1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) quản trị rủi ro unilever chiến lược cạnh tranh unilever

71 95 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản trị rủi ro Unilever chiến lược cạnh tranh Unilever
Tác giả Nguyễn Hoàng Chương, Đặng Ngọc Duyên, Nguyễn Thị Hồng Lam, Lê Hoàng Phát, Lâm Thị Hồng Nhung, Huỳnh Trần Tố Uyên
Thể loại Tiểu luận
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 21,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Unilever Việt Nam đã tích cực mở rộng hợp tác chiến lược với các cơ quan chính phủ, các tổ chức phi chính phủ cũng như với các đối tác kinh doanh và khách hàng nhằm đạt đượcnhững cam kết

Trang 1

Quản trị rủi ro

Nhóm 4 :

Nguyễn Hoàng Chương

Đặng Ngọc DuyênNguyễn Thị Hồng Lam

Lê Hoàng PhátLâm Thị Hồng NhungHuỳnh Trần Tố Uyên

Trang 2

tượng

Phân

tích Unilever là một công ty đa quốc giahàng đầu thế giới chuyên về mặt

hàng tiêu dùng nhanh (FMCG: FastMoving Consumer Good) Unileverbước chân vào thị trường Việt Namvào năm 1995

Trang 3

Khái niệm rủi ro chiến lược

Rủi Ro Chiến Lược là rủi ro phát sinh

từ quyết định (không đúng, không

thích nghi kịp, không linh hoạt với sự

thay đổi của ngành, táo bạo) mà nhà

Quản Trị (Hoạt Động Quản Trị) thực

hiện liên quan đến mục tiêu tổ chức è

Ảnh hưởng đến định hướng và chiến

lược của tổ chức

Trang 4

Chiến lược phát

triển

bến vững

Trang 5

Unilever Việt Nam đã tích cực mở rộng hợp tác chiến lược với các cơ quan chính phủ, các tổ chức phi chính phủ cũng như với các đối tác kinh doanh và khách hàng nhằm đạt được

những cam kết về Phát triển bền vững.

Trang 6

2 “Trường học Xanh – Sạch –

Khỏe” - Dự án hợp tác chiến lược với Bộ Giáo dục

và đào tạo

4 Phát triển nguồn trà bền vững – Dự án hợp tácchiến lược với Bộ Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn

1 “Vì một Việt Nam khỏe

mạnh” - Dự án hợp tác

chiến lược với Bộ Y tế

3 “Nâng cao chất lượng cuộc sống chophụ nữ thông qua phát triển kinh doanh

và giáo dục sức khỏe” - Dự án hợp tácchiến lược với Hội liên hiệp phụ nữ ViệtNam

5 Các chương trình hợp tác toàn cầu với Unicef và PSI

Trang 7

bên cung cấp hàng hóa đã thực hiện đúng

thỏa thuận hay chưa

Quy trình làm việc không bài bản, không thống nhất từ trước Như vậy Unilever có

Trang 8

thể sẽ phải sửa bài viết nhiều lần, hoặc mất

nhiều thời gian trao đổi đôi bên.

Nội dung công việc không chi tiết, nên nhiều khi Unilever phải thực hiện các ý tưởng phát sinh, vượt quá vai trò.

Trang 9

Unilever bị động trong thời gian hợp tác

Mức độ tt

Thấ p Tần suất

n hợptác

Trang 10

RR cao

RR trung bình RR thấp

Trang 11

Có một đội ngũ văn phòng và luật

sư chuyên nghiệp

Kiểm tra uy tín nhà quảng cáo (agency)

Lựa chọn đối tác phù hợp

Trang 12

Chiến lược thâm nhập thị trường của Unilever

Dove cử đại diện của mình đến các phân khúc thị

trường khác nhau và cho họ một nhiệm vụ là xác

định nhu cầu và mong muốn của từng phân khúc

thị trường Họ phát các mẫu thử miễn phí và thu

thập ý kiến của mọi người về các sản phẩm của

Dove Từ đó, họ có thể cải thiện chất lượng sản

phẩm, dịch vụ phù hợp nhu cầu khách hàng,

đồng thời quảng bá cho các sản phẩm của mình.

Trang 13

RỦI RO CỦA NGƯỜI MỞ ĐƯỜNG

THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG

Trang 14

Tổn thất nhiều chi phí

Unilever sẽ phải mất rất nhiều tiền để nghiên cứu và phát triển sản phẩm phù hợp với người dùng Ngoài ra còn các phí mở rộng thị trường, xây dựng chuỗi cung ứng, kênh phân phối, marketing

Đi sai hướng so với chiến lược ban đầu

Unilever sẽ không tránh khỏi các sai lầm hay vấp ngã do chưa ai

từng đi qua con đường này Mọi thứ đều do Unilever tự dò dẫm và

tìm kiếm con đường đúng đắn nhất khi xây dựng chiến lược thâm

nhập thị trường

Trang 15

Bị sao chép

mô hình kinh

doanh

Họ sẽ biết được các sai lầm cần tránh để giảm thiểu chi phí và tối

ưu lợi nhuận Họ cũng có thể nhìn ra các thiếu sót của Unilever

và cải thiện sản phẩm/dịch vụ của mình tốt hơn khi xây dựng chiến lược thâm nhập thị trường của chính họ nhằm tranh giành thị phần

Nhữ ng ngườ

i đi

Trang 16

trước sẽ gặp bất lợi khi mà sự thay đổi quy định làm vô hiệu hóa các giả thiết về mô hình kinh doanh tốt nhất cho hoạt động của họ

Rủi ro thay đổi chính sách:

Tổn thất nhiều chi phí

Rủirot

Trang 18

Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu

Chiến lược cấp

Trang 19

chức năng

Quá trình hình thành chiến lược Marketing của công ty Unilever Việt Nam qua các bước kế trên là theo trình tự lô-gíc hợp lý Chiến lược kinh doanh cấp chức năng này

là hoàn toàn phù hợp với môi trường Việt Nam và hoàn toàn phù hợp với chiến lược chung của Tổng công ty

Trang 20

RỦI RO KHI KẾT HỢP NHIỀU

PHÒNG BAN

Trang 22

Mức độ tt

Tần suất

Trang 23

Kế hoạch đào tạo nhân viên cấp cao khác biệt

Đào tạo nhân lực trong tương lai của công ty Unilever

Chăm sóc nhân sự toàn diện

Trang 24

Chiến Lược Cạnh Tranh

Trang 25

Chiến Lược khác biệt hóa

Chiến lược chung

Làm cho Sản phẩm trở nên nổi bật

Phù hợp với tầm nhìn và sứ mệnh

Wall’s Ice Cream

Ví dụ sản phẩm áp dụng chiến lược

Sunsik

Trang 26

Wall’s Ice Cream

Rủi Ro Chiến Lược

Trang 27

Chiến Lược xuyên quốc gia

1

2 Lý Do

2

Áp lực thích nghiđịa phương cao

Áp lực giảm chi phí cao

Trang 28

Rủi Ro Chiến Lược

Trang 29

Chiến Lược đại dương xanh

Trang 30

Rủi Ro Chiến Lược

Trang 31

Nhận dạng rủi ro

Mối nguy hiểm Mối hiểm họa Nguy cơ rủi ro

- Nghiên cứu thị trường mục - Khách quan: thị trường mục tiêu - Khâu R&D của Unilever cần được cải thiện tiêu và bộ phận R&D chưa đạt còn tiềm năng, khó nhận dạng - Tạm ngưng sản xuất hoặc rời khỏi thị trường hiệu quả (Kem, trà, ) Sự khác biệt về môi hiện tại.

- Công nghệ, máy móc chưa trường, văn hóa các nước Nhu - Sản phẩm không đạt chất lượng.

đáp ứng được yêu cầu sản cầu của con người ngày càng - Bị lỗ thời gian đầu, mất nhiều thời gian để lấy phẩm, yêu cầu thị trường cao Công nghệ thay đổi liên lại vốn và lợi nhuận.

- Chiến lược Marketing chưa tục để phù hợp với nhu cầu con - Không thể khoanh vùng được khách hàng mục đến được người tiêu dùng người tiêu, sản phẩm không đến được đúng đối tượng

- Sự liên kết giữa các bộ phận - Chủ quan: không lường trước khách hàng.

còn chưa chặt chẽ được những rủi ro xảy ra trong - Unilever sẽ bị lỗ, các sản phẩm thất bại, không

- Giá bán sản phẩm chưa phù quá trình sản xuất và phát triển đáp ứng được nhu cầu khách hàng.

hợp với thị trường mục tiêu sản phẩm Còn thụ động trong - Thay đổi bộ máy nhân sự.

khâu R&D Nắm bắt công nghệ còn yếu Sự phối hợp làm việc giữa nhân viên chưa chặt chẽ.

Trang 32

Mức độ tt

Trung bình Thấp

Unilever bị lỗ, sản phẩm thất bại, không đáp

Khâu R&D của Unilever cần cải thiện thêm (1) ứng người tiêu dùng (1)

Đối thủ cạnh tranh vươn lên dẫn trước (1, 2, 3) Không thể khoanh vùng được khách hàng Sản phẩm không thể bán ra do chất lượng còn

Thường xuyên mục tiêu, sản phẩm không đến được đúng kém so với mặt bằng chung (3)

đối tượng khách hàng (1, 2) Trộm cắp, mất hàng, không quản lý được nhân Tạm ngưng sản xuất hoặc phải rời khỏi thị viên, bộ máy nhân sự trở thành điểm yếu (4) trường hiện tại (3, 5) Buộc phải giảm giá thành (5)

Danh tiếng xấu (4) Khâu R&D của Unilever cần cải thiện thêm (1)

Không thể khoanh vùng được khách hàng

Bị lỗ thời gian đầu và có mất nhiều thời gian để mục tiêu (1, 2)

Thỉnh thoảng Sản phẩm không thể bán ra do chất lượng lấy lại vốn và lợi nhuận (1, 2)

Sản phẩm không đạt chất lượng (3) còn kém so với mặt bằng chung (3)

Tăng chi phí đào tạo nhân viên (4)

Bộ phận nhân sự cần được cải thiện (4) Giá cả không phù hợp với sản phẩm hiện tại

 Bị tẩy chay 1 số sản phẩm (5)

Thay đổi chiến lược marketing (2)

Hiếm khi Thay đổi bộ máy nhân sự (4)

Trang 34

Quản Trị Rủi Ro Chiến Lược Khác Biệt Hóa

• Tái đầu tư Wall’s

• Cải tiến về kỹ thuật công nghệ

• Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất

• Khả năng nắm bắt và

• đáp ứng nhanh chóng nhu cầu

Trang 35

Quản Trị Rủi Ro Chiến Lược Xuyên Quốc Gia

Chiến lược Giảm chi phí

Trang 36

Quản Trị Rủi Ro Chiến Lược Đại Dương Xanh

Trang 37

Rủi ro hoạt động

Trang 38

Khái niệm

Theo PECCIA (2001):

Theo Basel Committee :

Theo FSA (Financial Services Authority)

9/3/20XX Presentation Title 35

Trang 39

Phạm vi của RRHĐ bao

gồm các lĩnh vực sau:

1) RR kinh doanh 2) RR tội phạm 3) RR thảm họa

4) RR công nghệ thông tin

5) RR uy tín 6) RR về các hệ thống 7) Giao thầu bên ngoài

9/3/20XX Presentation Title 36

Trang 40

Nguồn gốc

9/3/20XX Presentation Title 37

Trang 41

Ảnh hưởng của covid-19 tới công ty

• ngành hàng thực phẩm và nước giải khát đã báo cáo doanh số giảm 1,7% Phần lớn hoạt động kinh doanh của Unilever với các khách hàng dịch vụ thực phẩm - nhà hàng, căng tin, quán cà phê, v.v - đã bị ảnh hưởng nặng nề bởi việc cách ly kéo dài.

9/3/20XX Presentation Title 38

Trang 42

Rủi ro liên quan đến bên thứ ba

Trang 43

Thu nhập bình quân đầu

Trang 44

Yếu tố văn hóa xã hội

Ngôn ngữ có ảnh hưởng tới sự phổ biến của sản phẩm:

Người Việt Nam nói chung có trình độ ngoại ngữ không cao trong khi hầu hết các sản phẩm ngoại nhập đều sử dụng ngôn ngữ tiếng anh Ban đầu điều này

có ảnh hưởng đến tiêu thụ sản phẩm của Unilever

9/3/20XX Presentation Title 41

Trang 45

Rủi ro trong đầu tư

trực tiếp

Ví dụ: Tỷ giá hối đoái

Unilever là công ty đa quốc gia Khi đầu

tư vào Việt Nam, Unilever phải bỏ vốn

ra bằng ngoại tệ (USD) để thiết lập nhà máy, nhập khẩu nguyên vật liệu cho sản xuất Phần lớn sản phẩm sản xuất đều tiêu thụ trên thị trường Việt Nam.

9/3/20XX Presentation Title 42

Trang 46

Công ty

unilever

Mẹ

Tỷ lệ qui đổi vào ngày 5/1/2022

1 triệu USD 22 ty 650 triệu

Ngân hàng

Công ty con

1 triệu USD Techcomban 23 ty 269 triệu

k

Tỷ lệ qui đổi vào ngày 21/3/2022

9/3/20XX Presentation Title 43

Trang 47

Rủi ro về công nghệ thông tin

• Theo nghiên cứu của Kantar, hơn 4/5 số người khảo sát cho rằng quảng cáo ngày nay không đại diện cho tiếng nói chung của

xã hội.

• Thêm vào đó, gần một nửa số người thuộc các nhóm chịu thiệt thòi và bị phân biệt đối xử

9/3/20XX Presentation Title 44

Trang 48

Ngôn ngữ có ảnh hưởng tới sự

Đại lý không lấy hàng ở unilever phổ biến của sản phẩm

Rủi ro về truyền thông

Giá của sản phẩm

Hiếm khi Ảnh hưởng của covid 19

Ngôn ngữ có ảnh hưởng tới sự phổ biến của sản phẩm

Trang 49

Giải pháp

Ảnh hưởng của covid-19:

Ưu tiên sản xuất sẵn các sản phẩm mà người tiêu dùng có nhu cầu cao

Ví dụ, chỉ trong ba ngày, công ty đã xoay vòng một trong những nhà máy sản xuất

ở Anh của mình để sản xuất nước rửa tay

9/3/20XX Presentation Title 46

Trang 50

Thu nhập bình quân đầu người

•Đây là vấn đề thực sự khó khăn với công ty Nên công ty vừa thích nghi hóa sản phẩm của

mình với địa phương, vừa phải đưa ra những sản phẩm có giá rẻ trên thị trường Đồng thời công ty phải có lợi nhuận.

Rủi ro bên thứ ba

• Tăng số lượng đại lý có kinh nghiệm và vốn lớn

• Kí kết hợp đồng rõ ràng

9/3/20XX Presentation Title 47

Trang 51

Yếu tố văn hóa xã hội Rủi ro tỷ giá

Trang 52

Rủi ro về truyền thông

• mở rộng mục tiêu Unstereotype (Không định kiến) vào mọi khía cạnh của hoạt động marketing như sản xuất và phát triển sản phẩm

• loại bỏ từ "Normal" (bình thường ) ra khỏi quảng cáo và bao bì của các thương hiệu làm đẹp và chăm sóc sức khoẻ của tập đoàn

9/3/20XX Presentation Title 49

Trang 53

RỦI RO TUÂN THỦ

Trang 54

RỦI RO TUÂN THỦ

Doanh nghiệp phải đối mặt trong trường hợp Doanh nghiệp, Nhân viên vi phạm hoặc không tuân thủ các quy định của Pháp luật, quy định tại Điều lệ doanh nghiệp, vi phạm các Quy định nội bộ, kể cả các Quy định và tiêu chuẩn về Đạo đức nghề nghiệp và chính sách nội bộ cũng như các kỳ vọng của đối tượng hữu quan (khách hàng, người lao động, xã hội,…) làm tổn hại đến mô hình kinh doanh, uy tín và tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Trang 55

QUẢN TRỊ RỦI RO TUÂN THỦ

Quản trị rủi ro tuân thủ là quá trình mang tính hệ thống, theo đó DN thực hiện các lựa chọn về những công cụ đối phó một cách có hiệu quả việc tuân thủ và ngăn ngừa việc không tuân thủ trong phạm vi khả năng cho phép

Trang 56

CÁC RỦI RO TUÂN THỦ UNILEVER GẶP PHẢI

Trang 57

.

Trang 58

1 Nhận dạng rủi ro

-Quá trình sản xuất - Khách quan: Do tiêu - Giảm uy tín sản phẩm của doanh nghiệp.không đạt tiêu chuẩn chuẩn về vi lượng đất hiếm - Gây những hiệu ứng không tốt về các sản

- Sản phẩm có chứa trong trà lipton ởQuốc khác với trà Lipton ởTrung phẩm khác của doanh nghiệp- Mất khách hàng trung thành

các tạp chất gây tổn các quốc gia khác - Tốn kém chi phí thu hồi và vận chuyển.thương gan và xương - Chủ quan: sản phẩm chưa -Tốn kém chi phí thử nghiệm lại sản phẩm.

và vi lượng đất hiếm đạt kiểm định; doanh - Giảm lòng tin, sự trung thành của nhân

nghiệp làm theo ý mình, viên đối với doanh nghiệp

không chịu tìm hiểu về tiêu - Tạo điều kiện thuận lợi cho các đối thủchuẩn thực phẩm ở Trung cạnh tranh phát triển

Quốc

Trang 59

2 Đo lường rủi ro

Mức độ tổn thất

Tần suất

- Mất khách hàng trung

của doanh nghiệp

- Giảm lòng tin, sự trung Thỉnh thoảng thành của

nhân viên đốivới doanh nghiệp

Hiế

m khi

-Tốn kém chi phí thử

- Tốnké

m chiphí thu hồi vànghiệ

m lại sản phẩm

vậnchuyển

Trang 60

RR cao

RR trung bình

RR thấp

Trang 61

3 Kiểm soát

-Mất khách hàng trung thành

- Giảm uy tín doanh nghiệp

+Tăng cường tìm kiếm nguồn khách hàng mới qua các hình thức, khuyến mãi, tri ân….

+Sử dụng hình ảnh influencer, phát triển qua nhiều kênh truyền thông, tăng cường PR,…

-Tốn kém chi phí thử nghiệm lại sản phẩm

+ Lựa chọn nguồn gốc thành phần nhiên liệu.

+Tận dụng những khách hàng có trải nghiệm tốt và lâu dài với sản phẩm.

+Tăng cường đưa ra các sản phẩm dùng thử.

Trang 62

-Sản phẩm có chứa các tạp chất gây tổn thương gan và xương và vi lượng đất hiếm.

+Nghiên cứu, thay thế thành phần trong sản phẩm để cải thiện tốt hơn +Thu hồi và kiểm định lại sản phẩm để đạt tiêu chuẩn mà Trung Quốc đề ra

Trang 63

Thuế Thu nhập doanh nghiệp

Theo Unilever, Cục Thuế TP.HCM liên tục ra văn bản yêu cầu cung cấp thông tin về tài khoản để thực hiện cưỡng chế thi hành việc truy thu 575 tỷ đồng tiền thuế theo kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước

Do đó, khi kiểm toán ngân sách TP Hồ Chí Minh năm

2015, Kiểm toán Nhà nước kiến nghị truy thu hơn 800

tỷ đồng Sau khi làm việc lại, con số kiến nghị truy thu giảm xuống còn 575 tỷ đồng

Trang 64

1. Nhận dạng rủi ro

giữa luật đầu tư hỏng pháp luật về tín, tên tuổi, danh tiếng

và thuế TNDN thuế và các khoản - Gây hiệu ứng không tốt

thu của nhà nước cho thương hiệu -Chủ quan: Do doanh - Mất nhiều chi phí để nghiệp sai sót trong khởi kiện

việc chấp hành luật - Ảnh hưởng tài chính do

Trang 65

2 Đo lường rủi ro

Hiế m khi

- Ản

h hưởng

- Mấtnhi

ều chi

tài chí

nh

do bị

phí

để khở

i kiệntru

y thu

Trang 66

RR cao

RR trung bình

RR thấp

Trang 67

tiền truy thu 575 tỷ đồng cho Việt Nam.

-Gây hiệu ứng không tốt cho thương hiệu+ Xây dựng và thiết lập truyền thông hiệu quả, lựa thời điểm thích hợp để mời KOLS quảng bá cho sản phẩm, tăng cường PR và chạy quảng cáo trên các sàn thương mại

-Mất nhiều chi phí để khởi kiện+ Mời các chuyên gia có chuyên môn về tuân thủ

Trang 68

TRÁCH NHIỆM CỦA UNILEVER ĐỐI VỚI CÁC RỦI RO

Trang 69

-Tuân thủ các quy định về tiêu chuẩn,

chất lượng và trách nhiệm sản phẩm

-Tuân thủ quy định về chất lượng cũng

như chịu trách nhiệm khi sản phẩm không

đảm bảo an toàn là yêu cầu nghiêm ngặt

đặt ra đối với nhà sản xuất

-Unilever phải tuân thủ pháp luật

trách nhiệm sản phẩm.

2

- Đối với việc truy thu thuế, Unilever cần phải có hành động hợp tác chặt chẽ với các cơ quan hữu quan, thuế, kiểm toán, truyền thông… phải có trách nhiệm nộp các khoản thuế truy thu, tiền nộp phạt vi phạm hành chính về thuế và tiền chậm nộp thuế và ngân sách Nhà nước theo quy định nhưng phải luôn đảm bảo tính minh bạch, rõ ràng và đúng pháp luật.

Trang 70

 Unilever cần xây dựng và vận hành chương trình tuân thủ, phù hợp và có hiệu lực

để đảm bảo toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp diễn ra an toàn, tránh được các rủi ro

Trang 71

The end

Ngày đăng: 13/12/2022, 06:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w