1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế giao diện web based SCADA cho nhà máy điện gió HBRE

35 20 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế Giao diện Web Based SCADA Cho Nhà Máy Điện Gió HBRE
Tác giả Nguyễn Thị Hương Ly
Người hướng dẫn TS. Đào Quý Thịnh
Trường học Trường Điện-Điện Tử, Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật phần mềm, Hệ thống tự động hoá
Thể loại Đề án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 2,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. TỔNG QUAN ĐỀ TÀI (7)
    • 1.1 Tổng quan về nghành điện gió (7)
      • 1.1.1 Giới thiệu (7)
      • 1.1.2 Các vấn đề tồn tại (8)
    • 1.2 Yêu cầu đề tài (8)
      • 1.2.1 Yêu cầu đặt ra cho hệ SCADA cần xây dựng (8)
      • 1.2.2 Ngôn ngữ lập trình phát triển giao diện web (8)
      • 1.2.3 Giao diện (9)
  • 2. XỬ LÍ DỮ LIỆU TRONG SQL SERVER (10)
    • 2.1 Giới thiệu sơ lược về Microsoft SQL Server (10)
      • 2.1.1 Tại sao nên sử dụng SQL SERVER cho thiết kế Web ? (11)
    • 2.2 Hướng dẫn cài đặt SQL Server (11)
    • 2.3 Một số câu lệnh SQL (12)
      • 2.3.1 SQL DDL (Data Definition Language) (12)
      • 2.3.2 SQL DML (Data Manipulation Language) (13)
      • 2.3.3 SQL DCL (Dataa Control Language) (13)
    • 2.4 Add dữ liệu từ Exel vào SQL (13)
    • 2.5 Xây dựng Database trên SQL SERVER (17)
      • 2.5.1 Tạo Database (17)
      • 2.5.2 Xây dựng data chứa dữ liệu test (18)
  • 3. XÂY DỰNG HỆ THỐNG WINDSCADA (20)
    • 3.1 Mô hình hệ thống (20)
      • 3.1.1 Giới thiệu tổng quan công nghệ Web ASP.Net MVC (0)
      • 3.1.2 Giới thiệu OPC (21)
    • 3.2 Các giao diện chính của web SCADA (22)
      • 3.2.1 Kết nối Project với cơ sở dữ liệu SQL Sever (22)

Nội dung

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐIỆN ĐIỆN TỬ ĐỒ ÁN 2 THIẾT KẾ GIAO DIỆN WEB BASED SCADA CHO NHÀ MÁY ĐIỆN GIÓ Giảng viên hướng dẫn TS Đào Quý Thịnh Sinh viện thực hiện Nguyễn Thị Hương Ly 20181637 2 20.

XỬ LÍ DỮ LIỆU TRONG SQL SERVER

Giới thiệu sơ lược về Microsoft SQL Server

SQL Server, hay còn gọi là Microsoft SQL Server (MS SQL Server), là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ được phát triển bởi Microsoft Là một máy chủ cơ sở dữ liệu, SQL Server đóng vai trò lưu trữ và truy xuất dữ liệu theo yêu cầu của các ứng dụng phần mềm khác Nền tảng này cung cấp khả năng quản lý dữ liệu có cấu trúc, đảm bảo tính toàn vẹn và hiệu suất truy vấn cho các hệ thống doanh nghiệp.

SQL Server cung cấp đầy đủ công cụ quản trị từ giao diện đồ họa cho người dùng đến ngôn ngữ truy vấn SQL, hỗ trợ quản trị viên và nhà phát triển tối ưu hóa hiệu suất và bảo mật hệ thống Điểm mạnh nổi bật của SQL Server là khả năng tích hợp sâu với các nền tảng phổ biến như ASP.NET và C# để xây dựng các ứng dụng web, đồng thời cũng có thể vận hành độc lập như một hệ quản trị cơ sở dữ liệu mạnh mẽ, mang lại sự linh hoạt và mở rộng cho mọi dự án.

SQL là ngôn ngữ truy vấn dữ liệu phi thủ tục, không yêu cầu cách thức truy cập cơ sở dữ liệu như thế nào Đối tượng của SQL là các bảng dữ liệu, và mỗi bảng gồm nhiều cột và hàng; cột được gọi là trường và hàng là bản ghi của bảng Cột có tên gọi và kiểu dữ liệu xác định tạo nên cấu trúc của bảng Khi bảng được tổ chức có hệ thống cho một mục đích cụ thể, ta có một cơ sở dữ liệu (CSDL).

Hình 2.1 Sơ đồ tổng quan các đối tượng-chức năng của SQL

2.1.1 Tại sao nên sử dụng SQL SERVER cho thiết kế Web ?

SQL Server không phải là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu độc lập mà là một thành phần đảm nhận vai trò ngôn ngữ và công cụ giao tiếp giữa cơ sở dữ liệu và người dùng Vì vậy, nó được ứng dụng trong các dịch vụ thiết kế web có tính năng giao tiếp với người dùng và đảm nhiệm các vai trò như quản trị dữ liệu, thực thi truy vấn, kết nối ứng dụng với cơ sở dữ liệu, tối ưu hiệu suất và tăng cường bảo mật Việc tích hợp SQL Server giúp xây dựng các ứng dụng web có khả năng xử lý dữ liệu nhanh chóng, an toàn và dễ dàng mở rộng, phù hợp với các yêu cầu về hiệu suất và trải nghiệm người dùng trong môi trường web hiện đại.

SQL là ngôn ngữ truy vấn cơ sở dữ liệu đòi hỏi sự tương tác cao, cho phép người dùng dễ dàng giao tiếp với các tiện ích và dữ liệu bằng câu lệnh SQL để nhận lại kết quả nhanh chóng và chính xác; với khả năng truy xuất, cập nhật và quản lý dữ liệu hiệu quả, SQL tối ưu hóa hiệu suất ứng dụng và nâng cao trải nghiệm người dùng.

SQL là ngôn ngữ truy vấn và thao tác dữ liệu trên cơ sở dữ liệu, cho phép nhà phát triển thao tác và quản trị dữ liệu một cách hiệu quả Bằng cách nhúng các câu lệnh SQL vào trong các ngôn ngữ lập trình, lập trình viên có thể xây dựng các ứng dụng có khả năng giao tiếp với cơ sở dữ liệu, thực hiện các thao tác truy vấn, cập nhật, chèn và xóa dữ liệu một cách linh hoạt và tối ưu.

SQL là ngôn ngữ lập trình quản trị cơ sở dữ liệu, được dùng để quản lý và điều khiển các truy cập vào cơ sở dữ liệu thông qua các lệnh SQL Quản trị viên cơ sở dữ liệu có thể cấp phát và quản lý quyền truy cập, theo dõi hoạt động người dùng và bảo mật dữ liệu bằng SQL để đảm bảo vận hành an toàn và hiệu quả của hệ thống.

- SQL được sử dụng như một công cụ giao tiếp với các trình ứng dụng trong hệ thống cơ sở dữ liệu khách – chủ

- SQL được sử dụng với vai trò tương tác với các dữ liệu trong các máy chủ web và máy chủ Internet

- SQL có vai trò giao tiếp với các hệ thống trên mạng, làm nhiệm vụ gửi và nhận các yêu cầu truy xuất dữ liệu với nhau.

Hướng dẫn cài đặt SQL Server

Các bước cài đặt Microsoft SQL Server :

Bước 1 : Vào truy cập vào Website của Microsoft có đường dẫn dưới đây : https://www.microsoft.com/en-us/sql-server/sql-server-downloads

Bước 2 : Tải xuống bản SQL Server 2019 Express miễn phí

Bước 3 : Kích đúp vào file vừa tải về để cài đặt SQL Server 2019

Để cài đặt, nhấn Continue để tiếp tục quá trình cài đặt Chọn kiểu cài đặt Basic để tiếp tục Tiếp theo, chọn Accept và chỉ định đường dẫn lưu trữ cho các tệp sau khi cài đặt, thường là Disk C.

Bước 4: Nhấp vào khung “Install SSMS” để cài đặt SSMS, giúp bạn xây dựng môi trường tích hợp để quản lý SQL Server Với SSMS, bạn có thể truy vấn, thiết kế và quản lý CSDL một cách linh hoạt, dù máy chủ đang chạy trên máy tính cục bộ hay trên đám mây.

Bước 5 : Tải xuống bản SQL Server Management Studio (SSMS) và cài đặt.

Một số câu lệnh SQL

Phân loại câu lệnh SQL

2.3.1 SQL DDL (Data Definition Language)

DDL là ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu Các lệnh DDL bao gồm:

❖ Lệnh CREATE: Tạo một bảng, một View của bảng hoặc đối tượng khác trong Database

Ví dụ: - CREATE DATABASE: tạo cơ sở dữ liệu

- CREATE TABLE: tạo bảng CREATE TABLE table_name

❖ Lệnh ALTER: Sửa đổi một đối tượng Database đang tồn tại, ví dụ như một bảng

Ví dụ: - ALTER TABLE ADD: thêm cột

- ALTER TABLE - DROP column ALTER TABLE table_name

- SQL PRIMARY KEY on ALTER TABLE

ALTER TABLE table_name ADD PRIMARY KEY (column_name);

❖ Lệnh DROP: Xóa toàn bộ một bảng, một View của bảng hoặc đối tượng khác trong một Database

Ví dụ: - DROP DATABASE: xóa cơ ở dữ liệu

2.3.2 SQL DML (Data Manipulation Language)

DML là ngôn ngữ thao tác dữ liệu Các lệnh DML bao gồm:

❖ Lệnh SELECT: Lấy các bản ghi cụ thể từ một hoặc nhiều bảng

❖ Lệnh INSERT: Tạo một bản ghi

❖ Lệnh UPDATE: Sửa đổi các bản ghi

❖ Lệnh DELETE: Xóa các bản ghi

SET column1 = value1, column2 = value2,

2.3.3 SQL DCL (Dataa Control Language)

DCL là ngôn ngữ điều khiển dữ liệu Các lệnh DCL bao gồm:

❖ Lệnh GRANT: Trao một quyền tới người dùng

❖ Lệnh REVOKE: Thu hồi quyền đã trao cho người dùng.

Add dữ liệu từ Exel vào SQL

Bước 1: Click chuột phải vào Database mà bạn muốn import dữ liệu vào, chọn

Hình 2.4.1 Bước 1 add dữ liệu từ Exel vào SQL Server

Bước 2: trong cửa sổ Choose a Data Source, bạn chọn loại Data Source là Microsoft

Excel Sau đó, bạn chọn đường dẫn đến file Excel của bạn bằng nút Browse… và nhấn Next

Hình 2.4.2 Bước 2 add dữ liệu từ Exel vào SQL Server

Bước 3: Phần Browse chọn đường dẫn với file Excel trong máy, chọn file cần add dữ liệu vào, sau đó ấn Open

Hình 2.4.3 Bước 3 Add dữ liệu từ Exel vào SQL Server

Bước 4: Màn hình tiếp theo xuất hiện ấn Next

Bước 5: Phần tiếp theo, đích đến của bảng dữ liệu cần import chúng ta chọn SQL

Hình 2.4.4 Bước 5 add dữ liệu từ Exel vào SQL Server

Bước 6: Sau khi bạn chọn xong, cửa sổ sẽ thay đổi và bạn nhập thêm các thông tin kết nối với cơ sở dữ liệu, gồm tên máy chủ (Server name), loại xác thực (Authentication) và tên cơ sở dữ liệu (Database).

Trong mục Database, khi trỏ chuột vào Database Server, giao diện sẽ hiển thị danh sách các cơ sở dữ liệu có sẵn trên máy tính Nếu bạn muốn chọn database khác, hãy nhấp chuột trái vào mũi tên để chọn cơ sở dữ liệu mong muốn, sau đó nhấn Next để tiếp tục.

Hình 2.4.5 Bước 6 add dữ liệu từ Exel vào SQL Server

Bước 7: Màn hình tiếp theo chọn mặc đinh rồi ấn Next

Hình 2.4.6 Bước 7 add dữ liệu từ Exel vào SQL Server

Bước 8: Bạn có thể đổi tên các bảng dữ liệu đích, rồi ấn Next:

Hình 2.4.7 Bước 8.1 add dữ liệu từ Exel vào SQL Server

Ngoài ra, click vào “ Edit Mappings ” để có thể chỉnh sửa phiên bản copy (xóa bớt cột, thay đổi kiểu dữ liệu,…) hoặc nhấp vào nút Previews để xem phiên bản dữ liệu SQL khi bạn Import dữ liệu từ Excel sẽ ra sao:

Hình 2.4.8 Bước 8.2 add dữ liệu từ Exel vào SQL Server

Bước 9: Màn hình xác nhận lại các nội dung xuất hiện, ấn Finish để máy bắt đầu import file Excel vào Database

Hình 2.4.9 Bước 9 add dữ liệu từ Exel vào SQL Server

Sau đó, một cửa sổ sẽ hiển thị tóm tắt lại toàn bộ quá trình thực hiện cùng kết quả lên, bạn nhấp vào nút Close để đóng cửa sổ.

Xây dựng Database trên SQL SERVER

Database được xây dựng dựa trên Miscrosoft SQL Server Management Studio Dữ liệu được gửi từ OPC Server về OPC Client sẽ được lưu trữ tại SQL Server

Dữ liệu này sẽ được đưa lên Web để xuất file báo cáo, hiển thị thông số của nhà máy, đồ thị dạng real time

Cách 1: Sử dụng code - ngôn ngữ SQL

Bước 1: Truy cập vào Microsoft SQL Server Management Studio -> New Query

Bước 2: Gõ lệnh “CREATE DATABASE DemoOPC”(DemoOPC là tên database)

Cách 2: Thao tác trực tiếp

Bước 1: Click chuột phải vào database -> New Database

Bước 2: Nhập tên database vào Database name -> OK

2.5.2 Xây dựng data chứa dữ liệu test

Trong phạm vi đồ án 2, nhóm đã đưa vào hệ thống các file dữ liệu Site.xlsx, TB001.xlsx đến TB012.xlsx và WindCONTROL_StatusList_V050205C.xlsx được lấy từ Server nhà máy và nhập vào SQL Server Đồng thời, để thuận tiện cho việc phân tích các EVENT_ERROR, nhóm đã xây dựng một bảng liệt kê các mã lỗi, được tổng hợp từ dữ liệu trong các file Turbin và từ bảng dbo.StatusList.

Hình 2.5.1 Các file dữ liệu sau khi đã được đưa vào SQL

XÂY DỰNG HỆ THỐNG WINDSCADA

Mô hình hệ thống

Hình 3.1 Mô hình tổng quan hệ thống

Quá trình bắt đầu từ việc thu thập dữ liệu từ cảm biến phần cứng và đẩy về cơ sở dữ liệu máy chủ của nhà máy, nơi dữ liệu được quản lý một cách có tổ chức và an toàn Từ cơ sở dữ liệu máy chủ này, dữ liệu được truy cập qua giao thức OPC Communication, một chuẩn truyền thông cho truyền dữ liệu trên nền Internet ở khoảng cách xa, đảm bảo sự liên tục và tin cậy của luồng dữ liệu giữa hệ thống cảm biến và các ứng dụng quản trị Dựa trên tập dữ liệu thu thập được, chúng tôi thiết kế các giao diện web giám sát trực quan nhằm theo dõi vận hành một cách dễ hiểu, trực quan và hiệu quả, giúp người dùng ra quyết định nhanh chóng dựa trên dữ liệu.

- Tại đây, chúng em thực hiện quá trình thiết kế Web và cập dữ liệu lên trang Web Brower

3.1.1 Giới thiệu tổng quan công nghệ Web ASP.Net MVC

ASP.Net MVC là 1 framework lập trình web mới của microsoft, công nghệ này ứng dụng mô hình MVC vào trong ASP.Net

MVC (Model – View – Controller) là một mẫu thiết kế phần mềm đã tồn tại lâu dài và phổ biến trong ngành công nghệ Ứng dụng theo mô hình MVC chia ứng dụng thành ba thành phần độc lập là Model, View và Controller Sự tách biệt này giúp phân chia rõ ràng dữ liệu, giao diện người dùng và logic xử lý, từ đó tối ưu hóa hiệu suất, tăng tính mở rộng và dễ bảo trì Nhờ cấu trúc rõ ràng, nhà phát triển có thể dễ dàng thêm mới, chỉnh sửa và kiểm soát mã nguồn cũng như giao diện mà không ảnh hưởng đến các phần khác MVC thường được áp dụng để phát triển web và các hệ thống phức tạp, giúp quản lý code hiệu quả hơn và tăng tính linh hoạt khi thay đổi yêu cầu người dùng.

- Model: đóng gói dữ liệu thành các model

- View: là tầng giao diện, hiển thị dữ liệu được truy xuất từ tầng model

Controller là tầng kết nối giữa Model và View trong mô hình MVC Khi client yêu cầu hiển thị dữ liệu, Controller sẽ gọi và lấy dữ liệu từ Model, sau đó trả về cho View để trình diễn, vì View tương tác trực tiếp với người dùng Vai trò trung gian của Controller giúp luồng dữ liệu được xử lý một cách nhất quán và an toàn giữa Model và View, tối ưu hóa trải nghiệm người dùng và hiệu suất ứng dụng Hiểu rõ chức năng của Controller là chìa khóa để tối ưu hóa phát triển ứng dụng theo mô hình MVC và cải thiện khả năng bảo trì mã nguồn.

Hình 3.1.1 Mô hình công nghệ ASP.Net MVC 3.1.2 Giới thiệu OPC

OPC là một tiêu chuẩn giao tiếp dữ liệu công nghiệp cho phép trao đổi dữ liệu an toàn và đáng tin cậy giữa các chương trình Windows và các thiết bị phần cứng công nghiệp Tiêu chuẩn này hoạt động độc lập với nền tảng và đảm bảo luồng thông tin liên tục giữa nhiều thiết bị do nhiều nhà cung cấp khác nhau cung cấp, hỗ trợ tích hợp dễ dàng trong các hệ thống tự động hóa và tối ưu hóa quá trình trao đổi dữ liệu.

Có hai chuẩn OPC hiện hành bao gồm:

- OPC UA (Unified Architecture) chuẩn kế thừa từ OPC DA, Khắc phục các

- nhược điểm của OPC DA

Trong đồ án này, nhà máy điện gió ở Tây Nguyên được trình bày là đã áp dụng chuẩn DA (OPC Data Access) để kết nối các máy chủ OPC với nhau nhằm chia sẻ dữ liệu vận hành từ nhà máy Việc triển khai OPC DA cho phép trao đổi dữ liệu thời gian thực giữa các hệ thống SCADA và thiết bị trong nhà máy, từ các tua bin gió đến hệ thống điều khiển, giúp đồng bộ hóa thông tin và cải thiện hiệu quả quản lý vận hành Nhờ kết nối giữa các máy chủ OPC, dữ liệu từ nhà máy được chia sẻ một cách an toàn và tin cậy, hỗ trợ phân tích, giám sát và ra quyết định nhanh hơn Đó là mục tiêu của đồ án khi tìm hiểu cách tích hợp OPC DA trong mạng lưới điện gió tại Tây Nguyên.

Một số đặc điểm chính của OPC DA (Data Acess):

- OPC DA được xem như là một cầu nối giữa SCADA với PLC

- Thực hiện truy cập qua mạng LAN

- OPC DA sử dung port 135 (port giao tiếp của máy tính được quản lý bởi

- OPC DA Server chỉ chạy được trên hệ điều hành Windows

Các giao diện chính của web SCADA

3.2.1 Kết nối Project với cơ sở dữ liệu SQL Sever

Kết nối project với cơ dữ liệu SQL Server sử dụng mô hình Entity FrameWork

Để thiết kế giao diện cập nhật dữ liệu từ cơ sở dữ liệu, bước đầu là kết nối dự án với SQL Server bằng Entity Model Đây là một package tạo ra các lớp Entity của công nghệ ASP.NET, cho phép lập trình viên xây dựng các class model và qua đó thao tác với cơ sở dữ liệu bằng các câu lệnh truy vấn như INSERT, UPDATE, DELETE và các thao tác CRUD khác Việc áp dụng Entity Model giúp đồng bộ hóa giữa lớp mô hình và bảng dữ liệu, tối ưu quá trình cập nhật dữ liệu từ giao diện người dùng.

B1 Click chuột phải và Model -> Add-> New Item

Hình 3.2.1.1 Kết nối SQL server và Project

B2 Click Data -> ADO NET Entity Data Model để tạo class kết nối tới CSDL

Hình 3.2.1.2 Kết nối SQL server và Project

B3 Click chọn EF Designer from Database

Hình 3.2.1.3 Kết nối SQL server và Project

B4 Click chọn New Connection để tạo kết nối mới

- Sau đó chọn nguồn Data Source : Microsoft SQL Sever (SQL Client)

- Sever Name : tên địa chỉ SQL sever mà bạn kết nối

- Chọn Database tương ứng đã tạo trong SQL Server

Hình 3.2.1.4 Kết nối SQL server và Project

B5 Đặt tên cho Model vừa tạo -> click Next

Hình 3.2.1.5 Kết nối SQL server và Project

B6 Chọn các bảng dữ liệu cần theme vào Project -> Finish

Hình 3.2.1.6 Kết nối SQL server và Project

Sau khi hoàn thành các bước trên, Project đã được kết nối với cơ sở dữ liệu mà bạn đang làm việc Bạn có thể sử dụng các câu lệnh truy vấn tới CSDL đó để truy vấn, cập nhật và quản lý dữ liệu một cách nhanh chóng và hiệu quả.

Hình 3.2.1.7 Kết nối SQL server và Project

Giao diện trang web hiển thị tổng quan dữ liệu về toàn bộ Turbine trên mỗi site của nhà máy điện gió, cung cấp cái nhìn toàn diện về vận hành và hiệu suất Đây là giao diện đầu tiên mà người giám sát tiếp cận khi đăng nhập vào khu vực giám sát, giúp nhận diện trạng thái hệ thống, theo dõi hiệu suất và xử lý sự cố nhanh chóng ngay từ lần truy cập đầu tiên.

- Giao diện được chia làm 2 phần chính :

3.2.2.1 Tổng quan giao diện Site

- Giao diện Site cung cấp tổng quan về trạng thái của các turbine trên 1 site- 1 khu vực của nhà máy điện gió :

Hình 3.2.2.1.1 Thiết kế giao diện Site

- Các dữ liệu trên trang giao diện được cập nhập liên tục theo thời gian thực 5 phút

1 lần( trạng thái hoạt động của các Turbine), dòng công suất của mỗi turbine dưới dạng đồ thị

- Hiển thị giao diện trực quan dễ dàng vận hành và giám sát

3.2.2.2 Phân tích giao diện Site

➢ Site map: Hiển thị các icon turbine gió sẽ thể hiện các trạng thái hoạt động của turbine trên site (trạng thái ON/ OFF) một cách trực quan nhất

Hình 3.2.1.1.2 Icon hiển thị Turbine

Power Chart Panel hiển thị công suất tức thời của các turbine ở site trên đồ thị dạng cột, cung cấp cái nhìn trực quan để người giám sát dễ dàng đánh giá dòng công suất của từng Turbine và so sánh hiệu suất giữa các turbine.

Hình 3.2.1.1.3 Đồ thị hiển thị công suất của 12 turbine

Trong phần navigation của giao diện người dùng, bảng điều hướng hiển thị danh sách trạng thái của các turbine (ON, OFF, PREPAIR…) và cập nhật các chỉ số quan trọng như tổng công suất điện sản xuất, tốc độ gió và thông số dự trữ của một site nhà máy điện gió, giúp người vận hành theo dõi hoạt động và hiệu suất hệ thống một cách trực quan.

Giao diện Analytics hiển thị đầy đủ các mã lỗi và các sự kiện liên quan, cùng với mô tả chi tiết từng sự kiện lỗi để người dùng nhận diện nhanh chóng nguyên nhân Nhờ phân tích nội dung dữ liệu lỗi, hệ thống có thể xác định và phát cảnh báo cho từng mã lỗi cụ thể, giúp tối ưu hóa quá trình xử lý sự cố và giảm thiểu gián đoạn dịch vụ Việc hiển thị rõ ràng các mã lỗi, sự kiện và mô tả kèm theo các cảnh báo tương ứng cho phép người quản trị theo dõi trạng thái hệ thống và đưa ra biện pháp khắc phục ngay lập tức Giao diện này cải thiện khả năng chẩn đoán sự cố, tăng cường hiệu quả vận hành và hỗ trợ SEO bằng cách cung cấp thông tin có cấu trúc và dễ hiểu cho người dùng và các công cụ tìm kiếm.

Trong quá trình vận hành, mỗi turbine có thể gặp sự cố và các biến liên quan chịu trách nhiệm đo đạc lỗi đồng thời đẩy dữ liệu về cơ sở dữ liệu của máy chủ Giao diện web cho phép hiển thị các mã lỗi được cập nhật từ cơ sở dữ liệu máy chủ, giúp người giám sát nhanh chóng phát hiện và nhận diện lỗi của turbine trên nền tảng trực tuyến Nhờ hệ thống này, thời gian sửa chữa được rút ngắn và hiệu suất làm việc của các turbine được tăng lên.

Giao diện được chia làm 2 phần:

Hình 3.2.4 Tổng quan giao diện Analytics

❖ List online: thể hiện số turbine đang Online của hệ thống điện gió, ở đây trên màn hình hiển thị 12/12 turbine đang online

❖ Stop: thể hiện số turbine đang không hoạt động, nguyên nhân được chia làm 2 loại chính:

• Repair: Stop do đang sửa chữa

• Maintenace: Stop do đàn bảo trì

❖ Key Performance Indicators: thể hiện các thông số quan trọng cơ bản của nhà máy điện gió, các thông số này cứ 1 phút được cập nhật một lần:

• Total Power: thể hiện công suất trung bình hiện tại của toàn bộ nhà máy điện gió, đơn vị tính theo KW

• Wind Speed: cho biết tốc độ quay trung bình của các turbine đang hoạt động, tính theo m/s

• Capaciability: thể hiện công suất hiên tại của nhà máy điện gió, tính theo

Với các thông tin trên, người dùng có thể nắm bắt sơ qua về tình hình hiện tai của nhà máy điện gió

Ở phần trên cùng của giao diện là thanh home-bar, thể hiện các phần của giao diện nhà máy điện gió; khi nhấp chuột vào các ô chữ, giao diện tương ứng sẽ được hiển thị Trong phạm vi đồ án 2, nhóm em đã hoàn thành hai phần giao diện: Site và Analytics.

3.2.3.4 Nội dung chính của giao diện Analytics

Hình 3.2.5.1 Nội dung chính của giao diện Analytics

Phần nội dung chính của giao diện là 1 bảng gồm 6 cột:

❖ SignalName: thể hiện tên các Event tương ứng, giúp người giám sát hình dung kĩ hơn về các sự kiện lỗi đó

Ví dụ: SM_InSys_SystemOK

❖ Description: mô tả tên các lỗi đang hiện tương ứng

❖ Arlam Class: Sắp xếp các Event dạng Arlam/Information

❖ OPC Tag Name: tên các Event trong nhà máy điện gió, được cập nhật liên tục

❖ Detail Description: mô tả chi tiết các mã lỗI

❖ Alarm Component: bộ phận đang được cảnh báo

Hình 3.2.5.2 Ví dụ chi tiết về 1 EVENT

• Desciption: 014_Any IO board has an alarm nghĩa là tại sự kiện 14 có 1 vài bảng

IO đang trong tình trạng cảnh báo

• Detail desciption: There is a hardware error on one IO board

• Arlam Component: Plant System Monitoring

Như hình 3.2.5.3, giao diện Analytics được bổ sung thanh tìm kiếm và phần "Show entries" nhằm giúp người dùng tra cứu nhanh thông tin mã lỗi và kiểm soát nhanh chóng, chính xác hơn các sự kiện cần theo dõi.

3.2.3.5 Phân tích chi tiết Để hiển thị được giao diện như trên, như đã tình bày, nhóm chúng em dùng Visual Studio dựa trên nền tảng ASP.NET MVC

Dữ liệu từ Server lấy từ nhà máy điện gió ở dạng thống kê file excel, được chuyển đổi và đưa vào project thông qua SQL server

Hình 3.2.6.1 Dữ liệu file TB001 ban đầu lấy từ server của nhà máy

Các EVENT được đóng gói thành từng gói, mỗi gói chứa 16 sự kiện và được hiển thị dưới dạng số thập phân Giá trị thập phân tương ứng của các gói EVENT được ghi trong cột value sau khi các gói này được phân tích.

27 thành số nhị phân, mã lỗi được hiển thị là các event có mã nhị phân đang bằng 1, tức là đang có lỗi tại sự kiện đó

Ví dụ: trên hình 3.2.3.2.2 có Event 001-016 có giá trị ở cột Value là 3410= 0000 0000

Theo kết quả phân tích hệ thống, hiện tại xảy ra lỗi tại EVENT-002 và EVENT-006 Trên cơ sở này, giao diện web sẽ hiển thị các mã lỗi mà hệ thống đang gặp phải, giúp người dùng nhận diện nhanh sự cố và tạo điều kiện cho quá trình khắc phục Việc liệt kê rõ các mã lỗi EVENT-002 và EVENT-006 trên giao diện người dùng sẽ tăng khả năng giám sát trạng thái hệ thống và cải thiện trải nghiệm người dùng. -**Support Pollinations.AI:** -🌸 **Ad** 🌸Powered by Pollinations.AI free text APIs [Support our mission](https://pollinations.ai/redirect/kofi) to keep AI accessible for everyone.

➢ Hoàn thành hiển thị các trang giao diện Site và Analysis

➢ Nắm vững các thao tác kết nối và truy vấn với SQL Sever

➢ Tiếp tục hoàn thiện đề tài trong kỳ tiếp theo.

Ngày đăng: 13/12/2022, 11:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w