Cứ đến một thời gian nhà trường sẽ cho kiểm tra tình trạng sử dụng của thiết bị và lập một phiếu đánh giá và trên phiếu sẽ có những thông tin: Mã phiếu, Mã thiết bị, Tên thiết bị, Tình t
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG CẦN THƠ
KHOA KĨ THUẬT CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ TRANG THIẾT BỊ TẠI KÍ TÚC XÁ TRƯỜNG NGUYỄN THỊ MINH KHAI
NHÓM SINH VIÊN:
LỚP: Hệ Thống Thông Tin Khóa 46
GVHD: Huỳnh Thị Ngọc Mai
Trang 2TRƯỜNG CAO ĐẲNG CẦN THƠ
KHOA KĨ THUẬT CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ TRANG THIẾT BỊ TẠI KÍ TÚC XÁ TRƯỜNG NGUYỄN THỊ MINH KHAI
NHÓM SINH VIÊN:
LỚP: Hệ Thống Thông Tin Khóa 46
GVHD: Nguyễn Việt Huỳnh Mai
Trang 3CHƯƠNG 1: MÔ TẢ HỆ THỐNG
1 Mô tả
Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai là một trường THPT chuyên tọa lạc tại Tỉnh Sóc Trăng và được đánh giá là một trong những trường có quy mô và chất lượng đào tạo tốt nhất trong tỉnh Với trang thiết bị hiện đại cùng với đó
là một hệ thống ký túc xá chất lượng luôn để lại sự hài lòng cho học sinh cũng như là các bật phụ huynh và khi băt đầu học kì mới thì số lượng học sinh ở ký túc xá cũng tăng lên vì lí do đó trường cần phải quản lý các trang thiết bị một cách cẩn thận để phục vụ nhu cầu cho học sinh trong thời gian học tập và sinh hoạt nội trú tại trường
Mỗi thiết bị sẽ mang các thông tin như: Mã thết bị, Tên thiết bị, Tình trạng Với mỗi thiết bị sẽ được phân loại thành những Loại thiết bị khác nhau Đầu học kì thì nhà trường sẽ tổng hợp lại số lượng thiết bị của các Phòng nếu số lượng không đủ nhà trường sẽ liên hệ với nhà cung cấp để nhập thêm thiết bị, thông tin của nhà cung cấp bao gồm: Mã nhà cung cấp, Tên nhà cung cấp, Địa chỉ, Số điện thoại và cũng như là trang web chính thức Khi nhập thiết bị sẽ xuất hóa đơn hóa đơn ấy gọi là Hóa đơn nhập và mang các thông tin như: Mã hóa đơn, Mã thiết bị, Tên thiết bị, Số lượng, Đơn giá, Thành tiền, Ngày lập cũng như là tên của Thủ kho Cứ đến một thời gian nhà trường sẽ cho kiểm tra tình trạng sử dụng của thiết bị và lập một phiếu đánh giá và trên phiếu sẽ có những thông tin: Mã phiếu, Mã thiết bị, Tên thiết bị, Tình trạng, Đánh giá chi tiết, Số lân đã sửa chữa, Đơn vị sửa chữa, Người kiểm tra, Ngày kiểm tra và cũng như là ngày lập hóa đơn Và khi có thiết bị hư hỏng nhà trường sẽ cử đội ngũ xuống các phòng để sửa chữa, khi sửa chữa xong cũng sẽ lập một phiếu gọi là Hoạt động sửa chữa, trên đó sẽ mang số hiệu sửa chữa, thông tin của thiết bị , tình trạng hư hỏng nếu tình trạng hư hỏng đã không thể sửa chữa được nữa thì sẽ lập một danh sách để nhập hàng mới và còn nếu vẫn sửa chữa được thì sẽ ghi lại nội dung sửa chữa, chi tiết thay thế, đơn vị sử dụng, ngày sửa chữa và cũng như là người sửa chữa
2 Chức năng của hệ thống
- Quản lý trang thiết bị của các phòng sinh viên ở tại ký túc xá của trường
- Theo dõi và đánh giá tình trạng của thiết bị
- Quản lý khi thiết bị được thêm mới
- Quản lý khi thiết bị được sửa chữa
Trang 4- Báo cáo, thống kê và đánh giá trang thiết bị
3 Các thành phần và nhiệm vụ
- Bộ phận quản lý thiết bị:
Quản lý số lượng thiết bị tại các phòng
Kiểm tra, đánh giá tình trạng thiết bị định kỳ
Yêu cầu sửa chữa thiết bị
Yêu cầu bổ sung thiết bị mới nếu cần
Thống kê, báo cáo định kỳ
- Bộ phận sửa chữa thiết bị:
Tiếp nhận yêu cầu sửa chữa, lắp đặt từ đội quản lý thiết bị
Lập danh sách thiết bị cần sửa chữa
Đánh giá thẩm định thiết bị nào sửa chữa được, thiết bị nào cần thay thế mới
Lập biên bản nghiệm thu
Thống kê, báo cáo về việc sửa chữa thiết bị
- Bộ phận quản lý kho thiết bị:
Tiếp nhận yêu cầu thêm mới thiết bị từ đội quản lý thiết bị
Lập hóa đơn nhập/xuất thiết bị
Báo cáo, thống kê định kỳ
4 Quy trình xử lý
- Khi có yêu cầu bổ sung thiết bị
Nếu sinh viên tại các phòng có nhu cầu lắp đặt thêm thiết bị để phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt hàng ngày thì sẽ phải viết đơn xin bổ sung thiết bị mới gửi lên bộ phận quản lý thiết bị chờ ký phê duyệt yêu cầu Sau khi đã phê duyệt, bộ phận quản lý thiết bị sẽ chuyển đơn xuống bộ phận quản lý kho
Bộ phận kho thiết bị tiếp nhận sau đó kiểm kê thiết bị trong kho
+ Nếu hiện tại kho đang thiếu trang thiết bị mà bộ phận quản lý thiết bị yêu cầu Bộ phận quản lý kho sẽ lập đơn yêu cầu nhập bổ sung thiết bị chuyển
Trang 5lên ban quản lý chờ xác nhận Sau khi xác nhận sẽ tiến hành nhập mới thiết
bị mới
+Nếu thiết bị yêu cầu đã có sẵn trong kho Bộ phận quản lý kho lập phiếu xuất kho chuyển các thiết bị được yêu cầu lại cho nhân viên kỹ thuật tiến hành lắp đặt và cập nhật lại tình trạng kho Sau khi lắp đặt xong nhân viên
kỹ thuật sẽ lập phiếu bàn giao thiết bị và hóa đơn mua mới thiết bị cho sinh viên trưởng phòng ký xác nhận Học sinh sẽ phải mang hóa đơn đến phòng tài vụ đóng tiền mua thiết bị
- Khi có yêu cầu sửa chữa thiết bị
+Trong quá trình sử dụng, thiết bị tại phòng bị hỏng hóc thì sinh viên
phòng đó phải lập phiếu đề nghị sửa chữa thiết bị gửi lên bộ phận quản lý thiết bị xin ký xác nhận rồi chuyển đến bộ phận sửa chữa thiết bị Sau khi tiếp nhận yêu cầu bộ phận sửa chữa sẽ lập danh sách các thiết bị cần phải sửa chữa và tiến hành thẩm định tình trạng thiết bị Nếu thiết bị vẫn còn khả năng để sửa chửa thì sẽ tiến hành sửa chửa và lập một phiếu gọi là phiếu nghiệm thu kết quả sửa chữa và sẽ gửi về bộ phận quản lý để đánh giá lại tình trạng thiết bị, và ngược lại nếu thiết bị đã hư hỏng đến mức không thể sửa chữa nữa thì bên bộ phận sửa chữa sẽ lập một danh sách thống kê những thiết bị hỏng gửi cho bên bộ phận quản lý, bộ phận này có công việc là thống kê và lập một phiếu để yêu cầu thay thế thiết bị mới và
để cho học sinh kí rồi gửi qua bộ phận quản lý kho duyệt để chuyển qua cho bên nhân viên lắp đặt để lắp đặt thiết bị mới Sau khi lắp đặt xong thì
sẽ bàn giao một phiếu là “phiếu bàn giao thiết bị
- Khi nhập thiết bị mới vào kho
+ Khi số thiết bị trong kho không đủ đáp ứng các yêu cầu bộ phận kho sẽ
lập danh sách yêu cầu nhập bổ sung thiết bị gửi lên bộ phận quản lý thiết
bị Sau khi được phê duyệt bộ phận kho sẽ làm việc với nhà cung cấp tiến hành nhập hàng Nhà cung sẽ chuyển thiết bị đã được đặt đến
Trang 6CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
1 Xác định các thực thể
-Thực thể thường được định danh bằng tên, thường là danh từ mang ý nghĩa của lớp đối tượng được mô hình hóa
Tài sản: các tài sản thuộc về hệ thống xác định được thực thể Thiết
bị và Loại thiết bị
Con người: các yếu tố con người từ môi trường bên ngoài tương tác
với hệ thống xác định được thực thể Nhà cung cấp
Kho bãi: của con người và tài sản xác định được thực thể Phòng
Hóa đơn nhập được xác định qua mô tả
Hoạt động sửa chữa được xác định qua mô tả
Từ các mẫu tổng hợp báo cáo thống kê ta xác định được thực thể Phiếu
đánh giá
Từ trên suy ra ta có tất cả các thực thể sau: Thiết bị, Loại thiết bị, Nhà
cung cấp, Phòng, Hóa đơn nhập, Hoạt động sửa chữa, Phiếu đánh giá.
2 Xác định kiểu thuộc tính
-Thuộc tính thường được định danh bằng tên thường là danh từ mang ý nghĩa đặc tính của đối tượng hay quan hệ giữa các đối tượng trong thế giới thực và chúng có thể lượng hóa được(mô tả, cân đong, đo, đếm được) Tên của các thuộc tính được ghi bên trong, phía dưới kí hiệu tên thực thể hoặc tên của mối kết hợp
Đối với thực thể Thiết bị có các thuộc tính:
Trang 7 Mã thiết bị
Tên thiết bị
Tình trạng
Và được ghi trong ký hiệu thực thể Thiết bị là:
Thiết bị
Mã thiết bị
Tên thiết bị
Tình trạng
Đối với thực thể Loại thiết bị có các thuộc tính:
Mã loại thiết bị
Tên loại thiết bị
Và được ghi trong ký hiệu thực thể Loại thiết bị là:
Loại thiết bị
Mã loại thiết bị
Tên loại thiết bị
Đối với thực thể Nhà cung cấp có các thuộc tính:
Mã nhà cung cấp
Tên nhà cung cấp
Địa chỉ
Số điện thoại
Website
Mã nhà cung cấp
Tên nhà cung cấp
Địa chỉ
Số điện thoại
Website
Trang 8
Đối với thực thể Phòng có các thuộc tính:
Mã phòng
Tên phòng
Và được ghi trong ký hiệu thực thể Phòng là:
Đối với thực thể Hóa đơn nhập có các thuộc tính:
Mã hóa đơn
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
Ngày lập
Thủ kho
Và được ghi trong ký hiệu thực thể Hóa đơn nhập là:
Hóa đơn nhập
Mã hóa đơn
Phòng
Mã phòng
Tên phòng
Trang 9 Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
Ngày lập
Thủ kho
Đối với thực thể Hoạt động sửa chữa có các thuộc tính:
Số hiệu sửa chữa
Tình trạng hỏng
Nội dung sửa chữa
Chi tiết thay thế
Người sửa
Ngày sửa
Và được ghi trong ký hiệu thực thể Hoạt động sửa chữa là:
Đối với thực thể Phiếu đánh giá có các thuộc tính:
Mã phiếu
Hoạt động sửa chữa
Số hiệu sửa chữa
Tình trạng hỏng
Nội dung sửa chữa
Chi tiết thay thế
Người sửa
Ngày sửa
Trang 10 Tình trạng hoạt động
Đánh giá chi tiết
Số lần đã sửa chữa
Ngày kiểm tra
Người kiểm tra
Ngày lập
Và được ghi trong ký hiệu thực thể Phiếu đánh giá là:
Phiếu dánh giá
Mã phiếu
Tình trạng hoạt động
Đánh giá chi tiết
Số lần đã sửa chữa
Ngày kiểm tra
Người kiểm tra
3 Xác định kiểu liên kết
Dựa vào sự kết nối và động từ kết nối giữa 2 đối tượng dữ liệu trong quy trình ta có các kiểu kiên kết sau:
- Có: Loại thiết bị – Thiết bị
Phòng – Thiết bị
Nhà cung cấp – Hóa đơn nhập
Hóa đơn nhập – Thiết bị
- Sửa chữa: Hoạt động sửa chữa – Thiết bị
- Đánh giá: Phiếu đánh giá – Thiết bị
Trang 114 Mô hình thực thể - liên kết
Có
Có
Sửa chữa
Đánh giá
Có
Có
Loại thiết bị
Mã loại thiết bị
Tên loại thiết bị
Nhà cung cấp
Mã nhà cung cấp Tên nhà cung cấp Địa chỉ
Số điện thoại Website
Thiết bị
Mã thiết bị Tên thiết bị Tình trạng
Hoạt động sửa chữa
Số hiệu sửa chữa Tình trạng hư hỏng Nội dung sửa chữa Chi tiết thay thế Người sửa chữa Ngày sửa
Phòng
Mã phòng Tên phòng
Phiếu đánh giá
Mã phiếu Đánh giá chi tiết
Số lần sửa chữa Người kiểm tra Ngày kiểm tra
Hóa đơn nhập
Mã hóa đơn
Thủ kho
Số tiền
Đơn giá
Thành tiền
Ngày lập
Trang 125 Mô hình Logic
Các bước thực hiện:
Bước 1: (không bắt buộc nếu ERM không có tổng quát hóa – chuyên biệt hóa):
Bước 2: Áp dụng các quy tắc để chuyển từ mô hình Thực thể - kết hợp
thành mô hình Logic
Quy tắc 1: Một thực thể của mô hình thực thể kết hợp chuyển thành 1
bảng ta có:
- Thực thể Thiết bị:
Thiết bị
Mã thiết bị
Tên thiết bị
Tình trạng
- Thực thể Loại thiết bị
Loại thiết bị
Mã loại thiết bị
Tên loại thiết bị
Trang 13- Thực thể Nhà cung cấp
- Thực thể Phòng
Thực thể Hóa đơn nhập
Hóa đơn nhập
Mã hóa đơn
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
Ngày lập
Thủ kho
- Thực thể Hoạt động sửa chữa
Nhà cung cấp
Mã nhà cung cấp
Tên nhà cung cấp
Địa chỉ
Số điện thoại
Website
Phòng
Mã phòng
Tên phòng
Hoạt động sửa chữa
Số hiệu sửa chữa
Tình trạng hỏng
Nội dung sửa chữa
Chi tiết thay thế
Người sửa
Ngày sửa Downloaded by Quang Tran (quangvaytiennhanh1994@gmail.com)
Trang 14- Thực thể Phiếu đánh giá
Phiếu dánh giá
Mã phiếu
Tình trạng hoạt động
Đánh giá chi tiết
Số lần đã sửa chữa
Ngày kiểm tra
Người kiểm tra
Quy tắc 2: Một thuộc tính của mô hình Thực thể - kết hợp chuyển thành
một thuộc tính của bảng tương ứng Đặc biệt mộ khóa trong mô hình Thực
thể - kết hợp chuyển thành Khóa của bảng ta được:
Thực thể THIETBI chuyển sang MLD:
THIETBI(MATHIETBI, TENTHIETBI,
TINHTRANG)
Thực thể LOAITHIETBI chuyển sang MLD:
LOAITHIETBI(MALOAITHIETBI,
TENLOAITHIETBI)
Downloaded by Quang Tran (quangvaytiennhanh1994@gmail.com)
Trang 15Quy tắc 3: Một quan hệ phụ thuộc hàm sẽ được chuyển như sau:
+Thực thể đích chuyển thành bảng đích theo quy tắc 2
+Thực thể nguồn chuyển thành bảng nguồn, gồm tất cả các thuộc tính của thực thể nguồn và thuộc tính khóa của thực thể đích Thuộc tính khóa của thực thể đích chuyển sang được xem như khóa ngoài của bảng nguồn, nghĩa là ta sẽ nhận được một thể hiện của bảng đích tương ứng với một thể hiện của bảng nguồn từ khoas ngoài của bảng nguồn
Thực thể NHACUNGCAP chuyển sang MLD:
NHACUNGCAP(MANHACUNGCAP,
TENNHACUNGCAP, DIACHI,SODIENTHOAI,WEBSITE)
Thực thể PHONG chuyển sang MLD:
PHONG(MAPHONG, TENPHONG)
Thực thể HOADONNHAP chuyển sang MLD:
HOADONNHAP(MAHOADON,SOLUONG,DONGIA,THA
NHTIEN, THUKHO,NGAYLAP)
Thực thể HOATDONGSUACHUA chuyển sang MLD:
HOATDONGSUACHUA(SOHIEUSUACHUA,TINHTRANGH
ONG,NOIDUNGSUACHUA,CHITIETTHAYTHE,NGUOISUA,
NGAYSUA)
Thực thể PHIEUDANHGIA chuyển sang MLD:
PHIEUDANHGIA(MAPHIEU,
TINHTRANGHOATDONG,
DANHGIACHITIET,SOLANSUACHUA,NGUOIKIEMTRA,
NGAYKIEMTRA)
Downloaded by Quang Tran (quangvaytiennhanh1994@gmail.com)
Trang 16Chuyển sang MLD
THIETBI (MATHIETBI, TENTHIETBI, LOAITHIETBI, DONGIA,
DONVISUDUNG, TINHTRANG)
LOAITHIETBI, NHASANXUAT, SOLUONG, DONGIA, THANHTIEN, NGAYLAP, TENNHACUNGCAP, THUKHO)
CHITIETTHAYTHE, DONVISUDUNG, NGUOISUA, NGAYSUA)
DONVISUACHUA, NGUOIKIEMTRA, NGAYKIEMTRA, NGAYLAP)
Quy tắc 4: Một mối kết hợp không phải là phụ thuộc hàm của mô hình thực thể - kết hợp biến thành một bảng , gồm tất cả các khóa, các thực thể tham gia các thuộc tính của mối kết hợp đó (nếu có) Các khóa này kết hợp thành khóa kết hợp thành khóa của bảng vừa được tạo ra Mỗi thực thể tham gia chuyển thành một bảng
Quy tắc 5: Một quan hệ tự thân sẽ biến mất hay trở thành một bảng, tùy theo các bản số của quan hệ đó Nếu bảng số là (1,1) thì xem quan hệ tự thân như quan hệ phụ thuộc hàm giữa hai thực thể, áp dụng quy tắc 3 Ngược lại, xem như quan hệ bình thường và áp Quy tắc 4
Bước 3: Tối ưu hóa các bước để chuyển mô hình Thực thể - kết hợp thành
mô hình Logic
Bước 4: Chuẩn hóa dữ liệu
Ràng buộc tham chiếu
THIETBI(MATHIETBI)->HOATDONGSUACHUA(SOHIEUSUACHUA) THIETBI(MATHIETBI) –> HOADONNHAP(MAHOADON)
THIETBI(MATHIETBI) –> PHIEUDANHGIA(MAPHIEU)
Downloaded by Quang Tran (quangvaytiennhanh1994@gmail.com)
Trang 17Mô hình MLD cuối cùng
THIETBI (MATHIETBI, TENTHIETBI, LOAITHIETBI, DONGIA,
DONVISUDUNG, TINHTRANG)
LOAITHIETBI (MALOAITHIETBI, TENLOAITHIETBI)
NHACUNGCAP (MANHACUNGCAP, TENNHACUNGCAP, DIACHI,
SODIENTHOAI, WEBSITE)
PHONG (MAPHONG, TENPHONG)
LOAITHIETBI, NHASANXUAT, SOLUONG, DONGIA, THANHTIEN, NGAYLAP, TENNHACUNGCAP, THUKHO)
CHITIETTHAYTHE, DONVISUDUNG, NGUOISUA, NGAYSUA)
DONVISUACHUA, NGUOIKIEMTRA, NGAYKIEMTRA, NGAYLAP)
Ràng buộc tham chiếu
HOADONNHAP(MAHOADON) – NHACUNGCAP(MANHACUNGCAP) THIETBI(MATHIETBI) –> HOADONNHAP(MAHOADON)
Downloaded by Quang Tran (quangvaytiennhanh1994@gmail.com)
Trang 18THIETBI(MATHIETBI) –> LOAITHIETBI(MALOAITHIETBI)
THIETBI(MATHIETBI) –> PHIEUDANHGIA(MAPHIEU)
THIETBI(MATHIETBI) –> HOATDONGSUACHUA(SOHIEUSUACHUA) THIETBI(MATHIETBI) –> PHONG(MAPHONG)
Downloaded by Quang Tran (quangvaytiennhanh1994@gmail.com)