1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn lớp 6: Các thành phần chính của câu

5 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các thành phần chính của câu
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 127,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Ngữ văn lớp 6 Các thành phần chính của câu được biên soạn nhằm củng cố kiến thức về hai thành phần chính của câu. Nắm được khái niệm, đặc điểm vai trò của vị ngữ và chủ ngữ,... Mời thầy cô và các em cùng tham khảo giáo án.

Trang 1

A Mục tiờu bài học: Giỳp học sinh:

- Củng cố cỏc kiến thức đó học ở bậc tiểu học về hai thành phần chớnh của

cõu

- Nắm vững khỏi niệm, đặc điểm và vai trũ của vị ngữ, chủ ngữ - hai thành

phần chớnh của cõu

- Kỹ năng nhận diện chớnh xỏc và phõn tớch được hai thành phàn chủ ngữ

và vị ngữ trong cõu trần thuật đơn Cú ý thức dựng cõu trần thuật đơn

trong núi và viết

B Chuẩn bị:

- Giỏo viờn: + Soạn bài

+ Đọc sỏch giỏo viờn và TLTK + Bảng phụ viết VD

- Học sinh: + Đọc trước bài

C Phương phỏp: Qui nạp

D Tiến trỡnh lờn lớp:

I Ổn định tổ chức.(1'): Sĩ số: 6A: 6B:

II.Kiểm tra( 4')

? Hóy cho biết cỏc thành phầnchớnh của cõu đó học ở bậc Tiểu học?

III.Bài mới Trong cõu cú hai thành phần chớnh là CN và VN, để hiểu

rừ hơn về cỏc thành phần chớnh cũng như phõn biệt chỳng với thành phẫn phụ bài học hụm nay chỳng ta sẽ tỡm hiểu

phần phụ:

- Gv viết VD lờn bảng phụ

- Em hóy xỏc định cỏc thành phần

trong cõu văn?

- HS lờn bảng xỏc định thành phần

cõu

- Thử lược bỏ từng thành phần và

rỳt ra nhận xột?

+ Những thành phần nào bắt buộc

phải cú mặt trong cõu để cõu cú

cấu tạo hoàn chỉnh và diễn đạt một

ý trọn vẹn?

+ Những thành phần nào khụng bắt

buộc phải cú mặt trong cõu?

1 Tỡm hiểu VD:

Chẳng bao lõu, tụi // đó trở thành một

TN CN VN chàng dế thanh niờn cường trỏng

(Tụ Hoài)

2 Nhận xột:

- Khụng thể bỏ Cn và VN vỡ cấu tạo của cõu sẽ khụng hoàn chỉnh=> Đú là cỏc thành phần chớnh

- Cú thể bỏ TN mà ý nghĩa cơ bản của cõu khụng thay đổi=> Thành phần phụ

Trang 2

- Vậy hai thành phần chính của câu

là gì?

GV: Vậy hai thành phần CN và

VN không thể lược bỏ trong câu

gọi là thành phần chính của câu

- HS rút ra kết luận

- HS đọc ghi nhớ

3 Ghi nhớ: SGK - Tr 92

- GV treo bảng phụ đã viết VD

- Gọi HS đọc VD

? Xác định các thành phần chính

của câu?

a Một buổi chiều, tôi // ra đứng

cửa

TN CN VN1

hang như mọi khi, xem hoàng hôn

xuống

VN2

(Tô Hoài)

b Chợ Năm Căn// nằm sát bên bờ

sông, ồn ào,

c Cây tre// là người bạn thân của

người nông dân Việt Nam

? Từ nào làm VN chính? Từ đó

thuộc từ loại nào?

? Mỗi câu có thể có mấy VN?

VN thường trả lời cho câu hỏi nào?

Em hãy đặt một câu hỏi để tìm VN

trong các VD trên?

a VN: đứng, xem (ĐT)

b VN: Nằm (ĐT); ồn ào, đông vui,

tấp nập (TT)

c VN: (là) người bạn (DT kết hợp

với từ là)

- Gọi HS đọc ghi nhớ

- GV chốt lại ý chính

1 Ví dụ: SGK - Tr 92+ 93

2 Nhận xét:

- Vị ngữ có khả năng kết hợp với các phó

từ chỉ quan hệ thời gian + Trả lời câu hỏi: Làm gì? làm sao? như thế nào?

- VN có thể là ĐT, TT, cụm ĐT, cụm TT,

DT hoặc cụm DT

- Mỗi câu có thể có một hoặc nhiều VN

3 Ghi nhớ: SGK - Tr93

Trang 3

? Đọc lại các câu vừa phân tích ở

phần II

? Cho biết mối quan hệ giữa sự

vật nêu ở CN với hành động, đặc

điểm, trạng thái nêu ở VN là quan

hệ gì?

- CN có thể trả lời cho những câu

hỏi như thế nào?

? Phân tích cấu tạo của CN trong

các VD trên?

+ Tôi: đại từ làm CN

+ Chợ Năm Căn: Cụm DT làm CN

+ Tre, nứa, trúc, mai, vầu: các DT

làm CN

+ Cây tre: Cụm DT làm CN

- Cho HS đọc ghi nhớ

- GV củng cố lại kiến thức bằng

cách cho HS làm bài tập nhanh

(Treo bảng phụ)

* Bài tập nhanh: Nhận xét cấu tạo

của CN trong các câu sau?

a Thi đua là yêu nước

b Đẹp là điều ai cũng muốn

- CN: Thi đua là động từ

- CN: Đẹp Là tính từ

Hoạt động 4

- GV treo bảng phụ đã viết sẵn bài

tập

- HS đọc

- 3 HS lên bảng, mỗi em làm một

câu, cả lớp làm vào giấy nháp

- HS nhận xét bổ sung

- GV chốt

1 Ví dụ (Các VD ở mục II)

2 Nhận xét:

- Nêu tên sự vật, hiện tượng, thông báo về hành động, trạng thái, đặc điểm của sự vật, hiện tượng được miêu tả ở chủ ngữ

+ CN thường trả lời cho câu hỏi: Ai? Con gì? cái gì?

- Chủ ngữ thường là danh từ, đại từ, cụm danh từ ( hoặc TT, ĐT, cụm ĐTT

- Câu có thể có một hoắc nhiều chủ ngữ

3 Ghi nhớ: SGk - Tr 93

IV Luyện tập:

Bài 1: xác định CN, VN và phân tích:

a - CN: tôi (đại từ)

- VN: đã trở tành (Cụm ĐT)

Co cẳng lên (VN1), đạp phanh phách (VN2) (b - CN: Đôi càng tôi (Cụm ĐT)

- VN: mẫm bóng (TT) c.- CN: Những cái vút ở chân, ở khoeo (Cụm DT)

VN: Cứ cứng dần(VN1), và nhọn hoắt (VN2) (Cụm TT)

d.- CN: tôi (Đại từ)

- VN Cụm ĐT)

e - CN: những ngọn cỏ (Cụm DT)

Trang 4

- Gv tổ chức cho HS đặt câu

- Giữa các tổ thi đặt câu nhanh

theo yêu cầu

- HS xác định CN một trong các

câu mà tổ khác vừa đặt

? Viết một đoạn văn ngắn chủ đề

tự chọn ( 4- 5 câu) ; phân tích các

thành phần chính của câu?

- HS viết , trình bày, nhận xét bổ

sung

- GV chấm chữa và cho HS tham

khảo đoạn văn, phân tích câu

- VN: Gãy rạp (Cụm ĐT)

Bài tập 2: Đặt câu theo yêu cầu

a VN trả lời câu hỏi: Làm gì?

- Bạn Lan viết thư chúc Tết các chú bộ đội

ở đảo Trường Sa

b Vn trả lời câu hỏi: Như thế nào?

- Bạn Xuân luôn chan hoà với bạn bè trong lớp

c VN trả lời câu hỏi: Là gì?

- Dế Mèn là chàng dế sớm có lòng tự trọng

Bài 3: xác định CN cho 3 câu trên

a Bạn Lan

b Bạn Xuân

c Dế Mèn Bài 4:

Mẹ em năm nay đã ngoài bốn mươi tuổi nhưng vẫn còn trẻ lắm Dáng người thon thả và làn da trắng mịn khiến nhiều người

từ xa cứ tưởng mẹ còn ở tuổi thanh xuân

Mẹ cười thật tươi với hàm răng đều và đôi môi thật đẹp Em hạnh phúc và tự hào vì

có người mẹ vừa đảm đang vừa xinh đẹp

IV Củng cố( 2'):

- Phân biệt thành phần chính và thành phần phụ của câu?

- Vị ngữ? Chủ ngữ?

V Hướng dẫn về nhà( 1')

- Hoàn thiện bài tập

- Chuẩn bị đọc trước bài thơ năm chữ

- E Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

………

………

………

Trang 5

-

Ngày đăng: 13/12/2022, 12:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w