1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) quản trị rủi ro thanh khoản lý thuyết và thực tiễn quản trị rủi ro thanh khoản của vietcombank hiện nay

17 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản trị rủi ro thanh khoản - Lý thuyết và thực tiễn quản trị rủi ro thanh khoản của Vietcombank hiện nay
Người hướng dẫn PGS.TS. Bùi Thị Mai Hoài
Trường học Trường Kinh Tế, Luật Và Quản Lý Nhà Nước, Đại Học UEH
Chuyên ngành Ngân hàng Tài chính
Thể loại Bài tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 188,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do chọn đề tài Trong số những rủi ro mà các ngân hàng phải đối mặt, rủi ro thanh khoản là đặc biệt nguy hiểm, có thể gây ra hàng loạt những tác hại nghiêm trọng cho hoạt động của ngân

Trang 1

ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH TẾ, LUẬT VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

KHOA TÀI CHÍNH CÔNG

BÀI TIỂU LUẬN MÔN NGUYÊN LÝ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Đề tài:

Quản trị rủi ro thanh khoản - Lý thuyết và thực

tiễn quản trị rủi ro thanh khoản của

Vietcombank hiện nay

Giảng viên Sinh viên thực hiện MSSV

STT

Mã lớp học phần

: PGS.TS Bùi Thị Mai Hoài : Trần Thị Thảo My

: 31201022452 : 23

: 21C1PUF50402911

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2021

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 2

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 2

NỘI DUNG 5

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ SỞ VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NHTM 5

I Rủi ro và quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng 5

1 Khái niệm rủi ro trong kinh doanh ngân hàng 5

2 Các loại rủi ro đặc thù trong kinh doanh ngân hàng 5

3 Quy trình quản lý rủi ro tại NHTM 6

II Quản trị rủi ro thanh khoản trong kinh doanh ngân hàng 6

1 Bản chất của rủi ro thanh khoản 6

2 Dấu hiệu nhận biết rủi ro thanh khoản 7

3 Sự cần thiết phải quản trị rủi ro thanh khoản 7

4 Đánh giá trạng thái thanh khoản 8

5 Nguyên nhân gây rủi ro thanh khoản 8

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1: 9

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 9

I Kết quả đạt được 9

1 Hoạt động tín dụng 9

2 Hoạt động thanh toán, phát triển dịch vụ 10

3 Công tác quản trị rủi ro thanh khoản 10

II Những hạn chế trong công tác quản lý rủi ro thanh khoản 11

III Nguyên nhân của những hạn chế 12

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2: 13

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN CỦA NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 13

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3: 14

KẾT LUẬN 15

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 16

Trang 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CAR: Hệ số an toàn vốn (Capital Adequacy Ratio)

ĐHĐCĐ: Đại hội đồng cổ đông

LDR: Tỷ lệ dư nợ tín dụng trên vốn huy động (Loan to Deposit)

NHTM: Ngân hàng Thương mại

NHTW: Ngân hàng Trung Ương

NHNN: Ngân hàng Nhà nước

NLP: Trạng thái thanh khoản ròng (Net Liquidity Position)

PGD: Phòng giao dịch

QLRR: Quản lý rủi ro

RRTK: Rủi ro thanh khoản

TMCP: Thương mại cổ phần

VCB: Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank)

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong số những rủi ro mà các ngân hàng phải đối mặt, rủi ro thanh khoản là đặc biệt nguy hiểm, có thể gây ra hàng loạt những tác hại nghiêm trọng cho hoạt động của ngân hàng Tác hại lớn nhất có thể kể đến là làm cho ngân hàng bị phá sản, bị quốc hữu hóa hoặc bị sáp nhập Nghiên cứu thanh khoản hệ thống các ngân hàng thương mại tại Việt Nam có thể thấy, căng thẳng thanh khoản của hệ thống đã xảy ra 3 lần với diễn biến

và tính chất khác biệt nhau: lần thứ nhất vào năm 2008; lần thứ hai từ tháng 12/2009 và lần thứ ba là từ tháng 10/2010 – 01/2011 Do đó, những quy định về quản lý rủi ro thanh khoản (RRTK) là nhóm quy định thường xuyên được cập nhật, thay đổi trong hệ thống văn bản pháp luật của Việt Nam Như vậy công tác quản trị rủi ro về thanh khoản là không thể không được quan tâm, thậm chí nó trở thành mối quan tâm hàng đầu của nhiều nhà quản lý ngân hàng ở Việt Nam và thế giới Tuy nhiên thực tế đã chứng minh không phải chiến lược quản trị rủi ro thanh khoản nào cũng hợp lý và thành công Trong đó, Vietcombank luôn khẳng định vị thế là ngân hàng quản trị rủi ro hàng đầu Việt Nam Riêng trong tháng 1/2021 mới đây, Vietcombank đã được Tạp chí The Asian Banker vinh danh với danh hiệu "Ngân hàng được quản trị tốt nhất trong đại dịch Covid-19"

Đó là lý do mà em chọn đề tài: " Quản trị rủi ro thanh khoản - Lý thuyết và thực tiễn quản trị rủi ro thanh khoản của Vietcombank hiện nay"

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về công tác quản trị rủi ro thanh khoản của NHTM

- Phân tích thực trạng thanh khoản của ngân hàng Vietcombank hiện nay

- Đưa ra một số biện pháp nhằm cải thiện, nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro thanh khoản của Vietcombank hiện nay

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: hoạt động quản trị rủi ro NHTM và hoạt động quản trị rủi

ro thanh khoản Vietcombank

Phạm vi nghiên cứu: hoạt động quản lý thanh khoản Vietcombank hiện nay.

4 Phương pháp nghiên cứu

Bài tiểu luận sử dụng nhiều phương pháp để nghiên cứu trong đó có thể kể đến: Phân tích và tổng hợp, thu thập thống kê số liệu, so sánh, hệ thống hóa…

Trang 5

5 Kết cấu của bài Tiểu luận

Ngoài phần Mở đầu, kết luận, tiểu luận được chia thành ba chương:

Chương 1: Lý luận cơ sở về quản trị rủi ro thanh khoản tại NHTM

Chương 2: Thực trạng về quản trị rủi ro thanh khoản của ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam

Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro thanh khoản của ngân hàng ngoại thương Việt Nam

Trang 6

NỘI DUNG CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CƠ SỞ VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NHTM

I Rủi ro và quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng

1 Khái niệm rủi ro trong kinh doanh ngân hàng

Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng được hiểu là” khả năng xảy ra tổn thất không mong đợi cho ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ thêm một khoản chi phí không đáng có”

Rủi ro thường đi đôi với lợi ích, rủi ro càng cao thì lợi nhuận kì vọng cho ngân hàng càng lớn

Quản lý rủi ro là “quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có tính

hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro, đảm bảo rủi ro nằm trong biên độ mà ngân hàng chấp nhận được”

2 Các loại rủi ro đặc thù trong kinh doanh ngân hàng

Rủi ro rất đa dạng và có thể được phân tích theo nhiều khía cạnh khác nhau theo nhân tố tác động đến tổn thất, 4 loại rủi ro sau đây được coi là những rủi ro cơ bản:

Rủi ro tín dụng

“Là rủi ro bị tổn thất tài sản khi bên vay là những khách hàng hay các ngân hàng không có khả năng thanh toán khoản vay theo đúng các điều khoản trong hợp đồng tín dụng đã ký”

Rủi ro thị trường

“Là loại rủi ro tổn thất tài sản, xảy ra khi các lãi suất, tỷ giá hay giá cả thị trường biến động theo chiều hướng xấu Xảy ra khi có sự thay đổi của những điều kiện thị trường hay những biến động của thị trường” Do rủi ro thị trường bao trùm một phạm vi rất rộng, nên trong bài tiểu luận này, rủi ro thị trường sẽ được chia ra làm hai loại rủi ro

cụ thể nhỏ hơn là:

Rủi ro tỷ giá hối đoái là “loại rủi ro tổn thất tài sản khi tỷ giá hối đoán thay

đổi theo chiều hướng bất lợi đối với ngân hàng”

Rủi ro lãi suất là “rủi ro làm giảm thu nhập ròng từ lãi khi lãi suất biến động theo chiều hướng bất lợi”

Rủi ro thanh khoản

Rủi ro thanh khoản là “một trong những rủi ro thường trực, bao trùm và là loại rủi

ro quan trọng hàng đầu đối với sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Xảy ra khi ngân

Trang 7

hàng không có khả năng thực hiện các nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn; hoặc ngân hàng có khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn nhưng phải trả chi phí cao hơn mức chi phí bình quân của thị trường theo quy định nội bộ của ngân hàng”

Rủi ro hoạt động

“Là loại rủi ro tổn thất tài sản xảy ra do hoạt động kém hiệu quả ví dụ như hệ thống thông tin không đầy đủ, hoạt động có vấn đề, có vi phạm trong hệ thống kiểm soát nội bộ, có sự gian lận hay những thảm hoạ không lường trước được”

Tóm lại, mỗi loại rủi ro trên lại có thể được nhìn nhận theo nhiều khía cạnh khác

nhau và cần được đo lường và quản lý phù hợp với các đặc điểm riêng biệt của từng loại rủi ro

3 Quy trình quản lý rủi ro tại NHTM

Ngân hàng thường dựa vào khung và các nguyên tắc quản lý rủi ro để đưa ra một quy trình quản lý rủi ro phù hợp với ngân hàng của mình, bao gồm năm bước:

Nhận diện/Xác định

Theo dõi Kiểm soát

Nguồn: TT13/2018/TT-NHNN

II Quản trị rủi ro thanh khoản trong kinh doanh ngân hàng

1 Bản chất của rủi ro thanh khoản

Một ngân hàng được coi là thanh khoản nếu có khả năng tiếp cận được đây đủ với các nguồn thanh khoản một cách tức thời, tại mức chi phí hợp lý và tại thời điểm có nhu cầu Có thể thấy rằng để được xem là thanh khoản thì ngân hàng phải có: hoặc là có sẵn trong tay một lượng tài sản thanh khoản dự trữ; hoặc là phải có khả năng đi vay hay huy động tức thời được nguồn vốn thanh khoản, hay bán được các tài sản thuộc bên tài sản

có Tuy nhiên với vai trò là một trung gian tài chính, các ngân hàng phải điều chỉnh bảng cân đối tài sản của mình để có thể đáp ứng được yêu cầu của người gửi tiền cũng như người đi vay

RRTK không phải rủi ro đơn lẻ như rủi ro thị trường hay rủi ro tín dụng mà là loại rủi ro mang tính hệ quả RRTK có thể bắt nguồn và chuyển biến xấu dưới tác động của các rủi ro khác và của các rủi ro phi tài chính trong hoạt động ngân hàng

Trang 8

Rủi ro tín dụng Rủi ro thị trường Rủi ro tập trung

Rủi ro thanh khoản

Rủi ro hoạt động Rủi ro danh tiếng

Rủi ro nội nhật

Sơ đồ: Mối quan hệ giữa rủi ro thanh khoản và các rủi ro điền hình khác

(Nguồn: Which Lessons from Recent Market Turmoil - Journal of Money

(2009), Bank Liquidity Risk Management and Supervision, Investment and Banking -

Issue 10, tr.89)

2 Dấu hiệu nhận biết rủi ro thanh khoản

Trong hoạt động kinh doanh thường nhật ẩn chứa các dấu hiệu về tính thanh

khoản của ngân hàng Dấu hiệu thị trường là vấn đề cơ bản để nhận biết rủi ro thanh

khoản trong ngân hàng bao gồm:

Thứ nhất, ngân hàng bị mất uy tín trên thị trường Thứ hai, về sự biến động giá cổ phiếu của ngân hàng Thứ ba, ngân hàng tăng lãi suất huy động lên cao bất thường Thứ

tư, ngân hàng chịu lỗ từ việc bán tài sản Thứ năm, có sự suy giảm khả năng đáp ứng yêu cầu vay vốn Thứ sáu, ngân hàng buộc phải vay vốn từ NHTW và/hoặc từ thị trường liên ngân hàng với quy mô lớn và lãi suất cao Thứ bảy, tiền gửi của dân cư bị rút ra nhiều

hơn hoặc có sự gia tăng của tiền gửi có kỳ hạn bị rút ra trước hạn

3 Sự cần thiết phải quản trị rủi ro thanh khoản

Quản trị rủi ro thanh khoản có vai trò hết sức quan trọng với trong hoạt động ngân hàng nói chung và của cả hệ thống nói riêng Với các lý do sau:

Sự đánh đổi giữa thanh khoản và khả năng sinh lời

Ngân hàng càng tập trung nhiều vốn để sẵn sàng đáp ứng yêu cầu thanh khoản

thì khả năng sinh lời dự tính của nó càng thấp (các yếu tố khác không đổi) Ngược lại,

nếu ngân hàng chọn mục tiêu lợi nhuận cao bằng cách sử dụng tối đa các nguồn vốn có

được vào đầu tư kiếm lời, khiến thanh khoản thâm hụt sẽ đẩy ngân hàng vào tình trạng

rủi ro thanh khoản

Rủi ro thanh khoản làm ngân hàng mất khả năng thanh toán

Bất kỳ một sự rút tiền gửi quá mức đột ngột nào và không dự tính trước được đều làm phát sinh RRTK, ngân hàng có thể rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán và nếu không được trợ giúp từ phía NHNN thì sẽ đi đến phá sản

Rủi ro thanh khoản mang tính hệ thống

Trang 9

Sự phá sản của một ngân hàng do thiếu thanh khoản sẽ trở thành hiệu ứng ảnh hướng lớn tới sự ổn định của cả hệ thống ngân hàng Vì nó có thể gây tâm lý lo ngại đối với khách hàng của các ngân hàng khác Nếu niềm tin của dân chúng bị lung lay thì trong trường hợp như vậy có thể dẫn đến hàng loạt ngân hàng mất khả năng thanh toán chỉ trong một thời gian ngắn và khiến cho hệ thông ngân hàng rơi vào tình trạng hỗn loạn Sự hỗn loạn của hệ thông ngân hàng có thể chuyển thành khủng hoảng kinh tế - xã hội - chính trị của một Quốc gia

Rủi ro thanh khoản làm ngân hàng phải chịu nhiều tổn thất lớn tùy theo mức độ rủi ro.

Thiệt hại do chi phí chuyển hóa tài sản thành tiền cao hoặc chi phí và điều kiện vay vốn trên thị trường tiền tệ trở nên khắc nghiệt hơn làm giảm tài sản cũng như lợi nhuận của ngân hàng Với rủi ro ở mức cao, ngân hàng còn có thể đối mặt với việc đình trệ hoạt động dẫn đến giảm thu nhập Hơn nữa, RRTK làm giảm uy tín đối với khách hàng dẫn đến việc mất khách hàng, đặc biệt là cả khách hàng truyền thống, và có nguy cơ

bị các cơ quan quản lý báo động, kiểm soát chặt chẽ

4 Đánh giá trạng thái thanh khoản

Khả năng thanh khoản của ngân hàng thể hiện qua trạng thái thanh khoản ròng (NLP), còn được gọi là khe hở thanh khoản, là chênh lệch giữa tổng cung thanh khoản và tổng cầu thanh khoản tại một thời điểm

NLP = Tổng cung thanh khoản - Tổng cầu thanh khoản

Có ba khả năng có thể xảy ra sau đây:

NLP > 0: Là ngân hàng đang ở trạng thái thặng dư thanh khoản

NLP < 0: Là ngân hàng đang ở trạng thái thâm hụt thanh khoản

NLP = 0: Là ngân hàng đang ở trạng thái cân bằng thanh khoản

RRTK xảy ra đồng nghĩa với NHTM đang trong trạng thái thâm hụt thanh

khoản (NLP<0) RRTK được đo lường bằng khe hở tài trợ và đo lường bằng các chỉ số thanh khoản

Khe hở tài trợ là dấu hiệu cảnh báo về RRTK trong tương lai của ngân hàng, khi tỷ

lệ dư nợ tín dụng trên tổng tài sản của ngân hàng lớn, có nghĩa là dự trữ thanh khoản của ngân hàng giảm và RRTK có nguy cơ tăng lên và ngược lại

Phương pháp chỉ số thanh khoản đánh giá tính thanh khoản của một ngân hàng thông qua các chỉ số đo lường khả năng thanh khoản và so sánh chúng với các chỉ số bình quân của ngành Ngân hàng hoặc theo các chỉ số chuẩn được quy định

5 Nguyên nhân gây rủi ro thanh khoản

Rủi ro thanh khoản bao gồm những nguyên nhân sau:

Nhóm nguyên nhân khách quan - Sự mất ổn định kinh tế vĩ mô

Trang 10

- Sự nhạy cảm của lãi suất

- Nhu cầu thanh khoản của khách hàng ngày càng cao

- Năng lực dự báo của các nhà chức trách tiền tệ yếu

Nhóm nguyên nhân chủ quan

- Sự bất cập về cơ cấu kỳ hạn của tài sản Có và tài sản Nợ

- Ngoài ra còn có các nguyên nhân: Mức độ tập trung tiền gửi cao, cấu trúc tiền gửi kém ổn định; Khả năng tiếp cận thị trường kém; Hệ thống quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ kém; NHTM bị suy giảm niềm tin từ công chúng; Tăng trưởng tín dụng quá mức

so với nguồn vốn; Nắm giữ các tài sản kém linh hoạt, chất lượng kém

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1:

Chương 1 đã trình bày lý luận chung nhất về quản trị rủi ro với những khái

niệm, loại rủi ro, và các quy trình quản lý rủi ro của NHTM Tiểu luận cũng đã nêu lên những biểu hiện, nguyên nhân, bản chất của RRTK Trong hoạt động ngân hàng, rủi

ro là không thể tránh khỏi và rất đa dạng Tuy nhiên, đi kèm với rủi ro cao là lợi nhuận

kỳ vọng cao Ngân hàng thường dựa vào khung và các nguyên tắc quản lý rủi ro để đưa

ra một quy trình quản lý rủi ro phù hợp với ngân hàng của mình

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG

VIỆT NAM

I Kết quả đạt được

Ngân Hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam có mạng lưới Chi nhánh/PGD rộng khắp trên cả nước Hiện nay, Ngân Hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam có tổng cộng hơn 572 Chi nhánh/PGD đặt tại 53 tỉnh, thành phố trong cả nước Tại Vietcombank, công tác quản lý RRTK không tổ chức thành bộ phận độc lập mà từng chi nhánh phải tự chịu trách nhiệm về công tác quản lý rủi ro của mình trong giới hạn hướng dẫn của Vietcombank soạn thảo dựa trên các quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

1 Hoạt động tín dụng

Công tác huy động vốn

Năm 2020, tổng huy động vốn (bao gồm phát hành giấy tờ có giá) đạt 1.053.354 tỷ đồng, tăng 10,9% so với năm 2019 đạt 101,9% kế hoạch năm 2020 do ĐHĐCĐ giao Tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn cuối kỳ đạt 32,1% (năm 2019: 30,1%)

Trang 11

Công tác cho vay

Tổng dư nợ tín dụng năm 2020 đạt 845.128 tỷ đồng, tăng 14% so với cuối

năm 2019, nằm mức trần tăng trưởng tín dụng của NHNN giao Tỷ trọng tín dụng

bán lẻ chiếm 53,5% tổng dư nợ (năm 2019: 51,8%)

Chất lượng tín dụng

Dư nợ xấu nội bảng là 5.229,5 tỷ đồng Thu nợ ngoại bảng đạt 2.422 tỷ đồng Tỷ

lệ nợ xấu là 0,62%, trong khi dư quỹ dự phòng rủi ro ở mức 19.242,7 tỷ đồng Tỷ lệ dự phòng bao nợ xấu nội bảng là 368%, đạt mức cao nhất trong lịch sử hoạt động của

VCB và cao nhất ngành ngân hàng Kết quả này tiếp tục ghi nhận VCB là tổ chức tín dụng có tỷ lệ nợ xấu thấp nhất, chất lượng tài sản tốt nhất trong số các tổ chức tín dụng tại Việt Nam Đồng thời, VCB cũng là ngân hàng có tỷ lệ dự phòng bao nợ xấu cao nhất trong các tổ chức tín dụng

Hoạt động tín dụng được kiểm soát chặt chẽ, nợ xấu từng bước được xử lý, an toàn thanh khoản ngân hàng cũng vì thế được tạo lập và duy trì tốt Bên cạnh đó, việc huy động nguồn vốn được chú trọng nhằm bảo đảm nguồn và công tác thanh khoản

2 Hoạt động thanh toán, phát triển dịch vụ

Năm 2020, trong bối cảnh khó khăn chung của nền kinh tế và của ngành ngân hàng do ảnh hưởng lớn từ đại dịch COVID-19, Vietcombank đẩy mạnh việc ứng dụng diện rộng công nghệ thẻ Không tiếp xúc (Contactless) Tổ chức thẻ quốc tế Visa vừa cùng lúc trao 4 hạng mục giải thưởng quan trọng trong năm 2020 cho Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, một lần nữa khẳng định chất lượng dịch vụ thẻ nói riêng và các sản phẩm bán lẻ của VCB nói chung

Năm 2020, Doanh số mua bán ngoại tệ đạt 53,6 tỷ USD, đạt 102,5% kế hoạch Doanh số thanh toán thẻ và sử dụng thẻ lần lượt đạt 100% và 98% kế hoạch Doanh số thanh toán quốc tế - tài trợ thương mại đạt 83 tỷ USD, hoàn thành 101% kế hoạch, tiếp tục giữ vị trí dẫn đầu với 15,3% thị phần cả nước

3 Công tác quản trị rủi ro thanh khoản

Khung quản trị rủi ro thanh khoản của Vietcombank đã được thiết lập đầy đủ bao gồm mô hình, cơ cấu tổ chức quản trị, hệ thống văn bản chính sách, quy trình, quy định, hạn mức toàn diện nhằm nhận diện, đo lường, giám sát và báo cáo rủi ro theo thông lệ quốc tế, các tiêu chuẩn tiên tiến về Basel II, đồng thời tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Ngân hàng Nhà nước về tỷ lệ khả năng chi trả và thanh khoản trong hoạt động ngân

Ngày đăng: 13/12/2022, 06:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w