Với sự năng động sáng tạo của hàng trăm doanh nghiệp chế biến xuất khẩu hàng tôm Việt Nam, các sản phẩm tôm đã có mặt ở 160 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, kim ngạch xuất khẩu t
Trang 1ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VI ỆN THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ
-o0o -
BÀI T ẬP NHÓM
B Ộ MÔN: CHUYÊN ĐỀ CẬP NHẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
ĐỀ BÀI: Nghiên cứu thị trường xuất khẩu tôm của Việt Nam ( bao gồm các
th ị trường: Mỹ, Nhật Bản và Liên minh Châu Âu EU)
Gi ảng viên hướng dẫn: TS Dương Thị Ngân
L ớp tín chỉ: CĐCN (221)_02 Nhóm sinh viên th ực hiện: Nhóm 6
HÀ N ỘI – 2022
Trang 2NHÓM 6
Trang 3M ỤC LỤC
I Tổng quan về tình hình xuất khẩu tôm của Việt Nam 3
1 Những thành công đạt được trong xuất khẩu tôm của Việt Nam 3
a Tốc độ tăng trưởng cao đóng góp vào GDP đất nước 3
b Cơ cấu sản phẩm thay đổi tích cực 3
c Thị trường xuất khẩu được mở rộng 6
d Duy trì đà tăng trưởng 7
e Ðột phá tại thị trường Australia 8
2 Xu hướng giá xuất khẩu tôm Việt Nam giai đoạn 2017-2021 8
3 Thực trạng xuất khẩu tôm của Việt Nam năm 2021 9
II Nghiên cứu một số thị trường xuất khẩu chủ lực của tôm Việt Nam 11
1 Thị trường Mỹ 11
2 Thị trường Nhật Bản 30
3 Thị trường Liên minh Châu Âu EU 43
III Đánh giá các thị trường 62
1 Thị trường Mỹ 62
2 Thị trường Nhật Bản 67
3 Thị trường Liên minh Châu Âu EU 72
IV Giải pháp chung cho các thị trường 74
1 Đối với doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu thủy sản 74
2 Đối với nhà nước 76
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
Trang 4I Tổng quan về tình hình xuất khẩu tôm của Việt Nam
1 Những thành công đạt được trong xuất khẩu tôm của Việt Nam
a Tốc độ tăng trưởng cao đóng góp vào GDP đất nước
Thủy sản là một trong những ngành kinh tế lớn của Việt Nam với đóng góp bình quân 9- 10%/năm vào tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước Nhờ lợi thế có bờ biển dài hơn 3.260 km cùng hệ thống sông ngòi dày đặc với 112 cửa sông lạch, Việt Nam có nhiều thuận lợi để phát triển ngành thủy sản cả về hoạt động khai thác đánh bắt và hoạt động nuôi trồng Tuy nhiên, do đầu tư manh mún, thiếu định hướng nên hoạt động khai thác đánh bắt vẫn phát triển ì ạch Trong khi đó, hoạt động nuôi trồng thủy sản đang phát triển khá nhanh trong các năm qua và ngày càng giữ vai trò chủ đạo cung cấp thủy sản cho tiêu thụ trong nước và chế biến xuất khẩu Trong đó, tôm và cá tra là hai loài thủy sản nuôi trồng chính của nước ta Nhờ sản lượng nuôi trồng và năng lực sản xuất dồi dào, trong các năm qua, tôm luôn giữ vai trò là sản phẩm thủy sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam với giá trị xuất trị xuất khẩu qua các năm luôn chiếm trên 40% tổng giá trị xuất khẩu thủy sản của cả nước
Với sự năng động sáng tạo của hàng trăm doanh nghiệp chế biến xuất khẩu hàng tôm Việt Nam, các sản phẩm tôm đã có mặt ở 160 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 17%/năm, 24 năm qua, nước ta đã xuất khẩu được 35 tỷ USD, trở thành ngành có kim ngạch xuất khẩu lớn thứ 3 của cả nước, đưa Việt Nam trở thành 1 trong 6 nước xuất khẩu tôm hàng đầu thế giới Việt Nam cũng là nước sản xuất tôm sú hàng đầu thế giới
Trong những năm gần đây, tôm ngày càng chiếm tỷ trọng lớn hơn trong tổng kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam Năm 2020 , tôm chiếm 44% xuất khẩu thuỷ sản với trên 3,7 tỷ USD Năm 2021, tính đến hết 31/10, xuất khẩu tôm chiếm 45% với 3,2 tỷ USD
b Cơ cấu sản phẩm thay đổi tích cực
Trang 5Tôm vốn được coi là sản phẩm xuất khẩu chủ đạo của ngành thuỷ sản Việt Nam Các loại tôm như: tôm hùm, tôm sú đen, tôm sú trắng và các loại tôm khác chiếm gần một nửa kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản của đất nước Ước sản lượng tôm nuôi năm 2021 đạt 970 nghìn tấn, bằng 104,3% so với năm 2020
Hình 1: Tình hình xuất khẩu tôm Việt Nam tháng 3/2021
Trang 6Hình 2: Tình hình xuất khẩu tôm Việt Nam giai đoạn 2017-2021
Trang 7Bảy tháng đầu năm 2021, xuất khẩu tôm Việt Nam đạt 2,2 tỷ USD, tăng 14% so với cùng kỳ năm 2020 Xuất khẩu sang các thị trường chính (trừ Trung Quốc) đều tăng trưởng tốt Tuy nhiên, thành quả này khó có thể đạt được quý cuối năm vì cho tới nay, nhiều nhà máy chế biến tôm đã giảm công suất hoặc dừng hoạt động để phòng chống dịch bệnh đúng lúc đón nhận tín hiệu tốt từ nhiều thị trường nhập khẩu
c Th ị trường xuất khẩu được mở rộng
Hình 3: 10 thị trường xuất khẩu thủy sản lớn nhất của Việt Nam năm 2020
Hình 4: Top 10 thị trường xuất khẩu tôm của Việt Nam 2 tháng đầu năm 2021
Trang 8Tiếp nối những tín hiệu tích cực từ thị trường xuất khẩu tôm những tháng cuối năm 2020, những tháng đầu năm 2021, ngoài các thị trường chính thì ngành tôm cũng ghi nhận sự tăng trưởng đột phá tại một số thị trường tiềm năng khác như Australia, Nga, Chilê, Campuchia…
d Duy trì đà tăng trưởng
Theo thống kê của VASEP, top 10 thị trường nhập khẩu tôm 2 tháng đầu năm
2021, ngoài các nước như top 10 của năm trước (Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Australia, Trung Quốc, Canada, Anh, Đức, Hong Kong), đã có thêm Hà Lan thế chân cho Singapore, sau khi xuất khẩu sang thị trường này tăng mạnh 27%, trong khi xuất khẩu sang Singapore giảm lao dốc 97% Vị trí trong top 10 thị trường có sự thay đổi bởi sự đột phá trong giá trị xuất khẩu sang các thị trường Mỹ, Australia, Canada, Đức, Hà Lan (tăng lần lượt 14%, 115%, 14%, 20% và 27%) và sự chững lại của thị trường Nhật, Anh, Hong Kong (giảm lần lượt 6%, 75% và 29%)
Mỹ vẫn giữ phong độ khi là thị trường nhập khẩu tôm hàng đầu của Việt Nam
Dữ liệu thương mại thủy sản của Cơ quan Khí quyển và Đại dương Quốc gia (NOAA) cho thấy, nhập khẩu tôm của Mỹ tiếp tục tăng trong năm 2021 Trong tháng 1/2021, Mỹ
đã nhập khẩu 69.452 tấn tôm trị giá 601,6 triệu USD, tăng 7% về lượng và tăng 6% về giá trị so với tháng 1/2020 Giá nhập khẩu trung bình của Mỹ ở mức 8,64 USD/kg, giảm 1% so mức 8,69 USD/kg vào tháng 1/2020 và giảm 3% so với mức 8,89 USD/kg vào tháng 12/2020 Đầu năm mới dường như có sự tiếp nối của xu hướng tăng trong hầu hết năm 2020 Ông Nguyễn Quốc Toản, Cục trưởng Cục Chế biến và Phát triển Thị trường Nông sản cho hay, nhập khẩu tôm vào Mỹ năm 2021 sẽ tiếp tục tăng đạt mức vượt 800.000 tấn với trị giá ở mức 7,78 tỷ USD, tăng 1,2% về lượng và 1,2% về trị giá so với năm 2020 Cơ cấu thị trường cung cấp tôm cho Mỹ cũng sẽ có sự thay đổi mạnh trong năm 2021, phụ thuộc nhiều vào diễn biến và khả năng kiểm soát dịch của các nhà cung cấp tôm trên thế giới
Còn đối với thị trường Nhật Bản, năm 2020, Việt Nam là nhà cung cấp tôm lớn nhất cho Nhật chiếm 25,13% về lượng và 26,54% về trị giá, đạt 55.050 tấn với trị giá 64,4 tỷ Yên, tương đương 608 triệu USD, giảm 5,3% về lượng và giảm 7,6% về trị giá
so năm 2019 Mức giá trung bình nhập khẩu tôm từ Việt Nam năm 2020 đạt 1.170
Trang 9Yên/kg, giảm 28,77 Yên/kg so năm 2019 Mức giá này là cao nhất trong nhóm 3 thị trường cung cấp tôm lớn nhất cho Nhật Bản, chỉ thấp hơn một chút so với nhà cung cấp lớn thứ 4 là Thái Lan Dự báo, dịch COVID-19 sẽ không còn tác động mạnh tới nhập khẩu tôm của Nhật Bản Nhập khẩu tôm của Nhật Bản trong năm 2021 sẽ tăng nhẹ đạt 225.000 tấn với trị giá 250 tỷ Yên, tăng 2,7% về lượng và tăng 3% về trị giá so năm 2020; trong đó Việt Nam vẫn là nhà cung cấp tôm lớn nhất cho Nhật Bản
Trong khi đó, theo cam kết trong Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam – Vương quốc Anh (UKVFTA), thuế nhập khẩu hầu hết tôm nguyên liệu vào thị trường Anh được giảm từ mức thuế cơ bản 10 – 20% xuống 0% ngay khi Hiệp định có hiệu lực, mở ra nhiều cơ hội cho ngành hàng tôm tại thị trường này
e Ð ột phá tại thị trường Australia
Trong top 10 thị trường nhập khẩu chính tôm Việt Nam, thì Australia có sự tăng tốc đáng kể nhất, đưa thị trường này từ vị trí thứ 10 vào top 4 chỉ sau Mỹ, Nhật Bản và Hàn Quốc Hai tháng đầu năm 2020 có 35 công ty tham gia xuất khẩu tôm sang thị trường này, sau 1 năm đã có thêm 12 công ty nữa Số doanh nghiệp xuất khẩu tăng cùng với kim ngạch xuất khẩu của các công ty lớn tăng là yếu tố mang lại kết quả khả quan cho xuất khẩu tôm sang Australia
Xuất khẩu tôm sang Australia tăng trưởng ngoạn mục chủ yếu nhờ tôm thẻ chân trắng, tăng 192% và chiếm 92% tổng giá trị xuất khẩu tôm; trong khi xuất khẩu tôm sú giảm 3,7% và chỉ chiếm 1,4% xuất khẩu, còn lại là các loại tôm khác chiếm 6,5%, giảm 2% xuất khẩu (theo số liệu năm 2021)
2 Xu hướng giá xuất khẩu tôm Việt Nam giai đoạn 2017-2021
Từ tháng 9/2021, giá tôm nguyên liệu đã có xu hướng tăng dần khi các nhà máy
đã từng bước được mở cửa hoạt động trở lại Doanh nghiệp có nhu cầu cao nguyên liệu
để chế biến, đáp ứng các đơn hàng cuối năm nên giá tôm nguyên liệu cũng tăng dần Khoảng đầu tháng 10/2021, giá tôm trong nước và thế giới đều đồng loạt tăng do nguồn cung tôm nguyên liệu thấp Thiên tai, dịch bệnh Covid khiến chi phí sản xuất tăng, đi lại vận chuyển hàng hóa khó khăn, thiếu container, cũng đẩy giá tôm thế giới tăng Từ
Trang 10tháng 11 đến nay, giá tôm nguyên liệu vẫn tiếp tục tăng do nhà máy chế biến mua nhiều,
vụ thu hoạch chính đã hoàn thành và nguồn cung tôm nguyên liệu vẫn thấp
Biểu đồ 1:Giá tại đầm tôm chân trắng Việt Nam, cỡ 80 con/kg, giai đoạn 2017-2021
Nhìn vào diễn biến giá tôm trong giai đoạn 2017-2021, giá tôm trong năm 2017 khá ổn định và đạt cao nhất trong chuỗi Năm 2017, giá tôm nguyên liệu có chiều hướng tăng mạnh do nguồn cung thắt chặt trong khi nhu cầu thu mua của các nhà chế biến tăng cao Đối với những nhà máy lớn, nguồn tôm chỉ đáp ứng được khoảng 40 – 50% yêu cầu thực tế Nguồn tôm nguyên liệu từ một số nước sản xuất tôm lớn, như: Ấn Độ, Thái Lan, Ecuador, Indonesia… đều sụt giảm, dẫn tới giá tôm nguyên liệu xuất bán của các
nước cũng ở mức cao, các doanh nghiệp không nhập nhiều tôm như mọi năm
Nhu cầu tôm của thị trường thế giới ngày càng mạnh tạo sức hút với không chỉ doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam và cả với doanh nghiệp nhiều nước khác Do vậy,
cùng với tín hiệu lạc quan về nhu cầu thì áp lực cạnh tranh cũng ngày càng lớn
3 Th ực trạng xuất khẩu tôm của Việt Nam năm 2021
- Theo số liệu của Hải quan Việt Nam, tính tới 15/12/2021, xuất khẩu tôm của Việt Nam đạt 3,7 tỷ USD, tăng 3,7% so với cùng kỳ năm 2020
Theo Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam, xuất khẩu tôm năm
2021 cán đích ở mức gần 3,77 tỷ USD, tăng 3.7% so với năm 2020 và dự báo năm 2022
sẽ tăng khoảng 10%, đạt kim ngạch xuất khẩu 4,3 tỷ USD
Trang 11Ngành hàng tôm Việt Nam có thể mạnh về thị phần và lợi thế về chất lượng so với các đối thủ cạnh tranh Hiện nay, tôm chân trắng và tôm sú xuất khẩu có Việt Nam
có nhiều nước cạnh tranh nhất là tại những thị trường lớn như: Mỹ, Liên minh Châu
Âu, Trung Quốc, Nhật Bản, Anh… tôm Việt Nam có vị trí số 1 nhờ chất lượng ổn định,
từ tôm nguyên liệu đông lạnh đến chế biến giá trị gia tăng có sản phẩm rất đa dạng phù hợp với mọi phân khúc thị trường cho các thị trường nhập khẩu
Thị trường thuận lợi, giá tôm có xu hướng tăng cao là yếu tố quan trọng để ngành tôm Việt Nam, nhất là các doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu tôm tận dụng tốt cơ hội để nhanh chóng phục hồi sau đợt giãn cách xã hội kéo dài Việt Nam đang tham gia 16 Hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới, đây là cơ hội thuận lợi để nâng cao năng lực tổ chức sản xuất đảm bảo theo chuỗi, truy xuất được nguồn gốc với quy trình từ con giống, thức ăn chăn nuôi, thú y phòng bệnh, an toàn sinh học đến thu hoạch, sơ chế và chế biến phục vụ xuất khẩu
- Đột phá trong xuất khẩu tôm Việt Nam tại thị trường Mỹ
Theo Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam (Vasep), nhập khẩu tôm của Mỹ năm 2021 tăng kỷ lục bất chấp đại dịch
Cụ thể, số liệu 11 tháng của năm 2021, nhập khẩu tôm của Mỹ đạt 807.865 tấn, trị giá 7,2 tỷ USD, tăng cao hơn nhiều so với mức 747.587 tấn, trị giá 6,5 tỷ USD được nhập khẩu trong cả năm 2020 Dù số liệu nhập khẩu tôm năm 2021 của Mỹ chưa được công bố nhưng có thể coi năm 2021 là năm nhập khẩu tôm của Mỹ tăng kỷ lục bất chấp tình hình dịch bệnh Covid-19 vẫn căng thẳng tại quốc gia này
Việt Nam đứng thứ 5 về cung cấp tôm cho Mỹ Năm 2021, Việt Nam nằm trong
số các nguồn cung ghi nhận mức tăng trưởng dương về cung cấp tôm cho Mỹ Theo số liệu của Hải quan Việt Nam, Mỹ là thị trường nhập khẩu tôm lớn nhất của Việt Nam, chiếm 28% tỷ trọng Tính tới ngày 15 tháng 12 năm 2021, xuất khẩu tôm Việt Nam sang Mỹ đạt 1,02 tỷ USD, tăng 22% so với cùng kỳ năm 2020 Xuất khẩu tôm Việt Nam sang Mỹ cả năm 2021 ước đạt khoảng 1,05 tỷ USD, tăng 21% so với năm 2020
Xuất khẩu tôm Việt Nam sang Mỹ tăng trưởng dương trong tất cả các tháng của năm 2021 và lũy kế 12 tháng đạt tốc độ tăng trưởng tốt nhất trong top các thị trường
Trang 12nhập khẩu chính tôm của Việt Nam Xuất khẩu tôm Việt Nam sang Mỹ tới quý đầu năm
2022 dự kiến vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng dương
II Nghi ên cứu một số thị trường xuất khẩu chủ lực của tôm Việt Nam
1 Thị trường Mỹ
a Quy mô thị trường:
- Quy mô dân số:
Hoa Kỳ tên đầy đủ là Hợp chúng quốc Hoa Kỳ, là một quốc gia có lãnh thổ rộng lớn nằm tại lục địa Bắc Mỹ, với quy mô dân số đứng thứ 3 thế giới chỉ sau Trung Quốc và
Ấn Độ Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2021, dân số Mỹ ước tính là 333,867 triệu người, tỉ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,979 (979 nam trên 1.000 nữ) thấp hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu thế giới năm 2021 (khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ)
- GDP:
Năm 2021, GDP danh nghĩa của Mỹ đạt 22,68 nghìn tỷ USD, với mức tăng trưởng 5,7% Đây là mức tăng trưởng cao nhất của Mỹ kể từ năm 1984, và cũng là dấu mốc đánh dấu sự phục hồi ấn tượng sau một năm 2020 đen tối bởi ảnh hưởng của đợt bùng
dịch, nhưng đó vẫn là một tín hiệu cho thấy nền kinh tế Mỹ đang cất cánh và nhu cầu tiêu dùng của người dân cũng được dự đoán sẽ tăng trở lại
- Mỹ là một trong những thị trường nhập khẩu tôm lớn trên thế giới:
Mỹ là quốc gia có lãnh thổ trải dài qua nhiều vĩ độ, tiếp giáp với 2 đại dương rộng lớn
là Thái Bình Dương ở phía Tây và Đại Tây Dương ở phía Đông Mỹ là một trong số ít quốc gia có trữ lượng thủy sản dồi dào và phong phú nhất thế giới Tuy hoạt động khai thác thủy sản ở Mỹ diễn ra khá sôi động, nhưng với xuất phát điểm là quốc gia đa văn hóa, đa cấp bậc thì dù ngành thủy sản Mỹ phát triển đến đâu cũng không đủ để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của người tiêu dùng về chủng loại và chất lượng của một số mặt hàng thủy sản nhất định Do vậy, Mỹ luôn nằm trong danh sách các quốc gia nhập khẩu thủy sản nhiều nhất thế giới, trong đó tôm là loại thủy sản có sản lượng nhập khẩu lớn nhất
Trang 13Sản phẩm Giá trị
(nghìn USD)
Sản lượng (nghìn tấn)
Tỷ trọng trong giá trị nhập khẩu thế giới (%)
Năm 2021, Mỹ đã thiết lập kỷ lục mới về kim ngạch nhập khẩu tôm với giá trị nhập
và 20% so với năm 2020
Trang 14Hình 5: Giá và s ản lượng tôm nhập khẩu vào Mỹ giai đoạn T1/2013 - T1/2021
Hình 6: Ngu ồn cung tôm của Mỹ giai đoạn tháng 1/2013 đến tháng 1/2021
Trong số các quốc gia nhập khẩu tôm vào Mỹ năm 2021, Ấn Độ dẫn đầu về nguồn cung tôm chiếm tỉ trọng 38% tổng khối lượng tôm nhập khẩu của Mỹ, xếp thứ 2
là tôm Ecuador chiếm 20,5% tổng khối lượng Indonesia bất ngờ xuống vị trí thứ 3 về xuất khẩu tôm sang Mỹ, tuy nhiên, lượng tôm xuất khẩu sang thị trường này vẫn đạt mức tăng trưởng dương 9% về cả khối lượng và trị giá, nắm giữ 19,45% thị phần về
Trang 15khối lượng tại thị trường này Việt Nam xếp thứ 4 trong cuộc đua xuất khẩu tôm sang
Mỹ Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA), xuất khẩu tôm của Việt Nam sang Mỹ năm 2021 đạt 88.161 tấn, trị giá 969,2 triệu USD, chiếm 9,8% tổng khối lượng tôm nhập khẩu của Mỹ Trong đó, tôm Việt Nam được nhập khẩu vào 17 bang của Mỹ trong đó bang New York ghi nhận khối lượng nhập khẩu nhiều nhất với 31.647 tấn, chiếm 36% tổng khối lượng nhập khẩu tôm từ Việt Nam vào Mỹ, bang California nhập
nhiều thứ hai với 23.995 tấn, chiếm 27% tổng khối lượng tôm nhập khẩu từ Việt Nam
(triệu USD)
Khối lượng (triệu tấn)
Trang 17Tổng 8 023,12 897,36 24 20
Nguồn: USDA
B ảng 2 Sản phẩm tôm nhập khẩu của Mỹ năm 2021
Trong các sản phẩm tôm nhập khẩu vào thị trường Mỹ, tôm nuôi lột vỏ đông lạnh là sản phẩm có giá trị nhập khẩu lớn nhất đạt 2093,09 triệu USD, tương ứng với khối lượng 226,47 tấn, chiếm tỷ trọng 25,24%; kế đến là tôm thịt đông lạnh đạt giá trị 1492,23 triệu USD, chiếm 19,95% tổng sản phẩm Kích cỡ tôm được ưa chuộng nhất là tôm cỡ 46-
b Xu hướng tiêu dùng
- Nhu cầu nhập khẩu tôm không ngừng gia tăng bất chấp đại dịch
năm trước đã bị sụt giảm doanh thu 70 - 80% trong tháng 4 và tháng 5 năm 2020 do
Trang 1835% tổng số bán tôm, so với 25% của các năm bình thường Nhiều nhà hàng trên nước
Mỹ chuyển mô hình kinh doanh thành phục vụ bán hàng mang đi và giao hàng tận nơi
Ngoài ra, nhu cầu nhà hàng, dịch vụ thực phẩm tại Mỹ được dự báo sẽ dần phục hồi
- Xu hướng nấu ăn tại nhà gia tăng sau đại dịch
Dịch bệnh Covid-19 bùng phát mạnh đã chi phối sinh hoạt của người dân Mỹ Nhiều
để đảm bảo an toàn phòng dịch sẽ kéo theo nhu cầu về thủy sản bán lẻ tăng lên, nhất là thủy sản đông lạnh có thời hạn bảo quản dài ngày và thủy sản đóng hộp chế biến
- Xu hướng tăng tiêu dùng thủy sản
Trong những năm gần đây, thủy sản lần đầu tiên trở thành thực phẩm thay thế thịt được người tiêu dùng Mỹ lựa chọn nhiều nhất và tôm là loài thủy sản được nhiều người ưa chuộng nhất Trong vòng hơn 2 năm qua, người tiêu dùng Mỹ đã hạn chế đáng kể lượng thịt bò tiêu thụ trong tuần – loại thịt vốn được lựa chọn nhiều nhất trong bữa ăn tại Mỹ Khoảng 1/5 người tiêu dùng giảm lượng thịt tiêu thụ và mong muốn chuyển sang tiêu thụ thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản để thay thế Nguyên nhân của sự thay đổi sở thích và thói quen tiêu dùng một phần là do người tiêu dùng Mỹ đã dần nhận ra những
báo động, tôm là loại thực phẩm ít chất béo nhưng giàu protein, thích hợp để tiêu dùng thay thế thịt
- Xu hướng tiêu dùng tôm nuôi trồng ngày càng tăng
Hiện nay tại thị trường Mỹ, thủy sản nuôi trồng ngày càng được nhiều người ưa chuộng hơn là sản phẩm đánh bắt tự nhiên và mức độ ưa thích tiêu dùng thuỷ sản đánh bắt tự
tự nhiên hơn thế hệ trước và họ cũng có xu hướng để ý nhiều hơn đến phương pháp sản
xuất thủy sản
- Mức độ tiêu thụ tôm của người Mỹ tùy thuộc vào giới tính, thu nhập và khu vực sinh sống
Trang 19Nghiên cứu của Đại học Johns Hopkins cho thấy, lượng tôm tiêu thụ ở nam giới, những người ở độ tuổi trung niên (từ 31 đến 50 tuổi) so với các độ tuổi khác lớn hơn phụ nữ;
thu nhập thấp
- Quan niệm về tiêu chuẩn sản phẩm
Người tiêu dùng Mỹ rất tự do trong việc lựa chọn sản phẩm tiêu dùng của mình bởi ảnh hưởng của lối sống tự do, phóng khoáng Họ không quá phân biệt giữa sản phẩm nội địa hay sản phẩm nhập khẩu, miễn là sản phẩm đó đáp ứng được nhu cầu của họ Tuy nhiên, yêu cầu của họ về tiêu chuẩn sản phẩm lại rất cao Người Mỹ đặc biệt quan tâm đến mẫu mã bao bì, chất lượng, độ an toàn và hàm lượng dinh dưỡng trong thực phẩm
tiêu chuẩn về các tiêu thức trên thì nguy cơ sản phẩm bị người tiêu dùng Mỹ tẩy chay
là rất lớn và khả năng phát triển của sản phẩm tại thị trường Mỹ sẽ gặp rất nhiều bất lợi
c Kênh phân phối
Ở Mỹ, hệ thống phân phối tôm bao gồm mạng lưới bán buôn và bán lẻ là chủ yếu
- Mạng lưới bán buôn:
Các doanh nghiệp thủy sản hàng đầu của Mỹ sẽ nhập khẩu tôm từ các quốc gia xuất khẩu, sau đó phân phối cho hệ thống các siêu thị, các chuỗi cửa hàng và các cơ sở chế
xuất khẩu phải có khả năng cung cấp hàng lớn và ổn định, giá cả cạnh tranh và đa dạng mặt hàng đáp ứng nhu cầu của các mắt xích sau
đặc biệt là tôm qua chế biến (như tôm lột vỏ đông lạnh, tôm tẩm bột lạnh) ghi nhận mức doanh thu tiêu thụ cao nhất
Trang 20+ Bán cho các nhà hàng, nhà ăn công cộng: doanh số bán cho hệ thống này chiếm 50% giá trị bán lẻ
trực tuyến và thương mại điện tử đang có xu hướng phát triển nhanh chóng tại
Mỹ, đặc biệt là trong thời kỳ đại dịch vẫn đang diễn biến phức tạp và liên tục xuất hiện các biến chủng mới Ở Mỹ, người tiêu dùng mua sắm trực tuyến không chỉ hàng hóa mà còn cả tạp hóa Tôm là một loại thực phẩm có bản chất dễ hư hỏng, điều này làm cho chúng trở nên rất quan trọng trong việc tiếp cận người tiêu dùng càng nhanh càng tốt Khi mua sắm trực tuyến, đơn đặt hàng được chuyển đến tay người tiêu dùng trong thời gian ngắn, khiến nó trở thành một kênh phân phối bán hàng có thể tiếp cận rộng rãi Thương mại hiện đại cũng đang đạt được sức hút khi người tiêu dùng có thể nhìn vào nhiều nhãn hiệu khác nhau của báo động và so sánh về giá cả, chiết khấu và thậm chí cả các thành phần được sử dụng Bán lẻ trực tuyến dự kiến sẽ tăng trưởng với tốc độ tăng trưởng kép hàng năm 11,5% trong giai đoạn dự báo và được dự báo sẽ chiếm thị phần đáng kể là 26,7%
d Rào cản thương mại
- Rào cản thuế quan
Trang 21B ảng 3 Thuế suất một số loại tôm Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Mỹ
- Rào cản phi thuế quan
điều tiết của luật Liên bang như: Luật về Thực phẩm, Dược phẩm, Luật về Bao bì và
của Bộ Nông Nghiệp Mỹ, hoặc Cục Nghề cá biển quốc gia Mỹ Ngoài hệ thống pháp luật liên bang, mỗi bang hoặc khu hành chính đều có hệ thống pháp luật riêng Pháp
hóa nào khi nhập khẩu vào Mỹ phải đảm bảo các tiêu chuẩn như là các sản phẩm nội địa Nhà xuất khẩu và chế biến đều phải tuân theo các quy định của Mỹ, cụ thể là theo
có độc tố, an toàn trong sử dụng và được sản xuất trong điều kiện vệ sinh
Trang 22liệu tới sản phẩm cuối cùng Quy định này yêu cầu phải phân tích, kiểm soát dây chuyền công nghệ sản xuất tại các điểm kiểm soát trong suốt quá trình để đảm bảo sản phẩm an toàn, vệ sinh, thay cho phương pháp kiểm soát sản phẩm cuối cùng đã được áp dụng trước đây
- Quy định về dư lượng kháng sinh trong nuôi trồng thủy sản:
Theo quy định của FDA, ở nhiều nước khác trong nuôi trồng thủy sản trừ những loại kháng sinh bị cấm, các loại còn lại đều được phép sử dụng, ngược lại ở Hoa Kì, trừ những loại kháng sinh được phép sử dụng còn lại tất cả đều bị cấm FDA đã chỉ rõ 6 loại kháng sinh được phép sử dụng, tên nhà cung cấp, đối tượng, quy định và cách thức
sử dụng từng loại, đó là chorionic ganadotropin, formalin solution, tricaine
định 11 loại chất cấm sử dụng trong nuôi trồng thuỷ sản như sau:
- Quy định về phụ gia và phẩm màu thực phẩm:
Trang 23Trừ những trường hợp được phép đặc biệt, tất cả các loại chất phụ gia và phẩm màu phải được FDA kiểm tra và chứng nhận trước khi đưa vào chế biến thực phẩm Việc chứng nhận chất phẩm màu và phụ gia do một cơ quan nước ngoài tiến hành không được chấp nhận thay thế cho chứng nhận của FDA
- Quy định về nhãn hiệu:
Luật pháp Mỹ quy định các nhãn hiệu hàng hoá phải được đăng ký tại Cục Hải quan
Mỹ Đạo luật về nhãn hiệu năm 1946 cấm nhập khẩu những sản phẩm làm nhái theo những thương hiệu đã được đăng ký tại Mỹ, hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn Hàng hoá mang nhãn hiệu giả hoặc sao chép, bắt chước nhãn hiệu đã đăng ký bản quyền đều
bị cấm nhập khẩu vào Mỹ
Ảnh hưởng của biện pháp này thật sự không nhỏ Các doanh nghiệp xuất khẩu của nước
ta phải đăng ký lại nhãn hiệu (chi phí khoảng 450 USD) cũng như thay đổi toàn bộ bao
bì, nhãn mác,… rất tốn kém Việc tổ chức tiếp thị, giới thiệu lại sản phẩm cũng góp phần làm tăng giá thành sản phẩm Hơn nữa, theo các chuyên gia của VASEP, việc phải thay đổi tên gọi của sản phẩm ở thị trường Mỹ sẽ ảnh hưởng đến lượng hàng hoá được tiêu thụ vì người tiêu dùng chưa quen với tên sản phẩm mới
- Quy định về thông tin ghi trên nhãn mác:
+ Về thông tin ghi trên nhãn mác:
Luật quy định rằng các thông tin trên nhãn hàng phải được ghi rõ ràng để người tiêu thụ bình dân có thể đọc và hiểu được trong điều kiện mua và sử dụng thông thường Nếu nhãn hàng có ghi bằng tiếng nước ngoài thì trên nhãn đó vẫn phải ghi cả bằng tiếng Anh tất cả các thông tin theo quy định Tất cả thực phẩm nhập khẩu phải ghi bằng tiếng Anh tên nước xuất xứ Điều luật 21CFR101 quy định chi tiết các thông tin ghi trên nhãn hàng bao gồm:
cắt khúc…) phải được ghi trên mặt chính của bao bì
Trang 24• Trừ khi thực phẩm đã được tiêu chuẩn hóa theo quy định chung, nhà sản xuất phải liệt kê các thành phần có trong thực phẩm theo thứ tự trọng lượng từ cao nhất đến thấp nhất
+ Về thông tin dinh dưỡng:
Nhãn hàng thực phẩm phải có thông tin về dinh dưỡng nhằm giúp cho người tiêu dùng lựa chọn thực phẩm phù hợp và tốt cho sức khỏe của mình Điều luật 21CFR phần 101 quy định rất cụ thể và đầy đủ các thông tin cần có trên nhãn hàng Đối với một số sản phẩm hay nhóm sản phẩm đặc biệt còn có thêm các quy định riêng Ngoài ra, kể từ ngày
1 tháng 1 năm 2006, Mỹ đưa ra quy định mới về ghi nhãn sản phẩm: bất kỳ sản phẩm nào có chứa các thành phần trong đó có protein trong cá và thuỷ sản có vỏ sẽ phải được ghi nhãn rõ bằng tiếng Anh tên của các nguồn gây dị ứng được ghi đằng sau dòng chữ
“contains” (có chứa) và đặt sau hoặc liền kề danh mục các thành phần thực phẩm Ví
dụ như, nếu sản phẩm đó có sử dụng protein xuất xứ từ tôm, thì nguồn protein như tôm phải được ghi trên nhãn
- Tiêu chuẩn thực phẩm:
Bất cứ hàng hoá nào khi nhập khẩu vào Mỹ phải đảm bảo các tiêu chuẩn như là các sản phẩm nội địa Nhà xuất khẩu và chế biến đều phải tuân theo các quy định của Mỹ, cụ thể là theo Bộ luật Liên bang Mỹ CFR (Code of Federal Regulations) để đảm bảo sản phẩm không có độc tố, an toàn sử dụng và được sản xuất trong điều kiện vệ sinh Quy định 21CFR 103-169 nêu chi tiết các tiêu chuẩn thực phẩm của FDA Tiêu chuẩn nhận dạng sản phẩm định nghĩa các loại thực phẩm, xác định tên gọi, các thành phần và các yêu cầu về nhãn mác
- Luật hiện đại hóa an toàn vệ sinh thực phẩm:
Từ ngày 1 tháng 10 năm 2012 đến ngày 31 tháng 12 năm 2012, các cơ sở sản xuất chế biến thực phẩm muốn xuất khẩu sang thị trường Mỹ phải thực hiện đăng ký thông tin với với Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Mỹ theo quy định của Luật Hiện đại hóa An toàn vệ sinh thực phẩm (FSMA) Kể từ thời điểm này, các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản sang Mỹ phải đăng ký với FDA 2 năm/lần
FSMA yêu cầu tất cả các cơ sở sản xuất thực phẩm đã đăng ký thông tin với FDA theo quy định trong mục 415 của Đạo Luật về Thực phẩm, Dược phẩm và Mỹ phẩm phải
Trang 25tiến hành đăng ký lại với cơ quan này theo nội dung đăng ký mới quy định bổ sung tại mục 102 của FSMA Giai đoạn đăng ký đầu tiên diễn ra từ ngày 1 tháng 10 năm 2012 đến ngày 31 tháng 12 năm 2012
- Chương trình xác nhận nhà cung cấp nước ngoài:
Một trong những quy định của FDA mà các nhà xuất khẩu cần lưu ý là Chương trình xác nhận nhà cung cấp nước ngoài (FSVP) Bắt đầu từ ngày 30 tháng 5 năm 2017, theo các quy định mới về lô hàng đến các cảng của Mỹ, các nhà nhập khẩu ở Mỹ phải xây dựng kế hoạch chứng nhận an toàn cho tất cả các lô hàng nhập khẩu và cung cấp cho mỗi lô hàng chứng nhận an toàn Các doanh nghiệp sản xuất và chế biến thực phẩm nước ngoài phải xây dựng và thực hiện Chương trình hành động về an toàn thực phẩm tại chính những cơ sở sản xuất của họ, đồng thời cung cấp các tài liệu cần thiết của chương trình này cho FDA để có thể tiến hành kiểm tra lại khi cần thiết Đối với các doanh nghiệp sản xuất và chế biến nhỏ (quy mô nhân viên toàn thời gian dưới 500 người) thì thời gian chính thức áp dụng Chương trình FSVP bắt đầu từ ngày 19 tháng 3 năm 2018
- Chương trình giám sát thủy sản nhập khẩu SIMP:
SIMP yêu cầu các nhà nhập khẩu khai báo thông tin hoặc phải lưu giữ hồ sơ về 13 loài thủy sản, trong đó có tôm, tại địa điểm nhập khẩu vào thị trường Hoa Kỳ Các thông tin cần khai báo bao gồm: (1) Tổ chức khai thác hoặc sản xuất; (2) Vụ khai thác – Loài, thời gian và địa điểm đánh bắt; (3) Nhà nhập khẩu Hồ sơ về hoạt động khai thác và cập cảng đối với các loài thủy sản được thực hiện thông qua Hệ thống dữ liệu thương mại quốc tế - cổng dữ liệu do Cục Hải quan và Biên phòng Hoa Kỳ quản lý Ngoài ra, để khai báo một số thông tin bổ sung khi nộp hồ sơ xin cấp phép nhập khẩu, nhà nhập khẩu Hoa Kỳ phải xin Giấy phép thương mại thủy sản quốc tế (IFTP) do NOAA cung cấp Như vậy, thủy sản nhập khẩu thuộc diện quản lý của SIMP cần có bộ hồ sơ bắt buộc và IFTP hợp pháp do nhà nhập khẩu Hoa Kỳ cung cấp Những hàng hóa không có đủ thông tin, giấy tờ theo yêu cầu sẽ bị Cục Hải quan từ chối thông quan
- Biện pháp phòng vệ thương mại:
Trang 26Thuế chống bán phá giá là một trong các biện pháp phòng vệ thương mại được
sử dụng phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế giới Đối với một sản phẩm bị bán phá giá,
cơ quan chức năng sẽ xác định biên độ bán phá giá riêng cho từng nhà xuất khẩu và áp dụng các mức thuế chống bán phá giá khác nhau cho từng trường hợp để đảm bảo sự
công bằng
Ở Mỹ, tôm là một trong những mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam thường xuyên
bị kiện áp thuế chống bán phá giá, gây ra nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp xuất khẩu khi thâm nhập vào thị trường Mỹ
Năm 2019, Bộ Thương mại Mỹ (DOC) công bố kết quả cuối cùng của đợt rà soát hành chính lần thứ 13 (POR13) đối với biện pháp chống bán phá giá với tôm Việt Nam Theo đó, 31 doanh nghiệp xuất khẩu tôm Việt Nam sẽ được hưởng mức thuế chống bán phá giá 0% Đây là mức thuế tốt nhất trong lịch sử 13 năm theo đuổi các vụ kiện chống bán phá giá của doanh nghiệp xuất khẩu tôm Việt Nam Mức thuế này không chỉ có tác động ngắn hạn mà còn mở ra cơ hội bứt phá xuất khẩu đối với mặt hàng tôm Việt Nam, đặc biệt là trong bối cảnh xu hướng bảo hộ đang có diễn biến phức tạp
Trang 27Kênh phân phối 0,1 2 0,2 2 0,2 2 0,2
(Thang điểm đánh giá: 1 – 3, xếp theo năng lực cạnh tranh từ thấp đến cao)
Bảng 5: Đánh giá mức độ cạnh tranh của tôm Việt Nam trên thị trường Mỹ so với tôm Ấn Độ và Ecuador qua mô hình CPM
Kết quả cho thấy, mức độ cạnh tranh mặt hàng tôm tại thị trường Mỹ xếp từ cao xuống thấp lần lượt là các nhà xuất khẩu đến từ Ecuador, Ấn Độ, Việt Nam
B ảng 6 Giá trị nhập khẩu tôm vào Mỹ và tỉ trọng trong tổng giá trị nhập khẩu
c ủa Ấn Độ, Ecuador và Việt Nam
Trong thị trường tôm Mỹ, Ấn Độ là quốc gia nắm giữ thị phần lớn nhất, xếp sau lần lượt là Ecuador và Việt Nam Những năm gần đây, trong khi tôm Ấn Độ và Việt Nam chỉ biến đổi nhỏ về tỉ trọng thì thị phần tôm của Ecuador tăng trưởng khá nhanh
cả về giá trị và sản lượng Một trong những nguyên nhân khiến thị phần của tôm Ecuador
mở rộng nhanh chóng tại thị trường Mỹ là từ năm 2020, xuất khẩu tôm của Ecuador sang Trung Quốc gặp trở ngại do quốc gia này đình chỉ nhập khẩu với 1 số công ty cung cấp tôm lớn của Ecuador bởi lo ngại Covid-19 Trước tình hình này, Ecuador đã biến
Trang 28nguy thành cơ, chuyển hướng đẩy mạnh xuất khẩu tôm sang Mỹ và đã thành công trong việc gia tăng thị phần
- Về giá cả:
Tôm nuôi (tôm thẻ, tôm sú) lột vỏ
đông lạnh (tôm thịt)
Tôm thịt đông lạnh loại khác
(tôm nước lạnh, tôm biển…)
B ảng 6 Bảng giá một số loại tôm nhập khẩu trung bình từ Ấn Độ, Ecuador và Việt Nam t ại Mỹ năm 2021
Trang 29Biểu đồ 3: Giá tôm nhập khẩu trung bình của Mỹ, giai đoạn tháng 5/2020 đến tháng 4/2021
Bên cạnh tình trạng khó khăn chung của hoạt động logistics toàn cầu khiến giá tôm nhập khẩu của 3 quốc gia đều tăng so với các năm trước, nhìn chung giá tôm nhập khẩu từ Việt Nam đều có xu hướng cao hơn mặt bằng giá tôm nhập khẩu từ Ấn Độ và Ecuador Nguyên nhân chính là do quy mô sản xuất của ngành tôm Việt Nam vẫn còn nhỏ lẻ, phân tán, dẫn đến giá thành sản xuất cao, ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của tôm
Việt
Đáng chú ý là giá tôm Ecuador luôn thấp hơn hẳn so với mặt bằng giá tôm nhập khẩu chung là do một số nguyên nhân sau: thứ nhất, Ecuador có được lợi thế về chi phí vận tải và logistics khi có vị trí địa lý gần với Mỹ, từ đó giảm bớt giá thành sản phẩm xuất khẩu; thứ hai, tôm Ecuador có được lợi thế so với các đối thủ cạnh tranh về chi phí sản xuất ở cấp độ trang trại thấp, độ đồng đều của nguyên liệu thô cao và có quy mô thu hoạch tương đối lớn
- Về chất lượng sản phẩm:
Hầu hết các trại tôm giống của Ecuador đều hoạt động theo mô hình Aquacop với 1 bể sâu dài có sục khí và hệ thống kiểm soát nhiệt độ nước Các trại tôm này đều sử dụng probiotic thay vì kháng sinh, do vậy tôm Ecuador đa phần đều đáp ứng tốt các yêu cầu
chắc thịt và có chất lượng phù hợp với yêu cầu của người tiêu dùng Mỹ
Về phía Ấn Độ, năm 2018, 1 số lượng lớn lô tôm của quốc gia này bị FDA phát hiện có
tiêu dùng Mỹ về chất lượng của các sản phẩm tôm Ấn Độ
Tại thị trường Mỹ, mặt hàng tôm tươi đông lạnh là thế mạnh xuất khẩu của Ecuador và
Ấn Độ do giá của họ rất rẻ và nguồn cung tôm ổn định Tuy nhiên đối với phân khúc tôm chế biến (như tôm chiên, tôm bao bột…) thì các sản phẩm của Việt Nam lại được người tiêu dùng Mỹ đánh giá cao hơn nhờ có mẫu mã đẹp, chất lượng ổn định và đồng đều
- Về năng lực sản xuất:
Trang 31nuôi trồng của Ấn Độ và Ecuador lần lượt đạt 600 nghìn tấn/ năm và khoảng 600 - 700 nghìn tấn/năm
- Về kênh phân phối:
Cả tôm Ấn Độ, Ecuador và Việt Nam đều được tiêu thụ dưới dạng kênh bán buôn và bán lẻ tương tự nhau, khả năng tiếp cận như nhau Do vậy, khả năng cạnh tranh của 3 quốc gia ở yếu tố kênh phân phối bằng nhau
2 Thị trường Nhật Bản
a Quy mô thị trường
- Quy mô dân số:
Dân số Nhật Bản là 126.230.080 người, đứng thứ 11 trên thế giới trong bảng xếp hạng
số trong độ tuổi 15 – 64 chiếm 64.0%, dân số từ 64 tuổi trở lên chiếm 22.9% Hơn 1/3
số người ở độ tuổi ngoài 60 đã quen với việc tiêu thụ tôm nên với cơ cấu dân số già, thị trường Nhật rất có tiềm năng cho xuất khẩu tôm Việt Nam
- Giá trị tiêu thụ thủy sản bình quân đầu người tại Nhật Bản tăng nhẹ từ 69,6 USD năm 2016 lên 70,6 USD năm 2019
Tôm đóng gói tươi sống, ướp lạnh đã qua chế biến; tôm đóng gói tươi sống, ướp lạnh dạng cắt nguyên con; tôm tươi sống là các loại sản phẩm có mức tiêu thụ bình quân
khô hay đông lạnh
- Nhật Bản là nước nhập khẩu thủy sản lớn thứ ba thế giới:
đạt 2,5 triệu tấn Trong giai đoạn 2015 – 2019, tốc độ tăng trưởng bình quân của kim ngạch nhập khẩu là 3,1% và thị phần nắm giữ là 10,1%
Tăng trưởng bình quân 2015
- 2019
Thị phần 2019
Trang 32giảm 5% so với 209.793 tấn năm 2019 xuống còn 199.808 tấn Điều này là do tác động của đại dịch COVID-19 ở cả thị trường nội địa và các nước cung cấp Tuy nhiên, vào năm 2021, tình hình đã dần được cải thiện, với mức tăng 4,6% về khối lượng tính đến thời điểm hiện tại (61.165 tấn) Giá tôm vẫn thấp hơn so với năm 2020
Trang 33030636 Tôm sống/tươi/ướp lạnh 1.728 12,8
Nguồn: ITC Bảng 8: Sản phẩm tôm nhập khẩu của Nhật Bản từ Việt Nam năm 2021
Sản phẩm đông lạnh là loại sản phẩm tôm được Nhật Bản nhập khẩu chính với tổng số 137.751 tấn nhập khẩu trong năm 2020 Các sản phẩm giá trị gia tăng cũng đang có nhu
nhập tôm từ Việt Nam (27%), Ấn Độ (19%), Indonesia (16%), Thái Lan (15%) và Argentina (8%)
Biểu đồ 6: Tổng giá trị nhập khẩu tôm của Nhật Bản giai đoạn 2019-2021
Có thể thấy, Nhật Bản là một thị trường với quy mô lớn, nhu cầu tiêu dùng ổn định, là một thị trường tiềm năng cho các doanh nghiệp xuất khẩu tôm Việt Nam
b Xu hướng tiêu dùng
- Nhu cầu cao về chất lượng và độ tươi ngon của thực phẩm
Người tiêu dùng Nhật Bản được coi là có những đòi hỏi khó tính nhất thế giới đối với
Trang 34địa điểm sống và độ tuổi của người tiêu dùng Hơn 1/3 người Nhật từ 60 tuổi trở lên và quen với việc tiêu dùng sản phẩm tôm Đối với người tiêu dùng lớn tuổi, sự an toàn của
với chất lượng và giá cả
- Xu hướng tìm kiếm những cách tiêu thụ thủy sản thuận tiện
Do quy mô hộ gia đình ở Nhật Bản đang thu hẹp và hiện tại hơn một phần ba số hộ gia đình ở Nhật Bản chỉ gồm một thành viên và tỷ lệ phụ nữ đi làm nhiều hơn đang khiến người Nhật yêu thích những sản phẩm thủy sản tiện lợi Sự thay đổi cơ bản này trong hành vi tiêu dùng khiến cho doanh số bán các sản phẩm thủy sản tiện lợi tăng lên nhanh chóng Các sản phẩm thủy sản tiện lợi được đóng gói trong túi cỡ nhỏ và vừa, được bán
với giá cả phải chăng tại tất cả các chuỗi siêu thị lớn và siêu thị địa phương Bên cạnh
đó, lượng tiêu thụ các sản phẩm tôm đông lạnh đã tăng gấp hai lần trong 20 năm qua;
và các sản phẩm tôm đông lạnh cũng đang thu hút nhiều sự chú ý hơn trong ngành bán
lẻ và phân phối Do xu hướng này mà nhiều mặt hàng giá trị gia tăng xuất hiện trên thị trường, bao gồm các mặt hàng như bánh pizza tôm ăn liền, tôm viên hoặc súp làm từ tôm Các loài khác như tôm sú cũng ngày càng trở nên phổ biến, đặc biệt là khi chúng trở nên hợp túi tiền hơn đối với người tiêu dùng bình thường Trong năm ngoái, do các hạn chế khác nhau do đại dịch toàn cầu gây ra, lượng tiêu thụ tại nhà đối với tôm sơ chế
và chế biến đã tăng lên Doanh số bán tôm chế biến sẵn và bữa ăn tiện dụng tại siêu thị
và trực tuyến cũng như các bữa ăn mang đi (nhà hàng) cũng tăng lên
- Xu hướng tiêu dùng sản phẩm thủy sản theo mùa và theo sự kiện
Người tiêu dùng Nhật Bản rất nhạy cảm với sự thay đổi theo mùa, bắt nguồn từ một trong những quan niệm chính trong văn hóa ẩm thực Nhật Bản là thực phẩm nên được tiêu thụ vào đúng mùa có chất lượng ngon nhất Mặc dù tôm được tiêu thụ quanh năm, nhưng nó được quảng bá nhiều hơn vào mùa xuân và mùa hè do màu hồng rực rỡ, có mối liên hệ hợp lý với mùa Sakura ( mùa hoa anh đào) Nhu cầu rất lớn đối với các sản
cẩm, và tôm chiên tempura ăn liền trong những tháng mùa xuân và mùa hè Ngoài việc căn cứ theo mùa, xu hướng tiêu dùng sản phẩm thủy sản của người Nhật còn dựa trên
các dịp lễ mừng năm mới và bữa tối truyền thống của gia đình tại nhà
Trang 35c Kênh phân phối
- Kênh phân phối truyền thống
phức tạp gồm nhiều khâu trung gian Các kênh phân phối truyền thống được xây dựng
thủy sản tươi sống của người tiêu dùng Tuy nhiên hiện nay mô hình các kênh phân phối truyền thống bị đánh giá là không mang tính hiệu quả về mặt kinh tế Sơ đồ các kênh phân phối thủy sản truyền thống tại Nhật như sau:
Nguồn: Cơ quan Thủy sản Nhật Bản
Sơ đồ 1 Kênh phân phối tôm tại thị trường Nhật Bản
+ Mạng lưới bán buôn:
gia xuất khẩu, sau đó phân phối cho các nhà bán buôn hoặc cơ sở chế biến thực phẩm
để họ phân phối đến hệ thống bán lẻ hoặc các doanh nghiệp này phân phối trực tiếp cho
hệ thống các siêu thị, các chuỗi cửa hàng
+ Các kênh bán lẻ:
• Hệ thống siêu thị:
Người tiêu dùng Nhật Bản chủ yếu mua các sản phẩm tôm tại siêu thị, điển hình là hai chuỗi siêu thị bán lẻ lớn mang quy mô toàn quốc là AEON và Ito Yokado Thị phần bán
Trang 36lẻ tôm tại các siêu thị ngày càng tăng bởi người tiêu dùng Nhật Bản thường mua sắm nhiều loại sản phẩm thực phẩm cùng lúc tại một cửa hàng để tiết kiệm thời gian
• Cửa hàng tiện lợi
Đây là loại hình bán lẻ thực phẩm có tốc độ phát triển nhanh nhất tại Nhật Bản, với các thương hiệu lớn nhất là Seven-Eleven, Lawson và Family Mart Các sản phẩm tôm bán
ứng xu hướng tiêu dùng các sản phẩm thực phẩm chế biến sẵn, tiết kiệm thời gian và thay thế cho việc nấu nướng tại nhà
• Cửa hàng chuyên ăn uống
Tăng trưởng bình quân
2014 - 2018
Thị phần
2018
Trang 37Một đặc thù lâu đời khó có thể thay đổi trong văn hóa kinh doanh tại Nhật Bản
là những chuỗi siêu thị không nhập khẩu hàng trực tiếp từ nhà cung ứng nước ngoài,
của Nhật Bản Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp nước ngoài muốn xuất khẩu hàng vào
Nhật Bản Nhìn chung hiện nay việc tiếp cận hệ thống kênh phân phối hàng hóa trên thị trường Nhật Bản của doanh nghiệp Việt Nam còn yếu do nhiều khó khăn đặc thù Doanh
Nhật Bản, trong khi việc tiếp cận các kênh khác như hệ thống cửa hàng bán lẻ, các nhà chế biến công nghiệp còn rất hạn chế, nhất là hiện nay hầu hết các công ty Việt Nam chưa có hệ thống đại diện hoặc chi nhánh tại thị trường Nhật Bản
- Các kênh phân phối mới
+ Mô hình phân phối trực tiếp:
Bằng cách bỏ qua việc sử dụng các cấp trung gian như thương lái tại cảng hoặc các nhà bán buôn tập trung, mô hình phân phối này ngày càng phổ biến và đã có tác động rõ rệt đến thực tiễn phân phối, làm suy giảm quyền lực của các nhà bán buôn tập trung và các nhà bán lẻ lớn Các bên tham gia cần phải đạt một quy mô lớn ở mức nhất định để có thể tham gia vào mô hình thương mại này, nơi thủy sản được giao dịch toàn bộ sản lượng khai thác được thay vì được đem ra đấu giá
Chuỗi siêu thị AEON – chuỗi siêu thị bán lẻ lớn nhất châu Á có trụ sở chính tại Nhật Bản – đang tận dụng lợi thế kinh tế từ quy mô của mình bằng cách bỏ qua các kênh
khâu trực tiếp quản lý sản xuất cho đến khâu bán hàng cuối cùng Ngoài ra, AEON cũng
ký hợp đồng thu mua khối lượng lớn với các nhà cung cấp nước ngoài
Ngư dân Nhật Bản tự thành lập công ty riêng và bán các sản phẩm thủy sản trực tuyến, đồng thời cung cấp dịch vụ giao hàng tận nhà, nhằm kiểm soát nhiều hơn về giá cả và
trực tuyến và giao trực tiếp cho người tiêu dùng Việc đặt hàng trực tuyến này ngày càng được ưa chuộng vì sản phẩm thủy sản không cần qua các cấp trung gian nên tăng
Trang 38d Rào cản thương mại
Sau khi kí kết hiệp định thương mại Việt Nam - Nhật Bản (VJFTA), mức thuế các mặt hàng tôm xuất khẩu của Việt Nam dao động ở mức 0 - 7,5% Trong đó tôm đông lạnh có mức thuế 0% tạo lợi thế cho xuất khẩu
kín khí
7,5%
Nguồn: Tổng cục Hải quan Bảng 10: Thuế quan các mặt hàng tôm xuất khẩu sang Nhật Bản
- Rào c ản phi thuế quan:
+ Quy định vệ sinh an toàn thực phẩm
Các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm được quy định cụ thể trong Luật vệ sinh thực phẩm cấm việc bán các sản phẩm tôm kém vệ sinh hoặc có chứa các chất độc hại Trên bao bì chứa tôm tươi sống và chế biến phải ghi nhãn bắt buộc theo quy định của Luật Vệ sinh an toàn thực phẩm và các quy định liên quan đến ghi nhãn an toàn như chỉ
Trang 39dẫn phụ gia thực phẩm, thông tin về nguy cơ gây dị ứng, tên thành phần nguyên liệu thô và nguồn gốc, sản phẩm biến đổi gen, …
+ Quy định bao gói, nhãn mác
• Về thông tin ghi trên nhãn mác:
Nhãn chất lượng cho thủy sản tươi sống và chế biến phải được ghi bằng tiếng Nhật và tuân thủ theo các luật và quy định của chính phủ Đối với tôm tươi sống, nhãn hàng phải bao gồm các thông tin phù hợp với quy định ghi nhãn chất lượng của Luật Tiêu chuẩn hóa và Ghi nhãn phù hợp với nông lâm sản: tên sản phẩm, tên nước xuất xứ, hàm lượng dinh dưỡng, tên và địa chỉ của nhà nhập khẩu Đối với tôm chế biến, nhãn hàng thực phẩm phải đáp ứng 6 yêu cầu cơ bản sau:
Ghi nhãn phù hợp cho nông lâm sản, và Luật Vệ sinh an toàn thực phẩm
chống oxy hóa, màu nhân tạo, chất tạo màu, chất bảo quản, chất làm trắng, chất làm đặc/chất ổn định/chất tạo gel, chất chống nấm)
iii, Tôm là sản phẩm cần được ghi nhãn về nguy cơ gây dị ứng
con số ghi trên nhãn nằm trong mức dung sai cho phép
áp dụng cho thực phẩm có chất lượng suy giảm nhanh chóng trong vòng 5 ngày kể từ ngày sản xuất Đối với các sản phẩm tôm chế biến, hạn sử dụng được ghi theo hình thức ngày hết hạn hoặc là ngày mà việc sử dụng sản phẩm trước ngày đó là tốt nhất
bảo quản
• Về tiêu chuẩn sản phẩm:
Nhà xuất khẩu phải ghi nhãn chất lượng trong những trường hợp dưới đây: “Rã đông” cho những sản phẩm tôm đông lạnh đã được rã đông “Nuôi trồng” cho những sản phẩm tôm được nuôi trồng
• Về thông tin dinh dưỡng:
Hàm lượng dinh dưỡng và lượng calo phải được ghi rõ trên nhãn của sản phẩm thủy sản theo tiêu chuẩn Thông tin bắt buộc bao gồm hàm lượng dinh dưỡng, cấu trúc dinh
Trang 40dưỡng (ví dụ: axit amin trong protein), và loại chất dinh dưỡng (ví dụ: các loại axit béo trong chất béo)
• Về mô tả sản phẩm:
Các mô tả về sản phẩm với diễn giải sai lệch hoặc gây hiểu nhầm đều bị cấm theo quy định của Luật Bảo vệ sức khỏe, Luật Chống lại việc đánh giá cao, sai sự thật và mô tả gây hiểu lầm, và các luật và quy định liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ (ví dụ: Luật Chống cạnh tranh không lành mạnh, Luật Thương hiệu) Các luật này được áp dụng không chỉ đối với sản phẩm thủy sản mà cho tất cả các sản phẩm
+ Yêu cầu về chứng nhận và tiêu chuẩn chất lượng
Người tiêu dùng Nhật Bản có thói quen đưa ra quyết định mua hàng căn cứ vào dấu chất lượng trên bao bì Họ coi đó là sự đảm bảo độ tin cậy về chất lượng hàng hóa được mua Các doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu tôm sang Nhật Bản cần tìm hiểu về dấu chứng nhận JAS hoặc Ecomark cũng như chế độ xác nhận trước về thực phẩm nhập khẩu các loại khác cho sản phẩm của mình để đảm bảo rằng sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn tối thiểu tại thị trường Nhật Bản, từ đó dễ dàng cho việc tiêu thụ hàng hóa
Tiêu chuẩn này quy định các tiêu chuẩn về chất lượng, đưa ra các quy tắc về việc ghi nhãn chất lượng và đóng dấu chất lượng tiêu chuẩn JAS Ngày nay hệ thống JAS đã trở thành cơ sở cho người tiêu dùng trong việc lựa chọn các thực phẩm chế biến trong đó bao gồm các sản phẩm tôm nhập khẩu
• Quy định tiêu chuẩn môi trường Ecomark
Vấn đề môi trường đang nhận được nhiều sự quan tâm của người tiêu dùng Nhật và họ
có xu hướng tiêu dùng những sản phẩm nhập khẩu không gây hại cho môi trường Các sản phẩm đáp ứng được một trong các tiêu chuẩn sau thì sẽ được đóng dấu Ecomark:
ii, Việc sử dụng sản phẩm đó mang lại nhiều lợi ích cho môi trường
iii, Chất thải sau khi sử dụng không gây hại cho môi trường hoặc rất ít
e M ức độ cạnh tranh