Truyền dẫn trục chính Cụm trục chính là nơi lắp dụng cụ, chuyển động quay của trục chính sẽ sinh ra lực cắt để gọt phôi trong quá trình gia công Máy phay CNC EMCOMILL750 sử dụng động cơ
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa, phát triển khoa học kĩ thuật làvấn đề quan trọng và cần sự quan tâm lớn.Mỗi ngành như cơ khí, điện tử, tin học đều cónền tảng khoa học vững chắc và tạo ra các sản phẩm đặc trưng riêng.Tuy nhiên, yêu cầucủa thời đại đặt ra yêu cầu cao hơn về cách hoạt động của máy móc, yêu cầu máy móccần phải gọn nhẹ hơn, linh động hơn, uyển chuyển hơn và thông minh hơn Việc sử dụngmáy móc để thay thế sức lao động của con người là một xu hướng tất yếu để tăng năngsuất lao động, tạo ra nhiều sản phẩm chất lượng cao
Máy CNC là một tiến bộ phát triển vượt bậc của nền công nghiệp.Sự xuất hiện củamáy CNC đã nhanh chóng làm thay đổi quá trình sản xuất công nghiệp.Các đường congđược thực hiện dễ dàng như đường thẳng, các cấu trúc phức tạp 3 chiều cũng được dễdàng thực hiện và một lượng lớn các thao tác của con người được giảm thiểu Việc giatăng tự động hóa trong quá trình sản xuất tạo nên sự chính xác và chất lượng ngày càngcao Máy CNC phổ biến hiện nay như: máy tiện CNC, máy phay CNC, máy cắt laze,máy cắt dây CNC, Sự tiến bộ của kĩ thuật, trí thông minh nhân tạo, điều khiển số tạo ranhững máy CNC có nhiều trục chính như 3, 6 trục chính chuyển động ngày càng linhhoạt và khéo léo.Bài báo cáo này sẽ trình bày chủ yếu về máy phay CNC có 3 trục chính
Lời cuối cùng em xin chân thành cảm ơn thầy cô bởi sự chỉ bảo và giúp đỡ tận tình để em hoàn thành bản báo cáo đồ án này.
Trang 2Nô i dung
LỜI MỞ ĐẦU
2
Trang 3CHƯƠNG 1 PHÂN TÍCH NGUYÊN LÝ VÀ THÔNG SỐ KỸ THUẬT
I Tính năng của máy cần thiết kế
Khối lượng lớn nhất của phôi 300 kg
Chế độ cắt thử tối đa Phay mặt đầu, 6 lưỡi cắt,
D=80mm,JIS, S45C, Grade4040,v=100m/ph, t=1.2mm, F=900mm/phVân tốc chạy lớn nhất khi không gia công 18 m/ph
Vân tốc chạy lớn nhất khi gia công 15 m/ph
Gia tốc hoạt động lớn nhất của hệ thống 0.4 m/s2
Tốc độ trục chính ở chế độ cắt thử ~400 v/ph
Cơ cấu truyền động và truyền dẫn cụm bàn Vít me bi và ray dẫn hướng
máy X, Y
II So sánh với một số máy CNC cùng loại
1 :FVP800A AGMA-a12 3:EMCOMIL thiết kế
Trang 4Tốc độ trục chính 10000 8000 (v/ph) 50-12000 6000v/ph
Vân tốc chạy lớn nhất 24/15 24/10 (m/ph) 30/15 (m/ph) 18/15 (m/ph)khi không gia công và (m/ph)
khi gia công có lực
Gia tốc lớn nhất Không rõ Không rõ 0.3 gm/s2 0.4 gm/s2
Chọn máy EMCOMILL 750 làm máy tham khảo do có nhiều thông số tương đồng với máy cần thiết kế
Trang 5- Bảng thông số kĩ thuật :
Trang 6III Phân tích động học máy tham khảo
1 Truyền dẫn trục chính
Cụm trục chính là nơi lắp dụng cụ, chuyển động quay của trục chính sẽ sinh
ra lực cắt để gọt phôi trong quá trình gia công
Máy phay CNC EMCOMILL750 sử dụng động cơ motor trực tiếp 15/20
kW , momen xoắn cực đại 100 N/m, tốc độ 50-15000v/ph thông qua bộ truyền đai tốc độ trục chính tối đa lên đến 12000 v/ph
Phương trình xích động : ntc=ndc iđ
ntc=12000rpm, ndc=15000rpm => iđ =0.8 là tỉ số truyền
Sơ đồ động truyền dẫn trục chính :
2 Truyền động chạy dao
Hành trình các trục của máy EMCOMILL750:
Trang 7Tốc độ chạy dao khi không cắt và khi cắt theo các trục lần lượt là :
Chuyển động chạy dao :
+ Chuyển động chạy dao ngang/dọc : là chuyển động một trục, khi đó bàn máy sẽ di chuyển để tạo ra chuyển động cắt trong quá trình gia công
+ Chuyển động chạy dao chéo : là chuyển động 2 trục, khi đó bàn máy Xvà
Y sẽ chuyển động đồng thời tạo ra chuyển động chéo
Trang 83 Truyền động thay dao
Máy được trang bị cơ cấu thay dao tự động sử dụng
tay máy
Thời gian thay dao : 2s
Ổ chứa dao chứa được 30 (40/60) dao với khối lượng
dao là 8kg và đường kính dao tối đa là 80mm
Quy trình thay dao trên máy :
+ Ổ tích dao nằm vuông góc với trục chính
+ Khi có lệnh gọi dao, trục chính đưa đài dao về vị trí thay dao, ổ tích daoxoay dao được chọn đến vị trí thay dao
+ Dao đươc chọn quay xuống 90 độ Cần thay dao đi vào kẹp hai dao, hệ thống khí nén hoạt động nhả dao khỏi trục chính
+ Cần thay dao quay 180o đổi vị trí hai dao cho nhau , hệ thống khí nén dừnghoạt động để kẹp chặt dao
+ Dao cũ được cất vào ổ chứa dao, cần thay dao được đưa về vị trí nghỉ Sơ
đồ động truyền dẫn thay dao :
Trang 9Sơ đồ động tổng thể của máy :
IV Các cơ cấu đặc biệt
1 Đường dẫn hướng
Nhiệm vụ : dẫn hướng chuyển động cho các bàn
máy X,Y và chuyển động lên xuống theo trục Z của
trục chính
Yêu cầu : thẳng, có khả năng tải cao, độ cứng
vững tốt, trơn khi trượt, không có hiện tượng dính
Trang 10một thanh khóa nhằm ngăn cản việc bàn trượt bị nâng lên;chịu lực vuông góc với mặt dẫn hướng
+ Dẫn hướng V kết hợp với phẳng: chịu lực cắt ngang nhỏ vì có bề mặt
nghiêng, nếu bị mòn nó sẽ tự điều chỉnh Một thanh khóa ngăn cản nâng bàn dao lên+ Dẫn hướng đuôi én : mộng đuôi én ngăn chặn việc bị nâng lên của bàn máy Với một thanh chỉnh thêm ta có thể chỉnh độ hở hoặc cân bằng độ mòn; chi phí sản xuất đắt
+ Đẫn hướng tròn: dễ sản xuất và chính xác Đảm bảo chống lại xoay tròn bằng rãnh hoặc kết hợp với bộ phận dẫn hướng khác
+ Máy sử dụng dẫn hướng dạng đuôi én Ưu điểm :
+ Độ chính xác vị trí cao
+ Độ chính xác chuyển động cao, tuổi thọ cao
+ Có thể chuyển động ở tốc độ cao với lực truyền động thấp
+ Khả năng tải bằng nhau theo mọi hướng
+ Cài đặt, bôi trơn dễ dàng, có thể thay thế cho nhau
2 Vít me đai ốc bi
Chuyển động chạy dao tịnh tiến thường đước dẫn động bằng các động cơ
servo quay thông qua cơ cấu biến đổi chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến là : trục vít me -đai ốc bi
Vít me đai ốc bi là cơ cấu truyền động biến chuyển động quay thành chuyển độngtịnh tiến nhờ biến đổi chuyển động lăn của các viên bi trong thân đai ốc bi, hay nói các khác nó chuyển đổi momen xoắn thành lực đảo chiều dọc trục
Trang 113 Bi: Bi được chế tạo dạng cầu, đường kính bi tùy thuộc vào từng loại vít me đai
ốc Bi sẽ tiếp xúc với rãnh của trục vít và đai ốc, chuyển động lăn, để truyền chuyển độnggiữa trục vít me và đai ốc
4 Vành nhựa chắn bi: thường được làm bằng nhựa để chặn các bụi bẩn trong quátrình làm việc Vành nhựa được chế tạo cùng bước ren với bước trên trục vít và đai ốc bi
5 Đường hồi bi: Các viên bi di chuyển bên trong rãnh ren của ổ bi và được tuần hoàn thông qua các loại cơ chế trả về khác nhau Nếu bi không có cơ chế trả lại (hồi bi) thì nó sẽ rơi ra khỏi đầu ổ bi khi chúng đến cuối ổ Vì vậy có 2 kiểu đường hồi bi : là đường hồi bi ngoài và hồi bi trong Đường hồi bi ngoài là các viên bi được hồi về bên đốidiện nhờ ống hồi bi đặt bên ngoài thân của đai ốc bi Kiểu hồi bi này dễ sửa chữa hơn kiểu hồi bi trong Đường hồi bi trong là các viên bi được hồi liên tục qua rãnh hồi bi nằm phía trong thân đai ốc bi Loại này rất khó tháo lắp, khó sửa
Ưu điểm :
+ Hệ số ma sát nhỏ (~0.005), tổn hao thấp hiệu suất có thể đạt tới 0.9
+ Độ cứng vững cao nhờ sử dụng phương pháp tạo lực căng sơ bộ ban đầu+ Lực ma sát không phụ thuộc vào vận tốc, đảm bảo
+ Đảm bảo dịch chuyển nhỏ tới 0.001mm, làm việc lâu dài
+ Đảm bảo truyền lực và chuyển động không khe hở độ nhạy cao Nhược điểm :
Trang 12+ Do đặc điểm cấu tạo mà trục vitme đai ốc bi có khả năng chịu tải kém hơn so với vít me thường
+ Giá thành trục vitme đai ốc bi khá đắt, gây tốn kém
3 Kẹp dụng cụ
Tháo dụng cụ : khí nén đi vào xy lanh đẩy piston đi xuống,
nén trục kẹp ép lò xo đĩa làm nhả mỏ kẹp, đồng thời khí
nén đi vào tâm trục đẩy dụng cụ ra khỏi trục chính
Kẹp dụng cụ : dao được đưa vào trục chính, khí nén đi vào
buống dưới piston đẩy piston đi lên, lò xo đĩa đẩy trục kẹp
lên, mỏ kẹp đi lên kẹp chặt đuôi dụng cụ
Trang 13CHƯƠNG II : THIẾT KẾ HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG
Các thiết bị dẫn động có một vai trò quan trọng trong máy CNC, là nhân tố chính đảm bảo sự vận hành và gia công chính xác của máy Việc tính toán lựa chọn các thiết bị dẫn động là một công việc bắt buộc và phức tạp với rất nhiều công thức cần thiết lập Vì vậy,
để thuận tiện cho công việc lựa chọn thiết bị dẫn động, trong chương này chúng ta đi xây dựng công thức tính toán và chương trình tính chọn các thiết bị dẫn động Nội dung chương này gồm có
• Tính chọn gối trượt, ray dẫn hướng ( theo hãng PMI )
• Tính chọn vít me
• Tính chọn động cơ
Các thông số đầu vào
Loại máy CNC: Phay
Chế độ cắt thử nghiệm tối đa SVT :
Phay mặt đầuDao có 6 lưỡi (z=6), đường kính D=80mm Tiêu chuẩn : JIS
Vật liệu: S45CGrade 4040
Vận tốc : v=100m/ph
Chiều sâu cắt : t=1.2mm
Lượng chạy dao : F=900mm/ph Khối lượng lớn nhất chi tiết : M=300 kg
Khối lượng bàn máy X/Y : 140/190 kg
Vận tốc chạy lớn nhất khi không gia công : v1 = 18m/ph
Vận tốc chạy lớn nhất khi gia công có lưc : v2 = 15m/ph
Gia tốc lớn nhất của hệ thống : a=0.4g = 4m/s2
Thời gian hoạt động : 5-7 năm => Lt=20000h (~ngày làm 8h)
Tốc độ vòng động cơ : Nmax = 6000 rpm
Trang 14Tính tuổi thọ trung bình
Kiểm tra với tuổi thọ yêu cầuYes
Xác định độ cứng vữngXác định độ chính xác
Bôi trơn và chống bụi
Hoàn thành
Trang 15Vận tốc tối đa khi gia công: V= 18 m/ph =0.3 m/s
Tổng chiều dài dịch chuyển: l s = 750 mm
Các đoạn di chuyển :
+ Khoảng cách giữa hai con chạy cùng ray : =410mm
+ Khoảng cách giữa hai con chạy khác ray: = 286mm
+ Khoảng cách từ tâm phôi tới tâm bàn máy theo phương song song với raydẫn:l3 =0 mm
dẫn: l4 = 0 mm
+ Độ cao từ tâm trục vít me tới mặt bàn máy:l5 = 149 mm
+ Độ cao từ tâm trục vít me tới phôi:l6 = 485 mm
Trang 16Sơ đồ phân bố tải trọng lên ray dẫn hướng
Chuyển động đều, lực hướng kính P n:
Trang 172 l1 2 l1
Trang 19P t l a = −m1 a3 l4
=0(N )
1 3 2l1
Trang 20Chuyển động tăng tốc sang phải P
n r a
3 :
Trang 21P t r a = −m1 a3 l4
=0 ( N )
1 3 2 l1
Trang 23+ Giảm tốc sang phải :
3 P E 2 l a3 X 1+ P3 X 2+ P E 2 l a3 X + P E 2 r a3 X + P3 X + P E 2 r a3X3
P
=1125(N ) 2l S
Trang 24 Từ điều kiện về tải trọng tĩnh và tải trọng động ta tra catalog của hãng PMI
chọn series MSA 20A
Với các hệ số tải động: C = 19.2 (kN); Hệ số tải tĩnh: C O= 29.5(kN)
+ Khoảng cách giữa hai con chạy cùng ray : =270mm
+ Khoảng cách giữa hai con chạy khác ray: = 504mm
+ Khoảng cách từ tâm phôi tới tâm bàn máy theo phương song song với ray
dẫn:l3 =0 mm
+ Khoảng cách từ tâm phôi tới tâm bàn máy theo phương vuông góc với ray
dẫn: l4 = 357,5 mm
+ Độ cao từ tâm trục vít me tới mặt bàn máy:l5 = 245,5 mm
Độ cao từ tâm trục vít me tới phôi:l6 =l5 +h ray +
= 0 , 3 =0 , 075( s ), X3 =X1=0 , 01125(m) a3 4
X 2=l s − X1−X3 =0,5875 (m)
Trang 26- Chuyển động giảm tốc sang trái P n la3 : P1 l a3 =P1 + m1 a3 l6
Trang 27- Tính toán tải tương đương :
Trang 283 P E 2 l a3 X +P3 X 2+ P E 2 l a3X 3+P E 2 r a3 X + P3 X + P E 2 r a3X 3
P
=3274,9(N ) 2l S
Trang 29- Tốc độ vòng để thực hiện một chu trình :
Trang 30Từ điều kiện tải trọng tĩnh và động ta tra catalog hãng PMI chọn series : MSA30A
Với các thông số : C = 39.2 (kN); Hệ số tải tĩnh: C O= 57.8 (kN)
Trang 314 Tính chọn vít me
4.1 Kết cấu cấu bộ truyền vitme đai ốc
bi 4.1.1 Kết cấu chung
5 Bộ truyền vít me – đai ốc bi thường được dùng trong truyền động chạy dao của máycông cụ cụ NC, CNC và dùng trong các máy
công cụ chính như máy mài, máy doa tốc độ
và các loại máy khác Đôi khi còn dùng trong
máy tiện, máy tổ hợp, dùng trong truyền dẫn di động xà, trụ và các máy công
cụ hạng nặng Ngoài dẫn ra còn dùng trong bộ truyền chính của các loại máy
có chuyển động tịnh tiến khứ hồi như máy bào giường, máy chuốt
7 Kết cấu bộ truyền vít me - đai ốc bi hình
trên bao gồm: trục vít me, đai ốc, dòng bi
chuyển động trong vít me - đai ốc và ống
hồi bi đảm bảo dòng bi tuần hoàn liên tục
7.1.1 Các dạng profin ren của vít me đai ốc bi
Trang 3211.Dạng nửa cung tròn ( hình d )
12.Dạng chữ nhật và dạng prôfin ren hình thang có khả năng tải thấp, chỉ dùng
khi máy có khả năng chịu tải trọng chiều trục bé và độ cứng vững không cao
13.Dạng nửa cung tròn (hình d) được sử dụng phổ biến nhất, bán kính rãnh r2 gần
bằng bán kính viên bi R1 sẽ giảm tối đa ứng suất tiếp xúc, có thể chọn
r2/r1=0,95÷0,97, giá trị r2/r1 sẽ làm tổn thất do ma sát 1 cách rõ rệt Tại góc tiếp xúc bé thì bộ truyền có độ cứng vững bé và khả năng tải bé, lực hướng kính
sẽ lớn Do tăng góc tiếp xúc thì khả năng đảo và độ cứng vững truyền động tăng
và hạ thấp tổn thất do ma sát vì vậy khe hở đường kính ∆d phải chọn để góc tiếpxúc đạt 45°:
∆d = 4.(r2 − r1).(1 − cos α) )
14.Dạng rãnh cung nhọn (a) có nhiều ưu điểm hơn loại cung tròn, nó còn cho
phép truyền động không rơ hoặc chọn được độ dôi của đường kính viên bi Còn ở dạng nửa tròn muốn khử độ rơ và tạo độ dôi đều dùng thêm đai ốc thứ hai để điều chỉnh
Trang 33+ Chọn kiểu lắp
+ Kiể tra tải trọng tới hạn
+ Kiểm tra tốc độ quay tới hạn
+ Kiểm tra ứng suất cho phép
17.Thông số đầu vào :
+ nmax: Tốc độ quay lớn nhất của động cơ dẫn động vít me+ Vmax: Tốc độ dịch chuyển lớn nhất của bàn máy
+ amax: Gia tốc lớn của bàn máy
Trang 34+ 1 đầu đỡ chặn-1 đầu tự do: fixed-free
Ta chọn phương pháp thứ 2 : fixed-supported
18.1.1.Tính toán tải cho phép tác dụng lên trục
18.1.1.1 Tải trọng gây mất ổn định ( oằn ):
Tải trọng mất ổn định có thể tính theo công thức sau :
P=α π 2 NEI =m d r 4 × 103
Trong đó :
18.1.1.2 Tải kéo nén cho phép
Tải kéo nén được tính theo công thức :
Trang 35P=σ A=σ π d
4r4
Trong đó :
18.1.2.Tốc độ quay cho phép
18.1.2.1 Tốc độ quay tới hạn :
19.Khi tốc độ quay của động cơ trùng với tần số riêng của hệ thống, sự cộng
hường bắt đầu xảy ra Tốc độ quay này gọi là tốc độ quay tới hạn cần chọn tốc
độ động cơ để sự cộng hưởng không xảy ra; thường chọn khoản 80% tốc độ
quay giới hạn làm tốc độ quay cho động cơ :
• E: Mô đun đàn hồi (E=2,1.104 kgf/mm2)
• I: mômen quán tính hình học nhỏ nhất của trục vitme:
Trang 3619.1.1.1 Giá trị dm.n của vít me
Trang 3720.dm là đường kính trục vít
21.n là tốc độ quay lớn nhất
22.Giá trị dm, n liên quan và ảnh hưởng đến độ ồn, độ tăng nhiệt độ, tuổi đời làmviệc, vòng bi của vitme Nói chung, giá trị này được lựa chọn theo mẫu Trênthực tế, giá trị này được quyết định bởi cách lắp đặt phần cuối vitme và khoảngcách giữa chúng
23.Đối với độ chính xác cao: dm.n ≤ 70000
+ Tăng tốc ( về bên trái ): ): Fa1 = mg +ma+f
+ Chạy đều (về bên trái): Fa2 = mg + f
+ Gia công (về bên trái): Fa3 = Fm + (mg + Fmz) + f
+ Giảm tốc (về bên trái): Fa3 = mg −ma+ f
+ Tăng tốc (về bên phải): Fa4 =− mg −ma− f
+ Chạy đều (về bên phải): Fa5 =− mg – f
+ Gia công (về bên phải): Fa5 =−Fm − ( mg + Fmz) – f
+ Giảm tốc (về bên phải): Fa6 =− mg +ma− f
Trang 38+ Tăng tốc (Đi lên): Fa1 = ma + mg
+ Chạy đều (Đi lên): Fa2 = mg
+ Gia công (Đi lên): Fa3 = Fmz + Fm + mg
+ Giảm tốc (Đi lên): Fa3 = mg −ma
+ Tăng tốc (Đi xuống): Fa4 = mg – ma
+ Chạy đều (Đi xuống): Fa5 = mg
+ Gia công (Đi xuống): Fa5 =− Fm +mg + Fmz
+ Giảm tốc (Đi xuống): Fa6 = mg + ma
27.1.1.1 Tính lực dọc trục trung bình và lực lớn nhất
tác dụng lên vít me 28.Lực lớn nhất :
Fmax = Max (Fa1, Fa2, Fa3, Fa4, Fa5, Fa6)
29.Lực trung bình :
Tại mỗi chế độ làm việc khác nhau, lực tác dụng vào vít me là khác nhau Gọi Fi làlực tác dụng lên vit me trong khoảng thời gian ti, tốc độ quay ni ; ta có công thứcxác định lực trung bình như sau :
Trang 39• f s: Hệ số bền tĩnh, với máy công cụ fs = 1,5 – 3
• f: Hệ số phụ thuộc phương thức lắp đặt vít me:
supported-supported : f=9,7fixed-supported : f=15,1fixed-fixed : f=21,9fixed-free : f=3,4
• f w: Hệ số tải trọng, được cho theo bảng sau:
30.1.1.Tuổi thọ
Trang 4031.Tuổi thọ tính theo số vòng quay :
T2=T1+J.
Trang 4132.Tuổi thọ tính theo thời gian hoạt động:
• l: chiều dài khoảng làm việc (mm)
• f w: hệ số tải trọng, tra theo bảng trên
33.1.1.Tính toán momen
33.1.1.1 Momen truyền động trục vít :
34.Truyền động thông thường :
Là momen cần sinh ra khi chuyển từ chuyển động quay sang chuyển động tịnh tiến (momen phát động nằm ở phần quay) :
T = F a
×l
a 2π ×η1
1: hiệu suất của quá trình
35.Điều khiển đảo :
Là momen sinh ra khi chuyển từ chuyển động tịnh tiến sang chuyển động quay (momen phát động nằm ở phần tịnh tiến) :
36.Momen do tải đặt trước :
Momen ma sát sinh ra do tải trọng đặt trước của trục vít :
T =k × F a 0
× l