Luận văn : Biện pháp cơ bản nâng cao hiệu quả kinh doanh ở công ty TNHH in thương mại và xây dựng nhật quang
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Để có thể tồn tại trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt,tận dụng được những cơ hội và hạn chế được những nguy cơ mà nền kinh tế hội nhập đem lại ,các doanh nghiệp Việt Nam cần phải thực hiện các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh,tăng cường sức cạnh tranh,chuẩn bị tốt cho việc đón đầu các cơ hội kinh doanh và hạn chế tối đa rủi ro có thể gặp phải.Đó là con đường duy nhất mà các doanh nghiệp cần phải đi nếu muốn tồn tại và phát triển trong bối cảnh hội nhập kinh tế hiện nay
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế,là một chỉ tiêu tổng hợp đánh giá chất lượng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.Đó là sự so sánh giữa cái thu về và cái doanh nghiệp phải bỏ ra trong quá trình kinh doanh trên cơ sở giải quyết 3 vấn đề cơ bản của nền kinh tế đó là:
- Sản xuất kinh doanh cái gì?
- Sản xuất kinh doanh như thế nào?
- Cho ai?
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh tất cả mọi hoạt động sản xuất kinh doanh từ khâu quản lý,khâu mua hàng,khâu sản xuất đến khâu bán hàng.Hiệu quả kinh doanh quyết định lợi nhuận của doanh nghiệp,từ đó quyết định sự thành công của doanh nghiệp.Cho nên hiệu quả kinh doanh không chỉ là mối quan tâm hàng đầu của bất cứ doanh nghiệp nào mà còn là mối quan tâm của cả xã hội
Với trình độ khoa học kỹ thuật,trình độ thông tin ngày càng phát triển,việc không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh là một vấn đề thiết yếu.Để đạt được mục đích đó các doanh nghiệp phải có sự quan tâm thích đáng đến công tác tổ chức quản lý hiệu quả kinh doanh,quảng cáo,marketing,mở rộng thị trường,nâng cao trình độ cán bộ công nhân viên,đưa công nghệ kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh
Trang 2Nhận thức được vai trò quan trọng của vấn đề trên, qua quá trình thực tập thực tế tại Công ty TNHH in thương mại và xây dựng Nhật Quang,với kiến thức
d Phần 2: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
TNHH in thương mại và xây dựng Nhật Quang
T Phần 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty
TNHH in thương mại và xây dựng Nhật Quang.
Trang 3CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QỦA KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP VÀ GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH IN
THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG NHẬT QUANG
1.1 NHỮNG QUAN ĐIỂM VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH
1.1.1 Quan điểm của các nhà kinh tế học:
- Nhà kinh tế học người Anh ADAM SMITH cho rằng:
"Hiệu quả là kết quả thu được trong hoạt động kinh tế,là doanh thu tiêu thụ hàng hoá".
Nhà kinh tế học người Pháp OGIEPHRI cũng có quan điểm đồng nhất với quan điểm của nhà kinh tế học người Anh ,ở đây hiệu quả được đồng nhất với chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.Rõ ràng quan điểm này khó giải thích khi kết quả sản xuất kinh doanh có thể tăng do tăng chi phí,do mở rộng sử dụng các nguồn lực sản xuất.Nếu cùng một kết quả có hai chi phí khác nhau thì theo quan điểm này chúng ta có cùng hiệu quả
- Mangred Kelr có quan điểm như sau:
"Hiệu quả kinh doanh được xác định bởi tỷ số giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra"
- Wohe và Paring đưa ra hai khái niệm hiệu quả tính bằng đơn vị hiện vật
và đơn vị giá trị như sau:
v Tính bằng đơn vị hiện vật (chiếc ,cái, kg ) và lượng các nhân tố đầu vào(giờ lao động,đơn vị tiền tệ,thiết bị )được gọi là hiệu quả có tính chất kỹ thuật ,là mối quan hệ tỷ lệ giữa năng suất và tỷ lệ chi phí kinh doanh bỏ ra
k Tính bằng đơn vị giá trị:Là tỷ lệ giữa sản lượng và các nhân tố đầu vào tính bằng tiền
Trang 4Một cách khái quát:
Hiệu quả kinh doanh của một hiện tượng (hoặc một giá trị kinh tế) phản ánh trình độ sử dụng các nguồ lực(nhân tài, vật lực,vốn) để đạt được mục tiêu đã xác định
1.1.2 Quan điểm của các nhà quản trị
Nhà quản trị có hai mối quan tâm chính khi tiến hành phân tích kết quả tài chính của doanh nghiệp là:
- Đánh giá hiệu quả và khả năng sinh lời của quá trình hoạt động kinh doanh
- Kiểm tra xem các nguồn lực được sử dụng như thế nào
Việc đánh giá hoạt động kinh doanh được dựa trên việc phân tích báo cáo
lỗ - lãi, trong khi hiệu quả sử dụng các nguồn lực thường được đo lường bởi việc xem xét bảng cân đối kế toán và báo cáo lỗ - lãi
1.1.3 Quan điểm của các chủ sở hữu:
Mối quan tâm chính của các chủ doanh nghiệp là khả năng sinh lời của nguồn vốn bỏ ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Trong phần này khả năng sinh lời được biểu hiện là lợi nhuận đạt được trên vốn đầu tư của các chủ sở hữu thông qua sự nỗ lực của các nhà quản trị Họ cũng quan tâm đến các vấn đề thông qua các khoản lợi nhuận mà họ được hưởng,nghĩa là bao nhiêu phần lợi nhuận được tái đầu tư trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và bao nhiêu phần lợi nhuận được trả cho họ dưới dạng lợi tức, cổ phần Cuối cùng
họ quan tâm đến ảnh hưởng của kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nên giá trị thị trường của các khoản đầu tư của họ
1.1.4 Một số quan điểm khác:
"Hiệu quả kinh doanh là tỷ lệ quan hệ giữa phần tăng thêm của kết quả
và phần tăng thêm của chi phí"
Trang 5Quan điểm này đẫ biểu hiện quan hệ so sánh tương đối giữa kết quả đạt được và chi phí đã tiêu hao.Nhưng xét trên quan điểm triết học Mác-Lê Nin thì
sự vật và hiện tượng đều có mối quan hệ ràng buộc hữu cơ tác động qua lại lẫn nhau chứ không tồn tại một cách riêng lẻ.Hơn nữa sản xuất kinh doanh là một quá trình trong đó các yếu tố tăng thêm có sự quan hệ mật thiết với các yếu tố có sẵn ,chúng trực tiếp hoặc gián tiếp tác động làm kết quả sản xuất kinh doanh thay đổi.Theo quan điểm này ,tính hiệu quả kinh doanh chỉ được xét tới phần kết quả bổ sung và chi phí bổ sung
"Hiệu quả kinh doanh là mức độ thoả mãn nhu cầu của quy luật kinh tế
cơ bản của chủ nghĩa xã hội,cho rằng quỹ tiêu dùng với tính cách là chỉ tiêu đại diện cho mức sống của mọi người trong doanh nghiệp"
Quan điểm này có ưu điểm là đã bám sát mục tiêu của nền sản xuất xã hội chủ nghĩa, là không ngừng nâng cao đừi sống vật chất và tinh thần của nhân dân.song khó khăn ở đây là phương diện đo lường thể hiện tư tưởng định hướng
đó Đời sống nhân dân nói chung và mức sống nói riêng rất đa dạng và phong phú,phản ánh các chỉ tiêu mức độ thoả mãn nhu cầu hay mức độ nâng cao đời sống là điều kiện khó khăn
"Một nền kinh tế là có hiệu quả khi nó không ngừng tăng sản lượng một loại hàng hoá mà không cắt giảm một loại hàng hoá khác".
Quan điểm này đã đề cập đến khía cạnh phân bổ hiệu quả các nguồn lực của nền sản xuất xã hội.Trên phương diện phân bổ các nguồn lực của nền kinh
tế sao cho đạt được việc sử dụng mọi nguồn lực sản xuất trên đường giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nền kinh tế có hiệu quả
"Hiệu quả kinh tế của một quá trình sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (nhân , tài, vật lực ,tiền vốn) để đạt được mục tiêu xác định"
Trang 6Quan điểm này đã đánh giá được tốt nhất trình độ lợi dụng các nguồn lực, điều kiện của hoạt động sản xuất kinh doanh.Với quan điểm này hoàn toàn có thể tính toán được hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh trong sự vận động và biến đổi không ngừng,không phụ thuộc vào quy mô và tốc độ biến đổi khác nhau của chúng.
Kết luận:Từ các quan điểm trên chúng ta có thể hiểu:
"Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình
độ sử dụng các nguồn nhân lực ,vật lực và tiền vốn của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí thấp nhất"
Ta có công thức chung đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh sau:
H=C/KTrong đó:
H:Hiệu quả sản xuất K:Kết quả đầu raC:Yếu tố đầu vào
Công thức trên phản ánh :Mỗi đơn vị đầu vào có khả năng tạo ra bao
nhiêu đơn vị đầu ra và được dùng để xác định hiệu quả sử dụng nguồn lực hay chi phí liên quan đến kết quả kinh tế
1.2 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1.2.1 Phân tích các chỉ tiêu về kết quả sản xuất kinh doanh:
- Chỉ tiêu về sản lượng sản phẩm
- Chỉ tiêu về doanh số bán
- Chỉ tiêu về năng suất lao động và thu nhập bình quân
Trang 7- Chỉ tiêu về lợi nhuận
- Chỉ tiêu về nộp ngân sách nhà nước
1.2.2 Phân tích các chỉ tiêu về điều kiện của quá trình sản xuất kinh doanh
- Chỉ tiêu về lao động
- Chỉ tiêu về tiền vốn
- Chỉ tiêu về chi phí kinh doanh
1.3 HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
Hiệu quả kinh doanh là một vấn đề phức tạp có quan hệ với tất cả các yếu
tố trong quá trình kinh doanh.Để đánh giá chính xác phải có cơ sở khoa học,cần phải xây dựng hệ thống chỉ tieu phù hợp bao gồm các chỉ tiêu khái quát và các chỉ tiêu cụ thể.Các chỉ tiêu đó phải phản ánh được sức sản xuất,sức hao phí, cũng như sức sinh lời của từng yếu tố,từng loại vốn Do vậy việc đánh giá đúng các chỉ tiêu trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là một vấn
đề có ý nghĩa đặc biệt quan trọng,giúp cho doanh nghiệp phát huy mặt mạnh, khắc phục mặt yếu kém
1.3.1.Các chỉ tiêu tổng hợp
Các chỉ tiêu tổng hợp được sử dụng để dánh giá hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp.Các chỉ tiêu này vừa phản ánh kết qủa hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,vừa phản ánh chi tiết để có kết quả đó.Đó là các chỉ tiêu sau:
- Doanh thu
- Chi phí
- Lợi nhuận ròng
- Tỷ suất lợi nhuận
Ngoài ra có thể dùng chỉ tiêu đánh giá hiệu quả chung sau:
Trang 8Kết quả đầu vào
Hiệu quả kinh doanh =
1.3.3.Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn là một bộ phận tạo ra hiệu quả kinh doanh.Vốn của hiệu quả kinh doanh bao gồm:Vốn cố định và Vốn lưu động
1.3.3.1.Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn cố định.
Tổng doanh thu thuần
* Sức sản xuất của VCĐ =
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Chỉ tiêu này cho biết: Cứ một đồng Nguyên giá bình quân TSCĐ đem lại mấy đồng doanh thu
Nguyên giá bình quân TSCĐ
* Suất hao phí TSCĐ =
Doanh thu thuần
Trang 9Chỉ tiêu này cho biết: Cứ một đồng doanh thu thuần phải có bao nhiêu đồng Nguyên giá bình quân TSCĐ
Doanh thu
* Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng VCĐ =
Vốn cố định
Chỉ tiêu này cho biết: Một đồng VCĐ đem lại bao nhiêu đồng doanh thu
1.3.3.2.Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động (VLĐ).
Tổng doanh thu thuần
* Sức sản xuất của VLĐ =
VLĐ bq trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết: Một đồng VLĐ đem lại bao nhiêu đồng doanh thu
* Tốc độ luân chuyển của vốn lưu động (VLĐ)
Việc sử dụng hợp lý,tiết kiệm VLĐ được thể hiện ở việc luân chuyển VLĐ của doanh nghiệp nhanh hay chậm.VLĐ luân chuyển càng nhanh thì hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao và ngược lại.Vì vậy đẩy nhanh tốc độ luân chuyển của VLĐ sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
giải quyết nhu cầu về vốn của doanh nghiệp.Tốc độ luân chuyển của VLĐ được thể hiện qua 2 chỉ tiêu là : Số lần luân chuyển ( số vòng ) và kỳ luân chuyển vốn (số ngày của một vòng quay vốn)
Doanh thu thuần trong kỳ
* Số vòng quay của VLĐ =
VLĐ bq trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết:VLĐ quay được mấy vòng trong kỳ.Nếu số vòng quay tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tăng và ngược lại
Thời gian của kỳ phân tích
* Kỳ luân chuyển của VLĐ =
Số vòng quay của VLĐ trong kỳ
Trang 10Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết cho VLĐ quay được một vòng.Thời gian của một vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển càng lớn và ngược lại.
1.3.3.3.Chỉ tiêu chi phí kinh doanh,tỷ suất chi phí.
Tổng doanh thu
* Sức sản xuất của chi phí =
Chi phí đầu vào
(Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng chi phí đầu vào thì tạo ra bao nhiêu đồng
doanh thu)
Tổng chi phí
* Tỷ suất chi phí = x 100
Doanh thu
Lợi nhuận sau thuế
* Lợi nhuận tính theo CFKD =
Tổng chi phí kinh doanh
(Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng chi phí bỏ ra kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế)
1.3.4 Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng lao động
Hiệu quả sử dụng lao động là kết quả sử dụng đồng bộ các yếu tố hợp thành năng lực sản xuất,được phản ánh qua các chỉ tiêu lao động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Doanh thu (lợi nhuận)
* Năng suất lao động =
Số lao động
Doanh thu
* Hiệu suất tiền lương =
Tổng tiền lương
Trang 11Hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của nhiều yếu
tố khác nhau.Các nhân tố này có thể ảnh hưởng khách quan hay chủ quan tới doanh nghiệp theo những hướng và mức độ khác nhau.Do đó muốn nâng cao hiệu quả kinh doanh cá doanh nghiệp phải tìm hiểu và nắm vững các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh để từ đó có giải pháp phù hợp nhằm làm giảm hoặc loại trừ những ảnh hưởng xấu tới doanh nghiệp
Các nhân tố này bao gồm:
1.4.1.Nhân tố khách quan
1.4.1.1.Nhân tố môi trường kinh doanh
Môi trường kinh doanh của doanh nghiẹp là tập hợp những điều kiện,yếu tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Môi trường đó bao gồm:Đối thủ cạnh tranh, thị trường, tập quán và mức thu nhập bìmh quân dân cư, mối quan hệ và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường
+ Đối thủ cạnh tranh:Đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng rất lớn đến việc
nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp,nó vừa gây trở ngại cho doanh nghiệp,vừa là động lực mang lại sự phát triển cho doanh nghiệp.Thông thường khi xuất hiện đối thủ cạnh tranh thì việc nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp sẽ bị giảmđi một cách tương đối.các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải tìm hiểu,nghiên cứu thị trường,từ đó vạch ra những bước đi phù hợp với tình hình cụ thể của doanh nghiệp,phải nhanh chóng nâng cao chất
Trang 12lượng sản phẩm,cải tiến mẫu mã bao bì,nhãn hiệu hàng hoá,nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ khách hàng.
+ Thị trường: Thị trường của doanh nghiệp xét tổng quát bao gồm:Thị
trường đầu vào và thị trường đầu ra
- Thị trường đầu vào: Cung cấp các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất
kinh doanh bao gồm các yếu tố: nguyên vật liệu.hàng hoá có tính chất đảm bảo khả năng sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
- Thị trường đầu ra: Quyết định doanh thu của doanh nghiệp dựa trên cơ sở
khách hàng chấp nhận hay không chấp nhận hàng hoá dịch vụ của doanh nghiệp.Từ đó giúp doanh nghiệp có các biện pháp,kế hoạch cụ thể cho sản xuất kinh doanh
+ Tập quán và thu nhập của dân cư: Mỗi khu vực dân cư có đặc điểm và
tập quán văn hoá khác nhau,có thu nhập khác nhau,do đó họ có nhu cầu khác nhau, thị hiếu khác nhau trong việc mua sắm hàng hoá.Doanh nghiệp cần phải căn cứ vào từng thị trường cụ thể để triển khai kế hoạch sản xuất kinh doanh cho phù hợp
+ Mối quan hệ và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường:Đây là giấ trị
vô hình của doanh nghiệp nó tác động đến sự thành bại của doanh nghiệp.Sự tác động đó là sự tác động phi lượng hoá vì chúng ta không thể tính toán hay đo đạc
nó bằng các phương pháp định lượng thông thường.Một doanh nghiệp có mối quan hệ rộng rãi sẽ tạo cho doanh nghiệp nhiều cơ hội,nhiều bạn hàng.Từ đó doanh nghiệp có thể tận dụng tối đa các cơ hội kinh doanh
1.4.1.2.Các nhân tố môi trường tự nhiên
Nó bao gồm các nhân tố như :Khí hậu ,thời tiết ,mùa vụ Chúng có ảnh hưởng rất lớn đến quy trình tiến độ kinh doanh của hầu hết các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiêp kinh doanh các mặt hàng có tính chất mùa vụ.Đòi
Trang 13hỏi các doanh nghiệp phải nắm vững quy luật các mặt hàng,đồng thời phải có sự thích nghi với sự thay đổi đó
+ Nhân tố tài nguyên môi trường:Nhân tố này chủ yếu ảnh hưởng đến
các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác tài nguyên thiên nhiên.Các doanh nghiệp cần có các biện pháp và kế hoạch cụ thể để khai thác chúng,đồng thời phải có kế hoạch để tái tạo lại môi trường,vì thực tế môi trường tự nhiên có ảnh hưởng rất lớn đến môi trường sống của nhân loại,nếu các doanh nghiệp chỉ tập trung vào khai thác mà không chú ý tái tạo,sẽ để lại những hiệu quả nghiêm trọng làm mất cân bằng sinh thái,từ đó môi trường sẽ tác động tiêu cực trở lại và hậu quả của nó sẽ không thể nào lường hết được
+ Nhân tố vị trí địa lý:Cũng có tính chất quyết định tới hoạt độnh kinh
doanh của doanh nghiệp.Thực tế cho thấy các doanh nghiệp có điều kiện giao thông thuận lợi sẽ góp phần quan trọng trong khâu vận chuyển hàng hoá,làm giảm chi phí vận chuyển trong khâu tiêu thụ,từ đó làm giảm chi phí kinh doanh của doanh nghiệp,góp phần làm tăng lợi nhuận cũng như hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
+ Môi trường pháp luật:Bát kỳ một doanh nghiệp nào trong quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh cũng phải tuân theo một khuôn khổ nhất định,đó chính là môi trường pháp luật.Pháp luật ra đời khong chỉ đơn thuần nhằm quản
lý xã hội mà thực tế cho thấy pháp luật còn là công cụ đảm bảo sự an toàn cho các doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh.Pháp luật buộc các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trong khuôn khổ nhất định,không cho phép các doanh nghiệp làm ăn phi pháp gây ảnh hưởng xấu đến đời sống chính trị - xã hội,góp phần làm ổn định nền kinh tế đất nước.Ngoài ra pháp luật còn là lá bùa bảo hộ cho các doanh nghiệp nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung,đặc biệt là trong lĩnh vực hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá.Trong lĩnh vực này pháp luậtlà hàng rào ngân chặn các mặt hàng cấm,lọt vào trong nước gây ảnh hưởng xấu tới nền kinh tế,đồng thời còn là công cụ bảo hộ trong nước
Trang 14trong việc xác định ra các loại thuế xuất nhập khẩu đặc biệt là các chính sách hạn ngạch.Từ đó giúp doanh nghiệp an tâm hơn trong mọi hoạt động kinh doanh của mình, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
1.4.2.Nhân tố chủ quan.
1.4.2.1.Vốn và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tiến hành sản xuất kinh doanh đều
phải có một khoản vốn nhất định.Vốn là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản
để phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành một cách thường xuyên liên tục.Tài sản của các doanh nghiệp là:Tư liệu lao động,đối tượng lao động.Nếu doanh nghiệp có vốn dồi dào sẽ tạo điều kiện cho việc mở rộng thị trường kinh doanh,khả năng thanh toán cao và có sức mạnh cạnh tranh
1.4.2.2.Kỹ thuật và công nghệ của doanh nghiệp
Yếu tố kỹ thuật và công nghệ là cơ sở cho yếu tố kinh tế, là sức mạnh dẫn đến sự ra đời của sản phẩm mới Kỹ thuật và công nghệ mới,bắt nguồn từ thành quả của công cuộc nghiên cứu khoa học đêm lại những phát minh sáng tạo làm thay đổi bộ mặt thế giới và là nhân tố quan trọng nhất tạo ra thời cơ và đe doạ các doanh nghiệp.Công cuộc cạnh tranh về kỹ thuật công nghệ mới không chỉ cho phép các công ty chiến thắng trên phạm vi toàn cầu mà còn làm thay đổi bản chất của sự cạnh tranh vì chúng tác động mạnh mẽ đến chi phí sản xuất và năng suất lao động Do vậy,với sự tiến bộ vượt bậc của khoa học kỹ thuật ngày nay, các doanh nghiệp muốn nâng cao hiệu quả kinh doanh thì phải không ngừng đổi mới công nghệ
1.4.2.3.Lao động
Lao động là hoạt động của con người nhằm cải tiến tự nhiên phục vụ cho mục đích của mình.Lao động là nhân tố khách quan của đời sống xã hội quyết định sự phát triển của loài người.Lao động trong doanh nghiệp là lực lượng lao động có trình độ,có tay nghề và khả năng tiếp thu ý kiến của lãnh đạo.Máy móc
Trang 15dù có hiện đại đến đâu cũng do con người điều khiển.Vì vậy yếu tố con người tác động trực tiếp đến năng suất và chất lượng sản phẩm.Trong tổ chức doanh nghiệp việc phân công lao động hợp lý,đúng người đúng việc cho phép doanh nghiệp tận dụng tối đa khả năng cũng như trình độ của người lao động.Doanh nghiệp có được đội ngũ lao động giỏi sẽ tạo ra sức mạnh trí tuệ giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh
1.4.2.4 Trình độ quản lý doanh nghiệp
Yếu tố kinh nghiệm và khả năng quản lý kinh doanh được coi là một trong những yếu tố quyết định sự thành bại của doanh nghiệp.Nguồn lực của doanh nghiẹp dù có dồi dào đến đâu nhưng không có cách quản lý đúng đắn,kinh nghiệm trong điều hành sản xuất kinh doanh thì cuối cùng những nguồn lực ấy cũng không phát huy hết tác dụng.Quản lý là một phạm trù khoa học và nghệ thuật do chính con người sáng tạo ra và qua thực tế kinh doanh được đúc kết lại.Do vậy doanh nghiệp phải biết áp dụng những biện pháp quản lý thích hợp cho từng tình huống,từng giai đoạn cụ thể nhằm mang lại hiẹu quả cao nhất cho doanh nghiệp
14.2.5 Vị thế và uy tín của doanh nghiệp
Uy tín của doanh nghiệp là nhân tố cơ bản tác động tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp,đặc biệt là trong cơ chế thị trường có sự cạnh tranh hầu hết các doanh nghiệp đều coi uy tín của mình là sức mạnh chiến lược.Đó là tài sản
vô hình mà không phải doanh nghiệp nào cũng có được.Uy tín của doanh nghiệp càng cao sẽ giúp doanh nghiệp tăng khả năng thâm nhập thị trường,tăng khối lượng tiêu thụ hàng hoá từ đó tăng nguồn thu dẫn tới tăng hiệu quả kinh doanh.Ngược lại uy tín của doanh nghiệp không cao sẽ tác động không tốt đến quả kinh doanh của doanh nghiệp.Do đó mỗi doanh nghiệp cần phải quan tâm chú trọng không ngừng nâng cao vị thế và uy tín của mình trên thương trường
Trang 161.5 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH IN THƯƠNG MẠI
ra đời
Công ty TNHH in thương mại và XD Nhật Quang là một doanh nghiệp tư
nhân có tư cách pháp nhân đầy đủ, là đơn vị tự hạch toán, có con dấu riêng và có tài khoản riêng tại ngân hàng Hiện nay trụ sở chính của Công ty đóng tại 967 Đường La Thành - Ngọc Khánh - Ba Đình - Hà Nội
Ngày 5/7/1996 Công ty TNHH in thương mại và xây dựng Nhật Quang được thành lập Năm 1996 Công ty đi vào hoạt động, trong giai đoạn này Công
ty mới thành lập với số vốn ít ỏi, trang thiết bị máy móc còn hạn chế Hệ thống dây chuyền sản xuất còn yếu kém, chủ yếu là tập trung nghiên cứu phát triển và ứng dụng Kỹ thuật bao bì
Để đáp ứng được nhu cầu của ngành in bao bì, Công ty mở rộng thêm hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm khai thác có hiệu quả các nguồn vật tư, nhân lực của Công ty Từ đây, Công ty trực tiếp đầu tư nhập khẩu thiết bị hiện đại, dây chuyền công nghệ hiện đại để cho phục vụ cho sản xuất kinh doanh bao bì Hệ thống dây chuyền sản xuất từng bước hiện đại hoá đi vào khép kín Năm này xí nghiệp mua máy in 2 màu 72x102 của CHLB Đức
Cùng với sự hội nhập của nền kinh tế thế giới, mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì cần phải nắm bắt được xu thế thay đổi, tìm ra những nhân tố then chốt đảm bảo sự thành công trên cạnh tranh thị trường Mặt khác cũng cần phải hiểu rõ điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ cạnh tranh, biết được những mong muốn của khách hàng để từ đó đưa ra được những chiến lược phát triển phù hợp cho doanh nghiệp Từ đó Công ty đã mạnh dạn đầu tư thêm máy móc thiết bị :
Với những thay đổi trên, thêm vào đó là cung cách làm việc Công ty đã cho
ra đời những sản phẩm đạt tiêu chuẩn và đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách hàng Từ đó, Công ty đã chủ động trong việc ký kết hợp đồng, đảm bảo chất
Trang 17lượng, thời gian, giá cả hợp lý nên đã thu hút được khách hàng trong và ngoài nước Hiện nay Công ty đã đi vào ổn định và hoạt động có hiệu quả
1.5.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty TNHH in thương mại và xây dựng Nhật Quang.
Công ty TNHH in thương mại và xây dựng Nhật Quang thông qua các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình nhằm khai thác một cách có hiệu quả các nguồn vật tư, nhân lực và tài nguyên của đất nước, đồng thời tiến hành nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất để không ngừng cải tiến nâng cao chất lượng bao bì hàng hóa nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất và nhu cầu tiêu dùng trong nước
Tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các thiết bị được giao phục vụ cho việc in ấn và sản xuất bao bì hộp phẳng In nhãn hiệu và các ấn phẩm khác
Tổ chức sản xuất, gia công các loại khuôn làm bao bì hộp phẳng, chế bán, làm phim cho in lưới và in offset
Nhiệm vụ:
Xây dựng và tổ chức thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch hàng năm về: sản xuất, kinh doanh, vật tư, tài chính, lao động tiền lương phù hợp với điều kiện, khả năng của Công ty
Trực tiếp sản xuất các loại bao bì hộp phẳng, được in nhãn hiệu, in bao bì
và các ấn phẩm khác theo quy định hiện hành của Nhà nước
Tổ chức sản xuất, gia công và liên doanh liên kết sản xuất bao bì hộp phẳng cho xuất khẩu và tiêu dùng nội địa
Tổ chức sản xuất, gia công các loại khuôn làm bao bì hộp phẳng Chế bản, làm phim theo kế hoạ và theo yêu cầu của khách hàng
Được kinh doanh XNK các loại bao bì và vật tư hàng hoá khác theo Điều
lệ Tổ chức và hoạt động của công ty
Thực hiện việc đào tạo kỹ thuật cho công nhân in và sản xuất bao bì hộp phẳng; Tham gia đào tạo khác
Thực hiện các công việc chế thử, sản xuất thử nghiệm bao bì hộp phẳng
và các ấn phẩm khác phục vụ thông tin, quảng cáo của Trung tâm NCPT
Trang 18và ứng dụng kỹ thuật bao bì trên cơ sở đăng ký của Trung tâm được Công ty phê duyệt.
Quản lý chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả thiết bị, vật tư, tiền vốn, lao động có tại Công ty theo chế độ Nhà nước và quy định
Mở sổ sách theo dõi, định kỳ báo cáo kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, lao động, tiền lượng và những vấn đề liên quan đến công tác đào tạo, chế thử…của Công ty
Xây dựng nội quy, quy chế hoạt động của Công ty; quy trình sản xuất, quy chế vận hành bảo quản, bảo dưỡng máy móc thiết bị; Quy định về PCCC; Quy định về an toàn lao động và trách nhiệm bảo đảm an toàn cho người lao động của Công ty Xây dựng và ban hành các quy định về khen thưởng, kỷ luật lao động, quy chế trả lương phổ biến, theo dõi kiểm tra việc thực hiện các quy định đó
1.5.3 Sơ đồ tổ chức và chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban, phân xưởng công ty TNHH in thương mại và xây dựng Nhật Quang.
Để sản xuất có hiệu quả và quản lý sản xuất một cách tốt nhất, bộ máy quản
lý của Công ty theo mô hình trực tuyến tham mưu Đây là mô hình bộ máy quản
lý gọn nhẹ, quản lý theo chế độ một thủ trưởng Đứng đầu xí nghiệp là Giám đốc người có quyền lãnh đạo cao nhất chịu trách nhiệm với Nhà nước cũng như tập thể cán bộ công nhân viên về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty .Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty TNHH in thương mại và xây dựng Nhật Quang
Giám đốc Công ty:
Giám đốc có quyền cao nhất về quản lý và điều hành mọi hoạt động đối nội, đối ngoại Đại diện mọi quyền lợi, nghĩa vụ của Công ty trước pháp luật
Quyết định phương hướng, kế hoạch SXKD và các hoạt động khác của Công ty Được quyền lựa chọn hình thức tổ chức bộ máy quản lý cho phù hợp với nhiệm vụ chính trị được giao với mô hình sản xuất kinh doanh có hiệu quả
Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, xếp lương các chức danh trưởng phòng, phó phòng, quản đốc, phó quản đốc trong bộ máy Công ty Quyết định kế hoạch đào tạo, bồi dỡng cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật nghiệp
vụ và công nhân Tuyển dụng và thải hồi lao động theo đúng luật lao động của Nhà nước
Trang 19Phòng kế toán:
Trưởng phòng kế toán là người chịu trách nhiệm trước Giám đốc về tổ chức quản lý, hoạt động tài chính của Công ty, sử dụng có hiệu quả vốn cố định và vốn lưu động, nguồn lao động và nguồn tài chính Công ty
Chịu trách nhiệm thảo kế hoạch tài chính ngắn hạn, dài hạn, các kế hoạch tín dụng các kế hoạch thu, chi, cũng như các kế hoạch thực hiện sản phẩm, nhiệm
vụ kế hoạch về lợi nhuận, nâng cao tỷ suất doanh lợi của sản xuất
Bảo đảm đúng thủ tục quy định những dịch vụ hạch toán tài chính và Ngân hàng, trả lương kịp thời cho công nhân viên
Kiểm tra việc lập, trình bày và duyệt các dự toán tài chính để chi phí vào việc
áp dụng kỹ thuật mới, dự toán chi tiêu quỹ phát triển sản xuất, quỹ khuyến khích vật chất, quỹ văn hoá xã hội và xây dựng nhà ở, quỹ chuyên dùng cũng như các văn bản khác có liên quan tới hoạt động tài chính của Công ty
Lập kế hoạch tháng, quí, năm về sản xuất, tài chính và dự kiến kế hoạch đầu
tư trang thiết bị, phát triển sản xuất Đôn đốc các phòng, phân xưởng thực hiện hoàn thành kế hoạch được giao theo tiến độ
Thống kê máy móc thiết bị hư hỏng trình Giám đốc để dự trù mua sắm và sửa chữa
Phòng vật tư thị trường: Bao gồm 2 bộ phận : Kinh doanh và vật tư thị
trường
Vật tư thị trường: Quản lý toàn bộ tài sản, dụng cụ của Công ty, nhập xuất nguyên vật liệu dùng trong sản xuất Lập kế hoạch thu mua nguyên liệu, dự báo giá vật tư phục vụ cho việc in ấn
Giúp Giám đốc tổng điều động sản xuất cả 3 công đoạn: chế bản, in, đóng sách tạo điều kiện cho dây chuyền sản xuất hoạt động có hiệu quả, đúng tiến độ
Trang 20Phân xưởng Chế bản:
Lập kế hoạch tiến độ sản xuất hàng ngày của phân xưởng, bao gồm: Sắp chữ điện tử, làm phim, soát bài bình theo ma két lập khuôn in cho từng loại máy, phơi bản in cho từng loại máy
Tổ chức tốt phòng chống cháy, bảo đảm an toàn lao động trong khi sử dụng hoá chất tiếp xúc với tia cực tím
Tổ chức học tập nâng cao trình độ cho công nhân trong phân xưởng thông qua thi tay nghề, nâng bậc lương hàng năm cho công nhân
Phân xưởng Máy in:
Lập kế hoạch và tiến độ sản xuất ngày, giao nhiệm vụ cho từng máy sản xuất bảo đảm đúng số lượng, chất lượng và thời gian giao hàng
Quản lý toàn bộ máy móc, thiết bị, dụng cụ của phân xưởng
Định mức kinh tế kỹ thuật và xây dựng quy trình công nghệ cho từng loại máy
Ký hợp đồng sửa chữa khi máy móc thiết bị hư hỏng, quản đốc phân xưởng chịu trách nhiệm thanh toán đúng nguyên tắc chế độ với phòng tài vụ
Ngoài ra, còn các phân xưởng máy bồi, máy bế, máy dán, tổ bảo vệ, nhà ăn.Các phân xưởng này đều chịu sự quản lý trực tiếp của Giám đốc Công ty thông qua Quản đốc phân xưởng
Như vậy, với cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty gọn nhẹ, mô hình trực tuyến tham mưu, quản lý theo chế độ một thủ trưởng, Công ty TNHH in thương mại
và xây dựng Nhật Quang hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch đặt ra, đáp ứng được các yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh Đây là
mô hình bộ máy quản lý phù hợp trong giai đoạn hiện nay
CHƯƠNG II
Trang 21THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANHCỦA CÔNG TY TNHH IN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG NHẬT QUANG GIAI ĐOẠN
2006- 2009 2.1 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH IN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG NHẬT QUANG.
2.1.1 Sản phẩm, thị trường
Công ty in bao bì là chính, khối lượng in hàng năm của Công ty chiếm
tỷ lệ lớn Ngoài ra Công ty cũng thường xuyên tổ chức hội nghị khách hàng vào những dịp đầu năm để được nghe đánh giá về sản phẩm của mình và đặc biệt để tạo mối quan hệ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao đối với những mặt hàng in của Công ty làm ra những khách hàng truyền thống cũng như để thu hút được sự quan tâm và tin tưởng vào sản phẩm của mình Đối với những khách hàng mới thì Công ty mạnh dạn đưa ra những phương án có lợi cho khách hàng như: Công ty sẵn sàng sản xuất thử mẫu
mã bao bì để khách hàng tự kiểm tra và đánh giá chất lượng của sản phẩm, việc đó đã làm cho nhiều bạn hàng cảm thấy rất hài lòng và tạo điều kiện thuận lợi cho việc ký kết hợp đồng lâu dài với Công ty Bên cạnh đó vẫn còn tồn tại nhiều khó khăn bất cập về phát triển kinh doanh
do vừa mới ra nhập thị trường có rất nhiều đối thủ cạnh tranh đã có uy tín trên thị trường trong khi đó lực lượng nhân viên làm công các này của Công ty còn thiếu Việc phát triển ra ngoài thị trường đã tạo điều kiện tận dụng công suất thời gian, máy móc thiết bị nâng cao các chỉ tiêu hiệu quả
sử dụng máy móc thiết bị Nhưng đồng thời nó cũng làm cho công tác quản lý máy móc thiết bị khó khăn hơn do nhu cầu đa dạng và thay đổi của thị trường nên sản phẩm phải thường xuyên thay đổi mẫu mã để phù hợp với đòi hỏi của khách hàng Cũng như đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, với phương hướng phát triển mở rộng sản xuất cũng như phương châm của Công ty, Công ty luôn tìm cách mở rộng thị trường tiêu thụ, khai thác tốt công suất để đáp ứng nhu cầu thị trường và
Trang 22đem lại nguồn thu nhập cho Công ty ngày càng cao đặc biệt là nâng cao thu nhập cho cán bộ công nhân viên.
2.1.2 Tình hình về lao động
Cùng với sự phát triển và mở rộng của thị trường quy mô sản xuất của Công ty cũng ngày càng mở rộng và đã thu hút, giải quyết công ăn việc làm cho nhiều người lao động
Năm 2006: Tổng số lao động của Công ty TNHH in thương mại và xây dựng Nhật Quang là 70 người
Năm 2007: Tổng số công nhân viên trong Công ty đã tăng lên tới 81 người
Năm 2008: Tổng số công nhân viên của Công ty là 90 người
Năm 2009: Tổng số công nhân viên của Công ty là102 người
2.1.3 Máy móc thiết bị và công nghệ
1.3.1 Máy móc thiết bị
Là một Công ty chuyên sản xuất các loại sản phẩm in, hệ thống dây chuyền máy móc thiết bị và công nghệ cho Công ty rất đa dạng Điều này thể hiện qua bảng sau:
Tên Thiết bị Xuất xứ Năm đưa vào sử dụng
Trang 23Máy dán hộp khổ to Đài Loan 2003
Nguồn: Phòng vật tư thị trường
Qua bảng máy móc thiết bị của Công ty ta thấy, hệ thống máy móc thiết
bị nhìn chung vẫn còn tốt nhưng do yêu cầu của sản xuất cũng như tiến bộ khoa học công nghệ, trong mấy năm gần đây Công ty đã đầu tư nhiều máy móc thiết bị nhưng tình hình thay thế máy mới chưa đồng bộ Công ty chưa thay thế hệ thống máy móc đòi hỏi vốn quá lớn Máy móc thiết bị là phương tiện để sản xuất, là điều kiện để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm cũng như đảm bảo hiệu quả của họat động kinh doanh Do vậy, Công ty phải nghiên cứu kỹ trước khi đầu tư Kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng cũng phải được thực hiện một cách chu đáo nhằm bảo đảm chất lượng máy móc từ đó góp phần vào việc làm tăng chất lượng sản phẩm, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, nhằm đáp ứng được nhu cầu của thị trường trong nước và trên thế giới
Thêm vào đó, Công ty còn không ngừng đầu tư vào hệ thống thiết bị máy tính dùng cho văn phòng và thiết kế mẫu mã sản phẩm Đây là khâu rất quan trọng, nó cũng mang tính chất cạnh tranh cao trong ngành in bao
bì cũng như tạo ra sản phẩm độc quyền riêng của Công ty
Nền kinh tế quốc dân nói chung và ngành in nói riêng đang tiến những bước nhảy vọt trong việc hiện đại hóa và tiêu chuẩn hóa các sản phẩm, dịch vụ Đối với Công ty TNHH in thương mại và xây dựng Nhật Quang thực hiện nhiệm vụ sản xuất và cung ứng các sản phẩm in, kỹ thuật bao
bì Các loại sản phẩm này đòi hỏi mẫu mã thiết kế đặc trưng, kỹ thuật in
và chất lượng cao nhưng giá thành rẻ Mặc dù vốn ít, mặt bằng sản xuất hạn chế nhưng sự phát huy về nội lực và vừa qua Công ty đã thực hiện việc đầu tư bổ sung thiết bị mới : máy Bồi, máy cán Láng OPP, máy Dán hộp khổ to, tạo nên dây chuyền có hiệu quả đã đem lại lợi nhuận cho Công ty Do vậy, trong mấy năm qua Công ty luôn đảm bảo sản xuất ổn
Trang 24định, liên tục làm ăn có lãi, giữ vững từng bước mở rộng thị trường, đảm bảo công ăn việc làm và thu nhập cho người lao động.
2.1.3.2 Đặc điểm về công nghệ
Do đặc điểm cũng như tính chất sản xuất của ngành in, khi hợp đồng được ký kết, hầu hết khách hàng đều yêu cầu Công ty thiết kế bao bì riêng cho sản phẩm của công ty mình Tuy nhiên cũng có những khách hàng sẽ giao cho Công ty các tài liệu gốc ban đầu như: Bản thảo, bản đánh máy, tranh ảnh Để tạo ra sản phẩm in hoàn chỉnh, quá trình sản xuất phải trải qua các bước công nghệ chủ yếu như sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm
- Thiết kế: khi nhận được hợp đồng của khách hàng, các designer sẽ thiết kế dựa trên ý tưởng về sản phẩm
Sau đó lập market dựa trên mẫu thiết kế đó rồi ra phim từ các tấm mica theo từng trang in
- Chế bản: Trên cơ sở các tấm Mica, chế bản có nhiệm vụ chế bản vào khuôn in nhôm hoặc kẽm sau đó đem phơi bản và sửa bản để khi in không
bị nhòe hoặc lỗi trang in
- Khuôn: Đồng thời với việc chế bản là việc ra khuôn Làm khuôn cho sản phẩm dựa trên phim có sẵn
- In : Khi nhận được các chế bản khuôn nhôm hoặc kẽm do bộ phận chế bản chuyển sang, lúc này các bộ phận In sẽ tiến hành in hàng loạt theo các chế bản khuôn in đó
- Xén : Sau khi in xong, sẽ tiến hành cắt theo hình khuôn để tạo nên sản phẩm
Với những sản phẩm khách hàng yêu cầu độ chuyên sâu cao thì ta thêm các công đoạn như:
- Láng: Sau khi sản phẩm in xong thì qua máy láng sẽ cán một lớp màng Plastic mỏng (màng BOPP, màng PVC)
- Sóng : Với những sản phẩm cần độ dầy cao như hộp bìa carton ta sẽ bồi thêm lớp sóng
- Bồi : Đây là công đoạn để tăng độ dầy cho trang in, ép nhiều lớp giấy lại với nhau
- Bế : Tạo nên nếp gấp cho tờ bìa
Trang 25- Dán: Sau khi hoàn thành tất cả các công đoạn trên ta chạy qua máy dán để tạo thành bao bì hoàn chỉnh.
- Thành phẩm : Đây là công đoạn cuối cùng tạo nên sản phẩm, bộ phận thành phẩm sẽ tiến hành đóng hàng, kiểm tra thành phẩm và đóng gói nhập kho hoặc giao cho khách hàng
Với quy trình công nghệ sản xuất của mình, Công ty TNHH in thương mại và xây dựng Nhật Quang sản xuất ra được những sản phẩm đáp ứng các yêu cầu của thị trường đặc biệt là đáp ứng các yêu cầu về chất lượng sản phẩm, tạo điều kiện cho Công ty ngày càng có uy tín trên thị trường
2.1.4 Nguyên vật liệu của Công ty
2.1.4.1 Các loại nguyên liệu sử dụng
Công ty TNHH in thương mại và Xây dựng Nhật Quang chủ yếu sản xuất sản phẩm theo đơn đặt hàng nên sản phẩm thường rất đa dạng và phong phú Hơn nữa, là sản phẩm của ngành in nên bên cạnh yêu cầu về chất lượng giấy tốt, mực tốt, sản phẩm còn phải đáp ứng cả yêu cầu về thẩm mĩ Chính vì vậy nguyên vật liệu để sản xuất ra sản phẩm có rất nhiều loại bao gồm cả các loại giấy in, mực in, các loại kẽm, keo dán, màng
Để tiến hành việc quản lý sử dụng thuận lợi góp phần vào việc thực hiện mục tiêu phát triển của Công ty, ta phân loại nguyên vật liệu như sau:
Giấy in : Công ty sử dụng rất nhiều các loại giấy khác nhau để phù hợp với nhu cầu của khách hàng Ngoài ra, Công ty phải nhập thêm các giấy để thích ứng với đơn đặt hàng như : giấy láng, giấy Bristal, giấy Đuplex, giấy đêcan, giấy Crystal, giấy Carton sóng
Nguồn cung cấp vật liệu cho Công ty được Công ty khai thác trên thị trường và mua theo giá thỏa thuận Do đó, Công ty có quan hệ với nhiều nhà cung ứng vật tư trên thị trường và lựa chọn các đối tượng phù hợp cung cấp đảm bảo cho quá trình sản xuất sản phẩm của Công ty được diễn
ra một cách nhịp nhàng, liên tục
2.1.4.2 Phân loại nguyên vật liệu
Trang 26Nguyên vật liệu trong Công ty bao gồm nhiều loại với quy cách, kích
cỡ khác nhau nên cần thiết phải tiến hành phân loại để quản lý sử dụng thuận lợi góp phần vào việc thực hiện mục tiêu phát triển của công ty.Căn cứ vào nội dung kinh tế và vai trò của vật liệu đối với quá trình sản xuất, nguyên vật liệu của Công ty được chia thành :
Nguyên vật liệu chính : Bao gồm
- Các loại giấy như : Giấy Láng, Carton Sóng, Màng PVC, Băng Đuplex, Màng BOPP, Giấy Bristol, Giấy Đuplex, Giấy Đecan, Giấy Galgo (trong đó có các khổ giấy khác nhau)
Các nguyên vật liệu khác : Màng PVC (màng bóng), Màng BOPP (màng mờ), Băng Đuplex
Vật liệu phụ :
- Các loại mực như : Mực in offset các màu
- Các loại vật liệu khác : Cao su in máy, dung dịch làm ẩm, lô nỉ máy
in, đế bình film, thuốc tút bản, film công tắc, bột xoa bản, gôm, giẻ lau máy, gỗ dán các loại, dao bế các loại, keo dán các loại, keo bồi, , băng dính, lưỡi cưa các loại, bản kẽm máy in
Nhiên liệu : dầu máy, xăng, dầu luyn, cồn công nghiệp chạy máy in Phụ tùng thay thế :
- Phụ tùng máy in : Vòng bi các loại, Bulong kẹp bản, Lò so tỳ giấy Carton, Bóng đèn phơi bản, goăng các loại, Phớt, khớp nối cao su, dây curoa
- Phụ tùng máy Bobst : Dao kê (tay trái, tay phải), bộ nguồn máy
- Các phụ tùng khác
Tuy nhiên để phục vụ cho hạch toán vật liệu thuận lợi, kế toán phân nguyên vật liệu thành : mực các loại, giấy các loại, kẽm các loại, vật tư khác
Việc phân loại vật liệu được đăng ký quản lý trên máy vi tính, tổ chức theo từng vùng trong kho bao gồm : vùng giấy in, vùng mực in, vùng bản
in, vùng vật tư khác
Trang 27Nguyên vật liệu nhập kho của Công ty TNHH in thương mại và xây dựng Nhật Quang là do mua ngoài Vì ở Công ty chưa có phương tiện vận chuyển riêng nên vẫn phải thuê ngoài, phần lớn là bên bán vận chuyển tính luôn chi phí vận chuyển vào hóa đơn.
Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố của quá trình sản xuất và là yếu
tố cấu thành nên thực thể của sản phẩm, chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành (khoảng từ 60 - 80%) Do đó, việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu là một yêu cầu thường xuyên phải được thực hiện trong các doanh nghiệp, là phương hướng chủ yếu để hạ giá thành sản phẩm Sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu là một chính sách của Đảng và Nhà nước Đối với Công ty TNHH in thương mại và xây dựng Nhật Quang, do tính đặc thù của các loại nguyên vật liệu, Công ty phải có kế hoạch thu mua cũng như sử dụng bảo quản chúng Thực hiện tốt công tác này là góp phần to lớn vào việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty
2.1.5 Vốn và tình hình tài chính của Công ty
Vốn là điều kiện không thể thiếu đối với mọi doanh nghiệp đang họat động sản xuất kinh doanh Vốn là máu của doanh nghiệp Một ý tưởng dù hay đến đâu cũng cần phải có tiền để biến ý tưởng đó thành lợi nhuận Cần phải có đủ vốn để tổ chức một doanh nghiệp, đảm bảo các công trình xây dựng cần thiết, máy móc và thiết bị, mua nguyên vật liệu, đáp ứng những chi phí quảng cáo và tiêu thụ, chi trả nhân công và trang trải vô số những chi phí khác phát sinh trong quá trình hình thành Mặt khác, cũng cần có đủ vốn để tiến hành kinh doanh chỉ đến khi đạt được mục tiêu mong muốn và không ngừng phát triển doanh nghiệp trong tương lai
Công ty TNHH in thương mại và xây dựng Nhật Quang là doanh nghiệp
tư nhân vốn Công ty đầu tư vào để mở rộng SXKD là vốn tự đầu tư nên tình hình huy động vốn là khó khăn Điều kiện cơ bản để có thể bổ sung thêm vốn chính là sản xuất kinh doanh có hiệu quả Công ty phải dựa vào chính hoạt động kinh doanh của mình để đầu tư bổ sung nhằm mở rộng quy mô sản xuất cũng như đầu tư theo chiều sâu nhằm tăng hiệu quả ngày càng cao hơn.Ta có bảng vốn của công ty như sau:
CƠ CẤU VỐN SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY
ĐVT:1000đồng
Trang 28Nguồn: Phòng tài chính kế toán
Công ty TNHH in thương mại và xây dựng Nhật Quang là đơn vị hoạt động sản xuất mặt hàng in theo đơn đặt hàng của khách hàng Mặc dù mặt bằng sản xuất còn hạn chế nhưng với sự nỗ lực của cán bộ lãnh đạo cũng như sự cố gắng của toàn thể công nhân viên trong Công ty, Công ty đã thực hiện đầy đủ mọi chỉ tiêu tài chính của Nhà nước và của ngành In bao
bì, bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh có lãi, đồng thời thực hiện đầy
đủ các khoản nộp thuế của nhà nước
2.2.PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH IN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG NHẬT QUANG
2.2.1 Tình hình thực hiện sản xuất kinh doanh trong mấy năm gần đây.
Để đáp ứng kịp thời nhịp độ mở rộng và tăng trưởng quy mô sản xuất kinh doanh của Công ty, trong máy năm qua, mặc dù còn gặp nhiều khó khăn nhưng Công ty đã cố gắng vượt qua để thích nghi và ngày càng có chỗ đứng trên thị trường Trước hết cần xem xét những biến động có ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh của Công ty:
2.2.1.1 Kết quả kinh doanh của Công ty
BẢNG CHỈ TIÊU KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
Đơn vị tính: 1000đ
1 Doanh thu thuần 15.142.403 17.456.000 21.556.000
2 Giá vốn hàng bán 13.249.307 15.098.567 18.550.000
3 Lợi nhuận gộp 1.893.096 2.357.433 3.006.000