1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) PHÂN TÍCH rủi RO tín DỤNG tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN á CHÂU

117 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Rủi Ro Tín Dụng Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu
Tác giả Đỗ Đức Hiếu
Trường học Trường Đại học Tài chính - Quản trị Kinh doanh
Chuyên ngành Kinh tế, Ngân hàng
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hưng Yên
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 135,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.2.1.1. Đối với ngân hàng thương mại (41)
  • 1.2.2.2. Đối với khách hàng của ngân hàng (42)
  • 1.2.2.3. Đối với nền kinh tế (42)
  • 1.2.2. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng.............................................................. 1.Nguyên nhân khách quan (43)
    • 1.2.2.2. Nguyên nhân từ ngân hàng (45)
    • 1.2.2.3. Nguyên nhân từ phía khách hàng (46)
  • 1.3. KINH NGHIỆM HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG Ở MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG NƯỚC VÀ BÀI HỌC CHO NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU (47)
    • 1.3.1.1. Kinh nghiệm của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (47)
    • 1.3.1.2. Kinh nghiệm của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (49)
    • 1.3.2. Bài học cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu về hạn chế rủi ro tín dụng......................................................................................................................... KẾT LUẬN CHƯƠNG 1...................................................................................... CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU............................... 2.1.GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU.......... 2.1.1.Lịch sử hình thành.......................................................................................... 2.1.2.Cơ cấu tổ chức................................................................................................ 2.1.3.Kết quả kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu giai đoạn (51)
      • 2.1.3.2. Phân tích tình hình cho vay tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (59)
      • 2.1.3.3. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu giai đoạn 2019 – 2021 (60)
      • 2.2.1.2. Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu giai đoạn 2019 – 2021 (69)
    • 2.2.2. Rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (72)
      • 2.2.2.1. Quy trình tín dụng và chính sách tín dụng (72)
      • 2.2.2.2. Bảo đảm tín dụng (75)
  • 2.3. ĐÁNH GIÁ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU ...................................................................................................... 1.Kết quả đạt được ............................................................................................. 1.1.Chính sách tín dụng và quy trình tín dụng (76)
    • 2.3.1.2. Minh bạch hóa thông tin (77)
    • 2.3.1.3. Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ (78)
    • 2.3.1.4. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình kiểm soát rủi ro tín dụng63 2.3.1.5.Ngân hàng đã hoàn thiện việc áp dụng Basel II trong quá trình kiểm soát rủi ro tín dụng (78)
    • 2.3.2. Hạn chế trong công tác kiểm soát rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (81)
      • 2.3.2.1. Quy trình tín dụng còn tiềm ẩn rủi ro (81)
      • 2.3.2.2. Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ phụ thuộc nhiều vào thông tin từ khách hàng (82)
    • 2.3.3. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu ........................................................................................................ 1.Nguyên nhân khách quan (83)
      • 2.3.3.2. Nguyên nhân chủ quan........................................................................... 70 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 (85)
      • 3.2.1.1. Hoàn thiện chất lượng thẩm định tài sản đảm bảo (91)
      • 3.2.1.2. Tăng cường biện pháp bảo đảm tín dụng (92)
      • 3.2.1.3. Tăng cường việc giảm thiểu rủi ro từ phía khách hàng (92)
      • 3.2.1.4. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ (93)
      • 3.2.1.5. Tăng cường tuân thủ quy định phân loại nợ và trích lập dự phòng (94)
      • 3.2.1.6. Hoàn thiện chính sách lãi suất (94)
      • 3.2.1.7. Tăng cường công tác xử lý thu hồi nợ có vấn đề (94)
    • 3.2.2. Nhóm giải pháp hỗ trợ .................................................................................... 1.Hoàn thiện, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực (95)
      • 3.2.2.2. Hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng (96)
      • 3.2.2.3. Tăng cường phát triển, ứng dụng công nghệ khoa học tiên tiến vào các nghiệp vụ ngân hàng tạo nên nhiều tiện ích mới (97)
      • 3.2.2.4. Tăng cường đảm bảo an toàn cơ sở dữ liệu ngân hàng (97)
      • 3.2.2.5. Tăng cường các giải pháp khác (97)

Nội dung

tỷ lệ nợ xấu.+ Ý nghĩa của việc hạn chế rủi ro tín dụng: đối với hoạt động kinhdoanh của ngân hàng thương mại; đối với nền kinh tế, hệ thống ngân hàng; đối vớikhách hàng vay vốn.. Các ng

Trang 2

BỘ TÀI CHÍNH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐỖ ĐỨC HIẾU

PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HƯNG YÊN – 2022

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi Các

số liệu, kết quả sử dụng phân tích trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc

rõ ràng

TP.Hồ Chí Minh, ngày … tháng 06 năm 2022

Tác giả

Trang 4

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Rủi ro tín dụng luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của các ngân hàngthương mại Việt Nam nói chung và ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châunói riêng Trong thời gian qua ACB tích cực thực hiện các biện pháp nhằmxây dựng chính sách tín dụng, đầu tư công nghệ trong cách thức điều hànhhoạt động kinh doanh của ngân hàng để giảm thiểu những rủi ro do hoạt độngtín dụng mang lại

Để tìm ra giải pháp hạn chế RRTD tại ACB, luận văn đã tổng hợp những

lý luận, nghiên cứu trước đây về RRTD tại NHTM; cách thức nhận biếtRRTD; các công cụ đo lường; biện pháp hạn chế RRTD tại NHTM Thôngqua phân tích thực trạng hoạt động tín dụng, RRTD, các biện pháp đang ápdụng để hạn chế RRTD của ACB giai đoạn 2019 – 2021, định hướng pháttriển của ACB trong giai đoạn sắp tới Từ đó luận văn tìm ra các thành tựu vàhạn chế trong công tác kiểm soát, giảm thiểu RRTD, nguyên nhân chủ yếugây ra RRTD tại ACB và đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm hạn chế RRTDtại ACB trong thời gian sắp tới

Trang 5

MỤC LỤC

TÓM TẮT LUẬN VĂN

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VẼ viii

LỜI MỞ ĐẦU

1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

2.MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Tổng quát:

3.CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Câu hỏi tổng quát:

4.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu:

5.PHUƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6.NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

7.ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

8.TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU Các nghiên cứu nước ngoài

9.BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN

CHƯƠNG 1 CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1.Hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại

1.1.2.Rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thương mại

1.1.2.1.Khái niệm rủi ro tín dụng 12

1.1.2.2.Đặc điểm và dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng 13

Trang 6

1.1.2.5.Các mô hình đánh giá rủi ro tín dụng 23

1.1.2.6.Các nguyên tắc quản lý rủi ro tín dụng theo hiệp ước Basel 26

1.2.HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI

iii

Trang 7

1.2.1.Ảnh hưởng tiêu cực của rủi ro tín dụng

1.2.1.1.Đối với ngân hàng thương mại 28

1.2.2.2 Đối với khách hàng của ngân hàng 29

1.2.2.3 Đối với nền kinh tế 29

1.2.2.Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng

1.2.2.1.Nguyên nhân khách quan 30

1.2.2.2.Nguyên nhân từ ngân hàng 31

1.2.2.3.Nguyên nhân từ phía khách hàng 32

1.3.KINH NGHIỆM HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG Ở MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG NƯỚC VÀ BÀI HỌC CHO NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU

1.3.1 Kinh nghiệm về hạn chế rủi ro tín dụng ở một số ngân hàng thương mại trong nước

1.3.1.1.Kinh nghiệm của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam 34

1.3.1.2.Kinh nghiệm của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam 36

1.3.2 Bài học cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu về hạn chế rủi ro tín dụng

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU

2.1.GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU

2.1.1.Lịch sử hình thành

2.1.2.Cơ cấu tổ chức

2.1.3.Kết quả kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu giai đoạn 2019 - 2021

2.1.3.1.Phân tích tình hình huy động vốn của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu giai đoạn 2019 - 2021 44

2.1.3.2.Phân tích tình hình cho vay tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu giai đoạn 2019 – 2021 45

2.1.3.3.Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu giai đoạn 2019 – 2021 46

Trang 8

2.2 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CỔ PHẦN Á CHÂU

2.2.1 Hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu giai đoạn 2019-2021

2.2.1.1.Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng của của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu giai đoạn 2019 – 2021 48

2.2.1.2.Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu giai đoạn 2019 – 2021 55

2.2.2.Rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu

2.2.2.1.Quy trình tín dụng và chính sách tín dụng 57

2.2.2.2.Bảo đảm tín dụng 60

2.3.ĐÁNH GIÁ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU

2.3.1.Kết quả đạt được

2.3.1.1.Chính sách tín dụng và quy trình tín dụng 61

2.3.1.2.Minh bạch hóa thông tin 62

2.3.1.3.Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ 63

2.3.1.4.Ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình kiểm soát rủi ro tín dụng63 2.3.1.5.Ngân hàng đã hoàn thiện việc áp dụng Basel II trong quá trình kiểm soát rủi ro tín dụng 64

2.3.2.Hạn chế trong công tác kiểm soát rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu

2.3.2.1.Quy trình tín dụng còn tiềm ẩn rủi ro 65

2.3.2.2.Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ phụ thuộc nhiều vào thông tin từ khách hàng 67

2.3.3.Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu

2.3.3.1.Nguyên nhân khách quan 68

2.3.3.2.Nguyên nhân chủ quan 70

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Trang 9

v

Trang 10

PHẦN Á CHÂU ĐẾN 2025

3.1.1.Định hướng chung

3.1.2.Định hướng hạn chế rủi ro tín dụng

3.2 GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU

3.2.1.Nhóm giải pháp nghiệp vụ

3.2.1.1.Hoàn thiện chất lượng thẩm định tài sản đảm bảo 75

3.2.1.2.Tăng cường biện pháp bảo đảm tín dụng 76

3.2.1.3.Tăng cường việc giảm thiểu rủi ro từ phía khách hàng 76

3.2.1.4.Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ 77

3.2.1.5.Tăng cường tuân thủ quy định phân loại nợ và trích lập dự phòng 78

3.2.1.6.Hoàn thiện chính sách lãi suất 78

3.2.1.7.Tăng cường công tác xử lý thu hồi nợ có vấn đề 78

3.2.2.Nhóm giải pháp hỗ trợ

3.2.2.1.Hoàn thiện, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 79

3.2.2.2.Hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng 80

3.2.2.3.Tăng cường phát triển, ứng dụng công nghệ khoa học tiên tiến vào các nghiệp vụ ngân hàng tạo nên nhiều tiện ích mới 81

3.2.2.4.Tăng cường đảm bảo an toàn cơ sở dữ liệu ngân hàng 81

3.2.2.5.Tăng cường các giải pháp khác 81

3.3 KIẾN NGHỊ VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

3.3.1 Điều hành chính sách tiền tệ hiệu quả

3.3.2 Tăng cường vai trò của Cơ quan Thanh tra Giám sát Ngân hàng

3.3.3 Nâng cao chất lượng hoạt động của trung tâm thông tin tín dụng

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN CHUNG

Trang 11

vi

Trang 12

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ACB : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu

BCTC : Báo cáo tài chính

BIDV : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu Tư và Phát Triển

Việt NamCBTD : Cán bộ tín dụng

CIC : Trung tâm thông tin tín dụng thuộc Ngân hàng Nhà nướcCTCP : Công ty cổ phần

UBND : Uỷ ban nhân dân

VAMC : Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý tài

sản của các Tổ chức tín dụng Việt Nam

VCB : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam

WB : Ngân hàng thế giới

Trang 13

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VẼ

Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của ACB 42

Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của ACB giai đoạn 2019 - 2021 44

Bảng 2.2 Tình hình cho vay tại ACB giai đoạn 2019 – 2021 45

Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh tại ACB giai đoạn 2019 – 2021 47

Bảng 2.4 Dư nợ theo loại hình cho vay của ACB giai đoạn 2019 – 2021 49

Bảng 2.5 Dư nợ theo thời hạn cho vay của ACB giai đoạn 2019 – 2021 50

Bảng 2.6 Dư nợ theo loại tiền tệ cho vay của ACB giai đoạn 2019 – 2021 51

Bảng 2.7 Cơ cấu dư nợ theo đối tượng khách hàng và loại hình doanh nghiệp của ACB giai đoạn 2019 – 2021 53

Bảng 2.8 Tình hình nợ xấu của ACB giai đoạn 2019 – 2021 55

Bảng 2.9 Phân loại nợ của ACB giai đoạn 2019 – 2021 56

Bảng 2.10 Dự phòng rủi ro cho vay tại ACB giai đoạn 2019 – 2021 57

Bảng 2.11 Tỉ lệ giao dịch qua các loại hình tại ACB giai đoạn 2019 – 2021 64 Bảng 2.12 Mức độ xếp hạng tín nhiệm ACB do Moody’s đánh giá 2021 65

Bảng 2.13 Mức độ xếp hạng tín nhiệm của ACB do Fitch Ratings đánh giá năm 2021……….65

Trang 14

LỜI MỞ ĐẦU

Kinh tế đất nước ngày càng phát triển đời sống của người dân ngàycàng được nâng cao Cùng với đó là sự ra đời hàng loạt của các doanhnghiệp, nhà máy, khu chế xuất, khu công nghiệp… dẫn đến nhu cầu về vốngia tăng mạnh mẽ Song trên thị trường không phải lúc nào cũng có sẵnnguồn tiền để đáp ứng cho nhu cầu đó, dẫn đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của một số đơn vị bị ngưng trệ trong khi một số đơn vị khác làm ănrất thành công nhưng lại không biết phát huy tối đa hiệu quả sử dụng sốtiền lợi nhuận thu được Ngân hàng, với chức năng trung gian tài chính, đãlàm tốt vai trò của mình – là cầu nối gắn kết các chủ thể trong xã hội, gópphần phân bố hợp lý nguồn lực giữa các vùng trong quốc gia, tạo điều kiệnphát triển cân nối nền kinh tế Và ACB đóng vai trò một trong những cầunối đó, thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại, phục vụcác thành phần kinh tế, có quan hệ hợp tác chặt chẽ với các doanh nghiệp,góp phần điều tiết lượng tiền ngoài lưu thông Tuy nhiên, trong quá trìnhhoạt động của mình, ACB nói riêng và của ngành ngân hàng nói chungluôn chứa đựng nhiều rủi ro Bao gồm rủi ro tín dụng, rủi ro thanh toán, rủi

ro lãi suất và rủi ro hối đoái Trong đó đáng quan tâm nhiều nhất chính làrủi ro tín dụng, bởi tín dụng là nghiệp vụ quan trọng nhất của Ngân hàngthương mại, nó luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số đầu tư của Ngânhàng và chiếm từ 70 – 90% tổng thu nhập của Ngân hàng, đây là loại rủi rolớn nhất, thường xuyên xảy ra và thường gây hậu quả nặng nề nhất, nó cóthể ảnh hưởng đến uy tín cũng như chất lượng hoạt động của Ngân hàng,làm cho các ngân hàng thiệt hại và thua lỗ thậm chí có thể phá sản Do đó,nhận dạng rủi ro và đề ra những biện pháp phòng chống hữu hiệu để hạnchế thấp nhất rủi ro luôn là vấn đề cấp bách của các ngân hàng

Trang 15

Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động chủ đạo mang lạinguồn thu nhập chính của NHTM Tuy nhiên, hoạt động này luôn tìm ẩnnhiều rủi ro trong đó RRTD là rủi ro mang tính tất yếu và không thể loại

bỏ mà chỉ có thể hạn chế RRTD ở mức thấp nhất

Rủi ro tín dụng gây ra tổn thất về tài chính, giảm giá trị thị trường củavốn ngân hàng, trong trường hợp nghiêm trọng hơn có thể làm cho hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng bị thua lỗ, thậm chí là phá sản

RRTD dẫn đến nhiều hậu quả, cụ thể:

 Đối với bản thân ngân hàng:

Nếu một NHTM có tỷ lệ nợ xấu/ tổng dư nợ lớn, có nhiều khoản tíndụng không thu hồi được hoặc bị NHNN đưa vào diện kiểm soát đặc biệtthì uy tín của ngân hàng sẽ giảm sút nghiêm trọng Thêm nữa, RRTD xảy

ra sẽ làm giảm khả năng thanh toán của NHTM

 Đối với nền kinh tế:

Ngân hàng là một tổ chức kinh doanh dựa trên lòng tin Một khi RRTDxảy ra, uy tín và khả năng thanh toán của ngân hàng bị ảnh hưởng đầu tiên,tiếp theo người dân, các tổ chức kinh tế mất lòng tin vào ngân hàng đó haythậm chí là cả hệ thống ngân hàng và họ sẽ kéo đến rút tiền ồ ạt

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu có mạng lưới hoạt chinhánh/phòng giao dịch rộng khắp cả nước Trải qua những khủng hoảng tronggiai đoạn trước (sự kiện năm 2012) ACB đang dần hoàn thiện và trở lạiđường đua của các NHTM Việt Nam Tăng trưởng tín dụng của ACB đã đạtđược những con số ấn tượng, năm 2021 dư nợ cho vay tăng 16,2% và toàndụng tối đa hạn mức tăng trưởng tín dụng được NHNN cho phép, đạt 231nghìn tỷ đồng, vượt chỉ tiêu kế hoạch là 15% Đi đôi với tốc độ tăng trưởngACB cần đề ra chính sách nhằm kiểm soát RRTD ở mức tối ưu nhất Do vậy,tác giả lựa đã lựa chọn đề tài: “Phân tích rủi ro tín dụng trong

Trang 16

hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu giaiđoạn 2019 - 2021” để đi sâu nghiên cứu thực trạng RRTD và công táckiểm soát RRTD tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu giai đoạn

2019 - 2021, từ đó kiến nghị các giải pháp nhằm hạn chế RRTD của Ngânhàng Thương mại Cổ phần Á Châu trong giai đoạn sắp tới

Tổng quát:

Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng, nghiên cứu, đánh giá cácnguyên nhân gây ra RRTD và đề ra các giải pháp để hạn chế RRTD tronghoạt động kinh doanh của ACB trong giai đoạn tiếp theo

Biện pháp nào để hạn chế RRTD trong hoạt động kinh doanh của ACB một cách hiệu quả nhất?

Câu hỏi cụ thể:

+ Trong kinh doanh của NHTM thường xảy ra các loại rủi ro nào?+ Nên học hỏi bài học kinh nghiệm nào từ các NHTM trong nước để hạn chế rủi ro tín dụng tại ACB?

+ Phân tích hoạt động tín dụng của ACB giai đoạn 2019 - 2021,những thuận lợi và khó khăn mà ACB phải đối mặt là gì? Phân tích thực

Trang 17

trạng rủi ro trong hoạt động cho vay tại ACB?

+ Giải pháp để hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng tại ACB giai đoạn tiếp theo như thế nào?

Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại và giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứa định tính dựa trên các phương pháp chi tiết sau:

+ Phương pháp tổng hợp để hệ thống lý thuyết về RRTD từ đó xây dựng cơ sở lý thuyết riêng của luận văn

+ Phương pháp thống kê, phân tích và so sánh đối với số liệu về tìnhhình kinh doanh của ACB cũng như số liệu của ngành ngân hàng để đánh giá thựctrạng RRTD tại ACB giai đoạn 2019 - 2021

+ Phương pháp thăm dò: khảo sát ý kiến của nhân viên tín dụng tại cácđơn vị kinh doanh trong hệ thống ACB để từ đó chọn lọc, xác định nguyên nhânchủ yếu gây ra RRTD tại ACB giai đoạn 2019 - 2021

+ Phương pháp chuyên gia: Luận văn đã trích dẫn, kế thừa một số côngtrình nghiên cứu của các tác giả trong nước; số liệu phản ánh kết quả hoạt

Trang 18

động tín dụng của một số đối thủ cạnh tranh chính trong hoạt động kinh doanh tín dụng của ACB

+ Phương pháp quy nạp: liên kết các số liệu độc lập để tìm ra quy luật

và cách thức vận hành của ACB

+ Phương pháp diễn giải: tìm ra các biểu hiện trong các hoạt động của ACB, từ đó nêu lên những nguyên lý, lý thuyết đã được chứng minh

- Nghiên cứu những vấn đề cơ bản liên quan đến RRTD nói chung và của ACB nói riêng, bao gồm các nội dung sau:

+ Hệ thống lý luận về RRTD, tiêu chí đánh giá, đo lường RRTD

+ Tác động của RRTD đến ACB nói riêng và hệ thống ngân hàng, nền kinh tế nói chung

+ Thực trạng hạn chế RRTD của ACB giai đoạn 2019 - 2021 Các khó khăn mà ngân hàng phải đối mặt để kiểm soát RRTD, xử lý RRTD…+ Dựa trên các lý thuyết đã được tổng hợp cùng với các đánh giá vềthực trạng hạn chế RRTD để đưa ra các đề xuất và kiến nghị nhằm hạn chếRRTD trong hoạt động kinh doanh của ACB

Trang 19

tỷ lệ nợ xấu.

+ Ý nghĩa của việc hạn chế rủi ro tín dụng: đối với hoạt động kinhdoanh của ngân hàng thương mại; đối với nền kinh tế, hệ thống ngân hàng; đối vớikhách hàng vay vốn

+ Khuynh hướng hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại

Các nghiên cứu nước ngoài

- Nghiên cứu của Clup (2002) về ERM đã cụ thể hóa quy trình quản trịrủi ro bao gồm các bước cơ bản: nhận diện rủi ro, quản trị rủi ro tại các tổ chức,doanh nghiệp đã chỉ ra rằng các doanh nghiệp có quy mô lớn hơn thường có xuhướng thực hiện ERM đầy đủ hơn, do đó giá trị doanh nghiệp có xu hướng tănglên

- Horcher (2008) đề cập tới một loạt các rủi ro tài chính mà các tổ chức

có thể phải đối mặt trong cuốn sách của mình như: rủi ro tiền tệ, rủi ro lãi suất, rủi

ro hoạt động, RRTD, Từ đó tác giả đưa ra các kế hoạch để giảm thiểu rủi ro,đồng thời cũng đề cập đến những nỗ lực của toàn cầu trong việc đo lường rủi ro vàquản lý rủi ro tài chính trong hệ thống ngân hàng

- Goyal (2010) dựa trên việc trình bày từng trụ cột tiêu chuẩn Basel II

là yêu cầu dự trữ bắt buộc, rà soát giám sát, tăng cường kỷ luật thị trường và tìnhhình hệ thống ngân hàng Ấn Độ để đề xuất tương xứng các nguồn vốn đối vớiRRTD, nguồn vốn đối với rủi ro hoạt động và nguốn vốn đối

Trang 20

với rủi ro thị trường Nghiên cứu cũng đã chỉ ra những thách thức của ngânhàng Ấn Độ trong việc thay thế kiểm soát nội bộ và mô hình quản lý rủi ro,đặc biệt là việc áp dụng bộ tiêu chuẩn Basel II.

- Rose (2012) lại hướng người đọc hình dung về lĩnh vực ngân hàngtheo phương diện từ KH và những nhà quản trị Trong cuốn sách của ông chủ yếutập trung vào phân tích những cải cách trong hệ thống tài chính hiện đại, những rủi

ro hệ thống, những thách thức đặt ra trong hệ thống tài chính hiện nay, nhữngnguyên nhân và thách thức của suy thoái kinh tế thế giới từ đó cung cấp chongười đọc những phương pháp kiểm soát rủi ro của ngân hàng trong nền kinh tếđầy bất ổn hiện nay

- Clara-Iulia, Zinca (2015) đề cập đến các rủi ro trong hoạt động ngânhàng, đồng thời dựa trên các tiêu chuẩn về đánh giá rủi ro phổ biến của các tổ chức

để đề xuất giải pháp quản lý rủi ro như phát triển văn hóa rủi ro, cải thiện việc thucác khoản phải thu, phát triển mô hình rủi ro hiệu quả và sáng tạo, tư duy lại việcphân bổ vốn, phát triển tầm nhìn giảm thiểu rủi ro và tập trung vào các rủi ro ýnghĩa, các quy trình chủ yếu, sự phối hợp ở cấp cao nhất, quy định rõ vai trò, tráchnhiệm, đánh giá mức độ giảm thiểu rủi ro, lợi ích và chi phí quản trị rủi ro, sửdụng công nghệ thông tin để hỗ trợ quản trị rủi ro

- Uỷ ban Basel về giám sát ngân hàng của ngân hàng Thanh toán Quốc

tế (2001) chỉ ra rằng: Đối với lĩnh vực ngân hàng, RRTD được đánh giá là rủi rochiếm tỷ trọng lớn nhất và là một phần cố hữu của các hoạt động kinh doanh cốtlõi của ngân hàng

- Các nghiên cứu trên đã giúp xây dựng cơ sở lý luận chung và toàndiện về RRTD, các tiêu chuẩn đo lường RRTD Đây là tiền đề để hoàn thiện lýluận về RRTD, từ đó đưa ra các giải pháp hạn chế RRTD trong hoạt động củaNHTM tại Việt Nam

Trang 21

Các nghiên cứu trong nước

- Công tác hạn chế RRTD rất được các NHTM, các nhà nghiên cứuquan tâm, thời gian gần đây, trong nước cũng có nhiều nhà nghiên cứu thực hiệncác công trình nghiên cứu về RRTD, quản trị RRTD có thể kể đến như sau:

+ Nguyễn Đức Tú (2012), Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam, Luận án tiến sĩ trường đại

học kinh tế quốc dân

Luận án khái quát hóa những nguyên lý cơ bản về rủi ro và quản lýRRTD Đưa ra các mô hình có thể áp dụng để quản lý RRTD của NHTM,các biện pháp thích hợp mà ngân hàng cần áp dụng để kiểm tra giám sátkhoản vay nhằm đảm bảo an toàn vốn: cải cách tổ chức bộ máy và nhân sựquản lý rủi ro; tăng cường quản lý rủi ro ở cấp độ danh mục và ngànhhàng; hoàn thiện công tác đo lường RRTD theo hướng lượng hóa rủi ro,ứng dụng nghiệp vụ phái sinh để hạn chế RRTD … Nhìn chung luận án đãkhái quát hóa hầu hết các vấn đề cơ bản về RRTD, công tác kiểm soát, hạnchế RRTD Tuy nhiên, luận án được nghiên cứu vào năm 2012, môi trườngkinh doanh, hê thống pháp luật, trình độ quản lý có sự khác biệt so với giaiđoạn hiện nay

+ Bùi Diệu Anh (2012), “Quản trị danh mục cho vay tại các ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam” Luận án Tiến sỹ Trường Đại học

Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh

Luận án đưa ra đề xuất xây dựng mô hình đo lường rủi ro danh mụccho vay tại các NHTM cổ phần, thông qua mô hình giúp các ngân hàngđịnh lượng chính xác rủi ro trên danh mục cho vay, trên cơ sở đó tính toántổn thất để trích lập dự phòng rủi ro, cũng như duy trì vốn tự có sát đúng

Trang 22

với mức độ rủi ro riêng biệt của từng ngân hàng; đề xuất áp dụng chứngkhoán hoá và công cụ phái sinh tín dụng với ý nghĩa hai công cụ này được

sử dụng để điều chỉnh ngoại bảng đối với danh mục cho vay của ngânhàng, qua đó rủi ro danh mục cho vay của ngân hàng sẽ được giảm thiểu.Tuy đối tượng nghiên cứu của đề tài là các NHTM cổ phần ngoài nhànước, song những nội dung mà đề tài đề cập có thể vận dụng đối với cácNHTM khác, ngoài đối tượng ngân hàng mà tác giả nghiên cứu

+ Đỗ Thị Thu Quỳnh (2013), Một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 1 TP.HCM, Luận văn thạc sĩ trường đại học kinh tế TP HCM.

Luận văn đã tập trung nghiên cứu các tiêu chí đánh giá rủi ro theo địnhtính (mô hình 6C) và định lượng (mô hình xép hạng của Moody’s vàStandard & Poor) cũng như ứng dụng các nguyên tắc của Basel trong quảntrị RRTD tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 1 TP.HCM

+ Nguyễn Thường Lạng (2020) – Trường Đại học Kinh tế quốc dân

đăng bài trên tạp chí tài chính “Quản trị rủi ro tại các ngân hàng thương mại Việt Nam và những vấn đề đặt ra” Bài viết khái quát thực tế quản trị rủi ro hiện nay

(bao gồm RRTD) và nhận diện cụ thể những thách thức đặt ra trong thời gian tớiđối với các NHTM Việt Nam

- Ngoài các công trình nghiên cứu ở trên, còn có thể kể đến nhiều côngtrình nghiên cứu về quản trị rủi ro như: một thách thức nội tại của hệ thốngNHTM Việt Nam (Cấn Văn Lực, 2019); Phát triển bền vững hệ thống ngânhàng như là một quan niệm bao trùm cả quản trị rủi ro (Nguyễn Thị Mùi,2014)

- Nhìn chung, các công trình nghiên cứu này đã tập trung làm rõ, hệthống hóa lý luận RRTD và các biện pháp hạn chế RRTD trên cơ sở của

Trang 23

Basel cũng như các mô hình Moody’s và Standard & Poor,… Tuy nhiên,tình hình kinh tế, các yếu tố khách quan cũng như chủ quan tác động đếnRRTD cũng liên tục biến động Đồng thời do yếu tố đặc thù của kinh tế ởmỗi quốc gia là khác nhau, việc áp dụng các mô hình, phương pháp kinh tếkhi ứng dụng vào Việt Nam cần có sự điều chỉnh.

- Do vậy, việc thiết lập các biện pháp nhằm hạn chế RRTD trong hoạtđộng kinh doanh ngân hàng cần phải có sự thay đổi, điều chỉnh theo từng thời kỳnhằm phù hợp với tình hình thực tế Viêc phân loại, đánh giá KH cần được xemxét dựa trên nhiều gốc độ, phương diện bằng việc áp dụng các mô hình 6C, môhình điểm số Z, cập nhật Basel II vào hệ thống đánh giá của ngân hàng thương mạinói chung và ACB nói riêng

Chương 1: Cở sở lý luận về rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mạiChương 2: Rủi ro tín dụng trong hoạt động của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu

Chương 3: Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động của

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu

Trang 24

CHƯƠNG 1

CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại

Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng vốn giữa ngân hàng vớicác chủ thể kinh tế khác trong xã hội dựa trên nguyên tắc có hoàn trả cảgốc và lãi sau thời gian nhất định, trong đó ngân hàng giữ vai trò vừa làngười đi vay vừa là người cho vay thông qua các hình thức cho vay, chiếtkhấu, bảo lãnh, bao thanh toán, cho thuê tài chính Ngoài ra, trong nhữngnăm gần đây, thẻ tín dụng cũng được xem là một hình thức cấp tín dụng

- Cho vay:

Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc camkết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác địnhtrong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cảgốc và lãi [chương 1, điều 4, khoản 12, Luật các tổ chức tín dụng]

- Bảo lãnh:

Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó TCTD cam kếtvới bên nhận bảo lãnh về việc TCTD sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thaycho khách hàng khi KH không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủnghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho TCTD theothỏa thuận [chương 1, điều 4, khoản 19 Luật các TCTD]

- Bao thanh toán

Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bênmua hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phảithu hoặc các khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng

Trang 25

dịch vụ theo hợp đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ [chương 1, điều 4, khoản 17 Luật các TCTD].

Chiết khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi

các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạnt hanh toán [chương 1, điều 4, khoản 19 Luật các TCTD]

- Cho thuê tài chính

Hoạt động cho thuê tài chính là việc cấp tín dụng trung hạn, dài hạntrên cơ sở hợp đồng cho thuê tài chính

Các hoạt động cấp tín dụng trên đây của NHTM đều có tiềm ẩn

nhiều rủi ro

1.1.2 Rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thương mại

1.1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng

Có nhiều định nghĩa khác nhau về RRTD Trong bộ “17 nguyên tắcquản trị RRTD” của Basel 2 được Ủy ban Basel ban hành tháng 9/2000

có đề cập: “RRTD là khả năng bên vay nợ ngân hàng hoặc bên đối táckhông đáp ứng nghĩa vụ thanh toán theo các điều khoản đã thỏa thuận”.Theo cuốn Quản trị rủi ro ngân hàng (2001) của Joel Bessis, RRTDđược hiểu là những tổn thất do KH không trả được nợ hoặc đó là sự giảmsút chất lượng tín dụng của những khoản vay

RRTD là rủi ro phát sinh khi một hoặc các bên tham gia hợp đồng tíndụng không có khả năng thanh toán cho các bên còn lại (Lê Thị Mận

2015, trang 47)

Theo thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013, định nghĩa RRTDtrong hoạt động ngân hàng là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổchức tín dụng,

Trang 26

chi nhánh ngân hàng nước ngoài do KH không thực hiện hoặc không có khảnăng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết.

RRTD là loại rủi ro thất thoát tài sản có thể phát sinh khi một bên đốitác không thực hiện một nghĩa vụ tài chính hoặc nghĩa vụ theo hợp đồngđối với một ngân hàng, bao gồm cả việc không thanh toán nợ cho dù đấy là

nợ gốc hay nợ lãi khi khoản nợ đến hạn

Hiểu một cách khác thì RRTD đó là rủi ro không thu hồi được nợ khikhoản vay đến hạn do người vay đã không thực hiện đúng cam kết vay vốntheo hợp đồng tín dụng Đây là loại rủi ro gắn liền với hoạt động cấp tíndụng của ngân hàng

Như vậy, RRTD là rủi ro không thể tránh khỏi và có thể xảy ra bất cứlúc nào, có thể nói rằng việc ngân hàng kinh doanh trong lĩnh vực tài chínhtín dụng chính là hoạt động kinh doanh thu lợi dựa trên rủi ro phát sinh từchính hoạt động đó, RRTD tiềm ẩn trong suốt quá trình trước, trong và saukhi cấp tín dụng cho khách hàng và biểu hiện ra bên ngoài là món vaykhông thu hồi được, phát sinh nợ quá hạn, nợ khó đòi, nợ có khả năng mấtvốn

Để xem xét thực trạng RRTD của một NHTM, người ta thường phảixét đến tỷ trọng các nhóm nợ, đặc biệt là xấu cao hay thấp Nếu các tỷtrọng này càng cao thì khả năng bảo toàn vốn tín dụng của ngân hàng càngthấp

1.1.2.2. Đặc điểm và dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng

 Rủi ro tín dụng có tính tất yếu:

RRTD luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động tín dụng của NHTM.Chấp nhận rủi ro là tất yếu trong hoạt động tín dụng ngân hàng dựa trênmối qua hệ: Lợi nhuận - rủi ro NHTM phải đánh giá tính khả thi của

Trang 27

phương án kinh doanh dựa trên mối quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận nhằmtìm ra những cơ hội đạt được những lợi ích phù hợp với mức chấp nhận rủi

ro Ngân hàng sẽ hoạt động tốt nếu mức rủi ro mà ngân hàng gánh chịu làhợp lý, kiểm soát được và nằm trong phạm vi khả năng các nguồn lực tàichính và năng lực tín dụng của ngân hàng

 Rủi ro tín dụng có tính đa dạng, phức tạp:

Sự đa dạng và phức tạp của RRTD xuất phát từ nhiều nguyên nhânkhác nhau: KH vay vốn, loại hình tín dụng, sự chuyển biến của nền kinh tế,quy định của pháp luật, sự đa dạng của nguyên nhân gây ra RRTD cũngnhư diễn biến sự việc, hậu quả khi xảy ra rủi ro… Do đó, khi phòng ngừa

và xử lý RRTD phải chú ý đến mọi dấu hiệu, xuất phát từ nguyên nhân bảnchất và hậu quả do RRTD đem lại để có biện pháp phòng ngừa phù hợp

 Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp/bị động:

RRTD xảy ra sau khi ngân hàng giải ngân vốn vay và trong quá trình

sử dụng vốn vay của khách hàng nên khách hàn mới là người có đầy đủthông tin về chất lượng, hiệu quả của khoản vay Dẫn đến tình trạng thôngtin bất cân xứng và ngân hàng ở vào thế bị động, ngân hàng thường biếtthông tin sau hoặc biết thông tin không chính xác về những khó khăn thấtbại của khách hàng và do đó thường có những ứng phó chậm trễ

 Dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng

 Dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ giữa KH với ngân hàng, KH thường có các biểu hiện sau đây:

+ KH không thanh toán đầy đủ và đúng hạn các khoản nợ gốc và nợ lãi;

+ Đề nghị ngân hàng gia hạn nợ, cơ cấu nợ, hoặc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ;

+ Có biểu hiện giảm vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu;

Trang 28

+ Sử dụng vốn khác với mục đích thoả thuận trong hợp đồng;

+ Chu kì vay thường xuyên gia tăng; đề nghị ngân hàng tăng hạn mức vay mà không đưa ra được phương án kinh doanh khả thi;

Dấu hiệu liên quan đến phương pháp quản lý và tổ chức của KH

+ Không có sự thống nhất trong hội đồng quản trị hay ban điều hành vềquan điểm, mục đích, cách thức quản lý;

+ Quản lý nhân sự yếu kém, cơ cấu không hợp lý, đội ngũ nhân sựkhông gắn bó lâu dài đặc biệt là cấp quản lý; nội bộ có mâu thuẫn, tranh giànhquyền lực;

+ Phát sinh nhiều khoản chi phí không hợp lý;

+ Thu hẹp qui mô sản xuất, chủng loại sản phẩm;

 Dấu hiệu về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

+ Sản lượng hoặc doanh thu của doanh nghiệp suy giảm; hàng tồn kho tăng đột biến;

+ Thu nhập không ổn định; chậm thanh toán lương cho nhân viên

+ Hệ số quay vòng vốn lưu động thấp, khả năng thanh toán giảm;

+ Các khoản nợ thương mại gia tăng một cách bất thường;

 Dấu hiệu thuộc về xử lý thông tin tài chính

+ Trì hoãn nộp báo cáo tài chính, các số liệu trong báo cáo tài chính có

độ tin cậy thấp;

+ Doanh số bán hàng tăng nhưng lãi giảm hoặc thậm chí thua lỗ;

+ Khả năng thanh toán ngắn hạn giảm;

+ Sản xuất và bán hàng không đạt chỉ tiêu như kế hoạch;

 Dấu hiệu thương mại

+ Doanh nghiệp lấn sân sang lĩnh vực kinh doanh không thuộc chuyên môn của mình, lĩnh vực có độ rủi ro cao;

+ Yếu tố đầu vào không thuận lợi như: giá cả nguyên vật liệu đầu vào

Trang 29

tăng, không được chiết khấu

+ Cơ cấu vốn không hợp lý, không cân đối giữa tài sản và nguồn hìnhthành tài sản ví dụ như: dùng vốn vay ngắn hạn để mua sắm, tài trợ cho tài sản dàihạn

+ Chi phí của doanh nghiệp không hợp lý

 Dấu hiệu về mặt pháp luật

+ Có những thay đổi về chính sách liên quan đến ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp theo chiều hướng bất lợi

+ Doanh nghiệp có biểu hiện vi phạm pháp luật

Tóm lại, những dấu hiệu cơ bản để nhận biết RRTD đó là: KH khôngthực hiện được nghĩa vụ trả nợ đã cam kết với NHTM ghi trong hợp đồngtín dụng khi đến hạn thanh toán (bao gồm nợ gốc, nợ lãi, các khoản phí,phạt…); tài sản đảm bảo được đánh giá giảm giá trị, giá trị phát mại không

đủ trang trải nợ gốc, lãi và các chi phí khác

1.1.2.3. Phân loại rủi ro tín dụng

Có nhiều cách phân loại và tiếp cận RRTD khác nhau, tuy nhiên, đểphân loại chính xác cần căn cứ vào các vấn đề sau:

 Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro

Theo Trần Huy Hoàng, 2010 Quản trị ngân hàng, TP Hồ Chi Minh:Nhà xuất bản Lao động xã hội, căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro,RRTD được phân chia thành: rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục

Rủi ro giao dịch:

Rủi ro giao dịch là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh

là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánhgiá KH Rủi ro giao dịch có 03 bộ phận chính:

+ Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phântích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu

Trang 30

quả để ra quyết định cho vay.

+ Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điềukhoản trong hợp đồng cho vay, các loại TSBĐ, chủ thể bảo đảm, cách thức đảmbảo và mức cho vay trên giá trị của TSBĐ

+ Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay

và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹthuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề

Rủi ro danh mục:

Rủi ro danh mục là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phátsinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng,được phân chia thành 02 loại:

+ Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mangtính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nóxuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của KH vay vốn.+ Rủi ro tập trung: là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quánhiều đối với một số KH, cho vay quá nhiều DN hoạt động trong cùng một ngành,lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một loạihình cho vay có rủi ro cao

Rủi ro chủ quan:

Là rủi ro do người vay hoặc người cho vay do vô tình hay cố ý làm thất

Trang 31

thoát vốn vay hay vì những lý do chủ quan khác.

 Căn cứ vào mức độ tổn thất

Là rủi ro xảy ra trong trường hợp đến hạn mà KH vẫn chưa thanh toáncho ngân hàng, dẫn đến ngân hàng không cân đối dược giữa nguồn vốn chovay và nguồn vốn huy động và làm NHTM gặp khó khăn cho việc thanhtoán cho người gửi tiền

Là rủi ro khi người vay không có khả năng trả được nợ theo hợp đồng,bao gồm vốn gốc hoặc lãi vay, ngân hàng chỉ trông chờ việc thanh lý tàisản của KH Rủi ro mất vốn sẽ làm tăng chi phí do nợ khó đòi tăng, chi phíquản trị, chi phí giám sát; giảm lợi nhuận do trích lập các khoản dự phòng

Là RRTD xảy ra đối với một khoản vay của một KH cụ thể, thuộc mộtnhóm ngành cụ thể RRTD cá biệt xảy ra do một số nguyên nhân, như: đặcđiểm ngành và loại hình kinh tế của KH; tình hình tài chính của KH; khảnăng quản trị của KH; đạo đức KH; Các nguyên nhân khác

Là RRTD xảy ra không chỉ đối với một ngân hàng mà mang tính chất

hệ thống, lan truyền đến cả khu vực ngân hàng Nguyên nhân của rủi ro hệthống bao gồm: sự thay đổi chính sách thể hiện ở chính sách tài chính tiền

tệ, chính sách thuế, chính sách xuất nhập khẩu và chính sách khác

Các yếu tố vĩ mô của nền kinh tế cũng ảnh hưởng đến rủi ro hệ thốngbao gồm: lạm phát, thất nghiệp, GDP, chỉ số chứng khoán, chỉ số giá tiêudùng; luật pháp và môi trường đầu tư và các yếu tố bất khả kháng Để hạnchế rủi ro do các yếu tố này gây ra, thay vì đa dạng hóa hoạt động tín dụng,

Trang 32

ngân hàng cần thực hiện tốt công tác dự báo tình hình kinh tế trong nước,khu vực và thế giới từ đó dự báo các chính sách sắp đến của Chính phủ vàchủ động đưa ra các giải pháp kiểm soát rủi ro phù hợp.

1.1.2.4. Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng

RRTD là không thể tránh khỏi trong kinh doanh tín dụng, nên NHTMphải quản lý RRTD nhằm hạn chế đến mức thấp nhất các tổn thất có thểxảy ra Để phân tích RRTD của NHTM, chúng ta sẽ đánh giá RRTD thôngqua các chỉ tiêu đo lường RRTD sau:

 Nợ quá hạn được phản ánh qua 2 chỉ tiêu sau:

Trang 33

KH có NQH thấp thì ngân hàng đó đang có mức rủi ro ở ngưỡng an toàn.

 Nợ xấu là các khoản nợ quá hạn trên 90 ngày và bị nghi ngờ về khảnăng trả nợ lẫn khả năng thu hồi vốn của chủ nợ do con nợ làm ăn thua lỗ liên tục,tuyên bố phá sản hoặc đã tẩu tán tài sản, mất khả năng thanh toán Nợ xấu sẽ phảnánh một cách rõ nét chất lượng tín dụng của ngân hàng, căn cứ vào thời gian quáhạn và khả năng trả nợ của khách hàng để phân loại nợ xấu thành 3 nhóm: nhóm 3(dưới chuẩn), nhóm 4 (nghi ngờ) và nhóm 5 (có khả năng mất vốn)

 Các chỉ tiêu phản ánh nợ xấu bao gồm:

+ Thứ nhất, tỷ lệ nợ xấu so với tổng dư nợ

Tỷ lệ nợ xấu là tỷ lệ phần trăm giữa tổng các khoản nợ xấu so với tổng

dư nợ ở một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm.Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng tín dụng tại các TCTD.Chỉ tiêu này phản ánh mức độ RRTD của NHTM, cho biết với 100 đơn

vị tiền tệ khi ngân hàng cho vay thì có bao nhiêu đơn vị tiền tệ mà ngânhàng xác định khó có khả năng thu hồi hoặc không thu hồi được đúng hạntại thời điểm xác định

Tỷ lệ nợ xấu càng cao thì khả năng rủi ro càng cao, tỷ lệ này dao độngtrong khoảng từ 3% đến 5% thì NHTM được đánh giá là có chất lượng tíndụng tốt, các khoản vay an toàn Theo WB, tỷ lệ nợ xấu ở mức dưới 5% là

có thể chấp nhận được và tốt nhất là ở mức 1,% - 3,%

- Thứ hai, tỷ trọng nợ xấu theo nhóm nợ

- Thứ ba, tỷ lệ nợ xấu so với vốn chủ sở hữu

- Thứ tư, tỷ lệ nợ xấu so với quỹ dự phòng tổn thất

 Hệ số an toàn vốn tối thiểu

CAR là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh năng lực tài chính của

Trang 34

NHTM, được dùng để xác định khả năng của ngân hàng trong việc thanh

toán các khoản nợ có thời hạn và đối mặt với RRTD, rủi ro vận hành

Vốn tự cóCAR(%) =

Tổng tài sản có rủi ro quy đổi × 100

(1.3)Theo quy định của Basel II, hệ số an toàn vốn tối thiểu tỷ lệ phải ≥ 8%

 Dự phòng rủi ro tín dụng:

- Là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể

xảy ra do khách hàng của tổ chức tín dụng không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết

Dự phòng rủi ro được tính theo dư nợ gốc và hạch toán vào chi phí hoạt động của

các tổ chức tín dụng Dự phòng rủi ro đánh giá khả năng chi trả của ngân hàng khi

rủi ro xảy ra Mục đích của việc sử dụng dự phòng rủi ro của một ngân hàng là

nhằm bù đắp tổn thất đối với những khoản nợ của ngân hàng xảy ra trong trường

hợp KH không có khả năng chi trả do giải thể, phá sản, chết, mất tích, hoặc khi

khoản nợ được xếp vào nhóm 5

- Dự phòng tín dụng được tính trên số dư nợ gốc của KH bao gồm: (i)

Dự phòng cụ thể - để bảo hiểm rủi ro cụ thể cho từng khoản vay; (ii) Dự phòng

chung - bảo hiểm các rủi ro chung không xác định trong danh mục tín dụng và

toàn bộ dự phòng được tính vào chi phí hoạt động của ngân hàng

- Việc sử dụng dự phòng được sử dụng theo nguyên tắc là sử dụng dự

phòng cụ thể đối với từng khoản nợ trước, phát mại TSBĐ để thu hồi nợ, và cuối

cùng nếu phát mãi tài sản không đủ thu hồi nợ thì mới sử dụng dự phòng chung

Mỗi ngân hàng cần có cách tính dự phòng phù hợp với quy định tại Thông tư

09/2014/TT- NHNN ngày 18/3/2014 của Ngân hàng Nhà

Trang 35

nước và vừa đủ để bù đắp rủi ro vừa tránh để chi phí tăng cao ảnh hưởng đến thu nhập ròng Các chỉ số thể hiện dự phòng RRTD:

Các chỉ tiêu gián tiếp đánh giá rủi ro tín dụng

Các chỉ tiêu gián tiếp mặc dù không phản ánh cụ thể RRTD của ngânhàng, tuy nhiên các chỉ tiêu này có sự thay đổi lớn của kỳ này so với kỳtrước hay so với trung bình của hệ thống ngân hàng thì các chỉ tiêu này làdấu hiệu phản ánh RRTD của ngân hàng Trên cơ sở đó, ngân hàng có thểxem xét thêm các chỉ tiêu khác để đánh giá toàn diện về RRTD của ngânhàng

Nếu quy mô tín dụng tăng quá nóng, không tương ứng với khả năngkiểm soát của ngân hàng thì lúc đó, quy mô tín dụng sẽ phản ánh RRTD.Quy mô tín dụng thể

hiện rõ qua các chỉ tiêu:

Trang 36

Cơ cấu tín dụng:

Phản ánh mức độ tập trung tín dụng trong một ngành nghề, lĩnh vực,loại tiền do đó, tuy không phản ánh trực tiếp mức độ rủi ro, nhưng nếu cơcấu tín dụng quá thiên lệch vào những lĩnh vực mạo hiểm, sẽ phản ánhRRTD tiềm năng Cơ cấu tín dụng chia theo các nhóm: Cơ cấu tín dụngtheo ngành Nếu tập trung cho vay vào những ngành có độ rủi ro cao thì rủi

ro không trả được nợ ngân hàng cũng cao; Cơ cấu tín dụng theo loại hình:

DN nhà nước, DN tư nhân, DN có vốn đầu tư nước ngoài; Cơ cấu tín dụngtheo loại tiền tệ, RRTD xảy ra khi có sự biến động mạnh hay bất lợi về tỷgiá; khả năng không đáp ứng của nguồn vốn huy động theo từng loại tiền

tệ đối với dư nợ cho vay

1.1.2.5. Các mô hình đánh giá rủi ro tín dụng

Có nhiều mô hình khác nhau để đo lường RRTD, bao gồm cả mô hình định tính và mô hình định lượng

Mô hình định tính – Mô hình 6C

Mục đích chính của mô hình này là xem xét liệu KH vay vốn có thiệnchí và khả năng trả nợ khi các khoản vay đến hạn hay không Cụ thể baogồm 6 tiêu chí sau:

Tư cách bên vay (Character):

Trang 37

CBTD phải làm rõ mục đích vay vốn của KH, mục đích vay của KH cóphù hợp với chính sách tín dụng hiện hành của ngân hàng hay không, đồngthời xem xét về lịch sử đi vay và trả nợ đối với KH cũ; còn KH mới thì cầnthu thập thông tin từ nhiều nguồn khác như CIC, từ ngân hàng bạn, hoặccác cơ quan thông tin đại chúng

 Năng lực của bên vay (Capacity):

Tùy thuộc vào qui định luật pháp của mỗi quốc gia, bên vay phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự

 Thu nhập của bên vay (Cash):

Trước hết phải xác định được nguồn trả nợ của bên vay như luồng tiền

từ doanh thu bán hàng hay từ thu nhập, tiền từ bán thanh lý tài sản, hoặctiền từ phát hành chứng khoán…Sau đó cần phân tích tình hình tài chínhcủa KH vay vốn thông qua các tỷ số tài chính

 Bảo đảm tiền vay (Collateral):

Đây là điều kiện để ngân hàng cấp tín dụng và là nguồn tài sản thứ hai

để ngân hàng thu nợ

 Các điều kiện (Conditions):

Ngân hàng quy định các điều kiện tùy theo chính sách tín dụng theotừng thời kỳ

 Kiểm soát (Control): Đánh giá những ảnh hưởng do sự thay đổi củaluật pháp, quy chế hoạt động đến khả năng KH đáp ứng các tiêu chuẩn của ngânhàng Mô hình 6C tương đối đơn giản, tuy nhiên lại phụ thuộc quá nhiều vào mức

độ chính xác của nguồn thông tin thu thập được, khả năng dự báo cũng như trình

độ phân tích, đánh giá chủ quan của cán bộ tín dụng

Trang 38

giá dựa trên hệ thống xếp hạng nội bộ (IRB) theo tiêu chuẩn Basel: dựatrên các yếu tố định tính và định lượng, từ đó có cơ sở để ước lượng mứcvốn tổi thiểu đối mặt với rủi ro Phương pháp đánh giá dựa trên xếp hạngnội bộ (IRB) đưa ra khái niệm tổn thất mất vốn do khách hàng không trảđược nợ Theo quy định của Basel, tổn thất tín dụng của một danh mục tíndụng có thể phân chia thành 02 loại: (i) Khoản tổn thất dự tính được – EL(Expected Loss) và (ii) Khoản tổn thất không dự tính được – UL(Unexpected Loss).

 Khoản tổn thất dự tính được được tính theo công thức sau:

EL = PD x EDA x LGDTrong đó:

+ EAD: Exposure at Default – tổng dư nợ của khách hàng tại thời điểmkhách hàng không trả được nợ;

+ EL: Expected Loss – tổn thất có thể ước tính

+ PD: Probability of Default: xác suất khách hàng không trả được nợ:được tính dựa trên các số liệu về các khoản nợ trong quá khứ của khách hàng,gồm: Các khoản nợ đã trả, khoản nợ trong hạn và các khoản nợ không thu hồiđược

+ LGD: Loss Given Default – tỷ trọng tổn thất ước tính: tỷ trọng phầnvốn bị tổn thất/tổng dư nợ tại thời điểm khách hàng không trả được nợ gồm: Gốc,lãi chưa trả được, chi phí phát sinh…

EAD – Số tiền có thể thu hồiLGD =

EAD(1.9)

Số tiền có thể thu hồi phụ thuộc: tài sản bảo đảm, cơ cấu tài sản của

Trang 39

khách hàng, yếu tố vĩ mô

 Khoản tổn thất không dự tính được (UL):

Được hiểu là giá trị của độ lệch chuẩn ( ) so với giá trị trung bình củatổn thất tín dụng dự kiến và được xác định theo công thức:

UL = (EL) = (EAD x PD x LGD) (1.10) Nguồn bù đắp tổn thất tín dụng không dự tính được là nguồn vốn chủ

sở hữu của ngân hàng, do vậy ngân hàng cần chuản bị đủ vốn chủ sở hữu

để bù đắp cho tổn thất này

1.1.2.6. Các nguyên tắc quản lý rủi ro tín dụng theo hiệp ước Basel

Basel là “sản phẩm” của Ủy ban Basel về Giám sát các ngân hàng vớimục tiêu chuẩn hóa các quy định về an toàn vốn trong hoạt động ngânhàng Basel được xây dựng trên nguyên tắc cơ bản đảm bảo các ngân hàngduy trì đủ nguồn vốn bù đắp cho các khoản lỗ có thể phát sinh từ những rủi

ro mà ngân hàng đang nắm giữ Việc triển khai Basel giúp chuẩn hóa, cảithiện và lành mạnh hóa lĩnh vực ngân hàng thông qua việc áp dụng cácchuẩn mực toàn cầu Basel II sử dụng khái niệm“Ba trụ cột”:

Trụ cột thứ I: nhắc đến việc duy trì một lượng vốn pháp định được tínhtoán dựa trên ba thành phần rủi ro mà ngân hàng đối mặt: rủi ro thị trường,rủi ro tín dụng và rủi ro vận hành Mỗi loại rủi ro sẽ có các phương pháptính khác nhau Theo đó, tỷ lệ vốn bắt buộc tối thiểu (CAR) vẫn là 8% củatổng tài sản có rủi ro như Basel I So với Basel I, cách tính chi phí vốn đốivới rủi ro tín dụng có sự sửa đổi lớn, đối với rủi ro thị trường có sự thayđổi nhỏ, nhưng hoàn toàn là phiên bản mới đối với rủi ro vận hành Trọng

số rủi ro của Basel II bao gồm nhiều mức (từ 0%-150% hoặc hơn) và rấtnhạy cảm với xếp hạng

Trụ cột thứ II: định nghĩa quá trình rà soát giám sát của khung quản lýrủi ro của tổ chức và cuối cùng là an toàn vốn Nó đặt ra trách nhiệm giám

Trang 40

sát cụ thể đối với hội đồng quản trị và quản lý cấp cao, do đó tăng cườngnguyên tắc của kiểm soát nội bộ và quản trị doanh nghiệp khác do cơ quanquản lý ở các nước khác nhau trên toàn thế giới thực hiện Liên quan tớiviệc hoạch định chính sách ngân hàng, Basel II cung cấp cho các nhàhoạch định chính sách những “công cụ” tốt hơn so với Basel I Trụ cột nàycũng cung cấp một khung giải pháp cho các rủi ro mà ngân hàng đối mặt,như rủi ro hệ thống, rủi ro chiến lược, rủi ro danh tiếng, rủi ro thanh khoản

và rủi ro pháp lý, mà hiệp ước tổng hợp lại dưới cái tên rủi ro còn lại(residual risk)

Trụ cột thứ III: Nguyên tắc thị trường nhằm mục đích tăng cường kỷluật thị trường thông qua tăng cường công khai thông tin của các ngânhàng Nội dung công bố thông tin gồm cả nội dung định tính và địnhlượng, từ thông tin về cơ cấu vốn, mức độ đầy đủ về vốn đến những thôngtin liên quan đến mức độ nhạy cảm của ngân hàng với rủi ro tín dụng, rủi

ro thị trường, rủi ro hoạt động và quy trình đánh giá của ngân hàng đối vớitừng loại rủi ro này Đây được coi điều kiện tiên quyết cho tính hiệu quả vàminh bạch của hoạt động ngân hàng

Basel II nhấn mạnh 4 nguyên tắc của công tác rà soát giám sát:

Thứ nhất, các ngân hàng cần phải có một quy trình đánh giá được mức

độ đầy đủ vốn nội bộ theo danh mục rủi ro và phải có được một chiến lượcđúng đắn nhằm duy trì mức vốn đó

Thứ hai, các giám sát viên nên rà soát và đánh giá việc xác định mức

độ vốn nội bộ và chiến lược của ngân hàng, cũng như khả năng giám sát vàđảm bảo tuân thủ tỉ lệ vốn tối thiểu; giám sát viên nên thực hiện một sốhành động giám sát phù hợp nếu họ không hài lòng với kết quả của quytrình này

Thứ ba,Giám sát viên khuyến nghị các ngân hàng duy trì mức vốn cao

Ngày đăng: 13/12/2022, 06:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Thị Mận 2014, Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: Lê Thị Mận
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
Năm: 2014
2. Nguyễn Văn Tiến (2010), “Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng”, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2010
3. Peter S. Rose (2005), Quản trị ngân hàng thương mại. NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Peter S. Rose
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2005
8. Báo cáo thường niên ACB các năm 2019, 2020, 2021, truy cập tại < http://www. acb.com.vn&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên ACB các năm 2019, 2020, 2021
Năm: 2019, 2020, 2021
9. Nguyễn Thường Lạng (2017), “Quản trị rủi ro tại các NHTM Việt Nam và những vấn đề đặt ra” truy cập tại <http://tapchitaichinh.vn/kinh-te-vi-mo/quan-tri-rui-ro-tai-cac-ngan-hang-thuong-mai-viet-nam-va-nhung-van-de-dat-ra-122653.html&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro tại các NHTM Việt Nam và những vấn đề đặt ra
Tác giả: Nguyễn Thường Lạng
Nhà XB: Tap chi Tai chinh
Năm: 2017
10. Văn bản, công văn nội bộ của ACB liên quan đến hoạt động tín dụng giai đoạn 2019 – 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn bản, công văn nội bộ của ACB liên quan đến hoạt động tín dụng giai đoạn 2019 – 2021
Nhà XB: ACB
Năm: 2019-2021
11. Bùi Diệu Anh (2012), Tín dụng ngân hàng, Nhà xuất bản Đại học kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng ngân hàng
Tác giả: Bùi Diệu Anh
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học kinh tế TP.HCM
Năm: 2012
12. Học viện Ngân hàng (2008), Giáo trình Kiểm toán Ngân hàng, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kiểm toán Ngân hàng
Tác giả: Học viện Ngân hàng
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2008
13. Giáo trình ngân hàng thương mại – Chủ biên PGS.TS Phan Thị Thu Hà – Nhà xuất bản Thống kê (2006) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ngân hàng thương mại
Tác giả: Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2006
14. Giáo trình quản trị doanh nghiệp thương mại - Đồng chủ biên PGS.TS Hoàng Minh Đường và PGS.TS Nguyễn Thừa Lộc – Nhà xuất bản lao động xã hội (2006) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị doanh nghiệp thương mại
Tác giả: Hoàng Minh Đường, Nguyễn Thừa Lộc
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động xã hội
Năm: 2006
15. GS. TS. Nguyên Văn Tiên, Quan tri Ngân hang thương mai – NXB Thông Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan tri Ngân hang thương mai
Tác giả: Nguyên Văn Tiên
Nhà XB: NXB Thông Kê

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w