1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ CƯƠNG NGỮ văn 9 HKI 2022 2023 (1)

10 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Ôn Tập - Ngữ Văn 9 HKI 2022 2023
Trường học Trường THCS Long Phước
Chuyên ngành Ngữ Văn 9
Thể loại Đề cương ôn tập
Năm xuất bản 2022 - 2023
Thành phố Long Thành
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 125 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các văn bản nhật dụng: HS cần ĐỌC KỸ LẠI: - Nắm được các kiến thức về tác giả, đề tài, PTBĐ, nội dung chính, nghệ thuật đặc sắc của từng văn bản.. - Cần thấy được các vấn đề xã hội đư

Trang 1

UBND HUYỆNLONG THÀNH

TRƯỜNG THCS LONG PHƯỚC

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP - NGỮ VĂN 9 HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2022 - 2023

- Nội dung ôn tập từ tuần 1 đến tuần 15

- Đọc hiểu : (Ngữ liệu ngoài SGK)

A HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC

I VĂN BẢN

1 Các văn bản nhật dụng: HS cần ĐỌC KỸ LẠI: - Nắm được các kiến thức về tác

giả, đề tài, PTBĐ, nội dung chính, nghệ thuật đặc sắc của từng văn bản

- Cần thấy được các vấn đề xã hội được phản ảnh qua mỗi tác phẩm và tự rút ra bài học, nhận thức đúng của bản thân sau khi học các văn bản, biết áp dụng kiến thức mỗi bài để viết đoạn văn Nghị luận xã hội,

Văn bản Đề tài

Phương thức

1 Phong

cách HCM

(Lê Anh

Trà)

Giữ gìn bản sắc dân tộc trong thời đại hội nhập với thế giới

Nghị luận

Bằng lập luận chặt chẽ, chứng cứ xác thực, tác giả

Lê Anh Trà đã cho thấy cốt cách văn hóa Hồ Chí Minh trong nhận thức và trong hành động Từ đó đặt ra một vấn đề của thời kì hội nhập: tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, đồng thời phải giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc

- Sử dụng ngôn ngữ trang trọng

- Vận dụng kết hợp các phương thức biểu đạt tự sự, biểu cảm, lập luận

- Vận dụng các hình thức so sánh, các biện pháp nghệ thuật đối lập

2 Đấu

tranh cho

một thế giới

hòa bình

(G.G

Mác-két)

Chiến tranh hạt nhân

Nghị luận

Văn bản thể hiện những suy nghĩ nghiêm túc, đầy trách nhiệm của G.G Mác-két đối với hoà bình nhân loại

- Có lập luận chặt chẽ

- Có chứng cứ cụ thể, xác thực

- Sử dụng nghệ thuật so sánh sắc sảo, giàu sức thuyết phục

3 Tuyên bố

thế giới về

sự sống

còn, quyền

được bảo

vệ và phát

triển của

trẻ em.

Quyền trẻ em

Nghị luận

Văn bản nêu lên nhận thức đúng đắn và hành động phải làm vì quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em

- Gồm có 17 mục, được chia thành 4 phần, cách trình bày rõ ràng, hợp lí Mối liên kết lô-gíc giữa các phần làm cho văn bản

có kết cấu chặt chẽ

- Sử dụng phương pháp nêu số liệu, phân tích khoa học

2 Các văn bản trung đại

- Nhận biết tác giả và tác phẩm, hoàn cảnh ra đời, đọc lại tất cả mỗi văn bản, hiểu nội

dung, nghệ thuật đặc sắc của mỗi văn bản

Trang 2

- Giải thích được ý nghĩa nhan đề, tác dụng của các biện pháp nghệ thuật của tác phẩm.

Văn

1

Chuyện

người

con gái

Nam

Xương

(Nguyễn

Dữ)

Truyền kì:

ghi chép

tản mạn

những điều

kì lạ vẫn

được lưu

truyền

Vũ Nương

Với quan niệm cho rằng hạnh phúc khi đã tan vỡ không thể hàn gắn được, truyện phê phán thói ghen tuông

mù quáng và ngợi ca

vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam

- Khai thác vốn văn học dân gian

- Sáng tạo về nhân vật, sáng tạo trong cách kể chuyện, sử dụng yếu tố truyền kì,

- Sáng tạo một kết thúc tác phẩm không mòn sáo

2

Hoàng

Lê nhất

thống

chí (Ngô

gia văn

phái)

Thể loại

chí: lối văn

ghi chép sự

vật, sự

việc

Quang Trung -Nguyễn Huệ

Văn bản ghi lại hiện thực lịch sử hào hùng của dân tộc ta và hình ảnh người anh hùng Nguyễn Huệ trong chiến thắng mùa xuân năm Kỉ Dậu (1789)

- Lựa chọn trình tự kể theo diễn biến các sự kiện lịch sử

- Khắc họa nhân vật lịch sử (người anh hùng Nguyễn Huệ, hình ảnh bọn giặc xâm lược, hình ảnh vua tôi Lê Chiêu Thống) với ngôn ngữ kể, tả chân thật, sinh động

- Có giọng điệu trần thuật thể hiện thái

độ của các tác giả với vương triều nhà

Lê, với chiến thắng của dân tộc và với bọn giặc cướp nước

3 Truyện Kiều (Nguyễn Du) Thơ lục bát, gồm 3254 câu.

Chị em

Thúy

Kiều

(Nguyễn

Du)

Truyện thơ

Nôm

Thúy Kiều, Thúy Vân

Chị em Thúy Kiều thể hiện tài năng nghệ thuật và cảm hứng nhân văn ngợi ca vẻ đẹp và tài năng của con người của tác giả

Nguyễn Du

- Sử dụng những hình ảnh tượng trưng, ước lệ

- Sử dụng nghệ thuật đòn bẩy

- Lựa chọn và sử dụng ngôn ngữ miêu tả tài tình

Kiều ở

lầu

Ngưng

Bích

(Nguyễn

Du)

Truyện thơ

Nôm ThúyKiều

Đoạn trích thể hiện tâm trạng cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của Thúy Kiều

- Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật: diễn biến tâm trạng được thể hiện qua ngôn ngữ độc thoại và tả cảnh ngụ tình đặc sắc

- Lựa chọn từ ngữ, sử dụng các biện pháp tu từ

4 Lục Vân Tiên (Nguyễn Đình Chiểu) Thơ Lục bát, gồm 2082 câu Mục đích: răn dạy đạo lý

làm người.

Lục Vân

Tiên

cứu

Kiều

Nguyệt

Nga

Truyện thơ

Nôm Lục vânTiên

Đoạn trích ca ngợi phẩm chất cao đẹp của hai nhân vật Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga và khát vọng hành đạo cứu đời của tác giả

- Miêu tả nhân vật chủ yếu thông qua

cử chỉ, hành động, lời nói

- Sử dụng ngôn ngữ mộc mạc, bình

dị, gần gũi với lời nói thông thường, mang màu sắc Nam Bộ rõ nét, phù hợp với diễn biến tình tiết truyện

3 Các văn bản thơ hiện đại: Đọc lại từng văn bản

Trang 3

Văn bản Thể loại Nhân vật chính Nội dung Nghệ thuật

1 Đồng

chí

(Chính

Hữu)

Thơ tự do Viết 1948

Người chiến sĩ thời chống Pháp

Bài thơ ngợi ca tình cảm đồng chí cao đẹp những người chiến sĩ trong thời kì đầu kháng chiến chống thực dân Pháp gian khổ

- Sử dụng ngôn ngữ bình dị, thấm đượm chất dân gian, thể hiện tình cảm chân thành

- Sử dụng bút phép tả thực kết hợp với lãng mạn một cách hài hòa, tạo nên hình ảnh thơ đẹp, mang ý nghĩa biểu tượng

2 Bài thơ

về tiểu đội

xe không

kính

(Phạm

Tiến Duật)

Thơ tự do Viết năm 1969

Người chiến sĩ lái xe trên tuyến đường Trường Sơn thời chống Mỹ

Bài thơ ca ngợi người chiến sĩ lính lái xe Trường Sơn dũng cảm, hiên ngang, tràn đầy niềm tin chiến thắng trong thời kì chống giặc mỹ xâm lược

- Lựa chọn chi tiết độc đáo, có tính chất phát hiện, hình ảnh đậm chất hiện thực

- Sử dụng ngôn ngữ của đời sống, tạo nhịp điệu linh hoạt thể hiện giọng điệu ngang tàng, trẻ trung, tinh nghịch

3 Đoàn

thuyền

đánh cá

trích trong

Trời mỗi

ngày lại

sáng (Huy

Cận)

Thơ tự do (bảy chữ) Viết năm

1958, sau chuyến đi thực tế dài ngày ở vùng

mỏ Quảng Ninh của tác giả

Người dân chài

Bài thơ thể hiện nguồn cảm hứng lãng mạn ngợi ca biển cả lớn lao, giàu đẹp, ngợi ca nhiệt tình lao động vì sự giàu đẹp của đất nước, của những con người lao động mới

- Sử dụng bút pháp lãng mạn với các biện pháp nghệ thuật đối lập, so sánh, nhân hoá, phóng đại:

- Khắc họa hình ảnh mặt trời lúc hoàng hôn, khi bình minh, hình ảnh biển cả và bầu trời trong đêm, hình ảnh ngư dân và đoàn thuyền đánh cá

- Miêu tả sự hài hòa giữa thiên nhiên

và con người

- Sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh, nhạc điệu, liên tưởng

4 Bếp lửa

trích trong

tập Hương

cây Bếp

lửa

(Bằng

Việt)

Thơ tự do (8 chữ) Viết 1963, khi tác giả

còn là sinh viên học ngành Luật

ở nước ngoài

Người bà và bếp

lửa

Từ những kỉ niệm tuổi thơ ấm

áp tình bà cháu, nhà thơ cho ta hiểu thêm về những người bà, những người mẹ,

về nhân dân nghĩa tình

- Xây dựng hình ảnh thơ vừa cụ thể, gần gũi, vừa gợi nhiều liên tưởng, mang ý nghĩa biểu tượng

- Viết theo thể thơ tám chữ phù hợp với giọng điệu cảm xúc hồi tưởng và suy ngẫm

- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa miêu tả, tự sự, nghị luận và biểu cảm

5 Ánh

trăng

(Nguyễn

Duy)

Thơ năm chữ

Viết 1978

Người chiến sĩ sau chiến tranh Bài thơ khắc họamột khía cạnh

trong vẻ đẹp của người lính sâu nặng nghĩa tình, thủy chung sau trước

- Kết hợp hài hoà giữa tự sự và trữ tình Tự sự làm cho trữ tình trở nên tự nhiên mà cũng sâu nặng

- Sáng tạo thơ mang nhiều tầng ý nghĩa: trăng là vẻ đẹp của thiên nhiên, tự nhiên, là người bạn gắn bó với con người; là biểu tượng cho quá khứ nghĩa tình, cho vẻ đẹp của đời

Trang 4

sống tự nhiên, vĩnh hằng.

- SẮP XẾP THEO CÁC GIAI ĐOẠN LỊCH SỬ :

a Từ 1945 – 1954: Đồng chí

b Từ 1954- 1964: Đoàn thuyền đánh cá, Bếp lửa

c Từ 1965 – 1975: Bài thơ về tiểu đội xe không kính

d Sau 1975 : Ánh trăng

- Nắm được nội dung chung của các văn bản thơ: phản ánh tình cảm tư tưởng của con người (tình yêu quê hương đất nước, tình cảm đồng chí gắn bó với Bác, tình cảm gắn bó bền chặt như tình bà cháu, mẹ con,…)

- Nắm được ý nghĩa nhan đề văn bản, ý nghĩa các hình tượng thơ, phép tu từ và tác dụng của các phép tu từ được sử dụng trong thơ, nội dung, nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm

4 Các truyện hiên đại: ĐỌC KỸ LẠI TỪNG TRUYỆN

Nắm được ý nghĩa nhan đề văn bản, hoàn cảnh ra đời tác phẩm, nội dung, nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm, tình huống truyện và ý nghĩa tình huống đó, các tư tưởng được thể hiện trong tác phẩm

Xác định được đặc điểm nhân vật, biết cách phân tích từng đặc điểm nhân vật, liên hệ bản thân với mỗi nhân vật, …

Văn bản Thể loại

Nhân vật

1 Làng

(Kim

Lân)

Truyện ngắn

Viết năm

1948

Ông Hai

Đoạn trích thể hiện tình cảm yêu làng, tinh thần yêu nước của người nông dân trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp

- Tạo tình huống truyện gây cấn: tin thất thiệt được chính những người đang đi tản cư từ phía làng Chợ Dầu lên nói ra

- Miêu tả tâm lí nhân vật chân thực và sinh động qua suy nghĩ, hành động, qua lời nói (đối thoại

và độc thoại)

2 Lặng

lẽ Sa Pa

(Nguyễn

Thành

Long)

Truyện ngắn Viết năm

1970

Anh thanh niên

Lặng lẽ Sa Pa là câu chuyện về cuộc gặp

gỡ với những con người trong một chuyến đi thực tế của nhân vật ông họa sĩ, qua đó, tác giả thể hiện niềm tin yêu mến đối với những con người có lẽ sống cao đẹp đang lặng lẽ quên mình cống hiến cho

Tổ quốc

- Tạo tình huống truyện tự nhiên, tình cờ, hấp dẫn

- Xây dựng đối thoại, độc thoại

và độc thoại nội tâm

- Nghệ thuật tả cảnh thiên nhiên đặc sắc; miêu tả nhân vật với nhiều điểm nhìn

- Kết hợp giữa kể với tả và nghị luận

- Tạo tính chất trữ tình trong tp truyện

3 Chiếc

lược ngà

(Nguyễn

Quang

Sáng)

Truyện ngắn Viết năm

1966

Bé Thu, Ông Sáu Là câu chuyện về tìnhcha con sâu nặng

Truyện cho ta hiểu thêm về những mất mát to lớn vì chiến

- Tạo tình huống éo le, cốt truyện mang yếu tố bất ngờ

- Lựa chọn người kể chuyện là bạn ông Sáu, chứng kiến toàn bộ câu chuyện, thấu hiểu cảnh ngộ

Trang 5

tranh mà nhân dân ta

đã trải qua trong cuộc kháng chiến chống

Mỹ cứu nước

và tâm trạng của nhân vật trong truyện

II TIẾNG VIỆT: Đọc lại từng bài, xem lại bài tập, nhớ nội dung bài học

1 Các phương châm hội thoại

Phương châm hội

Về lượng - Khi giao tiếp cần nói cho có nội dung; nội dung lời nói phải đúng yêu cầugiao tiếp không thừa, không thiếu.

Về chất - Khi giao tiếp đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hoặc khôngcó bằng chứng xác thực. Quan hệ - Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề

Cách thức - Khi giao tiếp cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch, tránh nói mơ hồ

Lịch sự - Khi giao tiếp cần tế nhị và tôn trọng người khác

a Mối quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp

-Việc vận dụng các phương châm hội thoại cần phù hợp với đặc điểm của tình huống giao tiếp

b Việc không tuân thủ phương châm hội thoaị có thể bắt nguồn từ những

nguyên nhân sau:

- Người nói vô ý, vụng về, thiếu văn hoá giao tiếp

- Người nói phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn

- Người nói muốn gây một sự chú ý để người nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó

2 Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.

Trực tiếp

- Dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý

nghĩ của người hoặc nhân vật Lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép

Ví dụ: Bác Hồ đã dạy: “Đoàn kết là sức mạnh vô địch”

Gián tiếp

- Dẫn gián tiếp là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của

người hoặc nhân vật, có điều chỉnh cho thích hợp

Lời dẫn gián tiếp không đặt trong dấu ngoặc kép

Ví dụ: Bác Hồ đã dạy rằng chỉ có đoàn kết mới làm nên sức mạnh vô địch

* Chuyển từ lời dẫn trực tiếp sang gián tiếp Khi chuyển cần biết:

- Bỏ dấu hai chấm và dấu ngoặc kép

- Thay đổi đại từ nhân xưng cho phù hợp.

- Lược bỏ các từ chỉ tình thái Thêm từ rằng hoặc từ là trước lời được dẫn

- Không nhất thiết phải chính xác từng từ nhưng phải dẫn đúng về ý)

- Thay đổi từ ngữ sao cho phù hợp (chuyển đổi ngôi nhân xưng, thay đổi các từ ngữ cần

thiết, …)

Ví dụ: (Hai ví dụ vừa dẫn ở bài học).

* Chuyển lơì dẫn gián tiếp thành lời dẫn trực tiếp:

- Khôi phục lại nguyên văn lời dẫn (thay đổi đại từ nhân xưng, thêm bớt các từ ngữ cần

thiết)

- Sử dụng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép

3 Thuật ngữ

Trang 6

a Khái niệm: Là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ thường

được dùng trong các văn bản khoa học, công nghệ

Ví dụ: Lực là tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác (Lực là thuật ngữ thuộc

lĩnh vực vật lý)

b Đặc điểm quan trọng nhất của thuật ngữ là tính chính xác với các biểu hiện dễ

nhận thấy:

- Về nguyên tắc, trong một lĩnh vực khoa học, công nghệ nhất định, mỗi thuật ngữ chỉ tương ứng với một khái niệm

- Thuật ngữ không có tính biểu cảm

4 Sự phát triển của từ vựng

a Nguyên nhân của sự phát triển: Cùng với sự phát triển của xã hội, từ vựng không

ngừng được bổ sung, phát triển

b Các cách phát triển từ vựng

b1 Biến đôỉ và phát triển nghĩa của từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc của chúng

Có hai phương thức chủ yếu biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ: phương thức

ẩn dụ và phương thức hoán dụ

- Tạo từ ngữ mới nhằm làm cho vốn từ ngữ tăng lên

Ví dụ: Tìm những từ được cấu tạo theo mô hình x + quyển (thạch quyển, thủy quyển, khí quyển, sinh quyển…)

- Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng Việt là từ mượn tiếng Hán

5.Tổng kết về từ vựng: Học sinh xem lại phần bài học và bài tập.

a Kiến thức về từ vựng (từ lớp 6→ lớp 9):

- Từ đơn và từ phức

- Thành ngữ

- Nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

- Từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa

- Cấp độ khái quát của từ ngữ

- Trường từ vựng

b Khái niệm, đặc điểm của từ mượn, từ Hán Việt, biệt ngữ xã hội, từ tượng hình, từ tượng thanh.

c Đặc điểm, tác dụng của các biện pháp tu từ: so sánh, nhân hoá, ẩn dụ, hoán dụ, nói quá, nói giảm nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ.

III TẬP LÀM VĂN: HS cần nắm vững kĩ năng làm văn thuộc 3 dạng bài:

- Thuyết minh kế hợp với một số biện pháp nghệ thuật và miêu tả.

- Văn tự sự có kết hợp yếu tố nghị luận, đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm.

- Văn nghị luận về một tác phẩm truyện (hay đoạn trích).

1 Dàn ý bài văn thuyết minh kế hợp với một số biện pháp nghệ thuật và miêu tả

1 a Giới thiệu về một đồ vật, con vật, loài cây có sử dụng biện pháp nghệ thuật (kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo lốiẩn dụ, nhân hóa hoặc các hình thức vè, diễn ca, )

và yếu tố miêu tả:

a Mở bài: Dẫn dắt, giới thiệu sơ lược về đồ vật, con vật, một loài cây:

b Thân bài:

- Giới thiệu nguồn gốc, phân loại đồ vật, con vật, một loài cây

- Đặc điểm cấu tạo, nguyên lí hoạt động của đồ vật, con vật, một loài cây

Trang 7

- Tác dụng (công dụng) của đồ vật, con vật, một loài cây

- Bảo quản, giữ gìn đồ vật, con vật, một loài cây

-Ý nghĩa của đồ vật, con vật, một loài cây trong đời sống của con người

c Kết bài: Nêu cảm nghĩ và nhận định của người viết về đồ vật, con vật, một loài cây

1 b.Thuyết minh về một tác phẩm văn học

a Mở bài: Giới thiệu khái quát tác phẩm, tác giả

b Thân bài: Thuyết minh chuẩn xác, đầy đủ các khía cạnh về nội dung tác phẩm:

-Tác giả: chú trọng những tình tiết tiểu sử ảnh hưởng đến sự nghiệp sáng tác hoặc đến nội dung, nghệ thuật của tác phẩm được thuyết minh

- Tác phẩm: hoàn cảnh sáng tác, thể loại

- Nội dung:

+ Bố cục tác phẩm kèm theo nội dung khái quát của từng phần

+ Tóm tắt nội dung tác phẩm

+ Nêu chủ đề có phân tích ngắn gọn

+ Khái quát các giá trị nghệ thuật kèm theo phân tích dẫn chứng ngắn gọn

- Ý nghĩa giáo dục-tính chất thời sự của tác phẩm:

+ Rút ra những bài học đạo đức, nhân cách nào từ các nhân vật, nội dung của tác phẩm + Liên kết tính gần gũi, tương đồng ở khía cạnh xã hội giữa các thời kỳ lịch sử

c Kết bài: - Đánh giá vị trí của tác phẩm, tác giả đối với văn học dân tộc

- Khẳng định giá trị vững bền của tác phẩm

1 c.Thuyết minh về một tác giả văn học

a Mở bài: Giới thiệu khái quát về tác giả thuyết minh: họ tên, tuổi, quê quán,

b Thân bài: Lần lượt thuyết minh về:

- Cuộc đời và sự nghiệp văn học:

+ Hoàn cảnh xuất thân, học vấn, truyền thống gia đình, đường đời,

+Các chặng đường sang tác và những tác phẩm chính

- Phong cách nghệ thuật:

+ Những đặc điểm nổi bật về nội dung trong sang tác của tác giả

+ Những đặc sắc nghệ thuật mà tác giả thể hiện trong tác phảm của mình

c Kết bài: - Khẳng định về vị trí của tác giả vừathuyết minh

- Nêu suy nghĩ, cảm nhận về cuộc đời, sự nghiệp văn chương của tác giả

Lưu ý: Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng cần thích hợp, góp phần làm nổi bật đặc

điểm của đối tượng cụ thể, gây hứng thú cho người đọc, nhưng không làm lu mờ đối tượng thuyết minh

Miêu tả ở đây là cần thiết, nhưng chỉ đóng vai trò phụ trợ Lạm dụng miêu tả, sẽ làm lu

mờ nội dung tri thức thuyết minh trong bài

2 Văn tự sự có kết hợp yếu tố nghị luận, đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm

2.a Miêu tả nội tâm

a Nội tâm là suy nghĩ, tâm trạng, thái độ, tình cảm sâu kín của nhân vật

b Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự là tái hiện những ý nghĩ, cảm xúc và diễn biến tâm trạng của nhân vật

c Các cách miêu tả nội tâm.

2.b Nghị luận trong văn bản tự sự

+ Yếu tố nghị luận: Những biểu hiện suy nghĩ, đánh giá, bàn luận trong văn bản tự sự

là những yếu tố nghị luận

Trang 8

+ Tác dụng của yếu tố nghị luận: Hỗ trợ cho việc kể làm cho tự sự thêm sâu sắc.

2.c Đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm

a Đối thoại:

- Là hình thức đối đáp , trò

chuyện giữa 2 hoặc nhiều

người

- Trong văn bản đôí thoại được

thể hiện bằng các gạch đầu

dòng ở đầu lời trao và lời đáp

b Độc thoại:

- Lời của một người nào đó nói với chính mình hoặc nói với một ai đó trong tưởng tượng

- Trong văn bản khi người độc thoại được nói thành lời thì phía trước của lơì độc thoại có dấu gạch đầu dòng

c Độc thoại nội tâm:

- Nói với chính mình hoặc với người trong tưởng tượng nhưng không thành lời

- Trong văn bản tự sự, đôc thoại nôị tâm không có gạch đầu dòng

2.d Dàn ý của bài văn tự sự

* Kể lại câu chuyện theo một truyện có kết hợp với các yếu tố miêu tả nội tâm, nghị luận, đối thoại-độc thoại-độc thoại nội tâm:

a Mở bài: giới thiệu sự việc, nhân vật và tình huống xảy ra câu chuyện

b.Thân bài: Kể lại diễn biến câu chuyện theo một trình tự nhất định của các sự việc

Lưu ý: Trong khi kể, người viết thường kết hợp miêu tả sự việc, con người, miêu tả nội

tâm và thể hiện tình cảm, thái độ, quan điểm lập trường của mình trước sự việc và con người được kể, sử dụng ngôn ngữ đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm để thể hiện nhân vật

c Kết bài: nêu kết cục và cảm nghĩ của người kể và bài học rút ra cho bản thân

* Chuyển bài thơ, đoạn thơ thành một câu chuyện bằng văn xuôi có kết hợp với các yếu tố miêu tả nội tâm, nghị luận, đối thoại-độc thoại-độc thoại nội tâm:

a Mở bài: giới thiệu sự việc, nhân vật và tình huống truyện

b.Thân bài: Kể lại diễn biến câu chuyện theo trình tự nội dung tác phẩm (đoạn trích)

Lưu ý: Trong khi kể, người viết xen kẽ miêu tả nội tâm, nghị luận, thể hiện cảm xúc, suy

nghĩ bằng các hình thức đối thoại, độc thoại, độc thoại

c Kết bài:

- Khẳng định lại ý nghĩa của câu chuyện

- Nêu suy nghĩ và bài học rút ra từ câu chuyện

3 Văn nghị luận về một tác phẩm truyện (hay đoạn trích)

3 a Phân tích một vấn đề trong tác phẩm truyện (hay đoạn trích).

3 b Phân tích đặc điểm của nhân vật trong tác phẩm truyện (hay đoạn trích); phát biểu (nêu suy nghĩ) về một vấn đề có liên quan.

3 c Dàn ý của bài văn nghị luận về tác phẩm truyện (hay đoạn trích)

a

Mở bài

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm

- Đánh giá bước đầu về về vấn đề nghị luận

b Thân bài

- Khái quát tác phẩm:

+ Hoàn cảnh sáng tác

+ Tóm tắt ngắn gọn tác phẩm

+ Nêu vị trí đoạn trích (nếu là nghị luận về đoạn truyện)

- Phân tích:

Trang 9

+ Đánh giá về nội dung: lần lượt nêu các khía cạnh của vấn đề, sử dụng các chi tiết truyện kết hợp nhận xét đánh giá của bản thân để làm rõ khía cạnh đó

+ Đánh giá về nghệ thuật: chú ý nghệ thuật xây dựng tình huống truyện, kết hợp các phương thức biểu đạt, nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật, ngôn ngữ kể truyện, ngôi kể

- Liên hệ: theo yêu cầu của đề (nếu có)

c Kết bài

- Đánh giá chung về vấn đề, tác phẩm

- Liên hệ bản thân

*LƯU Ý: với dạng nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích, khi lựa chọn,

sử dụng các chi tiết trong truyện để phân tích, HS phải thể hiện kèm theo những

ý kiến, nhận xét, đánh giá của bản thân để làm rõ vấn đề Tuyệt đối không sa vào việc kể lại truyện.

B ĐỊNH HƯỚNG ÔN TẬP

I VỀ KĨ NĂNG ĐỌC- HIỂU

Với một ngữ liệu cho sẵn - Rèn luyện xác định các vấn đề sau:

1 Xác định nội dung chính: HS nên đọc kỹ để nắm được vấn đề thể hiện trong

đoạn ngữ liệu cho sẵn Sau đó khái quát thành một câu ngắn gọn

2 Xác định phương thức biểu đạt (phương thức chính và phương thức kết hợp):

HS dựa vào mỗi gợi ý sau để xác định cho đúng:

- Phương thức tự sự: đoạn ngữ liệu bằng văn xuôi, có sự việc, nhân vật.

- Phương thức biểu cảm: Thường đoạn ngữ liệu bằng văn vần (thơ)/ văn xuôi (nếu

có các từ dùng bày tỏ tình cảm, cảm xúc của người viết)

- Phương thức miêu tả: có thể cả văn vần, văn xuôi, nội dung tái hiện lại sự vật, sự

việc, hiện tượng nào đó

- Phương thức nghị luận: Nội dung đoạn ngữ liệu thể hiện một quan điểm/ tư

tưởng/ hướng đến việc kêu gọi; khuyện nhủ mọi người làm theo một vấn đề nào đó

- Phương thức thuyết minh: Nội dung đoạn ngữ liệu cung cấp thông tin về một đối

tượng nào đó

3 Xác định được các biện pháp tu từ, phân tích tác dụng: HS phải:

- Gọi tên biện pháp tu từ

- Chỉ ra hình ảnh, từ ngữ sử dụng biện pháp tu từ ấy

- Nêu tác dụng của biện pháp tu từ cụ thể trong ngữ cảnh (không nói chung theo khái niệm của phép tu từ)

4 Văn bản cùng đề tài / tác giả đã học: HS cần đọc kĩ câu hỏi, đọc kĩ ngữ liệu đề

có sự liên tưởng nhớ lại văn bản/ tác giả đã được học trong chương trình có cùng nội dung

5 Xác định các kiến thức về tiếng Việt đã học: HS phải gọi được tên kiến thức

đã học, chỉ ra từ ngữ có thể hiện kiến thức đó

VD: Hình như thu đã về: thành phần tình thái “hình như”.

6 Trả lời câu hỏi ngắn liên quan đến một chi tiết trong ngữ liệu: HS phải đọc

kỹ câu hỏi để hiểu yêu cầu của câu hỏi, trả lời ngắn gọn theo ý hỏi (không quá 3 câu văn)

II VỀ KỸ NĂNG TẠO LẬP VĂN BẢN

1 Viết đoạn văn:

Trang 10

Đề thường có một câu hỏi yêu cầu học sinh viết đoạn văn trình bày suy nghĩ, nêu

cảm nhận của bản thân về vấn đề liên quan đến văn bản được trích dẫn hoặc một vấn đề cụ thể

Hướng dẫn:

+ Cần xác định rõ yêu cầu của đề: Đề bài yêu cầu viết về cái gì? (nội dung của đoạn văn), viết bao nhiêu câu? (dung lượng)

+ Viết đoạn theo bố cục 3 phần: mở đoạn, thân đoạn và kết đoạn: Câu mở đoạn

có nhiệm vụ dẫn dắt vấn đề (nêu vấn đề chính của đoạn) Các câu thân đoạn làm

rõ các ý của vấn đề đã nêu ở câu mở đoạn Câu kết đoạn có nhiệm vụ kết thúc

vấn đề (hoặc rút ra bài học cho bản thân (mọi người))

2 Làm bài Tập làm văn:

Học sinh cần nhớ cách làm bài của mỗi dạng bài trong phần Tập làm văn (phần III/ dàn ý) để vận dụng cho bài viết đúng thể loại.

Chúc các em ôn bài và có kết quả tốt!

Giáo viên dạy Ngữ văn 9

1 Đinh Thị Hải Châu

2 Lê Thị Hải

3 Trương Thị Năng

4 Nguyễn Thị Thúy Trang

Ngày đăng: 12/12/2022, 18:13

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w