Tài liệu được tổng hợp bởi đội ngũ Prep vn Chủ điểm ngữ pháp band 6.07.0 I. Present Perfect Continuous: 1. Định nghĩa thời Hiện tại hoàn thành tiếp diễn: Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present perfect continuous progressive) được sử dụng để chỉ sự việc xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn còn tiếp tục ở hiện tại và có thể vẫn còn tiếp diễn trong tương lai 2. Cấu trúc thời Hiện tại hoàn thành tiếp diễn: Khẳng định: S + have has + been + Ving Phủ định: S + haven’t hasn’t + been + Ving Nghi vấn: Have Has + S + been + Ving ? → Yes, I we you they + have Yes, he she it + has. → No, I we you they + haven’t No, he she it + hasn’t 3. Cách dùng thời Hiện tại hoàn thành tiếp diễn: 2 cách dùng CÁCH DÙNG 1: Dùng để diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại (Nhấn mạnh tính “liên tục” của hành động) CÁCH DÙNG 2: Dùng để diễn tả hành động đã xảy ra, vừa mới kết thúc nhưng kết quả của hành động vẫn có thể nhìn thấy được ở hiện tại (Nhấn mạnh kết quả của hành động) 4. Dấu hiệu nhận biết thời Hiện tại hoàn thành tiếp diễn: Since, For, All Since + mốc thời gian S + V quá khứ đơn For + khoảng thời gian All + thời gian (all the morning, all the afternoon, all day, …)
Trang 1Chủ điểm ngữ pháp band 6.0-7.0
I Present Perfect Continuous:
1 Định nghĩa thời Hiện tại hoàn thành tiếp diễn: Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present
perfect continuous/ progressive) được sử dụng để chỉ sự việc xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn còn tiếp tục ở hiện tại và có thể vẫn còn tiếp diễn trong tương lai
2 Cấu trúc thời Hiện tại hoàn thành tiếp diễn:
- Khẳng định: S + have/ has + been + V-ing
- Phủ định: S + haven’t/ hasn’t + been + V-ing
- Nghi vấn: Have/ Has + S + been + V-ing ?
→ Yes, I/ we/ you/ they + have Yes, he/ she / it + has
→ No, I/ we/ you/ they + haven’t No, he/ she/ it + hasn’t
3 Cách dùng thời Hiện tại hoàn thành tiếp diễn: 2 cách dùng
- CÁCH DÙNG 1 : Dùng để diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại
(Nhấn mạnh tính “liên tục” của hành động)
- CÁCH DÙNG 2 : Dùng để diễn tả hành động đã xảy ra, vừa mới kết thúc nhưng kết quả của hành
động vẫn có thể nhìn thấy được ở hiện tại (Nhấn mạnh kết quả của hành động)
4 Dấu hiệu nhận biết thời Hiện tại hoàn thành tiếp diễn: Since, For, All
- Since + mốc thời gian/ S + V quá khứ đơn
- For + khoảng thời gian
- All + thời gian (all the morning, all the afternoon, all day, …)
II Present Perfect Continuous and Present Perfect:
1 Phân biệt thì HTHT & HTHTTD:
Thời Hiện tại hoàn thành
(Present perfect)
Thời Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present perfect continuous)
1 Diễn tả một hành động đã hoàn thành
xong
I have written an email to you
1 Diễn tả hành động vẫn đang tiếp tục cho đến hiện tại
I have been writing some emails to you.
2 Tập trung vào kết quả
You have cleaned the bathroom! It looks lovely!
2 Tập trung vào hành động
I have been cleaning the bathroom It's so dingy
here
3 Thể hiện “Bao nhiêu” (Trả lời câu hỏi
“How many/ How much?”)
She has read ten books this summer.
3 Thể hiện “Bao lâu” (Trả lời câu hỏi “How long?”)
She has been reading that book all day.
4 Sử dụng với “for, since, và how” để nói
về trạng thái đang diễn ra
How long have you known each other?
→ I have known them since I was a child
4 Sử dụng với “for, since, và how” để nói về hành động đang diễn ra/ được lặp lại
How long have they been playing tennis?
→ They have been playing tennis for an hour →
đang diễn ra
Trang 2Lưu ý: Các động từ trạng thái bao gồm know,
understand, acknowledge, … và chúng thường
sẽ không đi với thể tiếp diễn (hiện text riêng, thể
hiện lưu ý cho ng nghe)
→ They have been playing tennis every Sunday
for years → được lặp lại
5 Diễn tảs 1 hành động mang tính lâu dài hơn.
She has run a lot for 3 years → Hành động bền bỉ,
thói quen lâu dài
I have studied in the library during my university
years → Hành động bền bỉ, thói quen lâu dài
5 Nhấn mạnh 1 hành động nào đó là tạm thời.
She has been running a lot recently (Cô ấy
không thường xuyên chạy, gần đây cô ấy mới chạy nhiều → hành động tạm thời)
Usually, I study at home, but I have been studying in the library for the last week (Tôi
thường học ở nhà, 1 tuần gần đây mới học tại thư viện → hành động tạm thời)
2 Những TH khác:
- Trường hợp 1 : Khi được sử dụng với những động từ như “live/ work/ study”, việc sử dụng 1
trong 2 thời đều không thay đổi nghĩa của câu
- Trường hợp 2 : Khi trong câu có đề cập đến thời gian, thời HIỆN TẠI HOÀN THÀNH Tiếp diễn
nhấn mạnh về thời gian hơn Trong khi thời HIỆN TẠI HOÀN THÀNH mang tính trung lập
III Past Perfect Continuous:
1 Định nghĩa thời Quá khứ hoàn thành tiếp diễn: diễn tả hành động bắt đầu ở quá khứ, kéo dài
trong quá khứ và cũng đã KẾT THÚC tại 1 thời điểm trong quá khứ
2 Cấu trúc thời Quá khứ hoàn thành tiếp diễn:
- Khẳng định: S + had + been + V-ing
- Phủ định: S + hadn't + been + V-ing
- Nghi vấn: Had + S + been + V-ing?
→ Yes, S + had
→ No, S + hadn’t
3 Cách dùng thời Quá khứ hoàn thành tiếp diễn: 2 cách dùng
- CÁCH DÙNG 1 Diễn tả 1 hành động được xảy ra kéo dài liên tục trước 1 hành động/ thời điểm
khác trong quá khứ
- CÁCH DÙNG 2 Nhấn mạnh hành động kết quả để lại trong quá khứ
4 Dấu hiệu nhận biết thời Quá khứ hoàn thành tiếp diễn
- Until then: Cho đến lúc đó
- By the time: Trước lúc
- Prior to that time: Thời điểm trước đó
- Before, after: Trước, sau
IV Past Perfect Continuous & Past Perfect:
Trang 3QKHT QKHT tiếp diễn
Diễn tả một hành động hoàn thành trước một hành
động khác trong quá khứ → nhấn mạnh sự hoàn
thành của hành động
EX:
My mother had prepared breakfast when I just
woke up.
→ Nhấn mạnh “việc chuẩn bị bữa sáng” của mẹ
tôi đã hoàn thành trước khi tôi ngủ dậy
Diễn tả quá trình 1 hành động xảy ra trước một
hành động khác trong quá khứ → nhấn mạnh tính tiếp diễn của hành động
EX:
My mother had been preparing breakfast when I just woke up.
→ Nhấn mạnh việc chuẩn bị bữa sáng của mẹ tôi vẫn tiếp diễn đến lúc tôi ngủ dậy
Ngoài ra, tương tự như sự khác biệt giữa HTHT & HTHT TD, những động từ trạng thái bao gồm know, own, understand , … sẽ ko đi cùng thời QKHT TD mà chỉ đi với thời QKHT
Ví dụ:
We had owned the car for 6 months before we discovered it was stolen
(Ko dùng we had been owning ….)
V Future Perfect:
1 Định nghĩa thời Tương lai hoàn thành: Thời Tương lai hoàn thành cũng được dùng để diễn tả hành động sẽ hoàn thành trước một thời điểm xác định trong tương lai
2 Cấu trúc thời Tương lai hoàn thành:
- Khẳng định: S + will + have + PII
- Phủ định: S + won't + have + PII
- Nghi vấn: Will + S + have + PII?
→ Yes, S + will
→ No, S + won't (chỉ chấ p nhậ#n dậng viế t tắt của will not = won't khi trả lờ-i "No")
3 Cách dùng thời Tương lai hoàn thành
- CÁCH DÙNG 1 Dùng để diễn tả 1 hành động hoàn thành TRƯỚC 1 thời điểm cụ thể trong
tương lai
- CÁCH DÙNG 2 Dùng để diễn tả 1 hành động kéo dài đến 1 thời điểm cụ thể trong tương lai
4 Dấu hiệu nhận biết thời Tương lai hoàn thành
- By + thời gian trong tương lai
- By the end of + thời gian trong tương lai
- By the time + S + V
- Before + thời gian trong tương lai
● Cách diễn tả hoạt động trong tương lai:
1 Cách diễn tả hoạt động SỚM XẢY RA trong tương lai:
- S + to be + about + to V
- S + to be + on the verge/ brink/ point of + V_ing/ noun
Trang 4Lưu ý: Cấu trúc on the brink of thường được dùng để chỉ hoạt động nào đó rất tồi tệ
2 Cách diễn tả hoạt động CHẮC CHẮN XẢY RA trong tương lai:
- S + be due + to V: hành động được kỳ vọng sẽ xảy ra vào 1 thời điểm cụ thể ở tương lai
- S + be sure/ bound + to V: hành động có khả năng/ chắc chắn sẽ xảy ra ở tương lai
- S + be set + to V: hành động đã sẵn sàng để xảy ra ở tương lai
3 Cách diễn tả DỰ ĐỊNH trong tương lai:
- aim to V: có mục tiêu làm gì
- plan/ intend/ propose to V: có kế hoạch làm gì
- promise/ undertake to V: hứa sẽ làm gì
- resolve to V: quyết tâm làm gì
Lưu ý: Các động từ trên ngoài cộng vs TO V, chúng ta hoàn toàn có thể cộng với NOT TO V để diễn tả
dự định sẽ không làm gì đó của mình
VI Passive voice with reporting verbs:
1 Danh sách các Reporting verbs:
admit / declare / propose / show / say / agree / prove / state / recommend / suggest / announce / mention / assume / expect / notice / report / think / believe / explain / claim / consider / presume / decide/
2 Cách dùng dạng Passive voice with Reporting verbs
- Trường hợp 1 : Khi chủ thể của hành động không xác định, chung chung
- Trường hợp 2 : Khi muốn nhấn mạnh Tân ngữ của hành động hoặc chính hành động đó
3 Cấu trúc dạng Passive voice with Reporting verbs
- Cấu trúc 1: subject + passive reporting verb + to-infinitive
- Cấu trúc 2: it + passive reporting verb + that-clause
VII Reporting orders, requests & suggestions:
1 Reporting an order/ request
- Cấu trúc: S + verb + indirect object + to/ not to Verb (infinitive)
- Trong đó, các động từ theo sau S sẽ mang tính mệnh lệnh/ yêu cầu như: command, order, warn, ask, advise, invite, beg, teach, forbid
2 Reporting a suggestion
- Cấu trúc: S1 + verb + (that) + S2 + (should) + verb (infinitive)
- Trong đó các động từ theo sau S sẽ mang tính gợi ý như: insist, recommend, propose
VIII Second Conditional:
1 Cấu trúc câu điều kiện loại 2
- If S + V quá khứ đơn, S + would/ could/ might + V nguyên thể
→ S + would/ could/ might + V nguyên thể if S + V quá khứ đơn
Lưu ý: Quá khứ của "to be" là "were" được chia với tất cả chủ ngữ.
- Biến thể: Chuyển thành thời QK tiếp diễn hoặc would be V_ing để nhấn mạnh sự tiếp diễn của hành động
2 2 cách dùng của câu điều kiện loại 2
Trang 5- Cách 1 : Dùng để diễn tả sự việc, khả năng trái ngược hoặc không thể diễn ra ở thực tại hoặc
tương lai.
- Cách 2: Dùng để khuyên bảo (If I were you,…)
IX Third Conditional:
1 Cấu trúc câu điều kiện loại 3
- If S + V quá khứ hoàn thành, S + would/ could/ might + have + P2
→ S + would/ could/ might + have + P2 if S + V quá khứ- hoàn thành
2 Cách dùng của câu điều kiện loại 3
- Dùng khi ta muốn đặt một giả thiết ngược lại với điều gì đó đã xảy ra trong quá khứ
- Thường sẽ chứa hàm ý nuối tiếc điều gì đó ở quá khứ
X Một số cấu trúc điều kiện khác:
1 Cấu trúc “phủ định”: Unless
- Unless = If … not
- Unless có thể thay cho If not ở mọi loại câu điều kiện 1, 2 hay 3
Lưu ý: Sau Unless luôn là mệnh đề khẳng định
2 Cấu trúc “mong ước”: Wish/ If only
- Mệnh đề đằng sau “S + wish” hoặc “If only” sẽ được chia động từ tương tự như mệnh đề “if”
của câu điều kiện Cụ thể như bảng cấu trúc sau:
S + wish S + V hiện tại đơn Thể hiện ước muốn ở hiện tại/ tương lai
If only S + V quá khứ đơn Thể hiện ước muốn trái hiện tại
S + V quá khứ hoàn thành Thể hiện ước muốn trái quá khứ
3 Cấu trúc “miễn là”: As long as/ so long as/ providing/ provided
- As long as/ so long as/ providing / provided + S1 + V1, S2 + V2
(Trong đó S1 + V1 được chia tương ứng với mệnh đề điều kiện “If” Còn S2 + V2 là mệnh đề chính)
XI Prepositions in relative clause:
1 GIỚI TỪ TRONG MỆNH ĐỀ QUAN HỆ
- Trong văn viết hoặc văn phong trang trọng, giới từ có thể đặt trước đại đề quan hệ
Lưu ý 1 : Chỉ áp dụng với đại từ quan hệ “whom” và “which”, tuyệt đối KHÔNG DÙNG “who”/ “that” Lưu ý 2 : Chỉ áp dụng với các giới từ không làm thay đổi nghĩa gốc của động từ trong mệnh đề quan hệ Lưu ý 3: Các cụm từ chỉ số lượng “some of, both of, all of, most of, …” thường được dùng trước
“whom, which” để nối 2 mệnh đề.
2 CỤM DANH TỪ TRONG MỆNH ĐỀ QUAN HỆ
- Cụm danh từ = Mạo từ + Tính từ + Danh từ
- Đóng vai trò bổ nghĩa cho danh từ chính → nội dung được chi tiết hơn và show thêm vốn từ khi Viết/ Nói
- Các cách sử dụng Cụm danh từ trong mệnh đề quan hệ:
+ Cách 1 : Thêm cụm danh từ trong mệnh đề quan hệ không xác định.
+ Cách 2: Sử dụng “namely”/ “that is” để bổ nghĩa cho cụm danh từ
Trang 6XII Participle clause:
1 Cấu trúc và các loại mệnh đề phân từ
- Mệnh đề phân từ bắt đầu bằng 1 phân từ; giúp đưa ra nguyên nhân, kết quả và thời gian của sự
kiện trong câu
- Có 3 loại mệnh đề phân từ:
+ Mệnh đề phân từ hiện tại (Present participle phrases): bắt đầu với hiện tại phân từ (V_ing), mang nghĩa chủ động
+ Mệnh đề phân từ quá khứ (Past participle phrases): bắt đầu với một quá khứ phân từ (PII), mang nghĩa bị động
+ Mệnh đề phân từ hoàn thành (Perfect participle phrases): bắt đầu với một phân từ hoàn thành
(Having + PII), thể hiện hành động trong mệnh đề phân từ đã xảy ra trước hành động trong mệnh
đề chính
2 Cách dùng mệnh đề phân từ
- Có thể xuất hiện ở cuối hoặc đầu câu
- Nếu ở đầu câu, mệnh đề phân từ sẽ được theo sau bởi dấu phẩy để ngăn cách với mệnh đề chính
- Có thể được dùng với các liên từ chỉ thời gian như “after, before, since, when, while, on” bằng cách đặt chúng trước phân từ
3 MỘT SỐ LƯU Ý KHÁC
- Lưu ý 1 : Động từ TO BE có thể lược bỏ trong mệnh đề phân từ
- Lưu ý 2 : Mệnh đề phân từ có thể có chủ ngữ khác với mệnh đề chính bằng cách thêm 1 đại từ
mới
- Lưu ý 3 : Thêm “Not” trước phân từ trong mệnh đề phân từ để thể hiện ý phủ định
XIV Parallelism (cấu trúc song song)
1 Định nghĩa cấu trúc song song
- Trong Writing, nguyên tắc khi sử dụng cấu trúc song song là các nội dung phải giống nhau về cấu trúc ngữ pháp và có chức năng tương đương.
2 Những quy luật sử dụng cấu trúc song song
- Sử dụng với liên từ kết hợp: And, Or, But
- Sử dụng với liên từ tương quan (Correlative Conjunctions): both and…, either or , neither nor…, not only but also…
- Cấu trúc so sánh: as … as, comparative
Correlative
both and I ate both the chicken and the fish → the + noun
either or Students often drop out of university because they are either stressed
or burned-out → adjectives
Trang 7neither nor Multinational companies neither generate jobs nor pay a fair wage,
so they have definitely not improved people’s quality of life →
verb (present simple) + noun
not only but also The government should introduce a carbon tax not only to reduce the
current consumption of fossil fuels but also to encourage future
industries to move to alternative sources of energy → to verb + noun
3 Những lưu ý khác khi dùng cấu trúc song song
- Lưu ý 1 : Chú ý tránh tư duy kiểu “word-by-word”
- Lưu ý 2 : Chú ý sử dụng đúng mạo từ, giới từ trong cấu trúc song song.
XV Subject Verb Agreement (sự hòa hợp giữ chủ ngữ và động từ)
- There + to be + N1, N2, … → chia theo N1 (N gấ̀n nhấ t)
- either S1 or S2, neither S1 nor S2 → chia theo S2 (S gấ̀n nhấ t)
- S1 + as well as/ with/ together with/ + S2 → chia theo S1
- Đại từ bất định (Everyone/ Nobody/ …) → chia động từ số ít
- A number of + Danh từ số nhiều + V chia số nhiều
The number of + Danh từ số nhiều + V chia số ít
- THE + ADJECTIVE + V chia số nhiều
XVI Noun clause (mệnh đề danh từ)
1 ĐỊNH NGHĨA NOUN CLAUSE
Mệnh đề danh từ = Mệnh đề + danh từ
Trong đó mệnh đề = S + V, đi kèm với chức năng y như 1 danh từ (chủ ngữ, tân ngữ, bổ ngữ, v.v trong câu)
2 CÁC LOẠI NOUN CLAUSE & CÁCH SỬ DỤNG
Trang 81 That clause: Mệnh đề bắt đầu với từ “That” Vị trí 1: Sau động từ của mệnh đề độc lập, đóng
vai trò như 1 tân ngữ
Vị trí 2: Sau tính từ miêu tả cảm xúc như
happy, glad, proud, pleased, upset, sorry, surprised, sure, …
Vị trí 3: Sau danh từ thể hiện quan điểm, ý kiến như: idea, theory, thought, claim, statement,
belief, opinion,
Vị trí 4: Đứng đầu câu, đóng vai trò như một chủ ngữ
+ Có thể thêm chủ ngữ “It” hoặc “The fact/ idea”
để phù hợp với văn viết hơn
2 If/ Whether clause: Mệnh đề bắt đầu với từ
“Whether/ If”
Luôn nằm ở SAU mệnh đề độc lập
Có thể thêm “or not” ở sau if/ whether hoặc ở cuối câu
3 Question clause: Mệnh đề bắt đầu với từ để
hỏi như “Who, what, where, when, how”
Vị trí 1: Đứng sau động từ chính của mệnh đề độc lập
Vị trí 2: Đứng đầu câu làm chủ ngữ
XVII Advanced adverbs:
1 Degree adverbs and focus adverbs (Trạng từ chỉ mức độ và hội tụ)
Degree adverbs (Trạng từ chỉ mức độ) Focus adverbs (Trạng từ hội tụ)
Được sử dụng với tính từ, động từ để đưa thêm
thông tin về mức độ ít nhiều của tính từ, động từ
đó
Một số trạng từ mức độ thường dùng:
incredibly, absolutely, completely, entirely,
exceedingly, remarkably, extremely,
→ Mang nghĩa “vô cùng/ hoàn toàn/ cự-c kì”
Được dùng để "khoanh vùng phạm vi" hoặc nhấn mạnh tầm quan trọng của điều gì đó trong câu
Một số trạng từ hội tụ thường dùng: especially
(đặc biệt là) even (thậm chí) mainly = mostly (chủ yếu) particularly (đặc biệt) specifically (cụ thể)
2 Comment adverbs and viewpoint adverbs (Trạng từ chỉ nhận xét, quan điểm)
Comment adverbs (Trạng từ chỉ nhận xét)
Viewpoint adverbs (Trạng từ chỉ quan điểm)
mình đang muốn nói đến
Trang 9● Trạng từ thể hiện độ chắc chắn:
Apparently, presumably,
● Trạng từ thể hiện thái độ hoặc ý kiến:
Astonishingly, frankly,
● Trạng từ thể hiện sự đánh giá hành động
người khác: Foolishly, wisely, …
Một số trạng từ chỉ khía cạnh quan điểm thường dùng:
Environmentally (về mặt môi trường) Logically (về mặt logic)
Medically (về mặt y tế) Morally (về mặt đạo đức), Technically (về mặt kĩ thuật) Visually (về mặt hình ảnh)
XVIII Complex sentences (câu phức)
1 Khái niệm Adverb clauses
- Có chức năng ngữ pháp của một trạng ngữ để bổ nghĩa cho một mệnh đề khác
- Luôn là mệnh đề phụ (những mệnh đề không diễn tả được một ý trọn vẹn và không thể đứng độc lập)
2 Dạng thức Adverb clauses
- Bắt đầu bởi các liên từ phụ thuộc như: although, while, as though, so that,…
- Khi mở đầu câu, dấu phẩy được dùng để ngăn cách 2 mệnh đề chính phụ
- Đảm bảo chia đúng thời động từ ở Quá khứ - Hiện tại - Tương lai
3 Phân loại Adverb clauses
- Loại 1 : Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian
Once (Một khi) Once you understand this problem , you will find
no difficulty
(Một khi bạn hiểu được vấn đề này, bạn sẽ không thấy nó khó nữa.)
As soon as/ Just as (Ngay sau khi) As soon as/ Just as I finish the homework, I will
go to sleep
(Ngay sau khi làm xong bài tập, tôi sẽ đi ngủ.)
While/ As (Khi/Trong khi) Someone called me as/ while I was taking bath
(Ai đó đã gọi tôi khi tôi đang tắm.)
Till/Until (Cho tới khi) I will stay here till/until he comes back
(Tôi sẽ ở lại đây cho tới khi anh ấy quay lại.)
Whenever (Bất cứ khi nào) Whenever you are free , we will practice speaking
English
(Bất cứ khi nào bạn rảnh, chúng ta sẽ thực hành nói Tiếng Anh.)
No sooner … than … No sooner had he gone out than he came back.
Trang 10Hardly/Scarcely … when ….
(Vừa mới …thì đã…)
→ 2 cấu trúc này có cùng nghĩa, thường đứng đầu
câu và sẽ phải đảo ngữ ở mệnh đề đầu tiên
(Anh ta vừa mới ra ngoài thì đã về rồi)
Hardly/Scarcely had she had a shower when the
phone rang
(Cô ấy vừa mới đi tắm thì điện thoại reo)
- Loại 2 : Mệnh đề trạng ngữ chỉ khoảng cách, tần suất và cách thức
Mệnh đề chỉ khoảng cách:
As far as
She runs on the beach as far as she can.
Mệnh đề chỉ tần suất:
As often as
He visits his family as often as he can
Mệnh đề chỉ cách thức:
- As: như là
- As if/As though: như thể là
+ Lưu ý: chia thời động từ như với mệnh đề
điều kiện “If” đã học
He loves flowers as women love them (Anh ấy
thích hoa cũng như phụ nữ thích hoa vậy.)
- Điều kiện có thật: As if/As though + S + V (hiện
tại)
→ It looks as if/as though it is going to rain (Trông như thể là trời sắp mưa.)
- Điều kiện không có thật ở hiện tại: As if/As though + S + Were/V (quá khứ đơn)
→ He dresses as if/as though it were in winter even in the summer
(Anh ta mặc cứ như là mùa đông dù đang là mùa hè.)
- Điều kiện không có thật ở quá khứ: As if/As though + S + V (quá khứ hoàn thành)
→ He looked as if/as though he had collected the money
(Anh ta nhìn cứ như thể là anh ta bắt được tiền.)
- Loại 3: Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân
Since/As/ For (Vì) Since/As/ For he is tired , he stays at home
(Vì anh ấy mệt, anh ấy ở nhà.)