1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần xuất nhập khẩu an giang

28 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
Tác giả Dư Hà Trang
Chuyên ngành Tài chính
Thể loại Báo cáo phân tích tài chính
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 216,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngành nghề kinh doanh Kinh doanh lương thực: năng lực sản xuất của doanh nghiệp đạt 250.000 tấn gạo/năm, hệthống nhà máy với tổng sức chứa 90.000 tấn và thiết bị chế biến hiện đại được p

Trang 1

Họ và tên: Dư Hà Trang MSV: 11215754

ĐỀ BÀI: Sinh viên lựa chọn một doanh nghiệp/công ty niêm yết trên thị trường

chứng khoán (tại Việt Nam hoặc trên thị trường nước ngoài) (lấy dữ liệu báo cáo tài chính từ các trang như cafef, yahoofinance…), thực hiện phân tích tài chính theo các nhóm tỷ số tài chính (bao gồm tính toán các tỷ số và bình luận kết quả) Báo cáo được trình bày đầy đủ các báo cáo tài chính thu thập được và bảng tính tỷ số tài chính.

Trang 2

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU

AN GIANG

A GIỚI THIỆU CHUNG

Tổng quan về công ty

Tên tiếng anh: An giang import - export company

Tên viết tắt: ANGIMEX

Mã chứng khoán (hose): AGM

Trụ sở chính: Số 01, đường Ngô Gia Tự, phường Mỹ Long, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.

Số lượng chi nhánh: 16

1 Lịch sử hình thành

Ngày 23/07/1976, UBND tỉnh An Giang ban hành Quyết định số 73/QĐ-76 thành lập Công

ty Ngoại thương An Giang – ANGIMEX Tháng 09/1976, ANGIMEX chính thức đi vàohoạt động

Năm 1979, Công ty đổi tên thành Công ty Liên hiệp Xuất Nhập Khẩu tỉnh An Giang, trụ sởtại thị xã Long Xuyên, tỉnh An Giang

Năm 1982, thành lập Trạm giao nhận TP Hồ Chí Minh (nay là Chi nhánh TP Hồ ChíMinh)

Năm 1988, đổi tên thành Liên hiệp Công ty Xuất Nhập Khẩu tỉnh An Giang ANGIMEXđược Bộ Kinh tế đối ngoại cho phép kinh doanh xuất khẩu trực tiếp

Năm 1991, góp vốn thành lập Công ty liên doanh ANGIMEX – KITOKU

Năm 1992, đổi tên thành Công ty Xuất Nhập Khẩu An Giang

Năm 1998, thành lập đại lý ủy nhiệm đầu tiên của Honda Việt Nam

Năm 2000, thành lập đại lý ủy nhiệm thứ hai của Honda Việt Nam

Năm 2006, thành lập đại lý ủy nhiệm thứ ba của Honda Việt Nam

Trang 3

Năm 2007, ANGIMEX góp vốn với Công ty TNHH SAGICO kinh doanh bán lẻ qua hệthống siêu thị.

Năm 2008, ANGIMEX chính thức chuyển đổi thành công ty cổ phần Thành lập Nhà máyGạo an toàn Thương hiệu gạo Jasmine Châu Phú đưa vào thị trường với sự hợp tác giữaANGIMEX và Saigon Co.op Khai trương Trung tâm Bảo dưỡng và Dịch vụ sửa chữa doHonda ủy nhiệm

Năm 2009, nhãn hàng gạo An Gia, Mục Đồng của ANGIMEX ra mắt thị trường nộiđịa ANGIMEX giới thiệu hai công cụ hỗ trợ cho người nông dân: Phần mềm Tính hiệuquả sản xuất lúa và Dịch vụ Tin nhắn báo giá mua gạo nguyên liệu

Năm 2010, khai trương dịch vụ của Trung tâm Honda ANGIMEX “Đổi xe cũ lấy xemới” ANGIMEX là nhà phân phối độc quyền sản phẩm phân vi sinh Dasvila tại thị trường

An Giang

Năm 2011, khai trương Cửa hàng TM – DV Angimex tại huyện Thoại Sơn, tỉnh AnGiang Khởi công xây dựng Khu Liên Hợp Chế Biến Lúa Gạo Angimex Bình Thành tạihuyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang Angimex khai trương Trụ sở chính tại số 01 Ngô Gia Tự,

TP Long Xuyên, tỉnh An Giang ĐHCĐ quyết nghị bổ sung ngành nghề sản xuất, kinhdoanh lúa giống và sản xuất, kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật

Tháng 07/2011, Công ty là đơn vị đầu tiên được Bộ Công thương cấp phép theo Nghị định

109 của Chính phủ về việc xem xét đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo

Tháng 03/2012, hoàn thành Dự án “Kho trữ lúa, hệ thống sấy lúa tươi, xay xát và sản xuấtthành phẩm” tại xã Bình Thành, huyện Thoại Sơn và chính thức đi vào hoạt động từ tháng04/2012

Tháng 12/2012, Công ty khai trương Cửa hàng gạo Angimex tại Tp Long Xuyên

Đến tháng 04/2013, Công ty khai trương Cửa hàng gạo Angimex tại Tp HCM

Tháng 12/2013, sản phẩm gạo của Công ty được người tiêu dùng bình chọn là “Hàng ViệtNam chất lượng cao 2014”

Tháng 12/2013, Công ty khởi công xây dựng Trung tâm bảo trì sửa chữa kinh doanh xe gắnmáy tại Phường Mỹ Thới, Tp Long Xuyên, An Giang

Trang 4

2 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

2.1 Ngành nghề kinh doanh

Kinh doanh lương thực: năng lực sản xuất của doanh nghiệp đạt 250.000 tấn gạo/năm, hệthống nhà máy với tổng sức chứa 90.000 tấn và thiết bị chế biến hiện đại được phân bổ tạicác vùng nguyên liệu trọng điểm, giao thông thuận lợi Sản phẩm bao gồm các loại: gạothơm, gạo lứt, gạo nếp, gạo trắng và gạo tấm Ngoài ra, doanh nghiệp đã phát triển 2 nhãnhàng gạo tiêu dùng trong nước là An Gia và Mục Đồng

Kinh doanh xe gắn máy: doanh nghiệp đã phát triển được 3 HEAD do Honda Việt Nam ủynhiệm; 1 Trung tâm bảo dưỡng và dịch vụ; 1 cửa hàng chuyên kinh doanh các loại xe gắnmáy, phụ tùng chính hiệu Honda, cung cấp dịch vụ bảo hành, bảo trì và sửa chữa

2.2 Địa bàn kinh doanh

Kinh doanh lương thực: hiện tại doanh nghiệp có 11 phân xưởng và 1 nhà máy chuyên thumua - sản xuất, với địa bàn hoạt động trải đều trên các huyện/thị/thành thuộc tỉnh An Giang

và các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long…

Kinh doanh xe gắn máy: trong 3 HEAD do Honda ủy nhiệm, 2 HEAD hoạt động kinhdoanh tại thành phố Long Xuyên, 1 HEAD tại thị xã Châu Đốc 1 Trung Tâm bảo dưỡng vàdịch vụ hoạt động kinh doanh tại thành phố Long Xuyên, và 1 Cửa hàng chuyên kinh doanh

xe gắn máy các loại, phụ tùng tại huyện Thoại Sơn

B PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU

AN GIANG

I Phân tích theo các tỷ lệ tài chính cơ bản

1 Tỷ lệ đánh giá khả năng thanh toán

Trang 5

1.1 Tỷ lệ thanh toán ngắn hạn (tỷ lệ thanh toán hiện thời)

Tỷ số thanh khoản hiện thời cho biết cứ mỗi đồng nợ ngắn hạn mà doanh nghiệp đang giữthì doanh nghiệp có bao nhiêu đồng tài sản lưu động có thể sử dụng để thanh toán Nếu tỷ

số này nhỏ hơn 1 thì có nghĩa là doanh nghiệp không đủ tài sản có thể sử dụng ngay đểthanh toán khoản nợ ngắn hạn sắp đáo hạn

Mặc dù qua 5 năm (2011-2015), tỷ lệ thanh toán hiện thời của doanh nghiệp có khá nhiềubiến động, có tăng có giảm nhưng nhìn chung từ năm 2011 đến năm 2015, tỷ lệ thanh toánhiện thời tăng từ 1,19 đến 1,52 (tăng 0,33) Tuy nhiên, tỷ lệ này vẫn nằm trong khoảng chophép, nên khả năng thanh toán hiện thời của công ty vẫn được đảm bảo

1.2 Tỷ lệ thanh toán nhanh (QR)

Tỷ số thanh khoản nhanh là một tỷ số tài chính dùng nhằm đo khả năng huy động tài sảnlưu động của một doanh nghiệp để thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn của doanhnghiệp này

Tỷ lệ thanh toán nhanh của công ty từ năm 2011 đến năm 2015 có chiều hướng giảm mạnh(từ 0,81 giảm xuống 0,25) nhưng đến năm 2015 lại tăng lên 0,89 Nhưng nhìn chung từnăm 2011 đến năm 2015, tỷ lệ thanh toán nhanh của doanh nghiệp tăng 0,08; do đó công tycần chú trọng hơn nữa khả năng thanh toán nhanh này

2 Các tỷ lệ đánh giá hiệu quả hoạt động

Hiệu quả sử dụng tổng tài

Trang 6

2.1 Vòng quay tổng tài sản (TAT)

Số vòng quay tổng tài sản là thước đo khái quát nhất hiệu quả sử dụng tài sản của doanhnghiệp Tỷ số này được tính ra bằng cách lấy doanh thu thuần (ròng) đạt được trong mộtthời kỳ nhất định chia cho giá trị bình quân tổng tài sản (bao gồm cả tài sản lưu động lẫn tàisản cố định) của doanh nghiệp trong cùng kỳ Tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản tạo racho doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu

Nhìn vào chỉ số này của công ty doanh nghiệp, ta thấy chỉ số này từ năm 2011 đến năm

2015 giảm dần từ 3,02 xuống 2,76 (giảm 0,26), do doanh thu của doanh nghiệp không tăngthậm chí còn giảm qua các năm (doanh thu năm 2011 là 2.637.610.997.650 VND, đến năm

2015 là 2.091.626.547.123 VND giảm 545.984.450.527 VND) và doanh nghiệp sử dụngvốn này quá lớn, điều này chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn chưa được hiệu quả

2.2 Vòng quay hàng tồn kho và kỳ thu tiền bình quân

Vòng quay hàng tồn kho được tính ra bằng cách lấy doanh thu (hoặc giá vốn hàng bán)trong một kỳ nhất định chia cho bình quân giá trị hàng tồn kho trong cùng kỳ

Kỳ thu tiền bình quân cho biết doanh nghiệp mất bình quân là bao nhiêu ngày để thu hồicác khoản phải thu của mình Tỷ số này được tính ra bằng cách lấy các khoản phải thu(năm) chia cho doanh thu thuần (doanh thu không kể tiền mặt) bình quân mỗi ngày

Nhìn vào bảng trên, ta thấy vòng quay hàng tồn kho của doanh nghiệp rất thấp, thậm chí là

âm Tuy nhiên, qua các năm (2011-2015) thì vòng quay mặc dù vẫn âm nhưng có xu hướngtăng (tăng 4,25 vòng/năm) Ngoài ra, kỳ thu tiền bình quân từ năm 2011 đến năm 2015 tăng1,56 (tương đương 1 năm) Điều này cho thấy doanh nghiệp đang bị chiếm dụng vốn khálớn

3 Các tỷ lệ tài trợ

Trang 7

Tỷ lệ thanh toán lãi vay

Ngược lại, tỷ số này mà cao quá có nghĩa là doanh nghiệp không có thực lực tài chính màchủ yếu đi vay để có vốn kinh doanh Điều này cũng có nghĩa là mức độ rủi ro của doanhnghiệp cao hơn

Ta thấy, cơ cấu tỷ lệ nợ trên tổng tài sản (D/A) cao do doanh nghiệp sử dụng vốn vay quálớn; bên cạnh đó, tỷ lệ này còn giảm tăng theo các năm (2011-2015), chứng tỏ doanhnghiệp đã biết điều tiết nguồn vốn ngân hàng do nguồn vốn chủ sở hữu bắt đầu tăng vàchuyển biến tích cực

3.2 Tỷ lệ thanh toán lãi vay (Tỷ lệ khả năng trả lãi ) (ICR)

Tỷ số thanh toán lãi vay nếu lớn hơn 1 thì công ty hoàn toàn có khả năng trả lãi vay Nếunhỏ hơn 1 thì chứng tỏ hoặc công ty đã vay quá nhiều so với khả năng của mình, hoặc công

ty kinh doanh kém đến mức lợi nhuận thu được không đủ trả lãi vay

Tỷ số này trong 5 năm từ năm 2011 đến năm 2015, luôn nhỏ hơn 1, thậm chí còn bị âmchứng tỏ doanh nghiệp có lợi nhuận trước thuế không đủ khả năng trả lãi vay

4 Các tỷ lệ đánh giá khả năng sinh lợi

Trang 8

Doanh lợi gộp bán hàng và

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng

4.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)

Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi Tỷ số càng cao cho thấydoanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả Còn nếu tỷ số nhỏ hơn 0, thì doanh nghiệp làm ăn thualỗ

Cũng giống như NPM, ROA của doanh nghiệp ít có biến động, ROA từ năm 2011 đến năm

2015 giảm 0,01 (từ 0,03 giảm xuống 0,02) Tuy nhiên, năm 2014 có tỷ suất lợi nhuận trêntổng tài sản đạt 0,0029; thấp hơn rất nhiều so với các năm còn lại Lí do có thể là do năm

2014, vốn vay tăng cao nhưng lợi nhuận lại không tăng dẫn đến ROA của năm đó thấp

4.3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu của doanhnghiệp tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Nếu tỷ số này mang giá trị dương, là công ty làm

ăn có lãi nhưng nếu mang giá trị âm là công ty làm ăn thua lỗ

Trang 9

Tỷ lệ ROE của doanh nghiệp không những dương mà còn đạt ở mức đối Tuy nhiên, tỷ lệnày từ năm 2011 đến năm 2015 giảm 0,08 (từ 0,2 giảm xuống 0,12), chứng tỏ nguồn vốnchủ sở hữu chưa phát huy tối đa hiệu quả.

5 Tỷ lệ đánh giá theo góc độ thị trường

5.1 Chỉ số thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS)

Chỉ số này ở doanh nghiệp có dấu hiệu giảm dần Và đến 2013 đã giảm 54,55% so với năm

2011 (3.868 giảm đến 1.758) Sau đó, có dấu hiệu tăng lên, đến năm 2015 tăng 844 (1.758tăng lên 2.602)

5.2 Tỷ lệ giá trên thu nhập một cổ phiếu P/E

Chỉ số P/E của doanh nghiệp từ năm 2011 đến năm 2015 tăng 2,54 (từ 5,22 tăng lên 7,76).Tuy nhiên, có năm 2014 là tỉ lệ P/E đạt cao nhất (đạt 70,89) Lí do có thể là do thu nhậptrên cổ phiếu (EPS) quá thấp (mẫu số giảm nhiều) trong khi giá cổ phiếu vẫn ở mức trungbình (20200 VND) nên đẩy P/E năm 2014 tăng lên cao

Trang 10

5.3 Tỷ lệ giá trên giá sổ sách một cổ phiếu P/B

Nhìn vào bảng, ta thấy tỷ lệ P/B của doanh nghiệp giảm 0,03 vào năm 2013 (từ 1,04 giảmxuống 1,01) và tăng 0,05 vào năm 2014 (từ 1,01 tăng lên 10,06), sau đó lại giảm 0,1 ở năm

2015 (từ 1,06 giảm xuống 0,96 – giảm gấp đôi)

Trang 11

Qua biểu đồ, ta thấy các chỉ số D/A, CR của doanh nghiệp cao hơn chỉ số của ngành Còncác chỉ tiêu QR, NPM, ROA và ROE của doanh nghiệp thấp hơn của ngành.

Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản D/A của doanh nghiệp cao hơn chỉ số ngành 2%; tỷ lệ lưu động

CR của doanh nghiệp cao hơn rất nhiều so với ngành 109%

Bên cạnh đó, tỷ lệ thanh toán nhanh QR của doanh nghiệp thấp hơn ngành 33%; doanh lợiròng NPM của doanh nghiệp thấp hơn ngành 15%; tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ROAcủa doanh nghiệp thấp hơn ngành 8% còn tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE củadoanh nghiệp thấp hơn ngành 15%

II Phân tích cơ cấu

1 Cơ cấu bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp từ năm 2011 đến năm 2015

Trang 12

Trả trước cho người bán ngắn hạn 2,791 0,92 0,811 0,25 0,51

Trang 13

Tài sản cố định vô hình 2,483 3,064 2,91 4,07 3,77

IV CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH DÀI

Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 17,068 13,684 15,752 21,87 1,32

Trang 14

Người mua trả tiền trước ngắn hạn 1,742 2,902 0,82 1,71 0,74

Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 5,107 0,446 1,08 0,02 1,12

Trang 15

Quỹ dự phòng tài chính 1,904 1,552 1,79 2,48

- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế

- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm

1.018.592.773 677

733.822.787.5 56

791.635.431.4 24

434.129.035.2 36

611.137.717.7 11

KHOẢNG TƯƠNG

ĐƯƠNG TIỀN

346.926.737.311

575.800.028

914

427.153.759.069

40.188.094.759

234.682.100.627

015

58.225.028.914

12.933.359.06

29.359.100.627

Các khoản tương đương

tiền

326.705.444.296

517.575.000

000

414.220.400.000

32.140.000.000

205.323.000.000

Trang 16

II ĐẦU TƯ TÀI

-40.371.000.000

30.000.000.000

20.000.000.000

25.440.000.000

III CÁC KHOẢN PHẢI

THU NGẮN HẠN

109.601.749.004

35.060.899.679

64.497.754.561

36.189.756.394

95.594.609.022

Phải thu ngắn hạn của

khách hàng

82.117.641

528

23.686.330.469

52.917.867.728

34.011.890.853

90.263.136.828

Trả trước cho người bán

332.445.961.142

247.623.041.879

341.838.465.294

254.184.981.450

-9.392.504.152

-6.561.939.571

Trang 17

Thuế GTGT được khấu trừ 11.154.337.

302.491.860.6 96

299.693.752.3 20

180.497.713.7 13

128.585.269.956

150.890.756.500

95.602.680.887

121.075.241.421

198.839.040.731

237.113.647.767

- Giá trị khấu hao lũy kế -66.714.772.

961

-79.728.725.186

-86.430.800.370

-103.236.359

844

-116.038.406.346

Tài sản cố định vô hình 22.835.919

594

35.927.062.970

29.642.426.746

29.867.790.079

29.815.515.079

025

36.727.755.945

29.722.626.746

29.903.801.746

29.903.801.746

Trang 18

- Giá trị hao mòn lũy kế -1.012.948.4

31 -800.692.975 -80.200.000 -36.011.667 -88.286.667

III TÀI SẢN DỞ DANG

IV CÁC KHOẢN ĐẦU

TƯ TÀI CHÍNH DÀI

HẠN

159.242.835.677

162.711.721.075

162.151.864.714

162.043.062.940

10.561.098.000

Đầu tư vào công ty liên

kết, liên doanh

156.982.262.602

160.451.148

000

160.451.148.000

160.451.148.000

10.451.148.000

Đầu tư góp vốn vào đơn vị

khác

2.260.573.075

1.029.571.21

2 7.011.633.395 9.065.419.424

10.288.248.317

Chi phí trả trước dài hạn 792.720.479 778.571.212 6.640.633.395 7.131.807.116 8.790.367.195

1.172.573.83 3.016

1.018.592.773 677

733.822.787.5 56

791.635.431.4 24

Trang 19

388.038.486.5 70

408.393.373.8 55

381.312.906.070

401.065.027.355

14.036.674.690

10.198.810.859

13.027.087.841

Người mua trả tiền trước

15.148.678.94

11.883.154.753

590.002.106.475

339.965.786.395

350.556.370.347

Quỹ khen thưởng, phúc lợi 7.529.399.0

Trang 20

345.784.300.9 86

383.242.057.5 69

182.000.000.000

182.000.000.000

- Cổ phiếu phổ thông có

quyền biểu quyết

182.000.000.000

182.000.000

000

182.000.000.000

182.000.000.000

182.000.000.000

Chênh lệch tỷ giá chưa

-Quỹ đầu tư phát triển 70.039.000

000

73.559.000.000

76.125.000.000

93.808.000.000

112.527.000.000

18.200.000.000

84.338.990.951

46.911.300.986

83.694.057.569

Trang 21

- Lợi nhuận sau thuế

chưa phân phối lũy kế

đến cuối năm trước

6

- Lợi nhuận sau thuế

chưa phân phối năm

nay

3

Nhìn vào bảng cơ cấu cân đối kế toán qua 5 năm,từ năm 2011 đến năm 2015; ta thấy phần

tỷ lệ tài sản dài hạn tăng nhanh từ 126,781% năm 2011 lên 40,84% trong năm 2014 (tăng

14,059%), nhưng đến năm 2015 lại giảm xuống 22,8% (giảm 18,04%) Chủ yếu là tài sản

cố định tăng nhanh chóng (từ 9,354% tăng lên 19,06% - tăng 9,706% so với năm 2011), bên

cạnh đó là các khoản đầu tư tài chính dài hạn cũng giảm (từ 17,314% giảm xuống 1,33%

-giảm 15,984% so với năm 2011), giữ lại vốn cho doanh nghiệp đầu tư ở những khoản mục

khác

Tỷ lệ tài sản ngắn hạn ít có biến động gì lớn Từ năm 2011 đến năm 2015, tỷ lệ tài sản ngắn

hạn tăng nhẹ (4,071%)

Tuy nhiên có một điểm đáng lưu ý đó là từ năm 2011 đến năm 2015, tài sản của doanh

nghiệp có chiều hướng giảm (giảm 128.118.452.266 VND; trong đó tài sản ngắn hạn giảm

62.292.866.041 VND, tài sản dài hạn giảm 65.825.586.225 VND) nhưng nợ phải trả lại

giảm (giảm 159.425.079.483 VND) và vốn chủ sỡ hữu tăng (tăng 31.306.627.217 VND)

2 Cơ cấu kết quả kinh doanh của doanh nghiệp từ năm 2011 đến năm 2015

Ngày đăng: 12/12/2022, 21:37

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm