5.1.1 KHÁI NIỆM KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG CỨNG Áo đường cứng Rigid Pavement là kết cấu áo đường có độ cứng rất lớn, khả năng chống biến dạng Mô đun đàn hồi cao hơn hẳn so với nền đất và đ
Trang 1CHƯƠNG V THIẾT KẾ KẾT CẤU ÁO
Trang 25.1 KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI
KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG CỨNG
Trang 35.1.1 KHÁI NIỆM KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG
CỨNG
Áo đường cứng (Rigid Pavement) là kết cấu áo đường có độ cứng rất lớn, khả năng chống biến dạng (Mô đun đàn hồi) cao hơn hẳn so với nền đất và đặc biệt có khả năng chịu uốn lớn và diện phân bố áp lực của tải trọng xe chạy trên nền đất rộng
Trang 45.1.2 PHÂN LOẠI MẶT ĐƯỜNG BTXM
Trang 55.1.2 PHÂN LOẠI THEO CẤU TẠO TẤM
BTXM
Mặt đường BTXM thường có khe nối (JPCP)
Trang 65.1.2 PHÂN LOẠI THEO CẤU TẠO TẤM
BTXM
Mặt đường BTXM cốt thép có khe nối (JRCP)
Trang 75.1.2 PHÂN LOẠI THEO CẤU TẠO TẤM
BTXM
Mặt đường BTXM cốt thép liên tục (CRCP)
Trang 85.1.3 CẤU TẠO KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG
Trang 95.2 ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA MẶT
ĐƯỜNG CỨNG (BTXM)?
Trang 105.1.3 ƯU NHƯỢC ĐIỂM
Ưu điểm
Cường độ cao, độ cứng lớn
Cường độ ít thay đổi theo nhiệt độ
Ổn định nước nếu có cấu tạo thích
hợp
Hao mòn ít, bằng phẳng, hệ số
bám…
Thời gian phục vụ lâu (30-40 năm)
Duy tu bảo dưỡng ít tốn kém
Có thể cơ giới hóa toàn bộ CN thi
Trang 115.3 THIẾT KẾ CẤU TẠO KẾT
CẤU ÁO ĐƯỜNG CỨNG
Trang 125.3.1 TẤM BÊ TÔNG XI MĂNG
Trang 13Rn≥ 30 MPa
35 Mpa BTXM làm lớp móng:
Rku≥2,5 MPa
Rn≥ 17 MPa
Vật liệu
Rộng: 3,5÷3,75m ≤ 4,5m Dài:
JPCP: ~ 4,5m ≤ 6m JRCP: 8÷12m ≤ 15m CRCP: có thể rất lớn
Kích thước
Trang 145.3.1 TẤM BÊ TÔNG XI MĂNG
JPCP
JRCP
CRCP
Trang 155.3.2 CÁC LOẠI KHE NỐI CỦA MĐ BTXM
1 Khe dãn Khe thi công
2 Khe co
3 Khe co dọc
Trang 165.3.2 CÁC LOẠI KHE NỐI CỦA MĐ BTXM
Khe nối MĐ BTXM
Khe co Khe dãn Khe thi công
Trang 175.3.2 CÁC LOẠI KHE NỐI CỦA MĐ BTXM
Khe co Khe dọc Khe ngang
Trang 185.3.2 CÁC LOẠI KHE NỐI CỦA MĐ BTXM
Khe co Khe dọc Khe ngang
Trang 195.3.2 CÁC LOẠI KHE NỐI CỦA MĐ BTXM
Khe nối MĐ BTXM
Trang 205.3.2 CÁC LOẠI KHE NỐI CỦA MĐ BTXM
a Khe dãn; b Khe co giả; c Khe dọc kiểu ngàm;
d Khe dọc có thanh truyền lực không quét nhựa để chống tấm dịch ra phía lề
1 Thanh truyền lực; 2 Đường nứt do giảm yếu tiết diện
Trang 215.3.3 CÁC THANH TRUYỀN LỰC
Trang 22Cấu tạo thanh truyền lực:
- Thép tròn trơn, quét chất chống dính về một bên ít nhất một bên để tấm có thể dịch chuyển khi nhiệt độ thay đổi
- Thẳng, không bị ráp hay sần sùi
- Chiều dài tối thiểu 450mm, thường dùng 500mm
Cường độ
- Thường dùng thép Cấp 280 (AASHTO M-33)
Đường kính (theo AASHTO)
Bố trí: (khoảng cách các thanh 300mm từ tim - tim)
- Trên các đoạn đường thẳng:
Nằm giữa chiều dày tắm, song song với tim đường và mặt đường
- Trên các đoạn đường cong:
Nằm giữa chiều dày tắm, song song với các đường nối tâm quay của các tấm kề nhau và mặt đường
Chiều dầy tấm bê tông xi măng; D(cm) Đường kính tối thiểu thanh truyền lực (mm)
16 < D 20 24
20 < D 25 28
D>25 32
Trang 235.3.3 CÁC THANH TRUYỀN LỰC
Trang 245.3.4 CÁC THANH LIÊN KẾT
Trang 265.3.5 LỚP CHỐNG DÍNH
Trang 275.3.6 TẦNG MÓNG
Lớp móng trên (BASE):
Ghi chú: Chỉ dùng cấp phối đá dăm loại I (không gia cố) đối với đường có lượng trục xe tích lũy trong cả thời kỳ sử dụng dưới 10 6
lần trục xe 8,2 tấn (18kips) và tải trọng trục lớn nhất là 8,2 tấn Mặt lớp móng phải bằng phẳng và không bị sứt mẽ
Trang 285.3.6 TẦNG MÓNG
Lớp móng dưới (SUBBASE):
- Chiều dày tối thiểu 30cm
- Chỉ số CBR của mẫu sau khi ngâm nước ≥30
- Mở rộng ra khắp chiều rộng nền đường
- Đầm chặt K=0,98 so với đầm nén tiêu chuẩn (AASHTO T180)
- Láng nhựa rải đá nhỏ 7mm trên mặt lớp móng dưới đã đầm chặt, láng nhựa rộng
hơn lớp móng trên 1m, để vật liệu lớp móng dưới không bị thấm ướt, để tạo điều
kiện cho máy móc thi công đi lại
Trang 295.3.6 TẦNG MÓNG
Lớp móng dưới (SUBBASE):
Trang 305.3.7 MÓNG NỀN ĐẤT
- Khi nền đất có trị số CBR<6 cần làm một lớp đáy móng
(capping layer) có chiều dày tối thiểu 30cm lên trên nền đất và trị số CBR của mẫu ngâm nước phải >10
- Có thể gia cố nền đất bằng vôi hoặc xi măng để nâng cao các chỉ tiêu chất lượng lên
- Phải rải lớp đáy móng khắp chiều rộng mặt nền đường và đầm nén đạt K≥0,98 độ chặt đầm nén tiêu chuẩn
Trang 315.3.8 CẤU TẠO THOÁT NƯỚC
Trang 325.4 CÁC HIỆN TƯỢNG PHÁ HOẠI KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG CỨNG (BTXM) VÀ CÁC TIÊU
CHUẨN TÍNH TOÁN
Trang 335.4 CÁC TÁC NHÂN GÂY PHÁ HOẠI CHỦ
YẾU CỦA MẶT ĐƯỜNG CỨNG
• Tấm sẽ chịu uốn -> nứt gãy -> nước xâm nhập -> nền
giảm yếu- > KC giảm cường độ
• Chênh lệch nhiệt độ thớ trên thớ dưới (trong ngày)
-> tấm bị uốn vồng và mỏi nhiệt
Nhiệt độ và
sự thay đổi
nhiệt độ
• Xâm nhập vào trong kết cấu -> phá hoại móng và
nền đất -> tiếp xúc không tốt -> tấm bị cập kênh ->
dễ gãy (đứt)
Các nguồn
ẩm
Trang 345.5 CÁC PHƯƠNG PHÁP THIẾT
KẾ MẶT ĐƯỜNG BTXM
Trang 355.5 CÁC PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ MẶT
ĐƯỜNG BTXM THƯỜNG DÙNG
Phương pháp thực nghiệm (AASHTO …)
PP dựa trên lý thuyết lời giải “Tấm trên nền đàn hồi” (Liên Xô cũ, 22TCN 223-95…)
PP dựa trên lý thuyết lời giải “bán không gian nhiều lớp đàn hồi” của Burmister (Pháp ….)