1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Kinh doanh quốc tế - Trường Đại học Kinh tế & Quản trị kinh doanh

179 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài giảng kinh doanh quốc tế
Trường học Trường Đại học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh
Chuyên ngành Kinh doanh quốc tế
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 179
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUỐC TẾ

    • 1. Tổng quan về hoạt động kinh doanh quốc tế

      • 1.1.1. Khái niệm và sự ra đời của hoạt động kinh doanh quốc tế

      • 1.1.2. Vai trò của hoạt động kinh doanh quốc tế

      • 1.1.3. Cơ sở hình thành hoạt động kinh doanh quốc tế

      • 1.1.4. Đặc trưng của hoạt động kinh doanh quốc tế

      • 1.1.5. Cơ cấu của hoạt động kinh doanh quốc tế

    • 1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh quốc tế

      • 1.2.1. Điều kiện phát triển kinh tế

      • 1.2.2. Sự phát triển của khoa học và công nghệ

      • 1.2.3. Điều kiện chính trị, xã hội và quân sự

      • 1.2.4. Sự hình thành các liên minh kinh tế

  • CHƯƠNG 2 MÔI TRƯỜNG KINH DOANH QUỐC TẾ

    • 2.1. Khái quát về môi trường kinh doanh quốc tế

      • 2.1.1. Khái niệm môi trường kinh doanh quốc tế

      • 2.1.2. Phân loại môi trường kinh doanh quốc tế

    • 2.2. Các yếu tố của môi trường kinh doanh quốc tế

      • 2.3.1. Môi trường pháp luật

      • 2.3.2. Môi trường chính trị

      • 2.3.3. Môi trường kinh tế thế giới

      • 2.3.4. Những ảnh hưởng của địa lý

      • 2.3.5. Môi trường văn hóa và con người

      • 2.3.5. Môi trường cạnh tranh

    • 2.3. Phân tích môi trường kinh doanh quốc tế

  • CHƯƠNG 3 CÁC ĐỊNH CHẾ VÀ CHỦ THỂ TRONG KINH DOANH QUỐC TẾ

    • 3.1. Các định chế kinh tế, tài chính quốc tế

      • 3.1.1. Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)

      • 3.1.2. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (The Association of Southeast Asian Nations- ASEAN)/Khu vực mậu dịch tự do Đông Nam Á (AFTA)

      • 3.1.3. Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á-Thái Bình Dương (APEC)

      • 3.1.4. Quỹ tiền tệ quốc tế (International Monetary Fund- IMF)

      • 3.1.5. Liên minh châu Âu (EU)

      • 3.1.6. Khu mậu dịch tự do Bắc Mỹ (NAFTA: North American Free Trade Area)

    • 3.2. Các chủ thể của kinh doanh quốc tế

      • 3.2.1. Các doanh nghiệp nhỏ và các công ty đa quốc gia (MNCs), công ty xuyên quốc gia (TNCs)

    • Quá trình ra đời và phát triển công ty đa quốc gia

    • Phân loại, ưu điểm, nhược điểm của công ty đa quốc gia

    • Phân loại công ty đa quốc gia

      • Ưu điểm của công ty đa quốc gia

      • Nhược điểm của công ty đa quốc gia

      • Những đặc trưng nổi bật của công ty xuyên quốc gia

      • 3.2.2. Các loại hình doanh nghiệp và tổ chức kinh tế của Việt Nam tham gia vào kinh doanh quốc tế

  • CHƯƠNG 4 THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

    • 4.1. Khái niệm, nội dung và chức năng của thương mại quốc tế

      • 4.1.1. Khái niệm và nội dung của thương mại quốc tế

      • 4.1.2. Chức năng của thương mại quốc tế

    • 4.2. Chính sách thương mại quốc tế

      • 4.2.1. Khái niệm, vai trò của chính sách thương mại quốc tế

      • 4.2.2. Các công cụ chủ yếu của chính sách thương mại quốc tế

  • 9. Phá giá tiền tệ (Currency Devaluation)

    • 4.3. Các nguyên tắc cơ bản trong thương mại quốc tế

      • 4.3.1. Tối huệ quốc (MFN – Most Favoured Nation)

      • 4.3.2. Đối xử quốc gia (NT – National Treatment)

      • 4.3.3. Có đi có lại (Reciprocity)

      • 4.3.4. Mở rộng tự do thương mại

      • 4.3.5. Cạnh tranh lành mạnh

      • 4.3.6. Minh bạch hóa chính sách kinh tế

      • 4.3.7. Ưu đãi cho các nước đang phát triển

      • 4.3.8. Các trường hợp ngoại lệ

    • 4.4. Xu hướng tự do hóa thương mại và xu hướng bảo hộ mậu dịch trong chính sách thương mại quốc tế

      • 4.4.1. Xu hướng tự do hóa thương mại

      • 4.4.2. Xu hướng bảo hộ mậu dịch

      • 4.4.3. Mối quan hệ giữa xu hướng tự do hóa thương mại và xu hướng bảo hộ mậu dịch

    • 4.5. Tổ chức thực hiện kinh doanh thương mại quốc tế

      • 4.5.1. Nghiên cứu thị trường nước ngoài và mặt hàng

      • 4.5.2. Nghiên cứu về giá cả hàng hóa

  • CHƯƠNG 5 ĐẦU TƯ QUỐC TẾ

    • 5.1. Khái niệm, tính tất yếu và vai trò của đầu tư quốc tế

      • 5.1.1. Khái niệm

      • 5.1.2. Tính tất yếu của đầu tư quốc tế

      • 5.1.3. Vai trò của đầu tư quốc tế

    • 5.2. Các loại hình đầu tư quốc tế

      • 5.2.1. Căn cứ theo nguồn gốc vốn đầu tư

      • 5.2.2. Căn cứ vào cơ cấu vốn đầu tư

      • 5.2.3. Căn cứ vào hình dạng của vốn

      • 5.2.4. Căn cứ theo khu vực kinh tế tiếp nhận vốn quốc tế

      • 5.2.5. Căn cứ theo tính chất sử dụng vốn

    • 5.3. Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

      • 5.3.1. Khái niệm

      • 5.3.2. Đặc điểm

      • 5.3.3. Các hình thức đầu tư trực tiếp

      • 5.3.4. Tác động của đầu tư trực tiếp

    • 5.4. Đầu tư gián tiếp (FPI)

      • 5.4.1. Khái niệm

      • 5.4.2. Đặc điểm của FPI

      • 5.4.3. Các hình thức đầu tư gián tiếp

      • 5.4.4. Tác động của FPI

      • 5.4.5. Viện trợ phát triển chính thức (ODA)

    • 5.5. Thực trạng thu hút FDI vào Việt Nam giai đoạn 2010 – 2020 và triển vọng thu hút đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

      • 5.5.1. Thực trạng thu hút FDI vào Việt Nam giai đoạn 2010 – 2020

      • 5.5.2. Triển vọng thu hút đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

  • CHƯƠNG 6 KINH DOANH TÀI CHÍNH - TIỀN TỆ VÀ THANH TOÁN QUỐC TẾ

    • 6.1. Kinh doanh tài chính – tiền tệ quốc tế

      • 6.1.1. Khái quát về thị trường tài chính – tiền tệ quốc tế

    • 2. Thị trường ngoại hối là gì?

    • 3. Lịch sử của thị trường Forex

      • * Bản vị vàng

      • Bản vị vàng là 1 đạo luật được thông qua vào năm 1900 (phê chuẩn ngày 14/03) đặt vàng trở thành bản vị duy nhất, tức là gắn đơn vị tiền tệ của mỗi quốc gia với vàng, quy đổi giá trị mỗi đồng tiền với một khối lượng vàng nhất định.

      • * Hệ thống Bretton Woods

      • Chính phủ và Ngân hàng Trung ương

      • Ngân hàng lớn

      • Nhà môi giới ngoại hối

      • Nhà đầu tư lẻ

      • Các cặp chính

      • Cặp tiền tệ chéo

      • Cặp tiền tệ lai

      • 6.1.2. Tỷ giá hối đoái

      • 6.1.3. Các hình thức kinh doanh ngoại hối

      • 1. Nghiệp vụ hối đoái giao ngay

      • 2. Thị trường có kỳ hạn

    • 6.2. Thanh toán quốc tế

      • 6.2.1. Các phương tiện thanh toán trong kinh doanh quốc tế

      • 6.2.2. Các phương thức thanh toán quốc tế

      • 6.2.3. Điều kiện thanh toán trong kinh doanh quốc tế

  • CHƯƠNG 7 GIAO DỊCH, ĐÀM PHÁN VÀ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG TRONG KINH DOANH QUỐC TẾ

    • 7.1. Giao dịch và đàm phán trong kinh doanh quốc tế

      • 7.1.1. Một số vấn đề cơ bản về đàm phán trong kinh doanh quốc tế

      • 7.1.2. Tổ chức đàm phán trong kinh doanh quốc tế

      • Nghệ thuật “trả lời”

      • Nghệ thuật “nghe”

      • Nghệ thuật “hỏi”:

      • Nghệ thuật “thách giá”

      • Nghệ thuật “trả giá”

      • Nghệ thuật khắc phục bế tắc:

      • * Phong cách cạnh tranh trong đàm phán (Quyết đoán cao, hợp tác thấp)

      • * Phong cách hợp tác trong đàm phán

      • * Phong cách chấp nhận trong đàm phán

      • * Phong cách né tránh trong đàm phán

      • * Phong cách thỏa hiệp trong đàm phán

      • Nguyên tắc áp dụng các phong cách trong đàm phán

    • 7.2. Hợp đồng trong kinh doanh quốc tế

      • 7.2.1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại hợp đồng kinh doanh quốc tế

      • 7.2.2. Incoterms 2020

      • a. Tổng quan về Incoterms

    • Mục đích của Incoterms

    • Giá trị pháp lý của Incoterms

    • Những đặc điểm cần lưu ý của Incoterms

      • 1. Incoterms không mang tính bắt buộc

      • 2. Có nhiều phiên bản cùng tồn tại

      • 3. Chỉ xác định thời điểm di chuyển rủi ro hàng hóa

      • 4. Mất hiệu lực trước luật địa phương

      • 5. Giữ nguyên bản chất điều kiện cơ sở giao hàng

      • 6. Quy tắc mang tính bao quát

      • b. Incoterms ® 2020

      • 7.2.3. Các điều kiện, điều khoản của hợp đồng

  • CHƯƠNG 8 CÁC PHƯƠNG PHÁP THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ

    • 8.1. Hình thức thâm nhập qua xuất khẩu và buôn bán đối lưu

      • 8.1.1. Hình thức thâm nhập qua xuất khẩu

      • 8.1.2.Thâm nhập thị trường thông qua hình thức buôn bán đối lưu

    • 8.2. Hình thức thâm nhập thông qua hợp đồng

      • 8.2.1. Hợp đồng sử dụng giấy phép

      • 8.2.2. Hợp đồng kinh tiêu

      • 8.2.3. Hợp đồng quản lý

      • 8.2.4. Dự án chìa khóa trao tay

    • 8.3. Hình thức thâm nhập thị trường thông qua đầu tư

      • 8.3.1. Chi nhánh sở hữu toàn bộ

      • 8.3.2. Liên doanh

      • 8.3.3. Liên minh chiến lược

    • 8.4. Các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến lựa chọn các phương thức thâm nhập thị trường quốc tế

      • 8.4.1. Môi trường văn hóa

      • 8.4.2. Môi trường chính trị và luật pháp

      • 8.4.3. Quy mô thị trường

      • 8.4.4. Chi phí sản xuất và vận chuyển

      • 8.4.5. Kinh nghiệm quốc tế

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nội dung

Bài giảng Kinh doanh quốc tế được biên soạn bởi Trường Đại học Kinh tế & Quản trị kinh doanh với nội dung trình bày khái quát về hoạt động kinh doanh quốc tế; Tìm hiểu môi trường kinh doanh quốc tế; Các định chế và chủ thể trong kinh doanh quốc tế; Thương mại quốc tế;... Mời quý thầy cô và các em cùng tham khảo bài giảng tại đây.

KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUỐC TẾ

Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh quốc tế

1.2.1 Điều kiện phát triển kinh tế

Sự tăng trưởng các hoạt động kinh doanh, đặc biệt là kinh doanh quốc tế, phụ thuộc vào mức độ tăng trưởng kinh tế của từng quốc gia trong nền kinh tế toàn cầu Khi thu nhập của người dân tăng cao và điều kiện sinh hoạt được cải thiện nhờ vào nền kinh tế phát triển mạnh mẽ, nhu cầu về sản xuất và tiêu dùng cũng sẽ tăng theo Điều này thúc đẩy hoạt động kinh doanh và mở rộng thị trường quốc tế, góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp và nền kinh tế toàn cầu.

Thị trường nội địa hạn chế về quy mô không thể đáp ứng đầy đủ các nhu cầu ngày càng tăng của doanh nghiệp Do đó, mở rộng hoạt động kinh doanh ra thị trường quốc tế là giải pháp hiệu quả để vượt qua khó khăn này Việc tham gia thị trường quốc tế giúp doanh nghiệp tận dụng cơ hội mới, mở rộng quy mô và nâng cao sức cạnh tranh trên phạm vi toàn cầu.

Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng lớn đến khối lượng buôn bán và đầu tư hàng năm, nhưng tốc độ tăng trưởng của hoạt động thương mại và đầu tư thường biến đổi nhanh hơn so với nền kinh tế tổng thể Thay đổi về mức sống trên toàn cầu đang tác động trực tiếp đến dòng chảy hàng hóa quốc tế, làm rõ mối liên hệ chặt chẽ giữa các điều kiện kinh tế và sự phát triển của thương mại quốc tế.

Trong dài hạn, tỷ lệ mậu dịch quốc tế đang tăng trưởng nhanh hơn tỷ lệ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc tế Mức độ gia tăng khối lượng và giá trị hàng hóa thương mại phụ thuộc lớn vào chính sách can thiệp của chính phủ Nhà nước sử dụng các công cụ chính sách kinh tế vĩ mô để điều tiết lượng hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài, nhằm kiểm soát hoạt động thương mại quốc tế Đặc biệt, chính sách này giúp giảm thiểu nhập khẩu khi nền kinh tế gặp khó khăn hoặc trì trệ, góp phần ổn định nền kinh tế quốc gia.

1.2.2 Sự phát triển của khoa học và công nghệ

Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện nay đang thúc đẩy mạnh mẽ tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế của các quốc gia Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa đã trở thành xu hướng chủ đạo, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và thúc đẩy sự phát triển bền vững của từng quốc gia.

Sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ trong thế kỷ này đã thúc đẩy sự xuất hiện của các sản phẩm mới, thay thế các sản phẩm cũ và thay đổi vị trí cạnh tranh của các quốc gia cũng như doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh quốc tế Các sản phẩm công nghệ tiên tiến như máy tính, hàng điện tử và máy bay chiếm ưu thế lớn trong hoạt động kinh doanh toàn cầu của doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy sự phát triển và mở rộng thị trường quốc tế.

Hiện nay, hầu hết các kỹ thuật và công nghệ mới đều xuất phát từ các quốc gia công nghiệp hóa tiên tiến, dẫn đến sự phân chia rõ rệt về khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế Các doanh nghiệp từ các quốc gia này đang chiếm lĩnh phần lớn thị trường thương mại và đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp, lĩnh vực có tốc độ phát triển nhanh chóng Sự chênh lệch này gây áp lực lớn đối với các quốc gia nghèo và các doanh nghiệp có thị phần nhỏ hơn, gặp khó khăn trong việc cạnh tranh và giữ vững vị thế trên thị trường toàn cầu.

1.2.3 Điều kiện chính trị, xã hội và quân sự

Sự ổn định chính trị và xã hội đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, khi hệ thống chính trị và quan điểm chính trị xã hội tác động trực tiếp đến phạm vi, lĩnh vực và mặt hàng kinh doanh của các đối tác Trong thập niên 90, nhiều quốc gia đã trải qua biến động lớn về chính trị, xã hội gây ra tình trạng bất ổn trong quan hệ song phương và đa phương, dẫn đến thiệt hại và rủi ro cho doanh nghiệp toàn cầu Các xung đột quân sự nội bộ hoặc giữa các quốc gia đã làm thay đổi lớn trong sản phẩm, phá vỡ các mối quan hệ kinh doanh truyền thống, ảnh hưởng đến hệ thống vận tải và chuyển hướng sản xuất từ tiêu dùng dân cư sang phục vụ chiến tranh Những thay đổi này đã làm gián đoạn hoạt động kinh doanh, ảnh hưởng tiêu cực đến đầu tư, đồng thời tạo ra các hàng rào "vô hình" cản trở hoạt động thương mại quốc tế.

1.2.4 Sự hình thành các liên minh kinh tế

Việc hình thành các khối liên kết về kinh tế, chính trị, quân sự đã thúc đẩy hoạt động thương mại và đầu tư giữa các quốc gia thành viên, đồng thời giảm tỷ lệ mậu dịch với các nước không nằm trong khối Để giảm thiểu hạn chế này, các thành viên thường ký kết các hiệp định thương mại với các quốc gia ngoài khối, nhằm nới lỏng hàng rào "vô hình" và tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển hoạt động kinh doanh quốc tế.

Các tổ chức kinh tế quốc tế như Ngân hàng Thế giới (WB) và Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong thúc đẩy kinh doanh quốc tế bằng cách cung cấp vốn cho các dự án phát triển cơ sở hạ tầng như nhà ở, đường giao thông và bến cảng, qua đó kích thích thương mại và đầu tư trực tiếp của doanh nghiệp Việc cho vay từ các tổ chức này giúp các quốc gia và doanh nghiệp mua máy móc thiết bị cần thiết từ nước ngoài, xây dựng hoặc nâng cấp cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh quốc tế phát triển hiệu quả Sự hình thành và phát triển của Liên minh Châu Âu (EU), đặc biệt là việc chính thức đưa đồng euro vào lưu hành từ ngày 01/01/2002, đã nâng cao vị thế của đồng euro và thúc đẩy mạnh mẽ hơn hoạt động thương mại quốc tế.

Câu hỏi ôn tập chương 1

Việc hình thành hoạt động kinh doanh quốc tế dựa trên các cơ sở chủ yếu như sự phát triển của công nghệ, nhờ đó các doanh nghiệp dễ dàng mở rộng thị trường ra quốc tế, cùng với sự tự do hóa thương mại và các hiệp định quốc tế thúc đẩy trao đổi hàng hóa, dịch vụ và vốn giữa các quốc gia Thêm vào đó, sự tăng trưởng của các tập đoàn đa quốc gia, có khả năng khai thác nguồn lực toàn cầu và tối ưu hóa chi phí, cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình mở rộng hoạt động kinh doanh ra thị trường nước ngoài Các nhân tố này không chỉ làm tăng quy mô và phạm vi của hoạt động kinh doanh quốc tế mà còn thúc đẩy các doanh nghiệp tận dụng cơ hội mới, tối ưu lợi nhuận và nâng cao cạnh tranh trong bối cảnh toàn cầu hóa ngày nay.

Kinh doanh quốc tế khác với kinh doanh nội địa ở chỗ hoạt động kinh doanh diễn ra trên nhiều quốc gia, đòi hỏi doanh nghiệp phải thích nghi với các quy định pháp luật, văn hóa và thị trường đa dạng Trong khi kinh doanh nội địa tập trung vào thị trường trong nước, kinh doanh quốc tế mở ra cơ hội mở rộng thị trường toàn cầu, tăng doanh thu và cạnh tranh mạnh mẽ hơn Ba ví dụ minh họa về hoạt động kinh doanh quốc tế gồm: công ty Nike bán giày thể thao trên toàn thế giới, hãng Coca-Cola cung cấp đồ uống ở nhiều quốc gia, và hãng Apple sản xuất và phân phối các sản phẩm công nghệ toàn cầu Những hoạt động này cho thấy tầm quan trọng của chiến lược kinh doanh quốc tế trong việc mở rộng thị trường và phát triển bền vững.

Câu 3 Kinh doanh quốc tế có các hình thức cụ thể nào? Trong các hình thức đó, hình thức nào là chủ yếu? Tại sao?

Câu 4 Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh quốc tế? Trong đó, yếu tố nào là chủ yếu? Tại sao?

MÔI TRƯỜNG KINH DOANH QUỐC TẾ

Khái quát về môi trường kinh doanh quốc tế

2.1.1 Khái niệm môi trường kinh doanh quốc tế

Môi trường kinh doanh là tổng thể các yếu tố và nhân tố cả bên ngoài lẫn bên trong tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp Nó xác định giới hạn không gian nơi doanh nghiệp tồn tại và phát triển liên tục Hiểu rõ môi trường kinh doanh giúp doanh nghiệp điều chỉnh chiến lược phù hợp để cạnh tranh hiệu quả trên thị trường.

Môi trường kinh doanh quốc tế là các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động của các doanh nghiệp, bắt buộc doanh nghiệp phải điều chỉnh mục tiêu và hoạt động để thích ứng, nhằm dự đoán và tận dụng cơ hội kinh doanh hiệu quả Trong bối cảnh toàn cầu hóa và khu vực hóa nền kinh tế thế giới, hoạt động kinh doanh quốc tế ngày càng mở rộng và phát triển, đòi hỏi các doanh nghiệp nâng cao khả năng hội nhập và thích ứng với những điều kiện mới của môi trường kinh doanh trong và ngoài nước.

MTKDQT thể hiện sự tác động qua lại giữa các yếu tố môi trường quốc gia và môi trường quốc tế, đặc biệt khi các công ty tiến hành hoạt động kinh doanh xuyên quốc gia Khái niệm này closely liên quan đến hoạt động KDQT, tức là hoạt động kinh doanh vượt qua giới hạn biên giới của một quốc gia Việc hiểu rõ MTKDQT giúp doanh nghiệp nắm bắt cơ hội và thích ứng với các yếu tố môi trường đa quốc gia, từ đó thúc đẩy phát triển bền vững trên thị trường quốc tế.

Nhân sự tại trụ sở chính của công ty đa quốc gia được coi là làm việc trong môi trường kinh doanh quốc tế (MTKDQT) nếu công việc của họ liên quan đến hoạt động quốc tế, dù theo cách nào Trong khi đó, nhân sự tại các chi nhánh nước ngoài chỉ làm việc trong MTKDQT khi họ tham gia vào hoạt động xuất khẩu hoặc quản lý công ty con khác Ví dụ, các nhà quản lý bán hàng của tập đoàn Goodyear tại Chile sẽ không làm việc trong MTKDQT nếu chỉ bán lốp trong nước, nhưng nếu công ty xuất khẩu lốp sang Bolivia, họ sẽ chịu tác động của các yếu tố MTKD trong nước (Chile) và nước ngoài (Bolivia), và do đó, họ được xem là làm việc trong môi trường kinh doanh quốc tế.

Các yếu tố ảnh hưởng đến Môi trường KDQT

Trong môi trường kinh doanh quốc tế, thông tin, vốn, con người và sản phẩm đóng vai trò then chốt ảnh hưởng tới sự phát triển và cạnh tranh của doanh nghiệp Các yếu tố này tương tác liên tục, tạo ra các cơ hội và thách thức mới cho các chủ thể tham gia Năm nhóm chủ thể chính, gồm người tiêu dùng, người lao động, các công ty, chính phủ và các tổ chức tài chính, phản ánh sự vận động của các yếu tố này trong quá trình hoạt động toàn cầu, góp phần định hình môi trường kinh doanh ngày càng phức tạp và đa dạng.

Người tiêu dùng trên toàn cầu đang ngày càng có xu hướng hình thành những mong muốn và nhu cầu giống nhau, đặc biệt đối với các sản phẩm như máy tính cá nhân, máy nghe nhạc, âm nhạc và phim ảnh Họ cũng trở nên hiểu biết hơn về giá trị của các sản phẩm có sẵn trên thị trường toàn cầu, từ đó nâng cao nhận thức và thúc đẩy sự phát triển của thị trường quốc tế.

Hiện nay, các sản phẩm này có thể được mua trực tiếp từ nhà sản xuất hoặc các công ty bán lẻ thông qua hệ thống web, cung cấp nhiều phương thức giao hàng như điện tử hoặc các phương thức truyền thống Điều này cho thấy sự tiện lợi và linh hoạt trong mua sắm trực tuyến, bất kể vị trí địa lý của các bên tham gia giao dịch trên toàn thế giới.

Người lao động sẽ được phân bổ lại khi cơ hội việc làm trong nước giảm sút, đảm bảo sự cân đối trong lực lượng lao động Việc thành lập các khu vực mậu dịch tự do, chẳng hạn như Liên minh châu Âu (EU), có thể thúc đẩy sự di chuyển của người lao động giữa các quốc gia thành viên, góp phần tăng cường khả năng việc làm và phát triển kinh tế liên khu vực.

Các công ty bán hàng hóa và dịch vụ toàn cầu tìm kiếm vốn đầu tư trên các thị trường tài chính quốc tế để mở rộng hoạt động Đặc biệt, các tập đoàn đa quốc gia di chuyển nhân lực, thông tin và vốn giữa các chi nhánh của mình nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động Đồng thời, họ cạnh tranh trực tiếp trên các thị trường quốc tế để chiếm lĩnh thị phần và nâng cao vị thế cạnh tranh.

Chính phủ mua sắm các sản phẩm từ các nhà cung cấp quốc tế để đạt các mục tiêu xã hội, kinh tế và quân sự quan trọng Đồng thời, chính phủ còn điều tiết dòng vận động quốc tế của văn hóa, lao động, thông tin và vốn nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững và ổn định quốc gia.

Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu ngày càng phát triển, các đạo luật bảo vệ người tiêu dùng và môi trường mang lại lợi ích to lớn cho sự bền vững và an toàn của cộng đồng Tuy nhiên, những quy định này đôi khi có thể gây trở ngại cho hoạt động thương mại và đầu tư quốc tế, ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế thế giới Việc cân nhắc giữa bảo vệ người tiêu dùng, môi trường và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế là yếu tố quan trọng để đảm bảo lợi ích lâu dài cho cả cộng đồng và doanh nghiệp toàn cầu.

Các tổ chức tài chính đóng vai trò thiết yếu trong môi trường kinh doanh quốc tế bằng cách cung cấp nguồn vốn bằng đồng tiền của các quốc gia khác để thanh toán các hoạt động nhập khẩu cần thiết Chúng còn đại diện cho các công ty trong việc mua các đồng tiền của các quốc gia khác nhằm giảm thiểu rủi ro trong giao dịch quốc tế Ngoài ra, các tổ chức này còn hỗ trợ doanh nghiệp trong việc huy động vốn và đầu tư lượng tiền nhàn rỗi vào các thị trường tài chính toàn cầu, thúc đẩy sự phát triển và mở rộng quy mô kinh doanh quốc tế.

2.1.2 Phân loại môi trường kinh doanh quốc tế

MTKDQT là một chính thể thống nhất, trong đó các yếu tố thành phần là những bộ phận không tách rời, tác động qua lại và ảnh hưởng lẫn nhau, góp phần quyết định hiệu quả hoạt động và kết quả kinh doanh của tổ chức Bằng cách duy trì sự liên kết chặt chẽ giữa các thành phần, hệ thống này đảm bảo quá trình vận hành ổn định và tối ưu hóa hiệu năng Việc hiểu rõ các yếu tố cấu thành MTKDQT giúp các doanh nghiệp điều chỉnh chiến lược phù hợp để nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường Hiểu biết về các mối liên hệ phức tạp trong hệ thống hỗ trợ quá trình ra quyết định một cách chính xác và hiệu quả, thúc đẩy sự phát triển bền vững của tổ chức.

Môi trường kinh doanh có thể được phân loại dựa trên nhiều tiêu thức khác nhau để hiểu rõ hơn về ảnh hưởng và đặc điểm của từng lĩnh vực Trước hết, xét theo góc độ thực thể, môi trường được phân thành môi trường "tĩnh" như địa lý, chính trị, pháp luật, kinh tế, và văn hóa, những yếu tố ít thay đổi hoặc thay đổi chậm Thứ hai, từ góc độ chức năng hoạt động, môi trường là động và luôn thay đổi, gồm các lĩnh vực quản lý, tổ chức, công nghệ và nhân lực Thứ ba, dựa trên điều kiện kinh doanh, môi trường kinh doanh bao gồm các yếu tố như tài chính, tiền tệ và đầu tư Thứ tư, xét theo cấp độ, môi trường được chia thành môi trường quốc tế, môi trường bên trong doanh nghiệp và môi trường bên ngoài doanh nghiệp, bao gồm môi trường vi mô và vĩ mô Cuối cùng, từ góc độ cạnh tranh, môi trường kinh doanh gồm cạnh tranh và độc quyền, cạnh tranh hoàn hảo và không hoàn hảo, cùng với cạnh tranh ở khu vực và toàn cầu; ở cấp độ toàn cầu, cạnh tranh phản ánh khả năng của một quốc gia hoặc doanh nghiệp trong thị trường quốc tế hoặc nội địa.

Thị trường Châu Âu chịu sự tác động mạnh mẽ từ các lực lượng cạnh tranh lớn như Nhật Bản và Mỹ, trong đó Nhật Bản đang tăng dần thị phần xe hơi tại khu vực này Tại Ai-len, các doanh nghiệp Nhật Bản đã chiếm lĩnh đến 43% thị trường ô tô, chứng tỏ sức mạnh cạnh tranh của Nhật Bản Ngoài ra, Nhật Bản còn đặc biệt chú ý đến thị trường máy ảnh, đồng hồ đeo tay và các linh kiện tivi màu, mở rộng ảnh hưởng và tăng doanh số tại châu Âu.

Các yếu tố của môi trường kinh doanh quốc tế

Các doanh nghiệp thực hiện kinh doanh quốc tế nhằm xâm nhập và mở rộng thị trường, tìm kiếm nguồn lực mới và đa dạng hóa hoạt động kinh doanh dựa trên những thế mạnh hiện có để tận dụng cơ hội và giảm thiểu rủi ro Mục tiêu này ảnh hưởng trực tiếp đến lựa chọn hình thức kinh doanh phù hợp, điều chỉnh chức năng hoạt động theo môi trường và tiềm năng của doanh nghiệp Đồng thời, các mục tiêu kinh doanh luôn được điều chỉnh phù hợp với từng thị trường, đối tác và giai đoạn phát triển, dẫn đến sự thay đổi trong hình thức và chức năng kinh doanh phù hợp với chiến lược quốc tế của doanh nghiệp.

Môi trường kinh doanh quốc tế có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp, yêu cầu doanh nghiệp điều chỉnh mục tiêu, phương pháp và chức năng kinh doanh để thích nghi với những thay đổi này Trong bối cảnh hội nhập, khu vực hóa và toàn cầu hóa ngày càng trở thành xu hướng không thể tránh khỏi, sức ép cạnh tranh quốc tế ngày càng gia tăng đối với các doanh nghiệp Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải có tính năng động và khả năng ứng xử linh hoạt để nâng cao vị thế cạnh tranh và mở rộng thị phần trên thị trường toàn cầu.

Hệ thống pháp luật đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp, yêu cầu nhà quản lý và doanh nhân phải quan tâm đến các chế độ pháp lý tại các quốc gia kinh doanh Luật quốc tế và luật địa phương ảnh hưởng trực tiếp đến phương thức hoạt động và kết quả của doanh nghiệp quốc tế Luật pháp quy định rõ các lĩnh vực, hoạt động và mặt hàng mà doanh nghiệp không được phép tiến hành, đồng thời đặt ra các giới hạn phù hợp với từng quốc gia.

Mỗi quốc gia xây dựng hệ thống pháp luật riêng để điều chỉnh hoạt động kinh doanh quốc tế, bao gồm luật thương mại quốc tế, luật đầu tư nước ngoài, luật thuế, và pháp luật ngân hàng Các luật của một nước cũng ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh giữa các quốc gia, thúc đẩy hợp tác và giao thương xuyên biên giới Để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh quốc tế, các nước thường ký kết các hiệp định, hiệp ước song phương và đa phương Dần acesta, các quy định này hình thành luật khu vực và luật quốc tế, góp phần thúc đẩy hợp tác kinh tế toàn cầu.

Trong những năm gần đây, thế giới chứng kiến sự xuất hiện của các khối liên kết kinh tế và chính trị cùng với các thỏa thuận mới đa dạng, song phương và đa phương Nhờ các hiệp định này, thương mại và đầu tư quốc tế đã ngày càng mở rộng trong và ngoài khu vực Do đó, việc nắm vững hệ thống pháp luật của từng quốc gia và khu vực là yếu tố then chốt để doanh nghiệp đưa ra quyết định đúng đắn trong hoạt động kinh doanh quốc tế, giúp giảm thiểu rủi ro, hạn chế thách thức và tăng lợi nhuận.

Trong một quốc gia, các chế độ luật pháp thường được phân thành ba loại chính: hệ thống luật pháp dựa trên tập quán (thường luật), hệ thống luật dân sự (dân luật), và hệ thống luật chính trị thần quyền (giáo luật) Mỗi loại luật pháp đều có những đặc điểm riêng biệt phù hợp với nền văn hóa và cấu trúc chính trị của từng quốc gia Hệ thống luật dựa trên tập quán phát triển từ các quy tắc truyền thống và phong tục lâu đời, còn hệ thống luật dân sự dựa trên các quy định pháp luật rõ ràng và hệ thống hóa Trong khi đó, hệ thống luật chính trị thần quyền thường liên quan đến các quy tắc dựa trên giáo lý tôn giáo và niềm tin tâm linh Việc hiểu rõ các loại hình luật pháp này giúp nắm bắt được cơ cấu pháp lý của mỗi quốc gia, từ đó thúc đẩy sự phát triển hợp pháp và ổn định xã hội.

Hệ thống luật theo tập quán dựa trên cơ sở truyền thống, tiền lệ, phong tục và tập quán, trong đó các toà án đóng vai trò quan trọng trong việc làm rõ luật pháp dựa trên những yếu tố này Mỹ và Liên hiệp Anh, bao gồm cả các thuộc địa cũ của Anh, là những quốc gia điển hình áp dụng hệ thống luật này, bên cạnh đó còn có các hệ thống luật pháp khác phù hợp với đặc điểm và truyền thống của từng quốc gia.

Hệ thống luật dân sự còn được gọi là chế độ luật pháp được hệ thống hóa Đây là hệ

Các thống luật pháp được xây dựng dựa trên sự tập hợp chi tiết và cụ thể các điều luật nhằm hình thành các bộ luật toàn diện Những bộ luật này quy định các nguyên tắc cơ bản bắt buộc phải tuân thủ trong hoạt động kinh doanh Việc nắm vững và áp dụng đúng các đạo luật, bộ luật là yếu tố then chốt để đảm bảo sự hợp pháp và thành công trong doanh nghiệp.

Chế độ luật thường dựa trên sự diễn dịch của tòa án trong khi chế độ dân luật dựa trên các sự kiện và cách áp dụng chúng vào hệ thống pháp luật này Ví dụ, về hợp đồng, luật thường luật chi tiết hóa các điều khoản và các tình huống có thể xảy ra, còn luật dân luật lại ngắn gọn hơn và ít chi tiết hơn do nhiều nội dung đã được quy định trong bộ luật dân sự.

Hệ thống luật thần quyền (giáo luật) dựa trên bộ luật tôn giáo, điển hình là luật Hồi giáo Luật Hồi giáo được áp dụng tại gần 30 quốc gia với mức độ khác nhau, dựa trên giáo lý của đạo Hồi Các quốc gia Hồi giáo thường kết hợp luật Hồi giáo với hệ thống pháp luật quốc gia hoặc dân luật để hình thành các chế độ pháp lý pha trộn Các hệ thống pháp luật ở các nước này thường phản ánh sự ảnh hưởng của lịch sử thuộc địa và các chuẩn mực đạo đức của Hồi giáo.

Luật pháp của quốc gia có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh quốc tế, buộc các doanh nghiệp phải thích nghi với các quy định mới để duy trì hoạt động hiệu quả Các nhà doanh nghiệp cần phản ứng linh hoạt và kịp thời với sự thay đổi của hệ thống pháp luật tại các quốc gia mà họ hoạt động hoặc dự định mở rộng kinh doanh Hệ thống luật pháp quốc gia có thể tác động đến hoạt động thương mại trong nước, giữa các quốc gia hoặc nhiều quốc gia, ảnh hưởng lớn đến chiến lược và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Các tác động chính của luật pháp đối với doanh nghiệp thể hiện qua việc điều chỉnh hoạt động kinh doanh, đảm bảo tuân thủ pháp luật và giảm thiểu rủi ro pháp lý khi tham gia thị trường quốc tế.

Luật quy định các quyết định liên quan đến giao dịch như hợp đồng thương mại, đảm bảo quyền sở hữu trí tuệ bao gồm bằng sáng chế, bí quyết công nghệ, nhãn hiệu thương mại, quyền tác giả, đồng thời cũng thiết lập các tiêu chuẩn kế toán nhằm thúc đẩy môi trường kinh doanh minh bạch và tin cậy.

- Môi trường luật pháp chung như luật môi trường, những quy định về sức khỏe và an toàn

- Luật thành lập doanh nghiệp, các ngành, các lĩnh vực kinh doanh

- Luật chống độc quyền và các hiệp hội kinh doanh

Nhà quản lý cần hiểu rõ chế độ luật pháp của từng quốc gia nơi họ hoạt động để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật địa phương Việc nghiên cứu hệ thống luật pháp quốc gia có thể thực hiện qua các văn phòng luật địa phương hoặc hợp tác với các hãng luật quốc tế có mặt trên toàn thế giới Điều quan trọng là hiểu rõ các quy định hợp pháp và linh hoạt trong các quyết định để phù hợp với các điều luật này Luật pháp quốc tế chủ yếu bao gồm các hiệp định điều chỉnh mối quan hệ giữa các quốc gia có chủ quyền, ảnh hưởng đến luồng hàng hóa, di chuyển nhân tố sản xuất, công nghệ thông tin và các hoạt động quốc tế khác Các dòng di chuyển này đều chịu sự tác động của luật pháp quốc gia và các hiệp định quốc tế, đòi hỏi nhà quản lý phải am hiểu và ứng xử phù hợp để đảm bảo hoạt động kinh doanh hợp pháp và hiệu quả trên phạm vi toàn cầu.

Các hiệp định song phương và đa phương giúp giải quyết tranh chấp giữa các quốc gia và cá nhân trong nước, từ đó thúc đẩy hoạt động kinh doanh quốc tế diễn ra thuận lợi hơn Nhờ các hiệp định này, mọi mâu thuẫn giữa các nhà kinh doanh ở các quốc gia thành viên được xử lý kịp thời, góp phần tạo môi trường thương mại hòa thuận và bền vững.

Môi trường chính trị có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh, đặc biệt là đối với doanh nghiệp quốc tế Tính ổn định chính trị trong từng quốc gia và mối quan hệ chính trị giữa các quốc gia đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi Doanh nghiệp cần phải nghiên cứu kỹ lưỡng môi trường chính trị của các quốc gia và khu vực mà họ muốn hoạt động để tận dụng cơ hội và nâng cao thị phần quốc tế.

Phân tích môi trường kinh doanh quốc tế

Khi thâm nhập vào thị trường quốc tế, các công ty phải đối mặt với môi trường xa lạ mang lại những khó khăn, sức ép và thách thức mới cho hoạt động kinh doanh của họ Để thành công, doanh nghiệp không thể chỉ dựa vào kinh nghiệm sẵn có mà cần nghiên cứu kỹ lưỡng về môi trường nước ngoài, bao gồm hiểu biết về hệ thống chính trị, văn hóa, ngôn ngữ và pháp luật của địa phương Việc phân tích đầy đủ các yếu tố này giúp công ty thích nghi tốt hơn, tránh xung đột với thể chế địa phương và đảm bảo hoạt động hiệu quả trong môi trường quốc tế.

Môi trường kinh doanh luôn biến đổi phù hợp với các xu hướng của nền kinh tế toàn cầu và khu vực hóa Để phân tích và đánh giá môi trường kinh doanh quốc tế hiệu quả, cần có cái nhìn toàn diện, linh hoạt và cụ thể Việc này giúp nắm bắt nhanh các thông tin mới nhất và đưa ra những phản ứng phù hợp nhằm thích nghi với sự biến đổi của môi trường quốc tế.

Mục tiêu của phân tích môi trường kinh doanh là xác định chính xác các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh quốc tế của công ty Các nhân tố này luôn biến đổi, vì vậy việc nắm bắt và dự đoán xu hướng vận động của chúng rất quan trọng để xây dựng chiến lược hội nhập phù hợp Điều này giúp doanh nghiệp thích nghi nhanh chóng và thúc đẩy hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao.

Môi trường kinh doanh tại mỗi quốc gia hoặc khu vực thị trường luôn đa dạng và không giống nhau, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp Một số môi trường tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển, trong khi những môi trường khác lại đặt ra nhiều thử thách và áp lực mới Do đó, việc phân tích và đánh giá môi trường hoạt động kinh doanh là cực kỳ quan trọng để doanh nghiệp có thể ứng phó linh hoạt và hiệu quả Các phân tích này phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản nhằm đưa ra các chiến lược phù hợp và thích ứng phù hợp với đặc điểm từng thị trường.

Việc phân tích môi trường giúp doanh nghiệp xác định rõ các cơ hội kinh doanh để mở rộng thị trường và tiếp cận các yếu tố đầu vào cần thiết hoặc tiêu thụ sản phẩm hiệu quả hơn Điều này hỗ trợ doanh nghiệp nắm bắt các xu hướng mới, tận dụng các cơ hội để tăng trưởng bền vững và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Vào thứ hai, cần phân tích rõ những mối đe dọa và thách thức của môi trường đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Điều này giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định chính xác về các hình thức và biện pháp kinh doanh phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh môi trường Việc này giúp doanh nghiệp chớp thời cơ, tạo cơ hội thuận lợi để đạt kết quả kinh doanh cao hơn.

Ngày thứ ba, doanh nghiệp cần đánh giá đúng khả năng nội tại của mình để đặt ra mục tiêu phù hợp, tránh đặt mục tiêu quá cao gây khó khăn hoặc thất bại Việc này bao gồm các yếu tố như khả năng về vốn, tiềm năng công nghệ, năng lực quản lý, khả năng thiết lập các kênh phân phối và đảm bảo chất lượng sản phẩm Việc đánh giá toàn diện giúp doanh nghiệp xác định chính xác điểm mạnh, điểm yếu và đưa ra chiến lược phát triển phù hợp với thực lực thực tế.

Dựa trên kết quả phân tích môi trường kinh doanh để đánh giá chính xác thực lực của doanh nghiệp, các doanh nghiệp cần chủ động điều chỉnh các hoạt động cụ thể nhằm phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh mới của thị trường Việc thích nghi này giúp doanh nghiệp duy trì sự cạnh tranh hiệu quả trên thị trường đã chọn lựa.

Khi mở rộng hoạt động kinh doanh ra nước ngoài, doanh nghiệp phải chấp nhận môi trường quốc tế để thành công Việc hiểu rõ đặc thù và yêu cầu của thị trường mới là yếu tố quyết định thành công trong hoạt động kinh doanh xuyên quốc gia Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải thích nghi và điều chỉnh chiến lược phù hợp với môi trường giáo dục, văn hóa và pháp lý tại địa phương Tuy nhiên, cần phải hiểu rõ các rủi ro và thách thức khi thâm nhập thị trường mới để xác định các cơ hội phát triển bền vững và lâu dài.

Kinh doanh tại thị trường nước ngoài không đồng nghĩa với hoạt động hoàn toàn thụ động; ngược lại, doanh nghiệp cần linh hoạt điều chỉnh hình thức và tạo nhiều cơ hội phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của từng quốc gia Để đảm bảo hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh quốc tế, doanh nghiệp phải xác định rõ các vấn đề cốt lõi và đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh và hội nhập toàn cầu.

1 Ở những quốc gia, thị trường nơi mà doanh nghiệp sẽ hoạt động kinh doanh, cơ cấu chính trị ở đó có những đặc điểm gì, ảnh hưởng của nó (thúc đẩy hay hạn chế) đối với hoạt động, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp?

2 Quốc gia, thị trường đó được hoạt động theo hệ thống kinh tế nào và mức độ ảnh hưởng của nó đối với kinh doanh của các tập đoàn nước ngoài?

3 Ngành công nghiệp của các nước sở tại do tư nhân hay nhà nước sở hữu và quản lý?

4 Nếu ngành công nghiệp thuộc sở hữu nhà nước thì chính phủ có cho phép cạnh tranh khu vực này hay độc quyền? Nếu thuộc khu vực sở hữu tư nhân thì có xu hướng chuyển sang khu vực sở hữu nhà nước hay không?

5 Chính phủ nước sở tại có cho phép các doanh nghiệp nước ngoài cạnh tranh hay liên kết với doanh nghiệp nhà nước hoặc tư nhân không?

6 Nhà nước can thiệp vào hoạt động của các doanh nghiệp tư nhân như thế nào?

7 Các doanh nghiệp tư nhân phải đóng góp bao nhiêu cho chính phủ để thực hiện các mục tiêu nhiệm vụ kinh tế chung?

Việc đưa ra các câu trả lời cho các vấn đề về chính trị, luật pháp và kinh tế ngày càng trở nên phức tạp do sự biến đổi và tác động của các hệ thống này khác nhau rõ rệt Trong bối cảnh hiện nay, khi tình hình kinh tế, chính trị và xã hội liên tục biến động, doanh nghiệp cần xem xét kỹ lưỡng các yếu tố này để đưa ra quyết định phù hợp Do đó, lời khuyên chung là doanh nghiệp nên lựa chọn thị trường kinh doanh dựa trên mục đích và hoạt động cụ thể của mình để đạt hiệu quả tối ưu.

Trong chiến lược kinh doanh, doanh nghiệp cần xác định rõ các mặt hàng, mục tiêu và biện pháp thực hiện Ví dụ, khi tham gia hoạt động xuất nhập khẩu, doanh nghiệp phải xác định các mặt hàng chủ yếu, quy cách, chất lượng, nhãn hiệu, bao bì và tiêu chuẩn sản phẩm Đồng thời, với hoạt động đầu tư quốc tế, doanh nghiệp cần xác định loại hình đầu tư, địa điểm đầu tư, nguồn vốn dự kiến và nguồn cung cấp để đảm bảo hiệu quả và khả thi của chiến lược mở rộng thị trường.

CÁC ĐỊNH CHẾ VÀ CHỦ THỂ TRONG KINH DOANH QUỐC TẾ

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

ĐẦU TƯ QUỐC TẾ

KINH DOANH TÀI CHÍNH - TIỀN TỆ VÀ THANH TOÁN QUỐC TẾ

GIAO DỊCH, ĐÀM PHÁN VÀ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG TRONG KINH DOANH QUỐC TẾ

CÁC PHƯƠNG PHÁP THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ

Ngày đăng: 13/12/2022, 12:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm