1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) tài liệu học tập QUẢN TRỊ rủi RO tài CHÍNH

91 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản trị rủi ro tài chính
Tác giả Nguyễn Thị Phương Ý, Nguyễn Chí Ái
Trường học Trường Đại Học Văn Lang
Chuyên ngành Tài chính Ngân hàng
Thể loại Tài liệu học tập
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 488,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chiến lược có mức giá thực hiện càng cao, phí bỏ ra thấp, thì lợi nhuận đạt được trong vùng giá ITM thấp hơn so với những quyền chọn có giá thực hiện thấp.. Vì giá trị quyền chọn p

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN LANG

Khoa Tài chính Ngân hàng

Tài liệu học tập QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH

Nguyễn Chí Ái

Lưu hành nội bộ 2021

1

Trang 2

Mục lục

Trang 3

2

Trang 5

3

Trang 6

2 Mô tả và định giá hợp đồng giao sau 36

3 Chiến lược phòng ngừa rủi ro bằng hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng giao sau 41

3.

3.

3.3 Chiến lược phòng ngừa rủi ro lãi suất khi đang nắm giữ danh mục trái phiếu bằng vị thế

43 bán giao sau

3.4 Chiến lược phòng ngừa rủi ro lãi suất khi chuẩn bị phát hành trái phiếu doanh nghiệp

44 bằng vị thế bán giao sau

1.

Trang 7

4

Trang 8

1.

Trang 9

5

Trang 10

GIỚI THIỆU CHUNG

1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO 1.1 Rủi ro, quản trị rủi ro, chấp nhận rủi ro

với mục đích có được lợi nhuận cao khi giá cà phê tăng trong tương lai)

Nhìn chung, quy trình quản trị rủi ro gồm các bước:

- Bước 1: Nhận diện rủi ro,

- Bước 2: Phân tích và đo lường rủi ro,

- Bước 3: Chọn kỹ thuật quản trị rủi ro,

- Bước 4: Thực hiện và giám sát chương trình quản trỉ rủi ro

Cụ thể hơn, trong thực tế lĩnh vực quản trị rủi ro tài chính thì quy trình như sau:

Đầu tiên, phải căn cứ vào các mục tiêu liên quan đến rủi ro mà BOD đưa ra:

o Thiết lập khẩu vị rủi ro: đưa ra khả năng chịu rủi ro, ngưỡng chấp nhận rủi ro, khẩu vị rủi

ro, giới hạn mức rủi ro, rủi ro mục tiêu

o Cụ thể hóa mục tiêu

o Đưa ra các giới hạn rủi ro Dựa trên đó để thực hiện các bước sau:

- Bước 1: Xác định rủi ro

- Bước 2: Mapping: đặt risk kèm theo hậu quả (rủi ro đã được định lượng) trên 1 map Thông thường, sẽ mapping rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng, rủi ro hoạt động và rủi ro kinh doanh

- Bước 3: Phân tích chi phí, lợi ích của các kỹ thuật quản trị rủi ro, các công cụ sử dụng để quản trị rủi ro (tập trung hoặc OTC)

6

Trang 11

- Bước 4: Xác định chiến lược quản trị rủi ro: tránh, giảm, chuyển, giữ lại rủi ro; xác định chiến lược tĩnh hay động.

- Bước 5: Thực hiện và đánh giá chiến lược xem chiến lược này có perfect không? (perfect về thời

gian và khối lượng, chi phí như thế nào)

Trong quản trị rủi ro tài chính, rủi ro được chia làm 8 loại:

1.3.1 Rủi ro thị trường Rủi ro thị trường gồm 4 loại:

- Rủi ro lãi suất: sự biến động của lãi suất tác động đến chi phí, thu nhập của công ty

- Rủi ro tài sản vốn: sự thay đổi giá cổ phiếu làm thay đổi chỉ số giá cổ phiếu; sự tăng giảm giá

cổ phiếu, trái phiếu tác động đến giá trị danh mục công ty đang sở hữu

- Rủi ro tỷ giá: sự tăng giảm tỷ giá làm thay đổi chi phí, thu nhập của công ty

- Rủi ro giá hàng hóa: sự tăng giảm giá hàng hóa tác động đến chi phí, thu nhập của công ty (có thể tác động làm tăng giảm chi phí đầu vào, giá thành phẩm đầu ra)

1.3.2 Rủi ro tín dụng phát sinh trong mối quan hệ tín dụng giữa 2 bên đi vay và cho vay Rủi

ro tín dụng gồm:

- Rủi ro bị xù nợ (default risk): là người cho vay gánh chịu khi bên đi vay không trả nợ, có thể làvốn góc hoặc lãi hoặc cả vốn gốc và lãi

- Rủi ro phá sản (bankcruptcy risk) là khả năng bên đi vay không có khả năng đáp ứng nghĩa vụ

nợ của mình (đã thanh lý tài sản nhưng vẫn không đủ khả năng trả nợ)

- Rủi ro hạ mức tín nhiệm: trong trường hợp bên đi vay bị hạ mức tín nhiệm thì phải đối diện vớiviệc tăng chi phí đi vay với mức lãi suất tăng cao hơn

- Rủi ro thanh toán: bên có nghĩa vụ thanh toán từ chối hoặc không thực hiện nghĩa vụ thanh toán của mình

1.3.3 Rủi ro thanh khoản gồm:

- Rủi ro thanh khoản liên quan đến các khoản tài trợ (funding liquidity risk): là bên cho vay (ngân hàng) không thể đáp ứng nhu cầu khách hàng muốn rút tiền gửi

- Rủi ro thanh khoản thương mại (trading liquidity risk): là khó có thể mua/bán 1 tài sản với giáthị trường vì người sẵn lòng mua/bán rất ít, hoặc nếu muốn thực hiện được ngay thì mức giá thể hiện mứcchiết khấu rất cao

1.3.4 Rủi ro hoạt động: hàng loạt các rủi ro (phi tài chính) có thể xảy ra trong quá trình hoạt

động của công ty: rủi ro về công nghệ, rủi ro quá trình quản lý con người, thiên tai…

7

Trang 12

1.3.5 Rủi ro pháp lý: các thay đổi về mặt pháp lý làm thay đổi hoạt động của doanh nghiệp,

tác động đến chi phí và thu nhập doanh nghiệp

1.3.6 Rủi ro kinh doanh Xem xét rủi ro kinh doanh dưới góc độ tài chính, xuất phát từ

những dự báo không có giá trị thực tế, dựa trên những dự báo này để triển khai hoạtđộng kinh doanh, từ đó không đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng, làm ảnh hưởng xấuđến tình hình doanh thu, chi phí

1.3.7 Rủi ro chiến lược: việc lựa chọn sai chiến lược và thực hiện theo chiến lược này làm

tổn thất tài chính, niềm tin của nhà đầu tư đối với công ty

1.3.8 Rủi ro danh tiếng: khi gặp rủi ro danh tiếng, công ty sẽ bị ảnh hưởng trong các hoạt

động tín dụng (cụ thể là phía bên cho vay sẽ yêu cầu mức lãi suất cao hoặc không đồngý cho vay), và rủi ro này tác động nhanh và mạnh đến đến hoạt động kinh doanh, làmdoanh số bị tổn thất nhanh chóng

Trong 8 loại rủi ro được đề cập thì rủi ro thị trường và rủi ro tín dụng được gọi là rủi ro tài chính

- Định giá (valuation) sản phẩm phái sinh là việc xác định giá trị của sản phẩm tại thời điểm bắt

đầu (sơ cấp)

- Xác định giá trị (pricing) là việc xác định giá trị của sản phẩm sau khi lưu thông trên thị trường(t ≠ 0, trên thị trường thứ cấp)

- Bán khống: bán khi không nắm tài sản cơ sở

- Tài sản cơ sở là tài sản mà khi giá của nó thay đổi làm tác động đến thu nhập, chi phí của doanh nghiệp, cá nhân

- Tài sản phòng ngừa rủi ro: dùng giá tài sản phòng ngừa rủi ro để phòng ngừa rủi ro giá tài sản

cơ sở trong trường hợp không có sản phẩm phái sinh tài sản cơ sở và sự biến động giá tài sản cơ sở và tàisản phòng ngừa rủi ro có môi tương quan mạnh

8

Trang 13

Câu hỏi và bài tập

1 Quy trình rủi ro chung nhất gồm bao nhiêu bước? Liệt kê các bước trong quy trình quản trị rủi ro

2 Rủi ro tài chính gồm những rủi ro nào?

3 Doanh nghiệp chịu tác động của sự biến động lãi suất như thế nào? Những doanh nghiệp nào chịutác động nhiều?

4 Doanh nghiệp chịu tác động của biến động tỷ giá như thế nào? Những doanh nghiệp nào chịu tácđộng nhiều?

5 Giá chứng khoán ảnh hưởng đến doanh nghiệp như thế nào? Những doanh nghiệp nào chịu ảnhhưởng nhiều bởi biến động giá chứng khoán?

6 Doanh nghiệp chịu tác động của giá hàng hóa như thế nào? Những doanh nghiệp nào chịu sự tácđộng lớn của biến động giá hàng hóa?

7 So sánh các sản phẩm phái sinh: quyền chọn, kỳ hạn, tương lai và hoán đổi

8 Công ty ABC Việt Nam là công ty sản xuất các mặt hàng quần áo với nguồn nguyên liệu chính làvải được nhập được nhập khẩu từ Trung Quốc Mỗi tháng công ty ABC nhập khẩu khoảng 1.000.000 nhândân tệ (“CNY”), và chi trả bằng giá CNY giao ngay

Sau khi nhập về, Công ty ACB tiến hành sản xuất thành phẩm các sản phẩm quần áo và bán cho kháchhàng trong nước và nước ngoài, bao gồm Mỹ Ban giám đốc của công ty nhận thấy rằng, trong tương laidịch bệnh Covid-19 sẽ tiếp tục kéo dài và dẫn đến sức mua sản phẩm của công ty giảm

Để duy trì hoạt động và chống đỡ công ty qua thời kỳ dịch bệnh, công ty tiến hành vay thêm 10 tỷ VNĐtại ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (“VCB”) trong 5 năm, lãi suất thả nổi Trước khi tiến hành vay, bangiám đốc công ty đã làm bảng dự phóng tài chính, trong đó có bao gồm khoản vay mới 10 tỷ VND Trongbảng dự phóng, ban giám đốc nhận thấy rằng, với tình hình dịch bệnh và sức mua giảm như hiện nay,công ty chỉ thu được một dòng tiền vừa đủ để chi trả cho các khoản chi phí vào mỗi kỳ

− Hãy xác định các loại rủi ro của công ty ACB?

− Giả định rằng ưu tiên hiện nay của ban giám đốc là sự biến động của tỷ giá vì tỷ trọng chi phí nhậpvải chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu giá vốn hàng bán và tỷ trọng doanh thu từ Mỹ chiếm phần lớn trongdoanh thu chi tiết Nếu bạn là nhà tư vấn của công ty, thì bạn có thể sẽ sử dụng các sản phẩm phái sinh cơbản nào để quản lý rủi ro này?

9

Trang 14

PHÒNG NGỪA RỦI RO BẰNG HỢP ĐỒNG QUYỀN CHỌN

1 Giới thiệu về quyền chọn

Ông A là chủ quán cơm gà, ông B là chủ trang trại gà Ông A sẽ bị ảnh hưởng hoạt động kinh doanh nếugiá gà biến động mạnh, đặc biệt, giá gà tăng sẽ làm giảm lợi nhuận, thậm chí lỗ, hoặc ngừng kinh doanhtrong trường hợp giá gà tăng quá cao mà lại không có gà để mua Ngược lại, ông B chăn nuôi gà nên longại việc giá gà biến động, đặc biệt trong trường hợp giá gà xuống thấp sẽ tác động đến lợi nhuận, thậmchí rơi vào trường hợp không bán được gà

Vậy ông A có nhu cầu phòng ngừa rủi ro tăng giá gà và ông B có nhu cầu phòng ngừa rủi ro giảm giá gà.Ông A và ông B dùng hợp đồng quyền chọn để phòng ngừa rủi ro giá gà Cụ thể, ông B sẽ bán quyền chọncho ông A, ông A trả tiền cho ông B để sở hữu quyền chọn

- Trả phí – nhận quyền và thực hiện - Thu phí – phải thực hiện nghĩa vụ nếu

- Mức giá mua gà và số lượng, thời - Mức giá bán gà và số lượng, thời gian gian giao dịch (có thể) đã xác định tại giao dịch đã xác định tại thời điểm bạn

- Đến thời điểm thực hiện quyền, nếu giá - Ông B không phải làm gì.

thị trường thấp thì ông A sẽ từ bỏ quyền

và mua gà trên thị trường theo giá thịtrường

- Đến thời điểm thực hiện quyền, nếu giá

- Ông B phải bán gà cho ông A theo giáthị trường cao, ông A sẽ thực hiện

đã thỏa thuận

quyền

Trang 15

10

Trang 16

1.2 Các yếu tố thống nhất trong hợp đồng quyền chọn tại thời điểm bắt đầu,

- Giá thực hiện, là giá sẽ giao dịch vào ngày đáo hạn (quyền chọn kiểu Châu Âu) nếu quyền được thực hiện

- Ngày thực hiện, là ngày giao dịch được thực hiện (quyền chọn kiểu Châu Âu) nếu quyền được thực hiện

- Số lượng, là số lượng được giao dịch nếu quyền được thực hiện

Ngoài ra một số các điều khoản thỏa thuận khác liên quan đến giao nhận hàng hóa

Có 2 quyền chọn, đó là quyền chọn mua và quyền chọn bán Vậy bạn có thể là người mua quyền chọnmua hoặc bán quyền chọn mua, đối với quyền chọn bán bạn có thể là người mua quyền chọn bán hoặc bánquyền chọn bán cho người khác

- C: phí quyền chọn mua (phí quyền chọn loại Châu Mỹ cao hơn loại Châu Âu)

- P: phí quyền chọn bán

- X: giá thực hiện

- S0: giá giao ngay tại thời điểm 0

- ST: giá giao ngay tại thời điểm đáo hạn

- St: giá giao ngay tại thời điểm hiện

- T: thời gian còn lại, tức là thời gian từ thời điểm đề cập đến đáo hạn

- π: lợi nhuận (thường tính lợi nhuận của chiến lược)

- Mua quyền chọn mua Max(0, ST – X)

- Bán quyền chọn mua -Max(0, ST – X)

- Mua quyền chọn bán Max(0, X- ST)

Trang 17

- Mua quyền chọn mua:

Đối với quyền chọn mua

- Khi quyền chọn mua có St>X thì gọi là quyền chọn quyền chọn ITM (in the money)

- Khi quyền chọn mua có St=X thì gọi là quyền chọn ngang giá, gọi là quyền chọn ATM (at the money)

- Khi quyền chọn mua có St<X thì gọi là quyền chọn 0TM (out of the money)

Đối với quyền chọn bán

- Khi quyền chọn bán có St<X thì gọi là quyền chọn quyền bán ITM

- Khi quyền chọn bán có St=X thì gọi là quyền chọn quyền bán ATM

- Khi quyền chọn bán có St>X thì gọi là quyền chọn quyền bán OTM

Bên cạnh đó, căn cứ vào giá thực hiện X, mình có thể xác định vùng giá thị trường nào là vùng giá mà ở đó 1 quyền chọn có thể là quyền chọn ITM, ATM hoặc OTM

2 Định giá quyền chọn

2.1 Định giá quyền chọn theo mô hình nhị phân

Đây là minh họa giá của mô hình nhị phân 2 thời kỳ

S0: là giá tại thời điểm 0, thời điểm hiện tại cần định giá (tìm phí quyền chọn)

12

Trang 18

Từ S0 thì giá có thể tăng hoặc giảm, có 2 khả năng (hoặc tăng hoặc giảm) Nếu giá tăng thì tăng lên mức

SU (u là up, d là down), tức là SU = S0 * U (U là mức tăng); nếu giá giảm thì giảm về mức SD, tương tựnhư vậy cho các thời kỳ sau Mô hình nhị phân giả định rằng mức tăng ở các thời kỳ là bằng nhau và bằng

U, mức giảm giá ở các thời kỳ là bằng nhau và bằng D, xác suất tăng giá ở những thời kỳ cũng bằng nhau

và là PU, và xác suất giảm giá cũng như nhau ở các thời kỳ và là PD, tổng PU + PD = 1

Vậy:

- U: mức tăng giá

- D: mức giảm giá

- PU: Xác suất tăng giá

- PD: xác suất giảm giá

- σ là độ lệch chuẩn của giá tài sản cơ sở

- ∆t: khoảng thời gian 1 kỳ

- r: lãi suất phi rủi ro

Nguyên tắc định giá:

- Nhị phân 1 thời kỳ: chiết khấu giá trị thời điểm 1 về thời điểm 0, chính là phí quyền chọn

- Nhị phân 2 thời kỳ: chiết khấu giá trị thời điểm 2 về thời điểm 0, chính là phí quyền chọn

13

Trang 19

Hướng dẫn chi tiết nhị phân 1 thời kỳ

Bước 1: Căn cứ giá SU, SD và X để xác định payoff

Đối với quyền chọn mua:

Bước 2: Kết hợp xác suất từng trường hợp để xác định giá trị tại thời điểm

1 Đối với quyền chọn mua:

C1 = CU * xác suất tăng giá + CD * xác suất giảm giáĐối với quyền chọn bán:

P1= PU * xác suất tăng giá + PD * xác suất giảm giá

Bước 3: Chiết khấu các giá trị tại các thời điểm về hiện tại để tìm mức phí.

Đối với quyền chọn mua:

0 = ∗ 1 = 1 ∗− ∗

Đối với quyền chọn bán:

0 = ∗ 1 = 1 ∗ − ∗

Hướng dẫn chi tiết nhị phân 2 thời kỳ

Bước 1: Căn cứ giá SUU, SUD, SDU, SDD và X để xác định payoff

Đối với quyền chọn mua:

CUU = max(0,SUU – X)

14

Trang 20

Bước 2: Kết hợp xác suất từng trường hợp để xác định giá trị tại thời điểm

1 Đối với quyền chọn mua:

C2 = CUU * (Xác suất tăng giá)2 + CUD* xác suất tăng giá*xác suất giảm giá +

CDU* xác suất tăng giá*xác suất giảm giá +CDD * (xác suất giảm giá)2 Đối với quyền chọn bán:

P1= PUU * (xác suất tăng giá)2 + PUD* xác suất tăng giá*xác suất giảm giá + PDU* xác suất tăng giá*xác suất giảm giá + PDD * (xác suất giảm giá)2

Bước 3: Chiết khấu các giá trị tại các thời điểm về hiện tại để tìm mức phí.

Đối với quyền chọn mua:

0 = ∗ 2 = 2 ∗− ∗

Đối với quyền chọn bán:

0 = ∗ 2 = 2 ∗ − ∗

Ví dụ: Cho chứng khoán có S0 = 20; σ = 14%, r= 4%; X = 18, ∆t=1, xác định phí quyền chọn mua theo

mô hình nhị phân 1 thời kỳ và nhị phân 2 thời kỳ

Bài giải:

= 14%√1= 1.15

15

Trang 22

2.3 Các yếu tố tác động đến phí quyền chọn kiểu Châu Âu

Trang 23

-Cổ tức

Thời gian đến đáo hạn

17

Trang 24

2.4 Giá trị quyền chọn

Giá trị quyền chọn = giá trị nội tại (payoff) + giá trị thời gianTrong điều kiện các yếu tố khác không đổi thì qua thời gian (tức thời gian còn lại giảm dần) thì giá trị thờigian của quyền chọn càng ngày càng giảm Vậy nếu các yếu tố khác không thay đổi thì nắm giữ càng lâuthì giá quyền chọn càng giảm

3 Chiến lược phòng ngừa rủi ro bằng hợp đồng quyền chọn

3.1 Chiến lược mua quyền chọn mua

3.1.1 Lợi nhuận chiến lược

Payoff = max(0,ST – X)

Lợi nhuận = max(0,ST – X) –FV(C)

Ví dụ: Cổ phiếu A có giá hiện tại 125.94$ Trên thị trường có dữ liệu về quyền chọn như sau:

Trang 25

Giá chứng khoán Lợi nhuận

Giá chứng khoán

Đồ thị thể hiện được:

- Mức lỗ tối đa của chiến lược là 13.5$, cũng chính là mức phí bỏ ra mua quyền chọn

- Mức giá bắt đầu giảm lỗ 125$

- Điểm hòa vốn ở mức giá 138.5$ = giá thực hi ện + phí quyền chọn

- Từ mức giá 138.5$ trở đi, giá càng tăng thì lợi nhuận của chiến lược càng cao và không giới hạn 3.1.2 Lựa chọn giá thực hiện

19

Trang 26

Vẽ các chiến lược mua quyền chọn mua tháng 6 với các mức giá thực hiện khác nhau (120, 125 và 130)trên cùng 1 đồ thị để so sánh.

Lưu ý: vì thời gian quá ngắn là 1, 2 và 3 tháng, dẫn đến giá trị tương lai của phí quyền chọn không cónhiều thay đổi so với giá trị hiện tại Nên trong trường hợp này, để cho đơn giản và dễ hiểu, chúng takhông tính giá trị tương lai của phí quyền chọn Thay vào đó, chúng ta sử dụng luôn giá trị hiện tại của phíquyền chọn để tính lợi nhuận

Lợi nhuậnGiá chứng khoán trên thị trường

Giá thực hiện 120 Giá thực hiện 125 Giá thực hiện 130

Đồ thị các chiến lược mua quyền chọn mua

Trang 27

Chiến lược mua quyền chọn mua

100 80 60

- Chiến lược có mức giá thực hiện cao, phí bỏ ra thấp, thì mức lỗ tối đa càng thấp và ngược lại

- Chiến lược có mức giá thực hiện càng cao, phí bỏ ra thấp, thì lợi nhuận đạt được trong vùng giá ITM thấp hơn so với những quyền chọn có giá thực hiện thấp

- Giá thực hiện cao thì điểm hòa vốn của chiến lược cao và ngược lại

Vậy khi lựa chọn các mức giá thực hiện khác nhau thì nhà đầu tư phải cân nhắc giữa mức lỗ phải gánhchịu trong khoản giá bất lợi và mức lời mong muốn có được khi giá có lợi, kết hợp với sự tự tin khi dựbáo triển vọng thị trường

3.1.3 Lựa chọn thời gian thực hiện

Vì giá trị quyền chọn phụ thuộc giá trị thời gian, trong điều kiện các yếu tố khác không đổi thì giá trị thờigian của quyền chọn sẽ giảm dần, trong trường hợp nắm giữ quyền chọn càng lâu thì càng mất giá Tuynhiên, các yếu tố khác không đổi là điều không thể đạt được, do đó, khi thực hiện chiến lược mua quyềnchọn mua cần phải cân nhắc để phải đáp ứng được nhu cầu quản trị rủi ro và xem xét mức biến động cácyếu tố khác

21

Trang 28

Thực ra, đây là chiến lược rất rủi ro vì bán quyền chọn trong khi không nắm tài sản cơ sở, tuy nhiên,trong chương trình chúng ta vẫn đề cập vì chiến lược này có thể kết hợp với những chiến lược khác mộtcách phổ biến, để tạo thành những chiến lược phòng ngừa rủi ro đáp ứng nhu cầu quản trị rủi ro mộtcách đa dạng.

3.2.1 Lợi nhuận chiến lược

Payoff = -max(0,ST – X)Lợi nhuận = -max(0,ST – X) + FV(C)

Chiến lược bán quyền chọn mua

20 0

Giá thị trường

Cần xác định:

- Mức lỗ tối đa: không giới hạn lỗ, giá thị trường càng tăng thì lỗ càng nhiều

- Mức lời tối đa: là phần phí quyền chọn mua

- Điểm giá hòa vốn của chiến lược = giá thực hiện + phí quyền chọn

3.2.2 Lựa chọn giữa giá thực hiện khác nhau

Các quyền chọn mua cùng một thời hạn sẽ có phí khác nhau, do đó, khi lựa chọn giá thực hiện thì sẽ phảicân nhắc Những quyền chọn có giá thực hiện thấp thì phí thu được cao, tức là trong vùng giá có lợi thì lợinhuân sẽ cao, nhưng khi giá rơi vào vùng giá bất lợi thì lỗ sẽ nhiều hơn những quyền chọn có giá thựchiên cao Bên cạnh đó, những dự báo về triển vong thị trường là điều phải quan tâm

Chiến lược có giá thực hiên càng cao thì điểm hòa vốn càng cao

Trang 29

Các chiến lược bán quyền chọn mua

40 20

Giá thị trường3.2.3 Lựa chọn thời gian thực hiện

Không như chiến lược mua quyền chọn mua, chiến lược này không thể khớp nhu cầu quản trị rủi ro nếu nóđược thực hiện độc lập vì nhà đầu tư không nắm tài sản cơ sở Chính vì vậy, việc xem xét thời gian thực hiệncăn cứ dựa trên những nhận định về sự biến động các yếu tố: biến động giá, lãi suất, xu hướng …

3.3.1 Lợi nhuận chiến lược:

Payoff = max(0, X - ST)Lợi nhuận = max(0, X - ST) – FV(P)

Ví dụ: thông tin quyền chọn bán trên thị trường:

Phí quyền chọn bán ($)Giá thực hiện

Trang 30

23

Trang 31

*Lưu ý: vì thời gian quá ngắn là 2 tháng, dẫn đến giá trị tương lai của phí quyền chọn không có nhiều thayđổi so với giá trị hiện tại Nên trong trường hợp này, để cho đơn giản và dễ hiểu, chúng ta không tính giátrị tương lai của phí quyền chọn Thay vào đó, chúng ta sử dụng luôn giá trị hiện tại của phí quyền chọn đểtính lợi nhuận.

Chiến lược mua quyền chọn bán

8060

- Lợi nhuận tối đa của chiến lược: không giới hạn, giá thị trường càng thấp thì lợi nhuận càng cao

- Lỗ tối đa của chiến lược chính là mức phí quyền chọn bán

- Mức giá hòa vốn của chiến lược = giá thực hiện - phí quyền chọn bán

3.3.2 Lựa chọn giá thực hiện

Giá thực hiện càng cao thì phí quyền chọn càng cao, mức lỗ tối đa càng cao So giữa các chiến lược quyềnchọn có giá thực hiện khác nhau cho thấy những chiến lược có giá thực hiện cao thì mức lỗ tối đa sẽ cao,nhưng bù lại, trong vùng giá có lợi thì lợi nhuận của chiến lược sẽ cao hơn, và ngược lại Cần kết hợp xemxét xu hướng giá thị trường khi quyết định giá thực hiện mong muốn trong chiến lược

Chiến lược mua quyền chọn mua có giá thực hiện càng cao thì điểm hòa vốn càng cao

3.3.3 Lựa chọn thời gian nắm giữ

Quyền chọn bán có thời gian đáo hạn càng dài thì phí càng cao, thời gian còn lại cho những biến động củatài sản cơ sở càng nhiều Với điều kiện các yếu tố khác không đổi thì càng gần thời gian đáo hạn thì giá trịquyền chọn càng giảm, tuy nhiên khi các yếu tố khác biến đổi thì giá trị quyền chọn sẽ thay đổi theo nhiều

Trang 32

hướng, chính vì vậy cần xem xét sự biến động các yếu tố tác động đến giá quyền chọn để quyết định thờigian nắm giữ.

3.4 Chiến lược bán quyền chọn bán.

3.4.1 Lợi nhuận chiến lược

Payoff = -max(0, X - ST)Lợi nhuận = max(0, X - ST) +FV(P)

Ví dụ: Lợi nhuận chiến lược bán quyền chọn bán tháng 6 với giá thực hiện 125

Chiến lược bán quyền chọn bán

Mức lời tối đa của chiến lược: là mức phí quyền chọn thu được

Mức lỗ tối đa của chiến lược: không giới hạn, giá càng thấp lỗ càng nhiều

Mức giá hòa vốn của chiến lược = giá thưc hiện – phí quyền chọn bán

3.4.2 Lựa chọn giá thực hiện

Quyền chọn bán có giá thực hiện càng cao thì phí thu về càng nhiều, tuy nhiên trong vùng giá bất lợi thì mức lỗ cao

Giá hòa vốn của chiến lược bán quyền chọn bán = Giá thực hiện – phí

3.4.3 Lựa chọn thời gian nắm giữ

Quyền chọn bán có thời gian đáo hạn càng dài thì phí càng cao, thời gian còn lại cho những biến động củatài sản cơ sở càng nhiều, rủi ro của bên bán quyền chọn càng cao

Trang 33

Khi sở hữu tài sản cơ sở, để phòng ngừa rủi ro về giá, bạn có thể chọn quyền chọn mua hoặc quyền chọn bán.

Nếu bạn sở hữu tài sản và bán 1 quyền chọn mua, đây là chiến lược mua đảm bảo

Nếu bạn sở hữu tài sản và mua 1 quyền chọn bán, đây là chiến lược quyền chọn bán bảo vệ

Lợi nhuận khi nắm giữ tài sản100

Giá

Lợi nhuận khi nắm giữ tài sản: =ST- S0

Lợi nhuận khi bán quyền chọn mua: = - max(0, ST – X) + C

Lợi nhuận của chiến lược quyền chọn mua đảm bảo: = ST – S0 - max(0, ST – X) + FV(C)

Trang 34

Quyền chọn mua đảm bảo so với sở hữu tài

sản

6040200

-20-40-60Nhận xét:

- S0 và X: nếu X cao hơn so với S0 càng nhiều thì mức phí C thu về càng thấp, mức độ được bảo vệ khigiá thị trường thấp cũng thấp (tức giảm lỗ ở một mức thấp), nhưng khi giá thị trường cao, chiến lược mang lạilợi nhuận cao (cao hơn so với chiến lược có mức X thấp), và tất nhiên sẽ cố định so với chiến lược chỉ sở hữutài sản (chiến lược chỉ sở hữu tài sản thì giá càng cao lợi nhuận càng cao)

- Điểm hòa vốn so với sở hữu tài sản: so với chiến lược chỉ sở hữu tài sản thì chiến lược quyền chọn mua đảm bảo có điểm hòa vốn thấp hơn, cụ thể là mức phí C thu về khi bán quyền chọn mua

- Lợi nhuận cao nhất: FV(C)+X – S0

- So với bán quyền chọn mua: lợi nhuận cao nhất là FV(C)+X – S0, có thể cao hơn hoặc thấp hơn C

- So với sở hữu chứng khoán: lỗ giảm đi 1 khoản bằng C trong vùng giá bất lợi

Vậy mục tiêu của chiến lược này là khi giá rơi vào vùng bất lợi thì giảm bớt 1 khoảng lỗ

3.6 Chiến lược quyền chọn bán bảo vệ.

Chiến lược quyền chọn bán bảo vệ = sở hữu tài sản + mua 1 quyền chọn bán tài sản

27

Trang 35

80 Quyền chọn bán bảo vệ so với sở hữu tài sản

6040200

-40-60-80-100

Lợi nhuận khi sở hữu tài sản: = ST – S0

Lợi nhuận chiến lược mua quyền chọn bán: = max(0,X-ST ) – FV(P)

Lợi nhuận chiến lược quyền chọn bán bảo vệ: = ST – S0 + max(0,X-ST ) – FV(P)

Trang 36

Vậy: chiến lược này sẽ bảo vệ nhà đầu tư trong vùng giá thấp, tức mức lỗ bị giới hạn trong vùng giá thấp.

29

Trang 37

Câu hỏi và bài tập

Dữ liệu cho câu 1 đến câu 11: Thông tin chứng khoán A như sau: hiện tại là ngày 6 tháng 7, giá hiện tại của tài sản cơ sở là 165 USD, giá quyền chọn niêm yết như sau

đa của chiến lược là bao nhiêu? Điểm hòa vốn tại mức giá nào? Chênh lệch với chiến lược có mức lỗ tối

đa thấp nhất bao nhiêu? Chênh lệch điểm hòa vốn

3 Chiến lược bán quyền chọn mua thời gian thực hiện tháng 8, nếu mục tiêu tối đa khoản lợi nhuậnthì bán tại mức giá thực hiện nào? Tại mức giá thuộc khoảng nào thì đạt được lợi nhuận này? Chiến lượchòa vốn khi giá thị trường bao nhiêu?

4 Chiến lược bán quyền chọn mua thời gian thực hiện tháng 7, nếu mục tiêu tối thiểu những khoản lỗtiềm năng khi giá thị trường lên cao thì bán tại mức giá thực hiện nào? Chiến lược hòa vốn khi giá thị trường bao nhiêu?

Trang 38

5 Trong các quyền chọn bán tháng 8, quyền chọn nào mang lại lợi nhuận tiềm năng cao nhất khithực hiện chiến lược mua quyền chọn bán? Với quyền chọn này, giá hòa vốn là bao nhiêu? Mức lỗ tối đacủa chiến lược?

6 Trong các quyền chọn bán tháng 7, chiến lược mua quyền chọn có mức lỗ tối đa thấp nhất? Tại mức giá thực hiện này, mức lỗ tối đa bao nhiêu? Giá hòa vốn?

30

Trang 39

7 Đối với chiến lược bán quyền chọn bán tháng 9, quyền chọn bán nào mang lại lợi nhuận tối đa caonhất? Đối với chiến lược này, lợi nhuận tối đa đạt được bao nhiêu? Điểm hòa vốn tại mức giá thị trường baonhiêu? So với quyền chọn có mức lợi nhuận tối đa thấp nhất thì lợi nhuận tối đa chênh lệch bao nhiêu?

8 Với mục tiêu tối thiểu khoản lỗ tiềm năng khi bán quyền chọn bán tháng 7 thì đâu là lựa chọn? Vớilựa chọn này, mức giá thị trường làm cho chiến lược hòa vốn? Lợi nhuận tối đa của chiến lược này?

9 Bạn vừa mua 1 chứng khoán A Trên thị trường phái sinh chỉ có sản phẩm quyền chọn, bạn có thểbảo hiểm rủi ro giảm giá chứng khoán của bạn bằng chiến lược nào?

10 Với giá mua chứng khoán A bạn đã mua hôm nay 165 USD, nếu bạn thực hiện chiến lược quyềnchọn mua đảm bảo, bạn thực hiện như thế nào? Tính lợi nhuận tối đa đối với chiến lược quyền chọn muađảm bảo khi bạn thực hiện lần lược từng quyền chọn mua có trên bảng giá Với mục tiêu tối đa lợi nhuậntối đa tiềm năng của chiến lược, lựa chọn của bạn là gì? Nếu kỳ vọng giảm mức lỗ, bạn sẽ bán quyền chọnmua có giá thực hiện và phí bán bao nhiêu? Tìm điểm hòa vốn của chiến lược ứng với từng quyền chọnmua trên bảng giá

11 Khi bạn đã mua chứng khoán A với giá 165 USD, bạn thực hiện bảo hiểm rủi ro giảm giá chứngkhoán bằng cách mua 1 quyền chọn bán chứng khoán A này trên thị trường Với bảng giá đang có trên thịtrường được trình bày ở trên, bạn tính mức lỗ tối đa của chiến lược nếu bạn thực hiện ứng với từng thôngtin quyền chọn bán có được Nếu mục tiêu là hạn chế mức lỗ tối đa, bạn sẽ chọn quyền chọn nào? Nếu bạn

kỳ vọng thu nhập cao khi giá thị trường tăng cao, bạn sẽ lựa chọn mua quyền chọn bán nào? Tính mức giáhòa vốn trong chiến lược của ứng với từng quyền chọn bạn có thông tin ở bảng

12 Giá giao ngay của DFG là 110.000 VND/cổ phiếu và có độ biến động là 15% Lãi suất phi rủi ro là5%/năm

a Tính phí của hợp đồng quyền chọn mua Châu Âu biết rằng thời gian đến ngày đáo hạn là 12 tháng.Giả định rằng công ty sẽ không trả cổ tức trong thời gian này và giá thực hiện là 125.000 VND/cổ phiếu.(nhị phân 1 thời kỳ)

b Tính lợi nhuận của mua quyền chọn mua, giả định rằng vào ngày đáo hạn, giá giao ngay của DFG

Trang 40

14 Ngày hôm nay bạn mua cổ phiếu XZY với giá là 39.000 VND và dự định sỡ hữu dài hạn vì tin tưởngrằng giá cổ phiếu sẽ tang trưởng mạnh mẽ trong dài hạn Tuy nhiên, bạn nhận thấy rằng cổ phiếu sẽ đi ngangtrong ngắn hạn và quyết định bán quyền chọn mua của phiếu XZY là 3.200 VND để được phí, với giá thực hiện là 45.000 VND và thời gian đến ngày đáo hạn là 06 tháng.

Vào ngày đáo hạn, tính lợi nhuận của bạn nếu:

a Gía giao ngay của XZY vào ngày đáo hạn là 52.000 VND

b Giá giao ngay của XZY vào ngày đáo hạn là 30.000 VND

15 Ngày hôm nay bạn mua cổ phiếu XZY với giá là 22.000 VND và dự định sỡ hữu dài hạn Bạn nhậnđịnh rằng cổ phiếu có về dài hạn thì sẽ tang giá, tuy nhiên sẽ giảm giá trong ngắn hạn vì hiện tại thị trườngđang tiềm ẩn nhiều rủi ro Do đó, quyết định mua quyền chọn bán của phiếu XZY là 1.200 VND, với giáthực hiện là 26.000 VND và thời gian đến ngày đáo hạn là 3 tháng

Vào ngày đáo hạn, tính lợi nhuận của bạn nếu:

a Gía giao ngay của XZY vào ngày đáo hạn là 30.000 VND

b Giá giao ngay của XZY vào ngày đáo hạn là 15.000 VND

32

Ngày đăng: 13/12/2022, 06:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w