– Xác định được vectơ cường độ điện trường và điện thế gây bởi các điện tích điểm, các vật mang điện.. Xác định vectơ cường độ điện trường do vòng dây dẫn tròn bán kính R đặt trong không
Trang 1VẬT LÝ ĐIỆN TỪ
Năm 2016
Khoa : Cơ- Điện- Điện Tử
Bộ môn Vật lý
Trang 2MÔ TẢ HỌC PHẦN
- Trình bày những kiến thức cơ bản về các
hiện tượng điện - từ và một số ứng dụng của chúng trong khoa học, công nghệ và đời sống.
- Trình bày cấu tạo, nguyên lý hoạt động và
các ứng dụng của một số linh kiện điện tử thông dụng như điện trở, tụ điện, cuộn cảm,… thường gặp trong các mạch điện tử.
- Trình bày về tính dẫn điện của vật rắn tinh
thể và siêu dẫn, chất bán dẫn và ứng dụng.
Trang 3NỘI DUNG HỌC PHẦN
- Bài 0: Giải tích vectơ
- Bài 1: Điện trường tĩnh
- Bài 2: Tụ điện và chất điện môi.
- Bài 3: Dòng điện và điện trở
Trang 4Bài 1 ĐIỆN TRƯỜNG TĨNH
Trang 5MỤC TIÊUSau khi học xong chương này, SV phải :
– Nêu được các khái niệm: điện trường, cường độ điện trường, đường sức, điện thông, điện thế, hiệu điện thế.
– Xác định được vectơ cường độ điện trường và điện thế gây bởi các điện tích điểm, các vật mang điện.
– Vận dụng được định lý Gauss để tính cường độ điện trường.
– Nêu được mối quan hệ giữa cường độ điện trường
và điện thế; Tính được công của lực điện trường.
Trang 6NỘI DUNG
I – Tương tác điện – Định luật Coulomb
II - Điện trường - Định lý Gauss
III – Định thế - hiệu điện thế
IV – Lưỡng cực điện
V – Một số ứng dụng của tĩnh điện
Trang 7I – TƯƠNG TÁC ĐIỆN – ĐỊNH LUẬT COULOMB
1 – Điện tích - Định luật bảo toàn điện tích:
Các vật sau khi bị chà xát có thể hút hoặc đẩy
nhau Ta nói chúng bị nhiễm điện Vật nhiễm điện có chứa các điện tích
Trang 8• Có hai loại điện tích: dương (+) và âm (-).
• Điện tích có giá trị nhỏ nhất gọi là điện tích nguyên tố:
• Điện tích chứa trên một vật nhiễm điện luôn bằng bội số
• Giá trị tuyệt đối của điện tích được gọi là điện lượng
• Vật mang điện có kích thước rất nhỏ gọi là điện tích điểm.
• Hệ cô lập thì tổng điện tích của hệ được bảo toàn.
• Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, trái dấu thì hút
nhau
19
e 1, 6.10 C
I – TƯƠNG TÁC ĐIỆN – ĐỊNH LUẬT COULOMB
1 – Điện tích - Định luật bảo toàn điện tích:
Trang 9F
12r
Trang 10Lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên trong chân không:
r
r r
q
q k
F F
Trang 11Ví dụ:
Cho điện tích q1 = 5µC và q2 = - 4µC đặt tại hai
điểm A và B cách nhau 20cm trong không khí a) Tính lưc tương tác giữa hai điện tích.
b) Đặt thêm điện tích q3 = 8µC tại C cách A 16cm
k | q q | F
Trang 12b) Lực tác dụng lên q3:
1 3
k | q q | F
Trang 13Điện trường là môi trường vật chất bao quanh các điện tích, tác dụng lực lên điện tích khác đặt trong nó.
Trang 142 – Vectơ cường độ điện trường:
q
F E
Trang 16Cho điện tích Q = 8nC đặt trong không khí Tính cường
độ điện trường do Q gây ra tại điểm M và N cách Q
2
8.10 9.10
2
8.10 9.10
1.0, 3
Trang 17E E
(Nguyên lí chồng chất điện trường)
b) Vectơ CĐĐT do hệ điện tích điểm gây ra:
II – ĐIỆN TRƯỜNG
Trang 182.10 9.10
1.0, 05
9 9
2
8.10 9.10
Trang 192.10 9.10
1.0,1
9 9
2
8.10 9.10
1.0, 2
Trang 21II – ĐIỆN TRƯỜNG
9 9
Trang 22Hai điện tích điểm cùng dấu q1 = q2 = q, đặt tại A và B cách nhau một khoảng 2a trong không khí Xét điểm M trên trung trực của AB, cách đường thẳng AB một khoảng x Xác định vectơ cường độ điện trường tại điểm M Tìm x để EM đạt cực đại.
II – ĐIỆN TRƯỜNG
Ví dụ 2:
Trang 233 3a
a x
2
Ví dụ 2:
II – ĐIỆN TRƯỜNG
Trang 25Xác định vectơ cường độ điện trường do vòng dây dẫn tròn bán kính R đặt trong không khí, tích điện đều với mật độ điện dài gây ra tại điểm M trên trục vòng dây, cách tâm vòng dây một khoảng x Xác định x để EM = 0; EM cực đại.
II – ĐIỆN TRƯỜNG
Ví dụ 1:
Trang 26R O
3 3.R
R x
2
Trang 27Xác định vectơ cường độ điện trường do đĩa tròn bán kính R đặt trong không khí, tích
điện đều với mật độ điện mặt gây ra tại điểm M trên trục đĩa, cách tâm đĩa một
khoảng x
II – ĐIỆN TRƯỜNG
Ví dụ 2:
Trang 28Xét một phần của đĩa tròn có dạng hình vành khăn, bán kính r, bề rộng dr, tích điện dq Phần này xem như một vòng dây tròn, nên nó gây ra tại M vectơ cđđt hướng
vuông góc với đĩa tròn và có độ lớn:
Trang 29phương của vectơ cđđt tại điểm đó,
chiều của đsức điện là chiều của vectơ cđđt
Số đsức điện xuyên qua một đơn
vị diện tích vuông góc với đsức điện tỉ lệ với độ lớn của vectơ cđđt tại đó.
II – ĐIỆN TRƯỜNG
3 – Đường sức điện trường:
Trang 30Lưu ý:
+
_
• Điện trường mạnh thì đường sức dày ;
• Điện trường đều thì đường sức song
song cách đều nhau.
không khép kín , đi ra ở điện tích dương và đi vào điện tích âm.
II – ĐIỆN TRƯỜNG
Trang 31II – ĐIỆN TRƯỜNG
Trang 32Vài hình ảnh về điện phổ:
Trang 35III – ĐỊNH LÍ GAUSS
Trong điện trường đều E = 500 V/m có hình chữ nhật kích thước 20cm x 50cm Tính điện thông gởi qua hcn khi đường sức điện:
Ví dụ:
Trang 361 – Điện thông (thông lượng điện trường):
Điện trường không đều:
Ý nghĩa: điện thông cho biết số đường sức gởi
qua mặt (S) nhiều hay ít.
Trang 37Một điện tích điểm Q gây ra xung quanh nó
điện trường Xét một mặt cầu (S), bán kính R, bao quanh Q Tính điện thông gửi qua mặt cầu này Nhận xét kết quả tìm được.
Trang 38trong(S) E
0 (S)
2 – Nội dung định lý:
Điện thông gởi qua một mặt kín bất kì thì bằng
tổng các điện tích chứa trong mặt kín đó chia cho hằng số điện và hằng số điện môi.
Hay:
III – ĐỊNH LÍ GAUSS
Trang 40•B1: Chọn mặt kín (S) – gọi là mặt Gauss, sao cho việc tính tích phân được đơn giản nhất.
•B2: Tính D hoặc E gởi qua (S).
•B3: Tính tổng điện tích chứa trong (S).
•B4: Thay vào biểu thức của định lí O – G, suy ra đại lượng cần tìm.
3 – Ứng dụng định lí Gauss:
III – ĐỊNH LÍ GAUSS
Trang 41Xác định cường độ điện trường tại điểm bên trong và bên ngoài khối cầu bán kính R, tích điện đều với mật độ điện khối Cho biết hệ
số điện môi ở trong và ngoài khối cầu đều
Trang 43n
t
o
r E
Trang 44o
r E
Bên trong khối cầu tích điện đều:
Bên ngoài khối cầu hoặc
vỏ cầu tích điện đều:
cường độ điện trường
giống như một điện tích
điểm đặt tại tâm gây ra.
Hệ quả: quả rỗng thì bên
trong không có điện trường.
t
o
r E
r
Trang 45Xác định cường độ điện trường do mặt phẳng rộng vô hạn, tích điện đều với mật độ điện mặt gây ra tại điểm cách mặt phẳng () một khoảng h Cho biết hệ số điện môi là .
Trang 462 EdS 2ES
G
E (S ) xq 2day
Điện thông gởi qua mặt (S G ):
Trang 47Một dây dẫn thẳng, dài vô hạn, tích điện đều với mật độđiện dài Xác định cường độ điện trường tại điểm Mcách dây dẫn một đoạn r
r
Trang 48| | 2k | | E
t E
E
Trang 49Chú ý cường độ điện trường gây bởi:
Trang 501 – Công của lực điện trường:
IV – CÔNG CỦA LỰC ĐT, ĐIỆN THẾ - HĐT
Điện tích q di chuyển trong điện trường của điện tích Q từ M tới N thì công của lực điện trường là:
rM
rN
Trang 51Công của lực điện trường không phụ thuộc vào hình dạng đường đi, chỉ phụ thuộc vào vị trí đầu
và cuối.
Lực điện trường là LỰC THẾ.
IV – CÔNG CỦA LỰC ĐT, ĐIỆN THẾ - HĐT
1 – Công của lực điện trường:
Trang 52IV – CÔNG CỦA LỰC ĐT, ĐIỆN THẾ - HĐT
Trang 55c) Công của lực điện
trường khi q di chuyển
trên đường tròn tâm Q
bán kính 50cm:
-q Q
(1) (2)
IV – CÔNG CỦA LỰC ĐT, ĐIỆN THẾ - HĐT
Trang 56a) Khái niệm: Điện thế là một hàm vô hướng
V(x,y,z), sao cho:
MN
MN N
q
A V
b) Nhận xét: Điện thế không xác định đơn giá mà
sai khác nhau một hằng số cộng, tùy thuộc vào
Lí thuyết: chọn gốc điện thế ở vô cùng ;
Thực hành: chọn gốc điện thế ở đất, vỏ máy
2 – Điện thế - hiệu điện thế:
IV – CÔNG CỦA LỰC ĐT, ĐIỆN THẾ - HĐT
Trang 57Điện thế gây bởi 1 điện tích điểm: V k Q C
c) Điện thế do các hệ điện tích gây ra:
2 – Điện thế - hiệu điện thế:
Điện thế gây bởi hệ điện tích điểm:
Điện thế gây bởi vật tích điện:
IV – CÔNG CỦA LỰC ĐT, ĐIỆN THẾ - HĐT
Trang 58Cho q1 = 5.10– 8 C; q2 = - 8.10– 8 C, đặt tại A, B trong không khí Tính điện thế tại M cách A, B lần lượt là 10 cm, 20cm Chọn gốc điện thế ở
Trang 59Vòng dây tròn, bán kính a, tích điện đều với điện tích tổng cộng Q Tính điện thế tại tâm
O của vòng dây và tại điểm M trên trục vòng dây, cách O một đoạn x Suy ra hiệu điện thế
Trang 60M
x
a O
Trang 613) Thế năng của điện tích trong điện trường:
IV – CÔNG CỦA LỰC ĐT, ĐIỆN THẾ - HĐT
Trang 62a) Khái niệm: Tập hợp các điểm có cùng điện thế
- Khi điện tích q di chuyển trên mặt đẳng thế
thì công của lực điện trường bằng không.
- Đường sức điện trường, vectơ cường độ điện
trường luôn vuông góc với mặt đẳng thế.
4 – Mặt đẳng thế:
IV – CÔNG CỦA LỰC ĐT, ĐIỆN THẾ - HĐT
Trang 63Vài dạng mặt đẳng thế:
Trang 64Điện trường đều:
V Ed Es cos E s
5 – Liên hệ giữa cường độ điện trường và điện thế:
IV – CÔNG CỦA LỰC ĐT, ĐIỆN THẾ - HĐT
U E
d
Hay:
Trang 65Điện trường không đều:
5 – Liên hệ giữa cường độ điện trường và điện thế:
IV – CÔNG CỦA LỰC ĐT, ĐIỆN THẾ - HĐT
Trang 66MN MN
MN
Uq
Ad
E
) C (
•Lưu thông của vectơ cđđt giữa hai điểm M, N bằng hiệu
điện thế giữa hai điểm đó:
•Lưu thông của vectơ cđđt dọc theo một
đường cong kín bất kì thì bằng không:
Các kết luận quan trọng:
•Vectơ cường độ điện trường hướng theo chiều giảm thế.
•Độ lớn của vectơ cường độ điện trường tại mỗi điểm
bằng độ giảm điện thế trên một đơn vị chiều dài dọc theo đường sức điện đi qua điểm đó.
IV – CÔNG CỦA LỰC ĐT, ĐIỆN THẾ - HĐT
Trang 67V – CÁC VÍ DỤ VỀ GIẢI BÀI TOÁN TĨNH ĐIỆN
Ví dụ 1:
Mặt phẳng rộng vô hạn, tích điện đều với mật độ điệnmặt = - 2.10-8 C/m2 đặt trong không khí Tính điệnthế do mặt phẳng này gây ra tại điểm M cách mặtphẳng một khoảng x = 20cm Chọn gốc điện thế tạimặt phẳng đó
Giải
-Mx
Trang 68V – CÁC VÍ DỤ VỀ GIẢI BÀI TOÁN TĨNH ĐIỆN
-Mx
Trang 69V – CÁC VÍ DỤ VỀ GIẢI BÀI TOÁN TĨNH ĐIỆN
Ví dụ 2:
Hai mặt phẳng rộng vô hạn, tích điện đều với mật độđiện mặt ±, đặt cách nhau một khoảng d trong khôngkhí Xác định sự phân bố cường độ điện trường vàđiện thế 2 do mặt phẳng này gây ra tại 3 vùng khônggian tạo bởi 2 mặt phẳng này Chọn gốc điện thế tạimặt phẳng tích điện âm
Giải
(1) (2)
Trang 70V – CÁC VÍ DỤ VỀ GIẢI BÀI TOÁN TĨNH ĐIỆN
Ví dụ 2:
(1) (2)
từ mp + sang mp -.E
E = 0
E = 0
Trang 71V – CÁC VÍ DỤ VỀ GIẢI BÀI TOÁN TĨNH ĐIỆN
Trang 72V – CÁC VÍ DỤ VỀ GIẢI BÀI TOÁN TĨNH ĐIỆN
Kết luận:
(1) (2)
Điện thế ở vùng (2) tăng tuyến tính theo khoảng cách
x tính từ mp -:
Trang 73(1)
Trang 74V – CÁC VÍ DỤ VỀ GIẢI BÀI TOÁN TĨNH ĐIỆN
Ví dụ 3:
Do tính đối xứng cầu nên cường độ điện trường
những điểm cách đều tâm O, độ lớn của vectơ
2 E
EdS E.dS E.S E.4 r
Trang 75V – CÁC VÍ DỤ VỀ GIẢI BÀI TOÁN TĨNH ĐIỆN
Trang 76V – CÁC VÍ DỤ VỀ GIẢI BÀI TOÁN TĨNH ĐIỆN
Trang 77V – CÁC VÍ DỤ VỀ GIẢI BÀI TOÁN TĨNH ĐIỆN
Trong vùng (2), điện thế:
Trong vùng (1), điện thế không đổi:
M
2
kq kqV
Trang 78V – CÁC VÍ DỤ VỀ GIẢI BÀI TOÁN TĨNH ĐIỆN
Ví dụ 4:
Hai mặt trụ bán kính R1, R2 (R1< R2), tích điện đều vớiđiện tích +q và -q, giữa hai mặt trụ được lấp đầy chấtđiện môi có hệ số điện môi Xác định sự phân bốcường độ điện trường và điện thế 2 do mặt trụ nàygây ra tại 3 vùng không gian tạo bởi 2 mặt trụ này.Chọn gốc điện thế tại mặt trụ tích điện âm
Trang 79V – CÁC VÍ DỤ VỀ GIẢI BÀI TOÁN TĨNH ĐIỆN
Điện trường trong vùng (2) phân bố đối xứng quanh trục của hình trụ.
Chọn mặt Gauss là mặt trụ có trục , bán kính r
(S)
Trang 80V – CÁC VÍ DỤ VỀ GIẢI BÀI TOÁN TĨNH ĐIỆN
Trang 83Xác định vectơ CĐĐT và điện thế do đoạn dây
AB = a = 10cm tích điện đều với mật độ điện
dài = 10 – 8 C/m gây ra tại:
a) điểm M trên trung trực của AB cách AB
Trang 84trực của AB, cách AB một khoảng h:
Trang 852k E
h
Trang 92Điện thế của một điện trường có dạng:
V(x,y,z) = a(x2 + y2 + z2), với a là hằng số dương Xác định cường độ điện trường tại điểm M(x,y,z) Những mặt đẳng thế có dạng như thế nào?
Trang 93Để tìm dạng của mặt đẳng thế ta giải phương trình:
V – CÁC VÍ DỤ VỀ GIẢI BÀI TOÁN TĨNH ĐIỆN
Trang 94Không gian mang điện với mật độ điện tích
biến thiên theo qui luật: = 0/r, trong đó 0 là hằng số dương và r là khoảng cách từ gốc tọa
độ đến điểm khảo sát, với r r0 Tính cường độ điện trường E và điện thế V theo r Chọn gốc
điện thế tại khoảng cách r0.
Giải
V – CÁC VÍ DỤ VỀ GIẢI BÀI TOÁN TĨNH ĐIỆN
Ví dụ 7:
Do tính đối xứng cầu nên cường độ điện trường
những điểm cách đều tâm O, độ lớn của vectơ
Trang 95Chọn mặt Gauss (S) là mặt cầu tâm O, bán kính r.
Điện thông gởi qua mặt Gauss là:
2 E
EdS E.dS E.S E.4 r
Tổng điện tích chứa trong mặt Gauss:
Trang 98kp E
Trang 992kp E
Trang 1011 – Sơn tĩnh điện:
MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA TĨNH ĐIỆN
Negatively charged paint adheres
to positively charged metal.
Fine mist of negatively
charged gold
particles adhere to
positively charged
protein on fingerprint.
Trang 1022 – Làm sạch không khí:
MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA TĨNH ĐIỆN
Trang 1033 – Băng dính:
MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA TĨNH ĐIỆN
Trang 104Selenium is a photoconductor, it is an insulator in the dark and
a conductor when exposed to lightlight.
So, a positive charge deposited on the Selenium layer will stay there
However, when the drum is esposed to light, electrons from the aluminum will pass through the conducting selenium and
neutralize the positive charge.
1 Charging the drum
2 Imaging the document on the drum
3 Fixing the toner
4 Transferring the toner to the paper.
Trang 1055 – Kỹ thuật in phun:
MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA TĨNH ĐIỆN
Trang 1066 – Kỹ thuật in Laser:
MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA TĨNH ĐIỆN
Trang 1077 – Đèn hình TV:
MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA TĨNH ĐIỆN