1 BỘ CÔNG CỤ KỸ NĂNG NGHỀ NGHIỆP HƯỚNG DẪN DÀNH CHO GIẢNG VIÊN 2 Save the Children Canada 300 4141 Yonge Street Toronto, ON M2P 2A8 Save the Children USA 899 N Capitol St NE, Suite 900, Washington,.
Trang 1BỘ CÔNG CỤ
KỸ NĂNG NGHỀ NGHIỆP
HƯỚNG DẪN DÀNH CHO GIẢNG VIÊN
Trang 2Save the Children Canada
300-4141 Yonge Street
Toronto, ON M2P 2A8
Save the Children USA
899 N Capitol St NE, Suite 900,
Washington, DC 20002
Save the Children Philippines
GHI NHẬN
Bộ công cụ này được nhóm biên soạn đã tận tụy cả thời gian lẫn chuyên môn để viết ra
Tác giả & Chủ biên kỹ thuật
Sarah Moorcroft
Chịu trách nhiệm kỹ thuật:
Liza San Buenaventura
Emily Genita
Patricia Langan
Andrea Lozano
Madga Fulton
Người đóng góp thí điểm & đánh giá:
<Ghi tên CM và AC>
Nguồn tài trợ chính cho Bộ công cụ Kỹ năng hành nghề do Accenture cung cấp, thông qua Dự án Kỹ năng thành công do Tổ chức Cứu trợ Trẻ em Hoa Kỳ thực hiện tại Philipin
@ 2016 Save the Children
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN NÊN ĐỌC TRƯỚC 7
Ý TƯỞNG 7
CÔNG CỤ 7
HÀNH TRÌNH 8
HƯỚNG DẪN DÀNH CHO GIẢNG VIÊN 11
CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG THỨC HỌC TẬP 11
CÔNG CỤ GIÁM SÁT & TỰ ĐÁNH GIÁ GIẢNG VIÊN 19
Hoạt động 1: Nhập môn 25
Hoạt động 2 – Lập quy tắc & kỳ vọng 27
Hoạt động 3 – Kiểm tra đầo vào Kỹ năng nghề nghiệp 28
HỌC PHẦN 1: KHÁM PHÁ QUÁ KHỨ & TƯƠNG LAI 31
HỌC PHẦN 1: GIỜ TÔI ĐANG Ở ĐÂU 32
Nhập môn buổi học 34
Hoạt động 1.1 Nhận thức bản thân 35
Hoạt động 1.2 Các nhân tố nhận dạng 39
Hoạt động 1.3 Hiểu về Giới 42
Tổng kết buổi học 44
Nguồn tài nguyên 46
BUỔI HỌC 2: Tôi đã ở đâu 48
Nhập môn buổi học 50
Hoạt động 2.1 Các sự kiện & trải nghiệm trong quá khứ 51
Hoạt động 2.2 Quan hệ lành mạnh 53
Tổng kết buổi học 56
Tài liệu nguồn 59
BUỔI 3: Tôi sẽ đi đâu? 60
Giới thiệu buổi học 62
Hoạt động 3.1 Thiết lập Mục tiêu 63
3.2 Nguồnlực & Dịch vụ 67
Tổng kết buổi học 70
Tài liệu nguồn 72
MÔ-ĐUN 2: TÌM KIẾM VIỆC LÀM 75
BUỔI 4: Tìm kiếm việc làm & Mạng lưới việc làm 76
Giới thiệu Buổi học 78
Hoạt động 4.1 Lập kế hoạch nghề nghiệp 79
Trang 4Hoạt động 4.2 Các cách để tìm kiếm việc làm 82
Hoạt động 4.3 Mạng lưới 84
Tổng kết Buổi học 86
Tài liệu nguồn 87
BUỔI 5: Viết hồ sơ xin việc 90
Giới thiệu buổi học 92
Hoạt động 5.1 Các thành phần của một lý lịch việc làm 93
Hoạt động 5.2 Viết lý lịch việc làm 96
Hoạt động 5.3 Hồ sơ xin việc và Đơn dự tuyển 97
Tổng kết Buổi học 100
Tài liệu nguồn 101
BUỔI 6: Phỏng vấn 111
Giới thiệu Buổi học 113
Hoạt động 6.1 Chuẩn bị phỏng vấn 114
Hoạt động 6.2 Phỏng vấn thử 118
Tổng kết buổi học 119
Tài liệu nguồn 121
MÔ-ĐUN 3: THÀNH CÔNG TRONG CÔNG VIỆC 122
BUỔI 7: Trở nên chuyên nghiệp 125
Giới thiệu Buổi học 127
Hoạt động 7.1 Hình thức nơi làm việc 128
Hoạt động 7.2 Giá trị, thái độ và hành vi nơi làm việc 130
Hoạt động 7.3 Kiểm soát sự thỏa mãn trong công việc 133
Tổng kết buổi học 137
Thông tin nguồn 138
BUỔI 8: Vấn đề an toàn và các quyền làm việc 140
Giới thiệu về Buổi học 142
Hoạt động 8.1 Các quyền nơi làm việc 143
Hoạt động 8.2 An toàn tại nơi làm việc 146
Tổng kết buổi học 148
Tài liệu nguồn 149
BUỔI 9: Quản trị thời gian và căng thẳng 151
Giới thiệu buổi học 154
Hoạt động 9.1 Lập kế hoạch hiệu quả 155
Hoạt động 9.2 Đối phó với căng thẳng 159
Tổng kết buổi học 161
Trang 5Tài liệu nguồn 163
BUỔI HỌC 10: Giao tiếp 171
Giới thiệu Buổi học 173
Hoạt động 10.1 Giao tiếp hiệu quả 173
Hoạt động 10.2 Chủ động lắng nghe 179
Hoạt động 10.3 Quyết đoán 181
Hoạt động 10.4 Đọc và làm theo hướng dẫn 183
Tổng kết buổi học 184
Tài liệu nguồn 185
BUỔI 11: Làm việc theo nhóm 193
Giới thiệu buổi học 195
Hoạt động 11.1 Làm việc theo nhóm 195
Hoạt động 11.2 Tôn trọng và đồng cảm 199
Hoạt động 11.3 Giải quyết mâu thuẫn 203
Tổng kết buổi học 205
Tài liệu nguồn 207
BUỔI HỌC 12: Giải quyết vấn đề trong công việc 210
Giới thiệu buổi học 212
Hoạt động 12.1 Sáng tạo và giải quyết vấn đề 212
Hoạt động 12.2 Phân tích vấn đề 216
Hoạt động 12.3 Xác định mục tiêu 219
Hoạt động 12.4 Động não suy nghĩ và lựa chọn các giải pháp 221
Hoạt động 12.5 Lập kế hoạch hành động 223
Tổng kết Buổi học 224
Tài liệu nguồn 226
KẾT LUẬN: CÁC BƯỚC TIẾP THEO 231
Hoạt động 1 – Phiếu kiểm tra Kỹ năng nghề nghiệp 232
Hoạt động 2 – Phản hồi & Chúc mừng 234
3 Sử dụng các câu hỏi sau để thảo luận: 234
Nêu một số buổi học hoặc hoạt động ưa thích của bạn? Tại sao? 234
Điều quan trọng nhất mà bạn đã học được từ khóa học này là gì? Tại sao? 234
Các buổi học hoặc hoạt động nào mà bạn gặp khó khăn nhất? Tại sao? 234
Bạn không thích những buổi học hoặc hoạt động nào trong buổi học? Tại sao? 234
Bạn sẽ nói gì với bạn học của mình về khóa học này? 234
Bạn có thấy khóa đào tạo này đã giúp bạn xây dựng các kỹ năng nghề nghiệp của mình chưa? Tại sao có hoặc tại sao không? 234
Trang 64 Yêu cầu học viên suy nghĩ về các bước tiếp theo, những việc họ sẽ làm trên con đường sự nghiệp 234
5 Khuyến khích học viên sử dụng Sách bài tập làm tài liệu tham khảo sau khi học và tiếp tục học hỏi từ các bạn và gia đình 234
6 Cho học viên đứng thành một vòng tròn lớn và bạn đứng ở giữa phòng cầm giấy chứng nhận phát cho học viên 234
GIẢI PHÁP: Đối với lớp học quá đông, tổ chức lễ tốt nghiệp bên ngoài 234
7 Gọi tên từng học viên ra giữa phòng để nhận chứng chỉ với giọng phát biểu giõng dạc để tạo khí thế Trước khi học viên quay lại chỗ đứng, yêu cầu học viên chạy dọc theo vòng tròn để hợp bàn tay với từng học viên Khuyến khích mọi người vỗ tay và cổ vũ khi tên của học viên được xướng lên và đi quanh vòng tròn 234
8 Phát biểu ngắn gọn 2 phút để chúc mừng tất cả học viên về những gì họ đã làm trong khóa học Mời một hoặc hai học viên lên giữa phát biểu.PHỤ LỤC 234
SƠ ĐỒ HÀNH TRÌNH KỸ NĂNG NGHỀ NGHIỆP 235
TRÒ CHƠI ĐÁNH GIÁ 236
CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG NGHỀ NGHIỆP 238
CHỨNG CHỈ KỸ NĂNG NGHỀ NGHIỆP 239
Trang 7PHẦN NÊN ĐỌC TRƯỚC
Ý TƯỞNG
Bộ công cụ Kỹ năng nghề nghiệp: Kỹ năng thành công (S2S) là nguồn tài nguyên thông tin dành cho giảng viên dùng để cải thiện kỹ năng, thái độ và sự tự tin cho trẻ vị thành niên tuổi từ 15-24, giúp họ thành công khi làm việc Tham gia khóa học này, học viên được khám phá các kỹ năng nghề nghiệp thiết yếu và hoạch định con đường sự nghiệp cho tương lai
Bộ công cụ Kỹ năng nghề nghiệp sẽ phát huy hiệu quả cao nhất khi các giảng viên tham gia vào Hội thảo tập huấn giảng viên nguồn (TOT) chuyên sâu để học hỏi kinh nghiệm và kiến thức cả về nội dung lẫn phương pháp luận Hội thảo TOT bao gồm hoạt động làm mẫu tại lớp, quan sát, phỏng vấn, phản ánh và các cơ hội trải nghiệm theo hướng thực hành Một khi các giảng viên đã hoàn thành khoá học, họ được khuyến khích áp dụng Bộ công cụ Kỹ năng nghề nghiệp vào giảng dạy học viên tại đơn vị công tác
Kỹ năng nghề nghiệp là gì?
Kỹ năng nghề nghiệp chính là nguồn kiến thức, kỹ năng, thái độ và hành vi mà nhà tuyển dụng luôn đề cập đến như những kỹ năng quan trọng đối với người lao động khi bắt đầu công việc nhằm gặt hái thành công trong bất kỳ lĩnh vực nào
Kỹ năng nghề nghiệp thường được gọi là “kỹ năng sống tại nơi làm việc”, “kỹ năng chuyển tiếp”, “kỹ năng mềm”, “học hỏi xúc cảm xã hội”, “kỹ năng không nhận thức và nhận thức”, “kỹ năng của thế kỷ 21” hoặc
“tính cách” Chứng cứ chứng minh rằng các kỹ năng này có giá trị góp phần mang lại thành công cho người lao động về lâu dài, cũng như kỹ năng học tập và kỹ năng cứng
Nghiên cứu do Child Tends của Mỹ và nhóm Kỹ năng thành công (S2S) tiến hành tại Tổ chức Cứu trợ Trẻ
em (Save the Children) cho thấy Kỹ năng nghề nghiệp xuất phát từ sáu lĩnh vực chính:
LĨNH VỰC CHÍNH CHỦ ĐỀ
1) Ý thức tích cực về bản thân Tự tin, tự trọng, thiết lập mục tiêu, phản ánh bản thân, nhận thức bản
thân
2) Tự kiểm soát Chế ngự sự thèm khát, quản lý thời gian, quản lý căng thẳng, cơ chế đối
phó
3) Kỹ năng xã hội Giải quyết mâu thuẫn, đồng cảm, xây dựng nhóm
4) Kĩ năng giao tiếp Chủ động lắng nghe, giao tiếp bằng lời và không lời, đọc, viết
5) Tư duy bậc cao Giải quyết vấn đề, ra quyết định, sáng tạo
6) Kỹ năng tìm kiếm việc làm Viết sơ yếu lý lịch, phỏng vấn xin việc, phân tích thị trường, cơ chế tìm
kiếm
Chúng ta xác định Lực lượng lao động thành công bằng cách nào?
Lực lượng lao động thành công được xác định bởi một hoặc nhiều điều sau đây:
1) Tình trạng việc làm được cải thiện (đảm bảo một công việc tử tế)
2) Mức thu nhập tăng lên (có thu nhập thường xuyên hoặc tăng thu nhập thông qua công việc)
3) Thăng chức tại nơi làm việc
4) Điều hành một doanh nghiệp (đã bắt đầu hoặc thành công trong việc điều hành một doanh nghiệp nhỏ)
CÔNG CỤ
Bộ công cụ Kỹ năng nghề nghiệp bao gồm nhiều công cụ thích ứng và linh hoạt mà giảng viên cần đưa ra trong các khóa học:
• Hướng dẫn dành cho Giảng viên: Nguồn tài nguyên dễ sử dụng phác thảo cách dùng Bộ công cụ
Kỹ năng nghề nghiệp bao gồm các chỉ dẫn, định nghĩa và hướng dẫn cho từng hoạt động và tất cả các tài liệu cần thiết cho buổi học
Trang 8• Bản đồ hành trình: một tấm áp phích đầy màu sắc dùng để dẫn dắt sự theo dõi của học viên khi
trình bày những khái niệm về các kỹ năng nghề nghiệp mới
• Sách bài tập dành cho học viên: Tập sách nhỏ để học viên xem và áp dụng các kỹ năng nghề nghiệp
Sách bài tập là tài nguyên mà học viên có thể mang về và sử dụng sau khi học xong
• Các công cụ đánh giá Kỹ năng nghề nghiệp: Công cụ tự đánh giá học viên mà giảng viên dùng để
quản lý học viên từ khi bắt đầu đến khi kết thúc khoá học nhằm đánh giá kỹ năng nghề nghiệp của học viên và hỗ trợ thêm khi cần thiết Công cụ này được tích hợp trực tiếp vào phần Giới thiệu và Kết luận trong Hướng dẫn dành cho giảng viên
Tuy nhiên, đây không phải là tất cả các công cụ cần có để giải quyết nhu cầu việc làm của học viên Các giảng viên được khuyến khích đưa thêm các ý tưởng riêng và chương trình bổ sung để đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của học viên trong cộng đồng
HÀNH TRÌNH
Khóa học Kỹ năng nghề nghiệp cũng giống như một hành trình/chuyến đi Hướng dẫn dành cho giảng viên được Giảng viên sử dụng để dẫn dắt học viên xuyên suốt mười hai buổi học Buổi học sau được xây dựng dựa trên buổi học trước Các buổi học dẫn dắt học viên qua sáu kỹ năng nghề nghiệp nghiệp cơ bản Kết quả
dự kiến là học viên sẽ đẩy mạnh việc thực hành và nâng cao kỹ năng nghề nghiệp để đảm bảo công việc và thành công tại nơi làm việc
Mọi hành trình đều có những khoảnh khắc thách thức và mệt mỏi Để duy trì cam kết và động lực, đôi khi người ta cần phải tự nhắc nhở bản thân rằng họ đã đi được bao xa và họ đang hướng tới điều gì Vì mục đích này, luôn treo Bản đồ hành trình kỹ năng nghề nghiệp và tấm poster đầy màu sắc trong suốt khóa học
Giảng viên có thể làm cho hành trình của người học kỹ năng nghề nghiệp trở nên thú vị và bổ ích, cố gắng đảm bảo quá trình tập huấn được công bằng cũng như sự tham gia đầy ý nghĩa cho cả nam và nữ Đề xuất về cách thực hiện điều này như sau:
• Hoàn thành đánh giá nhu cầu có phân tích về giới để đảm bảo rằng khóa học an toàn về giới cho cả nam lẫn nữ
• Ở buổi học, quyết định nhịp độ và thời gian thích hợp nhất về giới
• Chọn địa điểm cố định và an toàn về giới
• Lựa chọn lượng học viên cân bằng về giới nhằm giúp học viên hỏi được nhiều nhất
• Tìm hiểu về Hành trình
Hoàn thành đánh giá nhu cầu học viên dựa trên giới tính
Trước khi bắt đầu bất kỳ khóa đào tạo nào, giảng viên cần hiểu rõ các nhu cầu khác nhau giữa nam và nữ, các rào cản về giới bởi những yếu tố này có thể ngăn cản sự tiếp cận và tham gia đúng nghĩa của người học Hãy hoàn thành phân tích về giới có sự tham gia của cả học viên nữ và nam để phân tích các rào cản về mặt
xã hội, thể lý, nhận thức và kinh tế mà học viên có thể phải đối mặt khi tham gia chương trình và thiết kế kế hoạch, địa điểm, chương trình và phương thức đào tạo cho phù hợp
Ở mỗi buổi học, hãy quyết định nhịp độ và thời gian thích hợp nhất về giới
Giảng viên được khuyến khích chia các buổi học trải dài trong vài tuần Để có được nhịp độ tốt nhất cho khóa học, các hướng dẫn sau đây được đề xuất:
Trang 9• Mỗi ngày hoàn thành một phân khúc
• Mỗi phân khúc mất khoảng 1,5 giờ để hoàn thành Tiếp đó, đề xuất các hoạt động mà học viên có thể làm trong cộng đồng và làm cùng bạn bè trước khi bước vào buổi học tiếp theo
• Lý tưởng nhất là chia các buổi học trải dài trong ba hoặc bốn tuần Phải đảm bảo rằng khóa học không kéo dài quá bảy tuần để duy trì sự kết nối giữa các buổi học
• Chọn thời gian học là lúc người học không bận rộn với việc học hành, trách nhiệm gia đình hay các hoạt động hiện đang tạo ra thu nhập Nếu lịch học diễn ra vào buổi tối, bổ sung cơ chế an toàn cho học viên phải đi lại trong đêm
• Thiết lập một lịch học thích hợp với giới để người học có thể thu xếp công việc phù hợp
Khóa học có thể tiến hành 3 ngày Trong trường hợp đó, việc cân nhắc giờ giải lao, giờ ăn và các ưu đãi khác
để trang trải các chi phí cho những người phải nghỉ việc là rất quan trọng Nếu cần, phải có các điều khoản chăm sóc ban ngày cho các gia đình có trẻ em
Chọn địa điểm cố định và an toàn về giới
Tốt nhất là tiến hành các hoạt động và thảo luận trong không gian rộng rãi, đủ chỗ cho học viên có thể di chuyển vòng quanh, đóng vai, làm việc theo nhóm nhỏ Nếu có thể, nên có cả ghế hoặc nệm ghế và bàn hoặc mặt phẳng cứng để viết
Địa điểm tập huấn nên có các phòng vệ sinh riêng cho cả nam và nữ cùng các thiết bị vệ sinh nữ để họ cảm thấy thoải mái và có thể tham gia lớp học ngay cả trong kỳ kinh nguyệt
Cân nhắc tầm nhìn lớp học Hãy đặt chân dung phụ nữ và đàn ông thành đạt trong công việc ở vị trí trung tâm
để đảm bảo Học viên có thể nhìn thấy được
Hãy bố trí không gian tách biệt về giới để đảm bảo được việc theo dõi và hướng dẫn cụ thể và/hoặc theo một chủ đề nào đó Trong một số hoàn cảnh nhất định, sẽ thích hợp hơn nếu chủ trì một buổi học hoàn toàn tách biệt về giới
Sự cân bằng về giới giữa sẽ giúp việc học đạt kết quả cao nhất
Khóa học Bộ công cụ Kỹ năng nghề nghiệp nghiệp được thiết kế cho một số nhóm đối tượng cụ thể Vì thế,
nó sẽ phát huy tác dụng cao nhất khi áp dụng cho những học viên phù hợp các tiêu chí mô tả sau:
15–24 tuổi
Nam và nữ
Có thể cam kết và tham gia khóa học đầy đủ
Tìm hiểu về nội dung khóa học và điều mà họ có thể mong đợi gặt hái được từ khóa học
Có các kỹ năng kiến thức cơ bản
Một điều quan trọng là phải diễn giải cho học viên về tầm quan trọng của việc tham gia khóa học, rằng tất cả học viên đều có giá trị cao đối với khóa học Hãy đảm bảo rằng cả nam và nữ đều thích tham gia, bất kể giới tính hoặc kinh nghiệm, tất cả đều cam kết học tập
Tất cả các hoạt động dựa trên quy mô lớp khoảng 30-35 người Quy mô như vậy cho phép việc thảo luận nhóm được tốt nhất và vẫn đủ thời gian để kèm cặp từng học viên khi cần
Trong trường hợp quy mô lớp lớn hơn mức đề xuất, hãy đưa ra các hoạt động khác dành cho nhóm lớn
Học về hành trình
Trang 10Trên hết, khuyến khích các giảng viên đọc Hướng dẫn dành cho giảng viên và rà soát tất cả các tài liệu cho đến khi họ cảm thấy thoải mái và quen thuộc với nội dung tài liệu Điều quan trọng là các giảng viên phải đọc toàn bộ Hướng dẫn dành cho giảng viên từ đầu đến cuối và ôn lại từng phần trước khi lên lớp
Một giảng viên tự tin là người nắm rõ nội dung bài học và có ảnh hưởng tích cực lên trải nghiệm của học viên Giảng viên phải là người có thể kiên nhẫn phản hồi rõ ràng các câu hỏi của học viên, và đơn giản hóa các khái niệm kỹ năng nghề nghiệp bởi bản thân các khái niệm chính là một thử thách Như một cách hướng dẫn dành cho giảng viên, bảng chú giải các thuật ngữ kỹ năng nghề nghiệp được tích hợp vào mỗi hành động
để sử dụng khi cần
Giới thiệu: Cùng nhau bắt đầu cuộc Hành trình
Trong suốt quá trình Đào tạo Kỹ năng nghề nghiệp, tất cả học viên chia sẻ ý tưởng, lắng nghe bạn bè và làm việc theo nhóm Giảng viên có thể gải thích những khái niệm này ở hoạt động đầu tiên Khi giới thiệu, Giảng viên và học viên giới thiệu về mình, tìm hiểu nội dung sắp học, đặt ra kỳ vọng và các quy tắc để làm việc cùng nhau Đây là điểm khởi đầu thú vị cho cả Giảng viên và học viên vì nó tạo ra nề nếp cho các hoạt động tiếp theo Học viên cũng hoàn thành bài Kiểm tra kỹ năng nghề nghiệp trước khóa học
Học phần 1: Khám phá quá khứ & tương lai
Trong Học phần 1, chúng ta bắt đầu cuộc hành trình bằng cách xem xét tình trạng hiện tại của học viên Các bài tập và công cụ được thiết kế giúp học viên hiểu được bản thân, những sở thích, kỹ năng, bản sắc riêng của
họ Sau đó, người học sẽ xem xét các trải nghiệm trong quá khứ để tìm hiểu và khám phá những yếu tố tiềm
ẩn, những yếu tố định hình họ là ai và họ muốn đi về đâu Học viên xem xét các mối quan hệ giữa họ với các thành viên trong gia đình, bạn bè và cộng đồng; thảo luận tầm quan trọng của các mối quan hệ lành mạnh và
an toàn Tiếp theo, học viên hướng tới tương lai, tới điều họ muốn làm và họ muốn trở thành người như thế nào trong 1 năm, 5 năm và 10 năm tới Học viên sẽ đặt ra các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn cho bản thân, vạch ra các bước quan trọng tiếp theo mà họ sẽ thực hiện trên con đường sự nghiệp của mình
Học phần 2: Đảm bảo việc làm
Đối với nhiều học viên, việc tìm và gắn bó với một công việc có thể là một nhiệm vụ nặng nề (đáng sợ) Học phần này giúp học viên tạo ra các kỹ năng thiết yếu để tìm kiếm việc làm, vạch ra các cơ hội nghề nghiệp nhằm đảm bảo một công việc an toàn và tử tế ở lĩnh vực liên quan mà họ quan tâm Học phần 2 trang bị cho học viên cách thiết lập mạng lưới, ứng tuyển việc làm và xây dựng kỹ năng viết hồ sơ xin việc Cuối học phần tập trung vào việc xây dựng sự tự tin cho học viên khi phỏng vấn, học các kỹ năng phỏng vấn quan trọng để chuẩn bị và thực hành phỏng vấn trong các cuộc phỏng vấn thử
Học phần 3: Thành công trong công việc
Ý nghĩa của Thành công khác nhau tùy từng người Học phần này giúp học viên phản ánh xem thành công tại nơi làm việc có ý nghĩa gì đối với họ bằng cách phản ánh 4 kỹ năng nghề nghiệp chính: 1) Tự kiểm soát, 2) Giao tiếp, 3) Kỹ năng xã hội và 4) Tư duy bậc cao và cách họ áp dụng vào công việc Thông qua các mô phỏng, trò chơi, đóng vai, thảo luận và hoạt động nhóm, học viên sẽ có những hành động kế tiếp khiến thành công trên con đường sự nghiệp và hành trình cá nhân của họ trở thành hiện thực
Buổi học thứ 7, 8 và 9 xem xét việc trở nên chuyên nghiệp, an toàn và lành mạnh ở cả công việc hiện tại và tương lai Học viên chỉ ra các giá trị, thái độ và hành vi cốt yếu nào giúp họ thành công; xác định các quyền làm việc chủ yếu và cách để được bảo vệ trong công việc; và quyết định cách quản lý hiệu quả thời gian, áp lực và mong đợi của họ tại nơi làm việc
Ở buổi học thứ 10, học viên phát triển các chiến lượng giao tiếp thành công và hoàn thành các hoạt động mô phỏng và trò chơi khác nhau nhằm xây dựng kỹ năng lắng nghe chủ động, quyết đoán và đọc thông tin cẩn thận Buổi học thứ 11, Làm việc cùng nhau, cho học viên cơ hội thực hành kỹ năng xã hội thông qua bài tập nhóm, tưởng tượng mình ở vào vị trí của người khác Học viên cũng xem xét và xây dựng các chiến lược để giải quyết mâu thuẫn với người khác Buổi học cuối cùng, buổi thứ 12, là một buổi hướng dẫn thực hành đơn thuần, học viên rà soát lại tất cả các buổi học Kỹ năng nghề nghiệp mà họ đã hoàn thành và chọn một Vấn đề tại nơi làm việc để giải quyết và xây dựng các chiến lược nhằm tư duy nghiêm túc các chiến lược đó
Trang 11Kết luận: Các bước kế tiếp
Trong học phần cuối cùng, học viên hoàn thành phiếu Khảo sát Sau khóa học Kỹ năng nghề nghiệp, đưa ra những phản hồi không chính thức về những trải nghiệm họ gặp phải trong suốt khóa học Học viên tổ chức
lễ hoàn thành khóa học và thảo luận về các bước tiếp theo để gặt hái thành công Lễ tốt nghiệp sẽ được tổ chức để học viên nhận chứng chỉ hoàn thành khóa học
HƯỚNG DẪN DÀNH CHO GIẢNG VIÊN
Phần giới thiệu buổi học
Mỗi buổi học bắt đầu bằng phần giới thiệu với những thông tin sau:
Tổng quan: Mô tả ngắn gọn về nội dung buổi học
Mục tiêu: Các mục tiêu cho buổi học
Công tác chuẩn bị ở mức kỹ hơn: liệt kê những điều Giảng viên phải làm trước buổi học
Tài liệu: Danh mục tài liệu Giảng viên phải tập hợp trước buổi học
Yêu cầu thời gian: Thời gian ước tính cần thiết cho toàn bộ buổi học
Đề cương hoạt động: Danh sách các hoạt động trong buổi học đó, mục tiêu và thời gian ước tính cần
thiết cho mỗi hoạt động
Công cụ đánh giá Kỹ năng nghề nghiệp: Kết quả liên quan đến Công cụ Đánh giá Kỹ năng nghề
nghiệp dự kiến học viên đạt được sau mỗi buổi học
Giới thiệu và tổng kết buổi học
Tất cả các buổi học đều bao gồm phần Giới thiệu buổi học vào lúc đầu và Tổng kết buổi học khi kết thúc Những phần này tuy ngắn nhưng quan trọng bởi chúng rà soát lại các hoạt động mà học viên đã thực hiện trong quá trình học
Giới thiệu buổi học: Thông qua một trò chơi ôn tập được nêu trong Phụ lục, học viên phản ánh những
gì họ học được từ bài học trước với mục đích là ôn lại kiến thức Chủ đề buổi học hiện tại được giới thiệu bằng cách sử dụng trích dẫn hoặc hình ảnh và xem lại vị trí của chủ đề trên Bản đồ hành trình Kỹ năng nghề nghiệp
Tổng kết buổi học: Buổi học kết thúc bằng việc đặt ra một loạt các câu hỏi thảo luận mở cho cả lớp
để khuyến khích học viên suy nghĩ về những gì họ học được Học viên ôn lại Bản đồ hành trình Kỹ năng nghề nghiệp để xem tiếp theo là nội dung gì
LƯU Ý: Nếu khóa học được dạy trong nhiều tuần (ví dụ mỗi ngày dạy một nội dung), việc giới thiệu đầy đủ
và các hoạt động tổng kết là rất quan trọng giúp học viên nhớ xem họ đang ở đâu trong hành trình Nếu các buổi học được tổ chức trong khoảng thời gian kéo dài 3 ngày, mỗi ngày sẽ có một phần giới thiệu thích hợp
để thảo luận về nội dung cho ngày tiếp theo và điều chỉnh lại phần tổng kết vào cuối mỗi ngày để thảo luận xem đã hoàn thành những nội dung nào Phần giới thiệu nhanh gọn, câu hỏi đánh giá và phản ánh việc học viên đang ở đâu trong hành trình học hỏi kỹ năng nghề nghiệp cũng được khuyến cáo trong suốt cả ngày
CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG THỨC HỌC TẬP
CÁCH TIẾP CẬN HỌC TẬP
Bộ công cụ Kỹ năng nghề nghiệp được thiết kế dựa trên phương pháp sư phạm lấy học viên/thanh thiếu niên làm trung tâm Bộ công cụ được công nhận trên toàn cầu về những đóng góp của nó vào sự phát triển và trưởng thành của Kỹ năng nghề nghiệp và giới trẻ nói chung3 Theo phương pháp sư phạm này, chương trình Kỹ năng thành công S2S đã thiết lập nền tảng thiết kế tất cả các hoạt động, phương pháp luận, các kỹ thuật
và chiến thuật về hành vi lớp học dựa trên bảy nguyên tắc chính (7 nguyên tắc)
Trang 12Nguyên tắc số 1: Học viên không hoàn toàn trống rỗng
Khi học viên bắt đầu cuộc hành trình, họ có kiến thức và kỹ năng học được ở nhà, trong cộng đồng thông qua các trải nghiệm ở trường học và cuộc sống Các giảng viên cần dành thời gian để xác định những gì học viên biết và làm được dựa vào kinh nghiệm của họ
Nguyên tắc số 2: Tất cả học viên đều có thể học tập
Tất cả học viên đều có thể lĩnh hội kiến thức, phát triển kỹ năng và khả năng cho bản thân, bất kể tình trạng tuổi tác, giới tính, dân tộc, khả năng hay khuyết tật
Nguyên tắc số 3: Việc học không bao giờ dừng lại
Tất cả những người trẻ tuổi đều có thể học hỏi nhiều hơn Học viên trẻ tuổi thường đặt câu hỏi và khám phá thế giới một cách tự nhiên Tuy nhiên, đôi khi họ có thể do dự hoặc từ chối đặt câu hỏi do những thách thức và trải nghiệm tiêu cực mà họ đã trải qua trong quá khứ Việc học không dừng lại ở ngoài lớp học Điều quan trọng là các giảng viên khuyến khích học viên tìm tòi thêm sau khi kết thúc khóa học để giúp họ tăng cường hiểu biết
Nguyên tắc số 4: Học viên tự chịu trách nhiệm cho việc học tập của mình
Tất cả học viên cần có trách nhiệm và chịu trách nhiệm về những gì họ đang học Họ phải có khả năng thiết lập các mục tiêu, tham gia vào việc đào tạo và theo dõi sự tiến bộ của mình Các giảng viên tạo điều kiện về mặt kiến thức và hướng dẫn thảo luận Giảng viên không nên lấn lướt trong cuộc thảo luận hoặc đọc các định nghĩa cho học viên ghi nhớ Giảng viên cần giúp học viên suy nghĩ, tư duy về những gì họ học được, cách họ
có thể áp dụng lý thuyết vào cuộc sống thông qua các câu hỏi thảo luận mở và các hoạt động dựa trên thực hành Giảng viên cần giúp học viên tìm ra cách học tốt nhất và khuyến khích họ học hỏi nhiều hơn
Nguyên tắc số 5: Học viên sử dụng cả trải nghiệm tích cực lẫn tiêu cực và kiến thức trong quá khứ để mở đường cho việc học hiện tại
Mọi bạn trẻ đều có những trải nghiệm, kiến thức trong quá khứ và sử dụng nó để tạo dựng ý nghĩa cho cuộc sống của mình Đôi khi, đây có thể là thách thức khi những trải nghiệm trước đây của họ đều mang tính tiêu cực Ví dụ, nếu học viên có trải nghiệm tiêu cực với giáo viên ở trường, họ có thể nghĩ rằng mọi giáo viên đều xấu Tuy nhiên, khi họ tích cực tham gia vào các trải nghiệm học tập tích cực và mới mẻ, các hoạt động thực tế bên ngoài, họ có thể tạo ra các mối quan hệ mới, xây dựng những ý tưởng tích cực, mới mẻ cho tương lai
Giảng viên cần giúp đỡ học viên nhìn thấy những kết nối tích cực giữa học tập với thế giới và con người xung quanh
Nguyên tắc số 6: Việc học tập ở giới trẻ có tính tương tác
Giới trẻ là những người học hỏi từ xã hội Điều này có nghĩa là họ học hỏi và phát triển những kỹ năng mới
từ việc học ở những người khác Họ quan sát, nói chuyện, sao chép và đặt câu hỏi với người khác Đồng nghiệp, thành viên trong gia đình, giáo viên, thành viên cộng đồng đều ảnh hưởng đến họ và việc học của họ Giảng viên cần giúp họ làm việc cùng nhau và xây dựng các mối quan hệ để học hỏi cả trong lớp lẫn bên ngoài Làm việc nhóm là một cách thức tuyệt vời để giúp học viên xác định các vấn đề và cùng nhau giải quyết Giảng viên cũng cần phải suy nghĩ về hình ảnh của mình trong mắt học viên bởi học viên đang học hỏi
từ cách cư xử của giảng viên Những hành vi tích cực và dễ gần rất quan trọng đối với một giảng viên tốt
Nguyên tắc số 7: Học viên có phương pháp và và tốc độ học khác nhau
Tất cả học viên đều có phương pháp học, tốc độ học khác nhau Một số học viên có thể học trực quan hoặc quan sát và phản xạ Một số có thể học theo từng bước phân tích và logic Một số khác có thể cần phải di chuyển và hoạt động bởi họ học và trải nghiệm nhiều hơn khi được cọ xát Không có phương pháp học nào là tốt nhất, mỗi phương pháp đều có điểm mạnh và điểm yếu riêng
Giảng viên cần nhận ra những phương pháp học tập khác nhau ở người học nhằm thích ứng với việc đào tạo,
sử dụng các công cụ và công nghệ học tập phù hợp cho tất cả các cách học tập Đôi khi điều này có thể liên quan đến việc áp dụng một hoặc hai phương pháp dạy khác nhau cho cùng một khái niệm
Trang 13PHƯƠNG PHÁP LẤY NGƯỜI HỌC LÀM TRUNG TÂM
Có ba phương pháp khác nhau được thiết kế trong khóa học cho giảng viên sử dụng:
GIỚI THIỆU: Các hoạt động này được sử dụng để giới thiệu một chủ đề cụ thể và giúp cho học viên khởi
động trước khi bắt đầu bài học Thông thường, chúng được thiết kế để giúp học viên di chuyển hoặc suy nghĩ về một chủ đề cụ thể Họ có thể tham gia trò chơi hoặc hoạt động kích hoạt năng lượng, câu đố, nhóm, động não … Các hoạt động này thường ngắn, kéo dài trong khoảng từ 5-10 phút
HỌC TẬP CÓ SỰ THAM GIA: Các hoạt động này thường là hoạt động tập thể hoặc theo nhóm được dùng
để giảng dạy một nội dung cốt lõi của một chủ đề cụ thể theo hướng có sự tham gia và tương tác, quan điểm, kiến thức và kinh nghiệm trong quá khứ của học viên Những hoạt động này thường dẫn đến các hoạt động
mô phỏng, đóng vai, trò chơi cùng với các câu hỏi thảo luận theo hướng mở để học viên phản ánh và kết nối với những gì họ đã học được từ cuộc sống
THỰC HÀNH: Các hoạt động này được thiết kế giúp học viên áp dụng những gì học được từ một chủ đề cụ
thể vào cuộc sống và tình huống công việc của bản thân Phần lớn các hoạt động này xoay quanh các nhóm nhỏ hoặc bài tập tự làm trong Sách bài tập dành cho học viên
Trang 14Trong một số trường hợp, có thể không đủ thời gian để hoàn thành tất cả các hoạt động do phải
dành thời gian cho nội dung khác Khi đó, giảng viên có thể cần phải linh hoạt và rút ngắn các nội dung và hoạt động trong khi vẫn đảm bảo truyền đạt hết tất cả các chủ đề và bài học tới học viên một cách tốt nhất Ngôi sao đỏ trong học phần chỉ ra các hoạt động thiết yếu mà giảng viên phải hoàn thành khi đề cập đến một chủ đề cụ thể
KỸ THUẬT HỌC TẬP
Tất cả các nội dung và hoạt động được đúc kết từ một số kỹ thuật nhằm mục đích hướng dẫn cho giảng viên cách tiến hành khóa học Mỗi kỹ thuật đều được thiết kế trên tinh thần tuân thủ các phong cách học tập khác nhau của học viên:
Câu chuyện, tình huống & Trò chơi đóng vai
Các câu chuyện và tình huống đã chứng tỏ là những công cụ mang lại hiệu quả cao, khơi mào thảo luận và làm tình huống để học hỏi Các câu chuyện và nhân vật được điều chỉnh để có sự liên hệ đến những tình huống, công việc và thách thức mà học viên viên sẽ trải qua Nội dung các câu chuyện ở ngày trong cuốn cẩm nang này và được sử dụng trong các hoạt động tập thể hoặc nhóm Các bài tập nhập vai cũng được đưa ra trong suốt quá trình học để học viên suy nghĩ và chuyển hóa các kết quả học được từ câu chuyện vào các bài thuyết trình trước lớp Các câu chuyện, tình huống và trò chơi đóng vai cũng giúp học viên xây dựng kỹ năng giao tiếp và đồng cảm với các vấn đề xã hội bởi học viên đặt mình vào tình huống người khác để giao tiếp với nhóm
Biểu đồ
Học viên sử dụng các biểu đồ được thiết kế theo từng nội dung nằm trong Sách bài tập để ghi lại các quyết định, phản ánh và các chiến lược mà học viên phát triển từ Hành trình Kỹ năng nghề nghiệp Mục đích tạo ra các biểu đồ là nhằm chia nhỏ và đơn giản hóa từng nhiệm vụ và chủ đề Biểu đồ bao gồm các câu từ cơ bản, đơn giản kèm khoảng trống để học viên có trình độ văn hóa thấp có thể viết vào Trong hầu hết các tình huống, giảng viên sẽ giới thiệu biểu đồ bằng cách phác thảo sơ đồ và sử dụng các ví dụ về cách hoàn thành biểu đồ theo nhóm Sau đó, học viên có cơ hội để tự hoàn thành biểu đồ trong Sách bài tập dành cho học viên Biểu đồ cũng đưa ra phương pháp ghi chép các kết quả một cách rõ ràng, học viên có thể xem xét và sử dụng những thông tin ghi chép được sau khi học xong Từ những biểu đồ này, Giảng viên có thể rà soát nội dung học viên đang học - những thành công và những lĩnh vực họ cần cải tiến Nếu học viên gặp khó khăn trong việc hoàn thành biểu đồ, có thể học viên cần Giảng viên hỗ trợ thêm ngoài các buổi học Qua các biểu đồ, học viên cũng xây dựng các kỹ năng bổ sung, chẳng hạn như tư duy bậc cao hơn, khi đó, học viên được yêu cầu suy nghĩ nghiêm túc về một chủ đề và áp dụng nó vào cuộc sống của họ
Trò chơi
Đối với học viên lớn tuổi và trẻ tuổi, trò chơi đã được chứng minh là công cụ tuyệt vời để xây dựng nhóm, giới thiệu chủ đề khóa học mới, tăng cường năng lượng và sự tham gia tích cực cho học viên Thông qua trò chơi, học viên có thể hiểu khái niệm hoặc ý tưởng mới, đưa ra thách thức hoặc thử nghiệm với nhiều lựa chọn khác nhau Trò chơi cho phép học viên liên kết với nội dung và có thể hình thành những trải nghiệm tích cực về học tập Vì lý do này, trò chơi được kết hợp thường xuyên trong Bộ công cụ Kỹ năng nghề nghiệp Nhân tố kích hoạt hoặc “phá băng” là các hoạt động hoặc trò chơi nhanh gọn có thể dùng cho nhiều mục đích, chẳng hạn như để chào đón người tham gia vào một nhóm; huy động sự tập trung trở lại lúc giữa hoặc sau buổi học; chuyển tiếp; và gây dựng cảm giác cộng đồng trong phạm vi cả nhóm Các nhân tố kích hoạt dùng
để khuyến khích sự hòa nhập bằng cách tạo điều kiện cho mọi cá nhân có cơ hội chủ động tham gia Các nhân
tố kích hoạt khác nhau về chiều dài, độ tuổi và mục đích Giảng viên được khuyến khích sử dụng các nhân tố kích hoạt trong suốt quá trình đào tạo Thông qua các trò chơi và nhân tố kích hoạt, các kỹ năng xã hội, giao tiếp và làm việc có giá trị hình thành trong học viên
Huấn luyện & làm việc nhóm
Trang 15Một phần thiết yếu của module này là cung cấp kiểu hỗ trợ một đối một cho học viên xuyên suốt các nội dung cũng như các hoạt động Sự hỗ trợ một đối một này được gọi là ‘kèm cặp’ Là một Giảng viên, bạn sẽ đóng vai trò của một huấn luyện viên Công việc huấn luyện có thể bao gồm:
• Xem xét đánh giá lại các biểu đồ và phản hồi không đầy đủ
• Khuyến khích học viên tự thực hiện các sửa đổi bổ sung cần thiết;
• Tạo không gian cho học viên chia sẻ, suy nghĩ và đặt câu hỏi
• Khuyến khích học viên tự khám phá bản thân
Trong module này, học viên cũng sẽ làm việc theo nhóm nhỏ hoặc nhóm lớn tùy thuộc vào từng hoạt động Làm việc nhóm cho phép học viên học hỏi lẫn nhau và trở nên năng động hơn là khi học thụ động Công việc của nhóm cho phép học viên tự khám phá các chủ đề dưới sự hướng dẫn và hỗ trợ của Giảng viên khi cần thiết Làm việc nhóm xây dựng các kỹ năng xã hội thiết yếu bởi học viên tương tác, cộng tác và tìm cách hợp tác với nhau khi được giao nhiệm vụ
Xem xét đánh giá & thảo luận
Ở phần giới thiệu của từng nội dung, học viên có cơ hội xem lại những gì họ đã học được ở những buổi học trước thông qua trò chơi tái tạo năng lượng Sau phần lớn các hoạt động, học viên cũng sẽ thảo luận về những
gì họ đã học và cách áp dụng vào cuộc sống và con đường sự nghiệp sau này Cuộc thảo luận này là một phần quan trọng để học viên chuyển hóa kiến thức học được Thay vì giảng viên tóm tắt tất cả mọi thứ đã xảy ra trong buổi học, Giảng viên hướng dẫn học viên tổng kết buổi học bằng cách sử dụng các câu hỏi mở như:
Làm thế nào để chúng ta có thể áp dụng những gì học được vào công việc kinh doanh của mình?
Làm thế nào chúng ta có thể thực hành những kỹ năng mới này?
Câu hỏi mở là những câu hỏi không có câu trả lời “có” hay “không” Các câu hỏi đó khuyến khích học viên chia sẻ suy nghĩ của họ một cách tự do mà không lo lắng về việc sai hoặc đúng Điều này cho phép học viên tham gia đầy đủ và thảo luận toàn diện Ví dụ về các câu hỏi mở được bổ sung thêm vào cuối mỗi trò chơi, câu chuyện hoặc hoạt động để hỗ trợ học viên phản ánh, kết nối và áp dụng những gì học được vào ý tưởng kinh doanh của riêng họ Giảng viên được khuyến khích sử dụng các câu hỏi mở khác từ những chính kinh nghiệm của bản thân trong quá trình đào tạo
Cuối mỗi nội dung, học viên cũng sẽ có thời gian để xem lại những gì đã hoàn thành trong phần Tổng kết và
tự phản ánh Có những câu hỏi cụ thể được thiết kế nhằm khuyến khích học viên viết hoặc vẽ ra các nội dung liên quan trực tiếp đến buổi học vừa hoàn thành Điều này cho phép việc phản ánh được sâu hơn và tăng thêm
cơ hội cho học viên cải thiện các kỹ năng đọc, viết của họ
CHIẾN LƯỢC QUẢN LÝ HÀNH VI LỚP HỌC
Với tư cách là Giảng viên, điều quan trọng là phải biết các chiến lược khác nhau để quản lý hành vi của học viên Học viên có thể bị phấn khích và hành động hoặc cố tình phá hoại lớp học Có ba chiến lược chính dựa trên mức độ gián đoạn mà giảng viên có thể cân nhắc:
Pro-Action: Ngăn ngừa các vấn đề về hành vi trước khi bắt đầu Điều này liên quan đến việc
Giảng viên phải sáng tạo và tạo ra các tình huống ngăn ngừa học viên không cảm thấy chán nản, thất vọng bằng cách khiến cho học viên bận rộn, tạo ra các hoạt động vui nhộn, thú vị và phù hợp với lứa tuổi, đặt ra các quy tắc và mong đợi rõ ràng
Chuyển hướng: Chuyển hướng bằng các hoạt động tích cực khác khi có hành vi thử thách phát
sinh Việc chuyển hướng học viên bao hàm việc nhanh chóng đưa ra hướng giải quyết để ngăn chặn các vấn đề về hành vi trước khi chúng trở nên nghiêm trọng
Can thiệp: Can thiệp trực tiếp vào một vấn đề hành vi Sự can thiệp có thể nhỏ và khó nhận thấy
hoặc lớn và rõ ràng để giải quyết vấn đề
Dựa vào các chiến lược này, có tám giải pháp thích ứng mà các giảng viên có thể áp dụng Bảng dưới đây là nội dung mô tả các giải pháp, ví dụ về giải pháp và thời điểm sử dụng giải pháp:
Trang 16Giải pháp thích ứng Giảng viên có thể chọn và áp dụng:
1) NHẮC NHỞ HÀNH
VI
Một lời nhắc nhở ngắn gọn, trung lập để giúp học viên nhớ và tuân thủ các quy tắc, kỳ vọng
và thỏa thuận trong quá trình học tập
Khi học viên dường như bị phân tâm hoặc cần được nhắc nhở đơn giản về
các hành vi được mong đợi từ học
viên
• Giảng viên giao tiếp bằng mắt với học viên có biểu hiện sao nhãng và giơ tay chỉ vào thỏa thuận học tập và biểu đồ quy tắc
• Giảng viên tiếp cận học viên lơ là nhiệm vụ để nhắc nhở họ về những công việc cụ thể mà họ nên làm
• Giảng viên chỉ chủ động nhắc nhở về mặt hành vi khi học viên cần sử dụng những hành vi đó
• Giảng viên chạm vào vai hoc viên hoặc ra hiệu yên lặng
để nhắc họ không nói chuyện khi ai đó đang nói
2) THAY ĐỔI BÀI TẬP Thay đổi (các) nhiệm vụ và hoạt động của học
viên để cải thiện hành vi Những thay đổi như vậy có thể bao gồm số lượng công việc được giao, hỗ trợ học viên trong công việc, cho
thêm thời gian để hoàn thành công việc, v.v
Khi Giảng viên phán đoán rằng hành
vi ở học viên là có vấn đềà do bị kích động hoặc trở nên trầm trọng hơn bởi các nhiệm vụ học tập yêu cầu
Họ có thể nghĩ rằng nhiệm vụ hoặc
khái niệm là quá khó
• Giảng viên dạy trước những từ vựng hoặc khái niệm khó cho học viên trước khi thảo luận nhóm lớn
• Giảng viên điều chỉnh hoặc thay đổi nhiệm vụ hoặc hoạt động để phù hợp với khả năng của học viên (phù hợp với hướng dẫn)
• Giảng viên cho học viên thêm thời gian để hoàn thành nhiệm vụ
• Giảng viên can thiệp nếu học viên đang tranh cãi về một vấn đề, yêu cầu học viên làm công việc của họ một cách độc lập
• Giảng viên hỏi học viên cảm giác của họ về nhiệm vụ, nhận nhóm và thay đổi nhiệm vụ nếu có bất kỳ mối quan ngại nào
3) THAY ĐỔI MÔI
• Giảng viên chuyển học viên đến một chỗ khác trong lớp học, cách xa các bạn đồng trang lứa gây sao nhãng
• Giảng viên thu thập các đồ vật khiến cho học viên bị phân tâm (ví dụ: đồ chơi nhỏ, giấy gói) trong suốt buổi học
• Giảng viên ngồi bên cạnh một học viên đang làm việc
• Giảng viên cung cấp chương trình làm việc trong ngày
để chuẩn bị cho những hoạt động sắp tới
4) CẢNH BÁO Giảng viên tuyên bố cho học việc biết rằng
việc tiếp tục hành vi sai trái sẽ dẫn tới hậu quả là hình thức kỷ luật cụ thể Lời cảnh báo chỉ nên ở mức độ là Giảng viên có thể áp dụng, tuy nhiên, không nên làm điều này trước nhóm lớn, thay vào đó là những cuộc nói chuyện bên lề
Khi Giảng viên phán đoán rằng (a) học viên kiểm soát được hành vi của mình và (b) một lời nhắc nhở về hậu quả của hành vi có thể cải thiện hành
vi của học viên Bất cứ khi nào có thể, người ta khuyến cáo rằng các chiến lược tiên phong như đưa ra
• Giảng viên nói với học viên rằng nếu hành vi có vấn đề vẫn còn tiếp diễn, học viên sẽ bị yêu cầu rời khỏi chương trình đào tạo và không được trở lại
• Học viên bị cảnh báo rằng việc tiếp tục hành vi sai trái, Giảng viên sẽ thông báo bộ phận hành chính của nhà
tường để có hành động đối với học viên
Trang 17các nhắc nhở về hành vi hoặc loại bỏ các tác nhân môi trường/học thuật có tính chất kích thích nên được áp dụng thử trước khi sử dụng cảnh báo
5) THỜI GIAN CHỜ Khi mời học viên ra khỏi lớp do các hành vi
có vấn đề Thời gian chờ thường ngắn (ví dụ, 3-10 phút)
Chuẩn bị: Nếu thời gian chờ xảy ra trong lớp
học, Giảng viên cần phải xác định trước vị trí trong thời gian chờ và đảm bảo rằng các học viên không bị ảnh hưởng trong thời gian chờ, học viên có thể dễ dàng theo dõi dù họ đã bị loại bỏ khỏi hoạt động lớp học hiện tại Nếu vị trí thời gian chờ là bên ngoài giờ học, Giảng viên cần phải sắp xếp trước với những người khác trước (ví dụ, phong của Giảng viên cùng tham gia có thể xem như một địa điểm thời gian chờ) để có được các thông tin chi tiết về
thời điểm học viên bắt đầu và ra kết thúc thời gian chờ, giám sát trong thời gian chờ
Thời gian chờ có thể phát huy hiệu quả trong các tình huống khi học viên thích ở trong môi trường lớp học hơn là ngồi chờ Trước tiên, Giảng viên phải đảm bảo rằng các nỗ lực thích hợp, ít tính chất can thiệp
để cải thiện hành vi của học viên (ví dụ như nhắc nhở hành vi, cảnh báo, loại bỏ các hành vi kích động) đã được thử trước khi sử dụng thời gian chờ Nếu Giảng viên thấy học viên nào không cải thiện các hành vi mặc
dù có một số lần lặp lại thời gian chờ thì các chiến lược quản lý hành vi khác nên được thử
• Giảng viên cho học viên có hành vi ra ngoài 5 phút để làm việc độc lập
6)
BIỆN PHÁP PHẠT
Biện pháp phạt tiêu cực tước mất các đặc quyền hoặc các yếu tố có giá trị khác ('chi phí')
để đáp trả hành vi sai trái của học viên
Chuẩn bị: Trước khi thực hiện biện pháp
phạt, Giảng viên có thể muốn tạo ra một loạt
‘đặc quyền’ trong lớp học giúp học viên tìm thấy động lực và không muốn đánh mất (ví dụ:
các hệ thống điểm cho hành vi tốt, thời gian rảnh rỗi)
Biện pháp phạt có thể là một phản ứng hiệu quả đối với hành vi sai trái với điều kiện học viên thực sự hiểu được giá trị của đặc quyền hoặc yếu
tố bị lấy đi Vì biện pháp phạt là một thủ tục trừng phạt nên trước tiên Giảng viên phải đảm bảo rằng các nỗ lực phù hợp, ít xâm phạm để cải thiện hành vi học viên đã được thử trước khi sử dụng nó (ví dụ như nhắc nhở về hành vi, cảnh báo, loại bỏ các hành vi kích động)
• Vì có hành vi sai trái, một học viên mất thời gian giải lao
• Một học viên được tặng 5 điểm hành vi tốt vào lúc bắt đầu buổi học và những người có điểm hành vi tốt cuối cùng sẽ nhận được giải thưởng hoặc được đối xử đặc biệt Vậy học viên đó sẽ bị trừ điểm nếu mắc phải hành
Thảo luận hành vi là một công cụ
hữu ích cho Giảng viên những người có:
• Mong muốn hiểu rõ hơn về lý
do dẫn đến hành vi có vấn đề ở học viên trước khi hành động
• Giảng viên đi đến bàn của học viên đang tỏ ra khó chịu
để khám phá lý do dẫn đến tình trạng kích động hay căng thẳng tinh thần hiện tại của học viên và để tìm cách phản ứng tốt nhất với tình hình đó
• Học viên nào không tuân thủ sẽ bị đưa sang một bên để cho Giảng viên có phiên thảo luận ngắn trong lớp, trong
Trang 18i Mô tả hành vi có vấn đề Giảng viên
mô tả hành vi của học viên và giải thích lý do tại sao hành vi đó lại là
vấn đề đối với lớp học
ii Các câu hỏi mở và đóng góp của học
viên Giảng viên đưa ra những câu
hỏi mở để hiểu đầy đủ những yếu tố đang hình thành hành vi có vấn đề
iii Giải quyết vấn đề Giảng viên và học
viên thảo luận các giải pháp cho hành
vi có vấn đề và nhất trí với một phương án nào đó
iv Nhắc nhở về kỷ luật Nếu thích hợp,
Giảng viên đưa vào quá trình thảo luận, thông báo cho học viên về hậu quả khi bị kỷ luật do hành vi có vấn đề tiếp tục diễn ra
• Muốn đưa ra thông điệp rằng sẽ tốt hơn cho học viên để truyền đạt những nhu cầu của mình với Giảng viên thông qua cuộc thảo luận hơn là tham gia vào các hành vi xấu
phần thảo luận đó, Giảng viên bắt đầu rằng học viên phải kiểm soát hành vi của mình, nêu ra những mong đợi về hành vi trong lớp học và thông báo với học viên rằng họ sẽ bị chuyển sang hình thức kỷ luật nếu hành
vi của họ không được cải thiện ngay lập tức
• Giảng viên thảo luận vấn đề này với những học viên khác để hiểu rõ hơn về những quan điểm và phản ứng của học viên
8) KỸ THUẬT XOA
DỊU
Kỹ thuật xoa dịu là bất kỳ hành động nào mà Giảng viên dùng để xoa dịu học viên hoặc xoa dịu tình huống tiềm ẩn nguy cơ đối đầu hoặc cảm xúc leo thang
Khi Giảng viên phán đoán được rằng cảm xúc tiêu cực của học viên là nguyên nhân chính gây các hành vi
có vấn đề, kỹ thuật xoa dịu sẽ thích hợp để ổn định tình hình
• Giảng viên tạm thời bỏ các nhiệm vụ ở học viên có phản ứng tiêu cực đối với hoạt động
• Giảng viên khuyến khích học viên ngồi sang một góc yên tĩnh trong phòng trong vài phút để bình tĩnh trở lại trước khi thảo luận với Giảng viên
• Giảng viên đưa học viên đến gặp bộ phận hành chính của nhà trường để thảo luận về (những) vấn đề khiến học viên tức giận
• Giảng viên thảo luận về hành vi của học viên với cả lớp với tư cách là một nhóm thảo luận các hậu quả
Trang 19CÔNG CỤ GIÁM SÁT & TỰ ĐÁNH GIÁ GIẢNG VIÊN
Công cụ Kiểm tra theo từng nội dung dành cho Giảng viên
Công cụ Kiểm tra theo từng nội dung dành cho Giảng viên là công cụ giám sát đơn giản dành cho giảng viên Nó có thể được sử dụng như một công cụ giúp giảng viên tự đánh giá chính họ, cán bộ chương trình cũng có thể dùng để thực hiện kiểm tra, quan sát việc đào tạo của giảng viên Công cụ này được
sử dụng để giúp đảm bảo việc đào tạo có chất lượng và hướng dẫn giảng viên về tất cả các kỹ năng, kỹ thuật và chiến lược để áp dụng khi đào tạo
1 Cần nhiều cải tiến * Tập huấn thường xuyên, đào tạo bổ sung và cần được cùng được hỗ
trợ
2 Cần một số cải tiến * Tập huấn thường xuyên
4 Giỏi
5 Xuất sắc * Mô hình cho các Giảng viên khác quan sát
Giảng viên có tất cả các tài liệu và các hoạt động
chuẩn bị trước
Các hoạt động đạt được các mục tiêu của buổi học
và kết quả học tập cho học viên
Giảng viên quản lý thời gian thích hợp và kết thúc
buổi học đúng giờ
Giảng viên giữ được nhịp độ và lưu lượng giữa các
hoạt động tốt
Giảng viên nói rõ ràng và tự tin
Giảng viên là người tích cực và tràn đầy năng
lượng (mỉm cười, ngôn ngữ cơ thể tốt)
NHẬN XÉT
Giảng viên có cách quản lý phù hợp cho những học
viên có hành vi mang tính gây rối hoặc thiếu tôn
trọng
Học viên có thể theo dõi buổi học và không bị rối
trí
Giảng viên cư xử với học viên bằng sự tôn trọng
(biết tên, tích cực lắng nghe, bao hàm phản hồi của
họ trong bài học và luôn đáp ứng)
Giảng viên tạo ra một môi trường học tập hòa nhập
và đảm bảo rằng tất cả học viên đều tham gia và
thoải mái
Giảng viên quản lý sự phân tâm của học viên và
giúp học viên tập trung
Giảng viên quan sát học viên và kèm cặp từng học
viên khi cần thiết
Giảng viên đánh giá cao học viên
NHẬN XÉT
Giảng viên giới thiệu về buổi học và giải thích
các mục tiêu
Giảng viên đánh giá buổi học trước đó
Trang 20Giảng viên sử dụng năng lượng khi cần thiết
Giảng viên đưa ra hướng dẫn rõ ràng cho hoạt
động
Giảng viên kết nối hoạt động với nội dung chính
của bài học
Giảng viên trình bày nội dung chính của bài học
một cách rõ ràng và có mối liên quan đến học
viên
Giảng viên khuyến khích thảo luận và sử dụng
các câu hỏi thảo luận thích hợp
Giảng viên đề nghị học viên sử dụng Sách bài tập
dành cho Học viên một cách hiệu quả
Giảng viên rà soát các buổi học và các mục tiêu
chính
NHẬN XÉT
Trang 21Mẹo cho Giảng viên:
- Thu hút sự tham gia của học viên
o Điều quan trọng là tạo ra một môi trường học tập giúp tạo dựng lòng tin và đoàn kết trong nhóm Việc sử dụng thẻ tên hoặc cố gắng ghi nhớ tên của tất cả những người tham gia là hành động hữu ích để đảm bảo điều này
o Nếu một hoạt động diễn ra rất thành công - hãy kế thừa sự thành công đó Mỗi phản ứng tích cực là một cơ hội để thu hút học viên ở một mức độ có ý nghĩa hơn
o Hãy luôn ý thức về bất kỳ sự thiên vị nào bạn có thể mắc phải đối với những người tham gia, giới tính, v.v và đảm bảo rằng bạn đang bao quát hết các học viên
- Theo dõi và thường xuyên ở bên học viên
o Học viên nên cảm thấy thoải mái và tích cực khi tham gia
o Thường xuyên hỏi thăm tình hình học viên
o Thường xuyên quan sát học viên và cố gắng phá vỡ bất kỳ nhóm nào gây rối loạn
o Nếu có học viên nào đang gặp khó khăn với một khái niệm, (nghĩa là không đóng góp vào hoạt động học tập, không điền vào sách bài tập, tự tách mình ra khỏi lớp học) …
và hãy hỗ trợ theo kiểu một đối một để thảo luận tìm ra vấn đề
o Nếu bạn phát hiện ra những hoạt động không gây thú vị với học viên - ghi lại hoạt động
đó vào phần những thử thách trong Hướng dẫn dành cho Giảng viên và chia sẻ lại với nhóm S2S
- Chuẩn bị kỹ
o Hãy chắc chắn rằng bạn có tất cả các tài liệu và hoàn tất việc chuẩn bị ở mức dự phòng trước!
o Đọc tất cả các phần trong buổi học để đảm bảo bạn đã chuẩn bị đúng
o Việc chuẩn bị tốt giúp bạn thể hiện sự tự tin trong các hoạt động bạn đưa ra Học viên tiếp nhận sự tự tin này và điều đó sẽ giúp họ trong quá trình học tập
- Sẵn sàng thích nghi
o Đừng ngại nghỉ giải lao hoặc hoán vị các hoạt động nếu học viên có vẻ như bị phân tán
o Hãy ý thức về việc học viên sẽ phản ứng như thế nào đối với các hoạt động, các câu hỏi thảo luận và có sự điều chỉnh khi cần thiết Nếu hoạt động không phát huy hiệu quả, thay đổi nó!
o Nếu bạn không thể tìm thấy các tài liệu cần thiết, hãy đưa ra các đề xuất thay thế Hãy ngẫu hứng với bất cứ tài liệu nào xung quanh
o Một số hoạt động có thể cần phải được điều chỉnh một chút đối với nhóm bạn đang làm cùng
- Giám sát thời gian
o Nếu có một người đồng giảng để theo dõi thời gian thì sẽ rất hữu ích
o Nếu cuộc thảo luận đang diễn ra rất sôi nổi, điều quan trọng là không nên cắt bỏ nó nếu bạn cảm thấy học viên học hỏi được điều gì, tuy nhiên bạn cần phải cân bằng thời gian cho phù hợp
o Dành một ít thời gian phòng trường hợp kết thúc các buổi học, một số học viên cần dạy thêm dạng một kèm một
Trang 22CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG NGHỀ NGHIỆP
Công cụ Đánh giá Kỹ năng nghề nghiệp (EAT) là gì?
EAT là một công cụ đánh giá trước và sau tham gia được dùng để đo lường sự thay đổi về nhận thức
và mức độ hiểu biết về kỹ năng nghề nghiệp của học viên đối với Bộ công cụ Kỹ năng nghề nghiệp Bộ công cụ có 24 câu hỏi đo lường sáu lĩnh vực cốt lõi về đặc điểm, thái độ và kỹ năng nghề nghiệp (tích cực, tự học, tự kiểm soát, kỹ năng xã hội, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng giải quyết vấn đề và kỹ năng tìm kiếm việc làm)
24 câu hỏi được liệt kê dưới đây dựa theo 6 thang điểm phụ:
Công cụ Đánh giá Kỹ năng nghề nghiệp - Kỹ năng để thành công
EAT được hoàn thành khi nào?
Khóa học Kỹ năng nghề nghiệp và EAT nên được hoàn thành cùng với nhau
EAT sẽ được hoàn thành hai lần:
Bắt đầu học phần NHẬP MÔN, hoàn thành Kiểm tra trước khóa học
Cuối khóa học trong học phần KẾT LUẬN, hoàn thành Kiểm tra sau khóa học
Làm thế nào để hoàn thành EAT?
EAT là một thử nghiệm tự quản dành cho học viên
Giảng viên sẽ hướng dẫn cho học viên cách thức điền bảng câu hỏi, phân phát các bảng câu hỏi cho từng cá nhân học viên, sau đó thu thập các bảng câu hỏi đã điền Học viên sẽ đọc và trả lời mỗi câu hỏi một cách độc lập Tất cả các hướng dẫn được cung cấp trực tiếp trong Bộ công cụ Kỹ năng nghề nghiệp:
Kiểm tra đầu vào: HỌC PHẦN NHẬP MÔN - Hoạt động 3
Kiểm tra đầu ra: HỌC PHẦN KẾT LUẬN - Hoạt động 1
EAT được hoàn thành ở đâu?
EAT phải được hoàn thành tại trung tâm đào tạo Kỹ năng nghề nghiệp Giảng viên phải nỗ lực hết sức
để đảm bảo rằng EAT sẽ được hoàn thành trong một không gian mà mọi học viên đều cảm thấy thoải mái, không bị gây phiền nhiễu hay cản trở trong quá trình hoàn thành Công cụ EA Nếu có thể, hãy để
học viên hoàn thành bài kiểm tra đầu vào và bài kiểm tra đầu ra tại cùng một địa điểm
Địa điểm nên:
Yên tĩnh không bị phân tâm quá nhiều Đây có thể là địa điểm được sử dụng cho các hoạt động của dự án, hoặc có thể mượn một địa điểm chỉ dùng để làm EAT
Trang 23 Có đủ không gian để người làm kiểm tra không phải ngồi quá gần nhau (hoặc để giúp đỡ lẫn nhau hoàn thành Công cụ EA) nhằm đảm bảo rằng họ không sao chép bài làm của nhau
Những thách thức thường gặp và giải pháp để hoàn thành EAT là gì?
Dưới đây là những thách thức có thể gặp phải liên quan đến việc quản lý EAT và cách khắc phục những thách thức đó:
Điều gì sẽ xảy ra nếu một số học viên đến trễ hoặc không xuất hiện vào ngày dự kiến hoàn thành EAT? Nếu có thời gian, có thể lên lịch lại trong vòng 1-2 tuần sau thời điểm dự kiến,
để thực hiện
Nếu tôi nghĩ rằng học viên không hiểu được 24 câu hỏi - 24 câu hỏi đã được thử nghiệm với
những người trẻ tuổi Ngoài ra, hãy hướng dẫn bằng lời nói nếu bạn nghĩ rằng điều này có thể
hỗ trợ vấn đề học vấn thấp
Nếu tôi nghĩ rằng học sẽ không hiểu được thang điểm 5 - Sử dụng cách giới thiệu tùy chọn
cho thang điểm 5 để giúp những học viên có thiên hướng thiên về trực quan/ cụ thể hơn Bạn
có thể tìm thấy phần này trong phần hướng dẫn Nhập môn, Hoạt động 3
Điều gì sẽ xảy ra nếu một số học viên đã thực hiện bài Kiểm tra đầu vào và bỏ chương trình đào tạo trước khi làm bài Kiểm tra đầu ra? - Đây thường là một thực tế tác động đến các
chương trình Bạn sẽ cần phải để lại khoảng trống dữ liệu Kiểm tra đầu ra cho học viên này
Điều gì sẽ xảy ra nếu học viên tham gia Kiểm tra đầu vào và đầu ra, nhưng họ KHÔNG tham gia học vào lúc bắt đầu khoá đào tạo? - Nếu học viên tham gia tập huấn S2S sau Kiểm
tra đầu vào diễn ra, hãy cứ để họ tham gia hoàn thành bài Kiểm tra đầu ra
Trang 24NHẬP MÔN: BẮT ĐẦU CUỘC HÀNH TRÌNH CÙNG NHAU
Tổng quan phần Nhập môn:
Trong suốt quá trình Đào tạo Kỹ năng nghề nghiệp, tất cả học viên sẽ chia sẻ ý tưởng, lắng nghe bạn bè và làm việc theo nhóm Giảng viên có thể minh chứng tất cả những khái niệm này trong hoạt động đầu tiên Trong phần giới thiệu, Giảng viên và học viên giới thiệu về mình, tìm hiểu những gì phía trước và đặt các mong đợi và quy tắc để làm việc cùng nhau Đây là điểm khởi đầu thú vị cho cả Giảng viên và học viên vì nó tạo ra xu hướng cho các hoạt động tiếp theo
Mục tiêu nhập môn
Học viên tìm hiểu lẫn nhau và xây dựng lòng tin với nhau
Học viên hiểu được mục đích của việc Đào tạo Kỹ năng nghề nghiệp
Học viên đặt ra những kỳ vọng và quy tắc cho môi trường học tập của họ
Học viên chia sẻ trách nhiệm học tập và cùng nhau làm tốt việc học
Học viên hoàn thành bài Kiểm tra trước Kỹ năng nghề nghiệp
Chuẩn bị trước:
Giảng viên cần chuẩn bị trước một bản đồ hành trình
Đọc qua từng hoạt động
Thu thập tất cả các tài liệu cần thiết được liệt kê dưới đây
In và sao chụp bài Kiểm tra trước Kỹ năng nghề nghiệp cho mỗi học viên
Nguyên vật liệu:
Sách bài tập dành cho học viên, mỗi học viên một cuốn
Poster bản đồ Kỹ năng nghề nghiệp
Hộp đựng phản hồi
Giấy khổ to
Bút đánh dấu
Băng dính
Thời gian được yêu cầu: 1 giờ
Đề cương buổi học:
Nhập môn Học viên tìm hiểu lẫn nhau và phát triển lòng tin
với nhau Học viên hiểu rõ mục đích của việc Đào tạo Kỹ năng nghề nghiệp
15 phút
Lập quy tắc & kỳ vọng Học viên đặt ra những kỳ vọng và quy tắc cho môi
trường học tập của họ Họ chia sẻ trách nhiệm học tập và hợp tác làm việc hiệu quả
15 phút
Bài Kiểm tra đầu vào Kỹ
năng nghề nghiệp Học viên hoàn thành bài Kiểm tra đầu vào Kỹ năng
nghề nghiệp
30 phút
Trang 25Hoạt động 1: Nhập môn
Thời gian: 15 phút
Mục tiêu: Học viên tìm hiểu lẫn nhau và phát triển lòng tin với nhau Học viên hiểu rõ mục
đích của việc Đào tạo Kỹ năng nghề nghiệp
3 Giải thích cho các học viên rằng họ sẽ dành thời gian để làm quen nhau trước khi bắt đầu nói về khái niệm công việc
4 Để học viên đứng trong một vòng tròn lớn
GIẢI PHÁP: Nếu không có đủ chỗ hoặc lớp học có trên 50 người, hãy để học viên đứng thành các vòng tròn nhỏ hơn, từ 20 đến 25 người Trò chơi này cũng có thể chơi ngoài trời
5 Giải thích rằng mỗi học viên có trách nhiệm ghi nhớ tên của người bên trái và bên phải của họ
6 Cho tất cả học viên 2 phút để giới thiệu mình với người đứng kế bên
7 Giải thích rằng bây giờ chúng ta sẽ đi vào một hàng càng nhanh càng tốt theo bảng chữ cái Những người có tên bắt đầu bằng chữ ‘A’ sẽ ở phía trước và những người có chữ
‘Z’ sẽ ở phía sau
8 Hét “Đi!” Và xem cần bao lâu để học viên đi vào hàng
9 Giúp đỡ bất kỳ học viên nào có thể không biết thứ tự các chữ cái
10 Bây giờ, hãy giải thích cho học viên rằng họ phải quay trở lại một vòng tròn nơi họ xuất phát càng nhanh càng tốt
11 Hét “Đi!” Và xem cần bao lâu để các học viên quay trở lại vòng tròn
12 Lặp lại trò chơi lần thứ hai, lần này cho học viên xếp hàng từ thấp nhất đến cao nhất, hoặc xếp theo tuổi hoặc ngày sinh
13 Khi học viên lần lượt giới thiệu mình, hãy đảm bảo rằng bạn làm như sau:
Duy trì một môi trường vui vẻ và tôn trọng
Quan tâm đến lời đóng góp của học viên
Trang 26 Khuyến khích tất cả học viên lắng nghe ý kiến của nhau
Không ép học viên đưa ra thông tin cá nhân mà họ có thể không sẵn sàng chia sẻ
14 Sau khi tất cả học viên tự giới thiệu về mình, hãy giải thích cho họ: > khóa học dành cho ai:
Những gì học viên có thể mong đợi từ khóa học
Tổ chức của bạn có thể và không thể làm gì cho học viên
Khóa học kéo dài mười bốn buổi và lịch trình cho mỗi buổi học
Những gì học viên có thể mong đợi sau khi hoàn thành khóa học về xây dựng kỹ năng nghề nghiệp
15 Yêu cầu học viên suy nghĩ về kỹ năng nghề nghiệp có ý nghĩa gì đối với họ và đưa ra
ví dụ Viết câu trả lời của học viên trên flipchart trước phòng Cho học viên động não và hướng dẫn học viên suy nghĩ thông qua các điểm sau đây Kỹ năng nghề nghiệp là:
Kỹ năng mềm giúp con người thành công tại nơi làm việc
Không thể học kỹ năng mềm tương tự như cách học các kỹ năng cứng hay kỹ năng kỹ thuật ví dụ như hàn hoặc may
Kỹ năng nghề nghiệp không ngừng phát triển bởi chúng ta phát triển, học hỏi và tương tác với người khác
Không thể nhớ hoặc ghi lại các kỹ năng mềm Các kỹ năng này phải được bao quát
và tích hợp vào hành động, thái độ và suy nghĩ của chúng ta về công việc
16 Yêu cầu học viên suy nghĩ làm rõ tại sao các kỹ năng này lại quan trọng cho sự thành công Viết câu trả lời của học viên flipchart
17 Hiển thị Bản đồ hành trình và sử dụng nó để giải thích những điều sau:
Khóa học sẽ giống như một cuộc hành trình
Học viên sẽ bắt đầu cuộc hành trình đó với nhau
Hôm nay, nhóm sẽ bắt đầu với Phần 1 “Khám phá bản thân và chuyến hành trình trong tương lai” Chúng ta sẽ tham dự buổi 1 với tên gọi “Tôi đã ở đâu.”
Khi họ cùng nhau đi trên chuyến hành trình, họ sẽ nâng cao kỹ năng làm việc của mình để giúp tiếp cận công việc và thành công tại nơi làm việc
18 Khuyến khích học viên đặt câu hỏi Dành thời gian để đảm bảo rằng họ biết điều gì sẽ xảy ra trong khóa học
Trang 27Hoạt động 2 – Lập quy tắc & kỳ vọng
Thời gian: 15 phút
Mục tiêu: Học viên đặt ra những kỳ vọng và các quy tắc cho môi trường học tập của mình
Học viên chia sẻ trách nhiệm học tập và hợp tác làm việc hiệu quả
để thảo luận về những gì sẽ giúp chúng ta làm việc tốt với nhau.”
2 Dán 2 tờ giấy khổ to lại với nhau Đặt các khổ giấy lên sàn
3 Yêu cầu học viên tập hợp thành một vòng tròn xung quanh tờ giấy Giải thích cho họ biết rằng hoạt động này sẽ rất quan trọng cho công việc họ sẽ làm cùng nhau trong suốt tất cả các buổi học
4 Cho học viên đặt tay lên giấy để tất cả bàn tay chạm vào và tạo thành hình tròn
5 Mời các học viên vẽ phác thảo bàn tay của họ trên flipchart Khuyến khích họ sử dụng bút đánh dấu hoặc bút chì màu màu mè để minh hoạ đường nét bàn tay
6 Yêu cầu học viên suy nghĩ về các từ hoặc thuật ngữ diễn đạt cách nhóm có thể làm việc cùng nhau tốt hơn (ví dụ như lắng nghe, chia sẻ và đến đúng giờ) Sau đó, cho học viên viết những điều này vào giữa tờ giấy, bên trong vòng tròn gồm những bàn tay Một số học viên có thể thích diễn đạt ý tưởng của họ dưới dạng vẽ
7 Sau đó yêu cầu nhóm suy nghĩ về những điều có thể cản trở việc làm việc theo nhóm Nhiệm vụ này có thể là thách thức nhiều hơn cho nhóm, (ví dụ: cười nhạo những ý tưởng của người khác và ngắt lời người khác đang nói) Cho học viên viết những từ này bên ngoài vòng tay
8 Khi những học viên viết những điều họ muốn, hãy nhắc nhở họ các yếu tố khác sẽ giúp
họ tiếp tục học tốt tại khóa học (ví dụ: tôn trọng học viên khác, hiểu các quy tắc được thiết lập tại địa điểm khóa học diễn ra, v.v.)
9 Yêu cầu học viên cân nhắc xem điều đó có liên quan đến nơi làm việc như thế nào
Lập thỏa thuận chính thức giữa những học viên
Dân chủ và công bằng
Nó sẽ giúp chúng ta làm việc tốt
10 Hoàn thành hoạt động bằng cách hỏi học viên: “Chúng ta có thể làm gì để nhớ tất cả những ý tưởng này trong suốt khóa học?” Thảo luận câu trả lời của họ
11 Yêu cầu học viên quyết định biện pháp áp dụng trong trường hợp bất kỳ học viên nào không tuân theo các quy tắc được nhóm đồng ý Ý tưởng có thể là học viên phá vỡ các quy tắc phải khiêu vũ trước của lớp Đảm bảo rằng bất cứ điều gì được thỏa thuận đều dựa trên tinh thần học tập.
Trang 28Hoạt động 3 – Kiểm tra đầo vào Kỹ năng nghề nghiệp
Bút chì và tẩy cho mỗi học viên hoàn thành EAT
Một Phong bì để lưu các bảng câu hỏi EAT đã hoàn thành
Các bước:
1 Giải thích cho học viên:
Chúng ta sẽ hoàn thành một cuộc khảo sát tự đánh giá để tìm hiểu về bản thân
Đây không phải là bài kiểm tra! Không có câu trả lời nào sai cả!
Công cụ này là một cách để bạn đánh giá kỹ năng, kiến thức và thái độ của chính mình đối với một số kỹ năng và thực tiễn mà chúng ta sẽ học trong quá trình đào tạo
Hãy dành thời gian trả lời câu hỏi và thành thật khi trả lời
Mỗi học viên viên cần phải trả lời các câu hỏi dựa trên kinh nghiệm và tình huống hiện tại của mình Nếu học viên không có kinh nghiệm, hãy đánh giá mình thấp thôi Sẽ vẫn ổn khi đánh giá thấp Mục đích của khóa học này là học các kỹ năng này!
Câu trả lời của bạn sẽ được giữ kín - kết quả trả lời sẽ được tôi (Giảng viên/người hướng dẫn) và nhân viên của Save the Children thu thập, họ cũng thu thập thông tin từ tất cả học viên do chương trình đào tạo Kỹ năng thành công Trường hoặc
tổ chức bạn đang công tác, cha mẹ hoặc bạn học của bạn sẽ không được chia sẻ Thông tin từ cuộc khảo sát cụ thể này
Tổ chức Save the Children thu thập thông tin này để tìm hiểu cách thức học viên nhận thức được các kỹ năng nghề nghiệp của mình và tiến bộ đạt được sau đào tạo
Trước khi điền vào công cụ tự đánh giá, vui lòng đảm bảo đọc mẫu chấp thuận
ở đầu và khoanh tròn có hoặc không Mẫu chấp thuận cho thấy rằng đánh giá này là tự nguyện, mẫu đánh giá cung cấp thông tin liên lạc với tổ chức Save the Children
Chúng tôi đánh giá cao việc bạn hoàn thành tất cả các câu hỏi, tuy nhiên bạn có thể chọn bỏ qua bất kỳ câu hỏi nào nếu muốn
2 Phát ra EAT cho mỗi học viên Lướt qua các câu hỏi dữ liệu sinh học (ví dụ tên, tuổi, v.v.) và làm rõ mọi câu hỏi mà học viên có thể thắc mắc
3 Giới thiệu 24 câu hỏi EAT Giải thích cho học viên:
Mỗi học viên bây giờ đều có cơ hội để tự phỏng vấn mình bằng cách suy nghĩ về một số thái độ và kỹ năng nghề nghiệp hiện có
Suy nghĩ về cuộc sống hiện tại, hoặc trong 3 tháng qua, hãy kiểm tra các câu
Trang 29Hoàn toàn không đồng ý – tuyệt đối chắc chắn rằng bạn không có kỹ
năng và thái độ này, khoanh tròn số “1” trong ô đầu tiên
Không đồng ý – bạn khá chắc chắn mình không có thái độ hoặc kỹ năng
này và khoanh tròn số “2” trong ô thứ 2
Trung lập – bạn không chắc chắn nếu bạn có thái độ này hoặc kỹ năng
và khoanh tròn số “3” trong ô thứ ba
Đồng ý – bạn chắc chắn bạn có thái độ hoặc kỹ năng này, vì vậy hãy
khoanh tròn số “4” trong ô thứ tư
Hoàn toàn đồng ý – bạn hoàn toàn chắc chắn bạn có thái độ hoặc kỹ
năng này và vì vậy hãy khoanh tròn số “5” trong ô thứ năm)
Khoanh tròn một câu trả lời cho mỗi câu hỏi Nếu bạn không muốn trả lời câu hỏi nào thì hãy để trống Nhưng hãy cố gắng trả lời tất cả các câu hỏi
Khi bạn hoàn thành bản câu hỏi, hãy nộp lại trước khi bạn rời khỏi lớp học
Nếu bạn hoàn thành bảng câu hỏi sớm, hãy im lặng ra khỏi chỗ ngồi và đừng làm gián đoạn những người khác vẫn đang trả lời câu hỏi.”
Cho học viên 15-20 phút để hoàn thành EAT
CHÚ THÍCH: Nếu học viên nói rằng họ không hiểu câu hỏi nào thì hãy đọc câu hỏi
đó giúp họ và khuyến khích học viên trả lời hết khả năng Bạn có thể yêu cầu học viên nghĩ xem câu hỏi đó, theo họ, thì có ý nghĩa gì và hãy ủng hộ nếu câu trả lời của họ có
vẻ đúng Xin vui lòng không đọc hay diễn giải các từ hoặc cụm từ bằng những từ ngữ
khác vì điều này sẽ ảnh hưởng đến câu trả lời của học viên Nếu học viên vẫn không
hiểu câu hỏi sau khi đi qua các bước trên, để trống và khuyến khích học viên tiếp tục trả lời
4 Kiểm tra Bảng câu hỏi Một khi học viên hoàn tất kiểm tra EAT, đảm bảo rằng tất cả
các phần như tiểu sử, bao gồm số CMND, đều được hoàn tất Bạn có thể yêu cầu học viên thực hiện bất kỳ sửa chữa/bổ sung nào khi cần thiết Kiểm tra để đảm bảo rằng học viên đã cố gắng trả lời tất cả hoặc hầu hết 24 câu hỏi trong bảng câu hỏi của Công cụ
EA và chỉ có 1 câu trả lời cho mỗi câu hỏi Hãy hỏi học viên nếu họ có muốn trả lời câu hỏi chưa được trả lời hay không Nếu có, thì để trống Nếu họ vô tình bỏ lỡ câu hỏi, hãy yêu cầu họ trả lời
5 Cẩn thận đặt tất cả các bảng câu hỏi đã được trả lời vào phong thư hoặc thư mục và
làm theo bất kỳ hướng dẫn đặc biệt nào để đảm bảo chúng được chuyển đến người chịu trách nhiệm ghi và nhập dữ liệu
MẸO CHO GIẢNG VIÊN:
Chờ đến khi tất cả học viên có mặt trước khi bắt đầu kiểm tra EAT
Phân công một người giúp quản lý những học viên tới muộn (tức là chờ ở bên ngoài, để
họ ở một không gian riêng, v.v.) để họ không bị làm học viên khác mất tập trung
Giọng nói và cách đọc các câu hỏi của bạn sẽ ảnh hưởng đến học viên đang tham gia Hãy cố giữ giọng nói bình tĩnh và thoải mái, tiếp tục tạo ra một bầu không khí giúp học
Trang 30viên cảm thấy thoải mái khi học viên phỏng vấn bản thân, đừng để học viên cố làm hài lòng bạn, cũng không để học viên đoán xem bạn có thể tìm kiếm những câu trả lời nào
Lập kế hoạch quản lý những học viên nhanh chóng hoàn thành EAT trước những học viên khác để tránh làm sao lãng những học viên cần thời gian làm bài lâu hơn (ví dụ như các yếu tố kích động, các trò chơi trong nơi khác, xem lại Sách bài tập dành cho Học viên, v.v )
Trang 31HỌC PHẦN 1: KHÁM PHÁ QUÁ KHỨ & TƯƠNG LAI
Tổng quan
Tự phản ánh là một khía cạnh quan trọng trong việc hình thành khái niệm tự khẳng định ở học viên Có nhiều thay đổi về thể chất, tâm lý và hành vi đang diễn ra đối với học viên và tự phản ánh có thể giúp xác định các sở thích, kỹ năng và hình thành việc tự chấp nhận Đây cũng là thời điểm mà việc lập bản đồ ưu tiên và nguyện vọng phát triển cá nhân và nghề nghiệp có thể giúp học viên phát triển và trở nên thành công trong giai đoạn trưởng thành Đây là thời gian
để họ tự khám phá và hướng tới tương lai
Trong học phần 1, chúng ta bắt đầu cuộc hành trình bằng cách nhìn vào vị thế của học viên vào thời điểm hiện tại Các bài tập và công cụ được thiết kế cho phép học viên hiểu được bản thân, những sở thích và kỹ năng, bản sắc của bản thân Sau đó học viên xem xét các kinh nghiệm trong quá khứ để tìm hiểu và khám phá những yếu tố nền tảng định hình việc họ là ai và họ muốn trở thành người như thế nào Học viên xem xét các mối quan hệ giữa họ với các thành viên trong gia đình, bạn bè và cộng đồng, thảo luận tầm quan trọng của các mối quan hệ lành mạnh và an toàn Tiếp theo, học viên sẽ hướng tới tương lai và những gì họ muốn làm trong 1 năm tiếp theo, 5 năm và 10 năm tới Học viên sẽ đặt ra các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn cho bản thân, vạch ra các bước quan trọng tiếp theo họ sẽ thực hiện trên con đường sự nghiệp của mình
Buổi học Hoạt động Mục tiêu
1 Giờ tôi
đang ở đâu 1.1 Nhận thức bản thân Học viên phản ánh về chân dung tính cách của bản thân và đánh giá cao những phẩm chất tích
cực của chính họ và đồng nghiệp của họ
1.2 Các yếu tố nhận
dạng Học viên hiểu được các nhân tố tạo nên bản sắc con người và có thể nhận thức được bản sắc của
bản thân
1.3 Hiểu về giới tính Học viên hiểu được sự khác biệt giữa giới tính
và xác định vai trò chủ chốt của giới đối với bản thân họ và những người xung quanh Học viên
có thể hiểu được sự bất bình đẳng dành cho nữ giới và giải thích sự hiểu biết về bình đẳng giới
2 Tôi đã từng
ở đâu
2.1 Sự kiện quá khứ &
trải nghiệm Học viên có thể lần theo các trải nghiệm trong quá khứ và ghi nhận những trải nghiệm đó và
các giải đoạn cuộc sống ảnh hưởng đến bản thân họ hiện tại
2.2 Các mối quan hệ lành mạnh
Học viên có thể phân biệt giữa mối quan hệ lành mạnh và không lành mạnh, tìm ra các mối quan hệ trong gia đình và cộng đồng ảnh hưởng tích cực tới con đường sự nghiệp của họ
3 Tôi muốn
đi tới đâu
3.1 Thiết lập mục tiêu Học viên hiểu được sự khác biệt giữa mục tiêu
ngắn hạn và dài hạn, có khả năng phát triển các mục tiêu thực tiễn cho sự nghiệp và cuộc sống
cá nhân, cả ngắn hạn và dài hạn
3.2 Tài nguyên và dịch
vụ
Học viên có khả năng lập bản đồ các nguồn tài nguyên và dịch vụ chủ chốt hỗ trợ họ trên con đường phát triển sự nghiệp, cuộc sống cá nhân
và gia đình Học viên có thể nghiêm túc đánh giá các mặt tích cực và tiêu cực tồn tại trong cộng đồng của họ
Trang 32HỌC PHẦN 1: GIỜ TÔI ĐANG Ở ĐÂU
Tổng quan buổi học: Buổi học này là cơ hội để học viên phản ánh và nhận dạng điểm mạnh
và điểm yếu của mình Suốt buổi học, học viên bắt đầu tạo ảnh hưởng lên đặc tính cá nhân và nghề nghiệp và con người mà họ ngưỡng mộ, những người ảnh hưởng tới cuộc sống của họ
Mục tiêu buổi học:
Học viên tự phản ánh và xem xét đánh giá các phẩm chất tích cực của họ
Học viên bắt đầu xây dựng lòng tự trọng, sự tự tin vào bản thân và bản sắc cá nhân
Học viên nhận dạng những kỹ năng cứng và mềm, điểm mạnh cá nhân và cơ hội nghề
nghiệp cho mình
Học viên nhận dạng những điểm cần cải thiện, các giới hạn và rào cản họ có thể gặp
phải trên con đường sự nghiệp của mình
Chuẩn bị trước
Đọc qua từng hoạt động
Thu thập tất cả các nguyên vật liệu cần thiết được nêu bên dưới
Viết ra các trích dẫn nội dung buổi học lên flipchart và đặt ở trước lớp học
Lập 1 poster phác thảo hình một cậu bé (hai-bốn tờ giấy dính vào với nhau)
Lập 1 poster phác thảo hình một cô bé
Lập một bản S1.1 Biểu đồ nhân tố nhận dạng
In và cắt sáu S1.2 Thẻ nhân tố nhận dạng, mỗi thẻ cho một nhóm gồm 4-5 người
Nguyên vật liệu:
Sách bài tập dành cho học viên, mỗi học viên được một cuốn
Poster bản đồ hành trình kỹ năng nghề nghiệp
Hộp phản hồi
Giấy
Bút đánh dấu
Băng dính
3 tờ giấy nhỏ cho mỗi học viên
Báo và tạp chí (nếu có sẵn)
Vật liệu vẽ
Bóng màu (ví dụ bóng bãi biển) hoặc Bóng có ghi số trên đó
Thời gian cần có: 1 giờ 30 phút
Trang 33Đề cương buổi học:
Hoạt động Mô tả hoat động Thời gian
Giới thiệu buổi học Giới thiệu buổi học, xem lại những gì đã học trong
buổi trước và xây dựng một môi trường học tập tích cực
5 phút
Nhận thức bản thân Học viên nghĩ về các đặc tính của họ và đánh giá
cao các thuộc tính tích cực của bản thân và bạn bè đồng trang lứa Học viên cảm thấy xứng đáng và
tự tin
30 phút
Xây dựng bản sắc Học viên hiểu được các yếu tố tạo nên bản sắc của
con người và có khả năng diễn đạt bản sắc của chính mình
30 phút
Hiểu về giới tính Học viên hiểu được sự khác biệt giữa các giới và
tìm ra vai trò chủ chốt của giới đối với bản thân và những người xung quanh Học viên có thể xác định được những trường hợp phụ nữ hay giới nữ bị đối
xử bất bình đẳng dành và chứng minh sự hiểu biết về bình đẳng giới
20 phút
Tổng kết buổi học Học viên phản ánh những gì họ học được trong
buổi học và xác định các hoạt động cần làm sau khi học để giúp họ hình thành ý thức tích cực về
bản thân
5 phút
Công cụ đánh giá kỹ năng nghề nghiệp
Buổi học này tập trung vào xây dựng các kỹ năng nghề nghiệp, trong đó học viên được yêu cầu
tự đánh giá các tuyên bố sau:
Ý THỨC TÍCH CỰC
VỀ BẢN THÂN
Tôi cảm thấy có giá trị và được người khác đánh giá cao
Tôi dự kiến nhu cầu của mình trước thời hạn
Tôi có thể thích ứng với những thay đổi bằng cách học các
kỹ năng mới
Tôi cảm thấy tương lai của mình thật tươi sáng
Trang 34Nhập môn buổi học
Thời gian: 5 phút
Mục tiêu: Giới thiệu buổi học đến các học viên, xem lại những gì đã học ở buổi trước và xây
dựng một môi trường học tập tích cực
Chuẩn bị trước
Flipchart
Bút đánh dấu
Poster bản đồ kỹ năng nghề nghiệp
Ghi trích dẫn buổi học trên flipchart ở phía trước phòng
Vấn đề không nằm ở chỗ ai cản trở bạn mà là do bạn nghĩ rằng mình không thể
- Khuyết danh
Các bước:
1 Nếu hoàn thành buổi học này trong vòng một ngày, hãy chào đón học viên đến lớp và cho tất cả học viên ký tên vào phiếu điểm danh
2 Ôn lại buổi học trước
3 Mời 1-2 học viên chia sẻ những việc họ đã làm sau buổi học trước
4 Nhanh chóng thực hiện hoạt động khởi động để tạo không khí học tập tích cực
5 Yêu cầu học viên đọc một câu trích dẫn hoặc một từ ngữ đủ hàm ý mô tả buổi học Yêu cầu học viên thảo luận và giải thích ý nghĩa của câu trích dẫn đối với họ
6 Xem xét các mục tiêu và hoạt động của buổi học bằng cách sử dụng Bản đồ Hành trình Kỹ năng nghề nghiệp
Trang 35Hoạt động 1.1 Nhận thức bản thân
3 tờ giấy cho mỗi học viên
Tạp chí và báo (nếu có sẵn)
Tạo 1 poster có phác thảo hình một cậu bé (hai-bốn tờ giấy khổ to dán vào với nhau)
Tạo 1 poster có phác thảo hình một bé gái
Vật liệu vẽ tài liệu
Giảng viên cần chỉ ra
Mọi học viên cần phải hiểu rằng bản thân họ độc đáo và chính món quà đặc biệt đối với gia đình, cộng đồng và xã hội Điều này có thể giúp học viên tự tin khám phá xem bản thân là
ai, đặt mục tiêu và làm việc để đạt được mục tiêu của mình
Định nghĩa các thuật ngữ chính
Tự phản ánh Cẩn thận suy nghĩ về tính cách, hành động và động cơ của từng người
Thực tế này có thể giúp chúng ta xây dựng sự tự tin và giá trị bản thân
để có thể xác định những gì đang phát huy tác dụng hoặc chưa phát huy được tác dụng và tìm kiếm hướng cải thiện
Tự xứng đáng Ý thức về giá trị của một người
Tự trọng Đánh giá tổng thể về bản thân kể cả cảm giác hài lòng nói chung
Tự tin Cảm thấy hoặc tin rằng bạn có thể thành công hay làm tốt điều gì đó
Các bước:
HOẠT ĐỘNG GIỚI THIỆU - Bên phải hoặc Bên trái (5 phút)
1 Mời học viên đứng lên
2 Giải thích cho học viên: “Chúng ta sẽ chơi trò tự phản ánh để các bạn suy nghĩ về đặc điểm và tính cách bản thân Tôi sẽ hỏi một câu hỏi Đối với mỗi một câu trả lời bạn sẽ di chuyển về phía bên phải căn phòng và di chuyển về phía bên trái căn phòng cho câu trả lời tiếp theo Nếu bạn không chắc chắn hoặc bạn đang ở giữa, hãy đứng
ở giữa phòng Hãy nhớ rằng, hoàn toàn không có câu trả lời sai và tất cả các đặc tính đều được đánh giá cao.”
3 Thực hiện một vòng chơi thử, đặt 1-2 câu hỏi ngẫu nhiên để đảm bảo rằng tất cả học viên hiểu được trò chơi
4 Chơi trò chơi Sử dụng các câu hỏi sau để thảo luận và đưa học viên di chuyển sang hai bên phòng Sau mỗi câu hỏi, hãy yêu cầu 1-2 học viên chia sẻ lý do tại sao họ ở nguyên tại chỗ
Bạn thích trong nhà hay ngoài trời?
Bạn thích núi hay bãi biển?
Bạn thích hát hay chơi thể thao?
Bạn muốn giải toán học hoặc viết luận?
Trang 36 Bạn có thích phụ thuộc vào người khác không hay thích độc lập?
Bạn có thích trở thành nhà lãnh đạo hay nhân viên?
Bạn có thích thực hiện các hoạt động hay chỉ xem/nghe?
Giá trị nào quan trọng hơn đối với bạn: công lý/công bằng hay hài hòa / tha thứ?
Bạn nghĩ điều gì quan trọng hơn: quy tắc/hạn chót hoặc không gian trống/linh hoạt?
Bạn có tùy hứng và thích thú các tình huống mới hay thích lập kế hoạch với các chi tiết cụ thể không?
Bạn có nghĩ rằng hãy để mọi thứ xuất hiện trong đầu của bạn hoặc bàn bạc ý tưởng với người khác?
Bạn có thích trở thành tâm điểm thu hút sự chú ý hay thích quan sát người khác, không làm tâm điểm của sự chú ý?
Bạn có đưa ra các quyết định dựa trên những gì là hợp lý nhất hoặc dựa vào việc quyết định đó có ảnh hưởng đến người khác như thế nào?
Bạn thích sự thực và các thống kê hay các khái niệm trừu tượng?
5 Cho các học viên ngồi lại với nhau Chủ trì một cuộc thảo luận về hoạt động sử dụng
các câu hỏi sau:
Một số đặc tính mà bạn đã xác định về bản thân và về những người khác trong hoạt động này là gì? Viết ra những đặc tính đó lên flipchart
Có bất kỳ đặc tính nào làm bạn ngạc nhiên?
Những đặc tính này nói lên điều gì về bản thân chúng ta và về nhóm của chúng ta?
Sẽ ra sao nếu ai đó đối lập với chúng ta?
Tại sao việc phản ảnh về chúng ta với tư cách là cá nhân lại quan trọng?
Việc tự phản chiếu có thể giúp từng cá nhân phát triển như thế nào?
6 Giải thích cho học viên: “Tự phản ánh là một thực tế có thể giúp chúng ta xây dựng
sự tự tin và giá trị bản thân Chúng ta có thể nhận ra những gì đang phát huy và không phát huy tác dụng để theo dõi và cải tiến chúng Nhiều khi môi trường và sự phát triển về thể chất và xã hội thay đổi đang thách thức học viên Chúng ta đang phát triển các giá trị và niềm tin của riêng mình, vì thế việc tự nhận thức và phản ánh
ý kiến là điều quan trọng”
HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CÓ SỰ THAM GIA - Phẩm chất tích cực của tôi (10 phút)
7 Chia học viên thành cặp Yêu cầu mỗi cặp thảo luận về ai đó mà họ ngưỡng mộ và tại sao họ lại ngưỡng mộ người này Người đó có thể là một thành viên trong gia đình, bạn bè, người lãnh đạo cộng đồng, người nổi tiếng
8 Ghép các cặp vào thành nhóm từ 6-8 học viên và hình thành một vòng tròn Cho học viên đi vòng quanh và đặt tên người đặc biệt đó và nêu một lý do tại sao họ ngưỡng mộ người đó
9 Cho mỗi học viên ba tờ giấy và vật liệu vẽ
10 Tiếp theo, yêu cầu học viên ghi lại ba điều họ thích về bản thân họ Họ cũng có thể
sử dụng hình ảnh từ tạp chí hoặc báo ảnh Khuyến khích học viên suy nghĩ về các đặc tính thể chất, cũng như kỹ năng và tài năng
Trang 3711 Trưng bày bản phác thảo về một bé gái và một bé trai trên tấm poster lớn Yêu cầu các học viên nữ đặt tên cho hình phác thảo bé gái và học viên nam đặt tên cho hình phác thảo bé trai
12 Tiếp theo, yêu cầu các học viên nữ vẽ một biểu tượng hoặc viết về phẩm chất trên bản phác Để cho từng học viên lần lượt lên trình bày phẩm chất của mình lên tờ poster Khi họ làm điều này, hãy giải thích cho học viên rằng những phẩm chất này là quà tặng Ví dụ Tôi cho bạn lòng tốt của tôi
GIẢI PHÁP: Nếu lớp học có 4-6 bản phác thảo bé trai và bé gái, cho học viên làm việc theo nhóm, mỗi nhóm ở một khu vực khác nhau xung quanh lớp học
13 Dưới hình thức nhóm, dẫn dắt cuộc thảo luận bằng cách sử dụng các câu hỏi sau:
Bạn có thể dễ dàng tìm ra điều gì đó để nói về bản thân? Tại sao hoặc tại sao không?
Tại sao bạn nghĩ chúng ta gọi những phẩm chất này là món quà?
Những điểm tương đồng và khác biệt về phẩm chất của bé gái và bé trai là gì? Những điểm tương đồng và khác biệt nào khiến bạn ngạc nhiên?
Theo bạn, những người mà chúng ta vừa tạo ra sẽ hành động như thế nào trên thế giới? Tại sao?
HOẠT ĐỘNG THEO HƯỚNG THỰC HÀNH – “Tôi là ” Các tuyên bố (10 phút)
14 Giải thích cho học viên: “Khi chúng ta nghĩ về cách chúng ta mô tả bản thân, chúng
ta có thể liên tưởng về bản thân trong mối quan hệ với người khác Ví dụ, tôi là một sinh viên, là người anh, người Philippines…Chúng ta cũng có thể mô tả bản thân dựa trên các giá trị Ví dụ, tôi quan tâm, yêu thương, tử tế, nấu ăn ngon Cả hai đều rất quan trọng trong việc định hình bản sắc và hành vi của chúng ta.”
15 Yêu cầu học viên viết 10 câu bắt đầu bằng chữ "tôi là " để tự diễn tả Họ cũng có thể vẽ hình ảnh Ví dụ có thể là: “Tôi là một cô gái thông minh” hoặc “Tôi là một người bạn tốt”
16 Cho các học viên tự hoàn thành 10 câu trong Sách bài tập dành cho Học viên Hướng dẫn học viên khi họ làm bài để nhận ra rằng các câu này nên dựa trên cách mỗi người
tự cảm nhận về bản thân, không phải dựa vào cách người khác nhìn nhận về mình Giải thích rằng điều này sẽ chỉ dùng cho việc mục sử dụng cá nhân; họ không cần phải chia sẻ với bất cứ ai khác
17 Yêu cầu học viên rà soát lại những gì họ liệt kê Yêu cầu họ đánh dấu x bên cạnh những điều họ thực sự thích về bản thân và đánh dấu hỏi bên cạnh những điều họ muốn cải thiện
18 Sử dụng các câu hỏi sau để tiến hành thảo luận:
Tại sao chúng ta có những mô tả tiêu cực về bản thân?
Điều gì khiến chúng ta mất tự tin?
Điều gì hoặc ai ảnh hưởng đến cách bạn mô tả và suy nghĩ về bản thân?
Các mô tả tích cực hay tiêu cực của chúng ta có thể ảnh hưởng đến quyết định và hành động của chúng ta như thế nào?
HOẠT ĐỘNG THEO HƯỚNG THỰC HÀNH - Đánh giá lòng tự trọng (7 phút)
Trang 3819 Tiếp theo, hãy yêu cầu học viên suy ngẫm xem sự tự trọng có ý nghĩa gì đối với họ
Yêu cầu học viên hoàn thành Đánh giá lòng tự trọng của bản thân trong Sách bài
tập dành cho học viên Giải thích rằng điều này chỉ phục vụ cá nhân; họ không cần
phải chia sẻ với bất cứ ai khác
20 Sử dụng các câu hỏi sau để tiến hành thảo luận:
Sự tự tin có ý nghĩa gì đối với bạn? Viết câu trả lời của học viên trên flipchart
và bổ sung thêm các điểm sau đây:
o Chấp nhận, tự tin và hài lòng về bản thân
o Bạn tôn trọng bản thân như thế nào?
o Không liên quan đến những gì bạn có hoặc thể hiện
Tại sao lòng tự trọng lại quan trọng trên con đường sự nghiệp và công việc của chúng ta? Viết câu trả lời của học viên trên flipchart to và bổ sung thêm các điểm sau đây:
o Khuyến khích chúng ta làm việc chăm chỉ
o Xử lý sai lầm trong công việc
o Đối phó với thất vọng hoặc trải nghiệm công việc có tính thách thức cao
o Cảm thấy hạnh phúc và đánh giá cao những thành tựu đạt được
o Ra những quyết định an toàn và lành mạnh trong công việc
Các chiến lược xây dựng lòng tự trọng hoặc cách cư xử khi lòng tự trọng thấp?
21 Thảo luận tầm quan trọng của việc trở nên độc đáo và chia sẻ những điểm chính để học viên ghi nhớ:
Đừng bao giờ đánh giá thấp bản thân
Bạn có tài năng và ân huệ đặc biệt
Tin vào chính mình Đặt mục tiêu cho bản thân và làm việc cho mục tiêu ấy
Không bao giờ sợ thử nghiệm, nó có thể là bước đột phá cho bản thân
Không bao giờ đánh giá thấp người khác
Chăm sóc bản thân
Đôi khi quay lại đánh giá về lòng tự trọng và xem có sự thay đổi nào không Hãy suy nghĩ về những gì gây ra những thay đổi, cả tích cực và tiêu cực và tập trung vào các biện pháp giúp những thay đổi tích cực xảy ra nhiều hơn nữa
Trang 39Hoạt động 1.2 Các nhân tố nhận dạng
Bóng màu (ví dụ: bóng bãi biển) hoặc bóng được đánh số
Viết Biểu đồ nhân tố nhận dạng S1.1 trên flipchart
In và cắt ra sáu Thẻ nhân tố nhận dạng S1.2, mỗi cái cho mỗi nhóm từ 4-5 người
Người hướng dẫn đưa ra những định hướng chính:
Có nhiều yếu tố khác nhau tạo nên bản sắc và hình dáng chúng ta Những yếu tố này bao gồm những điều chúng ta nhận thức về bản thân và cách người khác nhìn nhận về chúng ta, như phẩm chất/đặc tính, niềm tin, kỹ năng, sở thích của chúng ta Đặc tính có thể thay đổi và phát triển theo thời gian nhưng vẫn chịu ảnh hưởng của quá khứ và môi trường xung quanh Khi suy nghĩ về bản sắc, điều quan trọng là nên tách rời hành vi và bản sắc Mặc dù hành vi có thể là xấu, điều đó không có nghĩa là người đó là người xấu Chúng ta, với tư cách là những cá nhân, có quyền thay đổi và kiểm soát hành vi của chúng ta và xây dựng các tính chất tích cực
Định nghĩa các thuật ngữ chính:
Bản sắc Phẩm chất, niềm tin, kỹ năng, sở thích, hành vi làm con người biết rằng
họ là ai
Các bước
HOẠT ĐỘNG GIỚI THIỆU - Ném bóng (5 phút)
1 Đưa cho học viên một quả bóng có nhiều màu sắc hoặc con số được viết trên đó Đây cũng có thể là bóng bãi biển, mỗi màu hoặc số sẽ đại diện cho một câu hỏi cụ thể từ các câu hỏi “Banigng Buhay” sau đây:
Thành tựu cá nhân nào bạn tự hào nhất? Thành tựu nào của gia đình bạn làm bạn tự hào
Ba điều gì người ta sẽ nói về bạn?
2 Tung bóng xung quanh Khi học viên bắt được nó, mời học viên chạm tay vào quả bóng đọc to câu hỏi trên quả bóng ấy Nếu học viên cảm thấy thoải mái thì hãy trả
Trang 40lời câu hỏi Nếu học viên không muốn trả lời câu hỏi, họ có thể nói là bỏ qua và ai
đó khác có thể trả lời
3 Sử dụng các câu hỏi sau làm chủ đề cho cuộc thảo luận:
Bạn cảm thấy như thế nào khi trả lời những câu hỏi này? Câu hỏi này khó hay dễ?
Những câu hỏi này nói lên điều gì? Hướng dẫn học viên nhận biết rằng những câu hỏi này sẽ giúp giải đáp những điểm chính về bản sắc
Bản sắc liên quan đến con đường sự nghiệp và nơi chúng ta muốn đến trong tương lai như thế nào?
HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CÓ SỰ THAM GIA - Nhân tố nhận dạng Bài hát/rap (10 phút)
4 Đưa Biểu đồ nhân tố nhận dạng S1.1 lên để học viên xem Rà soát lại từng điểm
trong 6 điểm nhận dạng khác nhau và thảo luận
5 Chia học viên thành 6 nhóm
6 Cho mỗi nhóm một trong sáu thẻ nhân tố nhận dạng từ Nguồn tài nguyên Thẻ nhân
tố nhận dạng S1.2 và flipchart, bút đánh dấu
7 Cho mỗi nhóm thảo luận về thẻ nhân tố nhận dạng và các tuyên bố thể hiện bản sắc của nhóm Càng nhiều tuyên bố càng tốt Giải thích cho mỗi nhóm rằng có thể có các tuyên bố giống và khác nhau nhóm
8 Yêu cầu học viên viết những tuyên bố của nhóm fliphart kèm theo bài hát ngắn/ rap/ thơ/ kịch để trình bày cho các nhóm Xem tình hình mỗi nhóm và trợ giúp nếu cần Khuyến khích các nhóm sáng tạo
GIẢI PHÁP: Bạn có thể cung cấp các thẻ có cùng nhân tố nhận dạng cho nhiều nhóm Một khi các nhóm đã hoàn thành tuyên bố và bài hát/ rap, họ có thể trình bày cho các nhóm có cùng thẻ Sau đó, các nhóm có thể bỏ phiếu cho bài hát/ rap nào
sẽ được chia sẻ với các nhóm lớn hơn
9 Tiếp theo, cho các nhóm ngồi lại với nhau và cho từng nhóm trình bày Nhân tố nhận dạng của họ, các tuyên bố và bài hát/ rap/ thơ Đánh giá cao mỗi nhóm sau khi họ trình bày
10 Sử dụng các câu hỏi dưới đây để thảo luận:
Có khía cạnh nào trong các nhân tố nhận dạng nhóm mà bạn thích hay không? Tại sao?
Những yếu tố nào khác ảnh hưởng đến đặc điểm nhận dạng bạn?
Tại sao việc suy nghĩ về các đặc điểm nhận dạng bản thân lại quan trọng?
Việc suy nghĩ về các đặc điểm nhận dạng có thể giúp bạn như thế nào trong công việc và con đường sự nghiệp của bạn?
Có những yếu tố nào không được liệt kê ở đây có ảnh hưởng đến bản sắc của bạn không? Hãy giải thích
Sự khác nhau giữa bản sắc và hành vi là gì? Làm thế nào chúng ta có thể phân biệt chúng?