TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI VIỆN HỢP TÁC QUỐC TẾBÀI THẢO LUẬNMÔN: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH Đề tài: Phân tích những vấn đề liên quan đến tài chính của Tổng công ty Hàng không Việt Nam Vietnam Air
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI VIỆN HỢP TÁC QUỐC TẾ
BÀI THẢO LUẬNMÔN: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
Đề tài: Phân tích những vấn đề liên quan đến tài chính của Tổng
công ty Hàng không Việt Nam (Vietnam Airlines)
Giảng viên hướng dẫn : Ths Đàm Thị Thanh Huyền
HÀ NỘI 2021
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài thảo luận này, chúng em- những thành viên thuộc nhóm 1 lớphọc phần Quản trị tài chính xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô Đàm Thị Thanh Huyền.Cảm ơn cô đã tận tình truyền đạt không chỉ những kiến thức chuyên môn mà còn lànhững kinh nghiệm sống và làm việc của mình cho chúng em Đó sẽ là nền tảng đểchúng em hoàn thành bài thảo luận một cách tốt nhất, là hành trang quý báu trong quátrình làm việc tại các doanh nghiệp sau khi ra trường
Cảm ơn những thành viên của nhóm 1 đã tích cực tham gia xây dựng, đóng góp ýkiến và giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình học tập và làm bài thảo luận Dù đôi khi cónhững ý kiến bất đồng quan điểm nhưng chúng ta đã biết cách lắng nghe, góp ý chonhau để đạt được mục tiêu cuối cùng là hoàn thành bài thảo luận
Dù cố gắng nhất có thể nhưng do trình độ hiểu biết và kinh nghiệm thực tế còn nhiềuhạn chế nên bài thảo luận khó tránh khỏi những sai sót nhất định Rất mong nhận đượcnhững ý kiến đóng góp bổ ích của cô và các bạn để bài thảo luận hoàn thiện hơn
Cuối cùng xin chúc cô luôn luôn xinh đẹp, khỏe mạnh, đạt được nhiều thành côngtrong sự nghiệp trồng người cao quý, chúc các bạn học luôn giữ vững lửa nhiệt huyếttrong con người mình, tận dụng sức trẻ, sức khỏe để gặt hái những thành tựu trongcông việc và trong cuộc sống
Nhóm 1 xin chân thành cảm ơn!
Trang 3BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ NHÓM LÀM VIỆC NHÓM 1
ĐIỂM NHÓM 8.8
1 Dư Thị Phương Anh Phần 2.1, phần 2.2.2.A 9.0
(Thư kí)
(Nhóm trưởng) Làm đề cương, viết lời
Cảnh
Trang 4MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 错误!未定义书签。
Khái quát về Tổng công ty Hàng không Việt Nam Vietnam Airlines 错误!未定义
书签。
NỘI DUNG 错误!未定义书签。
1 Thu thập dữ liệu 错误!未定义书签。1.1 Diễn biến giá cổ phiếu 错误!未定义书签。
1.2 Báo cáo tài chính 错误!未定义书签。
1.3 Báo cáo thường niên 错误!未定义书签。
2 Phân tích thực trạng tình hình tài chính của Tổng công ty Hàng không Việt Nam (Vietnam Airlines) 错误!未定义书签。
2.1 Phân tích tóm lược môi trường hoạt động quản trị của Tổng công ty Hàng
không Việt Nam 错误!未定义书签。2.1.1 Môi trường vi mô 错误!未定义书签。2.1.2 Môi trường vĩ mô 错误!未定义书签。2.1.3 Các yếu tố thuộc môi trường ngành 错误!未定义书签。2.2 Phân tích đánh giá và đối sánh các giữ liệu bình quân ngành 错误!未定义书
签。
2.2.1 Phân tích đánh giá tình hình tài chính Tổng công ty hàng không Việt Nam
(Vietnam Airlines) 错误!未定义书签。
2.2.2 Phân tích đánh giá tình hình tài chính của Vietnam Airline thông qua việc
đối sánh với các dữ liệu bình quân của Vietjet 错误!未定义书签。
A Khả năng thanh toán 错误!未定义书签。
B Kết cấu vốn 错误!未定义书签。
Trang 5C Khả năng chi trả lãi vay 错误!未定义书签。
D Hiệu suất hoạt động 错误!未定义书签。
E Khả năng sinh lời 错误!未定义书签。
3 Phân tích và đánh giá mô hình tài trợ vốn của Vietnam Airlines 错误!未定义书签。
4 Tính chi phí sử dụng vốn bình quân WACC 错误!未定义书签。
5 Dự án đầu tư dài hạn của Vietnam Airlines 错误!未定义书签。5.1 Thông tin về dự án 错误!未定义书签。
5.2 Phân tích các chỉ tiêu lựa chọn dự án bao gồm NPV, IRR, PBP 错误!未定义书签。
6 Đánh giá chung về tình hình tài chính của Vietnam Airlines 错误!未定义书
Sau khi tìm hiểu, nhóm 1 chúng em quyết định lựa chọn Tổng công ty Hàng khôngViệt Nam (Vietnam Airlines) làm doanh nghiệp mục tiêu để thu thập số liệu và phân
Trang 6tích những vấn đề liên quan đến tài chính doanh nghiệp như: khả năng thanh toán, kếtcấu vốn , khả năng chi trả lãi vay, hiệu suất hoạt động và khả năng sinh lời, kết hợp sosánh với doanh nghiệp cùng ngành để đưa ra nhận xét và có cái nhìn khách quan hơnNgoài ra, chúng em cũng vận dụng những kiến thức đã được học trong học phầnQuản trị tài chính để phân tích đánh giá mô hình tài trợ vốn của doanh nghiệp, dựa vàonhững số liệu thu thập được tính toán chi phí sử dụng vốn bình quân WACC Tìm hiểu
dự án đầu tư dài hạn của Vietnam Airlines, tính NPV, IRR, PBP Từ đó có cái nhìntổng quan hơn về tình hình tài chính của doanh nghiệp và đưa ra nhận xét cũng nhưnhững ý kiến theo lý thuyết
Trang 7KHÁI QUÁT VỀ TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
VIETNAM AIRLINES
² Giới thiệu chung
Vietnam Airlines là hãng hàng không quốc gia của nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam, là thành phần nòng cốt của tổng công ty hàng không Việt Nam
Hãng nằm dưới sự quản lý của hội đồng 7 người do Thủ tướng Việt Nam chỉ định,
có các đường bay đến khu vực Châu Á, Châu Úc, Châu Mỹ, Châu Âu, Châu đạidương, với 46 điểm ở 19 quốc gia Trụ sở chính được đặt tại 2 sân bay lớn nhất ViệtNam: Sân bay quốc tế Nội Bài và sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất
Vietnam Airlines là cổ đông lớn nhất với tỷ lệ nắm giữ cổ phần 69,93% JetstarPacific Airlines Hãng nắm 49% trong Cambodia Angkor Air- hang hàng không quốcgia Campuchia và 100% trong VASCOx- một hãng bay nhỏ chuyên bay ở khu vựcmiền Nam Việt Nam
Hãng được đánh giá 4 sao trong 4 năm liên tiếp vào ngày 18/6/2019, theo tiêuchuẩn của Skytrax Ngày 10 tháng 6 năm 2010, hãng gia nhập liên minh SkyTeam, trởthành hãng hàng không đầu tiên của Đông Nam Á gia nhập liên minh này
Giữ vai trò chủ lực trong giao thông hàng không Việt Nam, trải qua hơn 20 nămkhông ngừng phát triển, Vietnam Airlines đã khẳng định vị thế là một Hãng hàng khôngquốc gia có quy mô hoạt động toàn cầu và có tầm cỡ tại khu vực Năm 2015 đánh dấubước ngoặt lớn của Vietnam Airlines khi chính thức chuyển đổi mô hình hoạt động sangcông ty cổ phần, qua đó mối quan hệ gắn bó với các cổ đông được thể hiện mạnh mẽ vàđóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển bền vững của Vietnam Airlines
² Sứ mệnh – Tầm nhìn:
- Trở thành Hãng hàng không hàng đầu Châu Á được khách hàng tin yêu lựa chọn
- Là Hãng hàng không quốc gia, lực lượng vận tải chủ lực
- Cung cấp dịch vụ đa dạng, chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của khách hàng
- Tạo dựng môi trường làm việc thân thiện, chuyên nghiệp, nhiều cơ hội phát triển thành đạt cho người lao động
- Kinh doanh có hiệu quả, đảm bảo lợi ích bền vững cho cổ đông
² Giá trị cốt lõi:
Trang 8- An toàn là số 1, nền tảng cho mọi hoạt động.
- Khách hàng là trung tâm Vietnam Airlines thấu hiểu sự phát triển của tổ chức gắn liền với sự tin yêu của khách hàng
- Người lao động là tài sản quý giá nhất Mọi chính sách đãi ngộ được xây dựng trên
cơ sở công bằng và lợi ích xứng đáng để duy trì sự gắn kết và tạo sức mạnh đoàn kếttrong tổ chức
- Không ngừng sáng tạo Lấy sáng tạo là phương châm đổi mới, Vietnam Airlinesluôn đổi mới không ngừng trên mọi lĩnh vực với tư duy đột phá để đạt được thành cônglớn
² Mục tiêu
- Top 10 hãng hàng không được ưa thích tại châu Á
- Top 3 về quy mô trong khu vực Đông Nam Á
- Trở thành hãng hàng không số (Digital Airlines)
- Củng cố dịch vụ 4 sao và từng bước đạt tiêu chuẩn hãng hàng không 5 sao sau 2020
- Trở thành doanh nghiệp được ưa thích hàng đầu tại thị trường lao động Việt Nam
² Ngành, nghề liên quan phục vụ trực tiếp ngành, nghề kinh doanh chính
- Vận tải đa phương thức; cung ứng các dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất;các dịch vụ tại nhà ga hành khách, ga hàng hóa và các dịch vụ phục vụ sân đỗ tại
8
Trang 9các cảng hàng không, sân bay; dịch vụ giao nhận hàng hóa; sản xuất, chế biến, xuất, nhập khẩu thực phẩm để phục vụ trên tàu bay.
- Đầu tư và khai thác hạ tầng kỹ thuật tại các sân bay: Nhà ga hành khách, hàng hóa,
cơ sở hạ tầng kỹ thuật, các trang thiết bị phục vụ dây chuyền vận tải hàng không và dịch
vụ đồng bộ trong dây chuyền vận tải hàng không;
- Xuất, nhập khẩu, cung ứng xăng, dầu, mỡ hàng không, chất lỏng chuyên dùng và xăng dầu khác tại các cảng hàng không sân bay và các địa điểm khác;
- Dịch vụ đại lý cho các hãng hàng không, các nhà sản xuất tàu bay, động cơ, thiết
bị, phụ tùng tàu bay, các công ty vận tải du lịch trong nước và nước ngoài; cung ứng dịch
vụ thương mại, du lịch, khách sạn, bán hàng miễn thuế tại nhà ga hàng không, các tỉnh,thành phố; các dịch vụ hàng không khác
- Các ngành, nghề kinh doanh khác theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
² Thành tựu
- 2016: “Hãng hàng không hàng đầu Châu Á về bản sắc văn hoá” và “Hãng hàng không có hạng Phổ thông hàng đầu Châu Á” bởi World Travel Awards
- 2016: Top 3 Hãng hàng không tiến bộ nhất thế giới (SKYTRAX)
- 2016: Hãng hàng không có thiết kế ghế khoang Thương gia đẹp nhất trên Boeing787-9 và Airbus A350-900” (Tạp chí Global Traveler Trung Quốc); Top 4 hãng hàngkhông khu vực Đông Nam Á có lưu lượng vận chuyển hành khách đạt trên 20 triệu lượt(CAPA)
- 2017: “Hãng hàng không của năm tại khu vực Châu Á – Thái Bình Dương” bởi CAPA- Center for Aviation
- 2017: “Hãng hàng không hàng đầu thế giới về bản sắc văn hoá” và “Hãng hàngkhông hàng đầu thế giới về hạng Phổ thông đặc biệt” bởi World Travel Awards 2017
- 2018: Nằm trong top những Hãng hàng không lớn được yêu thích nhất châu Á năm
2018 (Traveler’ Choice Major Airlines – Asia 2018) do Tripadvisor bình chọn
- 2018: Skytrax công nhận Vietnam Airlines là Hãng hàng không 4 sao năm thứ 3 liên tiếp
- 2018: Hãng hàng không 4 sao toàn cầu do tổ chức APEX (The Airline Passenger Experience Association) trao tặng
9
Trang 10NỘI DUNG
1 THU THẬP DỮ LIỆU
1 1 Diễn biến giá cổ phiếu
² Thống kê giao dịch cổ phiếu theo các năm
² Thống kê giao dịch cổ phiếu theo các quý trong năm.
Tổng KL khớp 58.159.092 28.643.412 11.846.241 53.908.551
Tổng KL đặt mua 81.025.400 43.610.100 19.973.100 68.028.200Tổng KL đặt bán 75.611.000 48.540.000 22.292.800 82.929.200
Tổng KL khớp 95.036.209 33.934.197 46.604.236 29.813.894
Tổng KL đặt mua 121.453.400 50.292.800 57.704.300 44.680.200Tổng khối lượng đặt bán 120.018.100 50.880.600 63.968.800 45.509.000
Trang 12Link tài liệu https://finance.vietstock.vn/HVN/tai-chinh.htm
1.2 Báo cáo tài chính
² Bảng cân đối kế toán
CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Năm 201701/01- Năm 201801/01- Năm
TÀI SẢN
A TS NGẮN HẠN 21,122,732,929 20,325,570,151 19,288,261,371
1, Tiền và các khoản 7,540,619,875 3,603,022,371 2,957,234,030tương đương tiền
2, Đầu tư tài chính 409,299,086 2,875,357,791 3,579,235,209ngắn hạn
A NỢ PHẢI TRẢ 71,117,566,152 63,717,833,335 57,847,310,038
1, Nợ ngắn hạn 32,738,421,854 32,170,307,309 31,420,636,213
2, Nợ dài hạn 38,379,144,298 31,547,526,026 26,426,673,825
B VỐN CSH 17,432,919,723 18,672,423,412 18,607,555,998
Trang 131, Vốn đầu tư của chủ 17,432,919,724 18,672,423,412 18,607,555,998
² Kết quả kinh doanh
KẾT QUẢ KINH Năm 201701/01- Năm 201801/01- Năm
1 Doanh thu bán hàng 83,553,713,101 97,589,706,275 99,099,610,862
và cung cấp dịch vụ
2 Các khoản giảm trừ 602,742,606 779,064,557, 871,527,158doanh thu
3 Doanh thu thuần về 82,950,970,495 96,810,641,718 98,228,083,703bán hàng và cung
cấp dịch vụ
4 Giá vốn bán hàng 72,278,296,334 84,546,648,996 87,259,507,651
5 Lợi nhuận gộp về 10,672,674,161 12,263,992,722 10,968,576,052bán hàng và cung
doanh, liên kết
9 Chi phí bán hàng 4,874,949,412 4,771,157,894 4,616,584,091
10 Chi phí QLDN 2,323,175,539 2,606,023,301 2,662,244,049
13
Trang 1411 Lợi nhuận từ 2,067,618,496 2,355,506,569 2,450,235,929HĐKD
17 Chi phí thuế TNDN 24,268,612 17,583,289 -82,529,148hoãn lại
18 Lợi nhuận sau thuế 2,659,113,264 2,598,509,158 2,537,461,062
thiểu số
LNST của công ty 2,370,500,549 2,335,040,235 2,345,801,820mẹ
phiếu
20 Lãi suy giảm trên cổ phiếu
1.3 Báo cáo thường niên
KẾT QUẢ KINH DOANH
Doanh thu thuần 82.950.970.495 96.810.641.718 98.228.083.703Lợi nhuận gộp 10.672.674.161 12.263.992.722 10.968.576.052Lợi nhuận thuần từ hoạt 2.067.618.496 2.355.506.569 2.450.235.929động kinh doanh
14
Trang 15Tổng lợi nhuận kế toán 3.154.759.488 3.311.904.829 3.388.896.406trước thuế
Lợi nhuận sau thuế 2.659.113.264 2.598.509.158 2.537.461.062TNDN
Lợi nhuận sau thuế 2.370.500.549 2.335.040.235 2.345.801.820 của cổ đông công ty mẹ
phiếu (VNĐ)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tài sản ngắn hạn 21.122.732.929 20.325.570.151 19.288.261.137Tài sản dài hạn 67.427.752.947 62.064.686.596 57.166.604.666
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần % 3.21 2.68 2.58
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình % 14.08 12.93 12.58quân (ROEA)
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản bình % 2.56 2.73 2.95quân (ROAA)
Trang 16Tỷ số thanh toán hiện hành ( ngắn hạn ) Lần 0.65 0.63 0.61
Tỷ số nợ vay trên Vốn chủ sở hữu % 270.31 206.00 171.62
LƯU CHUYỂN DÒNG TIỀN
Lợi nhuận trước thuế 3.154.759.488 3.311.904.829 3.388.896.406Khấu hao TSCĐ VÀ 5.192.580.322 5.020.071.590 2.961.203.222BĐSĐT
Lợi nhuận từ hoạt động 9.639.310.902 10.019.109.615 9.246.159.928kinh doanh trước thay
đổi vốn lưu động
Lưu chuyển tiền thuần 17.977.843.425 8.924.635.711 8.818.800.281
sử dụng vào hoạt động
kinh doanh
Lưu chuyển tiền thuần 1.456.269.520 -3.075.089.766 -1.283.791.792
từ hoạt động đầu tư
Lưu chuyển tiền thuần -14.666.009.143 -9.783.317.099 -8.182.051.460
sử dụng vào hoạt động
tài chính
Tiền và tương đương 7.540.619.875 3.603.022.371 2.957.234.030 tiền cuối năm
2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA TỔNG CÔNG
TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM (VIETNAM AIRLINES)
2.1 Phân tích tóm lược môi trường hoạt động quản trị của Tổng công ty Hàng không Việt Nam
2.1.1 Môi trường vi mô
a Tác động của các nhân tố luật pháp và quản lý nhà nước về kinh tế
Thị trường vận tải hàng không sẽ có sự thay đổi cơ bản trước sức ép về toàn cầu hóa
và tự do hóa Trước đây, Nhà nước đã và đang thi hành chính sách bảo hộ hợp lý các hãnghàng không trong nước bằng việc chỉ cho phép các hãng hàng không trong nước
Trang 17khai thác trên thị trường nội địa, còn thị trường quốc tế thực hiện chính sách điều tiếtvới nguyên tắc đảm bảo khả năng cung ứng thực tế giữa hãng hàng không của ViệtNam và nước ngoài theo tỷ lệ cân bằng theo nguyên tắc trao đổi thương quyền Nhưngvới xu thế hiện nay thì thị trường hàng không Việt Nam tiếp tục được mở rộng, chínhphủ từng bước nới lỏng việc quản lý đối với các hãng hàng không và có những khuyếnkhích và ủng hộ bay đến các điểm du lịch ở Việt Nam.
b Tác động của nhân tố kỹ thuật công nghệ
Hàng không dân dụng là một ngành đòi hỏi ứng dụng nhiều kỹ thuật cao, chính xác vàcông nghệ hiện đại Là một thành viên của hiệp hội hàng không quốc tế, tham gia vào cácđường bay quốc tế, Tổng công ty cũng phải tuân thủ những quy định, yêu cầu về kỹ thuật,công nghệ chung theo quốc tế trong lĩnh vực vận chuyển hàng không Trong hơn 10 nămtrở lại đây, được sự ưu đãi tạo điều kiện phát triển của chính phủ, Tổng công ty đã cónhững bước phát triển vượt bậc trong việc đổi mới và ứng dụng nhiều thành tựu khoa học
kỹ thuật, công nghệ tiên tiến nhất của ngành hàng không trên thế giới Vietnam Airlinesđược nghi nhận là một hãng hàng không có đội máy bay trẻ và hiện đại với tham vọng trởthành hãng hàng không lớn thứ 2 Đông Nam Á sau Singapore Tốc độ phát triển nhanh,tuy nhiên, khi so sánh với nhiều hãng hàng không khác, yếu tố kỹ khuật và công nghệ củaTổng công ty vẫn còn nhiều hạn chế cần phải khắc phục
c Những hưởng của các nhân tố văn hóa xã hội
Việt Nam là một đất nước đông dân, hiện nay dân số Việt Nam trên 97 triệu người,đứng thứ 15 trên thế giới, là một quốc gia có dân số trẻ trong điều kiện mức sống đangngày càng cao Ngoài ra, Việt Nam là một đất nước có số lượng người sinh sống xa tổquốc lớn Cộng đồng Việt kiều gồm 4,5 triệu người ngày càng có nhu cầu về thăm quêhương và người thân, bạn bè, đầu tư làm ăn trong nước là một nguồn khách ổn định vàgiàu tiềm năng cho vận chuyển hàng không
d Ảnh hưởng của nhân tố tự nhiên
Là một quốc gia có vị trí địa lý tương đối thuận lợi cho sự phát triển của vận tảihàng không, Việt Nam có địa hình hẹp, trải dài trên 1200 dặm, nhiều cảnh quan thiênnhiên và di tích lịch sử nổi tiếng thế giới Bên cạnh đó nền văn hóa đặc sắc, phong phú,
đa dạng và lịch sử đấu tranh anh dũng, hào hùng của dân tộc cũng tạo nên sự hấp dẫncủa nước ngoài, tiềm năng du lịch vô cùng to lớn Tuy nhiên do chưa được phát triểnđồng bộ và đầu tư đúng mức nên sức thu hút vẫn chưa cao
Trang 18Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á, thuộc khu vực Châu Á Thái Bình Dương– một khu vực trải dài trên một vùng địa lý mênh mông, được bao bọc bởi đại dương
và được đánh giá là khu vực phát triển kinh tế năng động nhất thế giới Trong khu vựcthường ngăn cách với nhau bằng biển do đó đi lại bằng đường hàng không là một sựlựa chọn thuận lợi nhất
2.1.2 Môi trường vĩ mô
a Khách hàng
Đối với vận chuyển hành khách: Nhìn chung, khách hàng của ngành vận tải hàngkhông có khả năng hoặc sẵn sàng chi trả cao để đổi lấy việc sử dụng dịch vụ vận tảihàng không có ưu điểm nhanh chóng, tiện nghi và thuận lợi
Tổng công ty HKVN phân chia khách hàng thành hai đối tượng chính, đó là cácđại lý vận chuyển và các khách hàng riêng lẻ
Đối với các đại lý vận chuyển, do yêu cầu giới hạn về chi phí nên giá cước và mức
độ tiện lợi, phù hợp là hai yếu tố quan trọng nhất khi xem xét nhà vận chuyển
Đối với khách hàng riêng lẻ, thời gian vận chuyển nhanh chóng và chất lượng dịch
vụ (như điều kiện lưu giữ bảo quản, tính bảo mật riêng tư, an toàn, thủ tục…) là nhữngyếu tố chính trong việc lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng không
b Các đối thủ cạnh tranh trong ngành
Hàng không Việt Nam đã hội nhập với ngành hàng không thế giới, các rào cảnđang được loại bỏ nhanh chóng theo xu thế chung Trong những năm gần đây, ViệtNam đã dần cho phép mọi hãng hàng không tham gia kinh doanh khai thác, nhất là thịtrường nội địa Mặc dù hiện nay thị phần vận tải hành khách của Tổng công ty HKVNđang duy trì ở mức cao trên cả đường bay quốc tế và nội địa nhưng số lượng các đốithủ cạnh tranh đang vận động gia nhập thị trường ngày một nhiều
Trên đường bay quốc tế:
Hầu hết các hãng hàng không hàng đầu trên thế giới đều có mặt và cạnh tranh trựctiếp với Vietnam Airlines Đến nay đã có 32 hãng hàng không quốc tế tham gia cungcấp dịch vụ vận chuyển hàng hóa và hành khách đến và đi từ Việt Nam Các đối thủcạnh tranh trực tiếp của Vietnam Airlines phần lớn là những hãng hàng không danhtiếng hàng đầu trong khu vực và một số hãng giá hàng không giá rẻ như:
Trang 19- Châu Âu: Air France (Pháp), Lufthansa (Đức), Aeroflot (Nga), Vladivostok Air(Nga).
- Trung Á: Uzbekistan Airways (Uzbekistan)
- Section 1.03 Hong Kong: Cathay Pacific, Hongkong Airlines
- Section 1.04 Nhật Bản: Japan Airlines, All Nippon Airlines
- Section 1.05 Hàn Quốc: Korean Air, Asiana Airlines
- Đông Nam Á: Malaysia Airlines, Garuda (Indonesia), Philippines Airlines,Singapore Airlines, Tiger Airlines, Thai Airways, Khome Airlines (Campuchia), Nok Air(Thailand), Lion Air (Indonesia) AirAsia (Malaysia) Cebu Pacific (Philippines)
- Mỹ: United Airlines
- Châu Úc: Quantas Airlines
Ngoài ra các hãng hàng không hàng đầu thế giới khác không có đường bay trực tiếpđến Việt Nam nhưng cũng có văn phòng đại diện như: British Airlines (Anh), Emirates(Các tiểu vương quốc Ả rập thống nhất), American Airlines, Continental Airlines (Mỹ)
c Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Xu thế mở của và hội nhập của Việt Nam, chính phủ chủ trương thực hiện chínhsách “mở cửa bầu trời” cho phép các hãng hàng không mới khác được tham gia khaithác trên thị trường Việt Nam, việc cạnh tranh giành giật và nắm giữ thị phần rất quyếtliệt Do đó, Tổng công ty cần chuẩn bị những điều kiện tốt nhất, nâng cao năng lựccạnh tranh và tận dụng tối đa lợi thế sẵn có để sẵn sàng cho các cuộc cạnh tranh sẽdiễn ra mạnh trong tương lai
Tuy nhiên, theo chính sách của Nhà nước trong giai đoạn hiện nay, thị trường nộiđịa sẽ là thị trường riêng của các hãng hàng không Việt Nam hoặc phía Việt Nam có
cổ phần (các hãng Vietnam Airlines, Jetstar Airlines, VASCO, Indochina Airlines)
19
Trang 20d Sức ép từ phía các nhà cung cấp
Nhà cung cấp máy bay và phụ tùng bay: Trên thế giới hiện nay chỉ có 2 nhà cungcấp chủ yếu máy bay chở khách phản lực thân rộng là Boeing (của Mỹ) và Airbus (củaliên minh châu Âu) Đây là ngành sản xuất đòi hỏi rất cao về kỹ thuật, công nghệ vànguồn vốn…Các nhà sản xuất đều có chính sách hỗ trợ đào tạo chuyển giao công nghệcho bên mua hoặc sử dụng Nguồn cung cấp vật tư phụ tùng máy bay cũng được thựchiện thông qua dịch vụ sau bán hàng của các nhà sản xuất và các đại lý của nhà sảnxuất Do đó, áp lực của các nhà cung cấp về phương tiện bay là không cao
Nguồn cung cấp nhiên liệu bay cũng trở nên khó lường do giá dầu mỏ trên thế giới
có sự biến động mạnh Trong năm 2020 mặc dù giá dầu mỏ quốc tế giảm mạnh dotrạng thái dư thừa của thị trường có tác động tiêu cực đến hoạt động các doanh nghiệpxăng dầu của Việt Nam, nhưng ở phương diện tiêu dùng và toàn bộ nền kinh tế, điềunày lại mang lại nhiều điểm tích cực, thậm chí là cơ hội để cho nhiều lĩnh vực khác cóthể bứt phá ngay sau khi đại dịch qua đi Những ngành hưởng lợi đầu tiên phải kể đếnngành vận tải khi chi phí xăng dầu chiếm tỷ trọng lớn Đây là cơ hội để giảm chi phí,giá thành cung cấp sản phẩm dịch vụ vận tải, thông qua đó kích cầu nền kinh tế khi xãhội được cung cấp dịch vụ vận tải giá rẻ
Các dịch vụ hỗ trợ khác như bảo hiểm, khai thác điểm đỗ, sân bay, an ninh… cũng
có xu hướng tăng giá do tình hình chính trị thế giới có nhiều bất ổn hơn
e Các sản phẩm thay thế
So với các phương tiện vận chuyển thay thế khác như đường bộ, đường sắt vàđường thủy có lợi thế về khối lượng vận chuyển lớn, chi phí thấp, thích hợp với việcvận chuyển các hàng hóa khối lượng lớn, cồng kềnh, vận tải hàng không lại có lợi thế
về thời gian vận chuyển nhanh, an toàn, tiện nghi ở khoảng cách dài dành người có thunhập cao hoặc sẵn sàng chi trả; hay vận chuyển các hàng hóa gọn nhẹ, có giá trị lớn,cần thời gian vận chuyển ngắn
Vì vậy, trong các phân khúc thị trường của vận tải hàng không đã lựa chọn thì khảnăng thay thế của các sản phẩm này là không cao, nhất là trên những đường bay quốctế
2.1.3 Các yếu tố thuộc môi trường ngành
a Hoạt động marketing
Trang 21Hoạt động marketing của Tổng công ty được đánh giá là khá mạnh và bài bản,được các ban chuyên môn của khối thương mại phụ trách.
Ban kế hoạch thị trường, Ban tiếp thị hành khách và Ban tiếp thị hàng hóa là nơiphụ trách chính các hoạt động tiếp thị quảng cáo, xây dựng hình ảnh và thương hiệu.Chiến lược thực hiện là tập trung quảng bá các sản phẩm dịch vụ đang là thế mạnh, làlợi thế cạnh tranh của Tổng công ty Trong khi đó, Ban thương mại phối hợp với Banđiều hành bay và Đoàn bay 919 phụ trách trong việc thiết kế và phát triển các sảnphẩm dịch vụ mới (xây dựng đường bay, kế hoạch bay)
Chiến lược xây dựng hình ảnh và thương hiệu Vietnam Airlines được thực hiện qua 3hoạt động chính là:
Hoạt động quảng cáo: Vietnam Airlines là doanh nghiệp Nhà nước đầu tiên của
Việt Nam có các hoạt động quảng cáo và xúc tiến một cách chuyên nghiệp ra nướcngoài Tổng công ty đã bỏ ra hàng triệu USD để thực hiện quảng cáo trên các phươngtiện thông tin đại chúng và các ấn phẩm hàng đầu tại các thị trường mục tiêu
Các hoạt động phối hợp: Tổng công ty với lợi thế là có nhiều văn phòng đại diện
tại nước ngoài đã kết hợp với Tổng cục Du lịch tài trợ và tổ chức các hoạt động vănhóa, liên hoan du lịch, thể thao lớn…cả trong và ngoài nước
Bên cạnh đó, Tổng công ty còn chủ động hợp tác với các khách sạn, các nhà tổchức xây dựng nhiều gói sản phẩm dịch vụ đa dạng và đồng bộ mà trong đó, VietnamAirlines là nhà vận chuyển hành khách
Các chương trình khuyến mại lớn: Tổng công ty đang triển khai các chương trình
khuyến mại như chương trình khách hàng lớn, chương trình thương gia Việt Nam,chương trình Bông sen vàng (Golden Lotus Program) nhằm lôi kéo khách hàng đếnvới dịch vụ vận tải của mình
Ngoài việc tiến hành quảng bá thìVietnam Airlines cũng chú trọng xây dựng hệthống phân phối rộng khắp Song song với các đại lý bán vé trực tiếp thông thường,Vietnam Airlines tiến hành bán vé điện tử qua mạng internet, chất lượng phục vụ và sựtiện lợi ngày càng nâng cao, tiếp cận với thế giới
Trong những năm gần đây, được tạo điều kiện ưu đãi phát triển từ Chính phủ,hình ảnh và vị thế của Vietnam Airlines được nâng tầm cao mới Từ chỗ là một hãnghàng không chưa được biết đến trong khu vực, đến nay Vietnam Airlines đã được đánhgiá là hãng hàng không có tốc độ phát triển nhanh, ổn định, bước đầu xác lập được vịthế trong khu vực và tạo dựng được hình ảnh với khách hàng