1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bg thiet ke ne mat duong chuong 1 thiet ke nen duong 484

88 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương I Thiết Kế Nền Đường Biên Soạn
Tác giả Nguyễn Văn Đăng
Trường học Đại học Kiến trúc Đà Nẵng
Chuyên ngành Kỹ thuật Cầu Đường
Thể loại Khóa luận
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 4,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nền đường cá biệt cần kiểm toán theo các quy trình hiện hành... Đất cát là loại đất thích hợp tuy nhiên cần phải có biện pháp bọc đất dính xung quanh thích hợp 3... •Đối với mô

Trang 1

CHƯƠNG I THIẾT KẾ NỀN ĐƯỜNG

BIÊN SOẠN: NGUYỄN VĂN ĐĂNG

Email: dangcauduongdhkt@gmail.com

ĐT: 0914.102.092

BỘ MÔN CẦU ĐƯỜNG KHOA XÂY DỰNG – ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC ĐÀ NẴNG

Trang 2

1.1 KHÁI NIỆM

Trang 3

1.1 KHÁI NIỆM

Mặt cắt ngang nền đắp hoàn toàn

Trang 4

1.1 KHÁI NIỆM

Trang 5

1.1.1 TÁC DỤNG

TÁC DỤNG 1: KHẮC PHỤC ĐỊA HÌNH TỰ NHIÊN

(KHẮC PHỤC KHUYẾT ĐIỂM CỦA ĐỊA HÌNH TỰ NHIÊN)

Trang 6

1.1.1 TÁC DỤNG

Trang 7

TÁC DỤNG 2: LÀM CƠ SỞ CHO CÁC LỚP ÁO ĐƯỜNG

Trang 8

1.1.2 YÊU CẦU ĐỐI VỚI

NỀN ĐƯỜNG

Trang 9

1.1.2 YÊU CẦU ĐỐI VỚI NỀN

ĐƯỜNG

a) ĐẢM BẢO ỔN ĐỊNH TOÀN KHỐI

Trang 10

Lún sụt trên nền yếu

Trang 11

SỤT LỞ TALUY DƯƠNG

Trang 12

SỤT LỞ TALUY ÂM

Đường Hồ Chí Minh

Trang 13

SỤT LỞ TALUY ÂM

Đường Hồ Chí Minh

Trang 14

SỤT LỞ TALUY ÂM

Đường Hồ Chí Minh (A Lưới – Huế)

Trang 15

1.1.2 YÊU CẦU ĐỐI VỚI NỀN

ĐƯỜNG

b) ĐẢM BẢO CƯỜNG ĐỘ

c) ĐẢM BẢO ỔN ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ

Đủ độ bền khi chịu cắt trượt và không bị biến dạng quá nhiều (hay tích lũy biến dạng) dưới tác dụng của tải trọng xe chạy

Cường độ không thay đổi theo thời gian, hoặc các điều

kiện thời tiết khí hậu bất lợi

Trang 16

1.1.2 YÊU CẦU ĐỐI VỚI NỀN

ĐƯỜNG

Nền đường không đảm bảo cường độ

Trang 17

1.1.2 YÊU CẦU ĐỐI VỚI NỀN

ĐƯỜNG

Nền đường không đảm bảo cường độ

Trang 18

1.1.2 YÊU CẦU ĐỐI VỚI NỀN

ĐƯỜNG

Nền đường không đảm bảo cường độ (Tỉnh lộ 12- Hà Tĩnh)

Trang 19

1.1.2 YÊU CẦU ĐỐI VỚI NỀN

ĐƯỜNG

Nền đường không đảm bảo cường độ (Tỉnh lộ 12- Hà Tĩnh)

Trang 20

MỘT SỐ HÌNH ẢNH HƯ HỎNG NỀN ĐƯỜNG

Đường Hồ Chí Minh (Quảng Nam) 11/2011

Trang 21

NHIỆM VỤ NHÓM

- NHIỆM VỤ:

-CÁC NHÓM TÌM HIỂU VỀ CÁC HIỆN TƯỢNG PHÁ HOẠI NỀN ĐƯỜNG (MẤT ỔN ĐỊNH)

• Hình ảnh hư hỏng (nên là hình ảnh thu thập được trên thực tế)

• Tên công trình, lý trình

• Tìm hiểu nguyên nhân gây hư hỏng

• Các biện pháp xử lý (nếu có)

• Trình bày: Báo cáo bằng word gửi vêƦ email

• Báo cáo bằng slide (sẽ bôƧ trí một buổi sau)

-THỜI HẠN: TẤT CẢ BÁO CÁO CỦA CÁC NHÓM GỬI VỀ EMAIL

dangcauduongdhkt@gmail.com trước 24h ngày 20/2/2012 Mọi email gửi sau thời hạn trên đều không có giaƧ trị

Trang 22

TÁC NHÂN (NGUYÊN NHÂN) GÂY

PHÁ HOẠI NỀN ĐƯỜNG

NỀN ĐƯỜNG Nước mặt

ĐK địa chất, thủy văn

Tải trọng

xe chạy

Tải trọng bản thân

Thi công không đảm bảo

“Nước là keƤ thuƦ sôƧ một của đường”

Trang 24

NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ

NỀN ĐƯỜNG

2 Hạn chế tác động xấu đến môi trường và cảnh quan:

Đèo Pha Đin (Điện biên)

Đèo Ngoạn Mục (Ninh Thuận)

Trang 25

1.1.3 NGUYÊN TẮC THIẾT

KẾ NỀN ĐƯỜNG

3 Nền đường cá biệt cần kiểm toán theo các quy trình hiện hành

Trang 26

1.2 CẤU TẠO CỦA NỀN ĐƯỜNG TRONG TRƯỜNG HỢP THÔNG THƯỜNG

Trang 27

KHÁI NIỆM

Trang 28

CÁC DẠNG TRẮC NGANG NỀN

ĐƯỜNG THƯỜNG GẶP

Nền đắp hoàn toàn

Nền đào hoàn toàn

• Nền đào dạng chữ U

• Nền đào dạng chữ L

Nền nữa đào nữa đắp

Trang 29

1.2.1 NỀN ĐẮP HOÀN

TOÀN

Trang 30

1.2.1 NỀN ĐẮP HOÀN TOÀN

Loại đất đá

Độ dốc mái đường đắp khi chiều cao mái dốc

12m Các loại đá phong hóa nhẹ

Cát to và cát vừa, đất sét và cát pha, đá

Bảng 1-1: Đôƥ dốc mái đường đắp (TCVN 4054-2005)

Trang 31

1.2.1 NỀN ĐẮP HOÀN TOÀN

CHÚ Ý: Nền đầu cầu:

- SưƤ dụng biện pháp gia côƧ

- SưƤ dụng dạng taluy gãy khúc

- Phối hợp cả 2 phương án trên

Trang 32

1.2.1 NỀN ĐẮP HOÀN TOÀN

CHÚ Ý: Nền đắp sườn dốc

is = ≥50%

is = (20÷50%)

Trang 33

1.2.2 NỀN ĐÀO HOÀN

TOÀN

Trang 34

1.2.2 NỀN ĐÀO HOÀN TOÀN

Bảng 1-2: Đôƥ dốc mái đường đào (TCVN 4054-2005)

Loại và tình trạng đất đá

Độ dốc mái đường đào khi chiều cao mái dốc

≤12m > 12m

Đất loại dính hoặc kém dính nhưng ở trạng

Trang 35

1.2.2 NỀN ĐÀO HOÀN TOÀN

Nền đào chữ L (dạng đặc biệt của nền đào hoàn toàn)

Thường gặp khi nền đi qua các vùng núi

Trang 36

1.2.2 NỀN ĐÀO HOÀN TOÀN

CHÚ Ý: Đào qua các lớp đất khác nhau →đôƥ dốc taluy khác nhau

Trang 37

1.2.3 NỀN NỬA ĐÀO NỬA

ĐẮP

Thường gặp khi nền đi qua các vùng có sườn dốc nhe (<50%)

Trang 38

1.3 ĐẤT LÀM NỀN ĐƯỜNG

Trang 39

Khi khô rời rạc (ít dính)

Dễ bị xói mòn (bay)

Thích hợp nhƣng phải có đất dính bọc xung quanh

Trang 40

Nhược điểm

Khi ướt cường độ

thấp

Trương

nở, co ngót lớn

Tính thấm

bé (*)

Đất sét “ Không ổn định nước”

Trang 41

ĐẤT BỤI

Nhược điểm

Kém dính định nước Không ổn Mao dẫn cao Trương nở, co ngót

Đất bụi “ Không nên sử dụng để làm nền đường”

Trang 42

KHẢ NĂNG SỬ DỤNG ĐẤT RỜI TRONG XÂY DỰNG NỀN ĐƯỜNG

Loại cát Hàm lượng cỡ hạt Chỉ số

Cát bụi Các hạt có d >0,05mm

chiếm > 75% <1 Ít thích hợp

Trang 43

KHẢ NĂNG SỬ DỤNG ĐẤT DÍNH TRONG XÂY DỰNG NỀN ĐƯỜNG

Loại đất

Tỷ lệ hạt cát (0,05 ÷ 2) có trong đất (% khối

lượng)

Chỉ số dẻo Khả năng sử dụng để xây

dựng nền đường

Á cát nhẹ, hạt to

Á cát bụi

Á cát bụi nặng

>50 20÷50

<20

1÷7

Rất thích hợp Ít thích hợp Không thích hợp Á sét nhẹ

Á sét nhẹ bụi

Á sét nặng

Á sét nặng bụi

Rất thích hợp Ít thích hợp Thích hợp Ít thích hợp

Sét nhẹ

Sét bụi

Sét béo

>40 Không quy đinh Không quy định

17÷27 17÷27

≥27

Thích hợp Ít thích hợp Không thích hợp

Trang 44

KẾT LUẬN?

1 Không nên sử dụng các loại đất có lẫn nhiều hạt bụi để đắp nền đường

2 Đất cát là loại đất thích hợp tuy nhiên cần phải

có biện pháp bọc đất dính xung quanh thích hợp

3 Đất sét chỉ sử dụng để đắp nền đường ở những

nơi khô ráo và thoát nước tốt

4 Á cát (ít bụi), á sét (ít bụi) là các loại đất thích

hợp để đắp nền đường

5 Cát, á cát, á sét có lẫn nhiều hạt thô(*) thì rất

thích hợp để đắp nền đường

Trang 45

PHÂN LOẠI THEO AASHTO

Phân loại tổng quát Đất hạt to (≤35% lọt qua sàng N o 200) Đất hạt mịn (>35% lọt qua sàng N o 200)

Phân loại nhóm A-1

A-3 A-2 A-4 A-5 A-6 A-7 A-1-a A-1-b A-2-4 A-2-5 A-2-6 A-2-7 A-7-5 A-7-6

Phân tích thành phần

hạt: (% lọt qua sàng)

N o 10 (2mm)

N o 40 (0,425mm)

N o 200 (0,074mm)

max50 max30 max15

max50 max25

min 51 max10

max 35 max 35 max 35 max 35 min 36 min 36 min 36 min 36 min 36

Đặc trưng của phần hạt

lọt qua sàng N o 40

Giới hạn chảy (LL)

Chỉ số dẻo PI max 6 max 6

max 40 max 10

min 41 max 10

max 40 min 11

min 41 min 11

max 40 max 10

min 41 max 10

max 40 min 11

min 41 min 11

PI<LL-30

min 41 min 11

PI>LL-30 Chỉ số nhóm (GI) 0 0 0 0 0 max 4 max 4 max 8 max 12 max 16 max 20 max 20 Tên thường gọi Đá, sỏi, cát Cát nhỏ Á cát, á cát bụi, á sét (lẫn sỏi sạn) Đất bụi Đất sét

Đánh giá khả năng dùng

làm nền đường Rất tốt đến tốt Khá đến xấu

•Ngoài các loại trên còn có loại A-8 đặc trưng cho than bùn và đất có nhiều chất mùn hữu cơ

•Đối với mỗi loại đất đá được xác định người ta ghi thêm chỉ số nhóm GI xác định theo toán đồ hoặc theo công thức vào

trong ngoặc đơn viết sau kí hiệu nhóm Ví dụ A-2-6 (3) là loại A.2.6 có GI=3

GI = (F-35)[0,2+0,005(LL-40)]+0,01(F-15)(PI-10); Với F – phần trăm quay sàng N o 200 (0,074mm), biểu thị bằng một số

nguyên

Trang 46

CHÚ Ý KHI SỬ DỤNG ĐẤT ĐẮP

NỀN ĐƯỜNG

1 Lấy đất hạn chế tác động xấu đến môi trường

2 Đất trước khi đắp cần được thí nghiệm, phân loại

3 Từng loại đất phải được đắp thành từng lớp (không

được đắp hỗn độn)

4 Các lớp được đắp xen kẽ nhau nhưng khi lớp bằng đất

có tính thoát nước tốt ở trên lớp đất có tính khó thoát nước thì mặt của lớp dưới phải làm dốc ngang 2%-4%

để dễ thoát nước

5 Không sử dụng đất lẫn muối và thạch cao quá 5%, đất bùn, đất than bùn, đất phù sa và đất mùn

Trang 47

CHÚ Ý KHI SỬ DỤNG ĐẤT ĐẮP

NỀN ĐƯỜNG

6 Không dùng đất sét nặng có độ trương nở tự do >4%

7 Không nên dùng đất bụi, đá phong hóa (dễ bị phong hóa) để đắp (đặc biệt trong phạm vi bị ngập nước)

8 Sau mố (lưng tường chắn) nên chọn VL đắp hạt rời có góc nội ma sát lớn

9 Kích thước hạt lớn nhất cho phép là 10cm (đối với khu vực tác dụng) và 15cm đối với phạm vi đắp phía dưới (không >2/3 chiều dày lớp đất đầm nén)

Trang 48

1.4 GIA CỐ TALUY NỀN

ĐƯỜNG

Trang 49

TẠI SAO PHẢI GIA CỐ

TALUY?

Đường HCM Quảng Nam - 2007

Đảm bảo tính ổn định toàn khối lâu dài của nền đường!

Trang 50

TẠI SAO PHẢI GIA CỐ

TALUY?

Trang 51

CÁC NHÓM BIỆN PHÁP

xói bề mặt taluy

• Gia cố mái taluy

ngập nước

Nhóm biện pháp có tác dụng chống phong hóa là chủ yếu

• Phân chia bề mặt taluy thành các ô lưới nhỏ

• Biện pháp bọc mặt

Biện pháp tổng hợp (chống xói lở + phong

hóa

Trang 52

CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ

MÁI TALUY

Trang 53

CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ

MÁI TALUY

Sử dụng neoweb

Trang 54

CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ

MÁI TALUY

Trang 55

CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ

MÁI TALUY

Trang 56

CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ

MÁI TALUY

Trang 57

1.5 NỀN ĐƯỜNG CÁ BIỆT (Part 1)

DỐC (LỚN)

- NỀN ĐƯỜNG ĐẮP CAO

- NỀN ĐƯỜNG ĐÀO SÂU

Trang 58

NỀN ĐƯỜNG CÁ BIỆT

Trang 59

1.5.1 ỔN ĐỊNH NỀN ĐƯỜNG TRÊN

SƯỜN DỐC

YÊU CẦU NỀN ĐƯỜNG ĐẮP TRÊN SƯỜN DỐC:

- NỀN ĐƯỜNG PHẢI ĐẶT TRÊN MỘT SƯỜN DỐC ỔN ĐỊNH TRƯỚC

VÀ SAU KHI XÂY DỰNG NỀN ĐƯỜNG

- NỀN ĐẮP KHÔNG BỊ TRƯỢT TRÊN MẶT SƯỜN DỐC ĐÓ

-BẢN THÂN NỀN ĐƯỜNG ĐẮP CŨNG PHẢI ỔN ĐỊNH

Trang 60

A TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH SƯỜN DỐC KHI ĐẮP ĐẤT NỀN ĐƯỜNG

Trường hợp mặt trượt tương đối bằng phẳng

h

Trang 61

Trường hợp mặt trượt gãy khúc

A TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH SƯỜN DỐC KHI ĐẮP ĐẤT NỀN ĐƯỜNG

Trang 62

B ĐÁNH GIÁ ỔN ĐỊNH CỦA NỀN ĐẮP THEO ĐK NỀN KHÔNG BỊ TRƯỢT TRÊN MẶT TIẾP XÚC

Trang 63

1.5.2 TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH MÁI

DỐC TALUY NỀN ĐƯỜNG

Sạt lở mái taluy âm đường Hồ Chí Minh (đoạn Km476 – Huyện

Đông Giang, Quảng Nam)

Trang 64

1.5.2 TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH MÁI

DỐC TALUY NỀN ĐƯỜNG

Sạt lở mái taluy dương QL14B (đoạn Km 37+350 )

Trang 65

1.5.2 TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH MÁI

DỐC TALUY NỀN ĐƯỜNG

Trang 66

1.5.2 TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH MÁI

DỐC TALUY NỀN ĐƯỜNG

Phương pháp tính toán dựa theo lý thuyết cân bằng giới

hạn của khối rắn

Phương pháp tính toán dựa theo lý thuyết cân bằng giới

thuần túy

Trang 68

1.5.2 TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH MÁI

DỐC TALUY NỀN ĐƯỜNG

A Phương pháp phân mảnh cổ điển: (W.Fellenuis – đề xuất 1926)

Trang 69

1.5.2 TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH MÁI

DỐC TALUY NỀN ĐƯỜNG

A Phương pháp phân mảnh cổ điển: (W.Fellenuis – đề xuất 1926)

Trang 70

1.5.2 TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH MÁI

DỐC TALUY NỀN ĐƯỜNG

A Phương pháp phân mảnh cổ điển: (W.Fellenuis – đề xuất 1926)

Nguyên tắc : Giả thiết nhiều mặt trượt khác nhau, tương ứng với mỗi mặt

• Sử dụng các phần mềm tính toán chuyên dụng (Geoslope, Plaxis …)

• Theo kinh nghiệm :

 Đường quỹ tích tâm trượt nguy hiểm kinh nghiệm:

Trang 71

1.5.2 TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH MÁI

DỐC TALUY NÍ̀N ĐƯỜNG

A Phương phâp phđn mảnh cổ điển: (W.Fellenuis – đí̀ xuất 1926)

 Đường quỹ tích tđm trượt nguy hiểm kinh nghiệm:

K min

K

Mặt trượt

Trang 72

1.5.2 TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH MÁI

DỐC TALUY NỀN ĐƯỜNG

A Phương pháp Bishop: (W.Fellenuis – đề xuất 1955)

Trang 73

1.6 NỀN ĐƯỜNG CÁ BIỆT

(Part 2)

ĐẤT YẾU

Trang 74

1.6.1 KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT YẾU

CÁC LOẠI ĐẤT CÓ CHUNG CÁC ĐẶT TRƯNG DƯỚI ĐÂY:

- CƯỜNG ĐỘ CHỐNG CẮT NHỎ VÀ THƯỜNG TĂNG LÊN

THEO ĐỘ SÂU

- BiẾN DẠNG NHIỀU KHI CHỊU TÁC DỤNG CỦA TẢI TRỌNG

NGOÀI, BIẾN DẠNG PHỤ THUỘC VÀO THỜI GIAN CHẤT TẢI

-TÍNH THẤM NƯỚC KÉM (HỆ SỐ THẤM NHỎ) VÀ THAY ĐỔI THEO

SỰ BIẾN DẠNG CỦA ĐẤT YẾU

-HỆ SỐ RỖNG LỚN

-ĐẤT Ở TRẠNG THÁI BÃO HOẶC GẦN BÃO HÀO

( , ) c

 

Trang 75

1.6.1 KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT YẾU

Loại

đất yếu

Dung trọng tự

nhiên (kN/m3)

Độ

ẩm

W (%)

Hệ số

rỗng e

Hàm lượng hữu

cơ (%)

Hệ số

nén chặt (MPa-1)

Hệ số

thấm K (cm/s)

Cường độ

cắt cánh xuyên Trị số

tiêu chuẩn

N63,5

Cu (kPa)

φu(độ)

Trang 76

1.6.2 CHÚ Ý KHI TK NỀN ĐI QUA

KHU VỰC ĐẤT YẾU

- CỐ GẮNG TRÁNH QUA VÙNG ĐẤT YẾU

-TRANH THỦ QUA CHỖ ĐẤT YẾU HẸP NHẤT, MỎNG NHẤT, TẦNG

CỨNG PHÍA DƯỚI ÍT DỐC MC NGANG CỦA VÙNG ĐẤT YẾU LÀ ĐỐI XỨNG VỚI TIM ĐƯỜNG

- PHẢI ĐẮP CAO HƠN MẶT ĐẤT YẾU, ÍT NHẤT BẢO ĐẢM CHIỀU

CAO TỐI THIỂU NỀN ĐẮP SO VỚI MỰC NƯỚC NGẦM THEO QUY ĐỊNH

- ĐẤT DÙNG ĐỂ ĐẮP PHẢI LÀ LOẠI ĐẤT CÓ TÍNH THẤM TỐT,

TUYỆT ĐỐI TRÁNH DÙNG CÁC LOẠI ĐẤT CHỨA NHIỀU BỤI

-CẦN GIẢM TẢI TRỌNG NỀN ĐẮP BẰNG CÁCH SỬ DỤNG VL NHẸ

(XỈ, PHẾ PHẨM CÔNG NGHIỆP…), TALUY THOẢI

-CHỈ ĐẮP TRỰC TIẾP TRÊN ĐẤT YẾU (KHÔNG DÙNG MỘT BIỆN

PHÁP XỬ LÝ NÀO) KHI NGHIỆM TOÁN THẤY TẢI TRỌNG NỀN ĐẮP NHỎ HƠN TẢI TRỌNG GIỚI HẠN

Trang 77

1.6.3 YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN ỔN ĐỊNH NỀN ĐẮP TRÊN ĐẤT YẾU

YÊU CẦU VỀ ĐẢM BẢO ỔN ĐỊNH:

 SỨC CHỐNG CẮT CỦA ĐẤT YẾU

Đây là yêu cầu sôƧ một đối với công trình xây dựng trên nền đất yếu

Trang 78

1.6.3 YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN ỔN ĐỊNH NỀN ĐẮP TRÊN ĐẤT YẾU

Yêu cầu vêƦ đảm bảo

ổn định được lượng

hóa bằng hêƥ sôƧ ổn

định yêu cầu Kmin

Các nước khác nhau có yêu cầu khác nhau vêƦ hêƥ sôƧ ổn định Kmin

Phương pháp nghiệm toán khác nhau có yêu cầu Kmin khác nhau

Loại đất vaƦ sưƥ làm việc của nó trong kết cấu nền đường ->

Kmin khác nhau

Đôƥ tin cậy của các thông sôƧ của đất khác nhau thiƦ yêu cầu hêƥ sôƧ Kmin khác nhau

Ý nghĩa công trình

khác nhau có yêu

cầu khác nhau vêƦ hêƥ

sôƧ ổn định Kmin

Trang 79

1.6.3 YÊU CẦU ỔN ĐỊNH NỀN ĐẮP TRÊN

ĐẤT YẾU

PP phân mảnh côƤ điển với mặt trượt tròn khoét xuống vùng đất yếu: Kmin =1,2 Nếu sưƤ dụng kết quả thiƧ nghiệm cắt nhanh không thoát nước trong phòng thiƧ nghiệm thiƦ Kmin =1,10 PP Bishop thiƦ Kmin

=1,40

Hệ số Kmin phụ thuộc vào nhiều yếu tô (6 yếu tố)

Hệ số K phụ thuộc vào phương pháp thử và số liệu thử

nghiệm

Trang 80

1.6.3 PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN ỔN

ĐỊNH NỀN ĐẮP TRÊN ĐẤT YẾU

Phương pháp dựa vào giaƤ thiết đất là môi trường biến dạng tuyến tính Phương pháp mặt trượt cung tròn

Phương pháp dùng công thức tải trọng giới hạn Prănđơ – Taylo Phương pháp dùng công thức tính tải trọng giới hạn L.K.Iugenxon

Trang 81

Đôƥ lún của công trình đắp trên đất yếu:

1.6.4 YÊU CẦU VỀ ĐỘ LÚN CHO PHÉP VÀ

PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO ĐỘ LÚN

Trang 82

1.6.4 YÊU CẦU VỀ ĐỘ LÚN CHO PHÉP VÀ

PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO ĐỘ LÚN

YÊU CẦU VỀ ĐỘ LÚN CHO PHÉP: (22TCN 211-06)

Loại cấp đường và loại tầng mặt kết

cấu áo đường

Vị trí đoạn nền đắp trên đất yếu

Gần mố cầu

Chỗ có cống hoặc đường dân sinh chui

dưới

Các đoạn nền đắp thông thường

Đường cao tốc các loại, đường cấp I,

cấp II hoặc đường cấp III có tốc độ

thiết kế từ 80km/h trở lên và có tầng

mặt cấp cao A1

Đường cấp III hoặc cấp IV có tốc độ

thiết kế từ 60km/h trở lên và có tầng

mặt là loại cấp cao A1 ≤20cm ≤30cm ≤40cm

Chú ý: Bảng trên là quy định đối với phần đôƥ lún ΔS tính tại trục tim của nền đường tưƦ lúc hoàn thành công trình trong thời hạn khai thác sưƤ dụng là 15 năm (20 năm)

Trang 83

1.6.4 a) PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO ĐỘ LÚN

TỔNG CỘNG

Phương pháp tính riêng từng thành phần lún

Phương pháp dưƥ báo theo hêƥ sôƧ kinh nghiệm – thực nghiệm

Các phương pháp dưƥ báo đôƥ lún:

Trang 84

1.6.4 a) PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO ĐỘ LÚN

Dưƥ báo đôƥ lún tổng cộng theo hêƥ sôƧ kinh nghiệm – thực nghiệm (m)

m : là hêƥ sôƧ kinh nghiệm – thực nghiệm thường trong phạm vi (1,1÷ 1,7)

0,7 0,2

Đôƥ lún côƧ kết S :

được dưƥ tính theo phương pháp phân tầng lấy tổng (xem bài giảng

+ cơ học đất, nền móng)

Ngày đăng: 12/12/2022, 21:39

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm