1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn thạc sĩ VNU UEd quản lý hoạt động dạy học môn khoa học tự nhiên tại trường quốc tế liên hiệp quốc hà nội

140 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý hoạt động dạy học môn khoa học tự nhiên tại trường quốc tế liên hiệp quốc hà nội
Tác giả Dương Thị Bích Liên
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Ngọc Bích
Trường học Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 1,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng hoạt động dạy học môn Khoa học tích hợp của giáo viên và học sinh khối PTCS trường Quốc Tế Liên Hiệp Quốc Hà Nội .... Cùng với việc sử dụng chương trình IB trong giảng dạy, qu

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

DƯƠNG THỊ BÍCH LIÊN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN TẠI

TRƯỜNG QUỐC TẾ LIÊN HIỆP QUỐC HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC

MÃ SỐ: 60 14 01 14

HÀ NỘI – 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

DƯƠNG THỊ BÍCH LIÊN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN TẠI

TRƯỜNG QUỐC TẾ LIÊN HIỆP QUỐC HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC

MÃ SỐ: 60 14 01 14

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ NGỌC BÍCH

HÀ NỘI – 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu, Khoa Quản lý giáo dục, các Phòng Ban cùng các thầy cô đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Thị Ngọc Bích

đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành bản luận văn này

Em cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Lãnh đạo trường cấp III, Phòng Đào Tạo, Phòng Khoa học tự nhiên, các cán bộ giáo viên, và học sinh trường Quốc Tế Liên Hiệp Quốc Hà nội đã tạo điều kiện giúp đỡ em về thời gian, chia sẻ kinh nghiệm, cung cấp thông tin, hoàn thành phiếu điều tra, phỏng vấn giúp em hoàn thành khóa luận này

II-Sau cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình Em đã luôn ủng hộ, động viên và tạo điều kiện giúp em hoàn thành chương trình học và thực hiện đề tài

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn không tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định Em rất mong nhận được sự xem xét, đánh giá, đóng góp những

ý kiến quý báu của các thầy, cô giáo trong hội đồng và các bạn đồng nghiệp

Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2015

Tác giả luận văn

Dương Thị Bích Liên

Trang 4

MYP : Chương trình giáo dục cho học sinh từ 12-15 tuổi

Trang 6

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Danh mục chữ viết tắt ii

Mục lục iv

Danh mục bảng vii

Danh mục biểu đồ viii

Danh mục sơ đồ viii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ……….… …7

1.1 Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài……… 7

1.2 N hững Khái niệm cơ bản của đề tài 8

1.2.1 Quản lý giáo dục 8

1.2.2 Trường Quốc tế và các khái niệm liên quan 10

1.3 Trường Quốc tế và các khái niệm liên quan 15

1.3.1 Mục đích môn KHTN trong chương trình MYP 17

1.3.2 Mục tiêu môn KHTN trong chương trình MYP 18

1.3.3 Kế hoạch tiến trình hoạt động của Học sinh 20

1.3.4 Chương trình học tích hợp trong MYP 21

Trang 7

1.3.5 Nội dung chương trình môn KHTN cấp PTCS trong MYP 22

1.3.6 Kiểm tra đánh giá môn KHTN khối PTCS trong MYP 24

1.3.7 Các tình huống dạy học điển hình trong dạy học tích hợp môn KHTN.26 1.4 Nội dung quản lý hoạt động dạy học môn KHTN ở trường PTCS 28

1.4.1 Quản lý hoạt động dạy của giáo viên 28

1.4.2 Quản lý hoạt động học của học sinh……… ………… ……… 33

1.4.3 Quản lý cơ sở vật chất 35

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dạy học môn KHTN 35

Tiểu kết chương 1 36

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN KHTN CỦA TRƯỜNG QUỐC TẾ LIÊN HIỆP QUÓC HÀ NỘI ……… ……… ……….…37

2.1 Khái quát về trường Quốc tế Liên Hiệp Quốc Hà nội 37

2.1.1 Giá trị, sứ mệnh, tầm nhìn 38

2.1.2 Quy mô nhà trường 39

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của nhà trường 39

2.2 Khái quát về phòng Khoa học và hoạt động của phòng Khoa học 41

2.2.1 Sứ mệnh phòng Khoa học 41

2.2.2 Đội ngũ giáo viên và trình độ chuyên môn 41

2.2.3 Kế hoạc phát triển chiến lược phòng Khoa học 44

Trang 8

2.2.4 Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học 46

2.2.5 Hoạt động dạy học môn Khoa học 46

2.3 Thực trạng hoạt động dạy học môn Khoa học tích hợp của giáo viên và học sinh khối PTCS trường Quốc Tế Liên Hiệp Quốc Hà Nội 47

2.3.1 Định hướng nghiên cứu khảo sát 47

2.3.2 Khảo sát và đánh giá thực trạng hoạt động của GV 49

2.3.3 Khảo sát và đánh giá thực trạng hoạt động của HS 57

2.4 Thực trạng việc biện soạn chương trình và phát triển chương trình giảng dạy Khoa học tích hợp theo tiêu chuẩn MYP 63

2.5 Thực trạng quản lý hoạt động dạy và học môn Khoa học trường Quốc Tế Liên Hiệp Quốc Hà nội ……… 64

2.5.1 Thực trạng quản lý hoạt động giáo viên 64

2.5.2 Thực trạng quản lý hoạt động của học sinh 75

2.5.3 Thực trạng quản lý hoạt động KTĐG học sinh 77

2.5.4 Thực trạng quản lý cơ sở vật chất phục phụ hoạt động dạy học 80

2.6 Đánh giá chung thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn KHTN tại trường Quốc tế Liên Hiệp Quốc Hà nội 80

2.6.1 Mặt mạnh 80

2.6.2 Những hạn chế và nguyên nhân 81

Tiểu kết chương 2 82

Trang 9

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HĐDH MÔN KHOA HỌC TẠI

NỘI………84

3.1 Định hướng phát triển của nhà trường với tầm nhìn chiến lược đến 2020 …….……… 84

3.2 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học tích hợp môn Khoa học khối PTCS tại trường Quốc tế Liên Hiệp Quốc Hà Nội 86

3.2.1 Biện pháp liên quan đến quản lý giáo trình tích hợp môn Khoa học theo tiêu chuẩn MYP 86

3.2.2 Biện pháp liên quan đến quản lý hoạt động dạy học, GV và HS 91

3.2.3 Biện pháp quản lý liên quan đến kiểm tra đánh giá ……… 101

3.2.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp 105

3.3 Khảo nghiệm mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp đã đề xuất 106

3.3.1 Khảo sát tính cần thiết của các biện pháp 106

3.3.2 Khảo sát tính khả thi của các biện pháp 107

Tiểu kết chương 3 108

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 111

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 114

PHỤ LỤC 118

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Mô tả những khái niệm liên quan ứng với chủ đề môn học 16

Bảng 1.2 Phân phối chương trình học lớp 6 22

Bảng 1.3 Phân phối chương trình học lớp 7 23

Bảng 1.4 Phân phối chương trình học lớp 8 23

Bảng 2.1 Thống kê số lượng và trình độ GV phòng Khoa học 41

Bảng 2.2 Bảng xếp hạng theo thang KTĐG 47

Bảng 2.3 Kết quả khảo sát thực trạng hoạt động dạy của giáo viên 50

Bảng 2.4 Kết quả khảo sát giáo viên môn khoa học theo hướng dẫn đánh giá của chương trình MYP 52

Bảng 2.5.Kết quả khảo sát về nhận thức hoạt động dạy học của GV phòng Khoa học 54

Bảng 2.6 Kết quả khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến dạy học Khoa học 54

Bảng 2.7 Thống kê mức độ thường xuyên sử dụng hoạt động học tập liên quan tới thực hành trong bài học khoa học 55

Bảng 2.8 Khảo sát mức độ sử dụng CSVC và phương tiện dạy học 56

Bảng 2.9 Thực trạng chuẩn bị bài của HS trước khi lên lớp 59

Bảng 2.10 Kết quả học tập của học sinh năm học 2012-2013 60

Bảng 2.11 Kết quả học tập của học sinh năm học 2013-2014 61

Bảng 2.12 Bảng tự đánh giá của học sinh 61

Trang 11

Bảng 2.13 Kết quả khảo sát chương trình giảng dạy môn khoa học 63

Bảng 2.14 Kết quả khảo sát thực trạng quản lý phân công chuyên môn GV 65 Bảng 2.15 Kết quả khảo sát công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng GV 66

Bảng 2.16 Kết quả thực trạng quản lý việc chuẩn bị lên lớp của Gv 67

Bảng 2.17 Các tiêu chí liên quan đến tiêu chuẩn C1 68

Bảng 2.18 Các tiêu chí liên quan đến tiêu chuẩn C2 70

Bảng 2.19 Bảng các tiêu chí liên quan đến tiêu chuẩn C3 72

Bảng 2.20 Thống kê quản lý việc dạy học thực hành thí nghiệm của HS 74

Bảng 2.21 Khảo sát thực trạng xây dựng động cơ học tập của HS 75

Bảng 2.22 Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động học 76

Bảng 2.23 Các tiêu chí liên quan đến tiêu chuẩn C4 77

Bảng 2.24 Khảo sát quản lý hoạt động KTĐG 79

Bảng 3.1 Kết quả khảo sát tính cần thiết của các biện pháp đề xuất 109

Bảng 3.2 Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp đề xuất 110

Trang 12

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Thống kê trình độ GV phòng Khoa học năm học 2013-2014 42

Biểu đồ 2.2 Thống kê số năm làm việc của Gv phòng Khoa học năm học 2013-2014 43

Biểu đồ 2.3 Khảo sát mức độ yêu thích môn Khoa học của HS 58

Biểu đồ 2.4 Mức độ nắm vững các mục tiêu bài học và tiêu chí KTĐG 58

Sơ đồ 1.1 Mô hình cấu trúc tương tác trong hoạt động của IB ……… ………12

Sơ đồ 1.2 Mô hình tổ chức chương trình giáo dục PTCS (Mô hình chương trình MYP)………14

Sơ đồ 1.3 Vị trí chương trình MYP trong chương trình IB 17

Sơ đồ 1.4 Các hình thức dạy học tích hợp 20

Sơ đồ 1.5 Quy trình kiểm tra đánh giá học sinh 24

Sơ đồ 1.6 Mô tả quá trình học môn Khoa học tích hợp 27

Sơ đồ 1.7 Quy trình thực hiện biên soạn và đánh giá giáo trình 30

Sơ đồ 1.8 Mô tả tiến trình hoạt động dạy học 32

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức trường Quốc tế Liên Hiệp Quốc Hà nội 40

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay, cùng với xu hướng phát triển của kinh tế xã hội, nhu cầu tìm tới những mô hình giáo dục hiện đại, chuyên nghiệp đã dần trở nên phổ biến ở các khu vực thành thị của Việt Nam, đặc biệt là ở hai thành phố Hà Nội và thành phố

Hồ Chí Minh Sự nhạy bén của một nền giáo dục đang trong thời kỳ đổi mới cũng góp phần tạo ra một sân chơi công bằng và bình đẳng cho các hệ đào tạo công lập, ngoài công lập và quốc tế tại Việt Nam Mô hình giáo dục theo chương trình chuẩn tú tài quốc tế (International Baccalaureate, sau đây gọi tắt là chương trình IB) ở trường phổ thông không còn là một thuật ngữ xa lạ với các nhà giáo dục hay với những phụ huynh có tâm huyết và điều kiện

Kết quả học tập của học sinh tham gia chương trình IB được nhiều trường đại học danh tiếng trên thế giới công nhận và đánh giá cao Mô hình này lần đầu tiên được ứng dụng tại trường Quốc tế Liên Hiệp Quốc Hà Nội và đã đạt được những thành tựu nhất định sau hơn 25 năm đi vào hoạt động Cùng với việc sử dụng chương trình IB trong giảng dạy, quản lý hoạt động dạy và học của học sinh đóng vai trò then chốt trong việc duy trì chất lượng hoạt động của nhà trường ở tất cả các bộ môn như Nghệ thuật, Thể dục thể thao, Toán học, Ngôn Ngữ hay Khoa học

Bộ môn Khoa học tự nhiên (sau đây gọi tắt là môn Khoa học) bao gồm các môn học Hóa học, Vật lý, Sinh học và Khoa học môi trường, Khoa học trái đất,

là bộ môn có đặc thù luôn yêu cầu người học phải tiến hành các hoạt động thực nghiệm đi kèm với lý thuyết

Học sinh khối Phổ thông cơ sở (PTCS - học sinh vừa hoàn thành chương trình tiểu học) luôn phải đối mặt với những cơ hội và thách thức việc sử dụng giáo trình giảng dạy cũng như việc quản lý các nguồn lực liên quan như yếu tố

GV, CSVC chất dùng trong giảng dạy Khối PTCS là giai đoạn học tập có tính

Trang 14

kế thừa, chuyển tiếp từ cấp tiểu học lên, trong đó, lượng kiến thức giảng dạy được xem xét là nền tảng vững chắc trong giai đoạn giáo dục bắt buộc dựa vào cách tiếp cận giáo dục rõ ràng, đơn giản, phù hợp với nhận thức lứa tuổi tiểu học

Khối PTCS, do đó cũng được xây dựng nhằm đặt nền móng cho sự thành công của khối Phổ thông trung học (PTTH)

Do đặc thù của chương trình IB, hội đồng giáo dục nhà trường phải tự biên soạn giáo trình giảng dạy theo những yêu cầu khắt khe của chương trình MYP Chính việc phải thường xuyên cập nhật nội dung và cách tiếp cận kiến thức mới nhằm đáp ứng cho phù hợp với sự thay đổi nhận thức của HS vừa là cơ hội đồng thời là thách thức lớn đối với GV Đối với một bộ phận GV, tính đa dạng của hệ thống giáo trình giúp họ dễ dàng trong việc xây dựng bài giảng Tuy nhiên, điều này cũng mang lại những thách thức lớn với giáo viên và HS trong việc giữ vững vai trò chương trình giáo dục cấp PTCS như một cầu nối trong hệ thống chương trình giảng dạy, củng cố vững chắc kiến thức từ cấp tiểu học và là nền tảng để HS bước tiếp vào cấp PTTH

Bên cạnh những khó khăn về môi trường sư phạm, tính đặc thù của giáo trình giảng dạy và tâm sinh lý lứa tuổi học sinh, một trong những vấn đề mà hầu hết trường Quốc tế đang phải đối mặt đó là nguồn cung giáo viên chất lượng cao

Chỉ tính riêng trong 3 năm học trở lại đây từ năm 2011, số lượng giáo viên ở bộ môn này đã thay đổi tới 3 lần Chẳng hạn, năm học 2011-2012, Giáo viên phụ trách môn Khoa học khối lớp 6 chuyển công tác và nhà trường phải tuyển giáo viên khác thay thế, năm học tiếp theo 2012-2013, giáo viên khối 8 chuyển công tác và năm học sau đó, giáo viên khối 6 tiếp tục chuyển công tác và nhà trường phải tiếp tục tuyển mới giáo viên phụ trách môn học này Do hầu hết các giáo viên có thời gian lưu trú ở Việt Nam không nhiều chỉ từ 1 đến 5 năm nên hầu hết mỗi giáo viên đều phải trải qua giai đoạn làm quen với môi trường sư phạm, phương pháp giảng dạy, xây dựng giáo án cho phù hợp với học sinh quốc tế ở

Trang 15

Việt Nam Giáo viên dạy học môn Khoa học tự nhiên (bao gồm cả Vật lý, Hóa học, Sinh học, Khoa học môi trường, Khoa học trái đất) theo hướng tích hợp thành một môn học KHTN Một giáo viên phải đồng thời đảm nhiệm nhiều môn học KHTN trong một lớp học Đây cũng chính là một thách thức chi phối việc quản lý chất lượng hoạt động dạy học trong nỗ lực nâng cao chất lượng hoạt động dạy học của thầy và trò nhà trường

Hiện nay, mặc dù đã có rất nhiều đề tài, luận văn, luận án nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học theo hướng tích hợp trong nước và quốc tế như, phát triển đội ngũ giáo viên, các tác giả cũng đã đề xuất những giải pháp theo quan điểm và cách tiếp cận khác nhau như luận án: “Quản lý chất lượng dạy học ở trường THPT theo hướng quản lý chất lượng tổng thể” của tác giả Võ Ngọc Vĩnh (2013), nghiên cứu “Trường THCS: ngôi nhà tự nhiên của chương trình học tích hợp” của tác giả Jemes Beane do Võ Thị Tích và Phạm Thị Lan Phượng dịch….Tuy nhiên, các nghiên cứu về quản lý dạy học tích hợp theo chương trình

IB chưa được nghiên cứu ở Việt nam

Trên cơ sở những phân tích này, trong khuôn khổ luận văn của mình, tôi xin được nghiên cứu đề xuất biện pháp quản lý các hoạt động dạy học môn KHTN, trong đó chú trọng vấn đề dạy học tích hợp của bộ môn này cho học sinh cấp PTCS theo chương trình chuẩn tú tài quốc tế IB với mong muốn đóng góp một cách nhìn mới trong quản lý dạy học ở trường PTCS

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn đề xuất những biện pháp quản lý hoạt động dạy học tích hợp môn Khoa học khối PTCS theo chương trình IB tại trường Quốc Tế Liên Hiệp Quốc Hà Nội trong giai đoạn hiện nay

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học ở trường phổ thông

Trang 16

3.2 Khảo sát thực trạng mô hình quản lý giáo dục, quản lý hoạt động dạy học

môn Khoa học khối PTCS trường Quốc tế Liên Hiệp Quốc Hà Nội (UNIS Hà Nội) từ năm học từ 2010- 2014

3.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học bộ môn Khoa học cho

khối PTCS tại trường UNIS Hà Nội trong giai đoạn hiện nay

4 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động dạy học môn Khoa học khối PTCS tại trường UNIS Hà Nội

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động dạy học môn Khoa học tại trường UNIS Hà Nội trong giai đoạn hiện nay

5 Câu hỏi nghiên cứu

- Thực trạng hoạt động dạy học môn Khoa học tự nhiên đã đáp ứng mục tiêu

và mục đích hoạt động của UNIS Hà nội đề ra chưa, được thực hiện đúng quy trình theo yêu cầu chưa? Nội dung quản lý các hoạt động dạy học môn Khoa học tích hợp khối PTCS có những thách thức và khó khăn nào, những khó khăn và thách thức trên nên được điều chỉnh theo cách tiếp cận nào?

- Biện pháp nào có thể sử dụng để quản lý hiệu quả hoạt động dạy học này đối với học sinh cấp PTCS trong điều kiện có những khó khăn về giáo viên, học sinh và chương trình dạy học

6 Giả thuyết khoa học

Hiện nay, việc quản lý hoạt động dạy học môn Khoa học luôn phải đối mặt với nhiều cơ hội và thách thức về nguồn học liệu, chất lượng giáo viên, tâm sinh lý và trình độ nhận thức phức tạp của học sinh, dẫn đến việc ảnh hưởng tới chất lượng dạy học môn Khoa học Nếu đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động dạy học hiệu quả từ việc xây dựng mục tiêu, cách tiếp cận phù hợp với đầu vào trình độ học sinh và phát triển đội ngũ giáo viên thành thạo về kỹ năng thực

Trang 17

nghiệm thì chất lượng dạy và học bộ môn này sẽ đáp ứng được nhu cầu chất lượng chung của toàn trường

Tìm hiểu và phân tích các quan điểm lý luận về hoạt động dạy học và quản

lý hoạt động dạy học nói chung, đặc thù giảng dạy môn Khoa học nói riêng theo chương trình chuẩn tú tài Quốc tế IB

8.3 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Điều tra, phỏng vấn

8.4 Phương pháp xử lý thông tin

Ngoài các phương pháp trên tác giả còn sử dụng các phương pháp xử lý số liệu thống kê để bổ trợ, bổ sung việc xử lý kết quả bằng phần mềm lọc kết quả trên excel, sử dụng phiếu điều tra trên google drive và phần mềm ISIS quản lý

dữ liệu học sinh của trường UNIS Hà nội

9 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

9.1 Ý nghĩa lý luận

Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận, các quan điểm hiện đại về việc quản

lý hoạt động dạy học tích hợp tại trường Quốc tế, với đặc thù dạy học môn Khoa học theo chương trình IB nhằm từng bước đảm bảo chất lượng đào tạo

9.2 Ý nghĩa thực tiễn

Trang 18

Đề xuất những biện pháp quản lý phù hợp với thực tế và có tính khả thi giúp nâng cao chất lượng hoạt động dạy học môn Khoa học tại trường Quốc tế Liên Hiệp Quốc Hà Nôi Qua đó giúp tạo góc nhìn mới về tầm quan trọng hoạt động dạy học bộ môn Khoa học tại các trường PTCS của Việt Nam

10 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận văn dự kiến được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học đặc thù hoạt động dạy và học tích hợp bộ môn Khoa học theo chương trình IB

Chương 2: Khảo sát thực trạng mô hình quản lý giáo dục, quản lý hoạt động dạy học tích hợp bộ môn Khoa học khối PTCS trường Quốc tế Liên hiệp Quốc Hà Nôi trong giai đoạn từ 2010 đến 2014

Chương 3: Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học tích hợp

bộ môn Khoa học khối PTCS tại trường Unis Hà Nội trong giai đoạn hiện nay

Trang 19

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG

PTCS 1.1 Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài

Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường là đề tài luôn nhận được sự quan tâm của đông đảo các nhà giáo dục trong nước và quốc tế Do đó, ở Việt Nam hiện

có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này như: “Cơ sở khoa học của quản lý giáo dục” của tác giả Nguyễn Minh Đạo (1997) [8], “Quản lý giáo dục – một số vấn đề lý luận và thực tiễn” của nhóm tác giả Đặng Quốc bảo, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2012) [1] Các tác giả đã nêu lên nguyên tắc cơ bản của việc quản lý các hoạt động dạy học, từ đó chỉ ra biện pháp quản lý nhà trường ở Việt Nam nhằm góp phần mang lại hiệu quả cho sự phát triển giáo dục của đất nước

Ngoài những nghiên cứu chung như trên, cũng có những tác giả tập trung nghiên cứu sâu hơn mảng giáo dục phổ thông và chất lượng đội ngũ GV như

“Mô hình hội đồng tư vấn trong nhà trường phổ thông ở một số nước trên thế giới” của tác giả Đặng Minh Hiển (2013) [2], hay công trình “Tổ chức hoạt động dạy học ở trường THPT theo định hướng phát triển năng lực HS” của tác giả Trần Trung Dũng (2014) [11], “Năng lực giáo dục của GV THCS qua dạy học môn học” của tác giả Nguyễn Hồng Quân (2014) [7] Thông qua nghiên cứu này, các tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của yếu tố tâm lý cá nhân, sự phát triển nhận thức có ảnh hưởng lớn đến kết quả học tập của học sinh lứa tuổi THCS

Không chỉ ở Việt Nam, trên thế giới hiện nay có rất nhiều công trình của các tác giả nghiên cứu về quản lý giáo dục (QLGD) như Sallis Edward (1993), Silva Roncelli-Vaupot (2000); Marmar Mukhopadhyay (2005); Michael Svec (2007) – Reflections on international school science teaching; Science teacher magazine [36] Các nghiên cứu quốc tế đều khẳng định việc quản lý hoạt động dạy và học giữ vai trò then chốt trong việc đảm bảo chất lượng đầu ra Các

Trang 20

nghiên cứu cũng chỉ ra một số nguyên nhân khiến chất lượng dạy học thấp hơn mức mong đợi như: việc quản lý yếu kém hoạt động dạy của GV, phương pháp học của HS chủ yếu là học vẹt và ít có thực hành, phân bổ thời gian cho việc học khoa học ở trường và ở nhà còn chưa phù hợp…

Các tác giả Dennis Goodrum, Amelia Druhan và Joanna Abbs trong một nghiên cứu về chất lượng dạy và học môn Khoa học ở trường phổ thông (2011) [19, tr 4-6] cũng khẳng định việc quản lý, định hướng hoạt động dạy và học, hoạt động tổ chức giúp học sinh lĩnh hội và vận dụng kiến thức, các thuật ngữ, thông số khoa học là hết sức quan trọng và cần được nghiên cứu lâu dài, ở nhiều phương diện của vấn đề Sau đây là phần trình bày tóm tắt những khái niệm cơ bản làm khung lý luận của đề tài

1.2 Khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1.Quản lý giáo dục

1.2.1.1.Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm soát và đánh giá

các mục tiêu được xác định trước để thực hiện một mục tiêu định trước của một

tổ chức thông qua việc sử dụng phối hợp các nguồn lực con người và vật chất

Henry Fayol (1949) định nghĩa: “Quản lý là sự phối hợp của dự báo, lập kế hoạch, tổ chức, yêu cầu thực hiện, phối hợp với các thành viên và điều chỉnh công việc” [9, tr 17]

Học giả người Mỹ Harold Koontz (2009) [4, tr.33] lại định nghĩa: “Quản

lý là một hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo sự phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm Mục tiêu của mọi nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc và sự bất mãn cá nhân ít nhất”

1.2.1.2.Quản lý giáo dục: là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm soát

hoạt động của một tổ chức giáo dục bằng cách sử dụng nguồn nhân lực và vật

Trang 21

chất để thực hiện hiệu quả các chức năng giảng dạy, khuyến khích học tập, tự học và nghiên cứu

Với các cách tiếp cận khác nhau, mỗi tác giả đều đưa ra những định nghĩa khác nhau về quản lý giáo dục nhưng đều thống nhất quan điểm:“quản lý giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội”

Các chính sách quốc gia về giáo dục tìm cách đưa xã hội phát triển về các lĩnh vực kinh tế và văn hóa, khoa học thông qua việc tập trung vào phát triển nguồn nhân lực thông qua giáo dục Giáo dục, do đó, phải có chương trình giảng dạy phù hợp hơn, năng động, và trao quyền cho người học nhằm mang lại những thay đổi xã hội mong muốn trong khi vẫn giữ những khía cạnh hấp dẫn của văn hóa hiện có của chúng tôi

1.2.1.3 Quản lý nhà trường

Quản lý nhà trường là tập hợp các tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường thực hiện các mục tiêu dự kiến Mặc dù có những cách tiếp cận vấn đề khác nhau, nhưng nhìn chung quản lý nhà trường về bản chất chính là QLGD trong phạm vi một đơn vị giáo dục Như vậy, QL nhà trường phải tuân thủ theo các nguyên lý của QLGD

1.2.1.4 Quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường

Quản lý quá trình dạy học là quản lý hệ thống toàn vẹn đa thành tố bao gồm: mục đích và nhiệm vụ dạy học, nội dung dạy học, phương pháp và các hình thức tổ chức dạy học, các điều kiện dạy học, hệ thống và thực thi kiểm tra đánh giá và kết quả đầu ra của người học, phát triển chương trình dạy học, phát triển năng lực giáo viên (theo Tony Bush, Edith Kiggundu trong Managing teaching and learning international education development, 2009) [37]

Trách nhiệm quản lý hoạt động dạy và học được thuộc về hiệu trưởng, trưởng phòng đào tạo, trưởng Khoa và các giáo viên trực tiếp tham gia hoạt động

Trang 22

dạy học Các giáo viên quản lý giáo trình giảng dạy và việc hiện thực hoá kế hoạch bài giảng Trưởng khoa có trách nhiệm trong việc đảm bảo hoạt động dạy

và học hiệu quả trong phạm vi chuyên môn

1.2.2 Trường Quốc tế và các khái niệm liên quan

1.2.2.1 Giáo dục quốc tế

Thuật ngữ giáo dục quốc tế có một lịch sử rất lâu dài Trước chiến tranh thế giới thứ 2, việc nhận ra những gì mà chiến tranh giữa các quốc gia và vùng lãnh thổ có thể mang lại cho con người chỉ là những đau khổ và sự thấp hèn đã tạo ra động lực thúc đẩy ước muốn con người có suy nghĩ hào phóng nhằm khuyến khích khái niệm chủ nghĩa quốc tế như một cán cân thăng bằng các chủ nghĩa dân tộc

Trong một tạp chí International School Journal (của Hiệp hội các trường Quốc tế trên thế giới), ông Ian Hill - Giám đốc điều hành của tổ chức Chương trình tú tài quốc tế IBO (International Baccalaureate Organization) đã chỉ ra rằng, cách tiếp cận tốt nhất để phân biệt giữa các trường quốc tế lúc đó là

“khuynh hướng quốc tế” (internationally-minded) trong việc lập kế hoạch, thiết

kế, và hoạt động [15, tr 30] Tuy nhiên điều mang lại sự khác biệt cho trường theo khuynh hướng quốc tế, theo quan điểm của Charles A Gellar, thứ nhất là vấn đề giáo dục và triết lý ứng xử Trước tiên, chương trình học của nhà trường nhấn mạnh đến các tác phẩm văn học và lịch sử thế giới, các nền văn hóa đặc trưng trên thế giới, tập trung vào sự phụ thuộc giữa các quốc gia và giữa các cộng đồng người, giảm đi các chủ đề mang tính nhận thức chủ quan của bất kỳ một quốc gia nào khác, một nền tôn giáo Thứ hai, tôn chỉ hoạt động luôn sẵn sàng khẳng định và đề cao các giá trị phổ quát, mang tính tổng thể toàn thế giới

1.2.2.2 Trường quốc tế

Theo quan điểm của hiệp hội các trường quốc tế (ISA), viện Quản lý giáo dục Quốc tế (EDMC), và hầu hết các học giả về giáo dục trên thế giới, trường Quốc tế là trường học đáp ứng đủ các điều kiện nhân lực và vật lực để thực hiện

Trang 23

chương trình giáo dục quốc tế IB (International Baccalaureate) Mặc dù chương trình IB không phải là duy nhất trên hệ thống giáo dục, nhưng là một trong những chương trình được đánh giá cao nhất hiện nay với chức năng là chương trình học chuẩn của các trường Quốc tế [43]

Các tiêu chuẩn của trường Quốc tế (theo Hiệp hội thư viện các trường quốc tế IASL - International Association of School Librarianship, 2009), mặc dù tất cả các trường Quốc tế có thể không đáp ứng tất cả các tiêu chuẩn, một phần lớn trong số tám tiêu chuẩn quy định cần được đáp ứng [43]:

1 Liên thông trong giáo dục học sinh trên cùng hệ thống các trường quốc tế

2 Có sự chuyển dịch về số lượng học sinh theo hướng tăng về số lượng Nguyên nhân là do chất lượng dạy và học tốt hơn các trường địa phương

3 Môi trường học tập đa văn hóa, đa ngôn ngữ, ngôn ngữ chính được sử dụng trong dạy và học là tiếng Anh Học sinh của trường bao gồm học sinh đến từ nước sở tại và những học sinh đến từ các quốc gia khác trên thế giới, với những nền văn hóa khác nhau, ngôn ngữ mẹ đẻ khác nhau

4 Nhà trường sử dụng chương trình giảng dạy quốc tế IB (An international curriculum (i.e IB - DP, MYP, PYP) Chương trình giảng dạy về bản chất là kế hoạch cấu trúc các bài dạy cho HS bao gồm các mục tiêu về kiến thức, kỹ năng thực hành nhằm giúp đạt được năng lực học tập, làm việc và ứng xử xã hội

5 Nhà trường được cộng đồng Quốc tế công nhận (International accreditation), Đáp ứng đủ các tiêu chí xếp loại của các tổ chức như CIS, IBO, North Eastern ASC, Western Ass of Schools and colleges và được cấp chứng chỉ thành viên của các hiệp hội này

6 Đội ngũ giáo viên tham gia giảng dạy đến từ nhiều quốc gia trên thế giới, có hợp đồng giảng dạy dài hạn với nhà trường (tối thiểu là một năm học) và các giáo viên này đều có đủ trình độ và được cấp chứng chỉ giảng dạy quốc tế

7 Việc tuyển sinh học sinh được thực hiện dựa trên tiêu chí thông hiểu ngôn ngữ

Trang 24

sử dụng trong dạy và học chứ không dựa trên tiêu chí năng lực học tập

8 Ngôn ngữ dùng trong dạy và học là tiếng Anh hoặc song ngữ

1.2.2.3 Chương trình tú tài quốc tế IB, khối THCS (MYP)

Tổ chức tú tài Quốc tế IBO được thành lập vào năm 1968, là một tổ chức giáo dục quốc tế phi lợi nhuận cung cấp bốn chương trình giáo dục có uy tín cao trong giáo dục quốc tế nhằm phát triển các kỹ năng về trí tuệ, kỹ năng cá nhân ,

kỹ năng cảm xúc và xã hội cần thiết để sống, học tập và làm việc trong một thế giới đang toàn cầu hóa hết sức nhanh chóng Các trường học phải được tổ chức

IB ủy quyền, nhằm cung cấp cho chương trình ổn định, phù hợp

Sơ đồ 1.1 Mô hình cấu trúc tương tác trong hoạt động của

IB.

(Nguồn: Hướng dẫn thực hiện chương trình MYP môn Khoa học, Tổ chức

Tú tài Quốc tế, xuất bản năm 2014 [24])

Ghi chú: các thuật ngữ sử dụng trong hình trên đã được diễn dịch và giải thích bên dưới

Trang 25

“Các chương trình khác nhau của IB khuyến khích học sinh trên toàn thế giới trở thành những người học chủ động, có đam mê và tinh thần tự học suốt đời, những người sẽ hiểu những người khác với những khác biệt của họ cũng có thể là đúng.” (theo nguồn trang web của IBO) Cũng theo sứ mệnh của tổ chức này, hồ sơ của người học (IB learner profile) mô tả các thuộc tính và kết quả của giáo dục theo hệ tư tưởng quốc tế hóa

Chương trình IB bao gồm ba tiểu chương trình giáo dục, phù hợp với các giai đoạn cấp học tương ứng, tập trung từ 3 đến 19 tuổi, bao gồm:

 Chương trình giáo dục tiểu học PYP (Primary Years Program) : kéo dài từ

3 – 10 tuổi (chia làm hai cấp: cấp giáo dục mầm non và giáo dục tiêu học)

từ 11 – 16 tuổi chương trình này kéo dài từ cấp THCS đến cấp THPT

 Tạo ra các cơ hội giáo dục nhằm thúc đẩy mối quan hệ lành mạnh, trách

nhiệm cá nhân và chia sẻ trách nhiệm, làm việc nhóm hiệu quả

 Giúp học sinh có cách nhìn nhận, đánh giá một cách hiểu biết, logic, nhân

văn và phát triển tính linh hoạt, kiên trì và tự tin cần có nhằm tạo ra sự thay đổi có ý nghĩa

 Truyền cảm hứng cho học sinh đặt câu hỏi, để theo đuổi nguyện vọng cá nhân, thiết

lập các mục tiêu đầy thử thách và tạo nên sự kiên trì để đạt được mục tiêu đó

Trang 26

 Khuyến khích sự sáng tạo cá nhân và sự đa dạng văn hóa

GV là những người lãnh đạo tài ba, người có thể thúc đẩy học sinh phát triển sự tự tin và trách nhiệm cá nhân và động lực cần thiết nhằm đạt được mục tiêu cá nhân và yêu cầu của gia đình thông qua môi trường học tập đầy thử thách

Chương trình MYP được thiết kế cho học sinh từ 11 đến 16 tuổi, nhấn mạnh nhấn mạnh vào những thử thách mang tính trí tuệ, khuyến khích học sinh tạo ra mối liên hệ thông qua những chủ đề bài học truyền thống và các vấn đề nổi lên trong thế giới hiện nay Chương trình MYP cũng có tính mềm dẻo cần thiết nhằm điều chỉnh cho phù hợp với nhu cầu trường học ở mỗi quốc gia, mỗi nền văn hóa hay môi trường đa văn hóa, được xây dựng dựa trên nền tảng kiến thức, kỹ năng và thái độ phát triển từ chương trình PYP

Sơ đồ 1.2 Mô hình tổ chức chương trình giáo dục PTCS (Mô hình

chương trình MYP)

(Nguồn: Hướng dẫn thực hiện chương trình MYP môn Khoa học, Tổ chức

Tú tài Quốc tế, xuất bản năm 2014 [24])

Trang 27

Ghi chú: các thuật ngữ sử dụng trong hình trên đã được diễn dịch và giải thích bên dưới

 Đảm bảo hiểu biết sâu và rộng hơn thông qua 8 nhóm chủ đề học (bao gồm: môn Khoa học tự nhiên được tích hợp từ môn vật lý, hóa học, sinh

học và khoa học trái đất (science), Nhóm môn học về nghệ thuật (Arts) như vẽ, đàn, nhạc, múa, kịch), nhóm môn học thiết kế (Design), nhóm môn học toán và thống kê (Mathematics), nhóm môn học về con người và xã hội (Individuals and Societies), nhóm môn học về ngôn ngữ và văn học (Language and Literature), nhóm môn học ngôn ngữ thứ hai (Language Acquisition), nhóm môn học giáo dục thể chất như bơi lội, bóng rổ, cầu lông (Physical and Health Education)

 Đòi hỏi ít nhất hai ngôn ngữ để giúp học sinh hiểu nền văn hóa của quốc gia mình và của các ngôn ngữ khác

 Thúc đẩy và khuyến khích học sinh tham gia các hoạt động xây dựng cộng đồng (service with the community)

 Giúp học sinh chuẩn bị nền tảng cho giáo dục trong tương lai, vị thế và việc học tập suốt đời thông qua việc chú trọng cách tiếp cận dạy và học (approaches to teaching and approaches to learning) các khái niệm nền tảng (concepts) trong bối cảnh toàn cầu (global contexts)

1.3 Môn Khoa học tự nhiên trong chương trình MYP

Môn Khoa học tự nhiên (gọi tắt là môn Khoa học) được dạy tích hợp thành môn Khoa học từ các môn Hóa học, Sinh học, Khoa học trái đất, Khoa học môi trường và Vật lý, thành một môn ở mỗi cấp lớp học Chương trình được thiết kế dựa trên những gì học sinh đã được học từ chương trình PYP Chương trình dạy học môn Khoa học sẽ được kết nối theo hai chiều: chiều dọc (giữa các khối lớp 6, lớp 7 và lớp 8) và chiều ngang (giữa các chủ đề môn học của cùng một khối lớp)

Trang 28

Nội dung chương trình môn Khoa học nhằm hướng dẫn học sinh nghiên cứu, điều tra các vấn đề khoa học thông qua nghiên cứu, quan sát, thực hành thí nghiệm một cách độc lập và hợp tác lẫn nhau Giáo trình dạy tích hợp môn Khoa học phải tập trung khám phá các mối liên hệ giữa các vấn đề Khoa học và cuộc sống hàng ngày Từ câu hỏi/ vấn đề nghiên cứu, giáo viên định hướng học sinh thực hiện các thao tác nghiên cứu, thu thập dữ liệu, kiểm chứng, đánh giá và kết luận vấn đề/ câu hỏi nghiên cứu Điều này giúp HS phát triển một loạt các kỹ năng: xây dựng kế hoạch, quy trình nghiên cứu, thu thập và phân tích dữ kiện, tìm hướng giải quyết cho các dữ liệu thu thập được

Mục tiêu chương trình dạy học tích hợp MYP và các tiêu chí KTĐG A, B,

C, D được liên kết với các môn học và các tiêu chí đánh giá của chương trình chương trình DP Mỗi chủ đề môn học (hóa học, sinh học, vật lý) có những khái niệm liên quan (related concepts), GV dựa vào khái niệm liên quan và bối cảnh

toàn cầu (global context) hợp lý để thiết lập giáo trình giảng dạy

Bảng 1.1 Mô tả những khái niệm liên quan ứng với chủ đề môn học:

Sinh học Sự cân bằng, Môi trường, Sự vận chuyển, Trình tự, Năng lượng,

Bằng chứng, Định dạng, Hóa học Sự cân bằng, Các điều kiện, Sự chuyển giao, Các trình tự, Năng

lượng, Bằng chứng, Chức năng, Tương tác, Sự di chuyển

Vật lý Sự phát triển, Môi trường, Sự vận chuyển, Các trình tự, Năng

lượng, Bằng chứng, Định dạng, Chức năng, Tương tác, Các mô hình

(Nguồn: Hướng dẫn thực hiện chương trình Khoa học MYP, 2014 [24, tr 34])

Chương trình MYP yêu cầu có ít nhất 50 giờ dạy cho mỗi môn học trong mỗi năm học của chương trình Điều này tương đương với 150 giờ dạy môn Khoa học cho học sinh cho khối THCS (diễn ra trong 3 năm lớp 6, 7 và 8)

Trang 29

Chương trình KHTN trong IB nhấn mạnh đến các tình huống/ hiện tượng

có vấn đề, các thí nghiệm khoa học, do đó, trường học sử dụng chương trình MYP có trách nhiệm tạo ra cơ hội cho học sinh thực hành thí nghiệm và các điều tra khoa học, tuân thủ đúng các chỉ dẫn đảm bảo an toàn phòng thí nghiệm khoa học, cần kiểm tra và quản lý các rủi do tiềm ẩn về hóa chất và các thiết bị thí nghiệm, sử dụng lớp học với kích thước phù hợp và an toàn phòng thí nghiệm

Sơ đồ 1.3 Vị trí chương trình MYP trong IB

(Nguồn: Hướng dẫn thực hiện chương trình MYP , Từ lý thuyết đến thực

hành, Tổ chức Tú tài Quốc tế, xuất bản năm 2014)

Ghi chú: thuật ngữ sử dụng trong hình đã được diễn dịch và giải thích bên trên

1.3.1 Mục đích môn KHTN trong chương trình MYP

Mục đích chương trình Khoa học trong MYP khuyến khích và giúp HS [42]:

 Hiểu và đánh giá được khoa học và những ứng dụng liên quan

 Coi khoa học như một sự nỗ lực của con người với những lợi ích cũng như mặt trái nó mang lại

Trang 30

 Phát triển, trau dồi trí óc phân tích, tìm hiểu và linh hoạt nhằm đặt câu hỏi, giải quyết vấn đề , xây dựng cách giải thích và lập luận chặt chẽ

 Phát triển các kỹ năng để thiết kế và thực hiện điều tra , đánh giá các bằng chứng và đưa ra kết luận

 Xây dựng nhận thức về sự cần thiết phải hợp tác hiệu quả và giao tiếp

 Áp dụng các kỹ năng và kiến thức ngôn ngữ trong một loạt các bối cảnh thực tế cuộc sống, phát triển sự nhạy cảm đối với các loại môi trường sống

và phản hồi về kinh nghiệm học tập và tạo ra các sự lựa chọn

1.3.2 Mục tiêu môn KHTN trong chương trình MYP

Mỗi chủ đề trong môn học phải được làm rõ bởi một số thuật ngữ và bài học Mỗi bài học phản ánh một phương diện của chủ đề đó Các chủ đề này liên quan trực tiếp đến các tiêu chuẩn

Các nhóm chủ đề phải giải quyết tất cả các phần của bốn mục tiêu (A, B, C, B) ít nhất hai lần trong một năm chương trình MYP

Mục tiêu A: Biết và Hiểu (Knowing and understanding): Học sinh phát

triển kiến thức khoa học (sự kiện, ý tưởng, khái niệm, quy trình, quy luật, nguyên tắc, các mô hình) và áp dụng nó để giải quyết vấn đề và thể hiện sự điều chỉnh hành vi và nhận thức một cách khoa học Để đạt được các mục tiêu của khoa học, học sinh sẽ phải:

 giải thích kiến thức khoa học

 áp dụng được kiến thức khoa học và sự hiểu biết để giải quyết các vấn đề được thiết lập trong các tình huống quen thuộc và không quen thuộc

 phân tích và đánh giá được thông tin để thực hiện sự điều chỉnh hành vi một cách khoa học

Mục tiêu B: Thiết kế và Nghiên cứu (Inquiring and designing):

Chương trình MYP nhấn mạnh việc thực hiện thí nghiệm và nghiên cứu khoa học Kỹ năng tư duy và thực hành được phát triển thông qua việc thiết kế, phân

Trang 31

tích và thực hiện các nghiên cứu khoa học Để đạt được các mục tiêu này, học sinh sẽ phải:

 giải thích được một vấn đề hoặc câu hỏi được thử nghiệm bởi một NCKH

 xây dựng được một giả thuyết có thể kiểm chứng và giải thích nó bằng cách sử dụng lý luận khoa học

 giải thích được làm thế nào để thao tác và thu thập các dữ kiện

 thiết kế được một nghiên cứu khoa học

Mục tiêu C: Thực hiện xử lý và đánh giá thông tin (Processing and evaluating): trong mục tiêu này, học sinh thu thập , xử lý và diễn giải dữ liệu

định tính và/ hoặc định lượng , và giải thích kết luận rằng đã đạt được một cách thích hợp Chương trình Khoa học MYP giúp học sinh phát triển kỹ năng tư duy phân tích, giúp họ có thể sử dụng để đánh giá phương pháp và thảo luận về cách

để cải thiện có thể hoặc mở rộng Để đạt được các mục tiêu này, học sinh sẽ phải:

 trình bàyđược dữ liệu thu thập

 diễn giải được dữ liệu và giải thích kết quả sử dụng lý luận khoa học

 đánh giá được hiệu lực của một giả thuyết dựa trên kết quả của các nghiên cứu khoa học và đánh giá được hiệu lực của phương pháp

 giải thích được tính cải tiến hoặc các phần mở rộng của phương pháp

Mục tiêu D: Phản hồi về các tác động của khoa học(Reflecting on the impacts of science): Học viên đạt được sự hiểu biết khoa học bằng cách đánh giá những tác động của sự phát triển khoa học và ứng dụng của nó cho một vấn đề cụ thể Ngôn ngữ khoa học đa dạng sẽ được áp dụng để chứng minh sự hiểu biết Để đạt được các mục tiêu của này, học sinh sẽ phải :

 giải thích được cách thức mà khoa học được áp dụng và sử dụng để giải quyết một vấn đề cụ thể

Trang 32

 thảo luận và đánh giá được những tác động khác nhau của việc sử dụng khoa học và ứng dụng của khoa học trong việc giải quyết một vấn đề cụ thể

 áp dụng được ngôn ngữ khoa học có hiệu quả

1.3.3 Kế hoạch tiến trình học tập cho học sinh

Học sinh tham gia chương trình MYP sẽ trải qua 5 khóa học tương đương với 5 lớp từ lớp 6 đến lớp 10 Mục tiêu cho mỗi năm học đều phải tuân thủ 4 tiêu chí KTDDG của chương trình MYP

1.3.4 Chương trình học tích hợp trong MYP

1.3.4.1 Dạy học tích hợp

Dạy học tích hợp (DHTH) là một quan niệm dạy học nhằm hình thành ở học sinh những năng lực giải quyết hiệu quả các tình huống thực tiễn dựa trên sự huy động nội dung, kiến thức, kĩ năng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau Dạy học tích hợp đòi hỏi việc học tập trong nhà trường phải được gắn với các tình huống của cuộc sống mà sau này học sinh có thể đối mặt vì thế nó trở nên có ý nghĩa đối với học sinh Do đó, DHTH phải được thể hiện ở cả nội dung chương trình, phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra đánh giá, hình thức tổ chức dạy học Theo mức độ tăng dần, dạy học tích hợp được chia theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.4 Sơ đồ các hình thức dạy học tích hợp

( Nguồn: Dạy học tích hợp trong chương trình Giáo dục Phổ Thông, Nguyễn Thị Kim Dung, [10,tr 14])

Trang 33

1.3.4.2 Dạy học tích hợp trong chương trình MYP

Trong chương trình MYP, dạy học tích hợp được thực hiện ở cấp độ liên môn (interdisciplinary teaching and learning) Các môn học được liên hợp với nhau và giữa chúng có những chủ đề, vấn đề, những khái niệm lớn và những ý tưởng lớn chung.Dạy và học liên môn là nền tảng để xây dựng chương trình học

cụ thể cho mỗi môn học, chủ đề, bài học nhưng có thể hình dung chương trình MYP bao gồm:

 yếu tố tích hợp (intergrative): sử dụng những khái niệm, phương pháp, các phương thức giao tiếp từ hơn hai nhóm chủ đề, môn học, lĩnh vực chuyên môn để phát triển thành các quan điểm mới và

 Yếu tố có chủ đích (purposeful): việc liên kết các môn học để giải quyết các vấn đề hiện thực trên thế giới, tạo ra các sản phẩm hoặc giải quyết các vấn đề phức tạp sẽ là khó xảy ra thông qua một phương pháp tiếp cận duy nhất

Dạy và học liên môn tạo nên một chương trình kết nối nhằm giải quyết các nhu cầu phát sinh của học sinh tham gia chương trình MYP Điều này giúp học sinh chuẩn bị một hành trang kiến thức căn bản cho chương trình học sau này và cho cuộc sống hiện tại trong một thế giới ngày càng gia tăng sự kết nối phức tạp giữa các lĩnh vực Chương trình MYP sử dụng những thuật ngữ và các bối cảnh

là điểm khởi đầu cho việc tích hợp có ý nghĩa và chuyển giao kiến thức giữa các nhóm môn học

Chương trình khoa học MYP mang đến nhiều cơ hội cho việc thực hiện dạy và học liên môn Các bài học liên môn trong dạy học khoa học có thể sẽ bao gồm việc sử dụng toán học để diễn giải dữ kiện khoa học; thiết kế ánh sáng và

âm thanh cho các sản phẩm nghệ thuật sử dụng phân tích định lượng; điều tra các thuộc tính của vật liệu trong các dự án thiết kế…Việc học liên môn có thể

Trang 34

thực hiện thông qua các cam kết học tập quy mô lớn và nhỏ Học liên môn thực

tế thường đòi hỏi những phản hồi quan trọng và kế hoạch hợp tác cụ thể

1.3.5 Nội dung chương trình môn KHTN cấp PTCS trong MYP: ( lớp 6, 7, 8)

Chương trình MYP có sự linh động trong việc sử dụng nguồn sách làm tài liệu tham khảo chính cho việc dạy và học, do đó giáo viên chính là người sẽ phối hợp với hội đồng chuyên môn, chủ nhiệm chương trình MYP để biên soạn và quyết định kế hoạch giảng dạy cho học sinh

Khi xây dựng chương trình giảng dạy, các thành tố như phạm vi và nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập và chương trình giảng dạy đều phải xuất phát và hướng tới các năng lực cho HS Chương trình phải đảm bảo tiếp nối từ chương trình PYP đến chương trình DP Đảm bảo liên thông giữa chương trình các môn học, cấp học, lớp học, giữa các môn và mỗi môn học Chương trình được xây dựng theo hướng tích hợp cao

1.3.5.1 Chương trình môn Khoa học lớp 6

Chương trình Khoa học lớp 6: là một chương trình học trong đó học sinh tìm

hiểu và phát hiện những cách thức và quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm và khu vực làm điều tra khoa học Các chủ đề sau sẽ được đề cập đến:

Bảng 1.2 Phân phối chương trình học lớp 6

1 Bài 1: Các tác động của con người tới môi trường

10

2 Bài 2: Giới thiệu về khoa học 5

3 Bài 3: Vật chất và sự thay đổi 8

Trang 35

(Nguồn: Hướng dẫn thực hiện chương trình Khoa học tích hợp MYP, Tổ

chức Tú tài Quốc tế, 2014[24])

1.3.5.2 Chương trình Khoa học lớp 7

Chương trình khoa học lớp 7: là một chương trình khoa học tích hợp trong đó

học sinh khám phá rất nhiều lĩnh vực khoa học, trong đó tập trung vào chủ đề khoa học trái đất và không gian

Bảng 1.3 Phân phối chương trình học lớp 7

STT Bài học Thời lượng (tiết học/tuần học)

1 Bài 1: Giới thiệu về khoa học 6

Chương trình khoa học lớp 8: là một chương trình học trong đó HS bắt đầu

khám phá các chủ đề về sinh học, hóa học và vật lý và tiếp tục phát triển các kĩ năng quá trình khoa học Chương trình Khoa học lớp 8 bao gồm những chủ đề:

Bảng 1.4 Phân phối chương trình học lớp 8

STT Bài học Thời lượng (tiết học/tuần học)

Trang 36

1.3.6 Kiểm tra đánh giá môn KHTN khối PTCS trong MYP

Việc kiểm tra đánh giá ở trường học MYP được tiến hành như một phần tích hợp với việc dạy và học Mục tiêu của kiểm tra đánh giá nhằm thúc đẩy việc học của HS, thông qua đó cũng góp phần tăng hiệu quả của chương trình dạy học Quy trình việc kiểm tra đánh giáđược thể hiện theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.5 Quy trình Kiểm tra đánh giá học sinh

Việc tổ chức thực hiện KTĐG học sinh diễn ra liên tục theo tiêu chuẩn đánh giá được quy định tương ứng với các mục tiêu của từng nhóm đối tượng

Giáo viên có trách nhiệmlập chiến lược về nội dung, hình thức và thời lượng KTĐG một cách định lượng và định tính nhằm thu được phản hồi về kết quả học tập của HS Điều này bao gồm: các hoạt động mở đầu và kết thúc, hoạt động giải

Trang 37

quyết tình huống có vấn đề, hoạt động thực hiện điều tra khảo sát, thảo luận nhóm, thao tác thí nghiệm, phân tích và đánh giá phản hồi

Việc KTĐG cho các năm học môn KHTN (tương ứng với mỗi cấp lớp học) dựa vào các mục tiêu (tiêu chí) liên quan trên cơ sở các hình thức thực hiện như sau: kiểm tra miệng, kiểm tra viết, kiểm tra thực hành Có 4 tiêu chí kiểm tra đánh giá có vai trò tương đương nhau ở bộ môn Khoa học:

Bảng 1.5 Các tiêu chí KTĐG của chương trình Khoa học MYP

Tiêu chí B Đặt câu hỏi và thiết kế Điểm tối đa là 8 Tiêu chí C Thực hiện thí nghiệm và

đánh giá

Điểm tối đa là 8

Tiêu chí D Phản ánh tác động của

Khoa học

Điểm tối đa là 8

(Nguồn: Hướng dẫn thực hiện chương trình Khoa học tích hợp MYP, Tổ

Tùy theo yêu cầu KTĐG của mỗi nhà trường, trường học đó có thể thêm vào tiêu chí và mô hình đánh giá bổ sung Nhà trường nhất định phải sử dụng tiêu chí đánh giá hợp lý của chương trình MYP để thông báo kết quả đạt được cuối cùng của học sinh Giáo viên phải giải thích rõ mục tiêu mong muốn cho mỗi bài kiểm tra đánh giá tổng thể với việc tham khảo trực tiếp các tiêu chí đánh giá Học sinh cần được phổ biến và giải thích tường tận về những kỳ vọng cần

Trang 38

đạt và hoàn thành được cũng như cách thức đánh giá, chấm điểm Kiểm tra đánh giá bao gồm việc kiểm tra miệng, bài tập cụ thể về nhà, bài kiểm tra đánh giá, bài tập nghiên cứu thực nghiệm cá nhân hoặc theo nhóm [23]

1.3.7 Các tình huống dạy học trong dạy học tích hợp môn Khoa học

Dạy học môn Khoa học tham gia xây dựng những kỹ năng đặc biệt cho học sinh, trong đó nhấn mạnh việc lập giả thuyết, kỹ năng thao tác và xử lý thông tin, dữ liệu khoa học

Các kỹ năng nghiên cứu khoa học cơ bản khởi đầu cho học sinh bao gồm:

kỹ năng quan sát, kỹ năng lập giả thuyết, kỹ năng đo đạc, kỹ năng giao tiếp khoa học trong tình huống cụ thể, kỹ năng dự đoán và phân loại Dạy học Khoa học theo hướng tích hợp còn bao gồm dạy học các kỹ năng nghiên cứu khoa học theo hướng tích hợp như: kỹ năng làm chủ các dữ kiện; kỹ năng điều hành (xác định cách thức đo đạc dữ kiện trong một thí nghiệm); kỹ năng lập giả thuyết khoa học, kỹ năng diễn giải dữ kiện, thao tác thí nghiệm

Việc dạy học KHTN ngoài việc đảm bảo các kỹ năng khoa học cơ bản, cần tập trung vào tất cả các kỹ năng khoa học tích hợp, phải đảm bảo các vấn đề khoa học đơn giản, phù hợp với lứa tuổi nhận thức và được hướng dẫn cụ thể, rõ ràng; việc dạy kỹ năng thiết lập giả thuyết khoa học có vai trò vô cùng quan trọng và sẽ hữu ích lâu dài trong các tình huống học tập khác của HS

1.3.7.1 Dạy học các định nghĩa, khái niệm

Tiếp cận định nghĩa, khái niệm, định lý → Hình thành định nghĩa, khái niệm, định lý thông qua các hiện tượng khoa học → Củng cố, vận dụng định nghĩa, khái niệm, định lý

1.3.7.2 Dạy học các nguyên tắc, nguyên lý, quá trình

Theo dõi, quan sát quá trình → Phân tích và cụ thể hóa quá trình bằng ngôn ngữ cá nhân → Khái quát hóa thành các nguyên tắc, quá trình trên cơ sở củng cố vốn ngôn ngữ khoa học

Trang 39

1.3.7.3 Dạy học thực hành thí nghiệm khoa học

Nội dung quá trình khoa học việc dạy học thông qua thực hành thí nghiệm chính là việc đặt câu hỏi, thiết kế thực hiện thí nghiệm khoa học và đánh giá dữ liệu thu được được thể hiện trong hai mục tiêu B và mục tiêu C Sự miêu tả cụ thể trong sơ đồ dưới đây cho thấy mối liên hệ qua lại giữa bốn mục tiêu cần đạt được trong quá trình thiết kế và báo cáo thí nghiệm của HS

Sơ đồ 1.6 Mô tả quá trình học môn Khoa học tích hợp

(Nguồn: Hướng dẫn thực hiện chương trình MYP , Từ lý thuyết đến thực

hành, Tổ chức Tú tài Quốc tế, 2014 [23])

Ghi chú: thuật ngữ sử dụng trong hình đã được diễn dịch và giải thích bên dưới

Inquire: Nêu câu hỏi/tình huống có vấn đề

Explain the problem or question to be tested: giải thích vấn đề/ câu hỏi cần kiểm chứng Formulate and explain a testable hypothesis: Hình thành và giải thích giả thiết

có thể được kiểm chứng

Trang 40

Design: thiết kế thí nghiệm giải quyết/điều tra câu hỏi nghiên cứu

Explain how to manipulate the variables and how data will be collected: Giải

thích cách thao tác các dữ kiện và cách thu thập thông tin

Design a safe, logical and complete method: Thiết kế phương pháp hoàn thành

thí nghiệm an toàn, có logic khoa học

Process: thực hiện thí nghiệm khoa học

Collect, organize, transform and present data: Thu thập dữ liệu, tổ chức thí

nghiệm, chuyển đổi và thực hiện các thao tác thông tin thí nghiệm

Interpret and explain the results: Diễn giải kết quả thí nghiệm thu được

Evaluate: Đánh giá thí nghiệm

Evaluate the hypothesis: Đánh giá giả thuyết thí nghiệm Evaluate the method: Đánh giá phương pháp thí nghiệm

Tóm tắt nội dung của việc học thực hành thí nghiệm:

+ Đưa ra các tình huống khoa học có vấn đề/cần được kiểm nghiệm

+ Xây dựng giả thuyết có thể kiểm định dựa trên các dữ kiện cơ sở + Thiết kế và tổ chức thí nghiệm để kiểm định giả thuyết

+ So sánh kết quả dữ liệu thu được với giả thuyết

+ Hình thành kết luận, đánh giá và đưa ra lý thuyết khoa học từ thực nghiệm

1.3.7.4 Dạy học giải toán khoa học

+ Đưa ra bài toán/ tình huống có vấn đề

+ Sử dụng nguyên tắc, quy tắc, công thức + Trình bày lời giải

+ Đưa ra các dữ kiện mở rộng để mở rộng kinh nghiệm giải toán cho HS

1.4 Nội dung quản lý hoạt động dạy học môn KHTN ở trường PTCS

1.4.1 Quản lý hoạt động dạy của giáo viên

Quản lý dạy học tích hợp môn Khoa học bao gồm quản lý các quá trình:

+Phân công chuyên môn và phát triển bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên

Ngày đăng: 12/12/2022, 20:02

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm