1.5.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản về tiền lương và các khỏan trích theolương...81.5.2 Nội dung kế toán các khoản thanh tóan với người lao động trong doanhnghiệp...91.5.2.1 Kế toá
Trang 1CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNNH
VIỆT LINH
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực tập và hoàn thiện chuyên đề “ Kế toán các khoản phảitrả người lao động tại công ty TNHH Việt Linh, em xin chân thành cảm ơn bangiám đốc công ty cô chú phòng kế toán tài chính đã nhiệt tình giúp đỡ em tìm hiểu
Trang 2thực tế của công ty Em xin gửi lời cảm ơn tới thầy giáo Đào Ngọc Hà đã hướng dẫn em tận tình trong thời gian viết chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
CHƯƠNG I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1 Tính cấp thiết 7
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài 7
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 7
1.4 Phạm vi nghiên cứu 8
1.5 Một số vấn đề cơ bản về kế toán các khoản phải trả người lao động 8
Trang 31.5.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản về tiền lương và các khỏan trích theolương 81.5.2 Nội dung kế toán các khoản thanh tóan với người lao động trong doanhnghiệp 91.5.2.1 Kế toán tiền lương trong doanh nghiệp 91.5.2.2 Kế tóan các khỏan phải trích theo lương 13CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁNCÁC KHOẢN PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH VIỆTLINH
2.1.Phương pháp hệ nghiên cứu về kế toán các khoản phải trả người lao động2.1.1 Phương pháp thu nhập dữ liệu 182.12 Phương pháp phân tích dữ liệu 192.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toáncác khoản phải trả người lao động trong doanh nghiệp 202.2.1Tình hình trong nước về vấn đề nghiên cứu 202.2.2 Sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường 212.3 Thực trạng quy trình kế toán các khoản phải trả người lao động tại công tyTNHH Việt Linh 222.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán của công ty TNHH ViệtLinh 222.3.2 Thực trạng quy trình kế toán các khoản phải trả người lao động tại công tyTNHH Việt Linh 25CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾTOÁN CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHHVIỆT LINH 273.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 273.1.1 Đánh giá thực trạng kế toán các khoản phải trả người lao động tại công tyTNHH Việt Linh 27
Trang 43.1.2 Các phát hiện qua nghiên cứu kế toán các khoản phải trả người lao động tạicông ty TNHH Việt Linh 293.2 Các đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán các khoản phải trả người laođộng tại công ty TNHH Việt Linh 29KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức 24
Trang 5chứng từ ghi sổ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Tính cấp thiết:
Trong điều kiện kinh tế thị trường luôn luôn biến động, công tác hạch toán
kế toán nói chung và công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương nóiriêng luôn được nhà nước hướng dẫn và quản lý thực hiện thông qua việc banhành Luật kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp, các thông tư và các văn bản cóliên quan khác Tuy nhiên, việc Bộ Tài Chính ban hành chế độ, chuẩn mực kế toánmới cũng khiến nhiều doanh nghiệp gặp không ít khó khăn Mặt khác các văn bảnpháp luật hướng dẫn hạch toán không thể cho từng nghiệp vụ kế toán riêng biệt,việc này phụ thuộc rất nhiều vào đội ngũ kế toán bên trong của doanh nghiệp
Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH Việt Linh em thấy việc tổ chứccông tác hạch toán kế toán còn một số vấn đề hạn chế như sau:
Trang 7Cách thức quản lý quỹ tiền lương tại doanh nghiệp chưa hợp lý, việc phânchia tiền lương chính và tiền lương phụ trong doanh nghiệp chưa rõ ràng làm ảnhhưởng đến quá trình phân tích giá thành sản phẩm Phương pháp trả lương theothời gian thì chưa gắn kết được tiền lương với kết quả và chất lượng lao động
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài:
Xuất phát từ những vấn đề lý luận và thực tiễn nêu trên, câu hỏi đặt ra chocác doanh nghiệp là làm thế nào để hoàn thiện công tác kế toán các khoản thanhtoán với người lao động, thực hiện biện pháp nào để giúp tiết kiệm chi phí tiềnlương mà vẫn đảm bảo lợi ích cho người lao động và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tàichính với nhà nước, tổ chức thanh toán lương qua hình thức nào cho hiệuquả… Để trả lời cho vấn đề này, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Kế toán cáckhoản thanh toán với người lao động tại công ty công ty TNHH Việt Linh”
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Sau khi nghiên cứu về vấn đề này sẽ giúp bản thân em hiểu được, nắm bắtđược những kiến thức bổ ích về công tác kế toán các khoản phải trả người laođộng Tạo cơ sở tiền đề giúp cho em có thể tự tin khi ra trường tiếp xúc với côngviệc Qua quá trình nghiên cứu về kế toán các khoản phải trả người lao động ởcông ty TNHH Việt Linh sẽ giúp doanh nghiệp có một cái nhìn đúng đắn hơn vềnhững mặt đã đạt được và những mặt còn hạn chế trong công tác kế toán cáckhoản phải trả người lao động tại công ty, từ đó đưa ra những kiến nghị đề xuấtvới mong muốn hoàn thiện công tác kế toán các khoản phải trả người lao động ởcông ty
1.4 Phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu là kế toán các khoản phải trả người lao động
- Không gian: Công ty TNHH Việt Linh
-Thời gian từ 1/1/2011 đến 1/2/2011
1.5 Một số lý luận cơ bản về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp
Trang 81.5.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản về tiền lương và các khỏan trích theo lương
Tiền lương ( hay tiền công) là số thù lao mà doanh nghiệp trả cho người laođộng theo số lượng và chất lượng lao động mà họ đóng góp cho doanh nghiệp đểtái sản xuất sức lao động, bù đắp hao phí lao động của họ trong qúa trình sản xuấtkinh doanh
Bảo hiểm xã hội: là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhậpcủa người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạnlao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc đã chết, trên cơ sởđóng vào quỹ bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sócsức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do nhà nước tổ chức và các đối tượng cótrách nhiệm tham gia theo quy định của luật BHYT Quỹ này được hình thànhbằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương cơ bản và các khoảnphụ cấp thực tế phát sinh trong tháng
Kinh phí công đòan: là khoản tiền để duy trì hoạt động các tổ chứccông đoàn đơn vị và công đoàn cấp trên Các tổ chức này hoạt động nhằm bảo vệquyền lợi và nâng cao đời sống của người lao động Quỹ này được hình thànhbằng cách trích 2% trên tổng số lương phải trả cho người lao và được tính vào chiphí sản xuất kinh doanh của đơn vị
Bảo hiểm thất nghiệp: Là khỏan hỗ trợ tài chính tạm thời cho những ngườimất việc làm mà đáp ứng đủ các quy định của pháp luật Trong đó doanh nghiệpthì được tính vào quỹ tiền lương tiền công hàng tháng, người lao động tính trêntiền lương, tiền công tháng
1.5.2 Nội dung kế toán các khoản thanh tóan với người lao động trong doanh nghiệp
1.5.2.1 Kế toán tiền lương trong doanh nghiệp
* Nội dung quỹ tiền lương
Trang 9Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là tòan bộ tiền lương tính theo người laođộng của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý và chi trả.
Qũy tiền lương bao gồm:
- Tiền lương trả theo thời gian, trả theo sản phẩm, lương khoán;
- Các loại phụ cấp làm đêm, thêm giờ và phụ cấp độc hại ;
- Tiền lương trả cho người lao động sản xuất ra sản phẩm hỏng trongphạm vi chế độ quy định
- Tiền lương trả cho thời gian người lao động ngừng sản xuất do nguyênnhân khách quan như : đi học, hội nghị, nghỉ phép năm…;
- Các khỏan tiền thưởng có tính chất thường xuyên…
Trong doanh nghiệp, để phục vụ cho công tác hạch tóan và phân tích tiềnlương có thể chia ra tiền lương chính và tiền lương phụ
Tiền lương chính: là tiền lương trả cho thời gian người lao động làm nhiệm
vụ chính của họ, gồm tiền lương trả theo cấp bậc và các khỏan phụ cấp kèm theo
Tiền lương phụ: là tiền trả cho người lao động trong thời gian họ thực hiện
các nhiệm vụ khác do doanh nghiệp điều động như: hội họp, tập quân sự, nghỉphép năm theo chế độ…
* Các phương pháp trả lương
- Phương pháp lương thời gian
Lương thời gian: là hình thức tiền lương theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹthuật và thang lương của người lao động
Theo hình thức này:
Tiền lương phải trả
được tính bằng =
Thời gian làmviệc thực tế
Mức lương thời gianCác doanh nghiệp chỉ áp dụng tiền lương thời gian cho những công việcchưa xây dựng được định mức lao động, chưa có đơn giá tiền lương sản phẩm;
Trang 10thường áp dụng cho lao động làm công tác văn phòng như hành chính, quản trị,thống kê, kế tóan tài vụ,…
Hình thức trả lương thời gian có nhiều hạn chế là chưa gắn kết được tiềnlương với kết quả và chất lượng lao động
Mức lương giờ = Mức lương ngàySố ngày làm việc theo chế độ
- Phương pháp trả lương theo sản phẩm
Là hình thức tiền lương tính theo số lượng, chất lượng sản phẩm, công việc
đã hòan thành đảm bảo yêu cầu chất lượng và đơn giá tiền lương tính cho một đơn
Tiền lương theo sản phẩm có thể được tính theo những cách sau:
+Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp:
Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp được tính cho từng người lao động haycho một tập thể người lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất Theo cách tínhnày tiền lương được lĩnh căn cứ vào số lượng sản phẩm hoặc khối lượng công việchoàn thành và đơn giá tiền lương
Tiền lương được
lĩnh trong tháng =
Số lượng sản phẩm,công việc hoàn thành
Đơn giá tiền lương+Tiền lương sản phẩm gián tiếp:
Trang 11Hình thức này thường áp dụng để trả lương cho công nhân phụ, làm những côngviệc phục vụ cho công nhân chính như sửa chữa máy móc thiết bị trong các phânxưởng sản xuất, bảo dưỡng máy móc thiết bị Tiền lương theo sản phẩm gián tiếpcũng được tính cho từng người lao động hay cho một tập thể người lao động Theocách tính này, tiền lương được lĩnh căn cứ vào tiền lương theo sản phẩm của bộphận trực tiếp sản xuất và tỷ lệ lương của bộ phận gián tiếp do doanh nghiệp xácđịnh Cách tính lương này có tác dụng làm cho những người phục vụ sản xuấtquan tâm đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh vì gắn liền với lợi ích kinhdoanh vì gắn liền với lợi ích kinh tế của họ.
Tiền lương được lĩnh
+ Tiền lương sản phẩm có thưởng:
Là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp hay gián tiếp, kết hợp với chế độ khenthưởng do DN quy định như thưởng do tăng năng suất lao động, tiết kiệm nguyênvật liệu
+ Tiền lương tính theo sản phẩm lũy tiến:
Ngoài việc trả lương theo sản phẩm trực tiếp, doanh nghiệp còn căn cứ vào mức
độ vượt định mức lao động để tính thêm một số tiền lương theo tỷ lệ vượt lũy tiến
Số lượng sản phẩm hoàn thành vượt định mức càng cao thì số tiền lương tính thêmcàng nhiều Lương theo sản phẩm lũy tiến có tác dụng kích thich mạnh mẽ việctăng năng suất lao động nên được áp dụng ở những khâu quan trọng cần thiết đểđẩy nhanh tốc độ sản xuất
+ Tiền lương sản phẩm khóan ( thực chất là một dạng của hình thức tiềnlương sản phẩm) : hình thức này có thể khóan việc, khóan khối lượng, khóan sảnphẩm cuối cùng, khóan qũy lương
* Các quy định về tiền lương trong doanh nghiệp
Trang 12Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất theo quy định của Luật LaoĐộng do quốc hội ban hành Đó là số tiền mà doanh nghiệp phải trả cho người laođộng làm công việc đơn giản nhất trong điều kiện bình thường, lao động chưa quađào tạo nghề Số tiền đủ để người đó tái sản xuất giản đơn sức lao động, đóng bảohiểm tuổi già và nuôi con Mức lương tối thiểu này được dùng làm cơ sở để tínhcác mức lương trong hệ thống thang lương, bảng lương, mức phụ cấp lương vàthực hiện một số chế độ khác theo quy định của pháp luật.
Theo nghị định số 108/2010/NĐ-CP về việc quy định mức lương tối thiểuvùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợptác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuêmướn lao động Mức lương tối thiểu vùng cụ thể: Mức 1.350.000 đồng/tháng ápdụng với các doanh nghiệp hoạt động trên vùng I Mức 1.200.000 đồng/tháng ápdụng với các doanh nghiệp hoạt động ở vùng II Mức 1.050.000 đồng/tháng ápdụng với các doanh nghiệp hoạt động trên vùng III Mức 830.000 đồng/tháng ápdụng với các doanh nghiệp hoạt động ở vùng IV
* Phương pháp kế tóan tiền lương trong doanh nghiệp theo quyết định 48/QĐBTC-2006
1 Chứng từ
- Bảng chấm công ( Mẫu số 01a-LĐTL)
- Bảng chấm công làm thêm giờ ( Mẫu số 01b- LĐTL)
- Bảng thanh tóan tiền lương ( Mẫu số 02- LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền thưởng ( Mẫu số 03- LĐTL)
- Giấy thanh toán đi đường ( Mẫu số 04- LĐTL)
- Bảng thanh tóan tiền thưởng ( Mẫu số 05- LĐTL)
- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hòan thành ( Mẫu số06LĐTL)
- Bảng thanh toán làm thêm giờ ( Mẫu số 06-LĐTL)
- Bảng thanh toán thuê ngoài ( Mẫu số 07- LĐTL)
Trang 13- Hợp đồng giao khóan ( Mẫu số 08- LĐTL)
- Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán ( Mẫu số 09- LĐTL)
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội ( Mẫu số 11- LĐTL)
2 Tài khỏan
Tài khỏan 334 – Phải trả người lao động: Tài khỏan này dùng để phảnánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người laođộng của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công tiền thưởng, bảo hiểm xã hội vàcác khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền - Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoảnkhác đã trả, đã chi, đã ứng trước cho khác phải trả cho người lao động
người lao động
Dư nợ ( nếu có): Số tiền thừa trả cho Dư có: các khoản tiền lương, tiền công,người lao động tiền thưởng có tính chất lương và các
khoản khác còn phải trả, phải chi
Tài khoản 334 phải hạch toán chi tiết theo 2 nội dung: Thanh toán lương và thanhtoán các khoản khác thuộc về thu nhập của người lao động
TK này có 2 tài khỏan cấp 2:
TK3341 phải trả công nhân viên
TK3348 – Phải trả người lao động khác
3 Trình tự kế tóan
- Khi tính tiền lương, các khoản phụ cấp theo quy định phải trả người lao
động, ghi tăng cho chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, chi phí xây dựng cơ bản
dở dang, chi phí quản lý kinh doanh đồng thời ghi tăng cho khoản phải trả côngnhân viên
Trang 14- Tính tiền bảo hiểm xã hội ( ốm đau, thai sản, tai nạn ) phải trả cho ngườilao động, ghi giảm cho bảo hiểm xã hội đồng thời ghi tăng cho phải trả người laođộng.
+ Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, ghi tăng chochi phí sản xuất kinh doanh dở dang đồng thời ghi tăng cho chi phí phải trả
+ Tính tiền lương nghỉ phép trả cho công nhân sản xuất, ghi giảm cho chiphí phải trả đồng thời ghi tăng cho phải trả người lao động
- Tiền thưởng cho công nhân viên:
+Khi xác định số tiền phải trả người lao động từ quỹ khen thưởng, ghi giảmcho quỹ khen thưởng đồng thời ghi tăng khoản phải trả người lao động
+Khi xuất quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng chi trả tiền lương, tiền thưởng,ghi giảm phải trả người lao động đồng thời ghi tăng cho tiền mặt, tiền gửi ngânhàng
- Các khoản khấu trừ vào lương và thu nhập của người lao động của doanhnghiệp như: tiền tạm ứng chưa chi hết, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, tiền thu bồithường về tài sản theo quyết định xử lý thuế thu nhập cá nhân…ghi giảm cho phảitrả người lao động đồng thời ghi giảm phải thu khác, tạm ứng và ghi tăng cho chiphí phải trả , phải trả phải nộp khác
1.5.2.2 Kế tóan các khỏan phải trích theo lương
* Quy định kế toán các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp
- Bảo hiểm xã hội:
Theo điều 92 Luật bảo hiểm xã hội quy định thì:
Tỷ lệ trích lập BHXH là 22% trên qũy tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội,trong đó người sử dụng lao động đóng góp 16% tính vào chi phí của doanh nghiệp
Và người sử dụng lao động đóng góp 6% khấu trừ vào thu nhập
- Bảo hiểm y tế:
Theo nghị định số 62/2009/NĐ- CP ban hành ngày 27/7/2009( có hiệu lực thi hành
từ 1/10/2009) của thủ tướng chính phủ quy định mức trích lập BHYT từ 1/1/2010như sau: Tỷ lệ trích BHYT bằng 4,5% mức tiền lương, tiền công hàng tháng của
Trang 15người lao động, trong đó người sử dụng lao động đóng góp 3% tính vào chi phícủa doanh nghiệp và người lao động đóng góp 1,5% khấu trừ vào thu nhập.
- Bảo hiểm thất nghiệp:
Theo điều 102 Luật bảo hiểm xã hội thì : Tỷ lệ trích lập bảo hiểm thất nghiệp củadoanh nghiệp là 2%, trong đó doanh nghiệp chịu 1% quỹ lương tiền công tháng,người lao động chịu 1% tiền lương, tiền công tháng Và nhà nước sẽ hỗ trợ từngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp củangười lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp
- Kinh phí công đoàn:
Tỷ lệ trích kinh phí công đòan theo chế độ hiện hành là 2% tính trên tổng sốlương phải trả người lao động Trong đó 2% tính vào chi phí của doanh nghiệp
* Phương pháp kế tóan các khỏan trích theo lương
Tài khỏan này phản ánh các khỏan phải trả, phải nộp cho cơ quan pháp luật;cho các tổ chức đòan thể xã hội; cho cấp trên về kinh phí công đòan; bảo hiểm xãhội, y tế; các khỏan cho vay,cho mượn tạm thời; giá trị tài sản thừa chờ xử lý
- Bảo hiểm xã hội phải trả cho người -Trích BHXH, BHYT,BHTN,KPCĐ
- Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị - Trích bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội
khấu trừ vào lương của công nhân viên;
Trang 16- Số BHXH, BHYT và KPCĐ đã nộp - KPCĐ vượt chi được cấp bù
cho cơ quan quản lý quỹ BHXH, - Số BHXH đã chi trả công nhân viên khi
Số dư bên nợ (nếu có) -Dư có:Số tiền còn phải trả, còn phải nộp;
- Phản ánh số đã trả, đã nộp nhiều hơn - Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh
số phải trả, phải nộp hoặc số bảo hiểm phí công đoàn đã trích chưa nộp cho cơ
xã hội đã trả công nhân viên chưa được quan quản lý hoặc kinh phí công đoàn thanh toán và KPCĐ vượt chi chưa được để lại cho đơn vị chưa chi hết.được cấp bù
Cụ thể sử dụng chi tiết các TK sau:
3382: Kinh phí công đoàn
3383: Bảo hiêm xã hội
-Tính số tiền bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội trừ vào lương của người laođộng, ghi giảm cho phải trả người lao động đồng thời ghi tăng cho phải trả phảinộp khác
-Nộp bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn cho cơ quan quản lý quỹ và khimua thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động, ghi giảm cho phải trả, phải nộp khácđồng thời ghi giảm cho tiền mặt, tiền gửi ngân hàng…
Trang 17-Tính bảo hiểm xã hội phải trả cho công nhân viên khi ốm đau thai sản, ghigiảm cho phải trả, phải nộp khác( phần bảo bảo hiểm xã hội nhân viên đượchưởng) đồng thời ghi tăng cho phải trả người lao động.
-Chi tiêu kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội tại đơn vị, ghi giảm cho phảitrả phải nộp khác đồng thời ghi giảm cho tiền mặt, tiền gửi ngân hàng…
4, Số kế tóan
Hình thức sổ kế toán là hình thức tổ chức hệ thống sổ kế toán bao gồm cả
sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết, kết cấu mẫu sổ và quan hệ kiểm tra đốichiếu các sổ
Hiện nay các DN có thể lựa chọn một trong các hình thức sổ kế toán sau:+ Nhật ký chung
Thẻ kế toán chi tiết TK 334
- Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ gồm các loại sổ sau:
Trang 18CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH VIỆT LINH
2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu về kế toán các khoản phải trả người lao động.
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Thu thập dữ liệu là một giai đoạn có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối vớiquá trình nghiên cứu các hiện tượng kinh tế xã hội Tuy nhiên việc thu thập dữ liệulại thường tốn nhiều thời gian, công sức và chi phí, do đó cẩn phải lựa chọn các