1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bg thiet ke ne mat duong chuong 3 thiet ke cau tao ket cau ao duong 508

45 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Cấu Tạo Kết Cấu Áo Đường
Tác giả Nguyễn Văn Đăng
Trường học Đại Học Kiến Trúc Đà Nẵng
Chuyên ngành Kỹ Thuật Xây Dựng
Thể loại Chương
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 2,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.1.3 CẤU TẠO KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG Chú ý : Không phải lúc nào KCAD cũng đầy đủ các tầng lớp như trên!. Tầng mặt đòi hỏi được làm bằng các vật liệu có cường độ và sức liên kết t

Trang 1

CHƯƠNG III THIẾT KẾ CẤU TẠO KẾT CẤU

Trang 2

3.1 YÊU CẦU CHUNG VÀ CẤU

TẠO KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG

Trang 3

3.1.1 KHÁI NIỆM

Trang 4

3.1.2 YÊU CẦU CHUNG CỦA KẾT CẤU ÁO

ĐƯỜNG

Trang 5

3.1.2 YÊU CẦU CHUNG CỦA KẾT CẤU ÁO

ĐƯỜNG

Lún vệt bánh xe

Trang 6

3.1.2 YÊU CẦU CHUNG CỦA KẾT CẤU ÁO

ĐƯỜNG

Trang 7

3.1.2 YÊU CẦU CHUNG CỦA KẾT CẤU ÁO

ĐƯỜNG

Nứt phản ánh

Trang 8

3.1.2 YÊU CẦU CHUNG CỦA KẾT CẤU ÁO

ĐƯỜNG

Trang 9

3.1.3 CẤU TẠO KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG

Trang 10

3.1.3 CẤU TẠO KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG

Trang 11

3.1.3 CẤU TẠO KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG

Chú ý : Không phải lúc nào KCAD

cũng đầy đủ các tầng lớp như

trên! Có trường hợp một lớp

đảm nhận chứng năng của nhiều

tầng lớp khác nhau

Trang 12

3.1.3 CẤU TẠO KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG

Kết cấu áo đường

Khu vực tác dụng của nền đường

Trang 13

3.1.3 CẤU TẠO KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG

VAI TRÒ CỦA TỪNG LỚP KẾT CẤU

Hao mòn

Lớp bảo vệ

Bảo vệ Tạo phẳng

Trang 14

3.1.3 CẤU TẠO KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG

VAI TRÒ CỦA TỪNG LỚP KẾT CẤU

TRONG KCAĐ

Trang 15

3.1.3 CẤU TẠO KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG

Là bộ phận trực tiếp chịu tác dụng của bánh xe

và ảnh hưởng của các nhân tố thiên nhiên (đặc biệt ngoài lực thẳng đứng còn chịu lực ngang lớn )

Tầng mặt đòi hỏi được làm bằng các vật liệu có cường độ và sức liên kết tốt , thường sử dụng dạng vật liệu có kích thước nhỏ (mômen gây bong bật nhoƱ)

VAI TRÒ CỦA TỪNG LỚP KẾT CẤU TRONG KCAĐ

CÁC LỚP MẶT:

Trang 16

3.1.3 CẤU TẠO KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG

VAI TRÒ CỦA TỪNG LỚP KẾT CẤU TRONG KCAĐ

CÁC LỚP MÓNG: (BASE & SUBBASE)

thẳng đứng xuống nền đất

độ giảm dần từ trên xuống

Có thể cấu tạo bằng các vật liệu rời rạc, kích cỡ lớn, chịu bào mòn kém nhưng phải có đủ độ cứng và độ chặt nhất định

Trang 17

3.1.3 CẤU TẠO KẾT CẤU TỔNG THỂ NỀN

ÁO ĐƯỜNG

VAI TRÒ CỦA LỚP ĐÁY ÁO ĐƯỜNG (CAPPING LAYER)

- Tạo một nền chịu lực đồng nhất, có sức chịu tải cao

- Ngăn chặn ẩm thấm từ trên xuống nền đất hoặc từ dưới lên áo đường

- Tạo hiệu ứng “đe” để thi công các lớp mặt đường phía trên đạt

hiệu quả cao

- Tạo thuận lợi cho xe, máy đi lại trong quá trình thi công

Trang 18

3.1.3 CẤU TẠO KẾT CẤU TỔNG THỂ NỀN

ÁO ĐƯỜNG

VAI TRÒ CỦA LỚP ĐÁY ÁO ĐƯỜNG (CAPPING LAYER)

các yêu cầu đặt ra

-Đối với đường cao tốc, cấp I, cấp II, cấp III có 4 làn xe trở lên nếu bản thân khu vực tác dụng đã đạt được các yêu cầu cũng nên bố trí lớp đáy móng

- Phải thiết kế khi nền đắp bằng cát, bằng đất sét trương nở và khi qua vùng nhiều mưa hoặc chịu tác động của nhiều nguồn ẩm

Trang 19

3.1.3 CẤU TẠO KẾT CẤU TỔNG THỂ NỀN

ÁO ĐƯỜNG

VAI TRÒ CỦA KHU VỰC TÁC DỤNG CỦA NỀN ĐƯỜNG

- Là phần thân nền đường kể từ đáy

áo đường cùng với kết cấu áo

đường chịu tác dụng của tải

Trang 20

3.1.3 CẤU TẠO KẾT CẤU TỔNG THỂ NỀN

chiều sâu kể trên

Đất mới đắp  0,95  0,93 Đất nền tự

nhiên (*) Cho đến 80  0,93  0,90

Trang 21

3.1.3 CẤU TẠO KẾT CẤU TỔNG THỂ NỀN

Trang 22

3.1.4 CẤU TẠO TRẮC NGANG KẾT CẤU

ÁO ĐƯỜNG Các dạng bố trí áo đường trên nền đường:

Trang 23

3.1.4 CẤU TẠO TRẮC NGANG KẾT CẤU

ÁO ĐƯỜNG Cấu tạo trắc ngang kết cấu áo đường:

Trang 24

3.1.4 CẤU TẠO TRẮC NGANG KẾT CẤU

ÁO ĐƯỜNG

Cấu tạo phần lề gia cố:

Trường hợp xe cơ giới vẫn có thể đi lấn ra hoặc

dừng đỗ trên phần lề gia cố thường xuyên nếu sử dụng kết cấu áo là loại mềm thì kết cấu áo lề gia cố phải

được cấu tạo cùng loại vật liệu với lớp mặt trên của

làn xe liền kề (trên đường 2 làn xe cần lưu ý điểm này)

Trường hợp không cho xe cơ giới đi lấn ra

hoặc đỗ ở lề (dùng dải phân cách bên ) thì kết cấu lề

gia cố có thể thiết kế độc lập với phần xe chạy (đối

với đường cấp I, II thì tầng mặt lề gia cố thấp nhất phải là loại cấp cao A )

Trang 25

3.1.4 CẤU TẠO TRẮC NGANG KẾT CẤU

ÁO ĐƯỜNG

Độ dốc ngang các yếu tố mặt cắt ngang:

Loại áo đường

Dốc ngang mặt đường và

lề gia cố (%)

Dốc ngang

lề đường đất

(%) Bêtông ximăng và bêtông nhựa ( A 1 ) 1,5  2 4  6

Các loại mặt đường nhựa (A 2 ) 2  3 4  6

Đá dăm, cấp phối ( B 1 , B 2 ) 3  3,5 4  6

Trang 26

3.2 PHÂN LOẠI KẾT CẤU ÁO

ĐƯỜNG

Trang 27

3.2 PHÂN LOẠI KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG

lực)

Trang 28

3.2.1 PHÂN LOẠI THEO CẤP ÁO ĐƯỜNG

Loại tầng

Thời gian thiết kế

(năm)

Số trục xe TC tích lũy trong thời hạn thiết kế

(trục xe TC/làn)

Cấp cao

A 1

Đáp ứng yêu cầu xe chạy không xuất hiện

biến dạng dư, mặt đường chỉ làm việc

trong giai đoạn đàn hồi, mức độ dự trữ

cường độ cao → Mức độ an toàn xe chạy

cao , vận tốc xe chạy lớn, tuổi thọ áo

đường cao

Đường cao tốc Đường ô tô cấp I, II, III, IV

Đường phố chính Đường phố gom (có yêu cầu xe chạy lớn, nhiều xe t/trọng lớn)

+ BTXM + BTN chặt hạt loại I hạt nhỏ, hạt trung làm lớp mặt trên, hạt trung, hạt thô (chặt hoặc hở loại I, loại II) làm lớp mặt dưới

≥20

Cấp cao

A 2

Đáp ứng điều kiện xe chạy không xuất

hiện biến dạng dư, vật liệu làm việc trong

giai đoạn đàn hồi nhưng mức độ dự trữ

cường độ nhỏ thua mặt đường cấp cao

xuyên lớn, vận tốc xe chạy tối đa khoảng

+ Thấm nhập nhựa + Láng nhựa (cấp phối đá dăm, đá dăm tiêu chuẩn, đất đá gia cố trên có láng nhựa)

8÷10

5÷8 4÷7

Cho phép xuất hiện biến dạng dư, chiều

dày của kết cấu giảm đi rất nhiều, đáp ứng

yêu cầu xe chạy thấp, vận tốc xe chạy

không cao, chi phí di tu sửa chữa, bảo

dưỡng lớn

Đường ô tô cấp IV, V, VI

+ Cấp phối thiên nhiên (có lớp hao mòn, bảo vệ bằng cấp phối hạt nhỏ)

+ Cấp phối đá dăm, đá dăm nước (có lớp bảo vệ rời rạc)

3÷4

3÷4

+ Đất cải thiện hạt

Trang 29

3.2.2 PHÂN LOẠI THEO VẬT LIỆU SỬ DỤNG

• Đá dăm nước (có lớp bảo vệ rời rạc)

• Cấp phối thiên nhiên (có lớp hao mòn bằng cấp phối hạt nhỏ)

• Cấp phối đá dăm (có lớp bảo vệ rời rạc)

Trang 30

3.2.2 NHIỆM VỤ BÀI TẬP NHÓM

1 Mỗi nhóm chọn và tìm hiểu về loại vật liệu sử dụng làm kết cấu áo đường

2 Nội dung tìm hiểu:

- Nguồn gốc (lịch sử hình thành)

- Thành phần cấu tạo nên lớp VL đó (các chỉ tiêu cần đạt được của lớp

VL đó)

- Vị trí Lớp VL đó trong kết cấu áo đường

- Các hình ảnh về lớp VL trên thực tế

3 Làm silde báo cáo theo nhóm

4 Báo cáo sau 2 tuần

Lưu ý: các nhóm có thể làm cùng một loại VL nhưng không được giống nhau (nếu giống nhau thì số điểm đạt được sẽ chia cho tổng số các nhóm trùng

nhau)

Trang 31

3.2.2 PHÂN LOẠI THEO ĐẶC TRƢNG CƠ HỌC

CỦA KẾT CẤU

Theo đặc trưng cơ học

Áo đường

cứng (Rigid pavement)

Áo đường

mềm (Flexible Pavement)

Áo đường nửa cứng (Semirigid Pavement)

Trang 34

3.3 NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ

CẤU TẠO KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG

Trang 35

3.3.1 CÁC NỘI DUNG CHÍNH KHI THIẾT KẾ CẤU TẠO KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG (TRÌNH TỰ

THIẾT KẾ KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG)

Thiết kế cấu tạo kết cấu áo đường

Tính toán cường độ (bề dày) kết

cấu áo đường

Luận chứng hiệu quả kinh tế của

các phương án

Tính toán, thiết kế và kiểm nghiệm đưa ra yêu cầu cho VL sử dụng

Trang 36

3.3.2 NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ CẤU TẠO

1 Tuân thủ nguyên tắc thiết kế tổng thể nền – mặt đường

Trang 37

3.3.2 NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ CẤU TẠO

2 Chú trọng xem xét vật liệu địa phương, điều kiện thi công, điều kiện duy tu sửa chữa và các phương án phân kỳ đầu tư

Trang 38

3.3.2 NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ CẤU TẠO

3 Cấu tạo hợp lý các lớp kết cấu áo đường

Tầng mặt : cần dùng loại ít hoặc không thấm nước có cường độ cao và ổn định cường độ đối với nước, nhiệt và có khả năng chống tác

nên thống nhất dùng một loại trên một đoạn dài hay cả đoạn tuyến

Loại tầng

mặt Vật liệu và cấu tạo tầng mặt

Thời gian thiết kế

(năm)

Số trục xe TC tích lũy trong thời hạn thiết kế

(trục xe TC/làn) Cấp cao A1

+ BTXM + BTN chặt hạt loại I hạt nhỏ, hạt trung làm lớp mặt trên, hạt trung, hạt thô (chặt hoặc hở loại I, loại II) làm lớp mặt dưới

Trang 39

3.3.2 NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ CẤU TẠO

3 Cấu tạo hợp lý các lớp kết cấu áo đường

Tầng móng :

- Căn cứ vào điều kiện nền đường, địa chất, thủy văn và điều

kiện vật liệu địa phương : Kết cấu tầng móng có thể thay đổi trên từng đoạn ngắn, bề dày cũng có thể thay đổi để có thể

đảm bảo cường độ chung của kết cấu tổng thể nền – áo đường

-Có thể chọn vật liệu rời rạc, hạt lớn và không nhất thiết phải có chất liên kết

Trang 40

Lớp vật liệu làm móng Phạm vi sử dụng thích hợp Điều kiện sử dụng

Cấp cao A 1 Cấp cao A 2 Cấp thấp B 1 Cấp thấp B 2

1 Cấp phối đá dăm nghiền loại I (22TCN

334-06)

Móng trên ; móng dưới Móng trên

Tầng mặt (có lớp bảo vệ rời rạc)

Nếu dùng làm lớp móng trên thì cỡ hạt lớn nhất

thì δ≥10cm)

2 Cấp phối đá dăm nghiền loại II

(22TCN 334-06) Móng dưới Móng trên

Móng trên hoặc tầng mặt có lớp bảo vệ rời rạc

3 Cấp phối thiên nhiên (22TCN 304 –

Móng trên hoặc móng dưới

Móng trên hoặc tầng mặt (có lớp hao mòn)

Móng trên hoặc tầng mặt (có lớp hao mòn)

Như qui định ở 22TCN 304 – 03

4 Đá dăm nước (22TCN 06-77) Móng dưới

Móng trên hoặc tầng mặt (có lớp bảo vệ)

Móng trên hoặc tầng mặt (có lớp bảo vệ)

Phải có hệ thống rãnh xương cá thoát nước trong quá trình thi công và cả sau khi đưa vào khai thác nếu có khả năng thấm nước vào lớp đá dăm; Nên

có lớp ngăn cách (vải địa kỹ thuật) giữa lớp móng

đá dăm nước với nền đất khi làm móng có tầng

rộng trong mọi trường hợp

5 Bê tông nhựa rỗng theo 22 TCN 249 ;

6 Cấp phối đá (sỏi cuội) gia cố xi măng

theo 22TCN 245; cát gia cố xi măng theo

7 Đất, cát, phế liệu công nghiệp (xỉ lò

cao, xỉ than, tro bay) gia cố chất liên kết

vô cơ, hữu cơ hoặc gia cố tổng hợp

Móng dưới

Mặt Móng trên Móng dưới

Trang 41

3.3.2 NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ CẤU TẠO

4 Vê khả năng chống biến dạng:

+ Đối với các lớp vật liệu áo đường: Etrên / Edưới liền kề nên < 3 lần

+ Đối với tầng móng và nền đất: Etầng móng / Enền = (2,5÷10)

Không nên cấu tạo quá

nhiều lớp gây phức tạp cho thi công

Trang 42

3.3.2 NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ CẤU TẠO

5 Cải thiện chế độ nhiệt, ẩm:

Trang 43

3.3.2 NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ CẤU TẠO

6 Cấu tạo chiều dày:

Lớp trên mỏng tối

thiểu, lớp dưới nên

tăng chiều dày (Xét

đến tính kinh tế)

Phù hợp công nghệ thi công

Phù hợp chiều dày lu lèn và

đầm nén

Phù hợp với kích cở vật liệu H min >(1,25-

1,50)D

Bề dày tầng móng không dưới 2δ

Bề dày tầng mặt không nên nằm trong khoảng (0,5 ÷ 1,0)δ

nhựa cải tiến )

Cấu tạo chiều dày cần tránh hiện tượng nứt phản ánh

Tầng mặt A1 trên móng cấp phối đá dăm tổng bề dày các lớp tầng mặt + (lớp phủ) phải lớn hơn trị

số tối thiểu quy định 43

Trang 44

3.3.3 VÍ DỤ KẾT CẤU TẠO KẾT CẤU ÁO

Ngày đăng: 12/12/2022, 21:39

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm