1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) tài liệu hướng dẫn thực hành HƯỚNG dẫn cài đặt UBUNTU và các LỆNH cơ bản của SHELL

43 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng dẫn cài đặt Ubuntu và các lệnh cơ bản của Shell
Tác giả ThS Phan Đình Duy, ThS Nguyễn Thanh Thiện, KS Trần Đại Dương, KS Trần Hoàng Lộc
Trường học Universi Quôc Gia Tp Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Hướng dẫn thực hành
Năm xuất bản 2023
Thành phố Tp Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1 Mục tiêu (4)
  • 1.2 Nội dung thực hành (4)
  • 1.3 Sinh viên chuẩn bị (4)
  • 1.4 Hướng dẫn thực hành (5)
  • 1.5 Bài tập ôn tập (41)

Nội dung

Bài 1.HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT UBUNTU VÀ CÁCLỆNH CƠ BẢN CỦA SHELL 1.1 Mục tiêu Cài đặt hệ điều hành Ubuntu lên máy ảo VirtualBoxLàm quen và tìm hiểu cách sử dụng một số ứng dụng trên Ubuntu Thự

Mục tiêu

Cài đặt hệ điều hành Ubuntu lên máy ảo VirtualBox Làm quen và tìm hiểu cách sử dụng một số ứng dụng trên Ubuntu

Thực hành một số lệnh cơ bản của shell

Nội dung thực hành

Cài đặt phần mềm tạo máy ảo VirtualBox

Cài đặt hệ điều hành Ubuntu trên phần mềm VirtualBoxThực hành một số lệnh cơ bản của shell

Sinh viên chuẩn bị

Cài đặt phần mềm tạo máy ảo VirtualBox theo hướng dẫn trong phần 1.4

Cài đặt hệ điều hành Ubuntu trên phần mềm VirtualBox theo hướng dẫn trong phần 1.4

Hướng dẫn thực hành

1.4.1 Cài đặt phần mềm tạo máy ảo VirtualBox

Bước 1: Chọn file cài đặt VirtualBox và chọn Next

Bước 2: Chọn thư mục cài đặt sau đó chọn Next 2 lần trong 2 cửa sổ tiếp theo

Bước 3: Chọn Yes để bắt đầu cài đặt

Bước 4: Chọn Install để cài đặt

Bước 5: Chờ một thời gian khi chương trình cài đặt xong, và chọn Finish để hoàn thành cài đặt

Bước 6: Chương trình sau khi cài đặt, chúng ta có thể sử dụng toàn bộ tính năng của chương trình

1.4.2 Cài đặt hệ điều hành Ubuntu trên phần mềm

Bước 1: Chọn biểu tượng Create a New Virtual Machine (chọn New trong giao diện của VirtualBox)

Bước 2: Đặt tên cho máy ảo, chọn loại hệ điều hành và phiên bản hệ điều hành dự kiến cài cho máy ảo

Bước 3: Lựa chọn các thông số về bộ nhớ RAM, bộ nhớ lưu trữ cho máy ảo chuẩn bị tạo tùy thuộc vào cấu hình của máy thật

Bước 4: Cài đặt hệ điều hành Ubuntu lên máy ảo vừa tạo

Bước 5: Thực hiện các bước cài đặt hệ điều hành

Bước 6: Hoàn thành các bước cài đặt hệ điều hành và sử dụng

1.4.3 Thực hành các lệnh cơ bản của shell Linux

Trong phần trước, chúng ta đã học cách cài đặt máy ảo hoặc hệ điều hành ảo trên Windows bằng phần mềm VirtualBox Ở phần này, chúng ta sẽ làm quen và thực hành các lệnh cơ bản của shell Linux để nâng cao kỹ năng quản lý hệ thống.

Máy tính chỉ hiểu ngôn ngữ nhị phân 0 và 1, do đó cần phải chuyển các lệnh thành chuỗi nhị phân để giao tiếp hiệu quả Hệ điều hành sử dụng một chương trình đặc biệt gọi là shell để chuyển các lệnh từ ngôn ngữ tự nhiên sang ngôn ngữ máy, giúp máy tính hiểu và thực thi lệnh chính xác Shell đóng vai trò là trung gian giao tiếp giữa người dùng và kernel, chấp nhận các chỉ dẫn bằng tiếng Anh và chuyển chúng thành các lệnh phù hợp để hệ thống xử lý.

Trong phần này, chúng ta sẽ làm việc với BASH shell, một trong những loại shell phổ biến nhất trong hệ điều hành Linux Để khởi động BASH shell trên Ubuntu, người dùng có thể nhấn tổ hợp phím Ctrl + Alt + T, giúp truy cập nhanh và dễ dàng vào dòng lệnh.

Một vài lệnh liên quan đến shell:

Liệt kê tất cả các loại shell có thể có trong hệ thống

Kiểm tra loại shell đang được sử dụng $echo $SHELL

Lệnh ls được dùng để liệt kê dữ liệu có trong một thư mục hay thư mục hiện thời. ls [options] [folder]

Dưới đây là các lệnh Liệt kê dữ liệu trong Linux và các tùy chọn đi kèm sẽ giúp bạn quản lý thư mục hiệu quả hơn Lệnh `ls` dùng để liệt kê dữ liệu trong thư mục hiện tại, nhưng không bao gồm các file và thư mục ẩn có dấu chấm (.) ở đầu tên Để xem toàn bộ dữ liệu, bao gồm cả file ẩn, bạn sử dụng lệnh `ls -laht`, trong đó tùy chọn `l` hiển thị chi tiết thông tin như chế độ phân quyền (chmod), người sở hữu, ngày tạo, dung lượng tập tin, còn `a` hiển thị tất cả các file, kể cả file ẩn Lệnh `ls -laht /usr/local/` sẽ liệt kê toàn bộ dữ liệu trong thư mục `/usr/local/`, hiển thị các thông tin chi tiết theo thời gian tạo và được sắp xếp theo thứ tự thời gian.

Có thể nghiên cứu thêm các options của câu lệnh này với cú pháp “ls - help”.

Lệnh cd là lệnh cơ bản nhất nếu bạn di chuyển thư mục hiện thời đến thư mục mà bạn muốn.

Ví dụ minh họa: cd /usr/local/lib/ cd home/admin/ cd cd / / / cd /home/admin/

Trong bài viết này, bạn sẽ học cách di chuyển trong hệ thống tệp của Linux/Unix bằng các lệnh cd Lệnh `cd /usr/local/lib/` cho phép bạn chuyển đến thư mục `/usr/local/lib` bắt đầu từ thư mục gốc `/` Sử dụng `cd home/admin/` giúp bạn truy cập vào thư mục `home/admin` từ thư mục hiện tại Lệnh `cd /` giúp bạn quay trở về thư mục gốc của thư mục hiện tại Khi cần di chuyển về thư mục gốc của hệ thống, bạn có thể sử dụng `cd / / /` để đi lên 3 cấp thư mục Ngoài ra, bạn cũng có thể kết hợp các lệnh để di chuyển linh hoạt, ví dụ như sử dụng `cd /home/admin` để quay về thư mục gốc rồi sau đó tới thư mục `home/admin`.

Trong hệ điều hành Linux, đường dẫn (path) đóng vai trò quan trọng trong việc định vị tài nguyên, thường là tệp tin, trong hệ thống cây thư mục Có hai loại đường dẫn chính được sử dụng là đường dẫn tuyệt đối và đường dẫn tương đối Đặc biệt, đường dẫn tuyệt đối cung cấp vị trí chính xác của tài nguyên từ thư mục gốc, giúp người dùng dễ dàng truy cập và quản lý các file trong hệ thống Linux một cách chính xác.

Xác định đầy đủ toàn bộ đường dẫn từ thư mục gốc (ký hiệu :/) đến nơi cần định vị.

/usr/local/bin Để chuyển vào thư mục /usr/local/bin dùng lệnh như sau:

$cd /usr/local/bin b Đường dẫn tương đối

Là đường dẫn được tính từ vị trí hiện hành đến vị trí cần định vị Một đường dẫn tương đối không bao giờ bắt đầu từ ký tự ‘/’.

Ví dụ: Giả sử chúng ta đang ở thư mục hiện hành là /usr Khi đó để chuyển đến thư mục /usr/local/bin chúng ta sử dụng lệnh:

Lệnh pwd sẽ trả về cho bạn thư mục hiện thời bạn đang ở tại đó. pwd

Lệnh touch là lệnh giúp người dùng tạo nhanh một tệp tin mới dạng văn bản thuần (clear text) theo ý muốn Người dùng có thể tùy chỉnh nội dung của tệp tin hoặc chỉ đơn giản tạo ra tệp mới để sử dụng sau này Ví dụ, lệnh "touch bash.sh" sẽ tạo ra một tệp tin có tên là bash.sh trong hệ thống Lệnh còn có nhiều tùy chọn (options) hỗ trợ để quản lý và chỉnh sửa các tệp tin dễ dàng hơn trên hệ điều hành Linux hoặc Unix.

Ngoài ra bạn có thể tham khảo các [options] qua câu “touch - h”

Lệnh vi và lệnh nano là hai lệnh cơ bản để đọc và chỉnh sửa văn bản dạng text trên Linux/Unix.

Bạn chủ yếu sử dụng vi, trong khi nano đã có một số thông báo và hướng dẫn sử dụng rõ ràng Chỉ cần chú ý đọc kỹ các hướng dẫn này là bạn có thể dễ dàng áp dụng và sử dụng hiệu quả.

Khi sử dụng vi để mở một tệp tin như info.php, bạn đang ở chế độ "read" giúp đọc văn bản dễ dàng Để chuyển sang chế độ chỉnh sửa và ghi nội dung, bạn cần nhấn tổ hợp phím “i” hoặc “Insert” Nếu muốn hủy chế độ ghi để quay trở lại chế độ chỉ đọc, bạn có thể nhấn phím ESC.

Để tìm từ khóa "phpinfo" trong một tài liệu, bạn có thể nhấn phím "Esc" để chuyển sang chế độ đọc, sau đó nhập "/phpinfo" để yêu cầu hệ thống tìm kiếm ký tự sau đó trong nội dung Nhấn "Enter" để bắt đầu quá trình tìm kiếm và nhanh chóng xác định vị trí của từ khóa một cách dễ dàng.

Nếu từ bạn tìm vẫn chưa hiển thị, hãy nhấn phím “n” để máy tự động tiếp tục tìm ký tự tiếp theo trong đoạn văn bản Cách này giúp bạn tiết kiệm thời gian và dễ dàng xác định đúng từ khóa mong muốn nhanh chóng Việc sử dụng phím “n” là phương pháp hiệu quả để duyệt qua nội dung một cách tiện lợi và chính xác hơn trong quá trình tìm kiếm từ khóa.

Để thoát khỏi chế độ soạn thảo trong vi, bạn có thể trở về chế độ đọc bằng phím "Esc" và nhập lệnh ":q" để thoát Nếu vô tình chỉnh sửa nhưng không muốn lưu lại, sử dụng ":q!", còn khi muốn lưu các thay đổi vào tệp tin trước khi thoát, hãy dùng lệnh ":wq".

“read-only”, bạn bắt buộc phải sử dụng cú pháp “:wq!” để ghi vào tệp tin.

Lệnh nano dễ sử dụng hơn nhờ có hướng dẫn rõ ràng, giúp người dùng dễ dàng thao tác Sau khi thực thi lệnh nano, bạn có thể dễ dàng ghi và đọc tệp tin theo các hướng dẫn chi tiết dưới đây, phù hợp cho cả người mới bắt đầu Trong quá trình sử dụng nano, các chức năng như thoát (Exit) hoặc tìm kiếm ký tự đều sử dụng tổ hợp phím Ctrl (ví dụ: ^X để thoát, ^W để tìm kiếm) Việc nắm bắt các lệnh này giúp thao tác trên tệp tin nhanh chóng và hiệu quả hơn.

Lệnh mkdir là mẫu lệnh giống trên Windows để tạo một thư mục. mkdir [options] [folder name]

Ví dụ minh họa: mkdir user mkdir -p /usr/local/src/ mkdir -m 777 /home/user/

Lệnh `mkdir user/` sẽ tạo ra một thư mục có tên là "user" ngay trong thư mục hiện tại Đối với các trường hợp cần tạo nhiều thư mục cùng lúc, bạn có thể sử dụng lệnh `mkdir -p /usr/local/src/`, giúp tạo ra thư mục "src" tại đường dẫn `/usr/local/` một cách dễ dàng và không gây lỗi nếu thư mục này đã tồn tại trước đó Đây là các lệnh hữu ích để tổ chức cấu trúc thư mục trên hệ thống Linux hoặc Unix.

17 mkdir -m 777 /home/user/ Tạo một thư mục user với đường dẫn /home/ và chmod 777 cho thư mục này luôn. (chmod sẽ được giới thiệu ngay sau).

Ngoài ra các bạn có thể tìm hiểu sâu hơn các [options] nâng cao với cú pháp “mkdir –help”.

Lệnh chmod được sử dụng để thiết lập quyền truy cập cho các tệp tin và thư mục, bao gồm quyền xem, sửa và thực thi Ngoài ra, còn có các phiên bản lệnh chmod đặc biệt dùng cho các tệp tin hệ thống hoặc tệp tin quan trọng Lệnh này giúp sửa các lỗi liên quan đến quyền khi chạy các tệp tin và thư mục, đảm bảo quyền truy cập phù hợp Cú pháp của lệnh gồm: `chmod [tùy chọn] [quyền] [tệp hoặc thư mục]`, giúp người dùng dễ dàng điều chỉnh quyền truy cập một cách chính xác và an toàn.

Mặc định khi tạo thư mục hay tệp tin trên Linux/Unix với dạng umask 022 thì thư mục sẽ được chmod 755 và tệp tin được chmod 644.

CHMOD chính là thao tác thay đổi các quyền sau:

“Read” (Đọc): viết tắt là “r”, và được biểu diễn bằng số 4

“Write” (Ghi / Chỉnh sửa): viết tắt là “w”, và được biểu diễn bằng số 2

“Execute” (Thực thi): viết tắt là “x”, và được biểu diễn bằng số 1

CHMOD cùng lúc thay đổi quyền hạn trên các file/thư mục với các đối tượng sau:

“Owner” – chủ sở hữu của tệp tin/thư mục

“Group” – nhóm mà Owner là thành viên,

“Public/Others/Everybody” - những người còn lại.

CHMOD = 755 cho các thư mục có nghĩa là:

7 = 4 + 2 + 1 : Người sở hữu thư mục có quyền đọc thư mục (read); chỉnh sửa thư mục (write); liệt kê các thư mục và tệp tin bên trong (execute).

5 = 4 + 0 + 1 : Những người cùng nhóm chỉ có quyền đọc thư mục (read); liệt kê các thư mục và tệp tin bên trong (execute).

5 = 4 + 0 + 1 : Những người còn lại chỉ có quyền đọc thư mục (read); liệt kê các thư mục và tệp tin bên trong (execute).

Giống như vậy tệp tin được CHMOD = 644 có nghĩa là:

6 = 4 + 2 + 0 : Người sở hữu thư mục có quyền đọc tệp tin (read); chỉnh sửa tệp tin (write); không được thực thi (chạy) tệp tin này (execute).

4 = 4 + 0 + 0 : Những người cùng nhóm chỉ có quyền đọc tệp tin (read).

4 = 4 + 0 + 0 : Những người còn lại chỉ có quyền đọc tệp tin (read).

Bài tập ôn tập

1 Thực hiện lệnh chuyển thư mục theo thứ tự sau: Chuyển về thư mục gốc.

Chuyển đến thư mục /bin.

Chuyển đến thư mục người dùng.

2 Tạo cây thư mục như sau trong thư mục cá nhân của mình theo hình sau:

Tìm kiếm các file có phần mở rộng là html và class trong hệ thống file và thư mục hiện hành để dễ dàng quản lý và chỉnh sửa nội dung Sau đó, sao chép một vài file html vào thư mục Myweb để tổ chức dự án tốt hơn và chuẩn bị cho quá trình phát triển website Đảm bảo các file cần thiết đã được sao chép đúng vị trí để phục vụ cho việc lập trình và hiển thị trang web sau này.

4 Thực hiện lệnh mv để di chuyển vài file html trong thư

5 Thực hiện xóa thư mục Myweb/scripts.

Để bảo vệ an toàn dữ liệu trong thư mục Myweb/databases, bạn cần thiết lập quyền truy xuất sao cho chỉ có chủ sở hữu mới có toàn quyền quản lý, chỉnh sửa và xóa nội dung Các người dùng khác nên không có bất kỳ quyền nào đối với thư mục này để đảm bảo an toàn dữ liệu và hạn chế truy cập trái phép Việc cấu hình quyền truy cập chính xác giúp duy trì quyền riêng tư và bảo vệ dữ liệu quan trọng của bạn khỏi các rủi ro không mong muốn.

7 Tạo user có tên là MSSV và password là ngày sinh của từng sinh viên User được tạo nằm trong group tên là HDH.

Ngày đăng: 13/12/2022, 06:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w