1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) QUAN TRẮC môi TRƯỜNG nước quan trắc môi trường nước là gì

37 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quan Trắc Môi Trường Nước Là Gì
Tác giả Nguyễn Văn Luận, Vũ Quang Mạnh, Đào Văn Khiêm
Trường học Trường Đại học Môi trường Hà Nội
Chuyên ngành Môi trường
Thể loại Báo cáo
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 11,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội DungCác thông số, thành phần môi trường trongmạng lưới quan trắc chất lượng nước Quan trắc chất lượng nước Kỹ thuật lấy mẫu và bảo quản nước Đo đạc và phân tíc chất lượng nước Kiểm s

Trang 1

QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG NƯỚC

NHÓM 4 : Nguyễn Văn Luận

Vũ Quang MạnhĐào Văn Khiêm

Trang 2

Nội Dung

Các thông số, thành phần môi trường trongmạng lưới quan trắc chất lượng nước

Quan trắc chất lượng nước

Kỹ thuật lấy mẫu và bảo quản nước

Đo đạc và phân tíc chất lượng nước

Kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường nước

Trang 3

và có thể đánh giá được diễn biến chất lượng môi trường.

Trang 4

- Thành phần thủy lý, thủy hóa,

vi sinh

- Thành phần thủy sinh vật

Trang 5

Các thông

số thủyvăn, sinhhọc

Trang 6

1.Mục đích của quan trắc môi trường nước

AI. Quan trắc

chất lượng nước

Trang 7

2.

3.

4.

Mục đích của quan trắc môi trường nước

Đánh giá tác động của các hoạt động do con người gây ra đối với chất lượng nước và đánh giá khả năng sử dụng của nước theo các mục đích khác nhau; (được thực hiện bằng cách thiết lập các trạm tác động (impact stations))

Trang 8

cơ sở (baseline stations))

SLIDESMANIA.C

OM

Trang 11

Đặc điểm của trạm quan trắc chất lượng nước

A, Đối với nước sông

Hình 1: Vị trí đặt các loại trạm quan trắc trong một

lưu vực

Ghi chú: Các trạm cơ sở: 1, 4, 8: Các trạm tác

động: 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11; Các trạm xu

hướng: 12.

Trang 12

b Đối với nước hồ

Hình 2: Vị trí trạm quan trắc nước hồ

Ghi chú : Các trạm cơ sở: 1, 2; Các trạm tác động: 3,

4, 5, 6, 7, 8, 9, 10

Trang 13

b Đối với nước dưới đất

Hình 3: Vị trí đặt các loại trạm quan trắc dưới đất Ghi chú : Các trạm cơ sở: 1 Các trạm tác động: 2,

3, 4, 5, 6, 7 Các trạm xu hướng: 8.

Trang 14

b Đối với nước thải các khu công nghiệp

Hình 4: Vị trí trạm quan trắc nước thải khu công nghiệp (tất cả các trạm này là trạm tác động)

Trang 15

BI. Kỹ thuật lấy mẫu

và bảo quản mấu nước

1. Các dạng mẫu nước

Trang 16

- Mẫu riêng lẻ, gián đoan được lây từ một điểmđặc biệt trong một thời gian ngắn (vài giây đên vàiphút) Mỗi mẫu chi đai diện cho CLN ở thời điểm và

a Mẫu đơn đia điểm lây mẫu

Trang 18

2. Kỹ thuật

lấy

mẫu

a Lấy mẫẫ̃u nươc sông

• - Điểm lây mẫu thường là các đia danh dễ nhớ hoặc thuân tiệncho việc lây mẫu

• - Điểm lây mẫu chọn nơi co sự xáo trộn manh nhât (chọn vi trígiữa dòng đối với dòng chảy nhỏ; đối với dòng chảy rộng thì lây 3 vi trí: trái, phải và giữa dòng)

• - Nêu dòng chảy không co gì đặc biệt (sông đồng nhât) thì lâymẫu cách mặt nước 30-40 cm, co thể lây mẫu đơn hoặc hỗn hợp

Trang 19

Số điểm lấy mẫẫ̃u theo mặt cắt sông và

theo độ sâu ở bảng sau:

Lưu lượng trung bình năm

(m3/s)

<5 5-150 150-1000

>1000

Nguồn: (UNWater Programme, 1992, 2005 ; Lê Trình, 1997 )

Trang 20

b Lấy mẫu nước ao, hồ ( các nguồn

nước đứng)

• Tùy theo độ sâu, hình dáng và điều kiện cụ

thể mà lây mẫu đơn hay mẫu tổ hợp Khi lây

mẫu tổ hợp →co sự thay đổi theo độ sâu

• + Điểm 1: cách mặt nước 10-30 cm

• + Điểm 2: cách đáy 100cm

• Nêu lây mẫu theo độ sâu cần xác đinh độ

giảm nhiệt độ: lây 3 mẫu: ở bề mặt, ở tầng

giữa, ở đáy

Trang 21

c Lấy mẫu nước thảiLấy mẫẫ̃u nước thải là một giai đoạn quyết định nhất đối với việc quan trắc chất

lượng nước thải Vì vậy các mẫẫ̃u phải đại diện cho khu vực nước thải cần quan trắc

Đe thu được các mẫẫ̃u đại diện cho các cống thải, các yếu tố cần quan tâm là:

• Chọn mẫẫ̃u từ những điểm mà các dòng nước thải trộn đều vào nhau Có thể lấy ởtại dòng chảy ở giai doạn cuối của công đoạn sản xuất hay chỗ hẹp của họng thải.Nếu cần thiết, có thể khuấy trộn cơ học;

• Chọn mẫẫ̃u tại các điểm ờ trung tâm dòng chảy, nơi có tốc độ chảy lớn nhất và

lượng cặn lắng là lớn nhất

Có hai kiểu lấy mẫẫ̃u phổ biến nhất là lấy mẫẫ̃u đơn và lấy mẫẫ̃u tổ hợp, cả hai kiểu lấymẫẫ̃u này đều có thể lấy bàng tay hoặc lấy tự động

Trang 22

3. Thiết

bị lấy mẫu

Trang 23

4. Chứa mẫu và

bảo quản mẫu

Thôn g

Thủ y

ngân Loại chai

đựng mẫu

Nhựa, thủy tinh

Nhựa, thủy tinh

Nhựa, thủy tinh bosilicat

Thủy tinh bosilicat

Thể tích tối thiểu

Cách bảo quản

Trang 24

100 làm lạnh 2-5 o C

đktc Lọc ngay khi lấy

500 mẫu, axit hóa

24 h

5 n g à y

1 tháng

1 tháng

Trang 25

Quan trắc môi trường nước

Nguyên tắc: xác đinh các thông số chât lượng môi trường

mà không làm thay đổi bản chât của mẫu Ví dụ:

+ Xác đinh SS: lọc mẫu, sây mẫu+ Xác đinh: nhiệt độ, độ dẫn điện của nướcThiêt bi sử dụng: thiêt bi đo nhanh ngoài hiện trường, thiêt

bi cầm tay

Trang 26

IV Đo đạc và phân tích

2. Phương pháp hóa học

a Phương phap khôi lương

Nguyên tắc:

+ Kêt tủa thành phần cần xác đinh dưới dang hợp chât ít tan, không tan

+ Làm sach kêt tủa: lọc, rửa

+ Sây, nung kêt tủa ở nhiệt độ cao đên khối lượng không đổi

+ Cân sản phẩm thu được và tính hàm lượng thành phần cần xác đinh

SLIDESMANIA.C

OM

Trang 27

b Phương pháp phân tích thể tích

Nguyên tắc:

chuẩn) Cho dung dich B tác dụng với dung dich A theo sơ đồ phản ứng A+B=C+D Khi B tác dụng vừa hêt với A thì ngừng lai Dựa vào thể tích dung dich A, B; nồng độ dung dich B để tính nồng độ dung dich A

đinh nhờ những tín hiệu đặc biệt co thể nhân thây được: sự thay đổi màu của loai chât chi thi

Trang 28

c Phương pháp phân tích bằng công cụ bao gồm:

• + Phương pháp quang phổ hâp thụ nguyên tử

• + Phương pháp quang phổ phát xa nguyên tử

• + Phương pháp phân tích theo phổ dao động

• + Phương pháp sắc ký

• Những điểm cần lưu ý khi phân tích trong phòng thí nghiệm

• + Thông thường mẫu được giữ ở nhiệt độ thâp (<4 o C), do đo, trước khi phân tích cần phải đưa nhiệt độ của mẫu

v nhiệt độ phòng.

• + Trước khi phân tích cần phải trộn đều mẫu

• + Kiểm tra tât cả hoa chât, thuốc thử , chuẩn bi lai dụng cụ nêu phát hiện co kêt tủa, tảo xanh xuât hiện.

• + Tuân thủ thủ tục kiểm soát chât lượng quá trình phân tích

• + Trong quá trình phân tích cần ghi chép lai những điểm khác thường.

Trang 29

V Kiểm soát

chất lượng trong

quan trắc môi

trường nước

a Đo đạc các thông số không bền

• Một số thông số không bền như nhiệt độ, pH, DO, chât rắn

lơ lửng, độ đục cần được xác đinh tai chỗ hoặc ngay sau khilây mẫu càng sớm càng tốt

• Khi đo, phân tích tai chỗ các thông số không bền, cần phảichú ý

• + Lựa chọn phương pháp phân tích phù hợp để không hoặc ít

bi ảnh hưởng của điều kiện bên ngoài hoặc tao các điều kiệnmôi trường thích hợp (như phòng thí nghiệm di động, bố tríbuồng làm việc trên tàu ) để bảo đảm kêt quả phân tích

• + Những thay đổi bât thường khi lây mẫu

• + Tình trang hoat động của thiêt bi

• + Ngăn ngừa nhiễm bẩn mẫu:

Trang 30

b Đo đạc hiện trường

• Khi đo đac các thông số băng máy moc ngoài hiện trường (ví dụ pH, to , độ mặn, ) không được nhúng trực tiêp các thiêt bi đo vào máy lây nước mà phải lây các mẫu phụ để đo, sau khi đo, mẫu đo phải đổ đi.

• Dụng cụ chứa mẫu phải được bảo quản trong môi trường sach sẽ, tránh bụi, khoi và các nguồn gây ô nhiễm khác.

• Để đảm bảo các thiêt bi hoat động quan trắc ngoài hiện trường làm việc chính xác ổn đinh, cần phải đinh kỳ hiệu chuẩn các thiêt bi này theo các quy đinh của nhà sản xuât Tât cả hồ sơ hiệu chuẩn phải được lưu giữ.

• Trong trường hợp không co điều kiện hiệu chuẩn thì phải co các biện pháp để nhân biêt tình trang làm việc của thiêt

bi đo Thí dụ: so sánh thường xuyên giữa các thiêt bi giống nhau hoặc cùng loai với nhau theo một chi tiêu phù hợp.

• Trước mỗi đợt quan trắc cần phải kiểm tra tình trang hoat động của thiêt bi.

• Đối với những mẫu được phân tích tai hiện trường (chât rắn lơ lửng, độ đục ) cũng phải tiên hành phân tích mẫu

QC để kiểm soát được chât lượng số liệu.

Trang 31

c Thuốc thử hoá chất bảo quản mẫu

Trang 32

d Nước cất

• Nước cât sử dụng ngoài hiện trường cần phải chú ý:

• +Phù hợp với tiêu chuẩn,

• + Không sử dụng nước cât chưa biêt nguồn gốc

• +Không dùng nước cât đã để quá han

Trang 33

e Dụng cụ chứa mẫu

• + Dụng cụ chứa mẫu phải được phòng phân tích làm sach trước và đây nắp Nêu co

điều kiện phải bọc giây tráng paraphin mỏng để chống bụi

• + Dụng cụ chứa mẫu phải được kiểm tra đinh kỳ để phát hiện nhiễm bẩn băng cách lâymẫu trắng hoặc thêm chât chuẩn ở nồng độ thâp

• + Không được đựng mẫu trong dụng cụ chứa mẫu không co nắp đây

• + Trong những trường hợp khi phân tích ở độ nhay cao phải sử dụng dụng cụ chứa mẫuhoàn toàn mới

Trang 34

f Kiểm soát chất lượng và khắc phục sai sót

• + Các kỹ thuât kiểm soát chât lượng phải được áp dụng cho từng mẫu được lây, chomột loat mẫu và các đo đac được thực hiện tai hiện trường

• + Cần co sự trao đổi thông tin giữa người lây mẫu và người phân tích để giải thích sốliệu và co biện pháp khắc phục sai sot

• + Số liệu và kêt quả QC phải được tâp hợp lai thành báo cáo

• + Lâp biểu đồ kiểm soát lặp để kiểm soát chât lượng số liệu (ISO 5667-14) Nêu kêtquả phân tích mẫu QC vượt ra ngoài giới han cho phép cần tiên hành các biện phápkhắc phục

Trang 35

This is an editable world map.

Showcase places

You can use maps to show your offices or

markets Or as charts, highlighting the countries and adding your data.

100% Editable

You can double click on the desired country

and change fill color.

SLIDESMANIA.C

OM

Trang 37

Editable Icons

Ngày đăng: 13/12/2022, 06:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w