BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN PHAN THỊ NGỌC ÁI HIỆU QUẢ KINH DOANH BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẨN BẢO HIỂM NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG V
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
PHAN THỊ NGỌC ÁI
HIỆU QUẢ KINH DOANH BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẨN BẢO HIỂM NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM –
PHÒNG GIAO DỊCH BÌNH ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Bình Định – Năm 2022
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
PHAN THỊ NGỌC ÁI
HIỆU QUẢ KINH DOANH BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẨN BẢO HIỂM NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM –
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện Các số liệu thống kê là hoàn toàn xác thực Kết quả nghiên cứu trong luận văn chưa được ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào khác
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài 3
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 5
3.1 Mục đích nghiên cứu 5
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 5
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
4.2 Đối tượng nghiên cứu 5
4.3 Phạm vi nghiên cứu 5
5 Phương pháp nghiên cứu 5
6 Những đóng góp của luận văn 6
7 Kết cấu của luận văn 6
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ 1.1 Tổng quan về bảo hiểm phi nhân thọ 8
1.1.1 Khái niệm về bảo hiểm và bảo hiểm phi nhân thọ 8
1.1.1.1 Khái niệm về bảo hiểm 8
1.1.1.2 Khái niệm về bảo hiểm phi nhân thọ 10
1.1.2 Vai trò của bảo hiểm phi nhân thọ 11
1.1.3 Các nguyên tắc cơ bản trong kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ 13
1.2 Hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ 14 1.2.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ 14
1.2.2 Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ 16
1.2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 16
Trang 51.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động 17
1.2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng vốn 19
1.2.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 19
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ 21
1.3.1 Các yếu tố khách quan 21
1.3.1.1 Sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế 21
1.3.1.2 Sự phát triển của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ 21
1.3.1.3 Các chính sách kinh tế vĩ mô và luật pháp của Nhà nước 22
1.3.2 Các yếu tố chủ quan 22
1.3.2.1 Mô hình tổ chức và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp 22
1.3.2.2 Số lượng và chất lượng các nghiệp vụ, sản phẩm bảo hiểm 22
1.3.2.3 Phạm vi hoạt động và kênh phân phối sản phẩm 23
1.3.2.4 Khả năng tài chính của doanh nghiệp 23
1.3.2.5 Công nghệ quản lý và nguồn nhân lực 23
1.4 Kết luận chương 1 24
Chương 2: HIỆU QUẢ KINH DOANH BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – PHÒNG GIAO DỊCH BÌNH ĐỊNH 2.1 Tổng quan về Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – PGD Bình Định 25
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 25
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Phòng giao dịch Bình Định 26
2.1.3 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức của Phòng giao dịch 29
2.1.4 Khái quát kết quả kinh doanh của Phòng giao dịch 31
2.1.4.1 Biến động tài sản và nguồn vốn 31
Trang 62.1.4.2 Kết quả kinh doanh của Phòng giao dịch 33
2.2 Hiệu quả kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ của PGD Bình Định trong giai đoạn 2018-2021 35
2.2.1 Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 35
2.2.1.1 Tỷ lệ phản ánh khả năng thanh toán hiện thời 35
2.2.1.2 Tỷ lệ phải thu phải trả 36
2.2.1.3 Tỷ lệ nợ phải trả ngắn hạn trên tài sản thanh khoản 37
2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh 39
2.2.2.1 Tỷ lệ thay đổi doanh thu phí bảo hiểm thuần 39
2.2.2.2 Chỉ tiêu tỷ lệ hồ sơ bồi thường tồn đọng 42
2.2.2.3 Thời gian trung bình giải quyết hồ sơ bồi thường 42
2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng vốn 43
2.2.3.1 Tỷ lệ thay đổi tổng vốn kinh doanh 43
2.2.3.2 Tỷ lệ tổng phí bảo hiểm trên vốn kinh doanh 45
2.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 47
2.2.4.1 Tỷ lệ lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh bảo hiểm 47
2.2.4.2 Tỷ suất lợi nhuận đầu tư tài chính 48
2.2.4.3 Tỷ lệ thay đổi lợi nhuận sau thuế 49
2.2.4.4 Tỷ suất lợi nhuận trên nguồn vốn kinh doanh 51
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ PGD Bình Định 52
2.3.1 Các yếu tố khách quan 52
2.3.1.1 Sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế 52
2.3.1.2 Sự phát triển của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ 54
2.3.1.3 Các chính sách kinh tế vĩ mô và luật pháp của Nhà nước 55
3.3.1.4 Đặc thù ngành nghề 57
2.3.2 Các yếu tố chủ quan 57
2.3.2.1 Mô hình tổ chức và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp 57
Trang 72.3.2.2 Số lượng và chất lượng các nghiệp vụ, sản phẩm bảo hiểm 60
2.3.2.3 Phạm vi hoạt động và kênh phân phối sản phẩm 61
2.3.2.4 Khả năng tài chính của doanh nghiệp 62
2.3.2.5 Công nghệ quản lý và nguồn nhân lực 62
2.4 Đánh giá chung hiệu quả kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ của PGD Bình Định 63
2.4.1 Những thành tựu đạt được 63
2.4.2 Một số hạn chế và nguyên nhân 65
2.5 Kết luận chương 2 66
Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – PHÒNG GIAO DỊCH BÌNH ĐỊNH 3.1 Định hướng hoạt động kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ của PGD Bình Định trong những năm tới 68
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ của PGD Bình Định trong thời gian tới 69
3.3 Kết luận chương 3 79
KẾT LUẬN 81
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Tóm tắt bảng cân đối kế toán của Phòng giao dịch Bình Định giai đoạn 2018-2021 32 Bảng 2.2 Báo cáo kết quả kinh doanh Phòng giao dịch đoạn 2018-2021 34 Bảng 2.3 Tăng trưởng kinh tế và thu nhập bình quân đầu người Việt Nam giai đoạn 2011-2020 53 Bảng 2.4 Mạng lưới hệ thống giao dịch của ngân hàng Vietinbank tại Bình Định 58
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của Phòng giao dịch Bình Định 29 Hình 2.2 Tỷ lệ phản ánh khả năng thanh toán hiện thời của PGD Bình Định giai đoạn 2018-2021 36 Hình 2.3 Tỷ lệ phải thu phải trả của PGD Bình Định giai đoạn 2018-2021 37 Hình 2.4 Tỷ lệ nợ phải trả ngắn hạn trên tài sản thanh khoản PGD Bình Định giai đoạn 2018-2021 39 Hình 2.5 Tỷ lệ thay đổi doanh thu phí bảo hiểm thuần PGD Bình Định giai đoạn 2018-2021 40 Hình 2.6 Tỷ lệ thay đổi doanh thu phí bảo hiểm thuần ở từng loại hình nghiệp
vụ bảo hiểm của PGD Bình Định giai đoạn 2018-2021 41 Hình 2.7 Tỷ lệ hồ sơ bồi thường tồn đọng PGD Bình Định giai đoạn 2018-
2021 42 Hình 2.8 Số ngày trung bình giải quyết hồ sơ bồi thường PGD Bình Định giai đoạn 2018-2021 43 Hình 2.9 Tỷ lệ thay đổi tổng vốn kinh doanh PGD Bình Định giai đoạn 2018-
2021 44 Hình 2.10 Tỷ lệ tổng phí bảo hiểm trên vốn kinh doanh PGD Bình Định giai đoạn 2018-2021 45 Hình 2.11 Tỷ lệ tổng phí bảo hiểm trên vốn kinh doanh theo từng nghiệp vụ bảo hiểm của PGD Bình Định giai đoạn 2018-2021 46 Hình 2.12 Tỷ lệ lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh bảo hiểm PGD Bình Định giai đoạn 2018-2021 48 Hình 2.13 Tỷ lệ lợi nhuận thuần hoạt động kinh tài chính PGD Bình Định giai đoạn 2018-2021 49 Hình 2.14 Tỷ lệ thay đổi lợi nhuận sau thuế PGD Bình Định giai đoạn 2018-
2021 50
Trang 11Hình 2.15 Tỷ suất lợi nhuận trên nguồn vốn kinh doanh PGD Bình Định giai đoạn 2018-2021 52 Hình 2.16 Tốc độ tăng GDP quý 2 qua các năm giai đoạn 2011-2022 54 Hình 2.17 Nguồn vốn kinh doanh của PGD Bình Định giai đoạn 2018-2021 62
Trang 121
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ là một ngành kinh doanh được hình thành từ lâu và phát triển cùng với sự phát triển của nền kinh tế - xã hội Ngành kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ là đã có một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân khi hoạt động của bảo hiểm phi nhân thọ tham gia vào mọi lĩnh vực, có ý nghĩa quan trọng thúc đẩy sự phát triển toàn bộ nền kinh tế
- xã hội Khi nền kinh tế với đời sống người dân ngày càng được nâng cao nhu cầu về bảo hiểm phi nhân thọ là nhu cầu cần thiết Điều này càng khẳng định vị trí vai trò quan trọng của hoạt động bảo hiểm phi nhân thọ nhất là trong giai đoạn hiện nay
Hiệu quả sản xuất, kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp, là mục tiêu cao nhất mà mọi doanh nghiệp phải hướng tới Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp… để đạt được kết quả cao nhất trong quá trình sản xuất, kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất Bảo hiểm nói chung và bảo hiểm phi nhân thọ nói riêng tại Việt Nam là một ngành dịch vụ không mới nhưng đầy triển vọng Những lợi ích mà nó mang lại cho người dùng cũng như sự chăm sóc chu đáo của các doanh nghiệp bảo hiểm là lý do
mà bảo hiểm phi nhân thọ phát triển vượt bậc trong thời gian qua Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, tính đến hết ngày 20/12/2019, doanh thu phí gốc ngành bảo hiểm phi nhân thọ đạt mức 109.871 tỷ đồng, tăng 20% (so với cùng kỳ năm 2018) Trong đó, doanh thu phí gốc bảo hiểm phi nhân thọ đạt mức 37.299 tỷ đồng, tăng 12% Xu hướng gia tăng được dự báo tiếp tục duy trì cùng với sự gia tăng không ngừng của tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam
và thu nhập bình quân đầu người Việt Nam trong thời gian tới Tổng công ty
cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
Trang 132
được thành lập từ năm 2008, là một công ty con của Ngân hàng thương mại
cổ phần Công thương Việt Nam Đến nay sau hơn 10 năm từ khi gia nhập thị trường, Tổng công ty đã đạt được những thành tựu kinh doanh đáng kể, chiếm được cảm tình và niềm tin của đông đảo khách hàng, trong đó có rất nhiều khách hàng lớn Tuy nhiên, thị phần của Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam trên thị trường bảo hiểm phi nhân thọ vẫn rất khiêm tốn, năm 2020 chỉ chiếm 3,71% Ngoài ra, theo số liệu thống kê về lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ trong năm
2021, trong khi doanh thu của Phòng giao dịch Bình Định (PGD Bình Định) chiếm 1% tổng doanh thu của Tổng công ty thì lợi nhuận chỉ chiếm 0,3% Điều này cho thấy có nhiều bất cập trong quản lý hiệu quả kinh doanh tại PGD Bình Định trong thời gian qua Bên cạnh đó, theo số liệu của Tổng cục Thống kê và Cục Thống kê tỉnh Bình Định, năm 2020 dân số Bình Định đạt 1.487.009 người (chiếm tỷ trọng 15,28% của dân số cả nước) với thu nhập bình quân đầu người là 60,6 triệu đồng/người/năm (cao hơn thu nhập bình quân đầu người cả nước là 50,4 triệu đồng/người/năm) Như vậy, với tiềm lực
về dân số và thu nhập bình quân đầu người tại Bình Định so với cả nước cho thấy hiệu quả kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ tại PGD Bình Định vẫn chưa tương xứng với tiềm lực thị trường hiện có Là người đang thực hiện công việc quản lý kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ tại PGD Bình Định, nhận thức được thực trạng trên nên sau khi tham gia khóa học thạc sĩ Quản trị Kinh
doanh tại Trường Đại học Quy Nhơn tác giả quyết định lựa chọn đề tài “Hiệu
quả kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ tại Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Phòng giao dịch Bình Định” làm đề tài nghiên cứu luận văn của mình với mong muốn phân
tích, đánh giá hiện trạng để tìm ra giải pháp thực hiện nhằm nâng cao hiệu
Trang 143
quả kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ tại Phòng giao dịch Bình Định trong thời gian tới
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
Hiện nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến hiệu quả kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam, cụ thể là các nghiên cứu điển hình sau: Năm 2015, trong luận án tiến sĩ của mình, tác giả Hồ Công Trung đã đánh giá được thực trạng hoạt động bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam, đặc biệt là làm rõ hạn chế cùng các nguyên nhân làm hạn chế sự phát triển hoạt động bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp nhằm phát triển hoạt động bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam trong thời gian tới [3]
Năm 2014, trong luận văn thạc sĩ của mình Nguyễn Thị Bích Ngọc đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ, phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ tại Công ty TNHH Bảo Hiểm Samsung Vina, đánh giá những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế để từ đó đề xuất giải pháp giúp Công ty TNHH Bảo Hiểm Samsung Vina nâng cao hiệu quả kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ [7] Năm 2015, tác giả Nguyễn Thị Chọn đã thực hiện nghiên cứu về nâng cao hiệu quả kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ của Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt Trong nghiên cứu của mình tác giả đã hệ thống cơ sở lý thuyết chung liên quan đến lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ; đã phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh bảo hiểm tại Tổng Công ty, trong mối liên hệ với hoạt động chung của thị trường và các doanh nghiệp bảo hiểm tốp đầu; trên cơ sở
đó kiến nghị các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh bảo hiểm tại Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt [8]
Nghiên cứu gần đây của tác giả Nguyễn Hoài Trâm Anh được thực hiện năm 2017 Khác với cách tiếp cận của các nghiên cứu trước đây, tác giả
Trang 154
Nguyễn Hoài Trâm Anh đã thực hiện nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ trên địa bàn Thành phố Rạch Giá Trong nghiên cứu này, bên cạnh xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua các sản phẩm của bảo hiểm nhân thọ trên địa bàn Thành phố Rạch Giá, tác giả đã đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng và xác định mối liên kết giữa các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua các sản phẩm của bảo hiểm nhân thọ trên địa bàn Thành phố Rạch Giá Trên cơ sở đó, tác giả đã đưa
ra một số kiến nghị đối với các công ty bảo hiểm nhằm cải thiện hoạt động kinh doanh và mở rộng thị trường trong thời gian tới [5]
Gần đây nhất, tác giả Nguyễn Hoàng Nam đã thực hiện nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh doanh nghiệp bảo hiểm tại Việt Nam trong năm 2020 Dữ liệu nghiên cứu thu thập thông qua kết quả hoạt động kinh doanh của 10 doanh nghiệp trong năm 2020 Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, phân tích hồi quy bội được thực hiện thông qua phần mềm phân tích thống kê SPSS 20 Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ tích cực giữa Quy mô doanh nghiệp với hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp bảo hiểm tại Việt Nam, và ngược lại, đối với Chỉ số giá thị trường trên thu nhập và Thời gian thu tiền khách hàng bình quân lại tác động tiêu cực Ngoài ra, nhân tố Quy mô doanh nghiệp có tác động mạnh nhất [6] Nhìn chung, đã có nhiều công trình nghiên cứu về lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam, tuy nhiên chưa có công trình nào nghiên cứu về hiệu quả kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ tại Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – Phòng giao dịch Bình Định Với tính cấp thiết của đề tại đơn vị và khoảng trống chưa có nghiên cứu đã được thực hiện nên đây chính là cơ sở quan trọng để tác giả lựa chọn thực hiện đề tài này
Trang 165
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Phân tích hiệu quả kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ tại Tổng Công ty
Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Phòng giao dịch Bình Định Trên cơ sở kết quả phân tích, tác giả thực hiện đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ tại PGD Bình Định trong thời gian tới
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Khái quát, hệ thống hóa lý luận về bảo hiểm phi nhân thọ và hiệu quả kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ của các công ty bảo hiểm
- Phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ tại PGD Bình Định
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ tại PGD Bình Định trong thời gian tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hiệu quả kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ tại doanh nghiệp bảo hiểm
4.2 Phạm vi nghiên cứu
+ Về không gian: Đề tài tập trung phân tích và đánh giá hiệu quả kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ tại Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Phòng giao dịch Bình Định + Về thời gian: Đề tài nghiên cứu các thông tin, dữ liệu thực tiễn, số liệu thống kê trong giai đoạn 2018 – 2021
5 Phương pháp nghiên cứu
Nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận văn sử dụng kết hợp các phương pháp khác nhau, cụ thể:
Phương pháp quan sát: Phương pháp này dựa trên quan sát tình hình
Trang 176
kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ tại Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Phòng giao dịch Bình Định
Phương pháp tổng hợp: Phương pháp sử dụng để nghiên cứu, phân tích các tài liệu tham khảo, sách, luận án, các bài báo, trang web… về vấn đề hiệu quả kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ tại các công ty bảo hiểm
Phương pháp thống kê, so sánh và phân tích: Phương pháp này được sử dụng để thống kê số liệu, sau đó, tiến hành so sánh và phân tích hiệu quả kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ tại PGD Bình Định với mức trung bình của Tổng công ty và ngành bảo hiểm phi nhân thọ trong giai đoạn 2018-2021 Ngoài ra, phương pháp này còn được sử dụng trong phân tích hiệu quả kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ tại PGD Bình Định trong giai đoạn 2018-2021, trong đó tập trung phân tích các nhóm chỉ tiêu như: Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán; Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh; Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng vốn; Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời Qua đó đưa ra các nhận định, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ tại PGD Bình Định trong thời gian tới
6 Những đóng góp của luận văn
Luận văn có đóng góp về mặt thực tiễn trong phân tích hiệu quả kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ tại Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Phòng giao dịch Bình Định trong giai đoạn 2018-2021 và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ tại PGD Bình Định trong thời gian tới
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu gồm 3 chương như sau:
Trang 187
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ
Chương 2: Hiệu quả kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ tại Tổng Công ty
Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Phòng giao dịch Bình Định
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ tại Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Phòng giao dịch Bình Định
Trang 198
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ 1.1 Tổng quan về bảo hiểm phi nhân thọ
1.1.1 Khái niệm về bảo hiểm và bảo hiểm phi nhân thọ
1.1.1.1 Khái niệm về bảo hiểm
Mặc dù bảo hiểm ra đời từ lâu, song cho đến nay vẫn có nhiều quan niệm khác nhau về bảo hiểm Sự khác nhau đó xuất phát từ việc nhìn nhận bảo hiểm ở các góc độ và cách thức tiếp cận khác nhau Tựu chung lại, khái niệm bảo hiểm có thể được nhìn nhận dưới 2 phương diện: kinh tế và tài chính
Về phương diện kinh tế, bảo hiểm là biện pháp chuyển giao rủi ro được
thực hiện thông qua hợp đồng bảo hiểm, trong đó bên mua bảo hiểm chấp nhận trả phí bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm cam kết bồi thường hoặc trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm
Về phương diện tài chính, bảo hiểm chính là sự vận động các nguồn lực
tài chính trong việc huy động sự đóng góp (phí bảo hiểm) của các tổ chức kinh tế và cá nhân tham gia bảo hiểm (mua bảo hiểm) để lập quỹ bảo hiểm và phân phối, sử dụng nó bồi thường những tổn thất vật chất, chi trả cho tai nạn bất ngờ xảy ra đối với các đối tượng bảo hiểm [9]
Từ khái niệm bảo hiểm, nhằm hiểu rõ hơn khái niệm này cũng như hoạt động kinh doanh của các công ty bảo hiểm sau đây sẽ trình bày những thuật ngữ cơ bản trong bảo hiểm được quy định trong Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2022 ban hành vào ngày 16/06/2022:
- Kinh doanh bảo hiểm: là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm
mục đích sinh lợi, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm, trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để doanh
Trang 209
nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm
- Hợp đồng bảo hiểm: là hợp đồng được ký kết giữa doanh nghiệp bảo
hiểm và bên mua bảo hiểm Hợp đồng bảo hiểm được cấu thành từ nhiều bộ phận, tuỳ thuộc vào từng nghiệp vụ bảo hiểm hoặc từng sản phẩm bảo hiểm Các tài liệu của hợp đồng bảo hiểm có nhiều loại như: Giấy yêu cầu bảo hiểm, Quy tắc bảo hiểm, Đơn bảo hiểm, Điều kiện bảo hiểm, Điều khoản bổ sung, Phụ lục hợp đồng, Giấy chứng nhận bảo hiểm,…
- Doanh nghiệp bảo hiểm: là doanh nghiệp được thành lập, tổ chức và
hoạt động theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan để kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm
- Bên mua bảo hiểm: là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với
doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm Bên mua bảo hiểm có thể đồng thời là người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng
- Người được bảo hiểm: là tổ chức, cá nhân có tài sản, trách nhiệm dân
sự, tính mạng được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm Người được bảo hiểm
có thể đồng thời là người thụ hưởng
- Người thụ hưởng: là tổ chức, cá nhân được bên mua bảo hiểm chỉ định
để nhận tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm con người
- Đối tượng bảo hiểm: là những đối tượng chịu tác động trực tiếp của rủi
ro và vì thế, khiến quyền lợi được bảo vệ bởi hợp đồng bảo hiểm bị tổn hại Mỗi hợp đồng bảo hiểm có đối tượng bảo hiểm riêng và được xác định cụ thể bởi điều khoản đối tượng bảo hiểm Tuy nhiên có thể chia các đối tượng bảo hiểm thành 3 loại: Tài sản và những lợi ích liên quan; Con người (tính mạng, sức khoẻ, tuổi thọ,… của con người); Trách nhiệm dân sự
- Sự kiện bảo hiểm: là sự kiện khách quan do các bên thỏa thuận hoặc
pháp luật quy định mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm phải
Trang 2110
trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm
- Phí bảo hiểm: là khoản tiền mà bên mua bảo hiểm phải đóng cho doanh
nghiệp bảo hiểm theo thời hạn và phương thức do các bên thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm
1.1.1.2 Khái niệm về bảo hiểm phi nhân thọ
Từ việc xác định khái niệm bảo hiểm, cách phân loại bảo hiểm cũng thu hút nhiều sự quan tâm Trong đó, bảo hiểm có thể được phân loại dựa trên đối tượng được bảo hiểm; hình thức bảo hiểm; kỹ thuật quản lý hợp đồng bảo hiểm Tuy nhiên, về mặt pháp luật kinh doanh bảo hiểm thì bảo hiểm bao gồm bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe và các nghiệp
vụ bảo hiểm khác do chính phủ quy định Cụ thể, theo Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2019, bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm phi nhân thọ được hiểu như sau:
- Bảo hiểm nhân thọ là loại nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống hoặc chết Bảo hiểm nhân thọ bao gồm:
+ Bảo hiểm trọn đời;
+ Bảo hiểm sinh kỳ;
+ Bảo hiểm tử kỳ;
+ Bảo hiểm hỗn hợp;
+ Bảo hiểm trả tiền định kỳ;
+ Bảo hiểm liên kết đầu tư;
+ Bảo hiểm hưu trí
- Bảo hiểm phi nhân thọ là loại nghiệp vụ bảo hiểm tài sản, trách nhiệm dân sự và các nghiệp vụ bảo hiểm khác không thuộc bảo hiểm nhân thọ Bảo
hiểm phi nhân thọ bao gồm:
+ Bảo hiểm tài sản và bảo hiểm thiệt hại;
Trang 2211
+ Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển đường bộ, đường biển, đường thủy nội địa, đường sắt và đường hàng không;
+ Bảo hiểm hàng không;
+ Bảo hiểm xe cơ giới;
+ Bảo hiểm cháy, nổ;
+ Bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự của chủ tàu;
+ Bảo hiểm trách nhiệm;
+ Bảo hiểm tín dụng và rủi ro tài chính;
+ Bảo hiểm thiệt hại kinh doanh;
+ Bảo hiểm nông nghiệp
1.1.2 Vai trò của bảo hiểm phi nhân thọ
Là một loại hình bảo hiểm nên bảo hiểm phi nhân thọ có vai trò to lớn trong đời sống kinh tế - xã hội của loài người Cụ thể, vai trò bảo hiểm phi nhân thọ được thể hiện ở những mặt sau:
- Phân tán rủi ro: Quỹ bảo hiểm được hình thành từ phí bảo hiểm do
những người tham gia bảo hiểm đóng góp, được sử dụng để bồi thường, chi trả quyền lợi cho một số người có tài sản không may mắn gặp rủi ro, tổn thất Nhờ vậy những rủi ro tổn thất này sẽ chỉ có một người phải gánh chịu hay được chia sẻ, phân tán cho số đông người tham gia bảo hiểm
- Đề phòng hạn chế tổn thất: Kinh doanh bảo hiểm là kinh doanh rủi ro,
các doanh nghiệp bảo hiểm sẵn sàng chấp nhận đền bù mọi chi phí khi người được bảo hiểm gặp rủi ro Tuy nhiên không ai mong muốn rủi ro xảy ra kể cả người được bảo hiểm và công ty bảo hiểm Làm thế nào để giảm được nguy
cơ xuất hiện rủi ro, tổn thất? Trên thực tế, thông qua công tác giám định, xử
lý tai nạn và giải quyết bồi thường, doanh nghiệp bảo hiểm có thể phân tích được đâu là những nguyên nhân chính dẫn đến tai nạn, qua đó đề ra biện pháp
Trang 2312
đề phòng hạn chế tổn thất, bảo vệ an toàn cho người được bảo hiểm Đây là lợi ích rất lớn mà bảo hiểm mang lại cho xã hội
- Ổn định đời sống, sản xuất kinh doanh của người tham gia bảo hiểm:
Khi tổn thất xảy ra, toàn bộ đời sống, hoạt động sản xuất kinh doanh của những người không may gặp rủi ro bị đảo lộn vì họ phải bỏ ra một khoản chi phí không nhỏ để khắc phục hậu quả, nhiều khi chi phí này có thể vượt quá khả năng tài chính của họ Đây là tình huống mà bất kỳ ai cũng không muốn xảy ra với mình, tuy nhiên không ai có thể lường trước được những rủi ro và hậu quả của nó Nhưng nếu tham gia bảo hiểm, người được bảo hiểm chỉ phải đóng cho công ty bảo hiểm một khoản phí rất nhỏ so với số tiền mà họ nhận được khi có tổn thất xảy ra, với số tiền này họ có thể nhanh chóng ổn định được đời sống, sản xuất kinh doanh của mình
- Tạo ra sự an tâm về mặt tinh thần cho người tham gia bảo hiểm: Bất
kỳ ai cũng mong muốn bản thân, gia đình và doanh nghiệp của mình không rơi vào tình trạng thiệt hại khi gặp rủi ro, do vậy họ tham gia bảo hiểm Khi tham gia bảo hiểm họ đã chuyển mọi rủi ro thường trực đe dọa xung quanh tài sản của mình cho các công ty bảo hiểm, nhờ đó, tạo sự an tâm tập trung vào việc phát triển sản xuất kinh doanh
- Thúc đẩy phát triển kinh tế quốc gia: Do đặc trưng của ngành bảo hiểm
là tại thời điểm ký kết hợp đồng bảo hiểm người được bảo hiểm bắt buộc phải thanh toán phí bảo hiểm Nếu trong thời hạn của hợp đồng người được bảo hiểm không may gặp rủi ro họ sẽ nhận được số tiền bồi thường từ công ty bảo hiểm Trong thời gian thu phí đến khi thanh toán bồi thường (nếu có tổn thất xảy ra) số phí bảo hiểm này có một thời gian nhàn rỗi, vì vậy các công ty bảo hiểm sử dụng nó để đầu tư trở lại cho nền kinh tế quốc dân như mua trái phiếu, gửi ngân hàng, đầu tư kinh doanh vào sản xuất, bất động sản
Trang 2413
- Tạo công ăn việc làm cho người lao động: Các doanh nghiệp bảo hiểm
ra đời và phát triển đã thu hút được một lực lượng lao động đông đảo tham gia vào các vị trí: Nhân viên văn phòng, đại lý, cộng tác viên với mức thu nhập khá hấp dẫn
- Góp phần đẩy mạnh quá trình hội nhập: Bảo hiểm góp phần mở rộng
các mối quan hệ kinh tế với nước ngoài Điều này được thể hiện chủ yếu thông qua hoạt động tái bảo hiểm hoặc đồng bảo hiểm giữa các doanh nghiệp bảo hiểm của các nước với nhau [9]
1.1.3 Các nguyên tắc cơ bản trong kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ
- Nguyên tắc số đông: Trong kinh doanh bảo hiểm nói chung và kinh
doanh bảo hiểm phi nhân thọ nói riêng, các doanh nghiệp bảo hiểm nhận một
khoản tiền (phí bảo hiểm) từ phía người có nhu cầu mua bảo hiểm, sau đó doanh nghiệp bảo hiểm sẽ phải trả cho đối tượng được bảo hiểm một số tiền lớn hơn gấp nhiều lần phí bảo hiểm một khi rủi ro xảy ra Để làm được điều này hoạt động bảo hiểm phải dựa trên nguyên tắc số đông Đây là nguyên tắc xuyên suốt, không thể thiếu được trong bất kỳ một nghiệp vụ bảo hiểm nào, dựa trên hậu quả khi rủi ro xảy ra đối với một hoặc một số ít người sẽ được bù đắp bằng số tiền (phí bảo hiểm) từ rất nhiều người thông qua các doanh nghiệp bảo hiểm
- Nguyên tắc lựa chọn rủi ro: Hoạt động bảo hiểm cung cấp các dịch vụ
bảo hiểm cho những cá nhân và tổ chức có nhu cầu Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp, người được bảo hiểm đều chấp nhận các yêu cầu bảo hiểm Nguyên tắc lựa chọn rủi ro nhằm tránh cho doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường cho những tổn thất thấy trước mà với nhiều trường hợp như vậy chắc chắn dẫn đến phá sản, đồng thời cũng giúp cho các doanh nghiệp bảo hiểm có thể tính được các chi phí chính xác, lập được một quỹ bảo hiểm đầy đủ để đảm bảo cho công tác bồi thường
Trang 2514
- Nguyên tắc phân tán rủi ro: Mặc dù quỹ bảo hiểm là một quỹ tài chính
lớn được lập ra bởi sự đóng góp của nhiều người theo nguyên tắc số đông, với
tư cách là người tập trung và quản lý quỹ, các doanh nghiệp bảo hiểm có khả năng thực hiện nhiệm vụ chi trả bảo hiểm Để thực hiện được nguyên tắc này, các doanh nghiệp bảo hiểm sử dụng hai phương thức: đồng bảo hiểm và tái bảo hiểm Nếu trong đồng bảo hiểm, nhiều doanh nghiệp bảo hiểm cùng nhận bảo hiểm cho một rủi ro lớn thì tái bảo hiểm lại là phương thức trong đó một doanh nghiệp bảo hiểm nhận bảo hiểm cho một rủi ro lớn, sau đã nhượng bớt một phần rủi ro cho một hoặc nhiều doanh nghiệp bảo hiểm khác
- Nguyên tắc trung thực tuyệt đối: nguyên tắc trung thực tuyệt đối đòi hỏi
doanh nghiệp bảo hiểm phải có trách nhiệm cân nhắc các điều kiện, điều khoản
để soạn thảo hợp đồng đảm bảo cho quyền lợi của cả hai bên Chất lượng sản phẩm bảo hiểm có đảm bảo hay không, giá cả có hợp lý hay không, quyền lợi của người mua bảo hiểm có được đảm bảo đầy đủ, công bằng hay không đều chủ yếu dựa vào sự trung thực của phía bên doanh nghiệp bảo hiểm Ngược lại nguyên tắc này cũng đặt ra yêu cầu với người tham gia bảo hiểm là phải khai báo nguy cơ rủi ro trung thực khi tham gia bảo hiểm để giúp cho doanh nghiệp bảo hiểm xác định mức phí phù hợp với rủi ro mà họ đảm nhận Thêm vào đó, các hành vi gian lận nhằm trục lợi bảo hiểm khi thông báo, khai báo các thiệt hại để đòi hỏi bồi thường sẽ được xử lý theo pháp luật [9]
1.2 Hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ
1.2.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ
Doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ, khi kết thúc một quá trình sản xuất kinh doanh, hay sau một năm tài chính theo nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước, sẽ tiến hành đánh giá tình hình hoạt động trong kỳ như thế nào Khi đánh giá tình hình hoạt động trong kỳ, dựa trên chi phí bỏ ra (bao gồm chi phí hoạt động và chi phí thanh
Trang 2615
toán bồi thường), doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ sẽ tiến hành so sánh với tổng doanh thu thu phí bảo hiểm Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là kết quả đạt được sau một kỳ kinh doanh, doanh nghiệp có thể có kết quả kinh doanh lỗ, hòa vốn hay lãi Khác với kết quả là những gì mà doanh nghiệp bảo hiểm có thể nhận được sau khi thực hiện hoạt động kinh doanh phi nhân thọ trong kỳ, bao gồm 3 trường hợp kể trên, một doanh nghiệp bảo hiểm được đánh giá đạt hiệu quả kinh doanh trong kỳ khi doanh nghiệp có lãi Như vậy,
có thể hiểu, hiệu quả kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ là một phạm trù kinh
tế, trong đó đề cập sự so sánh tương quan giữa tổng doanh thu thu phí bảo hiểm và chi phí bỏ ra trong quá trình hoạt động Hiệu quả chỉ đạt được khi tổng doanh thu thu phí bảo hiểm lớn hơn chi phí bỏ ra Ngoài ra, hiệu quả kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ còn có thể tính đến nếu cố định tổng doanh thu thu phí bảo hiểm thì chi phí bỏ ra phải nhỏ nhất; hoặc nếu cố định chi phí
bỏ ra thì tổng doanh thu thu phí bảo hiểm phải lớn nhất
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ luôn gắn liền với những mục tiêu kinh tế - xã hội Trước hết là những mục tiêu của doanh nghiệp, sau đó là của ngành bảo hiểm và toàn bộ nền kinh tế - xã hội Mỗi doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ không chỉ đơn thuần là kinh doanh bảo hiểm mà còn kinh doanh nhiều lĩnh vực khác nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn vốn nhàn rỗi của mình Những doanh nghiệp hoạt động lâu năm, quy mô lớn thì nguồn vốn nhàn rỗi thường rất lớn (thực chất là quỹ dự trữ, dự phòng, quỹ chi trả bảo hiểm chưa dùng đến) Việc đưa số vốn này vào đầu tư là cần thiết để khắc phục tình trạng lạm phát, tạo thêm lợi nhuận, góp phần làm tăng trưởng quỹ dự trữ và quỹ chi trả Ngoài ra, với việc sử dụng có hiệu quả nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi này, góp phần đáng kể vào việc tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, tăng thu nhập cho người lao động, thậm chí có thể
Trang 27có thể sử dụng để đánh giá hiệu quả kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ tại PGD Bình Định trong chương 2
1.2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán
a Tỷ lệ phản ánh khả năng thanh toán hiện thời
Tỷ lệ này thể hiện cứ một đồng nợ ngắn hạn thì doanh nghiệp bảo hiểm
có bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn để đảm bảo thanh toán Tỷ lệ này càng lớn thì khả năng trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bảo hiểm càng cao Nếu tỷ lệ phản ánh khả năng thanh toán hiện thời của doanh nghiệp bảo hiểm < 1, điều này chứng tỏ doanh nghiệp bảo hiểm khó khăn trong việc thanh toán nợ Tuy nhiên, nếu tỷ số này quá lớn, chứng tỏ tiền đã tồn đọng nhiều ở tài sản ngắn hạn, có nghĩa là doanh nghiệp bảo hiểm sử dụng vốn không hiệu quả Tỷ lệ
phản ánh khả năng thanh toán hiện thời được xác định theo công thức sau:
Trang 28b Tỷ lệ phải thu phải trả
Tỷ số này thể hiện việc chiếm dụng vốn hoặc bị chiếm dụng vốn của doanh nghiệp bảo hiểm Nếu tỷ số này càng nhỏ, thể hiện phần doanh nghiệp bảo hiểm chiếm dụng vốn nhiều Tuy nhiên, do đặc thù của kinh doanh bảo hiểm có các quỹ dự trữ nghiệp vụ, đặc biệt là quỹ dự trữ dao động lớn được tích tụ nhiều năm nên càng ngày càng lớn Để xem xét được tình trạng chiếm dụng vốn, ta phải loại bỏ các quỹ dự trữ nghiệp vụ Tỷ lệ phải thu phải trả
được xác định theo công thức sau:
Tỷ lệ phải thu phải trả = Tổng các khoản phải thu
Tổng các khoản phải trả
c Tỷ lệ nợ phải trả ngắn hạn trên tài sản thanh khoản
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng đảm bảo thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng tài sản có tính thanh khoản cao nhất là tiền và các khoản tương đương tiền Thông thường, chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ khả năng đảm bảo thanh toán tức thời bằng tiền của doanh nghiệp càng cao Tỷ lệ nợ phải trả ngắn hạn trên tài sản thanh khoản được xác định theo công thức sau:
Tỷ lệ nợ phải trả ngắn hạn
trên tài sản thanh khoản =
Nợ phải trả ngắn hạn Tiền mặt và các khoản tương đương tiền
1.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động
a Tỷ lệ thay đổi doanh thu phí bảo hiểm thuần
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ thay đổi về doanh thu phí bảo hiểm thuần qua các năm của doanh nghiệp Nếu tỷ lệ thay đổi doanh thu phí bảo hiểm thuần của doanh nghiệp có xu hướng gia tăng chứng tỏ cả về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp cũng như xu hướng gia tăng về quy mô thị trường doanh nghiệp khai thác Trong trường hợp ngược lại cho thấy hiệu quả hoạt
Trang 2918
động của doanh nghiệp không cao Chỉ tiêu tỷ lệ thay đổi doanh thu phí bảo hiểm thuần được xác định theo công thức sau:
Tỷ lệ thay đổi doanh thu
phí bảo hiểm thuần =
(Doanh thu năm nay - Doanh thu năm trước)
Doanh thu năm trước
Trong đó:
Doanh thu năm nay chính là Doanh thu phí bảo hiểm thuần năm nay Doanh thu năm trước chính là Doanh thu phí bảo hiểm thuần năm trước
b Chỉ tiêu tỷ lệ hồ sơ bồi thường tồn đọng
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ giải quyết hồ sơ bồi thường của doanh nghiệp trong năm Một doanh nghiệp bảo hiểm chỉ được đánh giá có hoạt động hiệu quả khi giải quyết hết hồ sơ yêu cầu bồi thường trong năm của khách hàng Việc giải quyết thỏa đáng hồ sơ yêu cầu bồi thường của khách hàng sẽ giúp cho doanh nghiệp có niềm tin lớn từ khách hàng, từ đó duy trì mối quan hệ lâu dài với khách hàng cũ và mở rộng quan hệ với các khách hàng mới Do đó, trong trường hợp tỷ lệ hồ sơ bồi thường tồn đọng trong năm cao chứng tỏ trong năm đó doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả
Tỷ lệ hồ sơ bồi thường
c Thời gian trung bình giải quyết hồ sơ bồi thường
Cùng với chỉ tiêu tỷ lệ hồ sơ bồi thường tồn đọng, thời gian trung bình giải quyết hồ sơ bồi thường cũng là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong việc giải quyết nhu cầu về hồ sơ bồi thường của khách hàng Nếu như tỷ lệ hồ sơ bồi thường tồn đọng chỉ mới tính đến số lượng thì thời gian trung bình giải quyết hồ sơ bồi thường là chỉ tiêu đánh giá về tốc độ xử lý hồ sơ Theo
đó, trong trường hợp thời gian trung bình giải quyết hồ sơ bồi thường theo thời
Trang 3019
gian tăng lên hoặc cao hơn so với mặt bằng chung của các doanh nghiệp khác chứng tỏ trong năm đó doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả
Thời gian trung bình
giải quyết hồ sơ bồi
thường
=
Tổng thời gian giải quyết bồi thường của các hồ sơ đã giải quyết trong năm Tổng số hồ sơ yêu cầu bồi thường
đã giải quyết trong năm
1.2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng vốn
a Tỷ lệ thay đổi tổng vốn kinh doanh
Chỉ tiêu này đánh giá sự thay đổi tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp qua các năm Chỉ tiêu này cho biết năng lực tài chính của doanh nghiệp Theo
đó, nếu chỉ tiêu này qua các năm có xu hướng gia tăng chứng tỏ có cải thiện hơn năng lực tài chính của doanh nghiệp hoặc ngược lại
Tỷ lệ thay đổi tổng
vốn kinh doanh =
Vốn KD năm nay - Vốn KD năm trước
Vốn KD năm trước
b Tỷ lệ tổng phí bảo hiểm trên vốn kinh doanh
Chỉ tiêu này đánh giá mức độ đảm bảo của vốn kinh doanh của doanh nghiệp với tổng phí bảo hiểm đã nhận mà chưa xét đến sự trợ giúp của các nhà tái bảo hiểm Chỉ tiêu càng lớn thì yêu cầu về vốn để đối phó với những biến động bất thường về tổn thất càng lớn và ngược lại
Tỷ lệ tổng phí bảo hiểm
trên vốn kinh doanh =
Tổng phí bảo hiểm Vốn kinh doanh bình quân
Trong đó:
Vốn kinh doanh bình quân = Vốn KD năm nay + Vốn KD năm trước
2
1.2.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời
a Tỷ lệ lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh bảo hiểm
Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả kinh doanh bảo hiểm của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng doanh thu từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm thì tạo ra được
Trang 3120
bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh bảo hiểm Theo đó, doanh nghiệp đạt được chỉ tiêu này càng cao và có xu hướng gia tăng qua các năm chứng tỏ doanh nghiệp có hiệu quả kinh doanh bảo hiểm càng cao và ngược lại
Tỷ lệ lợi nhuận thuần
hoạt động kinh doanh
bảo hiểm
=
Lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh
bảo hiểm Doanh thu thuần hoạt động kinh doanh
bảo hiểm
b Tỷ suất lợi nhuận đầu tư tài chính
Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư tài sản của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng doanh nghiệp đầu tư vào tài sản tài chính (cả trong ngắn hạn và dài hạn) thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận hoạt động tài chính Theo đó, doanh nghiệp đạt được chỉ tiêu này càng cao và có xu hướng gia tăng qua các năm chứng tỏ doanh nghiệp có hiệu quả đầu tư tài chính càng cao và ngược lại
Tỷ suất lợi nhuận đầu tư
Lợi nhuận hoạt động tài chính Doanh thu đầu tư tài chính
c Tỷ lệ thay đổi lợi nhuận sau thuế
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ thay đổi về lợi nhuận sau thuế qua các năm của doanh nghiệp Nếu tỷ lệ thay đổi lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp có xu hướng gia tăng chứng tỏ hiệu quả sinh lời của doanh nghiệp qua các năm Trong trường hợp ngược lại cho thấy hiệu quả sinh lời của doanh nghiệp không cao Chỉ tiêu tỷ lệ thay đổi lợi nhuận sau thuế được xác định theo công thức sau:
Tỷ lệ thay đổi lợi nhuận
sau thuế =
(Lợi nhuận năm nay - Lợi nhuận năm trước)
Lợi nhuận năm trước
Trong đó:
Lợi nhuận năm nay chính là Lợi nhuận sau thuế năm nay
Lợi nhuận năm trước chính là Lợi nhuận sau thuế năm trước
Trang 3221
d Tỷ suất lợi nhuận trên nguồn vốn kinh doanh
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng vốn kinh doanh bỏ ra trong kỳ thì tạo
ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Theo đó, doanh nghiệp đạt được chỉ tiêu này càng cao và có xu hướng gia tăng qua các năm chứng tỏ doanh nghiệp có hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh càng cao và ngược lại
Tỷ suất lợi nhuận trên
nguồn vốn kinh doanh =
Lợi nhuận sau thuế Vốn kinh doanh bình quân
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ
Cũng như các hoạt động kinh doanh khác, hiệu quả kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ cũng bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, tổng quát bao gồm các nhóm yếu tố khách quan và nhóm yếu tố chủ quan Nếu như nhóm yếu tố khách quan đề cập đến các yếu tố tác động từ bên ngoài thì nhóm yếu tố chủ quan đề cập đến các yếu tố tác động từ bên trong doanh nghiệp
1.3.1 Các yếu tố khách quan
1.3.1.1 Sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế
Nếu một nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế nhanh và
ổn định sẽ giúp nâng cao thu nhập, mức sống cũng như trình độ dân trí của người dân Khi điều kiện sống được nâng cao bên cạnh các nhu cầu thiết yếu thì người dân sẽ phát sinh các nhu cầu đảm bảo sự an toàn cho cá nhân cũng như gia đình, từ đó, gia tăng nhu cầu tham gia bảo hiểm nói chung và bảo hiểm phi nhân thọ nói riêng của người dân và các tổ chức kinh tế, xã hội [3]
1.3.1.2 Sự phát triển của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ
Cùng với xu hướng gia tăng nhu cầu tham gia của người dân và các tổ chức kinh tế, xã hội, thị trường bảo hiểm nói chung và thị trường bảo hiểm phi nhân thọ đã thu hút lượng lớn các doanh nghiệp tham gia Thị trường
“màu mỡ” nhưng nếu có quá nhiều nhà cung cấp cũng sẽ dẫn đến áp lực cạnh
Trang 3322
tranh khốc liệt Chỉ những doanh nghiệp bảo hiểm biết phát huy lợi thế cạnh tranh mới có khả năng cạnh tranh và phát triển, từ đó mới có thể tăng doanh thu và hiệu quả kinh doanh bền vững [3]
1.3.1.3 Các chính sách kinh tế vĩ mô và luật pháp của Nhà nước
Doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ nói riêng, trong quá trình hoạt động bên cạnh bị tác động bởi biến động của thị trường thì luôn chịu sự tác động bởi các chính sách kinh tế vĩ mô và luật pháp của Nhà nước, chẳng hạn như chính sách thuế, chính sách đầu tư, chính sách khuyến khích hay thắt chặt thị trường bảo hiểm thông qua một số quy định của pháp luật làm tăng lượng khách hàng tham gia bảo hiểm, chẳng hạn quy định bắt buộc mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy nổ bắt buộc đối với các đối tượng có nguy cơ cháy nổ cao, [3]
1.3.2 Các yếu tố chủ quan
1.3.2.1 Mô hình tổ chức và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Nếu một doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ có mô hình tổ chức hợp lý, có chiến lược kinh doanh đúng đắn sẽ giúp doanh nghiệp chủ động trong hướng đi và phát triển tốt trong mọi hoạt động kinh doanh của mình, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, tăng vị thế doanh nghiệp, Mô hình tổ chức hợp lý và chiến lược kinh doanh đúng đắn còn là
cơ sở vững chắc để doanh nghiệp đưa ra những quyết định đúng đắn phù hợp với tình hình biến động và diễn biến của thị trường cũng như các quy định về chính sách điều tiết vĩ mô của Nhà nước [3]
1.3.2.2 Số lượng và chất lượng các nghiệp vụ, sản phẩm bảo hiểm
Một doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ nếu phát triển nhiều loại nghiệp vụ, sản phẩm thì đáp ứng được nhu cầu đa dạng của khách hàng, từ đó giúp doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh và mở rộng quy mô thị trường Tuy nhiên, bên cạnh phát triển đa dạng các loại nghiệp vụ, sản
Trang 3423
phẩm doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ cũng cần chú ý đến yếu tố chất lượng của sản phẩm Nếu sản phẩm của doanh nghiệp có chất lượng tốt, biểu hiện ở mức phí hạ, công tác chăm sóc và dịch vụ khách hàng quy chuẩn thì lượng khách hàng đến với doanh nghiệp ngày càng đông hơn Khi số lượng khách hàng lớn lên thì quy luật số đông phát huy được tối đa tác dụng và cho dù có giảm phí thì doanh thu và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp vẫn tăng lên [3]
1.3.2.3 Phạm vi hoạt động và kênh phân phối sản phẩm
Một doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ nếu hoạt động trong phạm vi rộng sẽ được nhiều khách hàng biết đến, do đó, có nhiều lợi thế trong việc mở rộng thị phần và chiếm lĩnh thị trường Ngoài ra, do đặc thù của sản phẩm dịch vụ, các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ cần đa dạng hóa các kênh phân phối để gia tăng khả năng bán hàng như kênh bán hàng qua đại lý, bán hàng qua môi giới, hợp tác với ngân hàng, các điểm bán hàng trực tiếp qua văn phòng đại diện, [3]
1.3.2.4 Khả năng tài chính của doanh nghiệp
Có thể nói, khả năng tài chính của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ là một trong những nguồn lực đóng vai trò quyết định giúp cho doanh nghiệp trên nhiều phương diện khác nhau như: mở rộng quy mô và thị phần, triển khai thêm các nghiệp vụ, các sản phẩm mới, mở rộng kênh phân phối, Bên cạnh đó, nếu khả năng tài chính của doanh nghiệp mạnh thì chắc chắn khả năng nhận tái bảo hiểm sẽ tăng và tỷ lệ nhượng tái bảo hiểm sẽ giảm, đồng nghĩa với phí bảo hiểm gốc được giữ lại lớn và doanh nghiệp thu được khoản phí nhận tái bảo hiểm ngày càng tăng lên [3]
1.3.2.5 Công nghệ quản lý và nguồn nhân lực
Trong điều kiện thị trường cạnh tranh hiện nay, các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ muốn phát huy hết năng lực cạnh tranh của
Trang 3524
mình cần phải nâng cao kỹ năng quản lý, thông qua xây dựng và hiện đại hóa công nghệ thông tin và công nghệ, nhằm phục vụ khách hàng của mình một cách tốt nhất Bên cạnh đó, việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cũng là một nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến hiệu lực và hiệu quả quản lý, đến việc mở rộng thị trường, phát triển sản phẩm để thu hút khách hàng và phục vụ khách hàng ngày một tốt hơn [3]
1.4 Kết luận chương 1
Chương 1 đã trình bày về cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, trong đó, nội dung quan trọng thứ nhất là trình bày khái niệm; vai trò; và các nguyên tắc trong kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ Nội dung quan trọng thứ hai được trình bày trong chương này là nội dung phân tích hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, trong đó có đề cập đến 4 nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả bao gồm: Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán; Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động; Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng vốn; Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời Cuối cùng, nội dung được đề cập trong chương này liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ Trong đó, nếu như nhóm yếu tố khách quan đề cập đến các yếu tố tác động từ bên ngoài thì nhóm yếu tố chủ quan đề cập đến các yếu tố tác động từ bên trong doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ
Trang 3625
Chương 2: HIỆU QUẢ KINH DOANH BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT
NAM – PHÒNG GIAO DỊCH BÌNH ĐỊNH 2.1 Tổng quan về Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – PGD Bình Định
Qua gần 10 năm có mặt trên thị trường bảo hiểm Việt Nam, VBI đã tăng trưởng, phát triển nhanh, mạnh mẽ, hướng tới mục tiêu dẫn đầu phân khúc bán lẻ trên thị trường bảo hiểm Việt Nam VBI đã vinh dự nhận nhiều danh hiệu uy tín như “Top 10 Công ty bảo hiểm uy tín nhất Việt Nam” do Vietnam Report công bố, “Top 20 doanh nghiệp tiêu biểu vì quyền lợi người tiêu dùng”, “Top 100 thương hiệu mạnh Việt Nam” Trong 4 năm liên tiếp từ
2012 - 2015, VBI liên tục được vinh danh trong “Top 1000 đơn vị nộp thuế thu nhập doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam” Năm 2017, VBI được nhận giấy chứng nhận “Công ty Bảo hiểm có dịch vụ khách hàng tốt nhất Việt Nam
Trang 3726
2017” do tạp chí Global banking & Finance của Anh quốc bình chọn; “Chứng nhận chỉ số hài lòng khách hàng 2017” do Viện nghiên cứu kinh tế cấp
Năm 2019, Vietnam Report chính thức công bố danh sách Top 10 Công
ty bảo hiểm uy tín nhất năm và VBI tự hào khi tăng hạng lên vị trí thứ 7 trong bảng xếp hạng Theo đó, VBI thăng hạng trên mọi khía cạnh dựa trên các chỉ
số đánh giá tài chính doanh nghiệp, đánh giá uy tín doanh nghiệp trên truyền thông bằng phương pháp Media coding và khảo sát khách hàng cùng các chuyên gia ngành tài chính – bảo hiểm Ngoài ra, trong năm 2019, VBI liên tục đẩy mạnh phát triển quy mô với hàng loạt những sự hợp tác mới với các đối tác tên tuổi trên thị trường: hợp tác cùng ErosCare Việt Nam – công ty thiết kế, quản lý các chương trình bảo hiểm - ra mắt sản phẩm Bảo hiểm trễ chuyến bay VBI Up; ký kết hợp tác toàn diện với Lotte Finance phân phối sản phẩm bảo hiểm khoản vay tiêu dùng với số tiền bảo hiểm lên tới 100 triệu đồng cho một khoản vay; ký kết hợp tác với Brics Việt Nam phân phối các sản phẩm bảo hiểm trọng điểm của VBI; ký kết hợp tác với CTCP TC Advisors (TCA) trở thành nhà phân phối các sản phẩm bảo hiểm nổi trội của VBI
Trong xu hướng phát triển, nhằm khai thác chuyên sâu thị trường bảo hiểm phi nhân thọ tại tỉnh Bình Định, ngày 08/12/2018 Tổng Công ty CP Bảo hiểm Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam đã ban hành quyết định Số 2107/QĐ-VBI1.1 thành lập Phòng giao dịch Bình Định bắt đầu hoạt động từ ngày 01/01/2018
Như vậy, kể từ khi được thành lập Phòng giao dịch Bình Định chỉ mới trải qua hơn 4 năm hoạt động Tuy vậy, mặc dù với một bề dày hoạt động chưa nhiều nhưng Phòng giao dịch Bình Định đã có những đóng góp nhất định trong việc đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ của người dân trên địa bàn tỉnh Bình Định và đóng góp tương đối vào hiệu quả
Trang 38- Thực hiện công tác khai thác bảo hiểm, giám định, giải quyết bồi thường, kế toán tài chính, quản lý cán bộ và các công tác khác theo phân cấp
ủy quyền của Tổng công ty
- Được sử dụng con dấu của Tổng công ty trong quá trình hoạt động kinh doanh theo các nội dung được Tổng giám đốc Tổng công ty ủy quyền Thực hiện quyết định của Ban lãnh đạo Tổng công ty trong quản lý và điều hành Phòng giao dịch
2.1.2.2 Nhiệm vụ
a Công tác kinh doanh
- Xây dựng kế hoạch doanh thu phí bảo hiểm của Phòng giao dịch theo thánh/quý/năm và được Tổng công ty giao kế hoạch kinh doanh hàng năm
- Trực tiếp khai thác các dịch vụ bảo hiểm theo phân cấp của Tổng công
ty Chăm sóc, duy trì và phát triển quan hệ với khách hàng được giao quản lý
- Thực hiện đánh giá rủi ro, ký Giấy chứng nhận/Hợp đồng bảo hiểm theo phân cấp hoặc chuyển thông tin, hồ sơ cho cấp có thẩm quyền xử lý đối với các dịch vụ trên phân cấp
- Chăm sóc khách hàng, đầu mối xử lý các vấn đề liên quan đến khách hàng được giao phục trách nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng tỷ lệ tái tục, khai thác tối đa nhu cầu bảo hiểm của khách hàng
- Chủ động tìm kiếm, thiết lập mối quan hệ và phát triển khách hàng mới
Trang 3928
để tăng trưởng doanh thu
- Quản lý, theo dõi, thu hồi công nợ đối với các đơn/hợp đồng bảo hiểm được giao phụ trách
- Lưu giữ và bảo quản tài liệu nghiệp vụ, ấn chỉ, hóa đơn, hồ sơ bảo hiểm, thông tin khách hàng,… thuộc phạm vi trách nhiệm được giao
- Tìm kiếm, đề xuất tuyển dụng, đào tạo đại lý với bộ phân đầu mối quản
lý đầu mối của Tổng công ty Chịu trách nhiệm quản lý toàn diện đối với các đại lý được giao phụ trách
- Quảng bá, nâng cao hình ảnh Tổng công ty tại địa bàn được giao phụ trách
b Công tác đánh giá rủi ro
- Tiếp nhận và giải quyết các dịch vụ khai thác theo phân cấp ủy quyền Trực tiếp làm việc với các phòng ban Trụ sở chính đối với các dịch vụ trên phân cấp của Phòng giao dịch
- Tổ chức thực hiện việc lưu giữ và quản lý các đơn/hợp đồng bảo hiểm
đã cấp
c Công tác giám định bồi thường
Thực hiện giám định và giải quyết bồi thường trong phân cấp; trình Ban bồi thường trụ sở chính giải quyết trên phân cấp
d Công tác tài chính kế toán
- Thực hiện giao kế hoạch doanh thu, cơ chế chi phí đến từng bộ phận/cán bộ kinh doanh thuộc Phòng giao dịch
- Thực hiện công tác quản lý chứng từ, cấp phát hóa đơn, ấn chỉ
- Thực hiện thu phí bảo hiểm đối với các trường hợp nộp tiền mặt theo quy định của Tổng công ty
- Thực hiện tạm ứng và chi tiền theo quy định của Tổng công ty
- Thực hiện công tác báo cáo quản trị liên quan đến hoạt động của đơn vị
Trang 40- Tổ chức, thực hiện công tác vệ sinh, an toàn văn phòng làm việc
- Phối hợp với các phòng/ban Trụ sở chính trong việc thực hiện các công tác liên quan đến hoạt động của Phòng giao dịch
- Thực hiện các công tác khác theo yêu cầu của Ban lãnh đạo Tổng công ty
2.1.3 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức của Phòng giao dịch
a Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Phòng giao dịch thuộc Tổng Công ty
CP Bảo hiểm Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam được thể hiệu trong hình sau:
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của Phòng giao dịch Bình Định
(Nguồn: Bộ phận Kế toán Phòng giao dịch Bình Định)
TỔNG GIÁM ĐỐC
Bộ phận Kinh doanh Bộ phận Kế toán Bộ phận Hỗ trợ