TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG*** TIỂU LUẬN THANH TOÁN QUỐC TẾ Đề tài SO SÁNH NHỮNG QUY ĐỊNH PHÁP LÝ VỀ HỐI PHIẾU THEO LUẬT HỐI PHIẾU CỦA ANH BEA 1882, LUẬT MỸ UCC 2002 VÀ LUẬT CÔNG CỤ CHUY
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
***
TIỂU LUẬN THANH TOÁN QUỐC TẾ
Đề tài
SO SÁNH NHỮNG QUY ĐỊNH PHÁP LÝ VỀ HỐI PHIẾU
THEO LUẬT HỐI PHIẾU CỦA ANH BEA 1882, LUẬT MỸ UCC
2002 VÀ LUẬT CÔNG CỤ CHUYỂN NHƯỢNG CỦA VIỆT NAM
2005 PHÂN TÍCH NHỮNG ĐIỂM KHÁC BIỆT CẦN LƯU Ý CHO CÁC NGÂN HÀNG VÀ DNXNK VIỆT NAM KHI SỬ DỤNG HỆ
Trang 2STT Họ Và Tên Mã Sinh Viên Ghi chú
Trưởng nhóm Thuyết trình phần chương 3
1 La Tuyết Mai 1914410130 Làm nội dung: Lưu ý cho
ngân hàng và doanh nghiệp khi sử dụng hối phiếu Tổng hợp, chỉnh sửa tiểu
2 Trần Hoàng Trung 1817710173 luận, thuyết trình phần so
sánh
3 Nguyễn Thị Kiều Chi 1817710023 Làm nội dung: Cơ sở lý
thuyết về hối phiếu
4
2114730008
dung các quy định pháp lý về hối phiếu
thông hối phiếu Làm nội dung:Lời mơ đâu &
Thuyết trình phần cơ sở lý thuyết
7 Lêu Thi Bích Ngoc 1917710105
8 Vũ Thị Hồng Ngọc 1917710109 Làm nội dung: Tình huống
minh hoạ
Trang 3Chương 2: So sánh những quy định pháp lý về hối phiếu theo Anh BEA 1882,
Mỹ UCC 2002 và công cụ chuyển nhượng Việt Nam 11
1 Nghiên cứu so sánh các quy định pháp lý về hối phiếu trong BEA 1882, UCC
2002 và Luật các công cụ chuyển nhượng Việt Nam 2005 11
Chương 3: Tình huống minh họa và rút ra kinh nghiệm 26
Một số lưu ý cho ngân hàng và doanh nghiệp khi sử dụng hối phiếu 32
Trang 4Lý do chọn đề tài
Trong xu thế hôi nhâp, toàn cầu hóa, quốc tế hóa như hiện nay, nên kinh tê thê giớinoi chúng đa va đang co những sự bưt pha đang kinh ngac Nền kinh tế Việt Nam noiriêng măc dù con kha non trẻ nhưng bước đâu đa tao cho riêng minh môt chỗ đưngvững chắc trong tông thê nên kinh tê quôc tê Môt trong những dâu ân quan trong đochính la ngày 11/1/2007, Việt Nam đa chí́nh thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổchức thương mại quốc tế (WTO) Khi nhìn lại chặng đườ̀ng 15 năm là thành viên của
Tổ chức Thương mại thế giớ́i (WTO) đến nay, Việt Nam đã có một bướ́c tiến đang kêtrên đại lộ hội nhập Đặc biệt, quá trình hội nhập cũng được khai thác hiệu quả, gắ́ntăng trưởng xuất khẩu vớ́i kiểm soát có hiệu quả hoạt động nhập khẩu giú́p cán cânthương mại chuyển từ nhập siêu sang xuất siêu Vì vậy, WTO được ví́ như cánh cửalớ́n được mở ra để Việt Nam tự̣ tin bướ́c tớ́i sân chơi toàn cầu Ngoai ra, Vớ́i 17 hiệpđịnh thương mại tự̣ do (FTA) đã và đang đàm phán; trong đó, có 15 hiệp định thươngmại tự̣ do đã ký kết, có hiệu lự̣c và 2 hiệp định thương mại tự̣ do đang đàm phán đãđưa Việt Nam trở thành một nền kinh tế có độ mở tớ́i 200% tổng sản phẩm quốc nội(GDP)
Ngay nay, cùng với sự phát triển và mở rộng cua nền kinh tế toàn cầu hóa thi cácgiao dịch kinh tế và thương mại quốc tế cung đã và đang có nhiều biên đôi, phát triểnrất đa dạng về hình thức, quy mô và độ sâu Do đo, các công cụ tí́n dụng đã dân đươchình thành, phát triển va ngay cang đôi mới môt cach linh hoat sao cho thích ưng môtcach nhanh nhât với sự biên thiên cua nên kinh tê toan câu Mỗ̃i công cụ tí́n dụng rađờ̀i là sản phẩm riêng của các quan hệ tí́n dụng tương ứng Các công cụ lưu thông tí́ndụng như hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ séc đong môt vai trò rất quan trọngtrong thanh toán quốc tế nhằm mang đên sự̣ thuận lợi trong giao dịch xuyên quốc gia.Măt khac, bên cạnh tiện í́ch của nó, các công cụ tí́n dụng lại ẩn chứa nhiều rủi ro tiềm
ẩn Một trong nhữ̃ng lý do gây nên rủi ro là do môi trườ̀ng pháp lý quốc tế của thanhtoán quốc tế vẫn còn tí́nh đồng bộ, nhiều luật quốc tế còn khác nhau về nội dung vàquy định, các tập quán quốc tế của ICC ban hành tương đối đầy đủ, nhưng vẫ̃n cònnhiều bất cập trong vận dụng Chỉ riêng đối vớ́i ba công cụ thanh toán: hối phiếu đòi
Trang 5nợ, hối phiếu nhận nợ và séc, đã có bốn nguồn luật điều chỉnh là ULB 1930 - Luậtthống nhất về hối phiếu và kỳ phiếu (hối phiếu nhận nợ) thuộc công ướ́c Geneva,BEA 1882 - Luật hối phiếu của Anh, UCC 1995 - Luật thương mại thống nhất của Mỹ
và Luật công cụ chuyển nhượng của Việt Nam 2005
Trướ́c nhu cầu cân lam sang tỏ nhữ̃ng điều trên, nhóm 4 chú́ng em đã lự̣a chọn đềtài “Nghiên cứu so sánh các quy định pháp lý về hối phiếu theo luật của Anh BEA
1882, Luật Mỹ UCC 2002 và Luật công cụ chuyển nhượng của Việt Nam 2005” làm
đề tài nghiên cứu của luận văn nhằ̀m đưa đến cho một cái nhìn tổng quan nhât vềnhữ̃ng điểm khác biệt giữ̃a bốn nguồn luật này khi điều chỉnh các công cụ thanh toán
đã kể trên
Do vốn kiến thức bài học và thự̣c tiễn còn nhiều thiếu sót, tiểu luận không tránhkhỏ̉i được nhữ̃ng sai sót, rất mong cô và các bạn có thể góp ý để bài tiểu luận củanhóm em có thể được hoàn thiện hơn
Trang 6Chương 1: Cơ sở lý thuyết về hối phiếu được điều chỉnh theo luật hối phiếu Anh BEA 1882, Luật Mỹ UCC 2002 và Luật công cụ chuyển nhượng của Việt Nam năm 2050
1 Hối phiếu và các nguồn luật điều chỉnh hối phiếu 1.1 Khái niệm và đặc điểm của hối phiếu
1.1.1 Hối phiếu đòi nợ
a) Khái niệm
Về khái niệm, mỗ̃i quốc gia hay một tổ chức lại đưa ra một khái niệm khácnhau cho hối phiếu đòi nợ Tuy có sự̣ khác nhau trong cách hành văn Luật hối phiếucủa các quốc gia, nhưng nội dung của các khái niệm đó vẫ̃n có nhữ̃ng điểm tươngđồng
Theo Luật các công cụ chuyển nhượng của Việt Nam năm 2005: “Hối phiếuđòi nợ là giấy tờ̀ có giá do Ngườ̀i ký phát lập, yêu cầu Ngườ̀i bị ký phát thanh toánkhông điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thờ̀i điểm nhất địnhtrong tương lai cho Ngườ̀i thụ hưởng.”
Theo Điều 3 Luật thương mại thống nhất Hoa Kỳ bản sửa đổi năm 2002 đưa ramột khái niệm chung về công cụ chuyển nhượng gồm có hối phiếu, kỳ phiếu, séc,giấy gửi tiền Khái niệm chỉ rõ: “Phương tiện chuyển nhượng có nghĩa là một lệnhhoặc một lờ̀i hứa vô điều kiện thanh toán một số tiền nhất định, kèm hoặc không kèmlãi suất hoặc các khoản phí́ khác viết kèm hối phiếu hoặc kỳ phiếu …”
Theo Đạo luật Hối phiếu Anh quốc 1882 (BEA 1882): “Hối phiếu đòi nợ (Bill
of exchange) là một mệnh lệnh vô điều kiện của một ngườ̀i ký phát (drawer) cho mộtngườ̀i khác (drawee), yêu cầu ngườ̀i này khi nhìn thấy phiếu hoặc đến một ngày cụ thểnhất thể nhất định hoặc đến một ngày có thể xác định trong tương lai phải trả một sốtiền nhất định cho một ngườ̀i nào đó hoặc theo lệnh của ngườ̀i này trả cho ngườ̀i kháchoặc trả cho ngườ̀i cầm hối phiếu.”
b) Đặc điểm
Trang 7Hối phiếu đòi nợ có bốn đặc điểm.
Thứ nhất, hối phiếu được hình thành từ các hợp đồng giao dịch cơ sở Nhữ̃ng
hối phiếu không được hình thành từ giao dịch cơ sở được gọi là hối phiếu khống
Thứ hai, hình thức của hối phiếu đòi nợ rất dễ nhận dạng trự̣c tiếp Dù̀ là tồn tại
dướ́i hình thức phi chứng từ, hình thức của hối phiếu cũng được quy định rõ ràng đểmọi ngườ̀i có thể nhận dạng dễ dàng, trự̣c tiếp và trung thự̣c, vì nó là một tài sản tàichí́nh vô hình nhưng lại chứa đự̣ng các quyền pháp lý rất quan trọng đối vớ́i bên kýphát
Thứ ba, hối phiếu là trái vụ một bên Sở dĩ nói như vậy, vì hối phiếu là một
công cụ do một ngườ̀i phát hành, yêu cầu ngườ̀i bị ký phát thự̣c hiện nghĩa vụ dân sự̣trả tiền, vì vậy nghĩa vụ dân sự̣ có được thự̣c hiện hay không hoàn toàn phụ thuộc vàosự̣ chấp nhận của ngườ̀i bị kí́ phát Hối phiếu sẽ trở nên vô hiệu khi bị ngườ̀i bị kýphát từ chối thanh toán một cách hợp pháp hoặc bị phá sản
Cuối cùng, hối phiếu mang tí́nh chất “trừu tượng” Đặc điểm này thể hiện ở chỗ̃
trên hối phiếu không cần phải ghi nội dung quan hệ kinh tế, mà chỉ cần ghi rõ số tiềnphải trả là bao nhiêu và trả cho ai, ngườ̀i nào sẽ thanh toán, thờ̀i gian thanh toán là khinào… và không cần phải nói lên nguyên nhân việc phải trả tiền trên hối phiếu
c) Các thành phần liên quan đến hối phiếu
Từ khái niệm về hối phiếu trên có thể thấy rõ các thành phần liên quan đến việclập và thanh toán hối phiếu gồm:
- Người ký phát hối phiếu (Drawer): thông thườ̀ng là ngườ̀i bán, đại diện tổ
chức xuất khẩu, cung ứng dịch vụ
- Người trả tiền hối phiếu (Drawee): hay ngườ̀i nhận ký phát, ngườ̀i bị ký phát:
là ngườ̀i mà hối phiếu gửi đến cho họ, đòi tiền họ (có thể là ngườ̀i mua, Ngân hàng
mở L/C, Ngân hàng thanh toán, )
- Người chấp nhận (Accepter): Là ngườ̀i bị ký phát sau khi ký chấp nhận hối
phiếu, thườ̀ng là Ngân hàng
Trang 8- Người hưởng lợi hối phiếu (Beneficiary): hay ngườ̀i thụ hưởng: trướ́c hết là
ngườ̀i ký phát hối phiếu, kế đến là ngườ̀i do ngườ̀i ký phát hối phiếu chỉ định trên hốiphiếu Theo luật quản chế ngoại hối ở nướ́c ta ngườ̀i hưởng lợi là các Ngân hàng kinhdoanh đối ngoại được Ngân hàng nhà nướ́c cấp giấy phép
- Người chuyển nhượng (Endorser) - hay người ký hậu: Là ngườ̀i chuyển quyền
hưởng lợi hối phiếu cho ngườ̀i khác bằ̀ng cách trao tay hay bằ̀ng thủ tục ký hậu Bịràng buộc trách nhiệm vớ́i nhữ̃ng ngườ̀i ký hậu phí́a sau và ngườ̀i cầm phiếu Ngườ̀ichuyển nhượng hối phiếu đầu tiên chí́nh là ngườ̀i ký phát hối phiếu
- Người bảo lãnh: Là bất kỳ ngườ̀i nào ký tên vào hối phiếu, ngoại trừ ngườ̀i ký
phát và ngườ̀i bị ký phát, thườ̀ng là Ngân hàng nổi tiếng
d) Vai trò của hối phiếu
Ngay từ khi xuất hiện, hối phiếu được xem là một phương tiện thanh toán hữ̃uhiệu Giảm đáng kể nhữ̃ng rủi ro, thiệt hại trong quá trình thự̣c hiện các giao dịch muabán, đáp ứng được nhu cầu thanh toán trong trườ̀ng hợp có sự̣ khác nhau về địa lýgiữ̃a nơi bán và nơi mua
Và hiện nay, hối phiếu vẫ̃n giữ̃ vai trò quan trọng trong hoạt động thương mạiquốc tế Song song vớ́i vai trò là một phương tiện thanh toán, hối phiếu còn được xem
là một công cụ tí́n dụng Sở dĩ có vai trò này bởi vì ngườ̀i ta thự̣c hiện các hoạt độngchiết khấu trên hối phiếu
Tí́n dụng chiết khấu hối phiếu được hiểu là nghiệp vụ tí́n dụng ngắ́n hạn, màthự̣c chất của hình thức này là Ngân hàng tiến hành mua lại các hối phiếu thương mạiđang trong thờ̀i kỳ chưa đến hạn thanh toán và cung ứng một khoản vốn cho cácthương nhân để họ có điều kiện tiếp tục tái sản xuất Khi kết thú́c thờ̀i hạn chiết khấu,Ngân hàng sẽ đòi tiền ở ngườ̀i có nhiệm vụ trả tiền hối phiếu
1.1.2 Hối phiếu nhận nợ
a Khái niệm
Hối phiếu nhận nợ (hay còn gọi là kỳ phiếu) là một cam kết trả tiền vô điềukiện do Ngườ̀i lập phiếu phát ra hứa trả một số tiền nhất định cho Ngườ̀i thụ hưởngquy định trên kỳ phiếu hoặc theo lệnh của ngườ̀i này để trả cho một ngườ̀i khác
Trang 9b Đặc điểm
Hối phiếu nhận nợ cũng là một tài sản tài chí́nh vô hình, vì thế nó cũng mangbốn đặc điểm tương tự̣ như hối phiếu đòi nợ, tuy nhiên cũng có một số điểm khác biệt
Thứ nhất, kỳ phiếu là một công cụ hứa trả tiền chứ không phải là công cụ đòi
tiền, cho nên cần có một Ngườ̀i thứ ba đứng ra bảo lãnh thanh toán
Thứ hai, kỳ phiếu là một công cụ hứa trả tiền vô điều kiện do con nợ viết ra để
hứa trả một số tiền nhất định cho chủ nợ, cho nên không phát sinh yêu cầu chấp nhậnthanh toán
Thứ ba, ngườ̀i lập phiếu phải phát hành kỳ phiếu hứa trả tiền trướ́c khi Ngườ̀i
thụ hưởng kỳ phiếu thự̣c hiện nghĩa vụ của hợp đồng giao dịch cơ sở Sau khi thự̣chiện nghĩa vụ, Ngườ̀i thụ hưởng mớ́i ủy thác cho ngân hàng thu tiền của hối phiếunhận nợ từ Ngườ̀i lập phiếu
Cuối cùng, các quy định pháp lý đối vớ́i hối phiếu đòi nợ cũng có thể áp dụng
cho hối phiếu nhận nợ, trong chừng mự̣c không trái đối vớ́i tí́nh chất và đặc điểm củahối phiếu nhận nợ Ví́ dụ quy định ký hậu, thờ̀i hạn thanh toán, truy đòi không thanhtoán, thanh toán thay bởi ngườ̀i thứ ba, bảo lãnh…
1.2 Các nguồn luật điều chỉnh hối phiếu
- Luật hối phiếu Anh BEA 1882 (Bill of Exchange Act of 1882)
Là Đạo luật Quốc hội của Vương quốc Anh quy định về hối phiếu, séc và kỳphiếu, được ban hành ngày 18 tháng 8 năm 1882 Mặc dù̀ rất nhiều nướ́c áp dụngULB 1930 nhưng nướ́c Anh vẫ̃n dù̀ng luật BEA 1882 của mình
- Luật Thương mại thống nhất của Mỹ UCC 2002 (Uniform Commercial Code
of 2002)
UCC 2002 – Uniform Commercial Code lần đầu tiên được ban hành năm 1952,
áp dụng trong phạm vi nướ́c Mỹ và các nướ́c châu Mỹ Latinh khi sử dụng các công cụthanh toán quốc tế để giao dịch Điều 3 điều tiết các công cụ chuyển nhượng được sửađổi vào năm 1991 và lần gần nhất là năm 2002
- Luật Các công cụ chuyển nhượng của Việt Nam 2005
Trang 10Căn cứ vào Hiến pháp nướ́c Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đãđược sửa đổi và bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25/12 năm 2001 củaQuốc hội khóa X, luật này quy định về công cụ chuyển nhượng như hối phiếu, kỳphiếu và séc.
Luật này được áp dụng đối vớ́i các tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức và cánhân nướ́c ngoài tham gia vào quan hệ công cụ chuyển nhượng trên lãnh thổ nướ́cCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trang 11Chương 2: So sánh những quy định pháp lý về hối phiếu
theo Anh BEA 1882, Mỹ UCC 2002 và công cụ chuyển
nhượng Việt Nam
1 Nghiên cứu so sánh các quy định pháp lý về hối phiếu trong BEA 1882, UCC
2002 và Luật các công cụ chuyển nhượng Việt Nam 2005
Ngoài việc khác nhau về phạm vi áp dụng trên ba vù̀ng lãnh thổ riêng biệt, còn
tồn tại rất nhiều sự̣ khác nhau về quy định pháp lý về nội dung hối phiếu giữ̃a BEA
1882, UCC 2002 và Luật các công cụ chuyển nhượng Việt Nam 2005 mà nhữ̃ng
ngườ̀i tham gia vào quan hệ hối phiếu cần lưu ý, cụ thể:
So sánh giữa các luật:
Tiêu chí so Luật Các công cụ chuyển Luật hối phiếu của Luật Thương mại sánh nhượng của Việt Nam Anh BEA 1882 thống nhất của Mỹ
Tiêu đề Mục a, Khoản 1 Điều 16: Không bắ́t buộc, miễn là trong nội dung có diễn
Cụm từ “Hối phiếu đòi đạt “hối phiếu đòi nợ” nợ” được ghi trên mặt
trướ́c của hối phiếu đòi nợ
Số tiền ghi Phải là một số tiền xác định, được ghi một cách đơn giản, rõ ràng và dễ nhậntrên hối biết Số tiền có thể được ghi cả bằ̀ng chữ̃ và bằ̀ng số và phải khớ́p nhau.phiếu
Khoản 3 Điều 16: Khoản 2 Điều 9: Khoản 3 Điều 204:
Khi số tiền trên hối phiếu Tổng số tiền phải trả Trong hợp đồng nếu cóđòi nợ được ghi bằ̀ng số được thể hiện bằ̀ng sự̣ khác biệt giữ̃a chữ̃ vàkhác vớ́i số tiền ghi bằ̀ng lờ̀i và cả bằ̀ng số liệu, số thì chấp nhận giaochữ̃ thì số tiền ghi bằ̀ng và có sự̣ khác biệt hàng theo hợp đồng đãchữ̃ có giá trị thanh toán giữ̃a hai số tiền, số có từ trướ́c để muaTrong trườ̀ng hợp số tiền tiền được biểu thị hàng
Trang 12trên hối phiếu đòi nợ được bằ̀ng các chữ̃ là sốghi hai lần trở lên bằ̀ng tiền phải trả.
chữ̃ hoặc bằ̀ng số và có sự̣
khác nhau thì số tiền cógiá trị nhỏ̉ nhất được ghibằ̀ng chữ̃ có giá trị thanhtoán
Lãi suất, tỷ Tiền lãi trên số tiền chậm Khoản 3 Điều 9: Điều 112:
giá, thanh trả kể từ ngày hối phiếu Khi một hối phiếu Trừ khi có quy địnhtoán đòi nợ đến hạn thanh toán được biểu thị là có thể khác trong hối phiếu, lãi
theo quy định của Ngân thanh toán kèm theo trên một hối phiếu chịuhàng Nhà nướ́c Việt Nam lãi suất, trừ khi hối lãi phải trả kể từ ngày
phiếu đó có quy định lập hối phiếu đó
khác, và nếu hốiphiếu không bị ghingày kể từ ngày pháthành => tiền lãi sẽtí́nh từ ngày lập hốiphiếu
ký phát hối Trườ̀ng hợp hối phiếu “Địa điểm ký phát quy định địa điểm kýphiếu không ghi địa điểm ký không được ghi cụ thể phát
phát thì bị coi là vô hiệu, trên hối phiếu đòi nợtrừ trườ̀ng hợp “Địa điểm thì hối phiếu đòi nợ
ký phát không được ghi cụ được coi là ký phát tạithể trên hối phiếu đòi nợ địa chỉ của ngườ̀i kýthì hối phiếu đòi nợ được phát”
coi là ký phát tại địa chỉcủa ngườ̀i ký phát”
Trang 13Ngày tháng Không có điều khoản quy Điều 12: Khoản 2 Điều 113:
ký phát hối định địa điểm ký phát Trườ̀ng hợp hối phiếu Nếu hối phiếu không
phát, hối phiếu vẫ̃n có ngày ký phát Hoặc đốihiệu lự̣c và sẽ được vớ́i hối phiếu không
bổ sung ngày thự̣c tế công bố, ngày ký phát
hối phiếu là ngày chủ sởhữ̃u bắ́t đầu sở hữ̃u
Địa điểm Khoản 2 Điều 16: Khoản 1 Điều 5: Điều 111:
thanh toán Nếu trên hối phiếu không Địa điểm ngườ̀i bị ký Trừ trườ̀ng hợp có quyhối phiếu ghi rõ địa điểm trả tiền thì phát phải được nêu định khác:
hối phiếu sẽ được thanh tên hoặc được chỉ Nếu không có địa điểmtoán tại địa chỉ hoặc trụ sở định trong hối phiếu thanh toán, một hốikinh doanh của ngườ̀i bị vớ́i sự̣ chắ́c chắ́n hợp phiếu phải được thanh
ngườ̀i bị ký phát hoặcnhà sản xuất ghi tronghối phiếu Nếu không cóđịa chỉ, nơi thanh toán
là nơi kinh doanh củangườ̀i bị ký phát hoặcngườ̀i tạo ra
thanh toán 1 Thờ̀i hạn thanh toán của Thanh toán phải đú́ng (a) Hối phiếu có thểhối phiếu hối phiếu đòi nợ được ghi hạn trừ một số trườ̀ng được thanh toán trướ́c
theo một trong các thờ̀i hợp: hoặc sau Nếu hối phiếuhạn sau đây: - hối phiếu đến hạn và đó được thanh toán vàoa) Ngay khi xuất trình; phải được thanh toán một khoảng thờ̀i gian cốb) Sau một thờ̀i hạn nhất vào ngày cuối cù̀ng định sau đó => thờ̀i
Trang 14định kể từ ngày hối phiếu của thờ̀i hạn thanh điểm thanh toán đượcđòi nợ được chấp nhận; toán quy định xác định theo thờ̀i gianc) Sau một thờ̀i hạn nhất Nếu đó không phải là đã quy định Ngoại trừđịnh kể từ ngày ký phát; ngày làm việc thì quy định trong Phần 4-d) Vào một ngày được xác thanh toán vào ngày 401 (c), một hối phiếuđịnh cụ thể làm việc tiếp theo thanh toán theo yêu cầu
2 Hối phiếu đòi nợ không - Trườ̀ng hợp hối không được thanh toán
có giá trị nếu ghi nhiều phiếu được thanh toán trướ́c ngày của hốithờ̀i hạn thanh toán hoặc vào một khoảng thờ̀i phiếu đó
ghi thờ̀i hạn không đú́ng gian cố định sau khi
quy định tại khoản 1 Điều xuất trình, sau khi (b) Nếu một hối phiếu
Khoản 3 Điều 43: khi xảy ra một sự̣ kiện ngày của nó là ngàyHối phiếu đòi nợ có ghi cụ thể, thì thờ̀i gian phát hành; hoặc trongthờ̀i hạn thanh toán là thanh toán (số ngày) trườ̀ng hợp một hối
“ngay khi xuất trình” phải được xác định bằ̀ng phiếu chưa được chuyểnđược xuất trình để thanh cách loại trừ ngày bắ́t nhượng => sẽ là ngàytoán trong thờ̀i hạn chí́n đầu và bao gồm cả nó được sở hữ̃u bởimươi ngày, kể từ ngày ký ngày thanh toán ngườ̀i đầu tiên
phải thanh toán trongmột khoảng thờ̀i gian
cố định sau khi nhìnthấy => thờ̀i gian bắ́tđầu tí́nh từ ngày chấpnhận nếu hối phiếuđược chấp nhận, và
kể từ ngày phản đốinếu hối phiếu bị phảnđối vì không chấp
Trang 15nhận hoặc không giaohàng”.
Quy định Khoản 4 Điều 31: Nếu tên của ngườ̀i thụ Điều 110:
ghi tên “Khi chuyển nhượng bằ̀ng hưởng không được Ngườ̀i thụ hưởng hốingườ̀i thụ ký chuyển nhượng đầy đủ, ghi trên hối phiếu thì phiếu là ngườ̀i được cốhưởng trên ngườ̀i chuyển nhượng ký hối phiếu sẽ được ý xác định bởi ngườ̀i (cóhối phiếu vào mặt sau của hối phiếu thanh toán cho ngườ̀i hoặc không có ủy
đòi nợ và phải ghi đầy đủ cầm giữ̃ hối phiếu quyền, ký tên, hoặc ký
hối phiếu
chuyển nhượng, ngày
Hối phiếu sẽ được trảchuyển nhượng”
cho ngườ̀i được xác
Họ tên và địa chỉ phải
định bởi ngườ̀i ký tên,được ghi
rõ ràng
và đầy
cho dù̀ trên hối phiếu họ
ngườ̀i thụ hưởng không
hoặc cách nhận diệnđược ghi trên hối phiếu,
không trù̀ng khớ́p vớ́iLuật hối phiếu
chuyển
ngườ̀i được xác định.nhượng Việt Nam quy
Nếu có hơn một ngườ̀iđịnh
hối phiếu đó là vô
ký tên hoặc ký thayhiệu
ngườ̀i ký phát, và tất cảngườ̀i ký tên không chỉ
rõ một ngườ̀i thụ hưởng,hối phiếu sẽ được trảcho bất cứ ai được xácđịnh bởi một hoặc nhiềuhơn một ngườ̀i ký phát
Quy định Khoản 2 Điều 16: Khoản 1 Điều 6: Không có điều khoản
Trang 16về ghi tên Nếu không ghi tên ngườ̀i Nếu không ghi tên quy định.
Trang 17ngườ̀i bị ký bị ký phát thì hối phiếu bị ngườ̀i bị ký phát thì
phát coi là vô hiệu hối phiếu vẫ̃n được
coi là có giá trị nếuthể hiện được một sự̣
“rõ ràng hợp
Nhận xét:
Nhìn chung, hối phiếu theo quy định của Mỹ UCC 2002 quy định khá chung, tù̀y ý
theo thỏ̉a thuận của các bên, còn Hối phiếu theo quy định của luật Việt Nam và châu
Âu quy định rất cụ thể, chi tiết, từng điều khoản được dẫ̃n chiếu cụ thể, riêng biệt
2 Các nghiệp vụ trong lưu thông hối phiếu
Ngoài các nghiệp vụ lưu thông hối phiếu dướ́i đây còn có các nghiệp vụ khác
như thanh toán, bảo lãnh, khởi kiện Tuy nhiên, để so sánh sự̣ khác nhau giữ̃a các
nguồn luật điều chỉnh hối phiếu của Anh BEA 1882, Luật Mỹ UCC 2002 và Luật
công cụ chuyển nhượng của Việt Nam 2005 thì các nghiệp vụ dướ́i đây nêu rõ ràng và
cụ thể nhất
2.1 Nghiệp vụ chấp nhận hối phiếu
a) Khái niệm
Điều 13, khoản 2 Luật Anh BEA 1882 về Định nghĩa và điều kiện chấp nhận:
(1) Việc chấp nhận một dự̣ luật là ý nghĩa của ngườ̀i rú́t ra sự̣ đồng ý của mình vớ́i thứ tự̣ của ngườ̀i ký phát
(2) Sự̣ chấp nhận không hợp lệ trừ khi nó đáp ứng các điều kiện sau đây, cụ thể là:
- Phải được ghi vào hóa đơn và được ký bởi ngườ̀i bị ký Chỉ có chữ̃ ký của ngườ̀i bị ký phát mà không có thêm từ là đủ
- Không được nói rằ̀ng ngườ̀i bị ký phát sẽ thự̣c hiện lờ̀i hứa của mình bằ̀ng bất cứ phương tiện nào khác ngoài việc thanh toán tiền