1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

THỰC TRẠNG BỆNH SÂU RĂNG VÀ HIỆU QUẢ CỦA GIẢI PHÁP CAN THIỆP BỆNH NHÂN TẠI PHÒNG KHÁM RĂNG HÀM MẶT TRUNG TÂM Y TẾ AN DƯƠNG

13 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Bệnh Sâu Răng Và Hiệu Quả Của Giải Pháp Can Thiệp Bệnh Nhân Tại Phòng Khám Răng Hàm Mặt Trung Tâm Y Tế An Dương
Trường học Trung Tâm Y Tế An Dương
Chuyên ngành Y học Răng Hàm Mặt
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hải Dương
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 82,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG BỆNH SÂU RĂNG VÀ HIỆU QUẢ CỦA GIẢI PHÁP CAN THIỆP BỆNH NHÂN TẠI PHÒNG KHÁM RĂNG HÀM MẶT TRUNG TÂM Y TẾ AN DƯƠNG (TỪ THÁNG 042021 ĐẾN THÁNG 102021) ĐẶT VẤN ĐỀ I TỔNG QUAN Hiện nay bệnh sâu. THỰC TRẠNG BỆNH SÂU RĂNG VÀ HIỆU QUẢ CỦA GIẢI PHÁP CAN THIỆP BỆNH NHÂN TẠI PHÒNG KHÁM RĂNG HÀM MẶT TRUNG TÂM Y TẾ AN DƯƠNG

Trang 1

THỰC TRẠNG BỆNH SÂU RĂNG VÀ HIỆU QUẢ CỦA GIẢI PHÁP CAN THIỆP BỆNH NHÂN TẠI PHÒNG KHÁM RĂNG

HÀM MẶT- TRUNG TÂM Y TẾ AN DƯƠNG

(TỪ THÁNG 04/2021 ĐẾN THÁNG 10/2021)

ĐẶT VẤN ĐỀ:

I TỔNG QUAN:

Hiện nay bệnh sâu răng là một vấn đề được rất nhiều nước trên thế giới quan tâm Năm 1986 Tổ chức Y tế Thế Giới (WHO) đã coi bệnh răng miệng là mối quan tâm thứ 3 của loài người sau bệnh ung thư và bệnh tim mạch Năm 2007 tại Hội nghị sức khỏe răng miệng Thế giới lần thứ 60, các nước thành viên của Tổ chức Y tế Thế giới đã thông qua nghị quyết đưa xúc tiến và phòng ngừa bệnh sâu răng vào quy hoạch phòng ngừa và điều trị tổng hợp bệnh mạn tính Trong những năm gần đây Việt Nam có

sự tăng trưởng về kinh tế xã hội vì vậy chế độ dinh dưỡng ăn uống có sự thay đổi, việc sử dụng lương thực, thực phẩm không hợp lý dẫn đến mức

độ tăng nhanh chóng của bệnh sâu răng Đã có nhiều công trình nghiên cứu

về tình trạng sâu răng tại nhiều địa phương trong cả nước cho thấy bệnh sâu răng có xu hướng gia tăng./

Phòng Răng Hàm Mặt- Trung Tâm Y Tế An Dương là phòng khám và điều trị chủ yếu cho 16 xã trên địa bàn huyện và một số xã giáp gianh như huyện Kim Thành- Hải Dương và phường Quán Toan- Quận Hồng Bàng

có tình trạng kinh tế và mức sinh hoạt tương đối đầy đủ Tuy nhiên các bệnh răng miệng đặc biệt là bệnh sâu răng còn rất phổ biến, việc phòng ngừa và chữa trị các bệnh răng miệng còn chưa được quan tâm đúng mức

Từ những thực trạng đó chúng tôi nghiên cứu đề tài để tìm hiểu thực trạng của bệnh sâu răng và hiệu quả của giải pháp can thiệp của người bệnh trong khu vực này từ tháng 4/2021 đến tháng 10/2021./

Trang 2

II ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

1 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU :

1.1 Đối tượng nghiên cứu:

Là những người bệnh được chẩn đoán xác định bệnh Sâu răng dựa trên tiền sử và khám lâm sàng, cận lâm sàng Được điều trị nội khoa kết hợp điều trị trám răng tại phòng Răng Hàm Mặt- Trung Tâm Y Tế An Dương

từ tháng 04/ 2021 đến tháng 10/ 2021

1.2 Địa điểm nghiên cứu.

Nghiên cứu được thực hiện tại phòng khám Răng Hàm Mặt- Trung Tâm Y

Tế An Dương

1.3 Thời gian nghiên cứu.

Từ tháng 04/ 2021 đến 10/2021

2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Thiết kế nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu cắt ngang, hồi cứu

2.2 : Cỡ mẫu nghiên cứu.

Tất cả các bệnh nhân được khám và điều trị sâu ngà răng tại phòng Răng Hàm Mặt- Trung Tâm Y Tế An Dương, cụ thể có 97 bệnh nhân

2.3 Nội dung nghiên cứu.

- Đặc điểm bệnh nhân: Tuổi, giới tính nghề nghiệp, phương pháp điều trị

- Kết quả khám và điều trị sâu ngà răng

- Theo dấu hiệu lâm sàng

- Theo chẩn đoán hình ảnh

III MỤC TIÊU VÀ NHIÊM VỤ NGHIÊN CỨU.

1 Mục tiêu nghiên cứu.

- Nghiên cứu tình trạng bệnh nhân có Sâu răng và các triệu chứng thường

gặp của bệnh

Trang 3

- Nghiên cứu kết quả sau điều trị bệnh Sâu răng bằng phương pháp điều trị

sâu ngà răng phục phồi bằng trám răng và khẳng định tính khả thi hiệu quả của phương pháp điều trị

2 Nhiệm vụ nghiên cứu.

- Thống kê và nghiên cứu rõ hiện trạng các bệnh án nội trú, ngoại trú.

- Phân tích và xử lý số liệu.

- Đề xuất biện pháp điều trị, phòng biến chứng và hiệu quả.

IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.

1 CƠ SỞ NGHIÊN CỨU.

1.1 Đại cương về bệnh Sâu răng.

Bệnh Sâu răng là bệnh rất phổ biến có thể gặp ở mọi lứa tuổi, từ những trẻ răng sữa đến người già mà không có sự phân biệt nào Sâu răng không chỉ gây đau nhức mà còn gây ra những biến chứng khác nguy hiểm hơn rất nhiều, nặng nhất là bệnh nhân phải mất răng Vì thế cần có những hiểu biết

về bệnh Sâu răng để có cách phòng ngừa và điều trị sớm nếu mắc bệnh Bệnh Sâu răng là quá trình vi khuẩn tiếp xúc tấn công cấu trúc răng gây nên những tổn thương trên bề mặt răng Biểu hiện đầu tiên là chúng gây ra những lỗ sâu li ti trên bề mặt răng hay quanh thân răng, điều này khiến người bệnh đau nhức khó chịu

- Nguyên nhân gây sâu răng:

+ Do vi khuẩn

+ Do thức ăn (đồ ngọt)

+ Do kết cấu răng

+ Do chăm sóc răng miệng

- Diễn biến bệnh sâu răng chia làm 3 giai đoạn:

Trang 4

+ Giai đoạn 1: Xuất hiện các đốm trắng.

Răng bị sâu khác với các bộ phận khác bị tổn thương, vì đây là bộ phận duy nhất trong cơ thể không có khả năng tự phục hồi phải điều trị Thông thường sâu răng phát triển liên tục từ lớp nông đến lớp sâu của răng, nếu không có sự can thiệp điều trị của các biện pháp nha khoa

+ Giai đoạn 2: Sâu men răng.

Ở giai đoạn này vi khuẩn sâu răng tạo thành một vùng tổn thương rõ rệt trên bề mặt răng, có màu nâu, trắng hoặc đen Khi ăn thức ăn nóng hoặc lạnh, chua, ngọt bệnh nhân sẽ có cảm giác ê buốt và hơi đau nhức

+ Giai đoạn 3: Sâu ngà răng.

Giai đoạn này sâu răng tiếp tục phát triển ăn sâu vào bên trong phá hủy nhanh chóng thành phần ngà răng, dần dần đến tủy răng và gây cảm giác đau nhức Lúc này những lỗ hổng sâu răng đã xuất hiện rõ ràng

- Biến chứng của sâu răng:

+ Viêm tủy răng

+ Viêm nha chu

+ Viêm lợi

+ Sâu răng lân cận

1.2 Quá trình điều trị sâu ngà răng phục hồi bằng trám răng.

Bước 1 :

- Khám và đánh giá tình trạng bệnh răng miệng của bệnh nhân Đánh giá

phân loại sâu răng, giải thích cho bệnh nhân phối hợp điều trị

- Đánh giá tình trạng sức khỏe toàn thân và cho xét nghiệm cần thiết liên

quan

Bước 2:

- Dùng kháng sinh trong 1->2 ngày trước khi làm thủ thuật nếu có triệu

chứng viêm

- Chống viêm, giảm phù nề, giảm đau nếu cần thiết.

Trang 5

Bước 3:

- Vệ sinh răng miệng tốt trước khi làm thủ thuật, như lấy cao răng Hướng

dẫn vệ sinh rặng miệng cho bệnh nhân

Bước 4: Điều trị sâu ngà răng phục hồi bằng trám răng.

+ Các bước thực hiện thủ thuật:

- Sát khuẩn vùng miệng và răng cần làm.

- Dùng mũi khoan tùy theo tình trạng lỗ sâu, lắp vào tay khoan nhanh ,tạo

xoang trám lấy sạch ngà mủn và chất sâu

- Dùng bông (gòn) cô lập xoang mặt ngoài , mặt trong.

- Dùng tay xịt hơi làm khô xoang trám.

- Trợ thủ trộn chất hàn vừa đủ vào trong xoang trám.

- Đưa chất hàn vào trong xoang trám.

- Sửa soạn khớp cắn bằng giấy than.

- Đánh bóng miếng trám

- Hướng dẫn bệnh nhân chăm sóc răng miệng sau khi hàn răng.

2 KẾT QUẢ THU ĐƯỢC.

PHÂN TÍCH SỐ LIỆU:

2.1 Phân tích theo giới tính:

Bảng số liệu thống kê:

Biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa giới tính và bệnh nhân sâu răng:

Trang 6

Nhận xét: Bệnh nhân Nam 58,7%, bênh nhân Nữ chiếm 46,9% Tỷ lệ Nam/Nữ là 1:1 Số bênh nhân Nam và Nữ mắc bênh gần như tương đương nhau

2.2 Phân loại theo tuổi.

Bảng số liệu thống kê:

Biểu đồ thể hiện mối tương quan độ tuổi của bệnh nhân sâu răng:

Dưới 15 ; 64.06%

Từ 16 đến 40; 25.00%

Trên 40; 10.94%

Độ tuổi

Nhận xét:

 Độ tuổi hay gặp nhất là 16-40 tuổi, chiếm 46,4% tổng số bênh nhân nghiên cứu Đây là độ tuổi thuộc tầm thanh niên, độ tuổi này thường liên quan nhiều đến chế độ ăn và vên sinh răng miệng Kết hợp với sự nhận thức và

Trang 7

quan tâm nhiều hơn đến sức khỏe răng miệng nên độ tuổi này thường đi khám nhiều hơn so với các độ tuổi khác

2.3 Phân loại theo cung hàm.

Bảng số liệu phân loại bệnh nhân sâu răng theo cung hàm

Biểu đồ mối quan hệ giữa hàm trên và hàm dưới của bệnh nhân sâu

răng:

HÀM TRÊN; 28.87%

HÀM DƯỚI; 71.13%

Nhận xét:

* Bệnh nhân điều trị bênh Sâu răng hàm dưới có tỉ lệ cao hơn so với bệnh sâu răng cung hàm trên

Trang 8

* Nguyên nhân chủ yếu là do cách chăm sóc răng miệng và vùng răng hàm dưới là vùng thấp dễ đọng thức ăn, vi khuẩn còn sót lại nhiều hơn nên tỷ lệ hàm trên và hàm dưới có sự chênh lệch rõ rệt

2 4 Phân loại theo nghề nghiệp.

Bảng số liệu thống kê bệnh nhân sâu răng theo nghề nghiệp:

 Độ tuổi ít gặp nhất là trẻ em dưới 12 tuổi chiếm 18,6% tổng số bênh nhân tham gia nghiên cứu Đây là lứa tuổi có hàm răng hỗn hợp nên cân nhắc việc điều trị hay không điều trị khi mắc bệnh

Biểu đồ thể hiện mối tương quan nghề nghiệp của bệnh nhân sâu răng

Học sinh, sinh viên; 32.99%

Công chức, viên chức; 41.24%

Nông nghiệp; 25.77%

Phân loại theo nhóm nghề nghiệp

Nhận xét:

Trang 9

* Bênh nhân đến khám và điều trị sâu răng phần nhiều là đội ngũ cán bộ

viên chức, công nhân chiếm 41,2% tổng số bênh nhân đến điều trị

* Ít gặp nhất là bênh nhân làm nông nghiệp chiếm 25,8%

=> Điều này thể hiện đội ngũ cán bộ viên chức , công nhân có sự quan tâm hơn về sức khỏe răng miệng, cũng như hiểu biết về tác hại của nó đối với

sức khỏe Ngoài ra một phần là do điều kiện kinh tế ở giai cấp này có thể

tốt hơn nên có điều kiện kinh tế quan tâm hơn đến sức khỏe răng miệng

của mình hơn

2 5 Các phương pháp điều trị :

a Bảng đánh giá phương pháp điều trị nội khoa trước khi làm thủ thuật hay làm thủ thuật luôn

nhân

Tỷ lệ

%

Điều trị nội khoa chuẩn bị trước khi làm thủ

Nhận xét:

* 79,4% bênh nhân đến khám và điều trị bệnh sâu răng ngay sau khi có tình trạng viêm lợi hay có biểu hiện sâu ở vùng chân răng

* Chỉ có 20,6% bệnh nhân sâu kẽ răng cần phải điều trị nội khoa trước khi làm thủ thuật

Trang 10

b Bảng đánh giá phương pháp điều trị bằng Glasslonomer Cement và bằng Composide

Phương pháp điều trị Số bệnh nhân Tỷ lệ %

Biểu đồ thể hiện mối tương quan giữa các phương pháp

điều trị sâu ngà răng của bệnh nhân sâu răng

Composide; 19.5; 19.50%

Glasslonomer Cement; 80.50%

Nhận xét:

* 80% bênh nhân đến khám và điều trị bênh sâu ngà răng phúc hồi bằng Glassinomer Cement Chỉ có 19,5% bênh nhân điều trị bênh sâu ngà răng phục hồi bằng Composide

Phương pháp điều trị bênh sâu ngà răng phục hồi bằng Glassinomer Cement thường được sử dụng nhiều hơn

2 6 Đánh giá kết quả sau điều trị.

Trang 11

Kết quả Tốt Khá Kém Tổng số

Số bệnh

nhân

Nhận xét:

 Bệnh nhân sau khi được điều trị bênh sâu ngà răng phục hồi bằng trám răng tại phòng khám Răng-Hàm-Mặt TTYT An Dương đạt kết quả tốt là 97,7%, chỉ có 7,3% là khá, không có bệnh nhân nào có kết quả điều trị kém

 Điều đó cho thấy không có bênh nhân nào sâu tái phát sau khi điều trị tai cơ sở

V : KẾT LUẬN:

- Trong chương II chúng tối đã phân tích , nghiên cứu 7 bảng số liệu của 97

bệnh nhân có bênh sâu răng tai phòng khám Răng –Hàm-Mặt TTYT An Dương từ tháng 4/2021 đến tháng 10/2021 Thông qua các số liệu phân tích trên chúng tôi khẳng định được tính khả thi và hiệu quả của phương pháp điều trị trám răng

- Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và theo dõi đánh giá kết quả của phương

pháp trám răng của 97 bênh nhân tại phòng khám RHM TTYT An Dương chúng tôi rút ra kết luân như sau:

1 Một số đặc điểm của bệnh sâu răng:

- Bệnh sâu răng là bệnh hay gặp nhất và gây nhiều tác hại cho sức khỏe răng miệng nói riêng cũng như sức khỏe con người nói chung

- Kinh phí để điều trị cho bênh nhân sâu răng không nhiều nhưng nếu

không được phát hiện và xử lý điều trị kịp thời sẽ gây lên rất nhiều tổn hại không những cho sức khỏe răng miệng mà còn mất rất nhiều kinh phí chio

Trang 12

- Bệnh nhân Nam chiếm tỷ lệ cao hơn(58,7%), bênh nhân Nữ (41,3%).

- Độ tuổi hay gặp nhất đi khám và điều trị sâu răng là từ 16-40 tuổi chiếm 46,4%

- Nghề nghiệp hay gặp nhất là công nhân, viên chức chiếm 41,2%tổng bênh nhân

- Cung hàm dưới thường bị sâu răng nhiều hơn chiếm 71,2% tổng số bênh nhân nghiên cứu

- Phương pháp điều trị sâu ngà răng phục hồi bằng Glassinomer Cement được sử dụng nhiều nhất trong quá trình điều trị sâu răng chiếm 80,4% tổng bệnh nhân nghiên cứu

2 Theo dõi và đánh giá kết quả điều trị:

- Phương pháp điều trị:

+ Để điều trị 97 bênh nhân có bệnh sâu răng chúng tôi sử dụng phương pháp điều trị nội khoa kết hợp phương pháp thủ thuật trám răng

- Kết quả điều trị:

+ Tất cả các bênh nhân trên đều được điều trị tại phòng khám Răng-Hàm-Mặt tại TTYT An Dương đạt kết quả 100% là khá, tốt ngay sau khi điều trị

và ra viện

VI: KHUYẾN NGHỊ:

Thông qua nghiên cứu lý luận và thực tiễn nghiên cứu tôi nhận thấy rằng để mỗi người dân trong cộng đồng muốn có một sức khỏe răng miệng tốt, hạn chế được các biến chứng của bệnh sâu răng, tôi có một vài khuyến nghị sau:

1.Với cộng đồng:

+ Cần có sự phối hợp chặt chẽ của các cấp, các ban nghành đoàn theertrong công tác phòng và điều trị các bệnh răng miệng, đặc biệt là công tác phòng bệnh răng miệng học đường

Trang 13

+ Cần có kế hoạch và chiến lược lâu dài cho việc tuyên truyền phòng chống bệnh về răng miệng, đặc biệt là phòng tránh các biến chứng của bênh sâu răng

2 Với Trung Tâm

+ Phối hợp với các ban ngành liên quan tổ chức các buổi tuyên truyền, giáo dục để nhân dân hiểu biết về các bệnh răng miệng, phòng chống các biến chứng của bênh sâu răng

+ Tiếp tục duy trì và phát triển coobg tác khám chữa bệnh Răng-Hàm-Mặt như hiện nay, duy trì và nâng cao trình độ khám và điều trị bệnh ngày một tốt hơn

+ Cần đầu tư thêm các trang thiết bị , dụng cụ và thêm nhân lực cho phòng khám chuyên khoa và khám cận lâm sàngđể đáp ứng yêu cầu khám chữa bệnh Răng-Hàm-Mặt tốt hơn như phẫu thuật nhổ răng khôn, răng khó mọc lệch ngầm, kết hợp xương, phẫu thụât cắt nang răng, máy chụp XQ

Panorama

+ Với phòng khám chuyên khoa phải tăng cường hơn nữa công tác giáo dục, tư vấncho bênh nhân đến khám và tăng cường công tác dự phòng cho người bệnh

VII : TÀI LIỆU THAM KHẢO :

- Bệnh học sâu răng Trường đại học y Hà Nội.

- Bài giảng Răng Hàm Mặt Trường đại học y Hà Nội.

- Bài giảng răng và bộ răng Trường Đại Học Y Dược Hải Phòng.

- Bệnh học sâu răng Trường Đại Học Y Dược Hải Phòng.

- Bệnh học sâu răng Viện Răng-Hàm-Mặt Hà Nội.

Ngày đăng: 12/12/2022, 21:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w