1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SKKN Tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo qua dạy học chủ đề Tin học và xã hội Tin học 10

54 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo qua dạy học chủ đề Tin học và xã hội - Tin học 10
Tác giả Nguyễn Thị Lam, Nguyễn Tất Phương
Trường học Trường THPT Quỳnh Lưu 2
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2021-2022
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ (5)
    • 1. Lí do chọn đề tài (5)
    • 2. Tính cấp thiết của đề tài (6)
    • 3. Tính mới và những đóng góp của đề tài (6)
    • 4. Mục đích nghiên cứu (6)
    • 5. Nhiệm vụ nghiên cứu (7)
    • 6. Phương pháp nghiên cứu (7)
    • 7. Kh ả năng ứ ng d ụ ng và tri ể n khai c ủ a đề tài (7)
  • PHẦN 2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU (8)
    • 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN (8)
      • 1.1. Khái niệm hoạt động trải nghiệm sáng tạo (8)
      • 1.2. Đặc điểm của hoạt động trải nghiệm sáng tạo (8)
      • 1.3. Vai trò của hoạt động trải nghiệm sáng tạo (9)
      • 1.4. Kết quả của hoạt động trải nghiệm sáng tạo (10)
      • 1.5. Nguyên tắc lựa chọn và thiết kế hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học (11)
      • 1.6. Quy trình thi ế t k ế và t ổ ch ứ c ho ạt độ ng tr ả i nghi ệ m sáng t ạ o (11)
      • 1.7. Các hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học chủ đề môn Tin học (13)
      • 1.8. Vai trò của học sinh và giáo viên trong dạy học TNST (14)
      • 1.9. Quan điểm vận dụng dạy học trải nghiệm sáng tạo trong dạy học môn Tin học ở trường THPT qua những xu hướng đổi mới và phát triển phương pháp dạy học (15)
    • 2. THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ (16)
      • 2.1. Thực trạng vận dụng DHTNST vào dạy học chủ đề môn Tin học ở trường (16)
      • 2.2. Thuận lợi và khó khăn trong việc áp dụng đề tài (17)
    • 3. THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ TIN HỌC VÀ XÃ HỘI - TIN HỌC 10 (19)
      • 3.1. Phân tích nội dung và cấu trúc của chủ đề Tin học và xã hội – Tin học (0)
      • 3.2. Kế hoạch tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo (22)
  • học 10 (0)
    • 4. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM (42)
      • 4.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm (42)
      • 4.2. Bố trí thực nghiệm (42)
  • PHẦN 3. KẾT LUẬN (44)
    • 1. Kết luận (44)
    • 2. Kiến nghị (45)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (47)

Nội dung

Các hoạt động trải nghiệm được coi là một trong những ưu thế vượt trội để phát triển năng lực học sinh, giúp học sinh tăng cường khả năng quan sát, học hỏi và cọ xát với thực tế, thu lượ

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CƠ SỞ LÍ LUẬN

1.1 Khái niệm hoạt động trải nghiệm sáng tạo

Trong dự thảo chương trình giáo dục phổ thông mới 2018, hoạt động trải nghiệm sáng tạo là hoạt động giáo dục mà mỗi học sinh trực tiếp tham gia các hoạt động thực tiễn tại trường hoặc ngoài xã hội dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, qua đó phát triển tình cảm, đạo đức, nâng cao kỹ năng và tích lũy kinh nghiệm riêng của bản thân Trải nghiệm sáng tạo được coi trọng ở từng môn học và được bố trí trong kế hoạch giáo dục với các hoạt động trải nghiệm sáng tạo riêng, mang tính tổng hợp từ nhiều lĩnh vực giáo dục, kiến thức và kỹ năng khác nhau, là những hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành phẩm chất và năng lực cho người học và đảm bảo ba yếu tố Hoạt động – Trải nghiệm – Sáng tạo.

Hoạt động trải nghiệm là biểu hiện thiết thực của giáo dục trong chương trình hiện hành, mang tính xã hội và thực tiễn, giúp học sinh tự chủ trải nghiệm trong tập thể tại trường và hình thành phẩm chất, năng lực Thông qua các hoạt động này, học sinh nhận diện năng khiếu, sở thích và đam mê; bộc lộ và điều chỉnh cá tính, giá trị, đồng thời nhận thức bản thân và định hướng phát triển cá nhân Hoạt động trải nghiệm cũng bổ trợ cho các hoạt động dạy học, góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục và thực hiện tốt nhất mục tiêu giáo dục.

Trải nghiệm sáng tạo được xem là một hình thức giáo dục chủ đạo, được tổ chức dưới dạng hoạt động trải nghiệm và sáng tạo nhằm phát huy tối đa tiềm năng của học sinh Qua các hoạt động này, học sinh được khám phá, thực hành và vận dụng kiến thức vào thực tế, từ đó hình thành tư duy sáng tạo, kỹ năng giải quyết vấn đề và thái độ học tập tích cực Giáo dục trải nghiệm và sáng tạo đóng vai trò then chốt trong quá trình phát triển toàn diện của nhân cách học sinh, giúp phát triển cả về thể chất, trí tuệ và phẩm chất cá nhân.

Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là hình thức giáo dục tích cực và tự giác có mục đích rõ ràng, được tổ chức nhằm tạo điều kiện cho học sinh tham gia trực tiếp vào các hoạt động và giao lưu Mục tiêu của hoạt động này là hình thành và phát triển cho học sinh các phẩm chất, tư tưởng, ý chí và tình cảm; đồng thời rèn luyện kỹ năng sống và các năng lực cần có của con người trong xã hội hiện đại, nhằm mở nhiều cơ hội để học sinh tham gia thực tế, phát huy khả năng sáng tạo và tạo ra các giá trị mới có ích cho bản thân và cho xã hội.

1.2 Đặc điểm của hoạt động trải nghiệm sáng tạo

- Nội dung hoạt động trải nghiệm sáng tạo mang tính tích hợp

Hoạt động trải nghiệm sáng tạo tích hợp kiến thức và kỹ năng từ nhiều môn học và lĩnh vực, bao gồm giáo dục đạo đức, giáo dục trí tuệ, kỹ năng sống, giá trị sống, giáo dục thẩm mỹ, thể chất, giáo dục lao động, an toàn giao thông, môi trường và phòng chống tệ nạn xã hội Nhờ tích hợp này, nội dung giáo dục trở nên thiết thực và gần gũi với thực tế đời sống, đáp ứng nhu cầu hoạt động của học sinh và giúp các em vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày một cách dễ dàng hơn.

- Hình thức học qua hoạt động trải nghiệm rất đa dạng

Hoạt động trải nghiệm sáng tạo được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau như trò chơi, hội thi, diễn đàn, giao lưu, tham quan du lịch, sân khấu hóa, thể dục thể thao, câu lạc bộ, các công trình nghiên cứu và trải nghiệm STEM, mỗi hình thức đều mang lại những giá trị giáo dục riêng Nhờ sự đa dạng và phong phú của các hình thức tổ chức mà việc giáo dục học sinh diễn ra một cách tự nhiên, sinh động, nhẹ nhàng và hấp dẫn, không gò bó hay khô khan, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý và nhu cầu nguyện vọng của học sinh Đồng thời, hoạt động trải nghiệm sáng tạo thể hiện sự sáng tạo của thầy và trò trong quá trình thiết kế và thực hiện, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và kích thích sự hứng thú học tập.

- Học qua trải nghiệm là quá trình tích cực và hiệu quả

Hoạt động trải nghiệm sáng tạo có khả năng huy động sự tham gia tích cực của học sinh vào các khâu của quá trình từ thiết kế đến chuẩn bị, thực hiện và đánh giá kết quả, từ đó hình thành cho các em những giá trị sống và năng lực thiết yếu Đây là cơ hội để học sinh phát huy tính tích cực, chủ động, tự giác và sáng tạo của bản thân.

- Học qua trải nghiệm đòi hỏi khả năng phối hợp liên kết nhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường

Hoạt động trải nghiệm sáng tạo thu hút sự tham gia và phối hợp liên kết nhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường, như giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, ban giám hiệu, đoàn thanh niên, cha mẹ học sinh, hội khuyến học và các tổ chức, doanh nghiệp địa phương, mỗi lực lượng đều có thế mạnh riêng Tùy nội dung và tính chất của từng hoạt động, sự tham gia có thể ở mức trực tiếp hoặc gián tiếp, là đầu mối, chủ trì hoặc phối hợp, và nhận được hỗ trợ ở mức độ khác nhau Do đó, hoạt động trải nghiệm sáng tạo tạo điều kiện cho học sinh học tập và giao tiếp rộng rãi với nhiều lực lượng giáo dục, tiếp nhận nội dung giáo dục qua nhiều kênh và cách tiếp cận khác nhau Nhờ vậy, tính đa dạng, hấp dẫn và chất lượng, hiệu quả của hoạt động được nâng lên.

- Học qua trải nghiệm giúp lĩnh hội những kinh nghiệm mà các hình thức học tập khác không thực hiện được

Trải nghiệm đa dạng đóng vai trò then chốt trong việc mang lại cho học sinh vốn sống và những kinh nghiệm phong phú mà các công thức hay định luật, định lý không thể truyền đạt đầy đủ Việc tiếp xúc với nhiều bối cảnh khác nhau giúp học sinh phát triển tư duy sáng tạo, kỹ năng giải quyết vấn đề và sự linh hoạt trong hành động Vì vậy, môi trường học tập kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn, các hoạt động trải nghiệm ngoài lớp, dự án thực tế và tương tác xã hội đóng vai trò là nguồn lực giáo dục quan trọng, giúp các em vận dụng kiến thức vào đời sống và tích lũy vốn sống cho tương lai.

1.3 Vai trò của hoạt động trải nghiệm sáng tạo

Hoạt động trải nghiệm sáng tạo làm tăng tính hấp dẫn trong học tập và là hình thức dạy học ngoài thực tế dựa trên các vật thật có vị trí, vai trò rõ ràng Những hoạt động này đóng vai trò là cầu nối giữa giảng dạy trên lớp và học tập của học sinh ở ngoài lớp, mở rộng giáo dục học sinh bằng cách giúp các em tiếp cận thực tế và nâng cao sự tham gia vào quá trình học tập.

Phát huy tính tích cực, tư duy độc lập và sự sáng tạo của học sinh thông qua học tập trải nghiệm, chú trọng khai thác tiềm năng sẵn có và hình thành những thói quen cũng như tính cách tốt ngay từ những ngày đầu ngồi trên ghế nhà trường Việc này tạo nền móng vững chắc cho sự phát triển tiếp theo và khuyến khích tối đa sự sáng tạo của học sinh trong mọi hoạt động học tập.

Hoạt động trải nghiệm sáng tạo tạo điều kiện kết nối các kiến thức khoa học liên môn và tổng hợp kiến thức, kỹ năng từ nhiều môn học và lĩnh vực giáo dục như giáo dục trí tuệ, giáo dục kỹ năng sống, giáo dục đạo đức, giáo dục thẩm mỹ và thể chất Vì vậy nội dung học tập trải nghiệm rất phong phú và đa dạng, mang tính tổng hợp kiến thức và kỹ năng, giúp các em tiếp cận cuộc sống một cách gần gũi và thiết thực, đồng thời vận dụng dễ dàng và thuận lợi hơn vào thực tế.

Hoạt động trải nghiệm sáng tạo góp phần gắn kết các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường, mở rộng sự tham gia của học sinh và cộng đồng Các hoạt động học tập trải nghiệm có sức hút mạnh mẽ và đòi hỏi sự phối hợp liên kết giữa nhà trường với cha mẹ học sinh, chính quyền địa phương và các tổ chức xã hội, tạo nền tảng cho một hệ sinh thái giáo dục đồng bộ Tùy thuộc nội dung và tính chất của từng hoạt động, sự tham gia của các lực lượng giáo dục có thể ở mức trực tiếp hoặc gián tiếp, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và trải nghiệm học tập cho người học.

Hoạt động trải nghiệm sáng tạo gắn kết chặt chẽ giữa người dạy và người học, xem dạy học bằng trải nghiệm là phương pháp xây dựng kiến thức từ thực tế Dạy học thông qua trải nghiệm đòi hỏi người dạy theo phong cách hỗ trợ và hướng dẫn, giúp người học tiếp cận và lĩnh hội kiến thức từ những kinh nghiệm thực tế Quá trình này cần được điều chỉnh cho phù hợp với phong cách học của mỗi người học để phát huy tối đa khả năng và sự sáng tạo.

Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là một mô hình học tập tiên tiến giúp học sinh hoàn thiện bản thân và nâng cao sự tự tin trong quá trình học tập, đồng thời hình thành năng lực học tập thiết yếu như lập kế hoạch, tổ chức làm việc nhóm, thu thập và xử lý thông tin, lập báo cáo, thuyết trình, đánh giá và tự đánh giá Qua các giờ học trải nghiệm, học sinh sẽ yêu thích môn học và hiểu kiến thức một cách sâu sắc hơn Bên cạnh đó, hoạt động trải nghiệm là điều kiện học hỏi lẫn nhau, giúp học sinh phát huy tính tích cực tự học, sáng tạo và tính tự giác, từ đó phát huy tốt các kỹ năng quan trọng như giao tiếp, hợp tác và làm việc nhóm.

1.4 Kết quả của hoạt động trải nghiệm sáng tạo

THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ

2.1 Thực trạng vận dụng DHTNST vào dạy học chủ đề môn Tin học ở trường THPT

* Mục đích khảo sát: Mức độ quan tâm về dạy học TNST ở môn Tin học đối với GV

Và sự hứng thú về các kiến thức tin học liên quan đến thực tiễn của HS

Chúng tôi tiến hành điều tra với 29 giáo viên môn Tin học ở một số trường THPT trên địa bàn để đánh giá mức độ quan tâm của giáo viên đối với việc giảng dạy TNST thông qua các chủ đề liên quan Dữ liệu thu được từ khảo sát và phỏng vấn nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng, thuận lợi và khó khăn khi tích hợp TNST vào chương trình Tin học, từ đó đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng dạy học và tăng động lực học tập cho học sinh.

( Mẫu phiếu điều tra được chúng tôi thể hiện trong phụ lục 1)

- Tiến hành điều tra với 76 HS nơi tôi công tác về sự hứng thú của các kiến thức tin học liên quan đến thực tiễn

(Mẫuphiếuđiều tra được chúng tôi thể hiện trong phụlục 2)

- Sau khi thu thập 29 ý kiến của GV qua mẫu Google Form, chúng tôi có kết quảcó 51,7% rất muốn tìm hiểu

- Sau khi thu thập 76 câu trả lời của HS, chúng tôi thống kê được kết qủa sau đây:

Nội dung khảo sát Kết quả

Em có muốn biết vai trò Rất muốn: 66 của Tin học trong đời sống Muốn: 9 hàng ngày không? Không muốn: 1

Em có sử dụng kiến thức Thường xuyên: 2

Tin học trong đời sống hàng Thỉnh thoảng: 30 ngày không? Không: 44

Theo em, kỹ năng vận dụng kiến thức Tin học rất quan trọng và có thể áp dụng trực tiếp vào đời sống hàng ngày, giúp tối ưu công việc và nâng cao chất lượng cuộc sống Trong bảng đánh giá, mức độ quan trọng được phân loại thành: Rất quan trọng: 12; Quan trọng: 13; Ít quan trọng: 28; Không quan trọng: 25.

Có bao giờ em tự nghiên Thường xuyên: 3 cứu về các kiến thức Tin học Thỉnh thoảng: 34 liên quan thực tiễn không? Không: 39

Em có thích tự mình khám Rất thích: 30 phá các kiến thức liên quan đến thực tiễn?

Em có thích trải nghiệm Rất thích: 67 kiến thức Tin học liên quan Không thích: 10 thực tiễn cùng với bạn bè?

2.2 Thuận lợi và khó khăn trong việc áp dụng đề tài

Trong những năm gần đây, đổi mới phương pháp dạy học môn Tin học ở trường THPT đã ghi nhận những chuyển biến tích cực và bền vững Mỗi tiết học tập trung chuyển từ hình thức thụ động sang chủ động, đồng thời chú trọng nâng cao năng lực thực hành của học sinh Đội ngũ cán bộ giáo viên và tổ bộ môn đã đảm bảo đủ về số lượng và chất lượng, đáp ứng các yêu cầu của cấp học Giáo viên trong nhà trường luôn có trách nhiệm cao, say mê nghề nghiệp và hết lòng yêu thương học sinh, góp phần tạo môi trường học tập tích cực và hiệu quả.

Ngay từ đầu năm học, ban giám hiệu và tổ bộ môn đã triển khai các kế hoạch, chỉ thị và nhiệm vụ năm học, đồng thời đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) nhằm phát triển năng lực và tăng hứng thú học tập cho học sinh Lãnh đạo trường luôn khuyến khích giáo viên tích cực sử dụng các PPDH mới như trải nghiệm sáng tạo, DHDA, STEM, dạy học theo chủ đề, tích hợp và NCBH để rèn luyện và phát triển năng lực của học sinh Đồng thời, sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin làm cho việc học thuận lợi hơn, tạo điều kiện để học sinh có thể tự mình khám phá tri thức mới theo nhiều cách khác nhau, chứ không phụ thuộc quá nhiều vào giáo viên.

Xu hướng chuyển sang học nghề của học sinh đang tăng trưởng nhanh do nhu cầu của xã hội ngày càng cao, đặt ra yêu cầu lớn đối với hệ thống giáo dục về giáo dục nghề nghiệp Để đáp ứng nhu cầu này, giáo viên cần có kiến thức nhất định về giáo dục TNST nhằm cung cấp cho học sinh các thông tin và công cụ nhận diện năng lực, lựa chọn con đường học tập và nghề nghiệp phù hợp Việc nâng cao năng lực giáo viên về TNST giúp mở rộng cơ hội việc làm cho học sinh, tăng cường kỹ năng thực hành và thích ứng với thị trường lao động Đồng thời, các trường nên đẩy mạnh liên kết với doanh nghiệp và cộng đồng để thiết kế nội dung TNST sát với thực tế và tổ chức các hoạt động thực tập, trải nghiệm nghề nghiệp cho học sinh.

HS những kiến thức về mặt lí thuyết, tạo cơ hội cho HS được trải nghiệm, vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề của cuộc sống

Trong giảng dạy Tin học, nhiều giáo viên chỉ trình bày và giới thiệu kiến thức mà thiếu phân tích, giải thích để học sinh nắm rõ bản chất, khiến việc tiếp nhận kiến thức gặp khó khăn Học sinh chủ yếu ghi nhớ và áp dụng một cách máy móc, thiếu liên hệ với các kiến thức liên quan và thực tế, dẫn đến hiệu quả học tập không cao và khả năng vận dụng kém trong các tình huống thực tế.

Năng lực của giáo viên trong việc tiếp cận chương trình đổi mới phương pháp dạy học ở các trường và địa phương chưa đồng đều Một số giáo viên vẫn chưa thực hiện đổi mới phương pháp giáo dục và giảng dạy do chưa quan tâm đầy đủ đến quá trình đổi mới, cải cách của Bộ Giáo dục Tình trạng này dẫn tới sự chênh lệch trong mức độ chuẩn bị và áp dụng các phương pháp giảng dạy mới, làm cho hiệu quả giáo dục không đồng bộ và ảnh hưởng đến kết quả học tập của học sinh Để tháo gỡ, cần tăng cường tập huấn, hỗ trợ chuyên môn và nguồn lực để nâng cao năng lực giáo viên, từ đó thực hiện đổi mới một cách liên tục và đồng bộ trên toàn hệ thống giáo dục.

Việc triển khai chương trình hoạt động trải nghiệm đòi hỏi sự chuẩn bị đầu tư rất kỹ lưỡng về nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức và dụng cụ, nhằm đảm bảo tính thực tiễn và phù hợp với mục tiêu giáo dục Quá trình chuẩn bị này đòi hỏi giáo viên dành nhiều thời gian để thiết kế, lên lịch và chuẩn bị các hoạt động, cùng với việc kiểm tra dụng cụ và tài liệu liên quan Do đó, lên kế hoạch chi tiết và tối ưu hóa quy trình tổ chức là yếu tố then chốt để chương trình diễn ra suôn sẻ và mang lại trải nghiệm học tập hiệu quả cho học sinh.

Hiện nay, sự đồng thuận của phụ huynh về việc tổ chức các hoạt động cho học sinh chưa ở mức cao Nhiều phụ huynh lo ngại hoạt động ngoại khóa có thể ảnh hưởng đến thời gian học chính khóa, và khi tham gia các chuyến dã ngoại cũng nảy sinh lo ngại về an toàn và chi phí tổ chức Điều này đặt thách thức cho nhà trường trong việc lên kế hoạch, phối hợp và triển khai các hoạt động một cách minh bạch, an toàn và tiết kiệm kinh phí Tăng cường giao tiếp với phụ huynh, làm rõ lợi ích giáo dục của từng hoạt động và đảm bảo các biện pháp an toàn sẽ giúp nâng cao sự tin tưởng và đồng thuận.

Trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và cuộc cách mạng công nghệ 4.0, cần xem xét lại phương thức truyền thụ kiến thức cho học sinh Quá trình hình thành năng lực là sự phát triển nhân cách toàn diện của học sinh, không chỉ dừng ở tích lũy kiến thức Việc bồi dưỡng và giáo dục năng lực đòi hỏi nhà giáo tác động sư phạm có phương pháp đúng quy luật và đảm bảo tính khoa học cũng như tính thực tiễn, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục và chuẩn bị học sinh cho cuộc sống và công việc trong thời đại số.

THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ TIN HỌC VÀ XÃ HỘI - TIN HỌC 10

3.1 Phân tích nội dung và cấu trúc của chủ đề Tin học và xã hội –Tin học 10

Chủ đề: TIN HỌC VÀ XÃ HỘI

- Chủ đề lớn: Chủ đề D (Đạo đức, pháp luật và văn hóa trong môi trường số).

Chủ đề E (Ứng dụng tin học).

- Nội dung dạy học cụ thể: Phần mềm máy tính; Những ứng dụng của Tin học; Tin học và xã hội

- Yêu cầu cần đạt của chủ đề:

Trình bày được khái niệm phần mềm máy tính

Phân biệt được chức năng của phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng

Nêu được ứng dụng chủ yếu của MTĐT trong các lĩnh vực đời sống xã hội

Nêu được có thể sử dụng một sốchương trình ứng dụng để nâng cao hiệu quả học tập, làm việc và giải trí

Trình bày được ảnh hưởng của Tin học đối với sự phát triển của xã hội

Trình bày được những vấn đề thuộc văn hoá và pháp luật trong xã hội tin học hoá

Có hành vi và thái độ đúng đắn về những vấn đềđạo đức liên quan đến việc sử dụng máy tính

- Thời lượng: 3 tiết gồm Tiết 19, tiết 20, tiết 21 trong kế hoạch dạy học nhóm Tin năm học 2021-2022

II Mục tiêu dạy học

STT Phẩm chất, năng lực Mục tiêu

1 Trách nhiệm Tự giác đề xuất giải pháp và lập kế hoạch để thực hiện giải pháp.

2 Trung thực Có ý thức báo cáo kết quả chính xác và khách quan để chứng minh hoặc phủ nhận giải pháp đã nêu.

3 Chăm chỉ Chăm học, ham học, có tinh thần tự học, nhiệt tình tham gia hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

4 Năng lực tự học và tự chủ Thông qua việc tìm kiếm tài liệu ở sách giáo khoa và ở mạng Internet

5 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo Phát hiện các vấn đề giáo viên nêu trong quá trình học và giải quyết linh hoạt, sáng tạo.

6 năng lực giao tiếp và hợp tác được phát triển thông qua các hoạt động như thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi của giáo viên và trình bày bài khi được giáo viên yêu cầu.

7 Năng lực thẩm mỹ Thiết kế, trình bày kết quả nội dung thảo luận nhóm khoa học, đẹp, rõ ràng

Phần này nêu sơ lược lý do vì sao cần bảo vệ thông tin số hóa của cá nhân và các biện pháp bảo vệ chúng, đồng thời giới thiệu cách nhận diện và thực hiện quyền sở hữu trí tuệ ở mức độ đơn giản Người đọc sẽ hiểu tầm quan trọng của dữ liệu cá nhân và cách bảo vệ chúng khỏi lạm dụng, thất thoát hoặc bị khai thác trái phép khi tham gia không gian số Bài viết cũng trình bày các khái niệm cơ bản về quyền sở hữu trí tuệ và các bước thực hiện quyền này trên nội dung số một cách dễ hiểu, giúp người dùng nắm bắt được cách ứng xử hợp pháp và có trách nhiệm với tác phẩm của mình và người khác.

Ví dụ, mỗi sản phẩm số của một người như bài làm, tranh vẽ, bài thơ, video hay phần mềm đều thuộc quyền sở hữu của người đó và không được sao chép khi chưa có sự cho phép, từ đó bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và tránh vi phạm khi sử dụng thông tin, tài nguyên số Hiểu rõ mặt trái của Internet giúp nhận diện hành vi lừa đảo, thông tin mang nội dung xấu và thông tin sai lệch, biết cách xử lý phù hợp và thể hiện tính nhân văn khi tham gia thế giới ảo, góp phần vào an toàn và văn minh của môi trường số.

9 NLa và NLc đã có hiểu biết ban đầu về trí tuệ nhân tạo và nêu được một số ứng dụng điển hình của AI Đồng thời, các em nhận thức được vai trò quan trọng của các hệ thống tự động hóa xử lý và truyền thông tin trong xã hội tri thức, từ đó thấy được tiềm năng và tác động của trí tuệ nhân tạo đối với nhiều lĩnh vực như công nghệ, kinh tế và giáo dục.

Biết được một số thành tựu của Khoa học dữ liệu và Học máy.

III Tiến trình tổng quát của hoạt động học

Nội dung dạy học trọng tâm PP, KTDH Phương án đánh giá

Khởi động, kết nối chủđề, định hướng bài học

Quan sát quá trình thảo luận nhóm, kết quả thảo luận của nhóm

HĐ2: Tìm hiểu về khái niệm phần mềm, Nhận biết và phân loại phần mềm

1, 2, 3, 4 Trình bày được khái niệm phần mềm

Phân biệt được phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng

Dạy học khám phá, hợp tác nhóm, thuyết trình

Thiết kế bài thuyết trình bằng phần mềm PowrePoint, báo cáo sản phẩm

HĐ3: Những ứng dụng của

5,6,7,8 Biết được một sốứng dụng của tin học

Hiểu rõ hơn hiệu quả của việc ứng dụng vào các lĩnh vực của đời sống xã hội

Dạy học khám phá, hợp tác nhóm, thuyết trình

Thiết kế bài thuyết trình bằng phần mềm PowrePoint, báo cáo sản phẩm

HĐ4: Ảnh hưởng của tin học đối với sự phát triển của xã hội; Xã hội tin học hóa

Biết ảnh hưởng của Tin học đối với sự phát triển của xã hội

Dạy học khám phá, hợp tác nhóm, thuyết trình

Thiết kế bài thuyết trình bằng phần mềm PowrePoint, báo cáo sản phẩm

HĐ5: Văn hóa và pháp luật trong xã hội tin học hóa

Biết những vấn đề thuộc văn hóa và pháp luật trong xã hội tin học hóa

Dạy học khám phá, hợp tác nhóm, thuyết trình

Thiết kế bài thuyết trình bằng phần mềm PowrePoint, báo cáo sản phẩm

HĐ6: Hệ thống hóa kiến thức -

Củng cố lại kiến thức Dạy học thông qua trò chơi

Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm của GV qua phần mềm Quizizz

HĐ7: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu, mở rộng

4,5,6,8 Vận dụng phân tích tình huống trong thực tế HS nhận thức được các mặt đúng, sai về vấn đề văn hóa và pháp luật trong các tình huống có liên quan đến Tin học

Dạy học thông qua diễn kịch

Dựa vào cách giải quyết tình huống của học sinh

3.2 Kế hoạch tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo

(Trích kế hoạch nhóm Tin năm học 2021-2022)

- Góp phần đổi mới phương pháp hình thức dạy học, hình thức tổ chức các hoạt động trong nhà trường

- Hình thành phẩm chất, năng lực, nhân cách kĩ năng sống cho học sinh, đồng thời hình thành cho học sinh lối sống tích cực, biết cách hoàn thiện bản thân, tổ chức cuộc sống và làm việc có kế hoạch, có trách nhiệm có ý thức công dân, và tích cực tham gia các hoạt động xã hội

- Cụ thể hóa việc thực hiện nguyên lí giáo dục ”Học đi đôi với hành”

Tiếp thu và vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn cuộc sống là cơ sở để khơi dậy sự sáng tạo trong các hoạt động thực tiễn, từ đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học các bộ môn trong nhà trường; khi lý thuyết được liên kết với thực tiễn, học sinh hình thành tư duy giải quyết vấn đề và kỹ năng ứng dụng, từ đó nâng cao hiệu quả giáo dục và chất lượng giáo dục toàn diện.

- Tạo không khí thân thiện, thoải mái trong môi trường học tập

Hoạt động trải nghiệm sáng tạo phải nhằm mục tiêu phát triển năng lực cá nhân và các kỹ năng thiết yếu như năng lực tham gia và tổ chức các hoạt động; năng lực quản lý và tổ chức cuộc sống cá nhân; năng lực định hướng nghề nghiệp; và năng lực khám phá, sáng tạo, gắn với thực tiễn nhà trường và địa phương để hình thành một quá trình học tập có tính thực tiễn, mang lại giá trị cho sự phát triển của cá nhân và cộng đồng.

Các hình thức tổ chức giáo dục được thiết kế đa dạng và phong phú, việc giáo dục học sinh được thực hiện một cách tự nhiên, sinh động, nhẹ nhàng và hấp dẫn, phù hợp với đặc điểm tâm lý – sinh lý cũng như đáp ứng các nhu cầu, nguyện vọng của học sinh; sự kết hợp nhiều phương pháp dạy học giúp tăng cường hứng thú học tập, khơi dậy sự tò mò và nâng cao năng lực tiếp thu, đồng thời đảm bảo sự phát triển toàn diện về kiến thức, kỹ năng và nhân cách.

Để tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo an toàn và đạt hiệu quả giáo dục cao, cần thiết kế bài bản, đảm bảo các yếu tố an toàn và đánh giá kết quả rõ ràng Học sinh tham gia phải tích cực, chủ động sáng tạo, có tinh thần trách nhiệm và sẵn sàng đoàn kết, giúp đỡ nhau trong quá trình tham gia hoạt động Môi trường hoạt động an toàn và được tổ chức khoa học sẽ khuyến khích học sinh trình bày ý tưởng, áp dụng kiến thức vào thực tế và phát triển các kỹ năng quan trọng như làm việc nhóm, giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo.

II TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG

- Tổ chức diễn đàn, thảo luận - Tổ chức trò chơi - Tham quan, ngoại khóa - Trải nghiệm STEMqua dự án, tổ chức diễn kịch

Nguồn kinh phí dự trù cho các hoạt động được huy động từ các kênh chính như sự hỗ trợ kinh phí từ nhà trường (mỗi lớp lên kế hoạch cụ thể cho hoạt động của mình), kinh phí do phụ huynh đóng góp, và sự hỗ trợ của các doanh nghiệp cũng như các tổ chức khuyến học trong nhà trường.

-Mỗi chương trình sẽ được cụ thể trong kế hoạch chi tiết trước khi thực hiện

Nhóm trưởng chuyên môn có trách nhiệm báo cáo và duyệt kế hoạch với Ban giám hiệu nhà trường, đảm bảo kế hoạch được rà soát kỹ lưỡng và phù hợp với mục tiêu giáo dục Đồng thời, người này phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng giáo viên phụ trách nhằm tăng cường sự phối hợp và nâng cao hiệu quả thực hiện các hoạt động chuyên môn, quản lý trường học và chất lượng giảng dạy.

-Các đồng chí giáo viên được phân công thực hiện nghiêm túc kế hoạch

- Học sinh các khối lớp, giáo viên chủ nhiệm phối hợp và thực hiện nghiêm túc

-Tổ chuyên môn có nhiệm vụ tổng kết, đánh giá báo cáo kết quả thực hiện

Quỳnh Lưu, ngày 05 tháng 09 năm 2021

Duyệt của BGH Nhóm trưởng CM Thư ký

Hoàng Nguyên Tuấn Nguyễn Thị Lam

3.3 Triển khai thực hiện các HĐTNST khi dạy chủ đề Tin học và xã hội - Tin học 10

3.3.1 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

- Báo cáo với Ban giám hiệu, cha mẹ học sinh về việc thực hiện hoạt động thông qua bản kế hoạch cụ thể.

- Xin hỗ trợ kinh phí (khoảng 300.000 đồng) từ quỹ lớp để mua giấy A0, chi phí in, phô tô tài liệu, mua các loại nguyên, vật liệu.

- Xây dựng phiếu điều tra, phiếu đánh giá, bảng tiêu đánh giá.

- Chia nhóm HS: 4 nhóm theo tổ

- Các văn phòng phẩm, vật liệu cần thiết để thực hiện sản phẩm.

- Máy tính, máy quay phim, máy ảnh.

3.3.2 Thiết kế các HĐTN theo chủđề

Ho ạt độ ng chính Th ời lượ ng

Ho ạt độ ng 1: Khởi động, kết nối chủ đề, giao nhiệm vụ 30 phút ti ế t 19

Ho ạt độ ng 2: Vẽ sơ đồtư duy về phần mềm máy tính 15 phút ti ế t 19

Hoạt động 3: HS thực hiện dự án tìm hiểu và sử dụng PowerPoint để trình bày khái niệm phần mềm, các loại phần mềm, và các ứng dụng của tin học; đồng thời phân tích ảnh hưởng của tin học đối với sự phát triển của xã hội, văn hóa và pháp luật trong xã hội tin học hóa Bài trình bày nêu rõ vai trò của phần mềm trong đời sống và công việc, phân biệt giữa phần mềm hệ điều hành và phần mềm ứng dụng, và đưa ví dụ thực tiễn về ứng dụng tin học như quản lý dữ liệu, giao tiếp và học tập trực tuyến Nội dung cũng làm rõ những thay đổi văn hóa và các khía cạnh pháp lý khi xã hội ngày càng số hóa, đồng thời đề cập tới vấn đề bảo mật thông tin và quyền riêng tư.

Ho ạt độ ng 4: Trình bày thảo luận kết quả trải nghiệm, kết luận khái quát hóa kiến thức thu được qua trải nghiệm dự án và vận dụng

Ho ạt độ ng 5: Thực hiện nhiệm vụ cho hoạt động trải nghiệm tham quan, ngoại khóa 1 bu ổ i tham quan

Ho ạt độ ng 6: Báo cáo kết quả buổi tham quan thực tế 25 phút ti ế t 21

Ho ạt độ ng 7: HĐTN trò chơi “Quizizz” 10 phút ti ế t 21

Ho ạt độ ng 8: Diễn kịch 10 phút ti ế t 21

3.3.3 Gợi ý tổ chức hoạt động

Hoạt động 1: Khởi động – Kết nối chủ đề - giao nhiệm vụ (thực hiện 1 tiết trên lớp học) a Mục tiêu

- Tạo hứng thú, huy động kinh nghiệm liên quan đến chủ đề b Nội dung

- GV chiếu video, triển khai chủ đề “Tin học và xã hội”

- HS xem video, lắng nghe, thảo luận và phát vấn những thắc mắc c Sản phẩm

- Ý kiến của HS d Tổ chức hoạt động:

Bướcthựchiện Nội dung các bước

- GV giới thiệu và mở video “tầm quan trọng của tin học trong xã hội” trên youtube, yêu cầu HS xem và rút ra nhận xét về video

- Triển khai chủ đề với tên gọi “Tin học và xã hội”

- Giới thiệu kế hoạch hoạt động TNST trong chủ đề

- HS xem video, rút ra nhận xét

- HS lắng nghe GV triển khai chủ đề

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm

- GV hướngdẫn và quan sát HS thựchiện nhiệmvụ,hỗ trợ và giảiđáp các thắc mắc và các nội dung chưa rõ

Bước 3 Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập và thảo luận, nhận xét sản phẩm

- HS thảo luận nhóm và phát vấn những vấn đề thắc mắc

- HS phác thảo được nhiệm vụ của nhóm và cá nhân

- GV cùng HS đánh giá các nhận xét và sự tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 4 Kết luận - Chủ đề: Tin học và xã hội

- Thời lượng: trên lớp 3 tiết và các hoạt động ngoại khóa

- Nhiệm vụ cụ thể của các nhóm trong các hoạt động TNST trong chủ đề

 Hoạt động 2: Các nhóm trình bày sơ đồ tư duy về phần mềm máy tính a Mục tiêu

- Đạt được các mục tiêu 1, 2, 3, 4 trong chủđề

- Biết được khái niệm về phần mềm máy tính và phân loại phần mềm b Nội dung

HS thể hiện nội dung kiến thức qua sơ đồtư duy đã vẽ ở nhà c Sản phẩm

Sơ đồ tư duy của 4 nhóm

Kiến thức mong muốn thể hiện được bài 7: PHẦN MỀM MÁY TÍNH

* Khái niệm: Là sản phẩm thu được sau khi thực hiện việc giải bài toán Nó bao gồm chương trình, cách tổ chức dữ liệu và tài liệu

* Đặc điểm: Có thể dùng để giải bài toán với nhiều bộ dữ liệu khác nhau

Phần mềm hệ thống là nền tảng cung cấp các dịch vụ cho các chương trình khác trong quá trình hoạt động của máy tính, đóng vai trò là môi trường làm việc cho toàn bộ phần mềm Nó giúp các ứng dụng khác tương tác với nhau một cách ổn định và hiệu quả, đảm bảo hoạt động trơn tru của hệ thống máy tính.

VD: Phần mềm hệ thống quan trọng nhất là HỆ ĐIỀU HÀNH: WINDOWS, Linux,

Phần mềm ứng dụng là các chương trình được thiết kế để phục vụ cho công việc hàng ngày và các hoạt động mang tính nghiệp vụ, như soạn thảo văn bản, quản lý hồ sơ và dữ liệu, trò chơi giải trí và các hệ thống quản lý học sinh Các ứng dụng này giúp tăng năng suất, tối ưu quy trình làm việc và hỗ trợ vận hành hiệu quả trong doanh nghiệp và trường học, đồng thời tận dụng công nghệ thông tin để nâng cao trải nghiệm người dùng.

Phần mềm công cụ: Là phần mềm hỗ trợ để làm ra các phần mềm khác

Ví dụ: Phần mềm hỗ trợ tổ chức dữ liệu, phần mềm phát hiện lỗi,

Ngày đăng: 13/12/2022, 04:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Dự án Việt – Bỉ - Dạy và học tích cực – Một số phương pháp và kỹ thuậy dạy học, NXB Đại học Sư phạm TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án Việt – Bỉ - Dạy và học tích cực – Một số phương pháp và kỹ thuậy dạy học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm TP.HCM
Năm: 2010
[2] Trịnh Văn Biều, Phan Đồng Châu Thủy, Trịnh Lê Hồng Phương (2011), Dạy học dự án - từ lí luận đến thực tiễn, Tạp chí khoa học số 28, Đại học Sư phạm TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học dự án - từ lí luận đến thực tiễn
Tác giả: Trịnh Văn Biều, Phan Đồng Châu Thủy, Trịnh Lê Hồng Phương
Nhà XB: Tạp chí khoa học
Năm: 2011
[3] B ộ giáo d ục và đào tạ o (2016), sách giáo khoa Tin h ọ c 10, NXB Giáo d ụ c Vi ệ t Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo khoa Tin học 10
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2016
[4] H ồ Sĩ Đàm (2007), sách bài tậ p Tin h ọ c 10, NXB Giáo d ụ c Vi ệ t Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách bài tập Tin học 10
Tác giả: Hồ Sĩ Đàm
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2007
[5] H ồ Sĩ Đàm (2007), bài tậ p tr ắ c nghi ệ m và m ộ t s ố đề ki ể m tra Tin h ọ c 10, NXB Giáo d ụ c Vi ệ t Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập trắc nghiệm và một số đề kiểm tra Tin học 10
Tác giả: Hồ Sỹ Đàm
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2007

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w