Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Quản Lý Kinh Doanh Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Quản Lý Kinh Doanh MỤC LỤC 3DANH MỤC CÁC KÝ TỰ VIẾT TẮT TRONG BÀI 4LỜI NÓI ĐẦU 6PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ CÔN.
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN CÔNG MINH
Tổng quan về Doanh nghiệp tư nhân Công Minh
Tên doanh nghiệp: Doanh nghiệp tư nhân Công Minh.
Giám đốc Doanh nghiệp(Ông): Trịnh Bình Minh
Địa chỉ trụ sở: Số nhà 231 Đường Tây Bắc, Thị trấn-Huyện Thuận Châu, Tỉnh Sơn La.
Giấy phép kinh doanh: do Sở Kế hoạch tỉnh Sơn La cấp ngày 20/05/2009
Hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp: Xây dựng và Thương mại.
Quá trình phát triển của Doanh nghiệp tư nhân Công Minh
Doanh nghiệp tư nhân Công Minh, tiền thân là xưởng cơ khí xây dựng tư nhân, có kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng các công trình trường học, công trình dân dụng và chợ tại địa phương.
Kể từ khi thành lập, doanh nghiệp đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức do còn non trẻ và sức cạnh tranh trên thị trường còn hạn chế, đồng thời chịu ảnh hưởng từ biến động kinh tế trong nước Tuy nhiên, nhờ sự quyết tâm và kiên trì của Giám đốc Công Minh, cùng với lòng trung thành và tận tụy của đội ngũ công nhân viên, doanh nghiệp đã vượt qua thử thách để khẳng định vị thế trong ngành xây dựng địa phương.
Vào ngày 20/05/2009, Doanh nghiệp tư nhân Công Minh được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sơn La cấp giấy phép kinh doanh Doanh nghiệp có mã số thuế là [số mã số thuế], chính thức đi vào hoạt động theo pháp luật Việt Nam Thông tin này chứng minh sự thành lập và hoạt động hợp pháp của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Sơn La, mở ra cơ hội phát triển trong các lĩnh vực kinh doanh của địa phương.
5500368249, kinh doanh trong lĩnh vực Xây dựng và Thương mại.
SVTH: Dương Thế Anh Báo Cáo Thực Tập Cơ Sở Ngành
Doanh nghiệp tư nhân Công Minh dù hoạt động chưa lâu nhưng đã tích cực mở rộng thị trường và đa dạng hóa hình thức huy động vốn sản xuất Nhờ đầu tư liên tục vào trang thiết bị, nâng cao trình độ quản lý và kỹ năng của cán bộ, kỹ sư, công nhân, doanh nghiệp ngày càng phát triển Chính nhờ quyết sách đúng đắn kết hợp với các biện pháp phù hợp, doanh thu và lợi nhuận đã đóng góp lớn vào ngân sách nhà nước Đến nay, Công Minh đã vững vàng tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường.
Năm 2012, doanh nghiệp đã được chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Sơn La tặng giấy khen nhờ thành tích xuất sắc trong công tác thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước Đây là minh chứng cho nỗ lực đóng góp tích cực vào ngân sách tỉnh Sơn La của doanh nghiệp Việc nhận giấy khen không chỉ thể hiện sự công nhận của chính quyền địa phương mà còn thúc đẩy doanh nghiệp nâng cao trách nhiệm xã hội và phát triển bền vững Đóng góp vào ngân sách nhà nước là yếu tố quan trọng giúp tỉnh Sơn La phát triển kinh tế, xã hội ổn định và bền vững.
Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản (ĐVT: Nghìn đồng)
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Vốn Lưu Động 1.830.000 4.348.589 5.789.141 Doanh Thu Thuần 4.527.000 7.557.627 8.055.269 Lợi NhuậnTrước Thuế 202.567 339.670 362.993
Thu nhập bình quân(người/ tháng) 3.280 3.565 3.650
Nhiệm vụ, chức năng của Doanh nghiệp tư nhân Công Minh
1.3.1.Nhiệm vụ chính của Doanh nghiệp tư nhân Công Minh
Sử dụng và quản lý hiệu quả nguồn vốn tự có đúng mục đích là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp duy trì ổn định tài chính Bên cạnh đó, việc tuân thủ các chế độ và quy định hiện hành đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra suôn sẻ, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Chúng tôi luôn không ngừng cải tiến trang thiết bị, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào các hoạt động sản xuất kinh doanh để nâng cao hiệu quả công trình xây dựng Việc đầu tư vào công nghệ mới giúp tối ưu hóa quy trình thi công, giảm thiểu chi phí và thời gian, đồng thời đảm bảo chất lượng công trình đạt tiêu chuẩn cao nhất Nhờ đó, chúng tôi cam kết cung cấp dịch vụ xây dựng hiệu quả, bền vững và đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng trong lĩnh vực xây dựng.
Chúng tôi chuyên sản xuất và thi công các công trình xây dựng đúng thiết kế, quy trình tiêu chuẩn, đảm bảo kỹ thuật và mỹ thuật cao, đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng Đội ngũ chuyên nghiệp cam kết mang lại các giải pháp xây dựng chất lượng, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Với phương châm đặt khách hàng làm trung tâm, chúng tôi luôn hướng tới việc nâng cao giá trị công trình và nâng cao uy tín thương hiệu trong ngành xây dựng.
1.3.2.Chức năng của Doanh nghiệp tư nhân Công Minh
Chúng tôi chuyên thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông thủy lợi, hạ tầng đô thị cũng như cung cấp dịch vụ thiết kế và thi công trang trí nội thất, ngoại thất Với uy tín cao trong ngành, chúng tôi đảm bảo mang đến các giải pháp xây dựng tối ưu, chất lượng và phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật Đội ngũ kỹ thuật viên chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm sẽ giúp dự án của bạn đạt tiến độ và đạt chất lượng cao nhất Chúng tôi cam kết mang lại sự hài lòng tối đa cho khách hàng qua từng công trình, từ thiết kế đến thi công, góp phần nâng cao giá trị và mỹ thuật cho các dự án xây dựng của bạn.
- Xây dựng quản lý bất động sản (Chỉ được phép hoạt động trong khuôn khổ của Pháp luật)
- Kinh doanh, buôn bán vật liệu xây dựng
- Lắp đặt đường dây điện, trạm điện
- San ủi, đào, đắp đất công trình.
- Gia công và lắp đặt kết cấu kim loại dân dụng.
1.3.3.Đặc điểm của sản phẩm
Doanh nghiệp tư nhân Công Minh chuyên thi công các công trình dân dụng, hạ tầng kinh tế và các công trình phúc lợi có quy mô vừa, với thời gian thi công từ 6 tháng đến 1 năm, đảm bảo chất lượng và tính thẩm mỹ Ban lãnh đạo công ty lập dự toán, thiết kế, thẩm tra công trình để đảm bảo quy trình thi công đúng quy định và đạt hiệu quả cao Quá trình xây dựng được thực hiện bài bản, đúng theo bản vẽ thiết kế và tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật.
Các công trình thi công được xác định theo đơn giá thông báo của Liên Sở xây dựng tỉnh để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình thực hiện Ngoài ra, giá vật tư hàng hóa thường xuyên biến động theo tháng, quý, do đó cần thỏa thuận rõ ràng giữa Chủ đầu tư và nhà thầu để đảm bảo phù hợp và linh hoạt trong quá trình thi công Việc cập nhật giá vật tư liên tục giúp kiểm soát chi phí và đảm bảo tiến độ dự án.
Công trình xây dựng là điểm cố định để làm việc còn các loại máy móc, thiết bị thi công phải di chuyển theo từng địa điểm.
Dưới đây là các câu chính thể hiện ý của đoạn văn, đảm bảo tính liên kết và tối ưu cho SEO: 1 Thời gian thi công và bàn giao sản phẩm của doanh nghiệp kéo dài, tùy thuộc vào quy mô và độ phức tạp kỹ thuật của từng công trình 2 Quá trình thi công công trình được chia thành nhiều giai đoạn khác nhau, thể hiện sự phân chia rõ ràng các công việc cần thực hiện 3 Một công trình thường được phân chia thành các bước cụ thể để đảm bảo tiến độ và chất lượng thi công một cách hiệu quả.
+ Phần chống mối công trình
SVTH: Dương Thế Anh Báo Cáo Thực Tập Cơ Sở Ngành
+ Phần lắp đặt cấp điện và thu lôi chống sét
+ Bàn giao đưa vào sử dụng
Trong quá trình thi công các công trình xây dựng, các công việc diễn ra với quy mô lớn nhỏ khác nhau, bao gồm cả hoạt động ngoài trời chịu ảnh hưởng của thời tiết khắc nghiệt như mưa, bão, lũ… Những yếu tố này có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến tiến độ thi công và chất lượng công trình, đòi hỏi các biện pháp phòng ngừa và quản lý rủi ro phù hợp để đảm bảo tiến độ và chất lượng dự án.
Doanh nghiệp tư nhân Công Minh luôn luôn cải tiến kỹ thuật và áp dụng những công nghệ hiện đại nhất để phục vụ thi công công trình.
Bảng 1.1: Các thiết bị thi công công trình
TT Tên thiết bị Số lượng Thông số kĩ thuật Nước sản xuất Thuộc sở hữu
3 Búa thủy lực 01 6 tấn VN DN
4 Maý ép cọ thủy lực 01 80-140 tấn Nhật DN
6 Máy khoan đất 01 NHẬT DN
7 Thiết bị cơ điện điều chế và thu hồi dung dịch bentonite
9 Máy lọc cát 01 VN DN
11 Máy xúc lật 01 Nhật DN
13 Máy lu rung 05 Đức DN
15 Máy đầm cóc 03 1.8W Nhật DN
17 Xe vận tải huyndai 02 15 tấn TQ DN
20 Máy trộn vữa 02 100-150 lit VN DN
1 Máy phát diện 02 TQ DN
3 Máy uốn thép 05 TQ DN
SVTH: Dương Thế Anh Báo Cáo Thực Tập Cơ Sở Ngành
7 Máy bơm nước(xăng) 03 Nhật DN
9 Máy mài,cắt 05 TQ DN
10 Máy khoan bê tông 05 VN DN
11 Giàn ráo thép các loại
12 Cốt pha thép 500m2 VN DN
14 Máy thủy bình 01 Nhật DN
15 Máy kiểm tra cường độ thép
16 Máy kiểm tra mẫu thử BT 01 Nga DN
Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp tư nhân Công Minh
Doanh nghiệp tư nhân Công Minh là doanh nghiệp có quy mô sản xuất vừa và nhỏ, tập trung vào hai lĩnh vực chính là công nghệ sản xuất và tổ chức sản xuất Hệ thống sản xuất kinh doanh của công ty đóng vai trò chủ chốt trong hoạt động, góp phần nâng cao hiệu quả và năng suất lao động Việc đầu tư vào công nghệ hiện đại và tổ chức sản xuất hợp lý giúp doanh nghiệp duy trì cạnh tranh và phát triển bền vững trên thị trường.
Công nghệ sản xuất của doanh nghiệp chủ yếu tập trung vào xây dựng các công trình dân dụng, giao thông và thủy lợi, đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng Phương pháp thi công chủ yếu kết hợp giữa thủ công truyền thống và cơ giới hiện đại, tạo ra quy trình xây dựng hiệu quả và tiết kiệm chi phí Đây là loại hình sản xuất giản đơn, phù hợp với các dự án có quy mô trung bình và nhỏ Công nghệ thi công linh hoạt giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng công trình, đáp ứng tiêu chuẩn xây dựng hiện hành.
Công nghệ sản xuất trong thi công thì bao gồm 4 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Chuẩn bị mặt bằng xây dựng bằng máy san, ủi và thi công.
Giai đoạn 2: Tập kết nguyên vật liệu, công nhân đến hiện trường xây dựng.
Giai đoạn 3: Thực hiện gia công xây lắp tại công trường xây dựng
Giai đoạn 4: Hoàn thiện, tiến hành nghiệm thu và tiến hành kiểm tra bằng các thiết bị đo lường: máy trắc địa, thước đo…
Công tác tổ chức sản xuất của công ty dựa trên công nghệ thi công xây dựng hiện đại nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng công trình Các công việc thi công được thực hiện đồng bộ tại đội thi công, phối hợp chặt chẽ với các tổ đội chuyên môn để đảm bảo tiến độ và chất lượng Theo công nghệ thi công xây dựng, quá trình sản xuất được tổ chức theo các bước rõ ràng, từ chuẩn bị vật tư, tiến hành thi công đến hoàn thiện, giúp tối ưu hóa quy trình và giảm thiểu rủi ro trong xây dựng.
1 Ban giám đốc Doanh nghiệp ký kết hợp đồng xây dựng sau đó giao nhiệm vụ sản xuất cho đội xây dựng.
2 Công nhân của đội xây dựng phối hợp với đội thi công cơ giới thực hiện công tác chuẩn bị mặt bằng xây dựng Công tác chuẩn bị gồm những việc sau:
+ Tổ mộc: Gia công lắp dựng lán trại, tháo dỡ, luân chuyển cốt pha, giàn giáo. + Tổ sắt: Gia công, lắp dựng, cốt thép bê tông.
+ Tổ cơ giới: Tổ chức thi công san mặt bằng đào đắp móng và vận chuyện đất, lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa máy thi công.
3 Phòng kỹ thuật cùng cán bộ giám sát giám sát thi công công trình theo từng giai đoạn của đội Tổ chức nghiệm thu bộ phận, báo cáo ban Giám đốc nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng và thực hiện bảo hành công trình.
4 Phòng kế hoạch: Tổ chức cung ứng vật liệu phục vụ thi công, kết hợp với phòng kế toán tài chính thực hiện thanh quyết toán với bên A
Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Doanh nghiệp tư nhân Công Minh
1.5.1.Cơ cấu bộ máy quản lý
SVTH: Dương Thế Anh Báo Cáo Thực Tập Cơ Sở Ngành
Phòng Kế toán – Tài vụ
Phòng Tổ chức hành chính.
Các đội sản xuất và cửa hàng bán sản phẩm
1.5.2.Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
Giám đốc công ty đảm nhiệm vai trò tổ chức, điều hành hoạt động của bộ máy quản lý để đạt hiệu quả cao nhất trong hoạt động sản xuất và kinh doanh Người này chịu trách nhiệm chính trước Hội đồng quản trị về các nhiệm vụ, quyền hạn liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp, đảm bảo tuân thủ các mục tiêu chiến lược và pháp luật hiện hành Với vai trò lãnh đạo, giám đốc còn có quyền quyết định các vấn đề quan trọng nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của công ty, đồng thời thực thi các nhiệm vụ được giao để nâng cao hiệu quả kinh doanh và giá trị doanh nghiệp.
Quyết định về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Doanh nghiệp.
Tổ chức thực hiện các quyết định của giám đốc.
Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức và quy chế quản lý nội bộ Doanh nghiệp.
Bổ nhiệm, miễn nhiêm, cách chức các chức danh quản lý trong Doanh nghiệp trừ các chức danh do Giám đốc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.
Phòng Vật tư là đơn vị thuộc bộ máy quản lý của doanh nghiệp, có chức năng cung cấp thông tin về kinh tế và giá cả thị trường các loại vật tư, nguyên vật liệu liên quan Phòng này đảm nhận nhiệm vụ mua sắm và cung ứng vật tư, nguyên vật liệu cần thiết để sản xuất sản phẩm, hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Phòng vật tư và Kỹ thuật công các công trình Chịu trách nhiệm trước giám đốc về mọi hoạt động của đơn vị. Nhiệm vụ:
Khai thác, cung ứng vật tư, nguyên nhiên vật liệu thiết bị máy móc phục vụ cho sản xuất kinh doanh theo lệnh của Giám đốc Doanh nghiệp.
Quản lý, bảo quản vật tư, nguyên nhiên vật liệu Cấp phát vật tư, nguyên nhiên vật liệu theo nhu cầu sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp.
Dựa trên kế hoạch sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp xây dựng kế hoạch mua sắm và cung ứng vật tư, nguyên vật liệu (NVL) phù hợp để đảm bảo hoạt động sản xuất Việc này giúp đảm bảo nguồn cung vật tư đầy đủ, đúng tiến độ, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất và đáp ứng yêu cầu của các đơn vị trong doanh nghiệp Quản lý chặt chẽ việc mua sắm vật tư theo kế hoạch là yếu tố quan trọng để duy trì hoạt động sản xuất liên tục và tối ưu hóa chi phí.
Xây dựng các chương trình sản xuất hàng năm và dài hạn của Doanh nghiệp trên cơ sở năng lực, thiết bị và nguồn vật tư nguyên liệu.
Cung cấp thông tin giá cả thị trường các loại vật tư, nguyên nhiên vật liệu để hỗ trợ công tác hạch toán kế toán Xây dựng hồ sơ đấu thầu và ký kết các hợp đồng kinh tế cùng các phòng liên quan nhằm đảm bảo quy trình mua sắm hàng hóa rõ ràng, minh bạch Báo cáo định kỳ về số lượng, chất lượng vật tư xuất nhập kho và tồn kho theo từng tuần, từng tháng giúp kiểm soát tồn kho hiệu quả Thống kê chi phí vật tư cho từng sản phẩm để phân bổ ngân sách chính xác Ghi chép và lưu trữ các chứng từ như thẻ kho, phiếu nhập xuất kho, biên bản bàn giao máy móc thiết bị theo quy định của doanh nghiệp và pháp luật nhà nước Xây dựng và cập nhật định mức vật tư nhằm tối ưu hóa sử dụng vật tư, nguyên nhiên liệu, từ đó liên tục tiết kiệm chi phí trong quá trình sản xuất và kinh doanh.
Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiệm nghiên cứu, thẩm định dự án, lập hồ sơ tham chiếu đấu thầu xây dựng.
Phòng kế toán-tài vụ đóng vai trò hỗ trợ Giám đốc doanh nghiệp trong việc chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác kế toán, nhằm xác định hiệu quả hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của công ty Nhiệm vụ chính của phòng bao gồm ba nội dung lớn: quản lý dữ liệu tài chính, lập báo cáo tài chính chính xác, và kiểm tra, giám sát các hoạt động tài chính Đây là bộ phận then chốt giúp doanh nghiệp nắm bắt rõ tình hình kinh doanh, từ đó đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp.
Kế toán thống kê: Ghi chép lại toàn bộ các hoạt động có liên quan đến quá trình sản xuất kinh doanh dưới dạng giá trị.
Hạch toán chi phí sản xuất, chi trả tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp…cho người lao động.
SVTH: Dương Thế Anh Báo Cáo Thực Tập Cơ Sở Ngành
Quản lý kế toán và đánh giá tài chính để qua đó xác định được hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có hiệu quả hay không.
Phòng tổ chức hành chính đóng vai trò quan trọng trong việc giúp Giám đốc kiện toàn tổ chức bộ máy các phòng chức năng, đảm bảo sự hoạt động hiệu quả của doanh nghiệp Bộ phận này còn đề xuất lựa chọn nhân sự phù hợp cho các phòng chức năng và đội sản xuất, góp phần nâng cao năng suất làm việc Ngoài ra, phòng còn đề xuất các chính sách, chế độ tiền lương theo quy định hiện hành và các thỏa thuận giữa doanh nghiệp và người lao động, đảm bảo quyền lợi và sự hài lòng của nhân viên.
Nắm bắt các văn bản và thông tin từ Nhà nước, các cơ quan liên quan giúp Giám đốc doanh nghiệp thực hiện hiệu quả các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước Việc cập nhật thông tin chính xác đảm bảo doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật và hướng phát triển bền vững Điều này giúp doanh nghiệp mạnh dạn thực hiện các chiến lược phù hợp với các chủ trương của chính phủ.
Quy trình sản xuất
Có thể toám tắt quy trình sản xuất sản phẩm như sau:
Căn cứ vào dự toán được duyệt, hồ sơ thiết kế, bản vẽ thi công, quy phạm định mức KTKT từng công trình.
Sử dụng các yếu tố chi phí, vật tư, công nhân, giá sản xuất chung để tiến hành tổ chức thi công, xây lắp.
Sản phẩm xây lắp, công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng.
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN CÔNG MINH
Tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing của Doanh nghiệp tư nhân Công Minh
2.1.1.Tình hình tiêu thụ sản phẩm và doanh thu của Doanh nghiệp tư nhân Công Minh
Doanh nghiệp đã duy trì tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận trong những năm gần đây bất chấp ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế, thể hiện thành công trong lĩnh vực kinh doanh Sự nhạy bén của ban lãnh đạo trong quản lý đầu tư và điều hành hoạt động đã đóng vai trò quan trọng trong thành công này Đây là một trong những thế mạnh giúp doanh nghiệp dễ dàng thâm nhập thị trường và đảm bảo về tài chính khi thực hiện các chiến lược mới.
SVTH: Dương Thế Anh Báo Cáo Thực Tập Cơ Sở Ngành
Bảng 2.2.Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp tư nhân Công Minh
Chỉ tiêu Mã số Năm 2013 Năm 2012 Chênh lệch
1 DT bán hàng & cung cấp DV 01 8.055.269 7.557.627 497.642 6,58 % 2.Các khoản giảm trừ DT 02 - -
3.DTT về bán hàng và CCDV 10 8.055.269 7.557.627 497.642 6,58 %
5 LN gộp từ bán hàng & CCDV 20 2.087.701 2.022.498 65.203 3,22 %
,48% -Trong đó chi phí lãi vay 23 632.341 529.236 103.105 19,48%
9 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 30 362.993 339.670 23.323 6,87%
(Nguồn: Từ bảng báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp)
Trong năm qua, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp đạt 8.055.269.000đ, tăng 497.642.000đ (6,58%) so với năm trước Tuy nhiên, mức tăng này chủ yếu đến từ chi phí giá vốn hàng bán tăng cao 432.439.000đ (7,81%), dẫn đến lợi nhuận tăng nhưng không đạt được mục tiêu đề ra của doanh nghiệp.
Chi phí lãi vay của doanh nghiệp tăng 103.105.000 đồng, tương ứng với mức tăng 19,48%, phản ánh tình hình lạm phát đang leo thang Ngân hàng cũng đã nâng lãi suất lên mức 17%, gây áp lực lớn lên chi phí tài chính của doanh nghiệp Điều này cho thấy doanh nghiệp còn gặp khó khăn trong việc tiếp cận các khoản vay ngân hàng cũng như tăng cường nguồn vốn chủ sở hữu để đối phó với biến động tài chính.
Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm cho thấy doanh nghiệp đã thành công trong việc cắt giảm các khoản chi phí liên quan đến hệ thống quản lý và cơ sở vật chất văn phòng Điều này phản ánh khả năng thích nghi và quản lý tài chính hiệu quả trong bối cảnh nền kinh tế gặp khó khăn, giúp duy trì hoạt động kinh doanh bền vững.
Dù doanh nghiệp đã nỗ lực sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, lợi nhuận năm nay chỉ tăng nhẹ 1,52% so với năm trước trong bối cảnh giá cả và lãi suất cao, khiến việc giữ lãi trở nên khó khăn Mặc dù có sự cải thiện, mức tăng lợi nhuận vẫn chưa đạt được mục tiêu đề ra ban đầu.
2.1.2.Công tác Marketing của Doanh nghiệp tư nhân Công Minh
Trong thị trường xây dựng ngày càng cạnh tranh khốc liệt, hoạt động đấu thầu, thắng thầu và lợi nhuận đóng vai trò then chốt để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Một chiến lược Marketing tối ưu giúp các doanh nghiệp định hướng đúng đắn và đạt được mục tiêu kinh doanh đề ra Chiến lược Marketing không chỉ là chiến lược chức năng mà còn là nền tảng để xây dựng các chiến lược khác như chiến lược sản xuất và chiến lược tài chính, từ đó thúc đẩy hoạt động kinh doanh hiệu quả và bền vững.
2.1.2.1.Chính sách sản phẩm-thị trường.
SVTH: Dương Thế Anh Báo Cáo Thực Tập Cơ Sở Ngành
Doanh nghiệp chuyên về các công trình xây dựng vừa và nhỏ, với thị trường mục tiêu là các địa phương có hoặc có kế hoạch phát triển các dự án xây dựng để mở rộng đầu ra và nâng cao doanh thu Việc phân phối sản phẩm xây dựng cần dựa trên chiến lược phù hợp và xác định rõ từng phân khúc thị trường mục tiêu theo từng địa phương Tập trung vào thị trường địa phương là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp tận dụng cơ hội phát triển và mở rộng quy mô kinh doanh hiệu quả.
Chính sách phục vụ khách hàng khi bán sản phẩm
Bảng 2.3 Một số công trình đã hoàn thành
TT Tên công trình đã hoàn thành Năm
1 Nhà lớp học trường Tiêu học xã Tông Lệnh 2012
2 Nhà Văn hóa bản Nà Hón 2012
3 Nhà văn hóa bản Phé 2012
Nhà lớp học trường THCS và THPT xã Tông
5 Nhà lớp học trường mầm non bản Khôm Hịa và nhà văn hóa Khôm Hịa 2013
6 Nhà lớp học trường Tiểu học Mồng Nuông 2013
7 Nhà văn hóa Mồng Nọi 2013
8 Nhà lớp học Trường tiêu học Mồng Nọi 2013
9 Nhà văn hóa bản Mến 2013
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Ngoài ra còn có các công trình lớn nhỏ đã và đang thi công mà Doanh nghiệp đã ký kết
Doanh nghiệp tận dụng lợi thế về mua nguyên vật liệu giá thấp từ gốc, giúp giảm chi phí so với đối thủ và tiết kiệm chi phí vận chuyển, lắp đặt thiết bị Việc chấp nhận mức lãi thấp nhưng nhắm đến lợi nhuận cao thông qua việc trúng thầu nhiều công trình là chiến lược tối ưu để tăng trưởng bền vững.
Việc xây dựng kế hoạch phân phối phù hợp giúp nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường và tối ưu hóa lợi nhuận dài hạn.
Nâng cao khả năng nắm bắt và làm chủ thông tin thị trường là yếu tố quyết định thành công của doanh nghiệp Việc xây dựng đội ngũ chuyên nghiệp đảm nhận các nhiệm vụ quan hệ, hợp tác và tìm kiếm thông tin giúp doanh nghiệp thu thập dữ liệu chính xác, cập nhật và có chiến lược phù hợp Đội ngũ này đóng vai trò then chốt trong việc phân tích xu hướng, dự đoán biến động thị trường và đưa ra quyết định kịp thời Từ đó, doanh nghiệp có thể nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng thị phần và thích nghi hiệu quả với thay đổi của thị trường.
Doanh nghiệp cần mở rộng thị phần trong lĩnh vực mua bán vật liệu xây dựng bằng cách nghiên cứu, phân tích và đánh giá nhu cầu của các thị trường mới Để tận dụng cơ hội, doanh nghiệp nên tập trung phát triển các dịch vụ liên quan như xây lắp, kết hợp hoạt động phân phối vật tư, lắp đặt thiết bị và cho thuê máy móc thi công Việc đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ sẽ giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường hiệu quả và nâng cao cạnh tranh.
Mở rộng và duy trì các mối quan hệ với khách hàng cũ Chú trọng đầu tư cho các hoạt động chính
Sơ đồ 2.4 Kênh phân phối của Doanh nghiệp tư nhân Công Minh
SVTH: Dương Thế Anh Báo Cáo Thực Tập Cơ Sở Ngành
Doanh nghiệp Đại lý Người tiêu dùng
Doanh nghiệp sử dụng kênh phân phối cấp 1 cho các thị trường gần nhằm duy trì lợi thế cạnh tranh dài hạn và đáp ứng nhanh chóng nhu cầu khách hàng Trong khi đó, đối với các thị trường ở xa, doanh nghiệp chọn kênh phân phối cấp 2 để giới thiệu sản phẩm, thực hiện hoạt động marketing và bán hàng trực tiếp đến người tiêu dùng, đảm bảo mở rộng thị trường và tăng doanh số hiệu quả.
2.1.2.4.Chiến lược và chính sách xúc tiến
Chiến lược tăng cường quảng cáo.
Sử dụng truyền thông để quảng bá thương hiệu doanh nghiệp là cách hiệu quả để nâng cao nhận diện và tạo uy tín trên thị trường Thiết kế đồng phục in logo, biểu tượng của doanh nghiệp giúp xây dựng hình ảnh chuyên nghiệp và ghi dấu thương hiệu trong lòng khách hàng Tham gia tài trợ các chương trình công chúng yêu thích, như hội chợ xây dựng, là chiến lược quảng cáo giúp doanh nghiệp tiếp cận đối tượng mục tiêu một cách trực tiếp và ấn tượng Bên cạnh đó, doanh nghiệp có thể giới thiệu năng lực của mình qua các hội thảo, hội nghị, và đấu thầu, tạo cơ hội mở rộng mạng lưới khách hàng và đối tác tiềm năng.
Chiến lược xây dựng uy tín và thương hiệu cho Doanh nghiệp.
Để nâng cao năng lực của cán bộ công nhân viên, doanh nghiệp cần tuyển dụng thêm các kỹ sư giỏi, có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng Việc xây dựng đội ngũ kiểm tra chất lượng chuyên trách giúp đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật và giảm thiểu sai sót trong quá trình thi công Đồng thời, hệ thống đề ra các mức thưởng phù hợp cho người giám sát viên và công nhân nhằm khuyến khích năng suất làm việc và nâng cao chất lượng công trình Tối đa hóa chất lượng công trình luôn là mục tiêu hàng đầu, góp phần nâng cao uy tín và mở rộng thị trường của doanh nghiệp.
Quản lý tài sản cố định trong Doanh nghiệp tư nhân Công Minh
Tài sản cố định (TSCĐ) của doanh nghiệp ngành xây dựng có đặc thù riêng biệt, đòi hỏi việc bảo quản và sử dụng TSCĐ phải được thực hiện một cách hiệu quả nhằm tối đa hóa lợi ích kinh tế Do đó, quản lý TSCĐ cần được tổ chức chặt chẽ, có hệ thống và rõ ràng để đảm bảo việc khai thác tối đa giá trị của tài sản và giảm thiểu rủi ro hao mòn, mất mát Quản lý chặt chẽ giúp doanh nghiệp duy trì hiệu quả sử dụng tài sản cố định, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và đảm bảo hoạt động xây dựng diễn ra thuận lợi, bền vững.
Khi mua sắm tài sản cố định mới, TSCĐ sẽ được kiểm tra bởi văn phòng VT-CG để đảm bảo đạt yêu cầu chất lượng Sau khi đủ điều kiện, TSCĐ sẽ được bàn giao cho các bộ phận hoặc cá nhân trực tiếp sử dụng Các bộ phận và cá nhân này có trách nhiệm tiến hành sử dụng và quản lý tài sản cố định một cách hiệu quả, đảm bảo giữ gìn và sử dụng đúng mục đích, góp phần tối ưu hoá vốn đầu tư của doanh nghiệp.
Trang thiết bị máy móc có đến 31/12/2013 của Doanh nghiệp:
STT Máy móc-thiết bị Số lượng Nguồn gốc
7 Xe vận tải huyndai 02 TQ
8 Xe tự đổ Kamaz 01 Nga
9 Máy trộn bê tông 02 VN
16 Máy bơm nước(xăng) 03 Nhật
17 Máy bơm nước(điện) 02 Nhật
19 Máy khoan bê tông 03 VN
20 Giàn ráo thép các loại 50 bộ VN
24 Máy kiểm tra cường độ thép 01 Nhật
25 Máy kiểm tra mẫu thử BT 01 Nga
Hàng tháng, doanh nghiệp thuê bộ phận sửa chữa, bảo trì kiểm tra tình trạng máy móc, thiết bị để xử lý kịp thời những sự cố hỏng hóc Khi phát hiện sự cố, doanh nghiệp tiến hành kiểm tra và sửa chữa nhanh chóng nhằm đảm bảo tiến độ thi công không bị gián đoạn Việc duy trì bảo trì định kỳ giúp nâng cao hiệu suất hoạt động của thiết bị và tránh gây gián đoạn trong quá trình xây dựng Các hoạt động bảo trì định kỳ góp phần giảm thiểu chi phí sửa chữa lớn và kéo dài tuổi thọ máy móc, thiết bị.
SVTH: Dương Thế Anh Báo Cáo Thực Tập Cơ Sở Ngành
Trong bộ phận Kế toán của doanh nghiệp, kế toán sử dụng "Thẻ TSCĐ" và "Sổ TSCĐ" để theo dõi tình hình tăng giảm và hao mòn của tài sản cố định, giúp quản lý hiệu quả giá trị và tình trạng của TSCĐ trong toàn doanh nghiệp.
Kế toán Tài sản cố định (TSCĐ) chịu trách nhiệm quản lý tình hình hao mòn và quá trình thu hồi vốn đầu tư ban đầu nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả Việc theo dõi TSCĐ được thực hiện thông qua sổ kế toán TSCĐ, bảng tính hao mòn và phân bổ khấu hao, giúp phản ánh chính xác giá trị còn lại của tài sản theo thời gian Quản lý TSCĐ đúng quy trình giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt chi phí, tối ưu hóa nguồn vốn và duy trì khả năng hoạt động lâu dài.
Công tác quản lý lao động tiền lương trong Doanh nghiệp tư nhân Công Minh 23 1.Phân tích tình hình lao động
2.3.1.Phân tích tình hình lao động
Doanh nghiệp tư nhân xây dựng Công Minh là doanh nghiệp chuyên về xây dựng, với số lượng nhân viên phân bổ rải rác ở các phòng ban và tổ đội thi công theo từng công trình Việc bố trí và sử dụng lao động hợp lý, chặt chẽ là ưu tiên hàng đầu của doanh nghiệp để đảm bảo hiệu quả hoạt động Doanh nghiệp chỉ tuyển dụng mới khi có nhu cầu cần thiết, dựa trên đề xuất đã được Giám đốc phê duyệt, hoặc thuê ngoài để đáp ứng nhu cầu lao động trong kinh doanh.
Doanh nghiệp không ngừng đào tạo và nâng cao kiến thức cho cán bộ công nhân viên để tăng cường năng lực làm việc, từ đó đạt hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh Việc này góp phần tối ưu hóa hiệu suất công việc và thúc đẩy doanh thu tăng trưởng bền vững cho doanh nghiệp.
Doanh nghiệp tư nhân Công Minh phân loại hợp đồng theo quan hệ với quá trình sản xuất:
- Lao động trực tiếp: Là lao động trực tiếp tham gia vào quá trình thi công của công trình
- Lao động gián tiếp: La lao động làm việc trong khối văn phòng.
2.3.1.1.Cơ cấu lao động của Doanh nghiệp tư nhân Công Minh
Bảng 2.5 : Cơ cấu lao động của Doanh nghiệp
2.Theo trình độ Đại học, cao đẳng 5 7.46% 8 9,41%
Dựa trên bảng số liệu về cơ cấu doanh nghiệp, có thể nhận thấy từ năm 2012 đến năm 2013, số lao động của doanh nghiệp đã tăng thêm 18 người Việc tăng trưởng về số lao động phản ánh sự mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, nhằm đáp ứng nhu cầu công việc ngày càng tăng của doanh nghiệp Đây cho thấy xu hướng tăng trưởng tích cực trong hoạt động kinh doanh và mở rộng quy mô của doanh nghiệp trong giai đoạn này.
Năm 2012, tỷ lệ lao động phổ thông chiếm đến 82,09%, nhưng đến năm 2013, tỷ lệ này đã giảm còn 76,47%, cho thấy chất lượng lao động đang được nâng cao Đồng thời, tỷ lệ lao động có trình độ đại học, cao đẳng đã tăng từ 7,46% lên 9,41%, cùng với đó, lao động có trình độ trung cấp cũng tăng từ 10,45% lên 14,12% trong giai đoạn này Như vậy, doanh nghiệp đã và đang nâng cao nguồn nhân lực không chỉ về số lượng mà còn về chất lượng, phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế bền vững và cạnh tranh trên thị trường.
SVTH: Dương Thế Anh Báo Cáo Thực Tập Cơ Sở Ngành
Lớp ĐH QTKD4 – K6 24 tập trung vào phát huy nguồn nhân lực chất lượng cao để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của ngành kinh doanh Việc nâng cao trình độ nhân lực không chỉ giúp doanh nghiệp thích nghi với môi trường kinh doanh phức tạp mà còn tạo điều kiện cho các dự án kỹ thuật cao trong tương lai thành công.
Trong những năm gần đây, cơ cấu lao động theo giới tính đã có sự thay đổi đáng kể, với tỷ lệ lao động nam tăng từ 79,10% năm 2012 lên 84,71% năm 2013, trong khi tỷ lệ nữ giới giảm từ 20,90% Sự chuyển dịch này cho thấy xu hướng tăng cường tuyển dụng nam giới trong thị trường lao động, ảnh hưởng đến cơ cấu ngành nghề và các chính sách lao động của đất nước.
Tỷ lệ lao động nam trong ngành xây dựng đã giảm từ 2012 xuống còn 15,29% vào năm 2013, phản ánh sự thay đổi trong cơ cấu lao động của ngành Việc tăng lao động nam chủ yếu do đặc thù của ngành xây dựng, đòi hỏi nhiều nhân lực nam hơn so với các ngành sản xuất khác.
2.3.1.2.Tình hình sử dụng lao động và năng suất lao động
Bảng 2.6 Phân tích tình hình lao động bằng mức biến động tuyệt đối giữa năm 2012 và
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 CHÊNH LỆCH
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Dựa trên bảng phân tích, tổng số công nhân viên của doanh nghiệp năm 2013 đã tăng 18 người so với năm 2012, từ 67 lên 85 người, tương đương mức tăng 26,87% Sự gia tăng này phản ánh ảnh hưởng của hai yếu tố chính, góp phần thúc đẩy sự phát triển và mở rộng quy mô hoạt động của doanh nghiệp trong giai đoạn này.
+ Lao động gián tiếp: Năm 2013 tăng 2 người so với năm 2012(từ 11 người năm
2012 lên 13 người năm 2013) tương ứng tăng 18,18%
+ Lao động trực tiếp: Năm 2013 tăng 16 người so với năm 2012(từ 56 người năm
2012 lên 72 người năm 2013) tương ứng tăng 28,57%
Phân tích năng suất lao động
NSLĐ bình quân năm = Giá trị sản xuất / Số CNSX bình quân
NSLĐ bình quân ngày = Giá trị sản xuất / Tổng số ngày làm việc trong kì
NSLĐ bình quân giờ = Giá trị sản xuất / Tổng số giờ làm việc trong kì
Bảng 2.7 So sánh năng suất lao động năm 2012 và 2013
1.Tổng giá trị sản xuất VNĐ
2.Tổng số ngày làm viêc
3.Tổng số giờ làm việc
4.Tổng số lao động bq
5.Số ngày lao động bq 1 Cn trong năm
6.Số giờ làm việc bq ngày
SVTH: Dương Thế Anh Báo Cáo Thực Tập Cơ Sở Ngành
Qua bảng phân tích trên ta thấy NSLĐ binh quân năm 2013 và 2012 có sự thay đổi cụ thể:
Chi phí nhân lực bình quân trên giờ giảm 5,82 nghìn đồng, tương ứng tỷ lệ giảm 12,73%, cho thấy hiệu quả sử dụng thời gian làm việc của công nhân còn chưa tối ưu Do đó, doanh nghiệp cần xem xét nguyên nhân chính, có thể do tay nghề công nhân chưa cao, tình trạng máy móc, thiết bị xuống cấp hoặc cung ứng nguyên vật liệu bị chậm trễ Ngoài ra, việc tổ chức lao động chưa hợp lý cũng ảnh hưởng đến năng suất làm việc, cần có giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng thời gian và nguồn lực.
Trong báo cáo, chúng tôi nhận thấy mức lương bình quân ngày giảm 8,89 nghìn đồng, tương đương tỷ lệ giảm 2,78%, phản ánh xu hướng điều chỉnh chi phí lao động Nguyên nhân chính đến từ việc số giờ làm việc trung bình của mỗi công nhân tăng thêm 0,8 giờ mỗi ngày, tương đương 11,43%, nhằm thúc đẩy sản lượng sản xuất Tuy nhiên, việc kéo dài thời gian làm việc này cần được xem xét kỹ lưỡng, bởi vì tuy nó giúp tăng kết quả sản xuất nhưng đồng thời cũng làm gia tăng chi phí sản xuất và có thể ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm Do đó, doanh nghiệp cần làm rõ mục đích và ảnh hưởng của việc tăng thời gian làm việc để đưa ra các chiến lược phù hợp, đảm bảo cân bằng giữa hiệu quả và chất lượng.
Trong năm, năng suất lao động bình quân tăng 4.000 đồng so với kế hoạch, tương đương với mức tăng 5%, cho thấy hiệu quả sản xuất được cải thiện rõ rệt Tuy nhiên, năng suất lao động bình quân ngày giảm 2,78%, phản ánh sự sụt giảm năng suất theo từng ngày làm việc Mặc dù vậy, số ngày làm việc bình quân trong năm đã tăng thêm 20 ngày, góp phần cân bằng lại tổng thể năng suất và đảm bảo duy trì hoạt động sản xuất ổn định.
2.3.2.Phân tích tình hình tiền lương
Bảng 2.8.: Quỹ lương của doanh nghiêp qua 2 năm 2012 và 2013
Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2012 Năm 2013 So sánh
Tổng số lao động Người 67 85 18 26,87%
Tổng quỹ lương Nghìnđồng/ năm
(Theo nguồn: phòng tài chính kế toán)
Dựa trên bảng số liệu quỹ lương của Doanh nghiệp tư nhân Công Minh, tổng số lao động năm 2013 tăng 18 người so với năm 2012, tương ứng mức tăng 26,87% Nguyên nhân chính là do doanh nghiệp áp dụng nhiều chính sách thưởng đãi và hỗ trợ người lao động, giúp thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao Điều này cho thấy sự phát triển mạnh mẽ của doanh nghiệp trong việc mở rộng đội ngũ nhân viên và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Quỹ lương trung bình mỗi người trong tháng đã tăng từ 3.565 nghìn đồng lên 3.650 nghìn đồng, tương ứng mức tăng 2,38% Điều này góp phần đẩy tổng quỹ lương năm 2013 tăng thêm 856.740 nghìn đồng, tương ứng mức tăng 29,89% Ngoài tiền lương chính, người lao động còn nhận được các khoản phụ cấp, trợ cấp, thưởng theo tháng, quý, năm nhằm khuyến khích sự trung thành và gắn bó lâu dài với công ty.
2.3.2.2.Các hình thức, công thức trả lương trong Doanh nghiệp tư nhân Công Minh Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức trả lương :
+ Hình thức trả lương theo thời gian
+ Hình thức trả lương theo sản phẩm
+ Lương khoán theo doanh thu
Tiền lương hàng tháng của cán bộ công nhân viên được tính dựa trên bảng chấm công xác nhận số công làm việc, sau đó được phòng tổ chức hành chính nhân sự xác nhận và trình Giám đốc phê duyệt để làm căn cứ tính lương Ngoài ra, công ty còn trả các khoản phụ cấp như tiền ăn ca, các khoản trích trên lương và phụ cấp khi nhân viên đi công tác xa nhằm đảm bảo quyền lợi đầy đủ cho nhân viên.
SVTH: Dương Thế Anh Báo Cáo Thực Tập Cơ Sở Ngành
Các hình thức trả lương theo thời gian : Đối tượng áp dụng:
+ Bộ phận quản lý gián tiếp ở các phân xưởng
+ Bộ phận làm việc ở văn phòng
Tổng lương = lương chính + lương làm thêm + các khoản phụ cấp – các khoản giảm trừ
Lương chính =lương ngày * số ngày công hệ số 1
Tiền lương làm thêm = lương ngày* ( số ngày công Hệ Số 1.5*1.5+ Số ngày công hệ số 2*2+ Số ngày công hệ số 3*3)
Hình thức trả lương theo sản phẩm: Công ty áp dụng hình thức trả lương khoán sản phẩm cho bộ phận công nhân sản xuất trực tiếp.
Tổng lương = lương khoán + lương làm thêm + các khoản phụ cấp- các khoản giảm trừ.
Các khoản phụ cấp trong hệ thống lương thưởng gồm có phụ cấp ăn ca, phụ cấp thâm niên, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp chức vụ, thưởng thủ công, công tác phí, điện thoại Các khoản phụ cấp này nhằm đảm bảo chế độ đãi ngộ phù hợp, nâng cao tinh thần làm việc và khuyến khích nhân viên phát huy tối đa năng lực Việc xác định và chi trả các khoản phụ cấp này giúp công ty duy trì môi trường làm việc chuyên nghiệp, đáp ứng các yêu cầu công việc và thúc đẩy sự phát triển bền vững của tổ chức.
Các khoản giảm trừ: tạm ứng, ăn trưa, BHXH+BHYT+BHTN, các khoản giảm trừ khác
Những vấn đề tài chính trong Doanh nghiệp tư nhân Công Minh
2.4.1.Khái quát tình hình tài chính Doanh nghiệp tư nhân Công Minh Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Doanh nghiệp nhằm cung cấp thông tin cho tất cả mọi đối tượng quan tâm tình hình tài chính của Doanh nghiệp biết được khả năng tài chính của Doanh nghiệp ở trạng thái như thế nào, để từ đó nắm bắt tình hình hoạt động củaDoanh nghiệp, những nhà đầu tư có thể xem xét, ra quyết định đầu tư cho phù hợp.
2.4.2.Tỷ số khả năng thanh toán
Bảng 2.9 Tài sản của Doanh nghiệp tư nhân Công Minh
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch %
I Tiền và các khoản tương đương tiền
II Các khoản phải thu ngắn hạn 1.500.111 1.821.806 321.695 21,44%
2 Trả trước cho người bán
2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
IV Tài sản ngắn hạn khác 261.298 692.270 430.972 164,94%
1 Thuế GTGT được khấu trừ 7.357 0 -7.357 -100%
2 Thuế và các khoản khác phải thu
3 Tài sản ngắn hạn khác 253.941 692.270 438.329 172,61%
SVTH: Dương Thế Anh Báo Cáo Thực Tập Cơ Sở Ngành
2 Giá trị hao mòn luỹ kế (65.674) (170.234) -104.560 1,59%
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp năm 2013)
Dựa trên bảng số liệu, tổng tài sản cuối năm tăng 1.347.901 nghìn đồng, tương ứng với mức tăng 18,05%, cho thấy doanh nghiệp đã mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh và tăng cường sử dụng tài sản trong năm 2013 Cả tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn đều ghi nhận sự tăng trưởng, phản ánh sự phát triển toàn diện của doanh nghiệp trong kỳ.
Tài sản ngắn hạn có cấu tạo phức tạp, do đó, để đánh giá chính xác tính hợp lý của các khoản mục trong tài sản ngắn hạn, cần lập bảng phân tích riêng biệt khi phân tích tài sản ngắn hạn Việc này giúp xác định rõ đặc điểm và giá trị của từng khoản mục, từ đó nâng cao độ chính xác trong đánh giá tài chính doanh nghiệp Các phương pháp phân tích kỹ lưỡng và chi tiết sẽ giúp các nhà quản lý và nhà đầu tư đưa ra quyết định phù hợp dựa trên tình hình tài chính thực tế của công ty.
Tài sản ngắn hạn cuối năm tăng 1.440.552 nghìn đồng, tương đương mức tăng 33,13%, chiếm 19,29% tổng tài sản cuối năm, và tỷ trọng của tài sản ngắn hạn trong tổng tài sản cuối năm đã tăng từ 58,24% lên 65,67% Trong đó, tiền và các khoản tương đương tiền tăng 393.815 nghìn đồng, tương ứng tăng 48,54% so với đầu năm, cho thấy lượng tiền mặt cuối năm tăng lên, cải thiện khả năng thanh toán của doanh nghiệp Tiền và các khoản tương đương tiền là loại tài sản dễ thanh khoản nhất, giúp doanh nghiệp linh hoạt trong hoạt động kinh doanh, thể hiện tính chủ động và đảm bảo khả năng thanh toán Tuy nhiên, nếu lượng tiền dự trữ quá lớn hoặc chiếm tỷ trọng quá cao mà doanh thu không đổi, có thể không hiệu quả, gây mất cân đối tài chính.
Phải thu của khách hàng tăng lên 321.695 (nghìn đồng) tương ứng tăng 21,44% so với đầu năm.
Hàng tồn kho cụ thể đã tăng thêm 267.100 nghìn đồng so với đầu năm, tương ứng mức tăng 15,07%, chiếm 3,58% tổng tài sản của doanh nghiệp Sự gia tăng hàng tồn kho này đặt ra những thách thức lớn, do ảnh hưởng của biến động về giá cả, lãi suất, đầu tư và lạm phát, gây bất lợi cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Về tài sản dài hạn của doanh nghiệp, cuối năm giảm 92.651 nghìn đồng (tương đương 2,97%) so với đầu năm, chủ yếu do nguyên giá của tài sản cố định giảm xuống Nguyên nhân chính có thể là doanh nghiệp chưa đầu tư hoặc mua sắm trang thiết bị mới, dẫn đến hao mòn và xuống cấp của tài sản Do đó, doanh nghiệp cần tập trung vào việc tu sửa và nâng cấp thiết bị để duy trì hoạt động hiệu quả và đảm bảo giá trị tài sản lâu dài.
Hệ số Thanh toán = TSLD& ĐTNH Hiện hành Nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán cho thấy khả năng đáp ứng tạm thời các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp cao hay thấp, qua bảng số liệu ta thấy:
Căn cứ vào các số liệu có liên quan ta lập được bảng phân tích như sau:
Bảng 2.10 Hệ số thanh toán hiện hành
SVTH: Dương Thế Anh Báo Cáo Thực Tập Cơ Sở Ngành
Lớp: ĐH QTKD4 – K6 32 thanh toán hiện hành
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp giảm dần theo từng năm từ 2011-2013, cụ thể:
Năm 2011, hệ số thanh toán hiện hành của doanh nghiệp đạt 1,35 > 1, cho thấy tài sản ngắn hạn đã đủ để bù đắp các khoản nợ ngắn hạn và có đủ tiền dự phòng cho các tình huống bất thường Điều này giúp doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn một cách thuận lợi, tạo ấn tượng tích cực với các nhà đầu tư và góp phần nâng cao uy tín tài chính của doanh nghiệp.
Năm 2012, hệ số thanh toán hiện hành của doanh nghiệp giảm xuống còn 1,27, giảm 0,08 so với năm trước (tương đương 5,93%), chủ yếu do sự tăng mạnh của TSLĐ và ĐTNH Trong cùng năm, nợ ngắn hạn tăng mạnh 2.058.373 nghìn đồng (151,58%), vượt xa tốc độ tăng của TSCĐ và ĐTNH, cho thấy khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp đang chịu áp lực lớn hơn.
Năm 2013, hệ số thanh toán hiện hành của doanh nghiệp là 1,16, cao hơn 1, đảm bảo khả năng chi trả nợ ngắn hạn Mặc dù giảm 0,11 so với năm 2012, tương đương giảm 8,66%, mức giảm này không quá đáng kể, nhưng vẫn phản ánh sự cần thiết xem xét khả năng thanh toán nhanh hơn Tỷ lệ tài sản lưu động thành tiền (TSLĐ & ĐTNH) tăng chủ yếu do sự gia tăng hàng tồn kho, do đó, cần phân tích kỹ hơn về khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp trước khi đưa ra kết luận về chất lượng của chỉ số này.
Tỉ số khả năng thanh toán nhanh (hệ số thanh toán nhanh).
Hệ số thanh toán nhanh là chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong điều kiện không bán hết hàng tồn kho, phản ánh khả năng thanh toán thận trọng hơn Khác với hệ số thanh toán hiện hành, hệ số này loại trừ hàng tồn kho vì hàng tồn kho có tính thanh khoản thấp, giúp cung cấp cái nhìn chính xác hơn về khả năng thanh toán nhanh của công ty trong các tình huống khẩn cấp.
Bảng 2.11 Hệ số thanh toán nhanh của doanh nghiệp
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
TSLĐ & ĐTNH- hàng tồn kho 1.485.544 2.576.019 3.749.501 1.090.475 73,41
Hệ số thanh toán nhanh 1,09 0,75 0,75 -0,34 -
Ngược lại với hệ số thanh toán hiện hành thì Hệ số thanh toán nhanh của doanh nghiệp có xu hướng giảm từ năm 2011- 2013 Cụ thể:
Năm 2012: Hệ số thanh toán nhanh của doanh nghiệp là 0,75 giảm so với năm
2011 là 0.34 tương ứng giảm 31,19% đây là một con số nhỏ Hệ số thanh toán năm nay là
1,27 song hệ số thanh toán nhanh chỉ có 0,75 cho thấy doanh nghiệp gặp khó khăn trong thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.
Năm 2013: Hệ số thanh toán nhanh của doanh nghiệp là 0,75 tương tự năm
2012 Cho thấy tình hình thanh toán cũng gặp 1 chút khó khăn
SVTH: Dương Thế Anh Báo Cáo Thực Tập Cơ Sở Ngành
Hệ số thanh toán nhanh cho thấy mức độ thanh khoản của doanh nghiệp vẫn ở mức tương đối cao (>0,5), phản ánh khả năng đáp ứng nghĩa vụ nợ ngắn hạn nhanh chóng So với hệ số thanh toán hiện hành, hệ số thanh toán nhanh luôn thấp hơn một khoảng nhất định, điều này cho thấy doanh nghiệp có thể cần phải tối ưu hóa quản lý tài sản lưu động để nâng cao khả năng thanh toán Cụ thể, trong năm, mỗi đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng khoảng 1,27 đồng tài sản lưu động, cho thấy sự ổn định trong khả năng tài chính ngắn hạn của doanh nghiệp.
Trong năm 2012, hệ số thanh toán nhanh đạt mức 0,75, cho thấy còn nhiều tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn dưới dạng hàng tồn kho, gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc thanh toán Năm 2013, hệ số này đạt mức thấp nhất trong 3 năm qua, có thể ảnh hưởng không tích cực đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp Do đó, doanh nghiệp cần giải phóng lượng hàng tồn kho tồn đọng để đảm bảo khả năng thanh toán nhanh chóng và duy trì sự ổn định tài chính.
2.4.3.Các chỉ số về khả năng sinh lời (Sức sinh lời/Doanh lợi)
Doanh lợi tiêu thụ (sức sinh lời của doanh thu thuần):
Hệ số lãi ròng, còn gọi là ROS (Return on Sales), là chỉ số thể hiện khả năng sinh lời của mỗi đồng doanh thu, cho biết một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng sau thuế.
Hệ số này đóng vai trò thiết yếu đối với giám đốc điều hành, vì nó thể hiện khả năng kiểm soát chi phí hoạt động của công ty và đánh giá hiệu quả trong quá trình sản xuất, kinh doanh Việc duy trì và tối ưu hóa hệ số này giúp nâng cao hiệu quả tài chính và cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Hệ số Lợi nhuận sau thuế
= x 100% lãi ròng Doanh thu thuần
Dựa vào bảng số liệu có được ta lập ra được bảng sau:
Bảng 2.12 Hệ số lãi ròng
Dựa trên bảng số liệu về hệ số lãi ròng (ROS), ta nhận thấy hệ số này thường xuyên biến động theo nhiều hướng khác nhau Trong đó, năm 2013 ghi nhận xu hướng giảm đáng kể của hệ số ROS, phản ánh những biến động trong hiệu quả tài chính của doanh nghiệp trong giai đoạn này Sự biến động của hệ số lãi ròng cho thấy tình hình kinh doanh của công ty có những thay đổi đáng kể theo thời gian, đặc biệt là trong năm 2013.
ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ CÁC ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN CÔNG MINH
Những thuận lợi của Doanh nghiệp tư nhân Công Minh
Trong những năm gần đây, dù khả năng thanh toán của doanh nghiệp chưa thực sự tốt, nhưng doanh thu vẫn liên tục tăng qua từng năm Đồng thời, lợi nhuận của doanh nghiệp cũng ghi nhận sự tăng trưởng nhanh chóng, đạt 344.843 nghìn đồng vào năm 2013 Sự kết hợp giữa doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng cho thấy tình hình kinh doanh tích cực và tiềm năng phát triển của doanh nghiệp trên thị trường.
Doanh nghiệp chú trọng chăm lo đời sống của người lao động, đảm bảo các chế độ phúc lợi và khen thưởng xứng đáng, đồng thời kịp thời động viên nhân viên khi có thành tích xuất sắc Hàng năm, doanh nghiệp còn tổ chức các chuyến du lịch, liên hoan và thăm hỏi gia đình các nhân viên có hoàn cảnh khó khăn, thể hiện sự quan tâm, chăm sóc chu đáo đối với đời sống của cán bộ viên chức.
Cơ cấu tổ chức quản lý hành chính của doanh nghiệp thường rất gọn nhẹ, giúp tối ưu hóa hoạt động và nâng cao hiệu quả hoạt động Các phòng ban chức năng được quy định rõ ràng về chức năng, nhiệm vụ, tránh tình trạng chồng chéo và trùng lặp công việc giữa các bộ phận Điều này góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và thúc đẩy sự phối hợp nhịp nhàng trong doanh nghiệp.
Bộ máy kế toán được bố trí phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp, đảm bảo hoạt động có tính khoa học Công tác kế toán đã tích hợp và áp dụng các chế độ kế toán mới theo quy định của nhà nước, giúp thống nhất về phạm vi và phương pháp tính toán các chỉ tiêu kinh tế của các bộ phận Các số liệu kế toán phản ánh chi tiết tình hình sản xuất kinh doanh của công ty, đồng thời các sổ sách được lập một cách hệ thống, trung thực và gần sát với thực tế, đảm bảo thông tin chính xác và minh bạch.
Công ty đã xây dựng một nền văn hóa doanh nghiệp tích cực, thúc đẩy khả năng làm việc của nhân viên và tạo điều kiện phát triển tối ưu Đội ngũ nhân viên lành nghề và nhiệt huyết đóng vai trò trung tâm trong thành công của doanh nghiệp Đồng thời, công ty luôn coi trọng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả làm việc.
Công ty có máy móc được nhập từ nước ngoài nên hiệu suất cao, tình hình sữa chữa cũng được coi trọng và có kế hoạch cụ thể.
Những khó khăn, thách thức
Dù doanh nghiệp đã đạt được nhiều thành tựu, vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế và khó khăn cần khắc phục Trong đó, lượng tiền gửi tăng lên đáng kể nhưng vẫn chưa đủ để đáp ứng nhu cầu thanh toán hàng ngày của doanh nghiệp Việc này gây ra áp lực tài chính và ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong dài hạn Do đó, doanh nghiệp cần tập trung vào các giải pháp quản lý nguồn vốn hiệu quả để nâng cao khả năng thanh toán và duy trì hoạt động ổn định.
Trong năm 2013, lượng hàng tồn kho của doanh nghiệp đã tăng 267.070.000đ, tương đương 15.07% so với năm 2012, cho thấy công tác quản lý hàng tồn kho chưa hiệu quả Việc chưa lên kế hoạch chính xác về lượng nguyên vật liệu nhập kho và kế hoạch sản xuất không hợp lý đã dẫn đến tồn kho nhiều, gây ứ đọng vốn của doanh nghiệp Điều này cho thấy doanh nghiệp cần cải thiện công tác lập kế hoạch và quản lý tồn kho để giảm thiểu rủi ro tài chính và tối ưu hóa dòng tiền.
Khả năng huy động vốn của doanh nghiệp tư nhân còn hạn chế do không tham gia vào thị trường chứng khoán, dẫn đến khó thu hút nhiều nguồn vốn và hạn chế phát triển tài chính.
Khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp hiện đang ở mức thấp và có xu hướng giảm sút Mặc dù doanh nghiệp đã cố gắng gia tăng tiêu thụ và thu hồi công nợ, khả năng chuyển đổi nhanh các khoản phải thu và hàng tồn kho thành tiền mặt để thanh toán ngày càng chậm, gây ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong năm.
Trong những năm gần đây, nền kinh tế toàn cầu gặp khủng hoảng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến các doanh nghiệp tại Việt Nam Điều này khiến lợi nhuận năm 2013 của các công ty chưa cao, bên cạnh đó, lạm phát tăng cao gây áp lực lớn Thị trường ngày càng cạnh tranh gay gắt, và các chính sách của nhà nước ngày càng thắt chặt, tạo thêm sức ép cho doanh nghiệp hoạt động hiệu quả và bền vững.
Bộ phận marketing của doanh nghiệp chưa khai thác hiệu quả tiềm năng, dẫn đến việc chưa mở rộng được nhiều thị phần mới Đồng thời, bộ phận chăm sóc khách hàng còn chưa thực sự nhiệt tình, ảnh hưởng đến trải nghiệm và sự hài lòng của khách hàng Việc tối ưu hóa hoạt động marketing và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng sẽ giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường và tăng trưởng bền vững.
Tình trạng trình độ của nhân viên chưa đồng đều đang ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc chung Ngoài ra, việc nhiều nhân viên vẫn còn trái ngành trái nghề gây khó khăn trong việc phát huy tối đa khả năng đã học và phù hợp với công việc Điều này cho thấy cần có các giải pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực để nâng cao kỹ năng, giúp nhân viên phát huy tối đa năng lực của mình trong ngành nghề đã chọn.
Doanh nghiệp đã tuân thủ các nguyên tắc về trả lương cho nhân viên, đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quá trình thanh toán Tuy nhiên, vẫn còn nhiều bất cập chưa được xử lý kịp thời, gây ảnh hưởng đến quyền lợi và sự hài lòng của nhân viên Việc xử lý các vấn đề tồn đọng về thanh toán lương là yếu tố quan trọng để nâng cao uy tín và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Vấn đề bảo vệ môi trường tại nơi xây dựng vẫn chưa được đảm bảo.
SVTH: Dương Thế Anh Báo Cáo Thực Tập Cơ Sở Ngành