1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) PHÂN TÍCH và THIẾT kế hệ THỐNG THÔNG TIN đề tài xây DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN lý bán HÀNG mỳ CAY SASIN

45 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Ứng Dụng Quản Lý Bán Hàng Mỳ Cay Sasin
Tác giả Nguyễn Thế Anh, Trần Tiến Dương, Vĩnh Lý, Lê Phước Kha, Nguyễn Hữu Thuần, Trương Hữu Tuấn Dũng
Người hướng dẫn P. PTS. Hoàng Nguyễn Tuấn Minh
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên, [https://hus.edu.vn](https://hus.edu.vn)
Chuyên ngành Công nghệ Thông tin
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 554,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Những hạn chế trước đó: + Cửa hàng mới chỉ có phần mềm tính tiền + Khó khăn trong việc quản lí và tra cứu các thông tin của Nhân viên, bàn,món ăn, … + Lưu trữ thống kê doanh thu, tiền

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC KHOA: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN.

TÊN ĐỀ TÀI:

XÂY DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN LÝ BÁN

HÀNG MỲ CAY SASIN.

PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: HOÀNG NGUYỄN TUẤN MINH.

NHÓM: 10.

HUẾ, THÁNG 11 NĂM 2021

Trang 2

Phần phân công

làm word , làm powerpoint

sql ,tìm nguồn tài liệu , làm word , làm powerpoint

nguồn tài liệu

nguồn tài liệu

nguồn tài liệu

nguồn tài liệu

1

Trang 3

MỤC LỤC

1 Khảo sát thực tế và thu thập thông tin 4

1.1 Khảo sát thực tế 4

1.2 Giới thiệu tổng quan về đối tượng phỏng vấn 4

2 Mô tả bài toán 4

3 Các giấy tờ liên quan đến việc quản lí bán hàng 5

4 Xác lập các nghiệp vụ mô hình 6

4.1 Lập ma trận phân tích 6

4.2 Xây dựng sơ đồ ngữ cảnh của hệ thống 8

5 Sơ đồ phân rã chức năng gộp 8

5.1 Lập bảng phân rã chức năng 8

5.2 Sơ đồ phân rã chức năng mức gộp 9

6 Sơ đồ phân rã chức năng chi tiết 9

Bổ sung các chức năng cần thiết: 10

7 Phân tích dữ liệu 10

7.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0 10

7.2 Các sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 11

7.3 Sơ đồ tổng thể hệ thống cần xây dựng 13

8 Xây dựng mô hình khái niệm dữ liệu 16

Bước 1: Chính xác hóa dữ liệu 16

Bước 2: Xác định các thực thể 17

Bước 3: Xác định các mối quan hệ 18

Bước 4: Mô hình khái niệm dữ liệu 20

9 Thiết kế hệ thống 20

9.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu mức logic 20

Bước 1: Chuyển mô hình cơ sở dữ liệu về mô hình quan hệ và chuẩn hóa đến 3NF 20

Bước 2: Vẽ sơ đồ ER 20

9.2 Xác định luông dữ liệu của hệ thống 23

9.2.1 Sơ đồ tiến trình của hệ thống bán hàng 23

9.2.2 Xác định và đặc tả các giao diện 24

9.2.2.1 Xác định các giao diện cập nhật dữ liệu 24

2

Trang 4

9.2.2.2 Xác định các giao diện xử lí dữ liệu 24

9.2.2.3 Tích hợp các giao diện 24

9.2.2.4 Mô hình cấu trúc hệ thống 25

10 Thiết kế cơ sở dữ liệu mức vật lí 32

10.1 Chức vụ 32

10.2 Nhân viên 33

10.3 Tài khoản 33

10.4 Bảng chấm công 33

10.5 Bảng lương 34

10.6 Chi tiết bảng lương 34

10.7 Chi tiết bảng chấm công 34

10.8 Bàn 34

10.9 Món ăn 34

10.10 Hóa đơn 35

10.11 Chi tiết hóa đơn 35

11.Thiết kế đầu ra 35

11.1 Hóa đơn 35

11.2 Bảng lương 36

12 Kết luận 36

13 Tài liệu tham khảo 36

3

Trang 5

1 Khảo sát thực tế và thu thập thông tin 1.1 Khảo sát thực tế.

- Cửa hàng mì cay SASIN là một cửa hàng ăn uống khá nổi tiếng trên địa bàn thành phố Huế, với số lượng khách hàng khá đông và đa số là các bạn trẻ

- Để phục vụ tốt hơn, đáp ứng nhu cầu khách hàng với số lượng đông thì cần tin học hóa khâu quản lí bán hàng

- Những hạn chế trước đó:

+ Cửa hàng mới chỉ có phần mềm tính tiền

+ Khó khăn trong việc quản lí và tra cứu các thông tin của Nhân viên, bàn,món ăn, …

+ Lưu trữ thống kê doanh thu, tiền lương còn khó khăn

- Vấn đề đặt ra:

+ Cần một hệ thống lưu trữ thông tin Nhân viên, lương, doanh thu, …+ Thêm, xóa, sửa, cập nhật thông tin nhanh, chính xác, kịp thời

+ Dễ dàng thống kê, báo cáo

1.2 Giới thiệu tổng quan về đối tượng phỏng vấn.

- Cửa hàng mì cay SASIN cung cấp đồ ăn, đồ uống, nằm trên 30 Trường Chinh, TP Huế Cửa hàng gồm các bộ phận :

Nhân viên phục vụ

2 Mô tả bài toán.

Chủ cửa hàng

Bộ phận bếp Bộ phân thu ngân

- Quản lí nhân viên: chủ cửa hàng, nhân viên thu ngân làm việc tại cửa hàng sẽ

có một tài khoản

Mỗi tài khoản chứa các thông tin cần thiết Nhân viên thu ngân sẽ đăng nhập vào hệ thống, tiến hành lập hóa đơn, tính tiền, in hóa đơn , thống kê

4

Trang 6

- Quá trình gọi món: Khi khách hàng vào bàn, nhân viên phục vụ sẽ đưa menucho khách chọn món, món ăn được khách chọn sẽ được nhân viên phục vụ viết vàophiếu gọi món, phiếu gọi món bao gồm các món ăn thuộc một bàn ăn, do một nhânviên thực hiện với 1 số lượng nhất định Phiếu gọi món sau khi được lập sẽ đượcđưa đến quầy thu ngân để nhập thông tin, sau đó chuyển vào bếp để thực hiện Nếumón ăn hết bếp sẽ báo lại với nhân viên phục vụ, nhân viên phục vụ sẽ báo lạikhách hàng để đổi hoặc hủy món ăn đó.

- Quản lí bàn: Sẽ gồm những thông tin như mã bàn và tình trạng của bàn Khikhách hàng ngồi vào bàn, sau khi đưa menu cho khách hàng chọn, nhân viên phục

vụ sẽ thông báo cho nhân viên thu ngân về vị trí bàn mà khách hàng ngồi, nhânviên thu ngân sẽ chọn bàn khách hàng đang ngồi trên hệ thống, tiến hành chuyển

từ tình trạng bàn trống sang đang sử dụng Sau đó tiến hành lập hóa đơn dựa trênphiếu gọi món của nhân viên phục vụ Nếu khách hàng có nhu cầu đổi bàn thìnhân viên phục vụ sẽ báo cho nhân viên thu ngân để thay đổi bàn đang ngồi trên

hệ thống

- Quản lí hóa đơn: Khi khách yêu cầu thanh toán, nhân viên phục vụ sẽ báo nhânviên thu ngân để tính tiền và in hóa đơn, để quản lý thông tin hóa đơn cần cácthông tin: ngày lập hóa đơn, mã hóa đơn, nhân viên lập hóa đơn, các món ăn với

số lượng nhất định Hóa đơn sau khi được lập trên hệ thống sẽ được lưu lại hệthống để phục vụ cho thống kê báo cáo, đồng thời sẽ in hóa đơn để khách hàngthanh toán Sau khi thanh toán hóa đơn và rời bàn, hệ thống sẽ trả về tình trạng bàncòn trống

- Quản lí bảng chấm công và quản lí lương: Mỗi nhân viên sẽ có một bảng chấmcông để lưu số ngày làm, Việc tính lương của mỗi nhân viên sẽ dựa vào bảngchấm công, chức vụ để quy ra số tiền lương của từng nhân viên

+Thống kê báo cáo : Hằng tháng hoặc theo yêu cầu chủ cửa hàng, nhân viên thungân sẽ lập các báo cáo, thống kê cho chủ cửa hàng (báo cáo lương tháng, doanhthu tháng ,…)

3 Các giấy tờ liên quan đến việc quản lí bán hàng.

5

Trang 7

4 Xác lập các nghiệp vụ mô hình 4.1 Lập ma trận phân tích.

từ phiếu gọi món Nhân viên phục Món ăn

vụ sẽ báo chobếp còn món ănhay không

khách hàng gợi ý với khách Món ăn nhân ngoài

hàng để đổi món( nếu hết món ăn

đó )

-lập hóa đơn cho

Hóa Đơn - Hồ sơ dữ liệu tác

Nhân viên thu Món ănngân sẽ lập hóa

đơn dựa trênphiếu gọi món

6-Sửa thông tincho hóa đơn

Trang 8

Nhân viên phục

vụ sẽ báo chonhân viên thungân khi kháchhàng muốn tínhtiến

Nhân viên thungân sẽ in hóađơn khi kháchhàng muốn inhóa đơn ra

Hóa đơnBànMón ăn

Hóa đơn

Hóa đơn

- Hồ sơ dữ liệu tácnhân ngoài

- Hồ sơ dữ liệu

- Hồ sơ dữ liệu

4.2 Xây dựng sơ đồ ngữ cảnh của hệ thống.

KHÁCH HÀNG

Trang 9

Thông tin bàn đang ngồi

Phiếu gọi món

7

HỆ THỐNG

Trang 10

5 Sơ đồ phân rã chức năng gộp.

4 IN HÓAĐƠN

8

Trang 11

6 Sơ đồ phân rã chức năng chi tiết.

Bổ sung các chức năng cần thiết:

- Cần thêm chức năng kiểm tra số lượng để đáp ứng đủ nhu cầu của khách hàng

- Đồng thời thông báo cho khách hàng và bộ phận bếp để có hướng giải quyết

7 Phân tích dữ liệu.

7.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0.

9

Trang 12

DFD mức 0

7.2 Các sơ đồ luồng dữ liệu mức 1

* Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 của tiến trình 1.0 – Chọn bàn

10

Trang 13

* Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 của tiến trình 2.0 – Lập hóa đơn

11

Trang 14

* Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 của tiến trình 3.0

* Sơ đồ luồng dữ liệu của tiến trình 4.0

12

Trang 15

7.3 Sơ đồ tổng thể hệ thống cần xây dựng

Sơ đồ tổng thể Khách hàng Nhân viên quản lý Chủ cửa hàngQuản lý chức vụ

Phân quyền

Quản lý nhân viên

Thêm nhân viên Kiểm tra

Chỉnh sửa thông tin

Trang 16

13Quản lý bàn

Trang 17

14

Trang 18

Quản lý hóa đơn Chọn bàn

Lập hóa đơn

Thêm , sửa , xóa món ăn

Yêu cầu chuyển bàn

thu

8 Xây dựng mô hình khái niệm dữ liệu.

Trang 19

15

Trang 20

Bước 1: Chính xác hóa dữ liệu.

Dữ liệu gốc Dữ liệu chính xác hóa Chú giải

Mã món ăn Mã món ăn

Tên món ăn Tên món ăn

HÓA ĐƠN HÓA ĐƠN Thuộc tính có dấu * là

Mã hóa đơn Mã hóa đơn thuộc tính lặp

NHÂN VIÊN NHÂN VIÊN Thuộc tính có dấu * là

Mã nhân viên Mã nhân viên thuộc tính lặp

Tên nhân viên Tên nhân viên

Mức lương Mức lương

BẢNG LƯƠNG BẢNG LƯƠNG Ngày lập là ngày mà chủ

Mã bảng Mã bảng quán yêu cầu lập hoặc

16

Trang 21

BẢNG CHẤM CÔNG BẢNG CHẤM CÔNG Ngày lập là ngày mà chủ

Mã bảng Mã bảng quán yêu cầu lập hoặc

Trang 22

#Tên tài khoản

Bước 3: Xác định các mối quan hệ.

Từ bản chấm công, mã nhân viên → số ngày làm ta có:

Từ chức vụ → mã nhân viên ta có:

Từ bảng lương, mã nhân viên → tiền lương ta có:

18

Trang 23

Từ hóa đơn → mã nhân viên ta có:

Từ bàn → mã hóa đơn ta có:

Từ món ăn, mã hóa đơn → số lượng ta có:

Từ tài khoản → mã nhân viên ta

19

Trang 24

Bước 4: Mô hình khái niệm dữ liệu.

9 Thiết kế hệ thống

9.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu mức logic.

Bước 1: Chuyển mô hình cơ sở dữ liệu về mô hình quan hệ và chuẩn hóa đến 3NF.

Mô hình quan hệ:

NHANVIEN (Mã nhân viên, tên nhân viên, giới tính, ngày sinh, địa chỉ,

số điện thoại)

BANGCHAMCONG (Mã bảng, ngày lập, số ngày

làm) CHUCVU (Tên chức vụ, mức lương)

BANGLUONG (Mã bảng lương, ngày lập, tiền lương)

HOADON (Mã hóa đơn, ngày lập, số lượng món ăn, tổng tiền)

BAN (Mã bàn, tình trạng)

MONAN (Mã món ăn, tên món ăn)

TAIKHOAN (Tên tài khoản, mật khẩu)

Bước 2: Vẽ sơ đồ ER

20

Trang 25

Mô hình khái niệm dữ liệu

21

Trang 26

Sơ đồ ER

22

Trang 27

9.2 Xác định luông dữ liệu của hệ thống.

9.2.1 Sơ đồ tiến trình của hệ thống bán hàng.

Phiếu gọi mónThông tin về món ăn, số lượng

bàn

Phiếu gọimón

Yêu cầu chỉnh sửa phiếu gọi món

Yêu cầu thanh toán tiền

Gửi hóa đơn cho khách hàng

Lập 2 Lập hóa đơnphiếu

gọi

Chỉnhmón

sửa từcủa

phiếubàn

gọimón

3 Chỉnh sửahóa đơn

Tínhtiền

4 In hóa đơn

Hóa đơn

- Hai tiến trình (1) và (4) được chọn để máy thực hiện tuy nhiên ở tiến trình (1)máy chỉ chuyển trạng thái bàn khi khách hàng gọi món và khi khách hàng tính tiền

Trang 28

23

Trang 29

Cả hai tiến trình được thực hiện theo lô khi có khách hàng ngồi vào bàn và sau

đó khách hàng yêu cầu thanh toán tiền

9.2.2 Xác định và đặc tả các giao diện.

9.2.2.1 Xác định các giao diện cập nhật dữ liệu.

Xác định các giao diện cập nhật dữ liệu dựa trên mô hình E-R Vềnguyên tắc, tương ứng với mỗi thực thể và mối quan hệ có ít nhất mộtthuộc tính trên mô hình E -R ta có một giao diện cập nhật dữ liệu Từ môhình khái niệm dữ liệu, ta có các giao diện sau:

1 Giao diện cập nhật Bàn (tương ứng với tập thực thể bàn)

2 Giao diện cập nhật tài khoản (tương ứng với tập thực thể tàikhoản)

3 Giao diện cập nhật Mật khẩu (tương ứng với tập thực thể tàikhoản)

4 Giao diện cập nhật Món ăn (tương ứng với tập thực thể món ăn)

5 Giao diện cập nhật Nhân viên (tương ứng với tập thực thể nhânviên)

6 Giao diên cập nhật Bảng chấm công (tương ứng với tập thực thể bảng chấm công)

9.2.2.2 Xác định các giao diện xử lí dữ liệu

Viêc xác định các giao diện xử lí dựa trên các sơ đồ luồng hệ thống

Về nguyên tắc, mỗi tiến trình mức thấp nhất (chọn máy làm) ta xác định mộtgiao diện

7 Giao diện Đăng nhập

8 Giao diện Quản lí lương

9 Giao diện Tính tiền

10 Giao diện Thống kê hóa đơn

11 Giao diện Thống kê báo cáo

9.2.2.3 Tích hợp các giao diện

Hệ thống giao diện sau khi tích hợp Giao diện cha Giao diện hệ thống

1.1 Giao diện Thêm tài khoản 1 Giao diện Giao diện quản lí

quản lí Tài1.2 Giao diện Đổi mật khẩu khoản

24

Trang 30

1.3 Giao diện Thêm nhân viên

2.1 Giao diện Quản lí bàn

2.2 Giao diện Quản lí món ăn

2 Giao diện2.3 Giao diện Quản lí nhân viên quản lí Danh

mục2.4 Giao diện quản lí lương

2.5 Giao diên Quản lí bảng chấm

công

3.1 Giao diện Quản lí hóa đơn 3 Giao diện

quản lí bán3.2 Giao diện Thống kê báo cáo hàng

9.2.2.4 Mô hình cấu trúc hệ thống

Trang 31

25

Trang 32

Sơ đồ cấu trúc hệ thống của chương trình

2.1 Quản lí tài khoản

2.1.1 Thêm tài khoản

2.1.1.1 Thêm

2.1.1.2 Trở lại2.1.2 Đổi mật khẩu

2.1.2.1 Lưu2.1.2.2 Trở lại2.1.3 Đăng xuất2.2 Quản lí danh mục

2.2.1 Quản lí bàn

2.2.1.1 Thêm2.2.1.2 Sửa2.2.1.3 Xóa2.2.1.4 Trở lại2.2.2 Quản lí món ăn

2.2.2.1 Thêm2.2.2.2 Sửa2.2.2.3 Xóa2.2.2.4 Trở lại2.2.3 Quản lí chức vụ

26

Trang 33

2.2.3.1 Thêm2.2.3.2 Sửa2.2.3.3 Xóa2.2.3.4 Trở lại2.2.4 Quản lí nhân viên

2.2.4.1 Thêm2.2.4.2 Sửa2.2.4.3 Xóa2.2.4.4 Trở lại

2.2.5 Quản lí lương

2.2.5.1 Tìm kiếm2.2.5.2 Trở lại2.2.6 Quản lí bảng chấm công2.2.6.1 Tạo

2.2.6.2 Sửa2.2.6.3 Xóa2.2.6.4 Lưu2.2.6.5 Trở lại2.3 Quản lí bán hàng

2.3.1 Quản lí hóa đơn

2.3.1.1 Tọa hóa đơn2.3.1.2 Thêm món ăn2.3.1.3 Sửa số lượng2.3.1.4 Xóa món ăn2.3.1.5 In hóa đơn2.3.1.6 Tìm kiếm

27

Trang 34

2.3.1.7 Trở lại2.3.2 Thống kê báo cáo2.3.2.1 Tìm kiếm2.3.2.2 Trở lại2.4 Hệ thống – Thoát

* Đặc tả giao diện Giao diện chính

Giao diện thực đơn con 1.1

THÊM TÀI KHOẢN

1 Thêm

2 Trở lại

Giao diện thực đơn con 1.2

28

Trang 36

QUẢN LÝ NHÂN VIÊN

Giao diện thực đơn 3.1

QUẢN LÝ HOÁ ĐƠN

Trang 37

Giao diện thực đơn 3.2

THỐNG KÊ BÁO CÁO

Trang 38

10 Thiết kế cơ sở dữ liệu mức vật lí 10.1

Chức vụ.

Chức vụ Kiểu dữ Cỡ dữ liệu Khuông

Ràng Diễn giải

32

Trang 39

liệu dạng buộcTenChucVu Kí tự 20 Chữ đầu viết Khóa Tên chức vụLuongtheoc Số 10 hoa chính Lương theo

10.3 Tài khoản.

Tài khoản Kiểu dữ Cỡ Khuông dạng Ràng buộc Diễn giải

liệu dữ

liệuTenTK Kí tự 10 Chữ Khóa chính

10.5 Bảng lương.

Trang 40

33

Trang 41

Bảng lương Kiểu dữ Cỡ dữ Khuông dạng Ràng buộc Diễn giải

liệu liệuMabang Kí tự 10 Số + kí tự Khóa chính Mã bảng

10.6 Chi tiết bảng lương.

Chi tiết Kiểu Cỡ Khuông dạng Ràng buộc Diễn giải

bảng lương dữ dữ

liệu liệuMaNV Kí tự 10 Chữ hoa+ số Thuộc tính Tham chiếu

khóa chính đến bảng nhânMaBang Kí tự 10 Số + kí tự Thuộc tính viênTham chiếu

khóa chính đến bảng lươngTienLuong Số 10 Số

Tiền lương

10.7 Chi tiết bảng chấm công.

Chi tiết Kiểu Cỡ Khuông dạng Ràng buộc Diễn giải

bảng lương dữ dữ

liệu liệuMaNV Kí tự 10 Chữ hoa+ số Thuộc tính Tham chiếu

khóa chính đến bảng nhânMaBang Kí tự 10 Số + kí tự Thuộc tính viênTham chiếu

khóa chính đến bảng chấm

Số ngày làm

10.8 Bàn

Bàn Kiểu dữ Cỡ dữ Khuông dạng Ràng Diễn giải

MaBan Kí tự 10 Chữ hoa+ số Khóa Mã bànTinhTrang Kí tự 20 Chữ đầu viết chính Tình trạng

10.9 Món ăn

Món Ăn Kiểu dữ Cỡ dữ liệu Khuông dạng

liệu

Ràngbuộc

Diễn giải

Trang 42

34

Trang 43

MaMonAn Kí tự 10 Chữ hoa+ số Khóa Mã món ănTenMonAn Kí tự 30 Chữ đầu viết chính Tên món ăn

10.10 Hóa đơn.

Hóa Đơn Kiểu dữ Cỡ Khuông Ràng buộc Diễn giải

liệu dữ dạng

liệuMaHoaDon Kí tự 10 Chữ hoa+ số Khóa chính Mã hóa đơn

TongTien Số 10 Chữ hoa+ số Khóa ngoại Tổng tiền

đến bảngMaBan Kí tự 10 Chữ hoa+ số Khóa ngoại nhân viên

Tham chiếuđến bảng bàn

10.11 Chi tiết hóa đơn.

Chi tiết hóa Kiểu Cỡ Khuông Ràng buộc Diễn giải

liệu liệuMaHoaDon Kí tự 10 Chữ hoa+ số Thuộc tính Tham chiếu

khóa chính đến bảng hóaMaMonAn Kí tự 10 Chữ hoa+ số Thuộc tính đơnTham chiếu

khóa chính đến bảng món

Số lượng

11.Thiết kế đầu ra.

Sản phẩm đầu ra của hệ thống quản lý bán hàng chính là những báo cáosau: :

11.1 Hóa đơn.

Hóa đơnThời gian : ……… Mã hóa đơn : ………

Mã bàn : ……… Tên nhân viên : ………STT Tên món ăn Số lương Đơn giá Thành tiền

Trang 44

35

Trang 45

Tổng cộng : ……….

Ngày … tháng … năm …

11.2 Bảng lương.

Bảng lươngTháng trả lương : ………

Mã nhân viên Tên nhân viên Chức vụ Số ca làm Tổng lương

Xin chân thành cám ơn sự hướng dẫn, chia sẻ hết sức tận tình của thầy

Hoàng Nguyễn Tuấn Minh Phần mềm và báo cáo còn nhiều thiếu sót, mong

thầy góp ý thêm để giúp chúng em tiếp tục hoàn thiện phần mềm

13 Tài liệu tham khảo

- Tài liệu “Kỹ thuật phân tích và thiết kế hệ thống thông tin hướng dẫn cấu trúc”

TS Lê Văn Phùng

- Giáo trình “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin” Nguyễn Mậu Hân

- Bài toán xây dựng hệ thống quản lý cửa hàng mỳ cay sasin – Ngôn ngữ mô hình hóa UML – giáo viên: Nguyễn Thanh Tuấn

36

Ngày đăng: 13/12/2022, 06:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w