1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) PHÂN TÍCH TỔNG QUAN CÔNG TY cổ PHẦN sữa VIỆT NAM (VINAMMILK)

46 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tổng quan công ty cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk)
Tác giả Phan Thị Thùy Dương, Nguyễn Thị Thùy Linh, Kha Thị Ánh Ngọc
Người hướng dẫn Đỗ Thị Hà Thương
Trường học Trường Đại học Ngân hàng
Chuyên ngành Quản trị tài chính doanh nghiệp
Thể loại Tiểu luận
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 2,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VINAMILK (11)
    • I. Quá trình hình thành và phát triển (11)
      • 1.1. Thời bao cấp (1976-1986) (0)
      • 1.2. Thời kỳ Đổi Mới (1986-2003) (11)
      • 1.3. Thời kỳ Cổ Phần Hóa (2003 - Nay) (12)
    • II. Ngành nghề hoạt động kinh doanh chính (13)
    • III. Cơ cấu Vốn chủ sỡ hữu (14)
    • IV. Đặc điểm hoạt động của Công ty Vinamilk trong những năm gần đây (15)
      • 4.1. Hoạt động sản xuất khép kín với hệ thống nhà máy trải dài được trang bị dây chuyền máy móc thiết bị hiện đại bậc nhất (15)
      • 4.2. Hoạt động Cung ứng nhanh chóng, kịp thời đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng (15)
      • 4.3. Hoạt động kinh doanh có độ phủ rộng rãi (16)
      • 4.4. Sáng tạo và đổi mới trong hoạt động Marketing (16)
  • CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY (17)
    • I. Bối cảnh nền kinh tế thế giới (17)
    • II. Bối cảnh nền kinh tế Việt Nam (17)
      • 2.1. Chỉ số GDP (18)
      • 2.2. Lạm phát (20)
      • 2.3. Tỷ giá (21)
      • 2.4. Lãi suất (22)
      • 2.5. FDI (23)
    • I. GIỚI THIỆU VỀ MÔ HÌNH “5 ÁP LỰC CẠNH TRANH” CỦA (24)
      • 1.1. Lịch sử hình thành (24)
      • 1.2. Phân tích mô hình “5 áp lực cạnh tranh” của Porter (25)
        • 1.2.1. Sức mạnh của nhà cung cấp – Bargaining Power of Suppliers (25)
        • 1.2.2. Nguy cơ ảnh hưởng đến từ các sản phẩm thay thế – Threat of (25)
        • 1.2.3. Sức mạnh từ đối thủ cạnh tranh trong ngành – Competitive Rivalry (26)
        • 1.2.4. Sức mạnh từ đối thủ cạnh tranh tiềm năng – Threats of New Entrants 19 1.2.5. Sức mạnh đến từ khách hàng – Bargaining Power Of Customers (26)
    • II. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NGÀNH CỦA VINAMILK (29)
      • 2.1. Vinamilk chịu áp lực từ nhà cung cấp (29)
        • 2.1.1. Số lượng và quy mô của nhà cung cấp (29)
        • 2.1.2. Khả năng thay thế sản phẩm của nhà cung cấp (32)
        • 2.1.3. Thông tin về nhà cung cấp (32)
      • 2.2. Vinamilk chịu áp lực từ khách hàng (32)
      • 2.3. Vinamilk áp lực từ các sản phẩm thay thế (34)
      • 2.4. Vinamilk áp lực trước các đối thủ cạnh tranh tiềm năng (35)
      • 2.5. Vinamilk chịu sức ép cạnh tranh giữa các đối thủ trong ngành (38)
        • 2.5.1. Cơ cấu cạnh tranh ngành sữa (38)
        • 2.5.2. Cấu trúc của ngành (42)
        • 2.5.3. Điểm mạnh và điểm yếu của các đối thủ cạnh tranh trong ngành (42)
        • 2.5.4. Các rào cản rút lui (43)
  • KẾT LUẬN (44)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (45)

Nội dung

Vì thế, thị trường sữa ở Việt Nam khá phát triển với hơn 200 doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, phân phốicác sản phẩm từ sữa trong và ngoài nước.. Tuy nhiên, trong nền kinh tế hiện đại n

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VINAMILK

Quá trình hình thành và phát triển

Năm 1976, Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) chính thức thành lập, ban đầu mang tên Công ty Sữa – Cà Phê Miền Nam, trực thuộc Tổng cục Thực phẩm Sau khi chính phủ quốc hữu hóa ba xí nghiệp tư nhân tại miền Nam Việt Nam gồm Thống Nhất (thuộc công ty Trung Quốc), Trường Thọ (thuộc Friesland), và Dielac (thuộc Nestlé), công ty đã đổi tên và xây dựng nền móng phát triển bền vững trong ngành sữa Việt Nam.

Năm 1982, công ty Sữa – Cà phê Miền Nam chính thức chuyển giao về Bộ Công Nghiệp Thực Phẩm và đổi tên thành Xí Nghiệp Liên Hiệp Sữa - Cà Phê – Bánh Kẹo I Tại thời điểm này, xí nghiệp đã mở rộng quy mô với hai nhà máy trực thuộc để nâng cao năng lực sản xuất và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng.

 Nhà máy bánh kẹo Lubico.

 Nhà máy bột dinh dưỡng Bích Chi (Đồng Tháp).

Tháng 3 năm 1992, Xí nghiệp Liên hiệp Sữa – Cà phê – Bánh kẹo I chính thức đổi tên thành Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) - trực thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ, chuyên sản xuất, chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa.

Năm 1994, Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) đã xây dựng thêm một nhà máy sữa ở

Hà Nội đang tập trung phát triển thị trường tại miền Bắc bằng cách nâng số lượng nhà máy trực thuộc lên 4 nhà máy, tạo nền tảng vững chắc cho sự mở rộng và phát triển kinh doanh Việc xây dựng các nhà máy mới là một phần trong chiến lược mở rộng thị trường tại miền Bắc Việt Nam, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng khu vực Đây là bước đi chiến lược để tăng cường năng lực sản xuất, nâng cao vị thế cạnh tranh và thúc đẩy phát triển bền vững tại thị trường miền Bắc.

Năm 1996, Công ty hợp tác với Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn để thành lập Xí Nghiệp Liên Doanh Sữa Bình Định, mở ra cơ hội thúc đẩy sự mở rộng thị trường Liên doanh này giúp Công ty dễ dàng thâm nhập và phát triển mạnh mẽ tại khu vực miền Trung Việt Nam.

Nhà máy sữa Cần Thơ, xây dựng tại Khu Công Nghiệp Trà Nóc, thành phố Cần Thơ, nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng của người dân Đồng Bằng Sông Cửu Long Đồng thời, công ty cũng mở rộng quy mô bằng việc xây dựng Xí Nghiệp Kho Vận tại địa chỉ 32 Đặng Văn Bi, Thành phố Hồ Chí Minh, góp phần nâng cao năng lực logistics và phân phối sản phẩm.

1.3 Thời kỳ Cổ Phần Hóa (2003 - Nay)

2003: Công ty chuyển thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Tháng 11) Mã giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán là VNM.

2004: Mua thâu tóm Công ty Cổ phần sữa Sài Gòn Tăng vốn điều lệ của Công ty lên 1,590 tỷ đồng.

Năm 2005, công ty đã mua lại số cổ phần còn lại của đối tác liên doanh trong Công ty Liên doanh Sữa Bình Định (sau này gọi là Nhà máy Sữa Bình Định) Đồng thời, công ty đã khánh thành Nhà máy Sữa Nghệ An vào ngày 30 tháng 06 năm 2005, tọa lạc tại Khu Công Nghiệp Cửa.

Liên doanh với SABmiller Asia B.V được thành lập vào tháng 8 năm 2005 để thành lập Công ty TNHH Liên Doanh SABMiller Việt Nam Sản phẩm đầu tiên của liên doanh, mang thương hiệu Zorok, chính thức ra mắt thị trường vào đầu giữa năm 2007, đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong hoạt động sản xuất và phân phối của công ty tại Việt Nam.

Vào ngày 19 tháng 01 năm 2006, Vinamilk chính thức niêm yết trên thị trường chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong quá trình phát triển của công ty Trong thời điểm đó, Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh Vốn Nhà nước sở hữu 50.01% vốn điều lệ của Vinamilk, góp phần nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán.

 Mở Phòng Khám An Khang tại Thành phố Hồ Chí Minh vào tháng 6 năm

Năm 2006, phòng khám đầu tiên tại Việt Nam áp dụng hệ thống quản trị bằng công nghệ thông tin điện tử, mở ra bước tiến mới trong lĩnh vực y tế Phòng khám cung cấp đa dạng dịch vụ như tư vấn dinh dưỡng, khám phụ khoa, tư vấn nhi khoa và khám sức khỏe, nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân Việc sử dụng hệ thống điện tử giúp nâng cao hiệu quả, chính xác trong quá trình khám chữa bệnh và quản lý hồ sơ y tế Đây là bước đàn đầu trong việc ứng dụng công nghệ vào ngành y tế tại Việt Nam.

 Khởi động chương trình trang trại bò sữa bắt đầu từ việc mua thâu tóm trang trại

Bò sữa Tuyên Quang vào tháng 11 năm 2006, một trang trại nhỏ với đàn bò sữa khoảng

1.400 con Trang trại này cũng được đi vào hoạt động ngay sau khi được mua thâu tóm.

2007: Mua cổ phần chi phối 55% của Công ty sữa Lam Sơn vào tháng 9 năm 2007, có trụ sở tại Khu công nghiệp Lễ Môn, Tỉnh Thanh Hóa.

2009: Phát triển được 135.000 đại lý phân phối, 9 nhà máy và nhiều trang trại nuôi bò sữa tại Nghệ An, Tuyên Quang

2010 - 2012: Xây dựng nhà máy sữa nước và sữa bột tại Bình Dương với tổng vốn đầu tư là 220 triệu USD.

2011: Đưa vào hoạt động nhà máy sữa Đà Nẵng với vốn đầu tư 30 triệu USD.

Năm 2012, công ty khánh thành xí nghiệp nhà máy sữa Lam Sơn và nhà máy nước giải khát, trang bị nhiều dây chuyền sản xuất hiện đại đến từ Mỹ, Đan Mạch, Đức, Hà Lan và Ý Đây là bước ngoặt quan trọng giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế Các dây chuyền công nghệ tiên tiến từ các quốc gia hàng đầu đã góp phần tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường trong nước và quốc tế Việc đầu tư vào máy móc hiện đại đã giúp doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng.

Năm 2016, Vinamilk chính thức khánh thành nhà máy sữa đầu tiên tại nước ngoài, Nhà máy Sữa Angkormilk ở Campuchia, mở rộng thị trường quốc tế Đến năm 2017, công ty tiếp tục phát triển với việc ra mắt trang trại Vinamilk Organic Đà Lạt, trở thành trang trại bò sữa hữu cơ đầu tiên tại Việt Nam, khẳng định cam kết về chất lượng và sứ mệnh bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

Ngành nghề hoạt động kinh doanh chính

 Sản xuất và kinh doanh sữa hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng, bánh, sữa tươi, sữa đậu nành, nước giải khát và các sản phẩm từ sữa khác, …

 Kinh doanh thực phẩm công nghệ, thiết bị phụ tùng, vật tư, hóa chất và nguyên liệu.

 Kinh doanh nhà, môi giới cho thuê bất động sản; Kinh doanh kho bãi, bến bãi; Kinh doanh vận tải hàng bằng ô tô; Bốc xếp hàng hóa;

 Sản xuất mua bán rượu, bia, đồ uống, thực phẩm chế biến, chè uống, café rang- xay- phin- hòa tan;

 Sản xuất và mua bán bao bì, in trên bao bì;

 Sản xuất, mua bán sản phẩm nhựa.

Dòng sản phẩm nổi tiếng của công ty:

 Sữa đặc chiếm 34% doanh thu: là dòng sản phẩm chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu doanh thu trong nước của công ty.

Năm 2017, doanh thu từ sữa tươi chiếm 26% trong tổng doanh thu của công ty, với mức tăng trưởng 18% Sữa tươi Vinamilk giữ vị trí dẫn đầu thị phần, chiếm đến 35%, đóng góp cao thứ hai so với các dòng sản phẩm khác của công ty Sữa tươi là mảng kinh doanh chủ lực, góp phần quan trọng vào thành công chung của thương hiệu.

Trong năm 2017, sữa bột và ngũ cốc ăn liền chiếm 24% tổng doanh thu của Vinamilk, thể hiện vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh doanh của công ty Vinamilk là một trong ba nhà sản xuất hàng đầu tại Việt Nam về doanh số sữa bột, với thị phần chiếm khoảng 14%, khẳng định vị thế vững chắc trên thị trường sữa Việt Nam.

 Sữa chua chiếm 10% doanh thu: trong đó sữa chua uống chiếm 26% thị phần và sữa chua ăn chiếm 96% thị phần.

Việc Vinamilk thực hiện chiến lược kinh doanh đa ngành đa nghề đã giúp công ty mở rộng thị trường và nâng cao khả năng cạnh tranh, không chỉ trong lĩnh vực sữa mà còn ở các mặt hàng thiết yếu khác Chiến lược này giúp Vinamilk tăng sức mạnh thương hiệu và đa dạng hóa nguồn doanh thu, đồng thời giữ vững vị thế hàng đầu trong ngành thực phẩm tại Việt Nam cũng như tại thị trường quốc tế Nhờ vào sự đa dạng hóa này, công ty dễ thích nghi với biến động của thị trường và khai thác nhiều cơ hội kinh doanh mới, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và phát triển bền vững.

Cơ cấu Vốn chủ sỡ hữu

Trong 5 năm qua, Công ty đã liên tục tăng vốn điều lệ và gia tăng quy mô vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu đã tăng bình quân 36.2%/năm, cao hơn tốc độ tăng của tổng tài sản trong cùng giai đoạn (34%/năm) Vinamilk hầu như không quá phụ thuộc vào nguồn tài trợ bằng nợ vay, dễ dàng nhận thấy bằng việc tỷ lệ đòn bẩy tài chính luôn ở mức thấp, do vậy tính thanh khoản cũng như khả năng thanh toán chưa bao giờ là một vấn đề khó khăn đối với Công ty, đặc biệt là trong những giai đoạn lãi suất vay quá cao Cả hai tỷ lệ hiện hành và thanh toán nhanh đều tăng nhanh tương ứng lần lượt là 3.6 và 2.4 (2011), tức là trên mức an toàn, với tỷ lệ tiền mặt là 1.5 (2011).

Cấu trúc vốn CSH của

Vinamilk đã có sự thay đổi đáng kể Tháng

Trong năm 2011, VNM đã phát hành thành công 10,7 triệu cổ phiếu riêng lẻ với giá bình quân 129.400 đồng mỗi cổ phiếu, cao hơn giá thị trường 32%, phản ánh tốc độ tăng trưởng nhanh của cơ cấu vốn Công ty còn thặng dư vốn khoảng 1.276,9 tỷ đồng và nâng tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài lên mức tối đa 49% Trong nửa đầu năm 2011, VNM đã phát hành hơn 7 triệu cổ phiếu ESOP cho nhân viên nhằm thúc đẩy hiệu quả làm việc và khuyến khích cán bộ công nhân viên Đến cuối năm 2011, công ty phát hành cổ phiếu thưởng cho cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ 2:1, qua đó nâng vốn điều lệ mới lên 5.561 tỷ đồng.

Đặc điểm hoạt động của Công ty Vinamilk trong những năm gần đây

trang bị dây chuyền máy móc thiết bị hiện đại bậc nhất

Vinamilk luôn tuân thủ các quy trình sản xuất nội bộ nghiêm ngặt để đảm bảo chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn an toàn thực phẩm Chính sách này giúp Vinamilk duy trì chất lượng sản phẩm theo các tiêu chuẩn Organic và Halal, đáp ứng nhu cầu của khách hàng và thị trường quốc tế Việc tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, Organic và Halal thể hiện cam kết của Vinamilk trong việc cung cấp sản phẩm chất lượng cao, an toàn và phù hợp với các quy định về sức khỏe cộng đồng.

Trong năm 2019, Vinamilk đã gia hạn tiêu chuẩn Organic cho 7 nhà máy, đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế về hữu cơ Công ty cũng đã đăng ký tiêu chuẩn Halal cho các sản phẩm mới, mở rộng danh mục các ngành hàng như sữa bột và nước giải khát phù hợp với thị trường tiêu dùng đa dạng Đồng thời, Vinamilk hoàn thành tiêu chuẩn hóa công nghệ của từng sản phẩm, với dây chuyền sản xuất được thống nhất theo các tiêu chuẩn do công ty ban hành, nâng cao chất lượng và tính đồng bộ của quy trình sản xuất.

Việc đảm bảo ổn định chất lượng sản phẩm và duy trì mức độ chuyên môn hóa cao là ưu tiên hàng đầu của Vinamilk Bên cạnh đó, công ty còn chú trọng đến việc sử dụng tiết kiệm các định mức sản xuất, giúp nâng cao hiệu quả và giảm thiểu lãng phí trong quá trình hoạt động.

4.2 Hoạt động Cung ứng nhanh chóng, kịp thời đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng.

Công ty đã cải tiến quy trình cung ứng điều vận bằng việc áp dụng phần mềm chia tuyến đường cho việc quản lý chuyến xe của Xí nghiệp Kho vận và các đơn vị vận chuyển khác, giúp tiết kiệm 1,5 tiếng vận chuyển hàng ngày cho mỗi Xí nghiệp Hệ thống này còn cho phép giám sát chặt chẽ các đơn vị thuê ngoài, nâng cao hiệu quả quản lý vận chuyển Ngoài ra, Vinamilk mã hóa và áp dụng truy xuất nguồn gốc trên hệ thống ERP của công ty đối với hơn 500 nhà cung cấp toàn cầu, đảm bảo tính minh bạch và kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào.

Các công việc tiếp theo trong hoạt động Cung ứng tập trung vào việc phát triển và triển khai hệ thống theo dõi tích hợp vào ERP của công ty, giúp nâng cao hiệu suất làm việc của đội xe và tài xế giao hàng Việc này đảm bảo thời gian giao hàng đúng hạn tại các nhà phân phối, siêu thị, góp phần đảm bảo sản phẩm đến tay người tiêu dùng trong điều kiện tốt nhất.

4.3 Hoạt động kinh doanh có độ phủ rộng rãi

Hoạt động bán hàng của Vinamilk phủ sóng rộng khắp 63 tỉnh thành, thể hiện sự đa dạng trong các kênh phân phối và sự tăng trưởng dấu ấn thương hiệu trên thị trường quốc tế Điều này khẳng định vị thế dẫn đầu của Vinamilk trong ngành sữa Việt Nam và quốc tế Sản phẩm của Vinamilk được người tiêu dùng trong nước và quốc tế đón nhận, tin tưởng và đánh giá cao về chất lượng Sự mở rộng thị trường nước ngoài góp phần củng cố uy tín và vị thế cạnh tranh của thương hiệu trên bản đồ toàn cầu.

4.4 Sáng tạo và đổi mới trong hoạt động Marketing

Các sản phẩm cao cấp ngày càng được giới thiệu rộng rãi trên thị trường, mang lại nhiều giá trị gia tăng cho người tiêu dùng Sữa bột trẻ em Yoko, với nguyên liệu nhập khẩu từ Nhật Bản, cùng sữa bột Optimum Gold HMO, với công thức đột phá, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng khắt khe nhất của trẻ em Việt Nam Ngoài ra, thị trường còn có các dòng sản phẩm dành cho thanh thiếu niên như thức uống năng lượng Vinamilk Power và trà sữa Happy Milk Tea Thức uống probiotic như sữa chua hạt óc chó và sữa chua uống Probi Nghệ cũng trở thành lựa chọn phổ biến, giúp cải thiện hệ tiêu hóa và nâng cao sức đề kháng cho người tiêu dùng.

Vinamilk đã trở thành nhà tài trợ chính thức cho đội tuyển bóng đá nam, nữ quốc gia và các đội tuyển U22/U23/Olympic trong suốt ba năm từ 2019 đến 2022, mang đến những trải nghiệm độc đáo cho người dùng Với hơn 40 năm hoạt động, Vinamilk luôn hướng tới sứ mệnh “Vươn cao Việt Nam” – khẳng định vị trí là công ty dinh dưỡng hàng đầu tại Việt Nam Thương hiệu này xem bóng đá không chỉ là môn thể thao, mà còn là nguồn cảm hứng lớn thúc đẩy niềm tự hào dân tộc và ước mơ vươn cao của nhiều thế hệ người Việt Nam.

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY

Bối cảnh nền kinh tế thế giới

Đại dịch Covid-19 bắt đầu từ cuối năm 2019 và gây ảnh hưởng sâu rộng tới toàn cầu, tác động mạnh mẽ đến kinh tế của các quốc gia, bao gồm Việt Nam Trong suốt thời gian qua, kinh tế toàn cầu rơi vào suy thoái nghiêm trọng, nhưng những tháng cuối năm 2020 ghi nhận sự phục hồi khi các nền kinh tế bắt đầu tái khởi động sau thời kỳ phong tỏa Dự báo cho thấy tăng trưởng kinh tế toàn cầu có những dấu hiệu khả quan hơn, báo hiệu bước chuyển tích cực trong giai đoạn hậu dịch.

Thương mại toàn cầu và giá cả hàng hóa đang dần phục hồi nhờ những tín hiệu tích cực từ hoạt động sản xuất và hiệu quả của vắc-xin phòng chống Covid-19 Các nền kinh tế lớn như Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản và Cộng đồng châu Âu mặc dù vẫn đối mặt với nhiều khó khăn, nhưng đã có xu hướng phục hồi trong những tháng cuối năm 2020 Theo số liệu ước tính lần thứ ba của Cục Phân tích Kinh tế Mỹ (BEA), GDP Quý 3/2020 đạt 33,4% và mức giảm 2,8%, tốt hơn nhiều so với Quý 2/2020 khi đạt mức giảm 31,4% và 9%, thể hiện sự cải thiện rõ rệt trong quá trình phục hồi kinh tế toàn cầu.

Kinh tế Nhật Bản đã phục hồi trong Quý 3/2020 với mức tăng trưởng âm 5,7%, cải thiện đáng kể so với Quý 2 giảm 10,3%, nhờ hoạt động bán lẻ và sản xuất kinh doanh cùng xuất khẩu hồi phục mạnh mẽ Trong khi đó, nền kinh tế Trung Quốc tiếp tục tăng trưởng tích cực với mức 4,9% trong Quý 3/2020, tăng từ mức 3,2% của Quý 2, thể hiện sự phục hồi đáng kể của nền kinh tế này sau ảnh hưởng của đại dịch.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Bối cảnh nền kinh tế Việt Nam

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Tăng trưởng kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu tiêu dùng của các hộ gia đình và doanh nghiệp, làm thay đổi quyết định mua sắm theo từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế Khi tốc độ tăng trưởng cao, nhu cầu tiêu thụ hàng hóa, đặc biệt là sữa, tăng theo, mang lại cơ hội lớn cho các doanh nghiệp trong ngành Dù nền kinh tế còn đang yếu, dự kiến sẽ phục hồi khi dịch bệnh được kiểm soát, mở ra cơ hội phục hồi nhanh và thúc đẩy tiêu thụ sữa tăng cao do nhu cầu thiết yếu của người dân vẫn duy trì ổn định Người tiêu dùng nhận thức rõ hơn về tầm quan trọng của các mặt hàng thiết yếu này, góp phần nâng cao sức mua sữa trong giai đoạn phục hồi kinh tế.

Hình 2: Tốc độ tăng trưởng GDP Việt Nam Nguồn:

Năm 2018, tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt 7,08% (tăng 3,96%) so với năm 2017

(6,81%) quy mô đạt 245 tỷ USD cao nhất kể từ năm 2008.

Năm 2019, tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt 7,02% (giảm 0,85%) so với năm

Trong năm 2018, tỉ lệ tăng trưởng đạt 7,08%, cao hơn mức trung bình của các năm 2011-2017, cho thấy Việt Nam đã đạt được mục tiêu phát triển đề ra bởi Chính phủ Tuy nhiên, nguyên nhân chính của mức tăng này chịu ảnh hưởng từ cuộc căng thẳng thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc, khiến Trung Quốc thu hẹp thị trường do các chính sách rào cản thương mại, làm ảnh hưởng đến hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam.

Năm 2020, tổng sản phẩm trong nước ước tính tăng 2,91%, mặc dù là mức tăng thấp nhất trong giai đoạn 2011-2020, nhưng vẫn là thành công lớn của Việt Nam trong bối cảnh kinh tế toàn cầu gặp nhiều khó khăn Mức tăng trưởng này đã nằm trong nhóm cao nhất thế giới, phản ánh sự phục hồi tích cực của nền kinh tế quốc gia Tuy nhiên, đại dịch COVID-19 đã nhấn mạnh nhu cầu cải cách mạnh mẽ hơn để thúc đẩy phục hồi trung hạn, đặc biệt là cải thiện môi trường kinh doanh, đẩy mạnh phát triển kinh tế số và nâng cao hiệu quả đầu tư công.

Lạm phát ảnh hưởng đến tâm lý và hành vi tiêu dùng của người dân, làm thay đổi cơ cấu chi tiêu của người tiêu dùng Trong giai đoạn lạm phát, yếu tố giá cả trở nên vô cùng quan trọng, đòi hỏi các nhà quản trị phải xây dựng chiến lược bán hàng phù hợp để thích ứng Hiện tại, Việt Nam kiểm soát tình hình lạm phát khá tốt, tạo ra lợi thế đáng kể cho các doanh nghiệp trong việc duy trì hoạt động kinh doanh ổn định và phát triển bền vững.

Năm 2018, lạm phát tăng 3,53% so với năm 2017, cao hơn mức 2,66% của năm trước, tăng 32,71% Sự tăng giá hàng hóa chủ yếu do dịch vụ y tế tăng theo lộ trình, với giá các mặt hàng dịch vụ y tế tăng 13,86% Điều này khiến Chỉ số CPI năm 2018 tăng 0,54% so với cùng kỳ năm trước, phản ánh tác động của việc tăng giá dịch vụ y tế đối với mức chi tiêu của người tiêu dùng.

Lạm phát năm 2019 đạt 2,79%, giảm 21,2% so với năm 2018 nhờ vào giá hàng hóa thế giới giảm, chính sách tín dụng thận trọng, tỷ giá ổn định và giá dịch vụ y tế không tăng nhiều Ngoài yếu tố giá hàng hóa giảm, giá dịch vụ y tế trong nước tăng nhẹ góp phần kiểm soát lạm phát, với mức tăng bình quân khoảng 4,8% trong năm 2019, thấp hơn nhiều so với mức 13,9% của năm 2018 Trong năm 2020, lạm phát bình quân đạt 2,31%, nằm trong phạm vi mục tiêu của Quốc hội đề ra là dưới 4%.

Trong năm nay, mặt bằng giá đã tăng khá cao so với cùng kỳ năm trước, với mức tăng 6,43% ngay từ tháng 1, khiến việc kiểm soát lạm phát dưới mức 4% theo mục tiêu của Quốc hội gặp nhiều khó khăn Tuy nhiên, nhờ sự lãnh đạo chặt chẽ của các bộ ngành, mức tăng CPI trong các tháng tiếp theo có xu hướng giảm dần, góp phần đưa chỉ số giá tiêu dùng trung bình năm 2020 về mức 3,23% so với năm trước, đạt mục tiêu kiểm soát lạm phát đề ra Tháng 12/2020, CPI tăng chỉ 0,19% so với tháng 12/2019, mức thấp nhất trong giai đoạn 2016-2020, thể hiện xu hướng giảm của lạm phát trong Quý 4, khi các tháng lần lượt ghi nhận mức tăng lần lượt là 2,47%; 1,48%; và 0,19%, nhờ tình hình dịch bệnh được kiểm soát tốt tại Việt Nam.

Trong Quý 1/2019, thị trường tiền tệ Việt Nam duy trì sự ổn định, chủ yếu nhờ vào tác động từ tuyên bố đình chiến thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc cũng như quyết định giữ nguyên lãi suất của Fed Giá bán USD tại các ngân hàng gần như không biến động, mang lại sự yên tâm cho các nhà đầu tư và người tiêu dùng.

Tỷ giá trung tâm của Ngân hàng Nhà nước tiếp tục đà tăng nhẹ từ đầu Quý 4/2018 đến hết Quý 1/2019, đạt mức 22,976 VND/USD vào ngày 31/03/2019 Mức tăng gần 1% so với cùng kỳ năm 2018 phản ánh xu hướng điều chỉnh phù hợp của tỷ giá trong giai đoạn này, ảnh hưởng đến thị trường ngoại hối và hoạt động thương mại.

Tỷ giá USD/VND sau đợt biến động mạnh cuối tháng 3/2020 đã trở về trạng thái ổn định và có xu hướng giảm trong quý II và quý III Tính đến ngày 30/9, tỷ giá liên ngân hàng và chợ đen tăng lần lượt 0,1% và 0,3% so với cuối năm ngoái, trong khi tỷ giá trung tâm tăng 0,3% Trong bối cảnh khu vực, VND vẫn được đánh giá là đồng tiền ổn định trong 9 tháng đầu năm 2020.

Trong Quý IV/2020, tỷ giá VND/USD tại các ngân hàng thương mại đã giảm nhẹ, kết thúc ở mức 23.215 VND/USD, phù hợp với xu hướng giảm của tỷ giá trung tâm cuối quý, đạt 23.131 VND/USD Ngân hàng Nhà nước đã điều chỉnh giảm tỷ giá mua USD trong tháng 11 do nguồn cung USD trở nên dồi dào hơn nhờ vào thặng dư thương mại cao trong Quý III.

Ngoài ra, việc NHNN tích cực mua vào USD để tăng dự trữ ngoại hối trong vòng gần

Trong vòng một năm qua, thị trường liên ngân hàng đã phần nào ngăn chặn đà giảm của tỷ giá USD/VND, qua đó giúp đồng VND giữ được giá trị ổn định hơn so với các đồng tiền trong rổ 8 đồng tiền tham chiếu Điều này đã làm tăng giá trị của đồng VND so với các đồng tiền chính như CNY, EUR, JPY, góp phần duy trì sự cân bằng và ổn định của thị trường tiền tệ Việt Nam.

Hình 3: Sự biến động của các loại tỷ giá Nguồn: Bloomberg, KBSV

Năm 2018, lãi suất huy động bắt đầu tăng mạnh từ quý III và duy trì đà tăng trong các tháng của quý IV, thể hiện xu hướng tăng trưởng rõ rệt Theo số liệu của Viện Chiến lược ngân hàng và Ngân hàng Nhà nước, tính đến hết tháng 10, lãi suất huy động cho kỳ hạn 3 tháng giảm nhẹ 0,01 điểm %, trong khi lãi suất cho kỳ hạn 6 tháng tăng từ 0,11 đến 0,14 điểm %, và lãi suất cho kỳ hạn 12 tháng tăng từ 0,07 đến 0,14 điểm % so với cuối năm 2017.

Hình 4: Lãi suất huy động từ 3 đến dưới 6 tháng Nguồn: CafeF

GIỚI THIỆU VỀ MÔ HÌNH “5 ÁP LỰC CẠNH TRANH” CỦA

Michael Porter nổi tiếng là một trong những nhà hoạch định chiến lược và cạnh tranh hàng đầu thế giới, ông đã phát triển khung lý thuyết phân tích ngành dựa trên năm lực lượng cạnh tranh chủ đạo Mô hình của ông giúp các doanh nghiệp hiểu rõ bối cảnh thị trường, xác định các lợi thế cạnh tranh nổi bật và vượt qua đối thủ Nhờ đó, các nhà chiến lược có thể áp dụng mô hình này để tối ưu hóa chiến lược kinh doanh và duy trì vị thế cạnh tranh trên thị trường.

Mô hình “5 áp lực cạnh tranh” của Porter chính xác gọi là “Porter’s Five Forces”, được giới thiệu lần đầu năm 1979 trên tạp chí Harvard Business Review nhằm phân tích các yếu tố tạo ra lợi nhuận trong kinh doanh Đây là công cụ hữu ích và chiến lược giúp doanh nghiệp hiểu rõ nguồn gốc lợi nhuận, từ đó xây dựng các chiến lược cạnh tranh hiệu quả để duy trì hoặc tăng trưởng lợi nhuận.

Môi trường kinh doanh liên tục biến đổi và mang tính cạnh tranh cao, do đó, mô hình hiện tại chỉ phù hợp để xác định một ngành hàng cụ thể trong khu vực Để tăng lợi nhuận, cần cải tiến mô hình này nhằm thích ứng tốt hơn với những thay đổi của thị trường và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh.

Nguồn: Google hình ảnh Hình 5: Michael Porter

1.2 Phân tích mô hình “5 áp lực cạnh tranh” của Porter

Hình 6: Lực lượng trong mô hình 5 áp lực cạnh tranh của

Michael Porter Nguồn: Google hình ảnh

1.2.1 Sức mạnh của nhà cung cấp – Bargaining Power of Suppliers

Nhà cung ứng là các tổ chức hoặc cá nhân tham gia cung ứng hàng hóa hoặc dịch vụ trên thị trường, đóng vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng Họ có thể gây áp lực cho các công ty bằng cách tăng giá sản phẩm, giảm chất lượng hàng hóa hoặc dịch vụ, và giao hàng không đúng thời gian hoặc địa điểm quy định Những hành động này ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả, chất lượng sản phẩm đầu ra và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Trong nhiều trường hợp, các nhà cung cấp có khả năng “áp đảo” các doanh nghiệp, gây ra những thách thức lớn trong quản lý chuỗi cung ứng và duy trì lợi thế cạnh tranh.

Có ít nhà cung cấp nhưng có nhiều người mua.

Các nhà cung cấp lớn và đang thực thi “chiến lược hội nhập về phía trước”.

Không có (ít) nguyên liệu thay thế.

Các nhà cung cấp nắm giữ nguồn lực khan hiếm.

Chi phí chuyển đổi nguyên liệu rất cao.

1.2.2 Nguy cơ ảnh hưởng đến từ các sản phẩm thay thế – Threat of Substitutes

Sản phẩm thay thế là những sản phẩm khác biệt so với các mặt hàng doanh nghiệp đang cung cấp, có khả năng thay thế trong tiêu dùng Chúng được phân biệt bởi thành phần và điểm nổi bật riêng, đáp ứng nhu cầu tiềm năng và sở thích của khách hàng Các sản phẩm thay thế ngày càng được khách hàng ưa chuộng nhờ vào đặc điểm vượt trội và khả năng đáp ứng đúng mong đợi tiêu dùng, góp phần mở rộng thị trường và nâng cao cạnh tranh cho doanh nghiệp.

Nguy cơ ảnh hưởng từ các sản phẩm thay thế biểu hiện:

Những chi phí chuyển đổi trong sử dụng sản phẩm.

Xu hướng sử dụng sản phẩm thay thế của khách hàng.

Tương quan giữa giá cả và chất lượng của những mặt hàng thay thế.

1.2.3 Sức mạnh từ đối thủ cạnh tranh trong ngành – Competitive Rivalry

Trong bất kỳ ngành nghề hay lĩnh vực kinh doanh nào, cạnh tranh đóng vai trò quan trọng thể hiện qua các yếu tố như giá cả, thị phần và số lượng khách hàng Trong thị trường nhỏ hoặc ngành hàng bị chi phối bởi các doanh nghiệp lớn, cạnh tranh có thể chuyển thành độc quyền, khiến quyền lực tập trung vào một doanh nghiệp duy nhất Điều này khiến các doanh nghiệp nhỏ gặp khó khăn trong việc thâm nhập và cạnh tranh với các ông lớn trong ngành.

Sức mạnh từ đối thủ cạnh tranh trong ngành biểu hiện:

Mức độ tập trung của ngành.

Chi phí cố định hoặc giá trị gia tăng.

Tình trạng tăng trưởng của ngành

Khác biệt giữa các loại sản phẩm Những chi phí chuyển đổi.

Sự đa dạng của các loại đối thủ cạnh tranh.

Những rào cản nếu muốn “thoát ra” khỏi ngành.

1.2.4 Sức mạnh từ đối thủ cạnh tranh tiềm năng – Threats of New Entrants

Đối thủ cạnh tranh tiềm năng là những cá nhân, công ty hoặc doanh nghiệp chưa tham gia thị trường nhưng có khả năng gia nhập khi có cơ hội, đặt ra mối đe dọa lớn cho các doanh nghiệp hiện tại Trong các ngành có lợi nhuận cao và không có rào cản gia nhập, cạnh tranh sẽ gia tăng nhanh chóng khi các đối thủ tiềm ẩn nhận thấy lợi nhuận từ ngành đó "Mối đe dọa" từ các đối thủ cạnh tranh tiềm năng trở nên nguy hiểm hơn khi ngành có lợi nhuận hấp dẫn và điều kiện gia nhập dễ dàng.

Lượng vốn phải bỏ ra để tham gia vào thị trường thấp.

Các công ty hiện tại không có bằng sáng chế, nhãn hiệu hoặc không tạo được uy tín thương hiệu.

Không có quy định của chính phủ.

Chi phí chuyển đổi khách hàng thấp (không tốn nhiều tiền cho một công ty chuyển sang các ngành khác).

Lòng trung thành của khách hàng thấp Sản phẩm gần giống nhau.

Để ngăn chặn các đối thủ cạnh tranh tiềm năng, các doanh nghiệp trong ngành hiện tại thường thiết lập các rào cản gia nhập ngành nhằm duy trì lợi thế cạnh tranh Những rào cản này có thể bao gồm kiểm soát quyền sở hữu trí tuệ, chi phí đầu tư ban đầu cao và các yêu cầu về quy định pháp lý nghiêm ngặt Việc xây dựng các hàng rào này giúp các doanh nghiệp hạn chế sự xuất hiện của các đối thủ mới và bảo vệ thị phần của mình Chính điều này góp phần duy trì vị trí cạnh tranh vững chắc trên thị trường.

Chiến lược chiếm ưu thế về chi phí giúp doanh nghiệp giảm giá thành sản phẩm thông qua tối ưu hóa chi phí công nghệ, nguồn nhân lực và nguyên vật liệu Khi doanh nghiệp kiểm soát tốt chi phí, giá thành sản phẩm luôn thấp hơn so với đối thủ, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường Sản phẩm của công ty đáp ứng cùng một nhu cầu khách hàng nhưng với mức giá cạnh tranh, góp phần thúc đẩy doanh số bán hàng và mở rộng thị phần.

Khác biệt hóa sản phẩm: Đó có thể là sự khác biệt về chất lượng, mẫu mã, bao bì sản phẩm…

Lợi dụng ưu thế về quy mô để giảm chi phí trên một đơn vị sản phẩm

Duy trì và củng cố các kênh phân phối hiện tại đồng thời mở rộng kênh phân phối để chiếm lĩnh thị trường.

1.2.5 Sức mạnh đến từ khách hàng – Bargaining Power Of Customers

Trong mọi ngành sản xuất, sức mạnh của khách hàng đóng vai trò cực kỳ quan trọng và có ảnh hưởng lớn đến thị trường Khi khách hàng ngày càng có nhiều quyền lực, mối quan hệ giữa họ với doanh nghiệp tiến gần hơn đến mô hình “độc quyền mua”, nơi thị trường chỉ có một người mua dù có nhiều nhà cung cấp Điều này khiến khách hàng trở thành yếu tố đe dọa cạnh tranh, khi buộc doanh nghiệp phải giảm giá hoặc nâng cao yêu cầu về chất lượng sản phẩm Nhóm khách hàng này bao gồm các nhà phân phối, đại lý, và khách hàng cuối cùng, tất cả đều có sức ảnh hưởng lớn đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.

 Sức mạnh khách hàng biểu hiện: Vị thế mặc cả.

Thông tin mà người mua có được. Động cơ của khách hàng.

Sự khác biệt hóa sản phẩm.

Tính nhạy cảm đối với giá.

Mức độ tập trung khách hàng trong ngành

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NGÀNH CỦA VINAMILK

Môi trường ngành là tập hợp các yếu tố, lực lượng và thể chế bên ngoài doanh nghiệp ở quy mô vi mô, ảnh hưởng đến hoạt động và kết quả kinh doanh mà nhà quản trị không thể kiểm soát trực tiếp Phân tích môi trường ngành giúp doanh nghiệp đánh giá các rủi ro và cơ hội, từ đó xác định mô hình kinh doanh phù hợp và các vấn đề cần giải quyết Việc đánh giá các rủi ro liên quan đến mục tiêu chiến lược và lập kế hoạch xử lý là yếu tố quan trọng để thúc đẩy sự thành công của doanh nghiệp.

2.1 Vinamilk chịu áp lực từ nhà cung cấp

2.1.1 Số lượng và quy mô của nhà cung cấp

Số lượng nhà cung cấp

Bảng 1: Một số nhà cung cấp lớn của Vinamilk

Tên nhà cung cấp Sản phẩm cung cấp

Fonterra (SEA) Pte Ltd Sữa bột

Perstima Binh Duong Vỏ hộp

Tetra Pak Việt Nam Thùng cacton đóng gói và máy đóng gói Hiện nay Vinamilk đang sở hữu 12 trang trại đạt chuẩn quốc tế trên cả nước và

Vinamilk quản lý và khai thác tổng đàn bò sữa tại Lào với gần 150.000 con, cung cấp hơn 50% lượng sữa tươi nguyên liệu của công ty Công ty còn thu mua phần còn lại từ các hộ nông dân, nhằm đảm bảo nguồn nguyên liệu ổn định Vinamilk chủ động kiểm soát nguồn sữa tươi, đẩy mạnh nội địa hóa nguyên liệu để giảm sự phụ thuộc vào nhập khẩu, nâng cao năng lực sản xuất tại chỗ.

Ngoài ra, công ty còn có những đối tác là các trang trại bò sữa trong cả nước.

Quy mô nhà cung cấp

Fonterra (SEA) Pte Ltd là tập đoàn đa quốc gia hàng đầu thế giới trong lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm sữa, chiếm lĩnh một phần lớn thị trường toàn cầu với khoảng một phần ba tổng khối lượng giao dịch Công ty là nhà cung cấp chính các loại bột sữa chất lượng cao cho nhiều thương hiệu nổi tiếng trên thế giới, trong đó có Công ty Vinamilk Với vị trí vững chắc trong ngành sữa, Fonterra đóng vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng sữa toàn cầu, đảm bảo nguồn cung ứng ổn định và an toàn cho người tiêu dùng.

Hoogwegt International đóng vai trò quan trọng trên thị trường sữa toàn cầu và là đối tác đáng tin cậy chuyên cung cấp bột sữa cho các nhà sản xuất và tiêu dùng tại châu Âu cũng như trên thế giới Với hơn 40 năm kinh nghiệm, Hoogwegt cung cấp các thông tin chính xác về ngành kinh doanh sản phẩm sữa và xu hướng thị trường sữa ngày nay Công ty duy trì mối quan hệ chặt chẽ với các nhà sản xuất hàng đầu và thúc đẩy sự phát triển thông qua các hội thảo về phát triển sản phẩm mới, chứ không chỉ đơn thuần đặt yêu cầu cho đối tác Các thương hiệu lớn như Vinamilk cũng có mối quan hệ hợp tác sâu sắc với Hoogwegt, góp phần nâng cao vị thế trên thị trường sữa toàn cầu.

Perstima Binh Duong, Công ty TNHH Perstima Vietnam, nằm tại Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore, tỉnh Bình Dương, cách TP.HCM 30 km về phía Bắc Đây là khu công nghiệp hiện đại nhất Việt Nam và là nhà sản xuất thép lá mạ thiếc đầu tiên trong nước Perstima là đối tác chiến lược cung cấp các sản phẩm vỏ hộp bằng thép cho Vinamilk, bao gồm các dòng sản phẩm sữa bột Dielac, sữa đặc Ông Thọ, và sữa đặc Ngôi sao phương Nam.

Tetra Pak Việt Nam là chi nhánh của Tetra Pak – tập đoàn hàng đầu trong lĩnh vực chế biến và đóng gói thực phẩm lỏng, hoạt động tại hơn 165 thị trường toàn cầu Công ty hướng tới mục tiêu trở thành doanh nghiệp hàng đầu thế giới về chế biến và đóng gói thực phẩm dạng lỏng, song hành cùng khách hàng để đảm bảo quy trình sản xuất và phân phối thực phẩm an toàn, vệ sinh và thân thiện với môi trường Thành lập tại Thành phố Hồ Chí Minh vào năm 1994, Tetra Pak Việt Nam cung cấp các loại bao bì giấy như thùng caton và bao bì cho các sản phẩm dòng sữa tươi, sữa đậu nành, góp phần hỗ trợ các nhà sản xuất như Vinamilk trong việc đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm.

2.1.2 Khả năng thay thế sản phẩm của nhà cung cấp

Vinamilk đã xây dựng 12 nông trại nuôi bò sữa và một tổ hợp trang trại tại Lào nhằm tự chủ nguồn cung sữa tươi Tuy nhiên, do cơ sở vật chất và kỹ thuật chưa đủ điều kiện, nguồn cung bột sữa nguyên liệu vẫn phụ thuộc vào nước ngoài Công ty hiện tại chưa đủ khả năng thay thế sản phẩm bột sữa nguyên liệu bằng nguồn nội địa Ngoài ra, khả năng thay thế nhà cung cấp của Vinamilk cũng còn hạn chế vì các nhà cung cấp hiện tại cung cấp sản phẩm có chất lượng cao, trong khi các nhà cung cấp khác chưa thể đạt được mức chất lượng tương đương.

2.1.3 Thông tin về nhà cung cấp

Nguồn sữa của Vinamilk đến từ các trang trại do chính doanh nghiệp và nông dân xây dựng, đảm bảo tiêu chuẩn đã ký kết Tuy nhiên, nhiều hộ nông dân gặp khó khăn về kỹ thuật chăm sóc, kinh nghiệm quản lý, quy mô trang trại nhỏ và hoạt động tự phát, nghiệp dư Tỷ lệ rối loạn sinh sản và mắc bệnh của bò sữa cao, dẫn đến chất lượng sữa có phần biến động Do đó, các công ty sữa nội địa đang giữ thế chủ động trong việc thương lượng giá thu mua sữa nhằm đảm bảo ổn định nguồn nguyên liệu.

Vinamilk chủ yếu nhập khẩu nguyên vật liệu và sữa bột từ các thương hiệu hàng đầu thế giới để đảm bảo chất lượng sản phẩm Mặc dù nguồn sữa thô chỉ là nguyên liệu ban đầu, các nhà cung cấp của Vinamilk thường gặp nhiều áp lực trong thương lượng, nhưng điều này giúp đảm bảo nguyên liệu đầu vào đạt tiêu chuẩn cao Nhờ vậy, Vinamilk có thể duy trì chất lượng sản phẩm ổn định, mang lại sự an tâm cho người tiêu dùng.

2.2 Vinamilk chịu áp lực từ khách hàng

Khách hàng luôn là yếu tố chủ chốt được Vinamilk đặt lên hàng đầu, với mọi đổi mới và phát triển vượt trội trong các sản phẩm nhằm mang lại trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng Phân khúc khách hàng của Vinamilk bao gồm cả các đại lý bán lẻ nhỏ lẻ, siêu thị và khách hàng cuối cùng, đảm bảo đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường.

Khách hàng cuối cùng đóng vai trò quyết định trong việc tạo áp lực về chất lượng sản phẩm sữa Trong bối cảnh thị trường sữa đa dạng và dễ dàng thay thế, yếu tố giá cả không còn là yếu tố hàng đầu mà người tiêu dùng xem xét khi lựa chọn sản phẩm Các công ty sữa cạnh tranh nhau bằng cách nâng cao chất lượng, đa dạng sản phẩm và xây dựng thương hiệu mạnh trước khi cạnh tranh về giá cả.

Các đại lý phân phối nhỏ lẻ, trung tâm dinh dưỡng, bệnh viện và nhà thuốc đóng vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của người tiêu dùng, vì họ có khả năng tư vấn và giới thiệu sản phẩm sữa phù hợp Các công ty sữa trong nước và đại lý độc quyền của các hãng sữa nước ngoài cạnh tranh khốc liệt để chiếm lĩnh các điểm phân phối chiến lược thông qua chiết khấu và hoa hồng, nhằm tăng thị phần Các điểm phân phối này có thể giành được sức mạnh đáng kể trước các hãng sữa lớn nhờ khả năng tác động trực tiếp đến quyết định mua của khách hàng cuối cùng tại điểm bán lẻ.

2.3 Vinamilk áp lực từ các sản phẩm thay thế

Sữa là sản phẩm dinh dưỡng quan trọng bổ sung cho các bữa ăn hàng ngày, đặc biệt có lợi cho trẻ em, thanh thiếu niên và người trung tuổi trong việc hỗ trợ sức khỏe Trên thị trường hiện nay, có nhiều loại bột ngũ cốc và đồ uống tăng cường sức khỏe, nhưng các sản phẩm này không thể hoàn toàn thay thế được giá trị dinh dưỡng mà sữa mang lại Chọn sữa phù hợp giúp duy trì sức khỏe tốt và phát triển toàn diện cho mỗi người.

Hiện nay, thị trường đa dạng với nhiều sản phẩm cạnh tranh như trà xanh, cà phê lon, nước ngọt, nhưng theo đặc điểm văn hóa và sức khỏe của người Việt Nam, sữa vẫn được coi là sản phẩm không thể thay thế.

Các hãng sữa, bao gồm Vinamilk, không thể chủ quan dựa trên các yếu tố truyền thống vì đặc điểm của các sản phẩm thay thế luôn mang tính bất ngờ và khó đoán trước Để đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng, Vinamilk đã phát triển nhiều sản phẩm mới, như sữa ít béo, ít đường nhưng vẫn đầy đủ dinh dưỡng, bao gồm các loại ngũ cốc, sữa đậu nành và nước giải khát có sữa.

2.4 Vinamilk áp lực trước các đối thủ cạnh tranh tiềm năng

 Áp lực cạnh tranh tiềm ẩn phụ thuộc vào các yếu tố sau

 Sức hấp dẫn của ngành

Ngày đăng: 13/12/2022, 06:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Khối trí thức số (2006), Phân tích môi trường ngành của công ty sữa Vinamilk, truy cập tại <https://khotrithucso.com/doc/p/phan-tich-moi-truong-nganh-cua-cong-ty-sua-vinamilk-302369&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích môi trường ngành của công ty sữa Vinamilk
Tác giả: Khối trí thức số
Năm: 2006
2. Bacningtrade (2021), Tổng quan ngành sữa việt nam 2018, truy cập tại<https://bacninhtrade.com.vn/tong-quan-nganh-sua-viet-nam-2018/&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan ngành sữa Việt Nam 2018
Tác giả: Bacningtrade
Nhà XB: Bacninh Trade (bacninhtrade.com.vn)
Năm: 2021
3. Saigon Office (2021), Tổng quan thị trường sữa Việt Nam 2019 – 2020 – 2021, truy cập tại <https://saigonoffice.com.vn/tong-quan-thi-truong-sua-viet-nam.html&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan thị trường sữa Việt Nam 2019 – 2020 – 2021
Tác giả: Saigon Office
Năm: 2021
4. Đỗ Huyền (2021), Ngành sữa kỳ vọng tiếp tục tăng trưởng trong năm 2021, truy cập tại <https://bnews.vn/nganh-sua-ky-vong-tiep-tuc-tang-truong-trong-nam-2021/186643.html&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành sữa kỳ vọng tiếp tục tăng trưởng trong năm 2021
Tác giả: Đỗ Huyền
Nhà XB: Bnews.vn
Năm: 2021
5. M.Chung (2021), Ngành sữa năm 2021 sẽ tăng trưởng theo kịch bản nào?, truy cập tại<https://vneconomy.vn/nganh-sua-nam-2021-se-tang-truong-theo-kich-ban-nao.htm&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành sữa năm 2021 sẽ tăng trưởng theo kịch bản nào
Tác giả: M. Chung
Nhà XB: vneconomy.vn
Năm: 2021
6. Tri Túc (2021), Quy mô ngành sữa đạt 135.000 tỷ đồng trong năm 2020, Vinamilk đang giành thêm thị phần, truy cập tại < https://cafef.vn/quy-mo-nganh-sua-dat-135000-ty-dong-trong-nam-2020-vinamilk-dang-gianh-them-thi-phan-20210113175840899.chn&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy mô ngành sữa đạt 135.000 tỷ đồng trong năm 2020, Vinamilk đang giành thêm thị phần
Tác giả: Tri Túc
Nhà XB: CafeF.vn
Năm: 2021
7. Trung tâm nghiên cứu CSI (CSI Research) – BP Phân tích (2020), Báo cáoCông ty Cổ phân Sữa Việt Nam, truy cập tại<https://file.aladin.finance/publicresource/1bd46f4d497caeb4d4f72a93fa87dc27.pdf&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam
Tác giả: Trung tâm nghiên cứu CSI (CSI Research) – BP Phân tích
Nhà XB: Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam
Năm: 2020
8. Minh Sơn (2019), Vì sao Vinamilk muốn có Sữa Mộc Châu? truy cập tại <https://nhadautu.vn/vi-sao-vinamilk-muon-co-sua-moc-chau-d30891.html&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vì sao Vinamilk muốn có Sữa Mộc Châu
Tác giả: Minh Sơn
Nhà XB: Nhadautu.vn
Năm: 2019
9. Thái Hương (2018), Chiếm 55% thị phần ngành sữa, Vinamilk là công ty uy tín nhất ngành thực phẩm đồ uống năm 2018, truy cập tại<https://vietstock.vn/2018/11/chiem-55-thi-phan-nganh-sua-vinamilk-la-cong-ty-uy-tin-nhat-nganh-thuc-pham-do-uong-nam-2018-737-637844.htm&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiếm 55% thị phần ngành sữa, Vinamilk là công ty uy tín nhất ngành thực phẩm đồ uống năm 2018
Tác giả: Thái Hương
Nhà XB: VietStock.vn
Năm: 2018
10. Thu Thủy (2021), SSI Research: Cạnh tranh ngành sữa tăng nhiệt nhờ Masan, lợi nhuận Vinamilk ước tăng 7,4% năm 2021, truy cập tại<https://vietnambiz.vn/ssi-research-canh-tranh-nganh-sua-tang-nhiet-nho-masan-loi-nhuan-vinamilk-uoc-tang-74-nam-2021-2021011316174481.htm&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: SSI Research: Cạnh tranh ngành sữa tăng nhiệt nhờ Masan, lợi nhuận Vinamilk ước tăng 7,4% năm 2021
Tác giả: Thu Thủy
Nhà XB: vietnambiz.vn
Năm: 2021
11. Đặng Thu Hà (2021), Phân tích mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Vinamilk, truy cập tại <https://luanvan24.com/mo-hinh-5-ap-luc-canh-tranh-cua-vinamilk/&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Vinamilk
Tác giả: Đặng Thu Hà
Năm: 2021
12. Trà My (2021), Khám phá mô hình “5 áp lực cạnh tranh” trong kinh doanh, truy cập tại <https://wiki.tino.org/mo-hinh-5-ap-luc-canh-tranh/&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khám phá mô hình “5 áp lực cạnh tranh” trong kinh doanh
Tác giả: Trà My
Nhà XB: wiki.tino.org
Năm: 2021

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w