuế tại địa phương Hiệu quả quản lý thu ngân sách địa phương thể hiện cụ thể qua các chỉ tiêu: Tỷ lệ động viên thu vào Ngân sách 100% Tốc độ tăng thu ngân sách lớn hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn
Về phân cấp nguồn thu cho ngân sách cấp xã được tiến hành dựa trên căn cứ là nhu cầu chi phải đảm bảo thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở cấp chính quyền cơ sở, cung cấp các dịch vụ công cộng, các phương tiện khác phục vụ dân sinh Nguồn thu ngân sách cấp xã gồm có 3 khoản lớn như sau: Các khoản thu ngân sách xã hưởng 100%
Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa ngân sách cấp xã với ngân sách cấp trên
Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên gồm thu bổ sung cân đối và thu bổ sung có mục tiêu
Thứ hai, quản lý nhiệm vụ chi NSNN cấp xã
Về việc chi NSNN cấp xã, phải có quan điểm toàn diện, xem xét mức độ ảnh hưởng của mỗi khoản chi tới các mối quan hệ kinh tế, văn hoá, xã hội và quốc phòng an ninh tại địa phương và phải tính đến thời gian phát huy tác dụng của nó Vì vậy, khi nói đến hiệu quả của việc chi ngân sách cấp xã được hiểu đó là đem lại những lợi ích về kinh tế, văn hoá, xã hội mà địa phương được thụ hưởng
Trang 28Phân cấp nhiệm vụ chi NSNN cấp xã căn cứ vào chế độ phân cấp quản
lý kinh tế xã hội của nhà nước; căn cứ vào các chính sách chế độ về hoạt động của các cơ quan nhà nước, Đảng cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị xã hội, thì nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã được chia thành 2 khoản lớn là chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển
Việc phân loại các khoản chi thành chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển là rất cần thiết trong quản lý NSNN cấp xã Nó cho phép đánh giá, so sánh các khoản chi thường xuyên phải bỏ ra cho các hoạt động quản
lý kinh tế, văn hoá, xã hội làm cơ sở để xác định được hiệu quả hoạt động của ngân sách cấp xã Đặc biệt là phải tiết kiệm tối đa chi quản lý hành chính Các khoản chi phải được thực hiện đúng tiêu chuẩn, chế độ, định mức chi tiêu quy định
Hiệu quả quản lý chi NSNN cấp xã biểu hiện ở sự phân phối hợp lý, có tính trọng tâm, trọng điểm nhằm mang lại hiệu quả lâu dài đối với đầu tư phát triển và tiết kiệm các khoản chi thường xuyên không thật sự cần thiết
Hiệu quả chi NSNN cấp xã được thể hiện ở nội dụng:
Chi đầu tư phát triển: phải lấy hiệu quả làm đầu, đầu tư có trọng tâm, trọng
điểm cho các công trình kinh tế, văn hoá, xã hội, có tác động trực tiếp hay gián
tiếp đến tăng trưởng kinh tế và tích tụ cho phát triển lâu dài tại địa phương
Chi thường xuyên: hoạt động chi thường xuyên mang tính xã hội, hiệu
quả chi thường xuyên ngân sách cấp xã khó có thể đo lường được cụ thể bằng
phương pháp định lượng Do vậy, khi đánh giá tính hiệu quả của chi thường xuyên phải có quan điểm toàn diện, phải xem xét mức độ ảnh hưởng của mỗi khoản chi tới các mối quan hệ kinh tế, văn hoá, xã hội và an ninh quốc phòng tại địa phương, đồng thời phải tính đến thời gian phát huy tác dụng của nó
Hiệu quả quản lý chi ngân sách cấp xã được xác định, đánh giá thông qua các chỉ tiêu:
Trang 29Tỷ trọng chi đầu tư (chi thường xuyên) / tổng chi ngân sách địa phương Tốc độ tăng chi ngân sách hàng năm (%): thực hiện chi năm sau / thực hiện chi năm trước
Tốc độ tăng chi ngân sách hàng năm so với tốc độ tăng thu ngân sách Kết quả (%) thực hiện chi so với dự toán chi được giao: Thực hiện chi /
Dự toán chi
1.2.3.2 Quản lý chu trình ngân sách nhà nước cấp xã
Điểm khác biệt của quản lý NSNN so với các lĩnh vực khác là quản lý theo năm ngân sách (năm tài chính hay tài khóa) Chu trình NSNN hay còn gọi là quy trình NSNN dùng để chỉ toàn bộ hoạt động của NSNN kể từ khi bắt đầu hình thành cho đến khi kết thúc chuyển ngân sách mới Một chu trình ngân sách gồm 3 khâu nối tiếp nhau đó là: Lập dự toán NSNN cấp xã, chấp hành dự toán NSNN cấp xã, kế toán và quyết toán NSNN cấp xã, cụ thể:
Thứ nhất, về lập dự toán NSNN cấp xã được xác định trên cơ sở nguồn lực tại địa phương; các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội của địa phương; chính sách, chế độ thu ngân sách, cơ chế phân chia nguồn thu và nhiệm vụ chi NSNN cấp xã, tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu do HĐND cấp tỉnh quy định; chế độ, tiêu chuẩn, định mức thu, chi NSNN cấp xã đã được Chính phủ, Bộ Tài chính và HĐND cấp tỉnh quy định các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội của xã; kiểm tra về dự toán ngân sách xã do UBND cấp huyện thông báo; tình hình thực hiện dự toán ngân sách xã năm hiện hành và năm trước; báo cáo dự toán ngân sách của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách xã
Theo lý thuyết tổng số thu phải ngang tổng số chi, tức tổng chi không được vượt quá tổng thu, nếu chi vượt quá số thu thì phải tìm nguồn bù đắp để đáp ứng nhu cầu chi, nhưng do các khoản thu không đủ để bù đắp chi có thể
Trang 30phải vay nợ ngắn hạn Trên thực tế, không thể đảm bảo tuyệt đối thu bằng chi ngân sách trong năm ngân sách nên xem xét ở mức tương đối, nếu có bội chi thì mức bội chi không được vượt quá tỷ lệ cho phép đã được ấn định Ngoài
ra, phải bảo đảm quỹ dự trữ tài chính, quỹ dự phòng để luôn ứng phó linh hoạt kịp thời và hợp lý với các sự kiện phát sinh không lường trước được làm ảnh hưởng đến các chỉ tiêu kinh tế văn hoá, xã hội và an ninh quốc phòng đã được xác định [5]
Thứ hai, về chấp hành dự toán NSNN cấp xã Hàng năm xã phải tổ chức chấp hành dự toán NSNN cấp xã theo quy định của Luật NSNN, nghị định của Chính phủ, thông tư hướng dẫn chấp hành dự toán của Bộ Tài chính
Căn cứ dự toán NSNN cấp xã và phương án phân bổ NSNN cấp xã cả năm đã được HĐND xã quyết định, UBND xã quyết định phân bổ chi tiết dự toán chi ngân sách xã theo từng bộ phận (theo mẫu) gửi KBNN nơi giao dịch
để nhập dự toán và làm căn cứ kiểm soát, thanh toán các khoản chi; đồng thời gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện (thành phố) để báo cáo Chủ tịch UBND xã (hoặc người được ủy quyền) là chủ tài khoản thu, chi NSNN cấp
xã Xã có quỹ tiền mặt tại xã để thanh toán các khoản chi có giá trị nhỏ Riêng những xã ở xa KBNN, điều kiện đi lại khó khăn, chưa thể thực hiện việc nộp trực tiếp, kịp thời các khoản thu của ngân sách xã vào KBNN thì cho phép để lại để chủ động chi theo chế độ quy định và trong phạm vi dự toán đã được HĐND xã quyết định; định kỳ hằng tháng làm thủ tục hạch toán thu, hạch toán chi vào NSNN tại KBNN theo quy định[5]
Thứ ba, về kế toán và quyết toán NSNN cấp xã Trong tháng 12 hàng năm phải rà soát tất cả các khoản thu, chi theo dự toán, có biện pháp thu đầy
đủ các khoản phải thu vào ngân sách và giải quyết kịp thời các nhu cầu chi theo dự toán Trường hợp có khả năng hụt thu phải chủ động có phương án sắp xếp lại các khoản chi, sử dụng dự phòng và các nguồn tài chính tự có hợp pháp khác để đảm bảo cân đối ngân sách xã; phối hợp với KBNN nơi giao
Trang 31dịch đối chiếu tất cả các khoản thu, chi ngân sách xã trong năm, bảo đảm hạch toán đầy đủ, chính xác các khoản thu, chi theo mục lục ngân sách nhà nước, kiểm tra lại số thu được phân chia giữa các cấp ngân sách theo tỷ lệ quy định; đối với các khoản tạm thu, tạm giữ (nếu có) phải xem xét xử lý hoặc hoàn trả; trường hợp chưa xử lý được thì phải làm thủ tục chuyển sang năm sau; các khoản thu, chi phát sinh vào thời điểm cuối năm được thực hiện theo nguyên tắc: Các khoản thu phải nộp chậm nhất trước cuối giờ làm việc ngày 31 tháng
12 Nếu nộp sau thời hạn trên, phải hạch toán vào thu ngân sách năm sau Nhiệm vụ chi được bố trí trong dự toán ngân sách năm, chỉ được chi trong niên độ ngân sách năm đó; các khoản chi có trong dự toán đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau chưa thực hiện, không được chuyển sang năm sau chi tiếp, trừ một số khoản chi được chuyển nguồn sang năm sau theo quy định tại Khoản 1, 2 Điều 43 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật NSNN để thực hiện và hạch toán kế toán, quyết toán vào ngân sách năm sau; số dư tài khoản tiền gửi của ngân sách xã đến hết ngày 31 tháng 12 (nếu có) được chuyển sang ngân sách năm sau sử dụng theo chế độ quy định [5]
1.2.3.3 Thanh tra, kiểm tra, giám sát quản lý ngân sách cấp xã
Thanh tra, kiểm tra, giám sát là biện pháp nhằm đảm bảo thu, chi NSNN cấp xã được chấp hành nghiêm túc theo đúng quy định hiện hành Thanh tra, kiểm tra, giám sát để phát hiện ra những sai sót, hạn chế trong công tác quản lý NSNN cấp xã, từ đó có các biện pháp xử lý và uốn nắn kịp thời Nâng cao vai trò giám sát của HĐND xã đối với công tác ngân sách xã; các cơ quan tài chính cấp trên, đặc biệt là phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố phải thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn về mặt chuyên môn nghiệp vụ cho công tác quản lý NSNN cấp xã Việc tiến hành kiểm tra, giám sát nội bộ
là vô cùng quan trọng nhằm ngăn chặn, xử lý những sai phạm,… Trên cơ sở
đó có các định hướng, biện pháp quản lý NSNN trong những năm tiếp theo,
Trang 32làm cho NSNN cấp xã được sử dụng có hiệu quả, góp phần xây dựng nền tài chính quốc gia lành mạnh Việc thanh tra, kiểm tra công tác quản lý NSNN cấp xã có thể thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như: Định kỳ, đột xuất, thường xuyên
1.2.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ngân sách nhà nước cấp xã
Thứ nhất, đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương
Đây có thể là những lợi thế hoặc là yếu tố bất lợi của từng địa phương Nếu các địa phương nắm vững những yếu tố này khi tổ chức thực hiện công tác quản lý ngân sách nhà nước hướng tới khai thác các yếu tố thuận lợi, hạn chế các yếu tố bất lợi sẽ đạt hiệu quả sử dụng các nguồn lực sẵn có ở địa phương Bên cạnh đó, ngân sách cấp xã cũng chịu tác động bởi điều kiện kinh
tế - xã hội tại địa phương Ngân sách là khâu trung tâm, giữ vai trò trọng yếu trong phân phối các nguồn lực tài chính tại địa phương Hoạt động kinh tế tại địa phương càng phát triển thì hoạt động tài chính càng ổn định và phát triển, vai trò của ngân sách cấp xã ngày càng được nâng cao, thông qua các chính sách thực hiện việc phân bổ các nguồn lực cho phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng an ninh và ổn định tại địa phương
Thứ hai, cơ chế vận hành, điều hành của NSNN cấp xã
Đây được coi là hoạt động có tác động trực tiếp tới hiệu quả quản lý ngân sách cấp xã cùng với sự chỉ đạo, giám sát chặt chẽ của đơn vị chức năng thì chắc chắn sẽ khai thác hợp lý được các nguồn lực vào ngân sách cấp xã, cũng như sử dụng hiệu quả nguồn lực để đạt được hiệu quả mong muốn trong quản lý ngân sách, đồng thời cơ chế vận hành phù hợp sẽ tạo điều kiện để mọi hoạt động quản lý ngân sách cấp xã được tiến hành thuận lợi, phát huy được hiệu quả
Cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập
Trang 33Thứ ba, hoạt động kinh tế tại địa phương và các chính sách, quy định pháp luật về quản lý NSNN cấp xã
Chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thành phố và hoạt động phát triển kinh tế tại địa phương có ý nghĩa quyết định đến việc khai thông các nguồn lực và phát huy tiềm năng của địa phương cũng như thu hút nhiều nguồn lực của địa phương cho ngân sách Đồng thời, việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, quy định của Nhà nước và địa phương liên quan đến công tác điều hành quản lý ngân sách cấp xã sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân sách cấp xã
Thứ tư, các điều kiện vật chất phục vụ quản lý, điều hành NSNN cấp xã
Đây tuy là các điều kiện hỗ trợ hoạt động nhưng trong điều kiện hướng tới quản lý tài chính hiện đại, nền tài chính công khai minh bạch phải được trang bị và sử dụng có hiệu quả các điều kiện vật chất, máy móc, trang thiết
bị, công cụ hỗ trợ hoạt động, đặc biệt là việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý và điều hành ngân sách cấp xã Các điều kiện vật chất ấy đóng vai trò rất lớn trong việc nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách cấp xã
Thứ năm, yếu tố con người
Năng lực quản lý của người lãnh đạo bộ máy, bao gồm các nội dung sau: năng lực đề ra chiến lược trong hoạt động ngân sách; đưa ra được các kế hoạch triển khai các công việc hợp lý, rõ ràng; tạo nên một cơ cấu tổ chức hợp lý, có hiệu quả, có sự phân định rõ ràng trách nhiệm và quyền hạn giữa các nhân viên Nếu năng lực của người lãnh đạo yếu, bộ máy tổ chức không hợp lý, các chiến lược không phù hợp với thực tế thì việc quản lý thu, chi nguồn lực tài chính công sẽ không hiệu quả, dễ gây tình trạng chi vượt quá thu, chi đầu tư giàn trải, phân bổ chi thường xuyên không hợp lý có thể dẫn đến tình trạng thất thoát, lãng phí ngân sách, không thúc đẩy được sự phát triển của nền kinh tế, đảm bảo các vấn đề xã hội…
Đội ngũ cán bộ, công chức làm việc trong bộ máy quản lý ngân sách
Trang 34cấp xã, là nhân tố cơ bản trong tổ chức và điều hành hiệu quả hoạt động quản
lý nhà nước nói chung và hoạt động quản lý ngân sách cấp xã nói riêng Nếu
có được đội ngũ cán bộ quản lý có năng lực, liêm khiết, công tâm, minh bạch thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách cấp xã Nhận thức và đánh giá được nhân tố con người trong quản lý ngân sách cấp xã có ý nghĩa quan trọng nếu muốn đạt hiệu quả cao trong quản lý ngân sách cấp xã
1.3 Kinh nghiệm quản lý ngân sách nhà nước cấp xã của một số địa phương và bài học kinh nghiệm cho phường Ngô Mây, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý ngân sách nhà nước cấp xã của một số địa phương
Thứ nhất, kinh nghiệm quản lý NSNN của xã Nhơn Lộc, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định
Xã Nhơn Lộc thuộc thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định nằm về phía Tây của thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định, có tổng diện tích tự nhiên 1.228,07 ha, dân số 9.944 người với 2.542 hộ Chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, 39 doanh nghiệp, cở sở sản xuất ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, 3 làng nghề truyền thống thu hút hơn 2.000 lao động Nhơn Lộc là một xã thuần nông, ngoài sản xuất nông nghiệp, các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và thương mại - dịch
vụ phát triển khá, các ngành nghề truyền thống phát triển mạnh như: nấu rượu Bầu Đá, bánh tráng, đan tre,… giải quyết việc làm tăng thu nhập cho nhân dân, góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển
Trong những năm qua, chính quyền xã luôn xác định quản lý NSNN và các hoạt động tài chính khác của xã là một công tác quản lý quan trọng, xã Nhơn Lộc đã chủ động thực hiện đồng bộ các giải pháp quản lý NSNN và các hoạt động tài chính khác đảm bảo hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, cải thiện, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân của xã Thực hiện tiết kiệm, hợp lý, hiệu
Trang 35quả công tác chi NSNN và chi các quỹ tài chính công khác, ngay từ đầu năm,
xã Nhơn Lộc đã xây dựng kế hoạch thu, chi ngân sách theo dự toán HĐND giao; trong đó, tập trung vào những vấn đề quản lý chuyên môn như tài chính ngân sách, quản lý đất đai, xây dựng cơ bản và các lĩnh vực khác nhằm ngăn chặn, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi tham nhũng, gây thất thoát, lãng phí
Thông báo công khai, dân chủ, bàn bạc, thảo luận, góp ý các vấn đề liên quan đến hoạt động của UBND xã, quyền lợi của cán bộ, công chức như: quyết toán và dự toán thu, chi ngân sách năm; tình hình thu chi và sử dụng kinh phí hoạt động của UBND; quỹ phúc lợi công đoàn; việc thực hiện các chính sách, chế độ đối với công chức, viên chức; tổ chức khám sức khỏe định kỳ; trang bị đồng phục; thăm hỏi cán bộ hưu trí; trợ cấp khó khăn, ốm đau…
với tinh thần tiết kiệm, chống lãng phí
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị xây dựng và ban hành chương trình hành động thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, cụ thể hóa Quy chế dân chủ ở cơ sở thông qua việc xây dựng quy chế trả lương, quy chế phân phối và sử dụng các quỹ tài chính công, quy chế chi tiêu nội bộ… một cách hợp lý, hiệu quả Qua
đó, góp phần nâng cao nhận thức trong cán bộ, công chức, người lao động và mọi người dân về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
Thứ hai, kinh nghiệm quản lý NSNN của phường Nhơn Hòa, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định
Phường Nhơn Hòa được thành lập theo Nghị quyết số 101/NQ-CP, ngày 28/11/2011 của Chính phủ thuộc thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định Thu, chi ngân sách của phường Nhơn Hòa năm 2020 là 39.335.200.000 đồng, là một trong những phường dẫn đầu về công tác quản lý thu, chi ngân sách của thị xã An Nhơn, đạt được kết quả đó là phường thực hiện tốt công tác kiện toàn bộ máy quản lý ngân sách của Phường Phường có ban tài chính đảm bảo đủ các chức danh, nhiệm vụ của từng chức danh, tạo điều kiện cho ban tài chính phường từng
Trang 36bước cũng cố và tăng cường công tác quản lý NSNN phường 100% cán bộ trong Ban tài chính NSNN phường được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý NSNN và kiến thức quản lý nhà nước, tất cả kế toán có trình độ cử nhân
Công tác lập dự toán, cấp ủy chính quyền cơ sở phường Nhơn Hòa đã chủ động chỉ đạo xây dựng dự toán Dự toán đã dựa vào tình hình kinh tế xã hội của địa phương và căn cứ vào các quy định của văn bản quy phạm pháp luật Công tác lập dự toán đảm bảo dân chủ, công bằng, đúng trình tự, chất lượng dự toán từng bước được nâng cao, nội dung thu, chi tương đối sát với thực tế phát sinh, đảm bảo đúng mục lục ngân sách
Công tác chấp hành dự toán: UBND phường Nhơn Hòa đã xây dựng kế hoạch cụ thể triển khai thực hiện dự toán thu ngân sách hàng năm và biện pháp thu đối với từng nguồn thu Quyết định giao chỉ tiêu thu trên một số lĩnh vực: Phí, lệ phí, thu đất công ích và hoa lợi công sản, thu nợ các khoản quỹ trong nhân dân, thu tiền sử dụng đất,…cho một số ban, ngành có liên quan nhằm tăng tính chủ động và phối hợp trong quá trình thu, thường xuyên theo dõi, kiểm tra, nắm bắt kịp thời tiến độ từ nguồn thu và có những biện pháp chỉ đạo kịp thời Đối với các khoản thu do phường quản lý và tổ chức thực hiện đều đảm bảo với nội dung kinh tế phát sinh, thu đúng, thu đủ, đôn đốc nộp kịp thời vào KBNN Vì vậy năm 2020 mặc dù ảnh hưởng của dịch Covid -19 ngân sách thu các khoản của Phường 100%, các khoản phân chia tỷ lệ phần trăm, thu chuyển nguồn đạt kết quả Chi NSNN của Phường đảm bảo tuân thủ dự toán được duyệt Những năm qua, phương Nhơn Hòa đã tiết kiệm một phần chi thường xuyên dành cho sửa chữa, mua sắm trang thiết bị phục vụ chuyên môn,…
Việc thực hiện chế độ báo cáo được chấp hành nghiêm túc, đảm bảo
số liệu trùng khớp, phản ánh đúng phụ lục NSNN Tuy nhiên việc quyết toán chưa phản ánh kịp thời nghiệp vụ kinh tế phát sinh, công tác quản lý theo dõi tài sản còn hạn chế, thời gian gửi báo cáo chưa đáp ứng yêu cầu
Thứ ba, kinh nghiệm quản lý NSNN của phường Lê Lợi, thành phố
Trang 37Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
Phường Lê Lợi thuộc thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định là một trong những phường có số thu hàng năm lớn nhất trong 21 phường, xã Công tác quản lý NSNN trên địa bàn phường Lê Lợi trong những năm gần đây đã đạt được nhiều kết quả tích cực Công tác quản lý NSNN phường qua các khâu lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán thu NSNN và thanh tra, kiểm tra đảm bảo đúng kế hoạch, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan thu trên địa bàn Chính quyền phường Lê Lợi đã xây dựng kế hoạch dự toán đầu năm bám sát tình hình thực tế UBND phường đã tích cực khai thác các nguồn thu để đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Công tác quản lý thu, chi tài chính đúng quy định, có kế hoạch thu chi hàng tháng, hàng quý, hàng năm đảm bảo cho các nhiệm vụ chính trị thường xuyên và đột xuất của địa phương Tỷ lệ thu NSNN và các sắc thuế hàng năm đạt 100% - 105% chỉ tiêu trên giao
Đảm bảo đầy đủ, kịp thời các nhu cầu chi của NSNN phường Việc chi NSNN hàng năm cơ bản đã bám vào được nhiệm vụ chi trên địa bàn như chi lương, chi sinh hoạt phí cho cán bộ phường và các khoản chi thường xuyên cho bộ máy chính quyền, Đảng, đoàn thể, an ninh, quốc phòng, văn hóa, thể thao… Hoạt động thu, chi nhìn chung bám sát dự toán, đúng chế độ chính sách của nhà nước, giai đoạn 2016 - 2021 không có năm nào quyết toán chi vượt quá nguồn thu Việc thu-chi đảm bảo đúng nguyên tắc, đúng định mức, thực hành tiết kiệm 10% khoản chi thường xuyên theo hướng dẫn cấp trên
Giai đoạn 2016 - 2021 là giai đoạn phường Lê Lợi ưu tiên mọi nguồn lực, tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thực hiện mục tiêu chương trình quốc gia UBND phường đã nỗ lực trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng, thực hiện đúng theo chức trách, nhiệm vụ được giao, góp phần đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế-xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng trên địa bàn phường Công tác triển khai thực hiện dự án từ giai đoạn
Trang 38chuẩn bị dự án đến giai đoạn thực hiện dự án và giai đoạn kết thúc đưa công trình của dự án vào khai thác đảm bảo theo quy trình Từ đó phát huy được hiệu quả của công trình, hạn chế thất thoát NSNN
1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho phường Ngô Mây, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định về quản lý ngân sách nhà nước
Qua nghiên cứu thực tiễn và kinh nghiệm quản lý NSNN cấp xã của một số địa phương trên địa tỉnh, có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm có giá trị tham khảo để quản lý NSNN hiệu quả hơn của phường Ngô Mây:
Một là, tuân thủ và thực hiện quản lý NSNN theo luật và các văn bản
hướng dẫn, cần được tổ chức chặt chẽ, chú trọng tất cả các khâu, trong đó đặc biệt là khâu giám sát Tăng cường khai thác các hoạt động kinh doanh - dịch vụ; đồng thời tranh thủ từ các nguồn xã hội hóa, song song với tranh thủ nguồn hỗ trợ của cấp trên; quản lý chi ngân sách theo hướng kết quả đầu ra
Hai là, coi trọng cải cách hành chính trong lĩnh vực quản lý NSNN
gồm: Cải cách chủ thể, cơ chế quản lý thu, chi cho phù hợp với tiến trình phát triển chung; cải tiến các quy trình, thủ tục hành chính và tinh giản bộ máy quản lý thu, khai thác có hiệu quả nguồn thu ngân sách
Ba là, chú trọng thực hiện các biện pháp quản lý chặt chẽ thu, chi
NSNN xuyên suốt chu trình quản lý NSNN từ lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán và kiểm tra, thẩm tra báo cáo quyết toán NS hàng năm Thực hiện nghiêm túc việc công khai ngân sách theo đúng quy định
Bốn là, chú trọng kiện toàn bộ máy quản lý NSNN của phường, chú ý
công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của bộ phận tài chính, kế toán phường Đây là những người giúp cho UBND quản lý NSNN (thực hiện thu, chi, mở sổ theo dõi chặt chẽ, tổ chức hạch toán, quyết toán, thực hiện chế độ báo cáo theo quy định…)
Trang 39CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA PHƯỜNG NGÔ MÂY, THÀNH PHỐ
QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tổ chức bộ máy quản lý ngân sách nhà nước của phường Ngô Mây, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
2.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường Ngô Mây, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định ảnh hưởng đến quản lý ngân sách nhà nước
Thứ nhất, về điều kiện tự nhiên
Phường Ngô Mây nằm ở trung tâm Thành phố Quy Nhơn, có diện tích hơn 123,6ha Đông giáp phường Lý Thường Kiệt, tây giáp núi Bà Hỏa, nam giáp phường Quang Trung và phường Nguyễn Văn Cừ, bắc giáp phường Lê Hồng Phong Phường Ngô Mây với số lượng dân cư đông đúc với 5.047 hộ dân và 19.039 nhân khẩu, được chia thành 11 khu vực dân cư, 87 tổ dân phố
Đa số nhân dân trong phường sinh sống bằng nghề lao động phổ thông, kinh doanh dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp – công thương nghiệp và mua bán nhỏ lẻ, đồng thời có nhiều hộ cán bộ hưu trí cho thuê phòng trọ sinh viên tăng thêm thu nhập nên đời sống nhân dân trong phường tương đối ổn định Tình hình
an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo
Thứ hai, về kinh tế - xã hội
Phường Ngô Mây hiện có 294 doanh nghiệp trong đó: 18 công ty cổ phần, 245 công ty trách nhiệm hữu hạn, 30 doanh nghiệp tư nhân, 01 hợp tác xã; có hơn 2.079 hộ sản xuất kinh doanh trong đó: 123 hộ sản xuất tiểu thủ công nghiệp; 19 hộ vận tải; 511 hộ ăn uống, giải khát; 1.045 hộ thương nghiệp; 381 hộ kinh doanh dịch vụ khác
Trang 40Trong giai đoạn 2017 - 2021 tình hình mưa bão diễn biến phức tạp, đặc biệt tình hình dịch bệnh Covid-19 kéo dài, song dưới sự lãnh đạo của Thành
ủy, UBND thành phố, Đảng ủy phường, sự phối hợp chặt chẽ của các phòng, ban thành phố, sự nổ lực của cả tập thể cán bộ, công chức và nhân dân toàn phường đã phát huy truyền thống đoàn kết, nêu cao ý chí tự lực, tự cường, ra sức khắc phục mọi khó khăn, hoàn thành thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh, xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh Đời sống của nhân dân trên địa bàn phường cơ bản ổn định và ngày càng phát triển hơn Công tác quản lý, chỉnh trang đô thị, đầu tư xây dựng cơ bản có nhiều chuyển biến tích cực Sự nghiệp văn hóa – xã hội có nhiều tiến bộ; công tác giảm nghèo luôn được chú trọng, tỷ lệ hộ nghèo giảm
so với đầu nhiệm kỳ Quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ nghèo vay vốn làm ăn, cải thiện đời sống Công tác quân sự, quốc phòng luôn được chú trọng Công tác đấu tranh phòng chống các loại tội phạm và tệ nạn xã hội được đảm bảo Tình hình an ninh – chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn được giữ vững
Công tác quản lý đất đai, trật tự đô thị, chống lấn chiếm xây dựng nhà ở không phép, sai phép, sử dụng đất không đúng mục đích được chỉ đạo tích cực, kiên quyết xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm, lập lại trật tự kỷ cương và văn minh đô thị trên địa bàn phường
Các hoạt động văn hóa, thông tin, thể dục - thể thao tập trung bám sát nội dung chương trình công tác phục vụ tốt nhiệm vụ chính trị của Đảng, của địa phương và các ngày lễ kỷ niệm của đất nước trong năm Thực hiện tốt
phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, qua nhiều năm
các khu phố đều đạt và giữ vững danh hiệu khu phố văn hóa; đạt chuẩn gia đình văn hóa, chiếm tỷ lệ trên 95%; 02 cơ quan, 5 trường học tiếp tục giữ vững danh hiệu cơ quan văn hóa Chất lượng giáo dục ngày càng được nâng cao, các trường trên địa bàn phường hàng năm đều được công nhận “ Tập thể lao động xuất sắc”