1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) phòng ngừa quấy rối tình dục học đường bằng lời nói cho học sinh trung học phổ thông trên địa bàn thành phố đà nẵng

21 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phòng Ngừa Quấy Rối Tình Dục Học Đường Bằng Lời Nói Cho Học Sinh Trung Học Phổ Thông Trên Địa Bà N Thành Phố Đà Nẵng
Trường học Trường Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Khoa học xã hội và hành vi
Thể loại Báo cáo Tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 262,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trải qua từng giai đoạn của côngtrình nghiên cứu, được đồng hành, khám phá, nhận ra những trăn trở của các bạn học sinh và của bản thân về nhiều khía cạnh khác nhau về vấn đề QRTD bằng l

Trang 1

S GIÁO D C VÀ ĐÀO T O THÀNH PH ĐÀ N NG Ở GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ẠO THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Ố ĐÀ NẴNG ẴNG

Mã dự á n:

Tên đề tà i:

Phòng ng a qu y r i tình d c h c đ ừa quấy rối tình dục học đường ấy rối tình dục học đường ối tình dục học đường ục học đường ọc đường ường ng

b ng l i nói cho h c sinh trung h c ph ằng lời nói cho học sinh trung học phổ ờng ọc đường ọc đường ổ thông trên đ a bàn thành ph Đà N ng ịa bàn thành phố Đà Nẵng ối tình dục học đường ẵng Tên lĩ nh vự c: Khoa h c xã h i và hành vi ọc đường ội và hành vi

Đà n ng, tháng 11 năm 2020 ẵng, tháng 11 năm 2020

0

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

I GIỚI THIỆU VÀ TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 02

1.1 Giới thiệu 02

1.2 Tổng quan tài liệu 02

II GIẢ THUYẾT KHOA HỌC VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 04

2.1 Giả thuyết khoa học 04

2.2 Câu hỏi nghiên cứu 04

III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 04

3.1 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu 04

3.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 05

3.3 Phương pháp xử lí dữ liệu 05

IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 05

4.1 Các dạng đối tượng (quấy rối và bị quấy rối) trong học đường 06

4.2 Các nhóm lời nói QRTD 08

4.3 Các điều kiện, bối cảnh xuất hiện lời nói quấy rối 09

4.4 Phản ứng, hành động của người bị quấy rối/chứng kiến người bị quấy rối 10

V THẢO LUẬN 10

5.1 Tóm tắt kết quả 12

5.2 Đề xuất giải pháp 12

5.3 Kết luận 13

TỔNG KẾT 14

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 3

I GIỚI THIỆU VÀ TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN

CỨU 1.1 Giới thiệu

Bao vây đời sống tâm lí học đường của học sinh là rất nhiều vấn đề liên quan đếncác lĩnh vực từ việc học tập, quan hệ với thầy cô, bạn bè đến các hoạt động ngoại khóahay những buổi sinh hoạt dưới cờ Đặc biệt, ở bất kì hoạt động nào thì học sinh cũng trảiqua những vấn đề về tâm lí do nhiều yếu tố khác nhau Trong quá trình tìm kiếm đề tàinghiên cứu khoa học xã hội và hành vi, chúng tôi đã phát hiện rất nhiều vấn đề liên quanđến giới tính, nhất là tình dục của tuổi học sinh THPT Trải qua từng giai đoạn của côngtrình nghiên cứu, được đồng hành, khám phá, nhận ra những trăn trở của các bạn học sinh

và của bản thân về nhiều khía cạnh khác nhau về vấn đề QRTD bằng lời nói, chúng tôi đãthu thập được những số liệu khách quan, đáng chú ý và tìm thấy điểm tương đồng giữa cảhai nhóm đối tượng Thực tế, QRTD học đường tồn tại ở nhiều hình thức: QRTD bằnglời nói (verbal sexual harassment), phi lời nói (non-verbal sexual harassment), và QRTDbằng hành động (physical sexual harassment) Đã có nhiều công trình nghiên cứu, cáchoạt động được thông tin đại chúng đề cập đến hai hình thức sau cùng, thế nhưng việc sửdụng lời nói để QRTD - xuất hiện với tần suất đáng báo động, tuy không gây ra nhữnghậu quả trực tiếp về mặt thể xác như hành động nhưng nó để lại vô số tác động nặng nềlên tâm lí lại chưa được giáo dục phổ biến trong học sinh Hơn thế, đôi khi những phátngôn mà chính bản thân người nói câu ấy lại không nhận thức được đó là một dạng củaquấy rối Do đó, ngày nay, tình trạng quấy rối thông qua lời nói lại vô thức trở nên phổbiến trong học đường Hiện tượng này không những ảnh hưởng xấu đến quá trình pháttriển tâm sinh lí của học sinh mà còn gây tác động tiêu cực đến truyền thống giáo dụctrong nhà trường Cùng với nhận trải nghiệm của bản thân và những yếu tố nêu trên đãtrở thành động lực khiến chúng tôi quyết định nghiên cứu về đề tài “Phòng ngừa QRTDhọc đường bằng lời nói cho học sinh THPT trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”

1.2 Tổng quan tài liệu:

Khi thực hiện nghiên cứu dự án này, nhóm tác giả đã tìm kiếm “ResearchmentVerbal Sexual Harassment at School” trên Interernet và mất (0,31 giây) để đưa ra17.100.000 kết quả Tuy nhiên trong thực tế, đa số phần lớn những công trình nghiên cứu

2

Trang 4

được đề xuất đều có nội dung quấy rối tình dục bằng hành vi hoặc xâm hại tình dục ởcông ti, gia đình, ngoài xã hội như công trình nghiên cứu của David Finkelhoi (2009),The Prevention of Childhood Sexual Abuse, The Future of Children 19: 169-194, khácvới nội dung cần tìm kiếm Rõ ràng, những tư liệu, công trình nghiên cứu về quấy rối tìnhdục bằng lời nói trong học đường vẫn còn rất hạn chế, thiếu hụt và chưa nhận được sựquan tâm sâu sắc từ xã hội Trong khi đó hiện trạng quấy rối tình dục bằng lời nói đangdần phổ biến và trở nên nguy hiểm ở học đường, công trình nghiên cứu “Sexualharassment in schools Prevalence, structure and perceptions” - Eva Witkowska đã nhấnmạnh mức độ phổ biến của hiện trạng này “In terms of the actual potentially offensivebehaviors, the most common belonged in the category verbal behaviors, which had beenexperienced by over half the boys during the last school year” Cả hai công trình nghiêncứu đều đã cung cấp đầy đủ những định nghĩa, tuy nhiên đều chưa đề cập đến giải pháp

cụ thể để hành động, biến đổi tích cực hiện trạng này Trong các công trình nghiên cứu vềQRTD ở Việt Nam, chỉ hiện nay các công trình nghiên cứu về QRTD đa số tập trung vàotình hình quấy rối tại nơi làm việc, trong các trường đại học và đã đưa ra một số giải phápcăn bản và hữu ích như “Bộ quy tắc ứng xử về QRTD nơi làm việc’ (Tổng liên đoàn laođộng Việt Nam, Bộ Lao động thương binh và xã hội và phòng thương mại và côngnghiệp Việt Nam phối hợp thực hiện) và một số luận văn thạc sĩ, khoá luận tốt nghiệphoặc bài nghiên cứu còn nhỏ lẻ hoặc chỉ gắn với QRTD nói chung trong nhà trường Còn

sự chú ý cho vấn đề này ở nạn nhân là các trẻ em gái, bạn nữ vị thành niên chưa đúngmức hoặc thu hẹp trong một cơ sở, đơn vị trường học Đặc biệt là QRTD bằng lời nóichưa được chú ý Vì vậy, có thể xem dự án khoa học của chúng tôi là những bước đi thực

tế để tìm hiểu về tình trạng và đề xuất các giải pháp nhằm phòng ngừa nạn QRTD họcđường bằng lời nói cho học sinh THPT

c Cơ sở lí luận: Dựa vào một số tài liệu tìm đọc, chúng tôi đưa ra một số cơ sở lí luận

như sau:

- Một số khái niệm: QRTD là một dạng hành vi có tính phân biệt ứng xử về giới, xảy ra ởnhiều môi trường, từ công cộng đến riêng tư QRTD được hiểu là là hành vi có tính chấttình dục gây ảnh hưởng tới nhân phẩm của nữ giới và nam giới, đây là hành vi không

Trang 5

được chấp nhận, không mong muốn và không hợp lý làm xúc phạm đối với người nhận,

và tạo ra môi trường bất ổn, đáng sợ, thù địch và khó chịu Cả nạn nhân và kẻ quấy rốiđều có thể là phụ nữ hoặc nam giới, nạn nhân và kẻ quấy rối có thể là đồng giới Mặc dùluật không cấm những hành động trêu chọc đơn giản, bình luận phiến diện hoặc những sự

cố riêng lẻ không quá nghiêm trọng, nhưng hành vi quấy rối là bất hợp pháp khi nó xảy

ra thường xuyên hoặc nghiêm trọng đến mức tạo ra một môi trường làm việc thù địchhoặc xúc phạm.“Hình thưc tôi tẹ nhât cua hành vi quây rôi tình duc là nhưng hành vi tâncông có tính chât tình duc hoạc hiêp dâm đuơc quy đinh trong pháp luạt xư lý vi phamhành chính hoạc pháp luạt hình sư” [4;07]

- Các hình thức QRTD:

QRTD nhiều hình thức, trong đó có thể quy vào ba hình thức sau:

+ QRTD băng hành vi mang tính thê chât nhu đụng chạm một cách cố ý ở bất cứ đâu trên

cơ thể; cố tình sờ mó, vuốt ve, cấu véo, ôm hôn, và có thể dẫn đến tấn công tình dục

+ QRTD băng lơi nói là những hành vi nói trong nhiều ngữ cảnh cụ thể, gồm các lời nhậnxét, bình luận thô lỗ về giới tính, hình thể hay cố tình kể những câu chuyện khiếm nhã, gợitình; hình thức này còn có thể là những lời gạ gẫm, mời mọc gặp gỡ riêng tư hoặc quan hệtình dục…

+ QRTD băng hành vi phi lơi nói là những cử chỉ bằng ngôn ngữ cơ thể nhằm khơi gợi khiêu khích suy nghĩ không đứng đắn

học

- QRTD bằng lời nói trong môi trường học đường hiện đang tồn tại ở nhiều hình thức, nhiều dạng lời nói

- Nhận thức về hành vi QRTD học đường bằng lời nói chưa cao

- Có thể đưa ra những nhóm lời nói có tính chất QRTD trong học đường để từ đó đề xuấtcác giải pháp cụ thể, hiệu quả nhằm phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi nói mang tínhQRTD

4

Trang 6

2.2 Câu hỏi nghiên cứu

Thứ nhất, những đối tượng nào thường bị QRTD và thực hiện hành vi QRTD bằng lời

nói trong nhà trường?

Thứ hai, các dạng lời nói nào thuộc QRTD và tồn tại trong các bối cảnh nào?

Thứ ba, phản ứng và hậu quả khi bị QRTD bằng lời nói?

Thứ tư, làm thế nào để phòng ngừa QRTD bằng lời nói trong học đường cho học sinh

THPT?

III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Nhóm đối tượng nghiên cứu chung: học sinh THPT ở các trường Phan Châu Trinh, Lê Quý Đôn, Trần Phú, Thái Phiên

- Nhóm đối tượng tiềm năng: giáo viên, cựu học sinh, học sinh THPT Phan Châu Trinh từng là nạn nhân của QRTD

3.2 Phương pháp thu thập dữ liệu

- Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: Nhóm tác giả thu thập lí thuyết thông qua các công

trình nghiên cứu đã được công bố về QRTD và phòng chống QRTD; các tài liệu giáo dục kĩnăng cho học sinh

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp trưng cầu ý kiến (Anket); Phương

pháp phỏng vấn sâu; Phương pháp quan sát

5.2. Phương pháp xử lí dữ liệu: Với kết quả phỏng vấn và các dữ liệu lí thuyết thu thập

được, nhóm tác giả xem xét kĩ lưỡng và phân tích, tập hợp theo từng chủ đề căn cứ theonội dung nghiên cứu; sau đó sử dụng các chức năng của phần mềm Word để thống kê sốliệu thu thập được Nhằm kết nối các dữ liệu thứ cấp và sơ cấp, đề tài sử dụng phươngpháp phân tích và phép tư duy biện chứng để đưa ra những đánh giá, nhận định có cơ sở

IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 7

Dựa trên các câu hỏi, trên cơ sở khảo sát 121 học sinh đến từ các trường THPTchuyên Lê Quý Đôn, THPT Phan Châu Trinh, THPT Trần Phú và THPT Thái Phiên,nhóm nghiên cứu đưa ra một số nhận xét và xác định các số liệu như sau:

4.1 Các dạng đối tượng (quấy rối và bị quấy rối) trong học

đường a Đối tượng bị quấy rối bằng lời nói

Bảng 1 Tỉ lệ học sinh từng nghe những lời nói có tính QRTD

Một số liệu đáng lo ngại là đến 99% học sinh đã từng nghemột số lời nói nằm trong 13 dạng lời nói đã đưa ra Điềunày đồng nghĩa với việc tình trạng QRTD học đường bằnglời nói đã và đang là một vấn đề bức xúc trong học sinh

b Đối tượng thực hiện hành vi quấy rối bằng lời nói

Một số dạng lời nói các bạn học sinh đã từng nghe (được sắp xếp ngẫu nhiên để tránhtrường hợp chọn không có chủ ý), đây là những câu nói nhóm khảo sát dựa vào một sốcông trình nghiên cứu và dựa vào thực tiễn khảo sát để đưa ra, từ đó tìm hiểu về đốitượng thực hiện hành vi QRTD bằng lời nói, và số liệu như sau:

sinh huynh giáo giáo

Nói một cách trực tiếp hoặc gián tiếp về

các bộ phận sinh dục của nam và nữ

Khơi gợi hoặc bắt buộc phải nghe những

câu chuyện thô lỗ, gợi ý về tình dục

Tiếng huýt sáo khơi gợi tình dục hay tiếng

Trang 8

rên mang tính dâm dục từ người khác

Kể về những bộ phim đen hoặc các tình 66 4 2 1 13

6

Trang 9

huống, chi tiết trong bộ phim

Tung tin đồn về đời sống tình dục 63 1 3 2 12

Yêu cầu ủng hộ, chấp thuận cho việc

QRTD bằng lời nói Mời gọi, rủ rê những hành vi tình dục 47 7 0 2 17

Bảng 2 Số liệu về những lời nói quấy rối

Số liệu trên cho thấy học sinh là đối tượng chủ yếu gây ra QRTD bằng lời nói, tiếpđến là những người khác (20.2%) có thể là người lạ vào trường Thầy giáo, cô giáo hayphụ huynh của các bạn QRTD các bạn qua lời nói ít hơn nhưng đây là vấn đề rất đáng lưutâm, khi mà chính người thầy, người cô vì chủ ý hay không có chủ ý đã có những phátngôn sai lệch, không đảm bảo chuẩn mực về lời nói trong môi trường học đường

4.2 Các nhóm lời nói QRTD: Dựa trên những lời nói đã khảo sát, nhóm nghiên cứu đã

nhóm các dạng lời nói vào các nhóm như sau:

Nhóm 1: Lời nói nhận xét về các bộ phận trên cơ thể (giới tính, số đo 3 vòng, bộ phậnsinh dục, bộ phận khác)

Nhóm 2: Lời nói khơi gợi về tình dục (câu chuyện thô lỗ, phim sex, tạo âm thanh, nội y)Nhóm 3: Lời nói tung tin (về khả năng quan hệ tình dục, về đời sống tình dục)

Nhóm 4: Lời nói rủ rê, gạ gẫm (về việc đụng chạm, quan hệ)

Tỉ lệ xuất hiện của các nhóm này t như sau:

Trang 10

7

Trang 11

Chưa bao giờ

Bảng 3 Mức độ xuất hiện của những lời nói QRTD

Bảng 3 cho thấy có 61.13% lời nói QRTD đã từng thốt ra ở học đường Có 7.42%

rất thường xuyên và 11.26% thường xuyên Trong bảng số liệu nhóm 1 được diễn ra

nhiều nhất trong khi nhóm 4 ít phổ biến trong quấy rối Nhìn tổng quan thì câu nói nhận

xét về giới tính hay lời bình phẩm về cơ thể theo chiều hướng QRTD xuất hiện nhiều

Rất thường xuyên Thường xuyên Thỉnh thoảng Hiếm khi Chưa bao giờ

Bảng 4 Mức độ xuất hiện của các nhóm lời nói QRTD

Trong các nhóm lời nói QRTD, có thể thấy nhóm 1 có mức độ xuất hiện nhiều nhất

trong môi trường học đường với tỉ lệ xuất hiện Rất thường xuyên lên đến 10.3%, thường

xuyên là 20,5%, thỉnh thoảng là 23%

4.3 Các điều kiện, bối cảnh xuất hiện lời nói quấy rối

Trang 12

8

Trang 13

Chưa từng nghe/chứng kiến người

0.28 khác phải nghe

1.42 Khác (ghi rõ) Nhà vệ sinh

Trong giờ học thể dục, quốc phòng 7.37

Các điều kiện, bối cảnh xuất hiện lời nói quấy rối Bảng 5 Bối cảnh xuất hiện của lời nói QRTD

QRTD thường xảy ra trong lớp học (18.98%) và ở sân trường, hành lang

(18.13%)-địa điểm tập trung chủ yếu là học sinh Một phần nhỏ các bạn bị QRTD ở nhà vệ sinh

(1.42%), nơi ít ai nghĩ tới Và may mắn có 0.28% bạn chưa từng bị quấy rối

4.4 Phản ứng, hành động của người bị quấy rối/chứng kiến người bị quấy rối

Để có thể có căn cứ đưa ra một số giải pháp phòng ngừa QRTD học đường bằng lời

nói, nhóm nghiên cứu đã khảo sát về thái độ, ứng xử của những học sinh đã từng bị hoặc

từng chứng kiến người khác bị QRTD Phần này chia làm hai phản ứng:

xúc phạm (22.27%) và buồn bực (15.55%), đây là phản ứng tự nhiên Tuy nhiên, có tới

15.12% các bạn cảm thấy bình thường và 16.39% nghĩ rằng đó là trò đùa Điều này cho

thấy các bạn một phần không có sự nhận thức hay hiểu biết đầy đủ về QRTD bằng lời nói

Có thể điều này đã trở thành xảy ra hằng ngày, trở thành thói quen của kẻ quấy rối khiến

cho các bạn ngộ nhận đó chỉ là đùa giỡn Đặc biệt số liệu này lại cao hơn rất nhiều với đối

tượng là các bạn nam sinh, có đến 56% các bạn cho rằng đó chỉ là lời nói đùa, trong khi con

số này ở các bạn nữ là 8.2%

9

Trang 14

Bảng 6 Phản ứng cảm xúc của những học sinh bị QRTD bằng lời nói và chứng kiến QRTD bằng lời nói

- Phản ứng hành động: Đa số phản ứng của các bạn khi nghe lời nói QRTD là nhắc nhởngười thực hiện hành vi (31.29%), một phần các bạn đã có một chút kiến thức để phân biệtđâu là lời nói QRTD Tuy nhiên, ở đây lại có tới 15.64% học sinh chịu đựng và bỏ qua cho

kẻ quấy rối Các bạn không biết mình nên làm gì trong trường hợp nay hay có thể các bạn

sợ không dám phản kháng, chứng tỏ QRTD qua lời nói một phần nào đó rất đáng sợ Tiếptheo, 22.35% các bạn không làm gì- một số liệu đáng lưu ý Các bạn không biết phản ứng rasao hay có thể không biết đâu là QRTD nên mặc kệ, không đáng để tâm, khiến cho những

kẻ quấy rối ngày càng lấn tới khiến tần suất xảy ra ngày càng cao

Bảng 7 Phản ứng hành động của những học sinh bị QRTD bằng lời nói và chứng kiến QRTD bằng lời nói

Suy nghĩ, cảm xúc và hành vi của nạn nhân sau khi bị QRTD bằng lời nói được khảo sát

đã cho số liệu như sau:

Trang 15

Chưa từng bị Không làm gì Khác ( không quan tâm) Làm lại với người khác Học hành sa sút Muốn người khác giống mình

Có suy nghĩ tiêu cực Trải dòng lên các fanpage tâm lí Tìm lời khuyên từ tổ tư vấn tâm lí nhà trường

1.7 1.7 5.53

9.79 10.21

20

8.94

17.45 6.81

Bảng 8 Cảm xúc, hành vi sau khi bị QRTD bằng lời nói

Phần lớn các bạn tin tưởng bạn bè, gia đình và chia sẻ chuyện mình nghe được lờinói QRTD (20%), (17.45%) Theo sau là tìm lời khuyên từ tổ tư vấn tâm lí của trường/ y

tá trường (10.21%) hay là trải lòng lên các fanpage tâm lí (9.79%) Đây là những cáchtích cực để vượt qua vấn nạn này Nhưng trong đó, 5.53% các bạn có suy nghĩ tiêu cực,1.7% bạn bị ảnh hưởng theo hướng tiêu cực là học hành sa sút và 1.7% muốn người khácgiống mình Chúng ta nên quan tâm đến các bạn này nhiều hơn Đáng báo động hơn cả là

có 12.34% số học sinh không làm gì Đây lại là dấu hiệu của việc phân biệt không rõrang đâu là quấy rối hoặc nghĩ nó không ảnh hưởng lắm đến mình vì họ đã quá quen rồi.Bên cạnh các số liệu thu thập được, nhóm nghiên cứu cũng đặt một câu hỏi tự luậnvới nội dung: liệt kê một câu nói có tính QRTD mà bạn từng nghe, từng nói hoặc từngbiết Số câu nói thu thập được khiến nhóm nghiên cứu rất lo lắng, bởi đó là những lời nói

rất thô tục, nhiều loại từ ngữ có tính ám ảnh, có thể liệt kê ra như sau: Nhìn em ấy ngon

quá ; Em múp míp thật ; Em đúng là dậy thì thành công ; Ngực mi lép quá ; Nhìn mông con bé đó kìa ; C* mi mấy cm ; Đi với anh không em ; Em chắc không biết hentai là gì nhỉ ; Nhìn anh ấy ngon quá ; Mi có nghĩ anh ấy đã quan hệ tình dục chưa mi ; Lại đây cho ta nắn miếng nào ; Mi mặc đồ lót màu gì thế.

V THẢO LUẬN

Ngày đăng: 13/12/2022, 06:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyên Võ Kỳ Anh (1998), Giáo duc ki nang sông trong giáo duc sưc khoe cho hoc sinh, Vu Giáo duc thê chât, Bọ Giáo duc và Đào tao Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo duc ki nang sông trong giáo duc sưc khoe cho hoc sinh
Tác giả: Nguyên Võ Kỳ Anh
Năm: 1998
3. Bọ Lao đọng - Thuong binh - Xã họi, Tông Liên đoàn Lao đọng Viẹt Nam và Phòng Thuong mai - Công nghiẹp Viẹt Nam (25/5/2015), Bọ Quy tăc ưng xử vê quây rôi tình duc tai noi làm viẹc ở Viẹt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Quy tắc ứng xử về quấy rối tình dục tại nơi làm việc ở Việt Nam
Tác giả: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
Nhà XB: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Năm: 2015
4. Browne, A., & Finkelhor, D. (1986), Impact of child sexual abuse: A review of the research, Psychological Bulletin, 99(1), 66-77 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Impact of child sexual abuse: A review of the research
Tác giả: Browne, A., Finkelhor, D
Nhà XB: Psychological Bulletin
Năm: 1986
5. David Finkelhoi (2009), The Prevention of Childhood Sexual Abuse, The Future of Children 19: 169-194 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Prevention of Childhood Sexual Abuse
Tác giả: David Finkelhor
Nhà XB: The Future of Children
Năm: 2009
2. Nguyên Thi Đào (2014), Phòng ngưa xâm hai tình duc trẻ em và vai trò cua công tác xã họi Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w