1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

200 câu TRẮC NGHIỆM môn LỊCH sử 9

24 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 200 câu TRẮC NGHIỆM môn LỊCH sử 9
Trường học Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Lịch sử 9
Thể loại Tài liệu ôn tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 239 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

qua các cuộc đấu tranh của công nhân đã biểu thị tinh thần Quốc tế vô sản.. các cuộc đấu tranh của công nhân giai đoạn này đều mang tính chất chính trị, bước đầu liên kết được nhiều ngàn

Trang 1

*Câu 1 Năm 1919, Nguyễn Ái Quốc đã gửi tới Hội Nghị Vec –xai (Pháp)

A Bản Yêu sách của nhân dân An Nam

B Bản Điều trần của nhân dân An Nam

C Bản Đề nghị của nhân dân Việt Nam

D Bản án chế độ thực dân Pháp

*Câu 2 Năm 1924, Nguyễn Ái Quốc tham dự

A Hội nghị Quốc tế nông dân

B Đại hội lần thứ V Quốc tế Cộng sản

C Đại hội Quốc tế phụ nữ

D Đại hội lần thứ VII Quốc tế Cộng sản

**Câu 3 Phong trào công nhân trong những năm 1926 – 1927 thể hiện trình độ giác ngộ chính trị

hơn hẳn so vơi giai đoạn trước vì

A công nhân đấu tranh đã có tổ chức, đã thành lập Công hội bí mật

B công nhân đấu tranh không chỉ đòi quyền lợi kinh tế mà cả quyền lợi chính trị

C qua các cuộc đấu tranh của công nhân đã biểu thị tinh thần Quốc tế vô sản

D các cuộc đấu tranh của công nhân giai đoạn này đều mang tính chất chính trị, bước đầu liên kết được nhiều ngành, nhiều địa phương

**Câu 4 Việc một số đảng viên tiên tiến của Đảng Tân Việt đã chuyển sang Hội Việt Nam Cách

mạng Thanh niên chứng tỏ:

A sự thu hút của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

B mâu thuẫn nội bộ của Đảng Tân Việt không giải quyết được

C sự thắng thế của xu hướng cách mạng theo quan điểm vô sản trong phong trào yêu nước lúc bấy giờ

D sự không kiên định lập trường của các đảng viên Đảng Tân Việt

*Câu 5 Đảng Cộng sản Việt Nam đổi tên thành Đảng Cộng sản Đông Dương vào thời gian

A tháng 3 - 1930 C tháng 10 - 1930.

B tháng 8 - 1930 D tháng 12 - 1930

**Câu 6 Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933) ở các nước tư bản lại ảnh hưởng đến

kinh tế Việt Nam vì

A.Việt Nam hoàn toàn phụ thuộc vào thực dân Pháp

B.Việt Nam là thị trường của tư bản Pháp

C.Việt Nam là nơi cung cấp nguyên liệu cho tư bản Pháp

D.Việt Nam chịu ảnh hưởng của nền kinh tế Pháp

**Câu 7 Phong tràoXô Viết Nghệ - Tĩnh đã làm cho chính quyền thực dân

A.tê liệt, tan rã ở những thôn xã

B.sụp đổ hoàn toàn từ huyện đến tỉnh

C.đứng vững

D.được xây dựng và củng cố mạnh hơn

*Câu 8 Đại Hội VII Quốc tế Cộng sản tháng (7 – 1935) đã xác định kẻ thù nguy hiểm trước mắt của

nhân dân thế giới là

Trang 2

A có khối liên minh công nông vững chắc.

B sự lãnh đạo kịp thời, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương đứng đầu là lãnh tụ Hồ Chí Minh

C sự ủng hộ to lớn của Liên Xô và Trung Quốc

D sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước trên thế giới, nhất là các nước thuộc địa và phụ thuộc

**Câu 10:Thời cơ Tổng khởi nghĩa được Đảng xác định là

A trước khi Nhật đầu hàng Đồng minh

B sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh và trước khi quân Đồng minh kéo vào nước ta

C sau khi quân Đồng minh kéo vào nước ta làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật

D sau khi quân Đồng minh kéo vào nước ta hoàn thành nhiệm vụ giải giáp quân Nhật và rút khỏi nước ta

*Câu 11: Cuối tháng 12 – 1944, Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân giành thắng lợi liên

A Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương

B Hội phản đế Đồng minh Đông Dương

C Việt Nam Độc lập đồng minh (gọi tắt là Việt Minh)

D Hội Cứu quốc

**Câu 13: Tình hình thế giới có ảnh hưởng quan trọng đến thắng lợi của Cách mạng thánh Tám năm

1945 ở nước ta là

A nước Pháp được giải phóng khỏi ách phát xít Đức

B Liên Xô giành được thắng lợi lớn trong cuộc chiến tranh vệ quốc chống phát xít Đức

C Mĩ - Anh giành thắng lợi lớn trong các chiến dịch phản công của quân Đồng minh tại châu Âu

D Chiến tranh thế giới thứ hai đang đi đến hồi kết thúc, phát xít Đức - Nhật bị đánh bại

**Câu 14: Chủ tịch Hồ Chí Minh kí sắc lệnh thành lập Nha bình dân học vụ nhằm

A xóa nạn mù chữ và nâng cao trình độ văn hóa cho nhân dân lao động

B chăm lo đời sống cho nhân dân

C giáo dục tinh thần yêu nước và ý thức cách mạng cho nhân dân

D xóa các tệ nạn xã hội, xây dựng nếp sống văn hóa mới trong nhân dân

**Câu 15: Trước hành động bội ước và tiến công nước ta của thực dân Pháp, Đảng và Chính phủ ta

đã quyết định

A tiếp tục hòa hoãn với Pháp

B phát động toàn quốc kháng chiến

C đàm phán, thương lượng với Pháp

D kháng chiến chống Pháp ở Nam Bộ

*Câu 16: Cuộc chiến đấu đầu tiên của quân dân ta trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân

Pháp diễn ra ở đâu?

A Căn cứ địa Việt Bắc

B Các đô thị trên cả nước

C Các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16

D Tất cả các tỉnh thành trên cả nước

Trang 3

*Câu 17: Mục tiêu của chiến dịch Điện Biên Phủ là

A làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na - va

B phá vỡ âm mưu can thiệp của đế quốc Mĩ

C tiêu diệt sinh lực địch ở chiến trường Bắc bộ, tạo điều kiện giải phóng các thành phố lớn

D tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào

**Câu 18: Nội dung nào sau đây thuộc về chủ trương của ta trong Chiến cuộc Đông - Xuân

1953- 1954?

A Trong vòng 18 tháng chuyển bại thành thắng

B Tránh giao chiến ở miền Bắc với địch để chuẩn bị đàm phán

C Giành thắng lợi nhanh chóng về quân sự trong Đông - Xuân 1953- 1954

D Tập trung tiến công vào những hướng chiến lược quan trọng mà địch tương đối yếu

** Câu 19: (0,25 điểm) Sự kiện nào đánh dấu sự chuyển biến về nhận thức và tư tưởng của

Nguyễn Ái Quốc trong giai đoạn 1919-1925?

A Đọc bản Sơ thảo luận cương của Lê nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa

B Dự Đại hội Đảng Xã hội Pháp tại Tua tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp

C Sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa để đoàn kết các lực lượng cách mạng

D Thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên lấy Cộng sản đoàn làm nòngcốt

*** Câu 20: (0,25 điểm) Điểm khác biệt cơ bản của phong trào công nhân giai đoạn 1926-1927

với 1919-1925 là

A bước đầu đấu tranh có tổ chức và có mục đích chính trị rõ ràng

B các cuộc đấu tranh lẻ tẻ,tự phát chủ yếu đòi quyền lợi về kinh tế

C đấu tranh lẻ tẻ tự phát nhưng đã cho thấy ý thức giai cấp đang phát triển

D các cuộc đấu tranh mang tính chất chính trị, bước đầu liên kết nhiều ngành, nhiều địa phương

* Câu 21: (0,25 điểm) Sự kiện nào diễn ra vào tháng 3-1929?

A Chi bộ Cộng sản đầu tiên được thành lập

B Tổ chức Đông Dương cộng sản Đảng được thành lập

C Tân Việt cách mạng chính thức ra đời

A Trần Phú B Trường Chinh C Phạm Văn Đồng D Nguyễn Ái Quốc

*** Câu 24: (0,25 điểm) Điểm giống nhau cơ bản của hai cao trào 1930-1931 và 1936-1939 là

A đều do Đảng lãnh đạo

B đều sử dụng hình thức đấu tranh mít tinh, biểu tình

C đều thu hút được đông đảo quần chúng tham gia

D đều diễn ra trên địa bàn rộng lớn

* Câu 25: (0,25 điểm) Đại hội lần thứ VII (7-1935) của Quốc tế cộng sản đã xác định kẻ thù

chung của nhân dân thế giới là

A chủ nghĩa đế quốc thực dân B chủ nghĩa khủng bố

C chủ nghĩa quân phiệt D chủ nghĩa phát xít

Trang 4

** Câu 26: (0,25 điểm) Nguyên nhân thực dân Pháp và phát xít Nhật câu kết với nhau ở Đông

Dương là

A Thực dân Pháp không đủ sức chống Nhật buộc phải chấp nhận yêu sách của chúng

B Đông Dương giàu tài nguyên, có vị trí chiến lược quan trọng cần được chia sẻ quyền lợi

C Pháp và Nhật đều là nước tư bản chủ nghĩa, đều là đồng minh của nhau

D Nhật và Pháp đều có mục đích chống lại cách mạng Đông Dương nên hợp sức

** Câu 27: (0,25 điểm) Chủ trương quan trọng nhất mà Hội nghị Trung ương lần thứ 8 Ban

chấp hành TW Đảng (10->19-5-1941) đã đề ra cho cách mạng Đông Dương là

A đoàn kết với nhân dân thế giới chống chủ nghĩa phát xít

B giành chính quyền và ruộng đất về tay nhân dân Đông Dương

C giải phóng các dân tộc Đông Dương ra khỏi ách thống trị của Pháp- Nhật

D giải phóng các dân tộc Đông Dương ra khỏi ách thống trị của thực dân Pháp

* Câu 28: (0,25 điểm) Chỉ thị “Nhật- Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” đã xác định

kẻ thù chính của cách mạng nước ta là

A phát xít Nhật

B Pháp – Nhật

C phát xít Nhật và tay sai

D thực dân Pháp và phong kiến tay sai

* Câu 29: (0,25 điểm) Sự kiện Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập tại quảng trường

Ba Đình có ý nghĩa gì?

A Khẳng định trước đồng bào nước Việt Nam đã giành được độc lập

B Khẳng định nước Việt Nam đã thoát khỏi ách thống trị của thực dân Pháp

C Khẳng định nước Việt Nam đã thoát khỏi ách thống trị của phát xít Nhật

D Khẳng định trước quốc dân và thế giới nước Việt Nam đã giành được độc lập

** Câu 30: (0,25 điểm) Khó khăn lớn nhất của nước ta sau Cách mạng tháng Tám là

A cùng lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù

A toàn dân, toàn diện, huy động mọi nguồn lực, tranh thủ sự ủng hộ và giúp đỡ của quốc tế

B toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh, tranh thủ sự giúp đỡ của quốc tế

C toàn dân, trường kỳ, tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ và giúp đỡ của quốc tế

D toàn dân, toàn diện, tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ và giúp đỡ của quốc tế

** Câu 32: (0,25 điểm) Mục đích quan trọng nhất của Thực dân Pháp khi tiến công căn cứ địa

Việt Bắc là gì?

A Giải quyết khó khăn khi phạm vi chiếm đóng đước mở rộng

B Thực hiện âm mưu “ Đánh nhanh, thắng nhanh”

C Tập hợp phần tử phản động, thành lập chính phủ bù nhìn trung ương

D Phá tan cơ quan đầu não của Đảng, tiêu diệt phần lớn bộ đội chủ lực của ta

** Câu 33: (0,25 điểm) Chiến dịch nào thắng lợi làm phá sản kế hoạch Rơ-ve của Pháp?

A Việt Bắc Thu – Đông 1947

B Trung du ( Trần Hưng Đạo )

C Biên Giới Thu – Đông 1950

D Đường số 18 (Hoàng Hoa Thám)

Trang 5

** Câu 34: (0,25 điểm) Thắng lợi về mặt quân sự của cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân

** Câu 35: Khó khăn lớn nhất của nước ta sau hiệp đinh Giơ-ne-vơ là

A Mĩ nhảy vào miến Nam dựng chính quyền tay sai, âm mưu chia cắt đất nước

B Tổng tuyển cử tự do thống nhất đất nước chưa được tiến hành

C Pháp rút quân khỏi miền Bắc nhưng phá hoại các cơ sở kinh tế

D Mĩ nhảy vào miền Nam lập căn cứ quân sự của chúng

* Câu 36: Ngày 13 tháng 5 năm 1955 gắn liền với sự kiện nào?

A Ngày giải phóng Hải Phòng B Ngày giải phóng thủ đô Hà Nội

C Ngày giải phóng Huế D Ngày giải phóng Sài Gòn

* Câu 37: Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 15 (đầu năm 1959) đã xác định con đường cơ bản của cách mạng miền Nam là

A đấu tranh vũ trang giành chính quyền

B đấu tranh chính trị đòi thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ

C kết hợp đấu tranh chính trị với khởi nghĩa vũ trang

D kết hợp giữ gìn với phát triển lực lượng cách mạng

* Câu 38: Vai trò của cách mạng miền Bắc được xác định trong Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III (9-1960) là

A hậu phương, có vai trò quyết định trực tiếp

B hậu phương, có vai trò quyết định nhất

C hậu phương, có nhiệm vụ chi viện cho cách mạng miền Nam

D hậu phương, có nhiệm vụ bảo vệ cách mạng miền Nam

** Câu 39: (0,25 điểm) Mĩ – Ngụy xây dựng hệ thống “Ấp chiến lược” không nhằm mục đích

nào sau đây?

A Tách cách mạng ra khỏi dân, nhằm cô lập cách mạng

B Hỗ trợ chương trình “bình định” miền Nam của Mĩ – Ngụy

C Kìm kẹp, kiểm soát dân, nắm chặt dân

D Xây dựng quân đội ngụy quân lớn mạnh

* Câu 40: Địa phương đi đầu trong phong trào “Đồng khởi” là

A Ninh Thuận B Quảng Ngãi

* Câu 41: Ai được bầu là Bí thư thứ nhất tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III (9/1960)?

A Đồng chí Trần Phú B Đồng chí Lê Duẩn

C Đồng chí Nguyễn Văn Linh D Đồng chí Trường Chinh

** Câu 42: Chiến thắng nào của ta đã buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri năm 1973?

A Trận Ấp Bắc ( Mĩ Tho)

B Trận Vạn Tường – Quảng Ngãi

Trang 6

C Trận “Điện Biên Phủ trên không”

D Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968

*** Câu 43: Điểm giống nhau cơ bản của hai chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và “Chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mĩ là

A hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới

B hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu cũ

C sử dụng quân đội Mĩ, quân đồng minh và quân đội Sài Gòn

D sử dụng quân đội Mĩ, quân đồng minh và cố vấn Mĩ

** Câu 44: Ý nghĩa nào không phải của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975)?

A Chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc trên đất nước ta

B Là nguồn cổ vũ mạnh mẽ đối với phong trào cách mạng thế giới

C Mở ra kỷ nguyên mới cho các dân tộc bị áp bức trên thế giới

D Mở ra kỷ nguyên mới: độc lập dân tộc, thống nhất, xây dựng chủ nghĩa xã hội

** Câu 45: Nguyên nhân nào có tính chất quyết định đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chông Mĩ cứu nước?

A Có hậu phương miền Bắc đáp ứng kịp thời các yêu cầu của cuộc chiến đấu

B Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn, tinh thần căm thù giặc sâu sắc

C Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng với đường lối chính trị, quân sự độc lập, tự chủ

D Sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa, tinh thần đoàn kết của ba nước Đông Dương

*** Câu 46: Điểm giống nhau cơ bản về quy mô của “Chiến tranh cục bộ” và “Việt Nam hóa chiến tranh, Đông Dương hóa chiến tranh” của đế quốc Mĩ là

A chỉ thực hiện ở miền Nam Việt Nam

B chỉ thực hiện ở miền Bắc Việt Nam

C thực hiện ở miền Nam và mở rộng chiến tranh phá hoại ra miền Bắc

D thực hiện ở miền Nam và mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương

** Câu 47: Nhân dân Liên Xô đã hoàn thành thắng lợi kế hoạch Nhà nước 5 năm (1946 – 1950) chỉ trong

vòng 4 năm 3 tháng vì

A tinh thần tự lực, tự cường của nhân dân

B có sự lãnh đạo của đảng Bôn-sê-vic

D sự bao vây, cấm vận của các nước đế quốc

** Câu 48: Nội dung nào sau đây không nằm trong phương hướng chính thực hiện các kế hoạch dài hạn

từ những năm 50 đến những năm 70, thế kỷ XX của Liên Xô?

A Tiếp tục ưu tiên phát triển công nghiệp nặng

B Đẩy mạnh thâm canh trong sản xuất nông nghiệp

C Phục hồi kinh tế

D Đẩy mạnh tiến bộ khoa học kĩ thuật, tăng cường tiềm lực quốc phòng

** Câu 49: Các nước dân chủ nhân dân Đông Âu ra đời trong hoàn cảnh nào?

A Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ

B Sự giúp đỡ của Hồng quân Liên Xô trên đường tiêu diệt Chủ nghĩa phát xít

C Sự giúp đỡ của Mĩ và Tây Âu

D Do phát xít Đức trao trả chính quyền

* Câu 50 : Ý nghĩa quốc tế về sự ra đời của nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa là

A đất nước Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập tự do, tiến lên CNXH

B báo hiệu sự kết thúc ách thống trị, nô dịch của chế độ phong kiến tư bản trên đất Trung Hoa

Trang 7

C kết thúc hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc với nhân dân Trung Hoa.

D tăng cường lực lượng của chủ nghĩa xã hội thế giới và tăng cường sức mạnh của phong trào giảiphóng dân tộc

* Câu 51: Mục tiêu thành lập của tổ chức ASEAN là

A tăng cường liên minh giữa các nước

B đẩy mạnh hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước xã hội chủ nghĩa

C hợp tác phát triển kinh tế, văn hóa giữa các nước thành viên trên tinh thần duy

trì hòa bình và ổn định khu vực

D gìn giữ hòa bình, an ninh các nước thành viên, củng cố sự hợp tác chính trị,

quân sự, giúp đỡ lẫn nhau bảo vệ độc lập chủ quyền

* Câu 52: Mục tiêu của tổ chức ASEAN là

A hạn chế ảnh hưởng của Mĩ và khu vực

B không can thiệp vào nội bộ của nhau

C các nước thành viên hợp tác phát triển kinh tế, văn hóa trên tinh thần duy trì

hòa bình, ổn định khu vực

D các nước thành viên hợp tác về quân sự để hạn chế ảnh hưởng của các cường

quốc bên ngoài

* Câu 53: Thắng lợi mở đầu cho phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân ở châu Phi là

A cách mạng An-giê-ri B cách mạng Nam Phi

C cách mạng Ai Cập D cách mạng Dim-ba-buê

** Câu 54: Vì sao năm 1960 được gọi là “Năm châu Phi”?

A Cách mạng An-giê-ri giành thắng lợi

B 17 nước ở châu Phi giành được độc lập

C Cách mạng Ai Cập giành thắng lợi

D Chế độ phân biệt chủng tộc bị xóa bỏ

** Câu 55: Thành tựu quan trọng trong công cuộc xây dựng đất nước, phát triển kinh tế- xã hội của

các nước châu Phi?

A Đã làm thay đổi một cách căn bản bộ mặt các nước châu Phi

B Chưa đủ sức làm thay đổi căn bản bộ mặt các nước châu Phi

C Đánh dấu bước ngoặt phát triển mới của châu Phi

D Đánh dấu cuộc đấu tranh xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu đã hoàn thành

** Câu 10: Sự kiện Nen-xơn Man-đê-la được bầu làm Tổng thống cộng hòa Nam Phi có ý nghĩa lịch sử như thế nào?

A Chế độ thực dân cũ sụp đổ

B Anh mất quyền thống trị tại Nam Phi

C Liên bang Nam Phi rút ra khỏi Liên hiệp Anh

D Xóa bỏ hoàn toàn chế độ phân biệt chủng tộc ngay tại sào huyệt của nó

** Câu 56: Khu vực Mĩ Latinh được gọi là “Lục địa bùng cháy” vào thời gian nào?

A Đầu những năm 50 của thế kỷ XX B Đầu những năm 60 của thế kỷ XX

C Cuối những năm 50 của thế kỷ XX D Cuối những năm 60 của thế kỷ XX

* Câu 57 : Sự kiện lịch sử mở đầu cho cách mạng Cu – ba là

Trang 8

A nghĩa quân Cu – ba mở cuộc tấn công ( 1958 ).

B cuộc tấn công vào trại lính Môn – ca – đa( 26/7/1953 )

C cuộc đổ bộ của tàu “Gran - ma” lên đất Cu – ba ( 1956 )

D nghĩa quân Cu – ba chiếm lĩnh thủ đô La – ha – ba – na ( 1/1/1959 )

** Câu 58: Sau khi cách mạng Cu-ba giành thắng lợi (1959), một cao trào đấu tranh đã bùng nổ ở khu vực

Mĩ Latinh dưới hình thức nào?

C Đấu tranh vũ trang D Đấu tranh nghị trường

* Câu 59 : Nguyên nhân cơ bản nhất đưa nền kinh tế của Mỹ phát triển mạnh mẽ sau chiến tranh thế

giới thứ hai?

A Nhờ tài nguyên thiên nhiên phong phú

B Nhờ trình độ tập trung sản xuất và tập trung tư bản cao

C Dựa vào những thành tựu khoa học kĩ thuật của thế giới

D Nhờ quân sự hóa nền kinh tế, thu được nhiều lợi nhuận trong chiến tranh

* Câu 15 : Ngay sau khi chiến tranh thế giới thứ hai, về đối ngoại, Mỹ đã triển khai chiến lược gì?

A Chiến lược Mac-san

B Chiến lược toàn cầu

C Chiến lược Aixenhao

D Chiến lược cam kết và mở rộng

* Câu 16: Điểm nổi bật của kinh tế Mỹ sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

A Mỹ trở thành trung tâm kinh tế lớn nhất ở châu Mỹ

B Mỹ trở thành trung tâm kinh tế- tài chính lớn nhất của thế giới

C Mỹ đứng đầu thế giới về không quân và hải quân

D Kinh tế Mỹ bị suy thoái, khủng hoảng

* Câu 60: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản đã gặp khó khăn lớn nhất là

A bị quân đội Mỹ chiếm đóng theo chế độ quân quản

B bị các nước đế quốc bao vây kinh tế

C nạn thất nghiệp, thiếu lương thực, thực phẩm

D bị mất hết thuộc địa, kinh tế bị tàn phá nặng nề

** Câu 61: Nguyên nhân nào quan trọng nhất dẫn đến sự phát triển “ thần kì”của nền kinh tế Nhật Bản ?

A Truyền thống văn hóa, giáo dục lâu đời của người Nhật

B Hệ thống tổ chức quản lý có hiệu quả của các xí nghiệp, công ty tư bản

C Con người Nhật Bản được đào tạo chu đáo, có ý chí vươn lên, cần cù lao động,

đề cao kỉ luật, coi trọng tiết kiệm

D Vai trò quan trọng của Nhà nước trong việc đề ra các chiến lược phát triển, nắm

bắt đúng thời cơ và sự điều tiết cần thiết để làm cho nền kinh tế tăng trưởng

* Câu 62 : “Kế hoạch Mác- san” ( 1948) còn được gọi là

A kế hoạch khôi phục châu Âu

B kế hoạch phục hưng châu Âu

C kế hoạch phục hưng kinh tế châu Âu

D kế hoạch phục hưng kinh tế các nước Tây Âu

Trang 9

* Câu 20: Xu thế phát triển của thế giới ngày nay là

A xu thế đối đầu trong quan hệ quốc tế

B sự xác lập của trật tự “ thế giới đơn cực”

C sự phát triển của phong trào giir phóng dân tộc

D quan hệ quốc tế chuyển từ đối đầu sang đối thoại

* Câu 63: Nội dung nào không phải là quyết định cùa hội nghị Ianta?

A Tiêu diệt tận gốc rễ chủ nghĩa phát xít Đức và quân phiệt Nhật

B Thành lập khối đồng minh chống phát xít

C Thành lập tổ chức liên hợp quốc

D Thỏa thuận việc đóng quân và phân chia khu vực ảnh hưởng

* Câu 64: Xu thế phát triển của thế giới ngày nay là

A xu thế đối đầu trong quan hệ quốc tế

B sự xác lập của trật tự “thế giới đơn cực’’

C sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc

D quan hệ quốc tế chuyển từ đối đầu sang đối thoại

**Câu 65: Nguyên nhân trực tiếp khiến thực dân Pháp đẩy mạnh chương trình khai thác thuộc địa

lần thứ 2 ở Đông Dương?

A Bóc lột nguồn nhân công dồi dào, rẻ mạt

B Phát triển nền kinh tế tư bản ở thuộc địa

C Bù đắp những thiệt hại do chiến tranh thế giới thứ nhất

D Khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào, phong phú

**Câu 66: Lĩnh vực Pháp tập trung đầu tư trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở

Đông Dương là gì?

A Công nghiệp nhẹ

B Công nghiệp nặng

C Đồn điền cao su

D Nông nghiệp và khai mỏ

**Câu 68: Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, giai cấp nào có khả năng lãnh đạo cách mạng Việt

A giai cấp công nhân với giai cấp tư sản

B toàn thể dân tộc ta với thực dân Pháp và tay sai

C toàn thể nhân dân ta với giai cấp địa chủ phong kiến

Trang 10

D giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ phong

*** Câu 70: Tác động tiêu cực của chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp

tới kinh tế Việt Nam là

A bị khủng hoảng

B biến đổi nhanh chóng

C mất cân đối, phụ thuộc chặt chẽ vào kinh tế Pháp

D thay đổi có sự du nhập của phương thức tư bản chủ nghĩa

**Câu 71: Điểm mới trong Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của Thực dân Pháp so với lần thứ nhất là

A vừa khai thác vừa chế biến

B tăng về quy mô và tốc độ khai thác

C đầu tư phát triển công nghiệp nặng

D đầu tư phát triển công nghiệp nhẹ

*Câu 72: Những giai cấp, tầng lớp nào trong xã hội Việt Nam xuất hiện dưới tác động của Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ II của thực dân Pháp?

A Địa chủ, tư sản, tiểu tư sản

B Tư sản, công nhân, nông dân

C Tư sản, tiểu tư sản, công nhân

D Công nhân, nông dân, thợ thủ công

**Câu 73: Công lao lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam là

A thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên

B truyền bá Chủ nghĩa Mác- Lê nin vào trong nước

C liên kết chặt chẽ cách mạng vô sản với cách mạng giải phóng dân tộc

D tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho Cách mạng Việt Nam

*Câu 74: Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập là sự kết hợp giữa

A chủ nghĩa Mác - Lê nin với phong trào công nhân

B chủ nghĩa Mác - Lê nin với phong trào yêu nước

C chủ nghĩa Mác - Lê nin với phong trào công nhân, phong trào yêu nước

D chủ nghĩa Mác - Lê nin với phong trào công nhân, phong trào tư sản yêu nước

* Câu 75: Ba tổ chức cộng sản ra đời vào năm 1929 là

A Đông Dương cộng sản Đảng, An Nam cộng sản Đảng, Đông Dương cộng sản liên đoàn

B Đông Dương cộng sản Đảng, Tân Việt cách mạng Đảng, Đông Dương cộng sản liên đoàn

C Đông Dương cộng sản Đảng, An Nam cộng sản Đảng, Việt Nam quốc dân Đảng

D An Nam cộng sản Đảng, Đông Dương cộng sản liên đoàn, Việt Nam quốc dân Đảng

*Câu 76: Đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930-1931 nổ ra ở

A Vinh - Bến Thủy

B Nghệ An - Hà Tĩnh

C Hà Nội - Hải Phòng

Trang 11

D Sài Gòn - Chợ Lớn.

*Câu 77: Nhiệm vụ cùa cách mạng Đông Dương trong giai đoạn 1936 -1939 là

A chống chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh, bảo vệ hòa bình

B chống đế quốc, phong kiến giành độc lập và ruộng đất cho dân cày

C chống chủ nghĩa phát xít, chống đế quốc Phaps, đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình

D chống phát xít, chống bọn phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình

**Câu 78: Hình thức đấu tranh cách mạng trong thời kỳ 1936-1939 khác so với thời kỳ

1930-1931 là

A bí mật, nửa hợp pháp

B công khai và hợp pháp

C nửa hợp pháp, nửa công khai

D hợp pháp, nửa hợp pháp, công khai nửa công khai

***Câu 79: Tình hình Việt Nam trong Chiến tranh thế giới thứ hai có điểm gì khác so với giai đoạn 1936 -1939?

A Bị phong kiến thống trị

B Bị phát xít Nhật thống trị

C Bị cả Pháp và Nhật thống trị

D Bị thực dân pháp và phong kiến thống trị

*Câu 80: Lá cờ đỏ sao vàng lần đầu tiên xuất hiện trong

A khởi nghĩa Nam Kỳ

B khởi nghĩa Bắc Sơn

C binh biến Đô Lương

D cao trào kháng Nhật cứu nước

*Câu 81: Nơi thí điểm cho cuộc vận động xây dựng các Hội Cứu quốc trong Mặt trận Việt Minh là

A Vua Bảo Đại thoái vị, trao ấn kiếm cho chính quyền cách mạng

B Phát xít Đức đầu hàng đồng minh ở Châu Âu

C Quân Đồng minh ( Anh - Pháp - Mĩ) chưa kịp vào Đông Dương giải giáp quân Nhật

D Phát xít Nhật đầu hàng đồng minh vô điều kiện, chính phủ thân Nhật ở Đông Dương hoang mang cực độ

**Câu 83: Cách mạng tháng Tám thành công được đánh dấu bằng sự kiện lịch sử nào?

A Vua Bảo Đại thoái vị (30-8-1945)

B Giành chính quyền ở Sài Gòn ( 25-8-1945)

C Mít tinh ở quảng trường nhà hát lớn Hà Nội ( 19-8-1945)

D Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc tuyên ngôn độc lập tại quảng trường Ba Đình (2-9-1945)

**Câu 84: Nguyên nhân cơ bản nhất quyết định sự thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm

1945 là gì?

A Tình đoàn kết của tất cả các tầng lớp, giai cấp trong xã hội

Trang 12

B Dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước, đấu tranh kiên cường bất khuất.

C Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh

D Hoàn cảnh khách quan thuận lợi: Phát xít Nhật bị Hồng quân Liên Xô và Đồng minh đánh bại

**Câu 85: Vì sao nói: Sau Cách mạng tháng Tám 1945, Việt Nam đứng trước tình thế "ngàn cân treo sợi tóc" ?

A Phải đương đầu với giặc đói và giặc dốt

D Phải đương đầu với ngoại xâm và nội phản

C Cùng một lúc đương đầu với giặc đói, giặc dốt và giặc ngoại xâm

D Cùng một lúc đương đầu với giặc đói, giặc dốt và khó khăn về tài chính

**Câu 86: Vì sao ta phải ký Hiệp đinh hòa hoãn với Pháp trong giai đoạn từ tháng 3 đến tháng 9 năm 1946?

A Tranh thủ sự ủng hộ của Pháp để đối phó với bọn phản cách mạng

B Để tránh tình trạng cùng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù

C Thể hiện thiện chí hòa bình, hợp tác,hữu nghị của ta với Pháp

D Thể hiện đối sách ngoại giao mềm mỏng của chính phủ ta

*Câu 87: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược lần hai của nhân dân ta chính thức bắt đầu từ

C chiến dịch Biên Giới 1954

D chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

**Câu 89: Nội dung nào không phải là ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Pháp?

A.Thắng lợi của cuộc kháng chiến chấm dứt ách thống trị của thực dân Pháp trên đất nướcta

B Thắng lợi của cuộc kháng chiến đã giáng đòn nặng nề vào tham vọng xâm lược, âm mưu

nô dịch của chủ nghĩa đế quốc sau chiến tranh

C Thắng lợi của cuộc kháng chiến đã mở ra thời kì miền Bắc được hoàn toàn giải phóngchuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa

D Thắng lợi của cuộc kháng chiến đã mở ra kỉ nguyên mới cho lịch sử dân tộc - kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất đi lên chủ nghĩa xã hội

*Câu 90: Chiến dịch Việt Bắc -Thu Đông 1947 đã đập tan âm mưu nào của thực dân Pháp?

A "Tằm ăn dâu"

B Đánh nhanh, thắng nhanh

C Lấy người Việt trị người Việt

D Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh

*Câu 91: Địa danh nào được coi là căn cứ địa cách mạng của ta trong kháng chiến chống Pháp?

A Việt Bắc

Ngày đăng: 12/12/2022, 20:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w