Trong giai đoạn này ph n lớn các vùng rừng núi đều thu c quyền kiểm soát của Chính phủ ta và có vai trò quan trọng với công cu c kháng chi n... Nh ng nhiều ngành, nhiều địa ph ơng v n kh
Trang 1B NÔNG NGHI P VÀ PHÁT TRI N NÔNG THÔN
CH NG TRÌNH H TR NGÀNH LÂM NGHI P & Đ I TÁC
Trang 2Mục lục
Ph n 1: Công nghi p ch bi n g Vi t nam 5
1 Sơ L ợc về công nghi p ch bi n g Vi t Nam qua các th i kỳ 5
1.1 Th i kỳ Pháp thu c 1858-1945 5
1.2 Giai đoạn kháng chi n chống Pháp 1945-1954 5
1.3 Giai đoạn xây d ng chủ nghĩa xã h i và đ u tranh thống nh t đ t n ớc 1954-1975 6
1.4 Ch bi n g vùng thu c quyền kiểm soát của chính quyền Sài Gòn (1955-1975) 9
1.5 Th i kỳ th c hi n k hoạch phát triển kinh t 1976-1980 và 1980-1985 9
1.6 Th i kỳ đổi mới (từ 1986 đ n nay) 9
2 Các cơ s pháp lý và nh ng chính sách hi n hành về phát triển công nghi p ch bi n g 13
2.1 Các cơ s pháp lý 13
2.2 Quy định về nh p kh u 16
2.3 Qui định b o v và phát triển rừng 18
2.4 V n chuyển kinh doanh lâm s n 19
2.5 Các chính sách hi n hành về phát triển công nghi p ch bi n g 20
3 Định nghĩa về công nghi p ch bi n g 21
3.1 Ch bi n g là khâu s n xu t quan trọng 21
3.2 Kỹ thu t xẻ g 21
3.3 Công ngh s y g 22
3.4 Kỹ thu t b o qu n g 22
3.5 Công ngh s n xu t đồ m c 23
3.6 S ra đ i ngành công nghi p s n xu t ván nhân tạo 23
3.6.1 Ván dán 23
3.6.2 Ván dĕm 25
3.6.3 Ván sợi 25
3.6.4 Ch bi n g bằng ph ơng pháp hóa học 26
4 Nguồn nguyên li u g 27
4.1 Nguyên li u g trong n ớc 27
4.2 Phân nhóm g 29
4.3 Khai thác và sử dụng rừng t nhiên trong n ớc 33
4.4 Khai thác sử dụng rừng trồng 33
4.5 Cơ c u sử dụng g nguyên li u 34
4.6 Sử dụng g gắn với môi tr ng và qu n lý rừng bền v ng 36
4.7 Cơ c u và tỷ trọng tiêu thụ g hi n nay và xu th phát triển 36
Đánh giá tiềm nĕng và s đa dạng tài nguyên g Vi t nam 37
Trang 34.9 Các lọai s n ph m g ch bi n 39
5 Hi n trạng ngành ch bi n, xu t kh u s n ph m g 42
5.1 Quy mô ngành ch bi n g 42
5.2 Th c trạng công ngh và nĕng l c ngành ch bi n và xu t kh u s n ph m g 43
5.2.1 Các tỉnh phía Bắc và các Vùng khu IV cũ 43
5.2.2 Các tỉnh Nam b , Duyên h i Trung b và Tây nguyên 43
5.3 Th c trạng s n xu t, xu t kh u s n ph m g 44
5.3.1 Tình hình ch bi n và xu t kh u s n ph m g 44
5.3.2 Tình hình nh p kh u nguyên li u g 45
5.4 Đánh giá chung 46
6 Thị tr ng g và s n ph m từ g 47
6.1 Thị tr ng xu t kh u s n ph m g 47
6.2 Thị tr ng nh p kh u g 49
Ph n 2:D báo phát triển công nghi p ch bi n g giai đoạn 2006-2020 51
1 Ph ơng h ớng phát triển công nghi p ch bi n g và lâm s n đ n nĕm 2010 và 2020 51
2 Nhu c u tiêu dùng g 51
3 Các nhu c u g công nghi p giai đoạn 2003 - 2020 theo ph ơng án chi n l ợc 52
Tổng nhu c u g 52
Tổng nhu c u g 53
4 D ki n Qui hoạch các nhà máy ván dĕm, ván sợi từ nguồn g rừng trồng t p trung 53
5 Tổng s n l ợng s n ph m g , lâm s n và giá trị 57
Ph n 3: Tiềm Nĕng và Quy Trình Sử Dụng G Ph Li u 58
1 Khái ni m g ph li u 58
2 Đặc tính của g ph li u 59
3 Tình trạng sử dụng g ph li u hi n nay 60
4 Quy trình sử dụng g ph li u 62
5 Kh nĕng và triển vọng sử dụng g ph th i Vi t Nam 63
6 Củi, than 64
Ph n 4: Khai Thác và Sử Dụng Củi 66
Ph n 5: S n Xu t B t Gi y 68
1 Nguyên li u s n xu t b t gi y 68
2 Công ngh s n xu t b t gi y 70
2.1 B t cơ học 74
2.2 B t Sunphit 77
2.3 B t sunphát (b t KRAFT) 79
Trang 43 Thi t bị n u b t 81
3.1 Thi t bị n u gián đoạn 81
3.2 Thi t bị n u liên tục 83
4 Thu hồi tác ch t từ dịch đen và xử lý b t sau n u 84
4.1 Thu hồi tác ch t từ dịch đen 84
4.2 Lò thu hồi kiềm 85
4.3 Nĕng su t của h thống thu hồi kiềm 85
4.4 Ph n ứng kiềm hoá x y ra qua hai giai đoạn: 86
4.5 Xử lý b t sau n u 86
4.6 T y trắng b t gi y 89
4.7 Các loại gi y và công dụng 92
4.8 Tiêu chu n liên quan đ n công nghi p b t gi y và gi y 94
Trang 5Ph ần 1: Công Nghi p Ch Bi n G Vi t nam
1 S L c v công nghi p ch bi n g Vi t Nam qua các th i k ỳ
1.1 Th i k ỳ Pháp thu c 1858-1945
Theo tài li u Lâm nghi p Đông D ơng của Paul Maurand, nĕm 1943 di n tích rừng
n ớc ta chi m 14.352.000 ha trên tổng di n tích lãnh thổ 33.090.000 ha, đạt đ che phủ là 43,7% ( Bắc b đ che phủ là 68%, Trung b là 44% và Nam b là 13%) Tuy n ớc ta có nhiều rừng, nhiều g và lâm s n nh ng chính sách lâm nghi p của ng i Pháp trong th i kỳ này chủ y u là qu n lý rừng để thu thu và khai thác rừng thu c địa đem về phục vụ nhu c u chính quốc, không đ u t nhiều vào công nghi p ch bi n
Để th c hi n mục tiêu này, ng i Pháp đã ban hành các qui ch lâm nghi p, khai thác g
nh : ch đ thể l lâm nghi p Bắc kỳ (ban hành ngày 3/6/1902), Nghị định thi t l p ch đ
đ c quyền khai thác Bắc kỳ (27/3/1914) và Trung kỳ (26/8/1914), quy t định về điều ki n khai thác g Nam kỳ (14/6/1866)
Do v y nĕm 1909 số l ợng g tròn còn khai thu là 786.896 m3
, ngoài ra nhân dân còn khai thác củi, tre nứa, đốt than Từ 1910 đ n 1931 tiền thu thu lâm s n đã tĕng từ 0,6 tri u đồng lên đ n 33 tri u đồng
Th i kỳ này công nghi p ch bi n g Vi t Nam phát triển ch m, số cơ s ít, qui mô
nhỏ, kỹ thu t thô sơ chủ y u là c a xẻ bằng máy, Hà n i có công ty c a máy Đông D ơng, Biên Hòa Đồng Nai có công ty BIF Ngoài các cơ s xẻ g còn có m t số nhà máy diêm
Hà n i, Thanh Hóa, Ngh An, 2 nhà máy gi y Vi t Trì ( Phú Thọ) và Đáp C u (Bắc Ninh), các x ng ch bi n nh a thông Qu ng Ninh, Ngh An, Đà Lạt nông thôn cũng đã hình thành các làng nghề m c truyền thống nổi ti ng Phù Khê, Đồng Kỵ, Từ Sơn-Bắc Ninh, La Xuyên - Nam Định
1.2 Giai đoạn kháng chi n ch ng Pháp 1945-1954
Giai đoạn này chủ tr ơng của Đ ng và Chính phủ là t p trung l c l ợng toàn quốc, toàn dân, các ngành, các điạ ph ơng vừa kháng chi n vừa ki n quốc, t cung t c p về mọi
mặt, lúc đ u bao vây kinh t địch sau đó có giao l u kinh t với các vùng địch tạm chi m m t cách linh hoạt, tích c c xây d ng kinh t của ta Trong giai đoạn này ph n lớn các vùng rừng núi đều thu c quyền kiểm soát của Chính phủ ta và có vai trò quan trọng với công cu c kháng chi n Đ ng và Chính phủ ta ngay từ nh ng ngày đ u của n ớc Vi t Nam Dân chủ C ng hòa
đã chú ý đ n vi c thành l p cơ quan qu n lý nông nghi p và lâm nghi p để th c hi n vi c
qu n lý Nhà n ớc đối với rừng và nghề rừng Ngày 14/11/1945 H i đồng Chính phủ ra quy t định về vi c thành l p B Canh Nông và ngày 1/12/1945 Chủ tịch Chính phủ lâm th i ban hành sắc l nh 69 đ a cơ quan lâm chính thu c B Canh nông Ngày 14/5/1950, Chính phủ lại ban hành sắc l nh số 69 đổi tên Nha lâm chính thành Nha Thủy lâm Đ n ngày 9/2/1952 B Canh nông ra Nghị định số 1 CN/QT/ND và số 2 CN/QT/CD tổ chức Nha Thủy lâm thành Vụ
thủy lâm chỉ có chức nĕng tham m u t v n cho B , không còn chức nĕng chỉ đạo tr c ti p theo ngành dọc nh Nha Thủy Lâm cũ
D ới s chỉ đạo của cơ quan chức nĕng t ơng ứng với từng th i gian nh t định, ngành lâm nghi p trong đó có nhi m vụ ch bi n g đã tích c c hoạt đ ng theo nhi m vụ đã đ ợc giao góp ph n đ a kháng chi n chống Pháp đ n thắng lợi hoàn toàn
Trang 6Tuy nhiên th i kỳ đ u của cu c kháng chi n chống Pháp, ngành ch bi n g chỉ hạn ch
mức t cung t c p cho nhu c u vùng t do, nĕm 1947 khai thác g Bắc b chỉ có 4.698
m3 Nh ng kháng chi n càng đ ợc đ y mạnh, càng thu đ ợc nhiều thắng lợi, ngành lâm nghi p cũng ph i đ y mạnh vi c khai thác, ch bi n g để phục vụ nhu c u cho các chi n
dịch, nhu c u quốc phòng, khôi phục giao thông v n t i, công nghi p và thủ công nghi p,
th ơng mại và sau này c nhu c u c n xu t kh u n a
Thành tích nổi b t trong th i kỳ này là vào nh ng nĕm 50 của th kỷ 20, ngành lâm nghi p đã tổ chức các công tr ng khai thác g , s n xu t tà vẹt phục vụ vi c khôi phục đ ng
sắt (đoạn Yên Bái- Lang Thíp, Chu L -Thanh Luy n-Hòa Duy t), cung c p g để sửa ch a các tuy n đ ng giao thông (đ ng ô tô, đ ng xe thô sơ, c u cống g ) Vi t Bắc, Tây
Bắc và phục vụ chi n dịch Đi n Biên Phủ…
Từ nĕm 1951 tại Vi t Bắc, ngành thủy lâm đã thành l p Doanh nghi p quốc gia s n xu t than để cung c p cho các nhà máy quân giới, nhà máy công nghi p và ngành hỏa xa làm nhiên li u Doanh nghi p quốc gia s n xu t than có các công tr ng s n xu t than đặt các
tỉnh Phú Thọ, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Yên Bái và Tuyên Quang Do trong kháng chi n không
có xĕng d u, than g đ ợc dùng làm nhiên li u, nhu c u này cũng khá lớn lên tới hàng nghìn
t n/nĕm, nên nhi m vụ này cũng là 1 trong nh ng nhi m vụ hàng đ u của ngành thủy lâm Sau chi n dịch biên giới thắng lợi Cao Bằng, Lạng Sơn đ ợc gi i phóng vào cuối nĕm
1950 và n ớc ta ký Hi p định Th ơng mại với n ớc C ng hòa nhân dân Trung Hoa vào nĕm
1952, nhân dân hai tỉnh Cao Bằng và Lạng Sơn đã tích c c tổ chức s n xu t đ ợc 230.000 thanh tà vẹt để xu t kh u sang Trung Quốc
Về nhi m vụ s n xu t và qu n lý lâm s n, cuối nĕm 1952 Liên B Canh Nông-Công
th ơng đã ban hành Thông t liên B Canh nông- Công th ơng số 9 LB CN/CT ngày 24/12/1952 qui định s phân công gi a hai ngành canh nông và công th ơng với nhi m vụ
qu n lý rừng, khai thác lâm s n Thông t này đã qui định "Ngành Canh nông s phụ trách t t
c mọi công vi c liên quan đ n qu n trị lâm ph n từ vi c b o v rừng, vi c tu bổ rừng đ n
vi c khai thác lâm s n Ngành công th ơng s phụ trách t t c mọi vi c liên quan đ n công kỹ ngh và th ơng mại lâm s n "
Sau chi n dịch biên giới vi c xu t kh u hàng hóa lâm s n từ n ớc ta sang Trung Quốc
và các n ớc khác cũng nh vi c trao đổi hàng hóa lâm s n gi a vùng t do và vùng địch tạm chi m ngày càng đ ợc đ y mạnh và m r ng B Canh nông cùng với B Công th ơng, B Tài Chính đã đề xu t Chính phủ ban hành các cơ ch đ y mạnh vi c s n xu t, xu t kh u lâm
thổ s n và nh p kh u v t t hàng hóa cho kháng chi n và đ i sống nh qui định mặt hàng
đ ợc h ng thu buôn chuy n, mặt hàng đ ợc mi n thu xu t kh u (có nhiều loại là lâm s n) Đặc bi t ngày 4/12/1954 Chính phủ đã ban hành Nghị định bãi bỏ các S M u dịch và thành l p Tổng công ty Lâm thổ s n là doanh nghi p Nhà n ớc đ u tiên chuyên kinh doanh các mặt hàng lâm s n từ miền núi, có quan h chặt ch và tác đ ng lớn đ n rừng và s n xu t lâm nghi p nh ng nĕm 1950 và 1960
Nĕm 1954 Hi p định Gienevơ đ ợc ký k t, hòa bình l p lại n ớc ta N ớc ta tạm th i
bị chia cắt thành 2 miền và chuyển sang giai đoạn mới
1.3 Giai đoạn xây dựng chủ nghĩa xã h i và đấu tranh th ng nhất đất n ớc 1954-1975
• ỳ phục hồi kinh t 1954-1960
Trang 7Nĕm 1954 miền Bắc đ ợc hoàn toàn gi i phóng với tổng di n tích t nhiên kho ng 15.600.00 ha, trong đó có hơn 9 tri u ha di n tích rừng Đ ng và Chính phủ đã tổ chức lại ngành canh nông để phù hợp và đáp ứng đ ợc yêu c u của tình hình mới Tháng 2/1955 H i đồng Chính Phủ ra Nghị Quy t đổi tên B Canh Nông thành B Nông lâm trong đó có Vụ lâm nghi p
Trong th i kỳ phục hồi và phát triển kinh t của đ t n ớc, g là nguyên v t li u quan
trọng cho vi c phát triển kinh t và nâng cao đ i sống, nên ngày 5/9/1956 Chính Phủ đã quy t định g (bao gồm g tròn và g xẻ) là 1 trong 13 loại v t t do Nhà n ớc qu n lý và phân
phối theo chỉ tiêu k hoạch, không đ ợc t do mua bán g trên thị tr ng, mọi nhu c u nhân dân do M u dịch quốc doanh s n xu t và bán theo ch đ phân phối nh các hàng hóa tiêu dùng khác Ngày 26/4/1960 H i đồng Chính phủ ban hành Nghị định 10/CP qui định ch đ
ti t ki m g trong khai thác, sử dụng, cung c p g
Ngày 3/1/1959 Thủ t ớng Chính phủ ra Chỉ thị số 19/TTg sát nh p b ph n khai thác, phân phối các loại lâm s n trong Tổng Công ty lâm thổ s n thu c B N i th ơng qu n lý vào
B Nông lâm và giao Cục lâm nghi p qu n lý Từ vi c sát nh p này, bắt đ u hình thành các tổ
chức s n xu t kinh doanh, ch bi n, cung ứng g , lâm s n trong ngành lâm nghi p Ngày 13/4/1959 B Nông lâm ra Quy t định số 9NL/QĐ thành l p các Tổng kho lâm s n Hà n i,
H i phòng, B n thủy Ngh An làm nhi m vụ cung ứng lâm s n cho các thành phố và các khu
v c tiêu thụ lâm s n quan trọng Tùy theo địa bàn, Thông t 10/NL ngày 13/4/1959 của B Nông Lâm qui định Tổng kho lâm s n đ ợc giao nhi m vụ cụ thể về địa bàn ti p nh n, cung ứng lâm s n, tổ chức các tuy n v n t i lâm s n cũng nh gia công, ch bi n g , xu t kh u g
Có thể th y r t rõ là các hoạt đ ng khai thác, ch bi n g và lâm s n trong th i kỳ này
nhằm cung c p m t khối l ợng lớn g và lâm s n cho nhu c u khôi phục và xây d ng lại đ t
n ớc sau chi n tranh
Để phục vụ vi c khôi phục tuy n đ ng sắt Hà n i- Mục Nam Quan, ngành lâm nghi p
đã tổ chức các công tr ng s n xu t tà vẹt Lạng Sơn, Bắc Giang, Thanh Hóa, Ngh An, sau
đó ti p tục cung c p tà vẹt xây d ng thêm đ ng sắt mới Đông Anh - Thái Nguyên
Về các cơ s ch bi n g sau hòa bình l p lại chỉ có m t vài x ng ch bi n g của các nhà t s n Hà n i, H i phòng sau này đ ợc c i tạo theo hình thức công t hợp doanh Mãi
đ n nĕm 1957 mới hình thành m t số xí nghi p quốc doanh nh K42 Hà n i (quân đ i), X85
Hà Bắc, xẻ m c Bắc Giang, g xẻ xây d ng Hà n i… Đ n nĕm 1959 đ ợc s giúp đỡ của
Ti p Khắc và Trung Quốc, B Công nghi p nhẹ (cũ) đã xây d ng và đ a vào s n xu t 3 nhà máy ch bi n g là: nhà máy g dán C u Đuống, nhà máy g Vinh và nhà máy Diêm Thống
Nh t
Tháng 4 nĕm 1960, H i đồng Chính phủ ra Nghị quy t trình Quốc h i đề nghị tách B Nông lâm thành B Nông nghi p, B Nông tr ng, Tổng Cục lâm nghi p và Tổng Cục thủy
s n Nghị quy t này đã đ ợc Quốc h i thông qua, Tổng Cục lâm nghi p đ ợc thành l p, là cơ quan qu n lý Nhà n ớc về lâm nghi p tr c thu c H i đồng Chính phủ Trong b máy tổ chức
Tổng Cục Lâm nghi p có Cục ch bi n lâm s n với chức nĕng qu n lý, chỉ đạo các cơ s ch
bi n g và lâm s n
• Th i k ỳ thực hi n k hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) và ch ng chi n tranh phá
ho ại mi n Bắc (1965-1975)
Trang 8Trong k hoạch 5 nĕm l n thứ nh t (1961-1965), Đ ng và Chính phủ r t coi trọng vi c phát triển nông, lâm nghi p H i nghị toàn thể Ban ch p hành trung ơng Đ ng l n thứ 5 khóa III đã có Nghị quy t về v n đề này H i nghị Trung ơng l n thứ 8 khóa III đã xác định "ph i
đ a công nghi p g lên thành ngành công nghi p quan trọng nh t "
Do v y th i gian này nhiều nông tr ng, lâm tr ng đã đ ợc thành l p S n l ợng g khai thác cũng tĕng liên tục, nĕm 1964 đạt s n l ợng cao nh t th i kỳ là 1,1 tri u m3
g Nhiều cơ s ch bi n g đ ợc hình thành, nh ng các cơ s lớn vùng đồng bằng và các thành
phố thị tr n đều do ngành công nghi p nhẹ (cũ) qu n lý
Từ nĕm 1965 miền Bắc b ớc vào th i kỳ chống chi n tranh phá hoại của đ quốc Mỹ và chuyển từ th i bình sang th i chi n Ngành lâm nghi p đã chuyển h ớng s n xu t để cung
c p đủ g cho s n xu t và quốc phòng, đồng th i tranh thủ trồng rừng, ki n thi t cơ b n làm
đ ng chu n bị cho th i kỳ h u chi n Do l ợng g khai thác hàng nĕm lớn, bình quân hàng
nĕm là 800.000 m3
, nên các cơ s ch bi n g cũng phát triển, đ n nĕm 1969 đã có 56 cơ s
Nh ng các cơ s lớn đều do các ngành công nghi p nhẹ, ngoại th ơng qu n lý, ngành lâm nghi p chỉ qu n lý các cơ s xẻ g qui mô nhỏ các lâm tr ng quốc doanh, c a xẻ g thủ công các lâm tr ng và các tổng kho lâm s n Đặc bi t tại khu IV (cũ), nơi địch đánh phá ác
li t, ngành lâm nghi p đã tổ chức hàng ngàn đ i thợ xẻ tay cung c p tà vẹt, g xẻ để cung c p cho vi c phục hồi đ ng sắt, đóng tàu thuyền, s n xu t hòm đ ng vũ khí nên s n l ợng g xẻ
th i kỳ chi n tranh đã tĕng hàng chục l n và nhiều mặt hàng s n xu t khu IV cũ v n đ ợc duy trì
Xu t phát từ th c trạng công nghi p ch bi n g n ớc ta phân tán nhiều B ngành khác ngoài lâm nghi p, gây khó khĕn cho vi c thống nh t qu n lý nhà n ớc và mặc dù ngành lâm nghi p có nhi m vụ trồng rừng, khai thác cung c p g nguyên li u, nh ng các cơ s ch
bi n của ngành y u kém về trang thi t bị và trình đ cán b công nhân, ngành ch a có đủ điều
ki n quy hoạch phát triển các cơ s ch bi n g hi n đại và tiên ti n Nên ngày 3/2/1972 H i đồng Chính phủ đã ra Quy t định số 17-CP giao ngành lâm nghi p qu n lý thống nh t vi c khai thác, thu mua phân phối g và các cơ s c a xẻ g Quy t định nêu rõ "từ nay các cơ s
c a g đều do ngành lâm nghi p qu n lý thống nh t (trừ các cơ s xẻ chuyên dùng do B Công nghi p nhẹ qu n lý) Các ngành Trung ơng và địa ph ơng có nhi m vụ chuyển giao các cơ s c a xẻ cho ngành lâm nghi p qu n lý Từ đó ngành lâm nghi p ti n hành m r ng, xây d ng mới m t số cơ s c a xẻ g , ch bi n g liên hợp, làm ván ép, b o qu n g và ngâm
t m g Th c hi n quy t định trên, nĕm 1973 ngành lâm nghi p đã ti n hành ti p nh n m t số
cơ s ch bi n g nh : nhà máy g Vinh, các xí nghi p ch bi n g thu c các tỉnh vùng đồng
bằng Bắc b và thành l p Công ty Ch bi n g đồng bằng m t số tỉnh đồng bằng và trung
du miền núi, các Ty lâm nghi p cũng ti p nh n m t số x ng xẻ từ ngành th ơng nghi p bàn giao Nh ng nhiều ngành, nhiều địa ph ơng v n không chịu bàn giao các cơ s ch bi n g cho ngành lâm nghi p với lý do đó là các cơ s ch bi n g chuyên dùng của ngành, địa
ph ơng Còn các cơ s đ ợc bàn giao h u h t có qui mô nhỏ, thi t bị cũ kỹ, lạc h u, nhà
x ng bị chi n tranh tàn phá nặng nề, nên sau khi ti p nh n nĕng l c ch bi n g ngành lâm nghi p tĕng lên không đáng kể Ngành đã ti n hành qui hoạch các trung tâm ch bi n g
miền Bắc nh : Vi t Trì, Vĩnh Phúc, Hà N i, Vinh, H i phòng và đ u t để đổi mới thi t bị, nâng cao nĕng l c ch bi n g nh ng do còn hạn ch về mặt quy họach, đ u t và bi n pháp
th c hi n cụ thể nên k t qu đạt đ ợc còn hạn ch
Đ n nĕm 1975 miền Bắc đã có 135 xí nghi p ch bi n g , nghề m c đã đ ợc chú ý phát triển phục vụ đ i sống, nên nhiều xí nghi p đã có phân x ng s n xu t đồ m c Qui mô
của xí nghi p ch bi n g n ớc ta chủ y u là vừa và nhỏ, trong 135 xí nghi p trên chỉ có 8 xí
Trang 9nghi p qui mô từ 20-50.000 m3
tròn/nĕm, 35 xí nghi p qui mô 5.000-10.000 m3
g tròn/nĕm,
66 xí nghi p qui mô 1.500-3.000 m3 g tròn/ nĕm, 23 xí nghi p qui mô d ới 1.000 m3
tròn/nĕm
1.4 Ch bi n g vùng thu c quy n ki m soát c ủa chính quy n Sài Gòn (1955-1975)
Tuy miền Nam có nhiều rừng, di n tích rừng là 8 tri u ha trong tổng số 16,8 tri u ha
rừng t nhiên, đ che phủ 47,6%, s n l ợng khai thác g nĕm cao nh t đạt 750.000 m3
g
Nh ng công nghi p ch bi n g vùng thu c quyền kiểm soát của Chính quyền Sài gòn cũng
ch a phát triển mạnh Chỉ có h thống trại c a phát triển ồ ạt tại các khu rừng, đ n ngày gi i phóng còn 542 trại c a hoạt đ ng, đại đa số đều là x ng c a qui mô nhỏ, chỉ có 4 trại c a qui mô trên 10.000 m3 g tròn/nĕm Tổng công su t các trại c a kho ng 600.000 m3
g tròn/nĕm Còn khu v c thành thị, có m t số nhà máy ch bi n g theo công ngh tiên ti n
t p trung khu công nghi p Biên Hòa Đông Nai là nhà máy g dán Đồng Nai, Nhà máy ván
dĕm Tân Mai Đồng nai và xí nghi p liên hi p g diêm Hòa Bình (TP HCM) Ngoài ra còn có
2 nhà máy ngâm t m g : m t nhà máy ngâm t m g thông làm c t đi n Phan Rang, Ninh Thu n công su t 10.000 m3/nĕm và m t nhà máy ngâm t m b o qu n g Long Bình (Đồng Nai) công su t 38.000 m3 /nĕm
Trong nh ng nĕm 70 của th kỷ 20, hàng nĕm miền Nam có ch bi n xu t kh u g thông
3 lá sang Nh t kho ng 200.000 m3/nĕm
1.5 Th i k ỳ thực hi n k hoạch phát tri n kinh t 1976-1980 và 1980-1985
Nĕm 1976, B Lâm nghi p đ ợc thành l p theo sắc l nh số 54/LCT ngày 27/6/1976 của
Chủ tịch n ớc, là thành viên của H i đồng Chính phủ có nhi m vụ qu n lý ngành lâm nghi p trên phạm vi c n ớc Trong tổ chức b máy của B lâm nghi p, Vụ Công nghi p rừng là cơ quan tham m u của B về lĩnh v c khai thác, ch bi n g Từ đây đánh d u m t b ớc phát triển mới của ngành khai thác, ch bi n g (công nghi p rừng) với nhi m vụ nặng nề phục vụ đắc l c cho các k hoạch phát triển kinh t th i kỳ 1976-1980 và 1980-1985 Công nghi p
ch bi n g và h thống cung ứng lâm s n đ ợc tổ chức lại nhằm phục vụ đắc l c vi c cung ứng g theo chỉ tiêu k hoạch của Nhà n ớc, lúc đ u là các công ty ch bi n, cung ứng lâm
s n theo miền, sau đó chuyển thành các Liên hi p ch bi n, cung ứng lâm s n vùng Đ u
nh ng nĕm 80 của th kỷ 20 B Lâm nghi p đã nh p 1 số dây chuyền thi t bị toàn b về ch
bi n g nh : 3 nhà máy g lạng KonTum, Buôn Mê Thu t, Sông Bé và nhà máy ván dĕm Vi t trì Do v y số l ợng nhà máy ch bi n g của ngành lâm nghi p cũng tĕng cùng với l ợng g khai thác, ch bi n xu t kh u Đặc bi t đã cung c p đ y đủ tà vẹt để khôi phục tuy n đ ng
sắt Thống Nh t
Tuy nhiên trong th i kỳ này vi c thay đổi tổ chức qu n lý s n xu t kinh doanh ch bi n
g di n ra quá nhanh trong th i gian ngắn đã gây nên tình trạng xáo tr n, m t ổn định đã nh
h ng nhiều đ n vi c điều hành công tác s n xu t và s phát triển ngành theo định h ớng chung đã vạch ra
1.6 Th i k ỳ đ i mới (từ 1986 đ n nay)
• Giai đoạn từ 1986-1995
Đại h i Đ ng C ng s n Vi t Nam l n thứ VI nĕm 1986 đã đề ra đ ng lối mổi mới toàn di n, phát triển kinh t nhiều thành ph n Nĕm 1988 B Chính trị, Ban ch p hành trung ơng Đ ng đề ra Nghị quy t số10 về đổi mới qu n lý kinh t nông nghi p B Lâm nghi p đã
Trang 10chỉ đạo toàn ngành chuyển từ nền kinh t quan liêu bao c p sang nền kinh t thị tr ng có s
qu n lý của Nhà n ớc, xây d ng nền kinh t hàng hóa nhiều thành ph n đ ợc qu n lý theo nguyên tắc k hoạch hóa định h ớng và hạch toán kinh doanh Theo tinh th n đổi mới cơ ch
qu n lý g và lâm s n, g đ ợc công nh n là m t loại hàng hóa thông th ng, đ ợc qu n lý theo cơ ch thị tr ng và l u thông t do Trên cơ s ti p nh n Tổng công ty xu t nh p kh u nông lâm thổ s n chuyển từ B Ngoại th ơng sang B lâm nghi p vào cuối nĕm 1985, B đã
hợp nh t với các liên hợp ch bi n cung ứng lâm s n vùng tổ chức thành các Tổng công ty
dịch vụ s n xu t và xu t nh p kh u I, II, III Ngoài h thống các cơ s ch bi n thu c các
Tổng công ty xu t nh p kh u I, II, II còn các cơ s ch bi n các Liên hi p lâm công nghi p các vùng có nhiều rừng nh : Kông Hà Nừng, Gia Nghĩa, Ea súp…nh v y ch bi n đã đ ợc
k t hợp với khai thác và xu t nh p kh u, góp ph n phát triển lâm nghi p, kinh t nông thôn
m t cách toàn di n theo h ớng xây d ng nông thôn mới phục vụ 3 ch ơng trình kinh t
l ơng th c - th c ph m, hàng tiêu dùng và hàng xu t kh u của Nhà n ớc Ngành lâm nghi p
và ch bi n g có b ớc phát triển mới đáp ứng nhu c u g trong n ớc và xu t kh u Theo
thống kê đ n 1/1/1990 c n ớc đã có 62 xí nghi p ch bi n g (23 xí nghi p thu c trung ơng, 39 xí nghi p thu c địa ph ơng)
Sau đó trong quá trình th c hi n chủ ch ơng phát triển kinh t nhiều thành ph n trong lâm nghi p và ch bi n g , các ngành, các địa ph ơng đã phát triển ồ ạt các x ng ch bi n
g để xu t kh u, không theo qui hoạch và k hoạch chung của ngành, d n đ n h u qu rừng
bị tàn phá nặng nề, nh h ng nghiêm trọng đ n môi tr ng sinh thái của đ t n ớc Để chặn đứng nạn phá rừng, thi t l p lại kỷ c ơng trong qu n lý khai thác ch bi n và xu t nh p kh u
g , lâm s n, Chủ tịch H i đồng B tr ng (nay là Thủ t ớng Chính phủ) đã có nhiều Quy t định, Chỉ thị quan trọng nhằm th c hi n nh ng bi n pháp c p bách về b o v rừng, phát triển công nghi p ch bi n g , ch n chỉnh vi c xu t kh u g , lâm s n
Nghị định số 17/HĐBT ngày 17/1/1992 của H i đồng B tr ng về thi hành Lu t B o
v phát triển rừng
Chỉ thị số 90/CT ngày 19/3/1992 của Chủ tịch H i đồng B tr ng về th c hi n nh ng
bi n pháp c p bách để chặn đứng nạn phá rừng
Chỉ thị số 283/TTg ngày 14/6/1993 của Thủ t ớng Chính phủ về vi c th c hi n các bi n pháp c p bách để qu lý g quí hi m
Quy t định số 14/CT ngày 15/1/1992 của Chủ tịch H i đồng B tr ng giao B lâm nghi p thống nh t qu n lý Nhà n ớc về công nghi p ch bi n g , lâm s n
Quy t định số 624/TTg ngày 29/12/1993 của Thủ t ớng Chính phủ về xu t kh u g và lâm s n
Để ch p hành các quy t định chỉ thị trên, B đã kịp th i th c thi các bi n pháp sau:
- Đóng cửa rừng nh ng khu v c c n thi t, hạn ch khai thác, ti n hành duy t thi t k khai thác cho từng vùng, từng đơn vị, cắt gi m s n l ợng khai thác g xuống còn 680.000-700.000 m3/nĕm, đình chỉ xu t kh u g tròn, g xẻ, đình chỉ khai thác g pơmu, tinh d u xá xị (re h ơng)
- Ban hành Thông t số 07/LSCNR h ớng d n th c hi n Quy t định số 14/CT của H i đồng B tr ng về vi c giao ngành lâm nghi p thống nh t qu n lý ch bi n lâm s n Đã ti n hành tổ chức quy hoạch sắp x p lại mạng l ới ch bi n g , lâm s n cho các ngành địa
Trang 11ph ơng, đơn vị và trên cơ s đó c p gi y phép hành nghề ch bi n g cho các đơn vị đủ điều
ki n, nh đó đã gi m đ ợc số l ợng các xí nghi p ch bi n g trong c n ớc từ 1.600 xuống còn 600 đơn vị
- H ớng d n các cơ s ch bi n g đ u t chiều sâu đổi mới dây chuyền công ngh để
s n xu t s n ph m tinh ch theo tinh th n Quy t định 624/TTg ngày 29/12/1993 của Thủ
t ớng Chính phủ, tuy t đối không xu t g tròn, g xẻ và s n ph m sơ ch
Do th c hi n đồng b các chủ tr ơng và bi n pháp trên nên h thống ch bi n g , lâm
s n trong c n ớc đã đ ợc quy hoạch sắp x p lại phù hợp tình hình tài nguyên rừng, đ ợc đ u
t chiều sâu đổi mới dây chuyền công ngh thi t bị, s n ph m s n xu t ra đáp ứng đ ợc nhu
c u thị tr ng, nhiều doanh nghi p đã v ợt qua khó khĕn, trụ v ng và phát triển s n xu t tạo
ra đ ợc nhiều s n ph m xu t kh u có giá trị
Trong tình hình hạn ch khai thác rừng t nhiên, g lớn ngày càng khan hi m, nh ng
nĕm 1990, các liên hi p lâm công nghi p, các lâm tr ng quốc doanh, các địa ph ơng đã đ u
t xây d ng m t số dây chuyền s n xu t g dán cỡ nhỏ
• Giai đoạn từ 1995 đ n nay
Cuối nĕm 1995, B Lâm nghi p, B Thủy lợi và B Nông Nghi p & Công nghi p th c
ph m đ ợc hợp nh t thành B Nông nghi p và PTNT Trong tổ chức b máy của B Nông nghi p và PTNT có Cục ch bi n nông, lâm s n và ngành nghề nông thôn là cơ quan tham
m u cho B về ch bi n nông, lâm s n
Đ n nĕm 1995, di n tích rừng n ớc ta chỉ còn 9,3 tri u ha, tỷ l che phủ là 28%, trong
đó di n tích rừng t nhiên là 8,252 tri u ha, rừng trồng là 1,049 tri u ha Chủ tr ơng của Nhà
n ớc trong giai đoạn này là ti p tục gi m s n l ợng khai thác g rừng t nhiên, đ n nĕm 2000
gi m mạnh, chỉ khai thác 300.000 m3
/nĕm, đồng th i khuy n khích vi c nh p kh u g nguyên
li u, đ y mạnh xu t kh u đồ g mỹ ngh cũng nh s n ph m ch bi n từ rừng trồng Nhà
n ớc cũng chủ tr ơng đ y mạnh trồng rừng để nâng cao di n tích rừng và tỷ l che phủ, đ y
mạnh s n xu t ván nhân tạo để thay g t nhiên
Thủ t ớng Chính phủ đã ban hành Quy t định số 65/1998/QĐ-TTg ngày 24/3/1998 về
xu t kh u s n ph m g lâm s n và nh p kh u g nguyên li u, ti p theo là Quy t định số 136/1998-QĐ-TTg ngày 31/7/1998 sửa đổi bổ sung m t số qui định về thủ tục xu t kh u s n
ph m g lâm s n Ngày 1/6/2004 Thủ t ớng Chính phủ đã ra Chỉ thị số 19/2004/CT-TTg về
m t số gi i pháp phát triển ngành ch bi n g và xu t kh u s n ph m g Nh có các thủ tục thông thoáng về xu t nh p kh u g đã tạo điều ki n thu n lợi cho các doanh nghi p nh p
kh u nhiều g nguyên li u (từ 1997-1999 hàng nĕm đã nh p tới 400.000 m3
g ) Nh các cơ
ch , chính sách khuy n khích ch bi n, xu t kh u s n ph m g nên công nghi p ch bi n g trong giai đoạn này đã phát triển mạnh m h ớng theo xu t kh u c về l ợng và ch t và tr thành 1 ngành xu t kh u mũi nhọn, tạo nhiều kim ngạch cho đ t n ớc: Nĕm 2000 đạt kim
ngạch xu t kh u 219 tri u USD, nĕm 2001 đạt 335 tri u USD, nĕm 2002 đạt 435 tri u USD,
nĕm 2003 đạt 560 tri u USD và nĕm 2004 đạt 1,054 tỷ USD đ a Vi tNam lên hàng thứ 4 các
n ớc xu t kh u đồ g tại khu v c Đông Nam Á
Có thể th y r t rõ trong giai đoạn đổi mới ngành công nghi p ch bi n g đã chuyển
bi n r t mạnh c về mặt tổ chức, l c l ợng, cơ s v t ch t và kỹ thu t công ngh : Doanh nghi p Nhà n ớc đ ợc tổ chức, sắp x p lại hợp lý, các thành ph n kinh t ngoài quốc doanh
Trang 12và đ u t n ớc ngoài ngày càng tĕng, các cơ s tĕng c ng đ u t chiều sâu đổi mới công ngh thi t bị
Cuối nĕm 1995, đ ợc s đồng ý của Thủ t ớng Chính phủ, B Lâm nghi p (cũ) đã ti n hành hợp nh t các Liên hi p Lâm Công Nghi p và Tổng Công ty Dịch vụ s n xu t xu t nh p
kh u lâm s n I, II, II thành Tổng công ty Lâm s n Vi t nam đ m đ ơng nhi m vụ xây d ng
rừng nguyên li u công nghi p, ch bi n và cung ứng xu t nh p kh u lâm s n, đ n nĕm 1997
đ ợc đổi tên thành Tổng công ty Lâm Nghi p Vi t Nam và đ ợc Nhà n ớc công nh n là
Tổng công ty hạng đặc bi t Tổng công ty lâm nghi p Vi t Nam đã tổ chức lại các doanh nghi p thành viên cổ ph n hóa doanh nghi p để đ m nhi m vai trò nòng cốt trong kinh doanh
s n xu t lâm nghi p và ch bi n xu t kh u lâm s n của doanh nghi p quốc doanh lâm nghi p
Đã thu hút đ ợc 51 Công ty n ớc ngoài đ u t vào ch bi n g xu t kh u với tổng số
vốn đĕng ký là 180 tri u USD, trong đó có nh ng công ty đ u t với qui mô lớn cỡ 40 tri u USD nh Kaiser Đài Loan Khu công nghi p Mỹ Ph ớc B n cát Bình D ơng và Shing Mark Vina Trung quốc tại Khu công nghi p B u Xéo Tr ng Bom - Đồng Nai Các Công ty đ u t
n ớc ngoài đã tạo ra kim ngạch xu t kh u chi m tỷ l 30-49% tổng kim ngạch xu t kh u đồ
nĕm 2010 trong đó có mục tiêu phát triển s n xu t 1 tri u m3
ván nhân tạo Đ ợc s đồng ý
của Thủ t ớng Chính phủ vừa qua n ớc ta đã ti n hành xây d ng 1 số nhà máy ván nhân tạo
có công ngh thi t bị hi n đai nh : MDF Gia Lai công su t 54.000m3
/nĕm, ván dĕm Thái Nguyên 16.500 m3/nĕm, MDF Nghĩa Đàn Ngh An 15.000 m3
/nĕm, MDF Cosevo Qu ng Trị 60.000 m3/nĕm…đã đ a công nghi p ch bi n g Vi t Nam lên m t b ớc phát triển mới theo
xu th vĕn minh ti n b của nhân loại là sử dụng g rừng trồng, ván nhân tạo thay th g t nhiên nhằm mục đích b o v rừng, b o v môi tr ng sinh thái Nhiều cơ s ch bi n g xu t
kh u đã sử dụng thành công các loại g rừng trồng nh tràm bông vàng, bạch đàn, keo, cao
su, thông thành các s n ph m đồ g xu t kh u có giá trị cao nh Công ty Theodore, Công
ty lâm đặc s n xu t kh u Qu ng Nam, Công ty Vinafor Đà nẵng, Công ty Cổ ph n lâm s n Nam định, Nông tr ng Sông H u, Công ty Công nghi p và xu t nh p kh u cao su…
Về thị tr ng, đồ g Vi t nam đã đ ợc xu t kh u sang 120 n ớc và vùng lãnh thổ, trong
đó Hoa Kỳ, EU và Nh t b n đã tr thành thị tr ng trọng đỉêm xu t kh u đồ g của Vi t Nam
Nĕm 2005, n ớc ta d ki n đ a kim ngạch xu t kh u đồ g lên 1,6 tỷ USD, trong đó
ỳ 800 tri u USD, sang EU 370 tri u USD, sang Nh t 200 tri u USD
Trang 13D ki n đ n nĕm 2010 kim ngạch xu t kh u đồ g đạt 2 tỷ USD, ngành ch bi n xu t
kh u g là 1 trong nh ng ngành xu t kh u mũi nhọn, tạo nhiều kim ngạch cho đ t n ớc
2 Các c s pháp lý và nh ững chính sách hi n hành v phát tri n công nghi p ch bi n g
mức đ quý hi m của chúng (có danh mục kèm theo)
Nhóm I: Gồm nh ng loại th c v t (IA) và nh ng loài đ ng v t (IB) đặc h u, có giá trị đặc bi t về khoa học và kinh t , có số l ợng r t ít hoặc đang có nguy cơ bị di t chủng
Nhóm II: Gồm nh ng loại th c v t (IIA) và nh ng loài đ ng v t (IIB) có giá trị kinh t cao đang bị khai thác quá mức, d n đ n cạn ki t và có nguy cơ di t chủng
H i đồng B tr ng (Nay là Chính phủ) thống nh t qu n lý th c v t rừng, đ ng v t rừng quý hi m trong phạm vi c n ớc B Lâm nghi p (nay là B Nông nghi p và Phát triển Nông thôn) chịu trách nhi m tr ớc H i đồng B tr ng (nay là Chính phủ) th c hi n vi c thống
nh t qu n lý này
Uỷ Ban nhân dân các c p chịu trách nhi m chỉ đạo, kiểm tra và tổ chức th c vi c thống
nh t qu n lý, b o v th c v t rừng, đ ng v t rừng quý hi m trong phạm vi địa ph ơng mình theo lu t pháp, chính sách, ch đ , thể l của Nhà n ớc
Nhà n ớc nghiêm c m vi c khai thác, sử dụng th c v t rừng, đ ng v t rừng quý hi m thu c Nhóm I, hạn ch vi c khai thác, sử dụng th c v t rừng, đ ng v t rừng quý, hi m thu c nhóm II
Các cơ quan qu n lý Nhà n ớc, các tổ chức kinh t , tổ chức xã h i, các đơn vị thu c l c
l ợng vũ trang và mọi công dân có nghĩa vụ b o v và phát triển th c v t rừng, đ ng v t rừng qúy hi m
• Chính phủ đã ban hành Nghị định số 48/2002/NĐ-CP ngày 22-4-2002 sửa đổi bổ sung Danh mục th c v t, đ ng v t hoang dã quý hi m và ch đ qu n lý b o v ban hành kèm theo Nghị định 18/HĐBT ngày 17-1-1992 của H i đồng B tr ng Danh mục th c v t,
đ ng v t hoang dã quý hi m đ ợc sửa đổi bổ sung kèm theo Nghị định này (NĐ48/2002/NĐ-CP ) thay th Danh mục th c v t rừng, đ ng v t rừng quý hi m và ch
đ qu n lý, b o v ban hành kèm theo Nghị định số 18/HĐBT ngày 17- 1 - 1992 của H i đồng B tr ng
Nhóm I: Nghiêm c m khai thác và sử dụng
IA- Th c v t hoang dã
STT Tên Vi t Nam Tên khoa học
1 Thông đỏ Taxus wallichiana (T.baccata)
Trang 142 Thông Pà cò Pinus kwangtungensis
6 Các loài lan kim tuy n Anoectochilus ssp
10 Đại huy t tán (Cơm ngu i
thân ngắn) Ardisia brevicaulis
11 T tân nam (Hoàng liên) Asarum balansae
12 Các loài hoàng liên Berberis spp Và copfis spp
13 Cây m t lá (Lan m t lá) Nervilia fordii
Nguồn: Nghị định số 48/2002/NĐ-CP ngày 22/4/2002 của Chính phủ
Nhóm II: Hạn ch khai thác và sử dụng
IIA- Th c v t rừng
1 Bách xanh Calocedrus macrolepis
4 Tr m h ơng (Gió b u) Aquilaria crassna/A.baillonii
6 Các loại cây l y d u xá xi
Re h ơng (gù h ơng) Cinnamomum parthenoxylon
Re cambot (Tằng hĕng, cây xá xị) Cinnamomum cambodianum
11 Các loại bình vôi Stephania spp
12 C m lai Dalbergia oliveri ( D.bariaensis, D
15 Các loài Giáng h ơng Pieracapus spp
17 Các loài Nghi n Burretiodendron spp
18 Trại lý Garcinia fagraoides
19 Đẳng sâm (Sâm leo) Codonopsis javanico
Trang 15STT Tên Vi t Nam Tên khoa học
22 Hoàng tinh lá mọc Disporopsis longifolia
23 Hoàng tinh lá mọc vòng Polygonatum kingianum
24 Các loại Hoàng đằng Fibraurea spp
25 Các loại thiên tu Cycas spp
Nguồn: Nghị định số 48/2002/NĐ-CP ngày 22/4/2002 của Chính phủ
• Nghị định số 02/CP ngày 5-1-1995 quy định về hàng hoá dịch vụ kinh doanh th ơng mại
và hàng hoá, dịch vụ kinh doanh th ơng mại có điều ki n thị tr ng trong n ớc
Nghị định này quy định về hàng hoá, dịch vụ c m kinh doanh th ơng mại hoặc kinh
doanh th ơng mại có điều ki n thị tr ng trong n ớc
Hoạt đ ng kinh doanh th ơng mại điều chỉnh trong hợp đồng này là vi c kinh doanh và
th c hi n dịch vụ trên thị tr ng nhằm mục đích sinh lợi bao gồm vi c th c hi n m t số hoặc
t t c các hành vi th ơng mại: mua bán, v n chuyển, xu t kh u, nh p kh u, tồn tr , tr ng bày,
qu ng cáo, môi giới hoặc th c hi n các dịch vụ th ơng mại khác
Cĕn cứ vào Nghị định trên, B Nông nghi p và PTNT đã có thông t h ớng d n số 04
NN/KL-TT ngày 5/2/1996 về vi c thi hành Nghị định này
Phạm vi đ ng th c v t hoang dã đ ợc qui định tại thông t này:
Có trong danh mục theo NĐ 48/2002/NĐ-CP của Chính phủ
Các loài đ ng, th c v t hoang dã trong các phục lục I, II Cites quốc t
Các đ ng v t th c v t hoang dã khác và các s n ph m từ đ ng v t, th c v t hoang dã
nêu trên
Riêng đối với vi c xu t nh p kh u m t số s n ph m g và lâm s n đã đ ợc nêu tại Quy t
định 664/TTg ngày 18/10/1995 thì tuân thủ các quy định nêu trên và theo h ớng d n tại
Thông t liên B số 01/TTLB ngày 22/12/1995
Các loài th ực vật hoang dã cấm xuất khẩu:
Th c v t hoang dã nhóm IA trong b ng danh mục thu c NĐ 18/2002/NĐ-CP ngày
22/4/2002 của Chính phủ
Các loài th c v t hoang dã có tại Vi t Nam có tên trong phục lục I, II Cites quốc t
Đối với các loài th c v t hoang dã c m xu t kh u nêu trên, trong tr ng hợp đặc bi t
c n xu t (số l ợng ít, phi th ơng mại) thì cơ quan Cites Vi t Nam s xem xét trình B tr ng
B Nông Nghi p và PTNT và xin ý ki n Thủ t ng Chính phủ
Danh mục th c v t hoang dã c m xu t kh u theo Nghị định 18/HĐBT ngày 17/01/1992
1 Bách xanh Calocedrus macrolepis
Trang 163 Phi ba mũi Cephalotaxus fortunei
4 Thông tre Poodacarpus neirrifolius
5 Thông Pà Cò Pinus kwangtugensis
8 Hinh đá vôi Keteleria calcarea
Nguồn: Nghị định số 18/HĐBT ngày 19/1/1992 của H i Đồng B Tr ng
Các loài th c v t hoang dã đ ợc phép xu t kh u có kiểm soát:
Từ th h 2 (F2) tr đi
Các loài có tại Vi t nam có tên trong phục lục II Cites quốc t
Do tổ chức các nhân t bỏ vốn nuôi, trồng theo qui định tại điều 9, Nghị định 18/HĐBT
đ ợc phép khai thác sử dụng và tiêu thụ s n ph m
Muốn xu t kh u các loại đ ng, th c v t đã nêu trên, các cơ quan, đơn vị ph i đ ợc B Nông Nghi p và PTNT xác nh n đủ điều ki n kinh doanh để làm cơ s xin gi y đĕng ký kinh doanh, sau đó l p t trình xin xu t kh u gửi B Nông nghi p và PTNT xem xét và gi i quy t
Cơ quan Cites Vi t Nam s xem xét trình B tr ng B Nông nghi p và PTNT duy t và
có vĕn b n thông báo để B Th ơng mại cho phép xu t kh u hàng nĕm
2.2 Quy định v nhập khẩu
Vi c nh p nuôi giống th c v t rừng, đ ng v t rừng ph i đ m b o nh ng nguyên tắc sinh
học và nh ng quy định về kiểm dịch quốc gia, không gây hại đ n h sinh thái và ph i đ ợc
B Nông nghi p và PTNT cho phép
Gi y phép nh p kh u do Cites Vi t nam xem xét và c p cho từng tr ng hợp cụ thể đối
với các đ ng v t rừng theo công ớc Cites
Về kinh doanh n i địa:
C m kinh doanh các chủng loại đ ng, th c v t hoang dã có tên trong nhóm I (IA, IB) thu c danh mục kèm theo Nghị định 48/2002/NĐ-CP ngày 22-4-2002 của Chính phủ
Mới đây Chính phủ đã ban hành Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 nĕm
2006 về qu n lý th c v t rừng, đ ng v t rừng nguy c p, quý, hi m Nghị định này thay th Nghị định số 18/HĐBT ngày 17 tháng 1 nĕm 19992 và Nghị định số 48/2002/NĐ-CP ngày
22 tháng 4 nĕm 2002
• Quy t định số 245/1998/QĐ-TT ngày 21/12/1998 về th c hi n trách nhi m qu n lý Nhà
n ớc của các c p về rừng và đ t Lâm nghi p
Trang 17Quy t định này quy định rõ trách nhi m qu n lý Nhà n ớc của các c p có th m quyền đối với rừng và đ t lâm nghi p, góp ph n ngĕn chặn nh ng hành vi huỷ hoại tài nguyên rừng,
đ t lâm nghi p, tạo điều ki n để mọi tổ chức, h gia đình, các nhân tích c c tham gia b o v
và phát triển rừng
N ội dung quản lý nhà nước về rừng và đất Lâm nghiệp bao gồm:
- Điều tra xác định loại rừng, loại đ t Lâm nghi p
- L p quy hoạch, k hoạch b o v , phát triển rừng và sử dụng rừng, đ t lâm nghi p
- Ban hành các vĕn b n pháp lu t về qu n lý, b o v , phát triển rừng, sử dụng rừng, đ t lâm nghi p
- Giao đ t lâm nghi p và giao rừng, thu hồi đ t lâm nghi p và rừng
- Đĕng ký, l p và qu n lý sổ địa chính, c p gi y chứng nh n quyền sử dụng đ t
- Kiểm tra, thanh tra, xử lý các vi phạm
- Gi i quy t các tranh ch p về rừng và đ t lâm nghi p
Trong Quy t định còn quy định rõ ràng trách nhi m qu n lý nhà n ớc về rừng và đ t lâm nghi p của các B , Ngành, của các Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố tr c thu c Trung ơng, của các Uỷ ban nhân dân c p huy n, của các Uỷ ban nhân dân c p xã, ph ng, thị tr n thu c huy n
• Chỉ thị 19/1999/CT-TTg ngày 16/7/1999 về vi c th c hi n các bi n pháp đ y mạnh tiêu
thụ g rừng trồng
Nội dung chỉ thị bao gồm:
- Khuy n khích sử dụng g rừng trồng làm nguyên li u cho các ngành công nghi p
nhằm đáp ứng các nhu c u tiêu dùng của nhân dân
- Khuy n khích xu t kh u g rừng trồng, cho phép các doanh nghi p đ ợc xu t kh u các
Trang 18- Bãi bỏ vi c phê duy t và phân bổ hạn mức g rừng t nhiên để s n xu t s n ph m g
xu t kh u Mọi dạng s n ph m g đều đ ợc phép xu t kh u, trừ g tròn, g xẻ từ rừng t nhiên trong n ớc
- G có nguồn gốc nh p kh u đ ợc phép xu t kh u d ới mọi dạng s n ph m, kể c vi c tái xu t g tròn, g xẻ
- G tròn, g xẻ nh p kh u và s n ph m làm từ g nh p kh u khi xu t kh u không ph i
chịu thu xu t kh u
- Nhà n ớc khuy n khích xu t kh u các loại s n ph m g có hàm l ợng gia công, ch
bi n cao, c n có chính sách thu để khuy n khích s n xu t
- Trên cơ s chỉ tiêu khai thác g rừng t nhiên đã đ ợc phê duy t hàng nĕm, B Nông nghi p và PTNT phối hợp với UBND các tỉnh (có chỉ tiêu khai thác) chỉ đạo Ngành kiểm lâm
kiểm tra, giám sát chặt ch vi c khai thác g ngay tại địa ph ơng
2.3 Qui định bảo v và phát tri n rừng
• Chỉ thị số 12/2003/CT-TTg ngày 16/5/2003 của Thủ t ớng Chính phủ về vi c tĕng c ng các bi n pháp c p bách để b o v và phát triển rừng
• Nghị định số 163/1999/NĐ-CP ngày 16/11/1999 của Chính phủ về giao đ t, cho thuê đ t Lâm nghi p cho tổ chức, h gia đình và các nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghi p
Nghị định này quy định về vi c Nhà n ớc giao đ t lâm nghi p cho tổ chức, h gia đình,
cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài d ới hình thức giao đ t không thu tiền sử dụng đ t và cho thuê đ t lâm nghi p
Đất lâm nghiệp quy định trong Nghị định này bao gồm:
- Đ t có rừng t nhiên, đ t đang có rừng trồng
- Đ t ch a có rừng đ ợc quy hoạch để sử dụng vào mục đích lâm nghi p nh trồng
rừng, khoang nuôi, b o v để phục hồi t nhiên, nghiên cứu thí nghi m lâm nghi p
Các loại đất lâm nghiệp bao gồm:
Trang 19- Các đơn vị thu c l c l ợng vũ trang nhân dân sử dụng đ t lâm nghi p k t hợp với
2.4 V ận chuy n kinh doanh lâm sản
• Quy t định số 47/1999-QĐ-BNN-KL ngày 12/3/1999 của B tr ng B Nông Nghi p và PTNT về Ban hành quy định kiểm tra vi c v n chuyển, s n xu t, kinh doanh g và lâm
s n
Các quy định về gỗ nguyên liệu:
- G nguyên li u khai thác từ rừng t nhiên trong n ớc gồm: g tròn, g bổ đôi, bổ t ,
g đ o, g xẻ các loại ch a qua nh p x ng ch bi n
- G nguyên li u từ rừng trồng gồm các chủng loại g khai thác từ rừng trồng thu c các nguồn vốn khác nhau: g v n, g trồng cây phân tán và khoanh nuôi, g Tràm, Đ ớc và g Cao su thanh lý
- Củi các loại bao gồm củi rừng t nhiên, củi rừng trồng là ph n không thể t n dụng làm
g
- G nguyên li u nh p kh u bao gồm g nh p kh u d ới dạng g tròn, g xẻ, ván nhân
tạo các loại, g t n dụng từ bao bì nh p kh u
Các loại sản phẩm đã qua chế biến gồm:
- G xẻ các loại đ ợc c a xẻ từ g nguyên li u đã qua nh p x ng ch bi n để cắt thành ván, thanh h p, c u phong, lati, lito đã bào hoặc ch a bào bề mặt
- S n ph m g hoàn chỉnh, chi ti t s n ph m hoàn chỉnh, s n ph m thủ công mỹ ngh
- Hàng m c đã qua sử dụng các loại
- Ván nhân tạo các loại gồm: ván dán, ván ép, ván dĕm, ván sợi, ván ghép, ván lợp có
phủ bề mặt hoặc không phủ bề nặt, có trang trí bề mặt hoặc không trang trí bề mặt
- Dĕm m nh (dĕm g , tre nứa, bao bì t n dụng)
G và lâm s n đ ợc phân bi t làm 2 loại: thông th ng và quý hi m (đã đ ợc quy định
tại Nghị định 48/2002/NĐ-CP ngày 22-4-2004 của Chính phủ)
Quy t định qui định rõ về v n chuyển s n xu t, kinh doanh g và lâm s n bao gồm:
chứng từ, gi y phép v n chuyển, thủ tục kiểm tra, kiểm soát g lâm s n và các s n ph m ch
bi n từ g và lâm s n
Trang 20• Chỉ thị số 19/2004/CT-TTg ngày 1/6/2004 của Thủ t ớng Chính phủ về m t số gi i pháp phát triển ngành ch bi n g và xu t kh u s n ph m g
N ội dung Chỉ thị nêu rõ: Trong nh ng nĕm g n đây công nghi p ch bi n g và s n
xu t, xu t kh u s n ph m g n ớc ta đã có b ớc phát triển mới, thành m t ngành hàng có giá
trị kim ngạch xu t kh u đáng kể, góp ph n tạo vi c làm, thu nh p cho ng i lao đ ng, tiêu thụ
s n ph m cho nghề rừng
Tuy nhiên ngành s n xu t s n ph m g n ớc ta v n còn nhiều hạn ch : thi u nguyên
li u (không đủ nguyên li u trong n ớc cung c p cho nhu c u ch bi n, ph i nh p kh u với
khối l ợng lớn), quy mô nhỏ, phân tán, thi t bị công ngh lạc h u, s n ph m m u mã ch a đa
dạng, công tác thị tr ng, xúc ti n th ơng mại, tổ chức qu n lý, phân công hợp tác còn y u, nhiều làng nghề truyền thống ch m đ ợc khôi phục và phát triển
2.5 Các chính sách hi n hành v phát tri n công nghi p ch bi n g
- Nhà n ớc khuy n khích các doanh nghi p, các tổ chức của mọi thành ph n kinh t tham gia s n xu t, ch bi n các s n ph m g và lâm s n ngoài g , gi i quy t tiêu dùng trong
n ớc và xu t kh u, thúc đ y phát triển kinh t góp ph n gi i quy t công ĕn vi c làm cho xã
h i
- Đ m b o quyền lợi cho các doanh nghi p, tổ chức tham gia s n xu t và xu t nh p kh u
g và các s n ph m g , lâm s n ngoài g theo đúng pháp lu t và các qui định hi n hành
- Chính sách thu : Nhà n ớc mi n thu nh p kh u đối với g nh p và mi n thu xu t
kh u đối với các s n ph m g , đối với thu VAT đ ợc hoãn sau 1 nĕm
Đối với g và s n ph m từ rừng trồng đ ợc t do l u thông trên thị tr ng, đ ợc xu t
kh u g cây, g lóng
- Nhà n ớc h trợ tín dụng đ u t để m r ng s n xu t đổi mới công ngh , thi t bị và
trồng rừng nguyên li u công nghi p
- Trong tình hình thi u nguyên li u nh hi n nay (nh p kh u 80%) nhà n ớc khuy n khích và tạo điều ki n cho các doanh nghi p và tổ chức nh p g nguyên li u để phục vụ cho
s n xu t trong n ớc Để l p lại tr t t và ổn định thị tr ng g nh p kh u, sắp tới Chính phủ
s thành l p các Trung tâm nh p kh u g nguyên li u nhằm gi i quy t ổn định lâu dài về nguyên li u
- Tĕng c ng vi c cung c p các thông tin về thị tr ng cho các doanh nghi p, nâng cao vai trò của các cơ quan Th ơng vụ Vi t Nam tại các n ớc, cung c p thông tin, tạo điều ki n cho các doanh nghi p ti p c n với thị tr ng các n ớc, thúc đ y xu t, nh p kh u g và lâm
s n
- Nhà n ớc h trợ các doanh nghi p mặt bằng s n xu t và m t ph n xây d ng cơ s hạ
t ng trong quá trình đ u t phát triển s n xu t
- Thông qua ch ơng trình xúc ti n th ơng mại hàng nĕm, Chính phủ đã tạo điều ki n cho các doanh nghi p ti p c n và m r ng thị tr ng qua vi c tham gia các đoàn kh o sát, tổ
chức h i chợ, triển lãm, đào tạo, phát triển nguồn nhân l c, cung c p thông tin, tuyên truyền
qu ng cáo xây d ng và qu ng bá th ơng hi u s n ph m
Trang 213 Định nghĩa v công nghi p ch bi n g
3.1 Ch bi n g là khâu s ản xuất quan trọng
Nói chung g tròn chỉ sử dụng nguyên dạng trong m t số tr ng hợp nh t định nh làm
c t đi n, g trụ mỏ còn ph n lớn g tròn đều ph i qua ch bi n mới sử dụng đ ợc
Ch bi n g là quá trình chuyển hóa g nguyên li u d ới tác dụng của thi t bị, máy móc
hoặc công cụ, hóa ch t để tạo thành các s n ph m có hình dáng, kích th ớc, thành ph n hóa
học làm thay đổi hẳn so với nguyên li u ban đ u
Chỉ qua ch bi n g tròn mới thành hàng loạt các s n ph m thỏa mãn mọi nhu c u của
nền kinh t quốc dân và đ i sống xã h i Thông qua hoạt đ ng ch bi n g s đ y mạnh vi c
sử dụng g hợp lý, đúng mục đích, tránh sử dụng lãng phí, g tốt, g to vào nh ng tr ng hợp không c n thi t, từ đó nâng cao tỉ l sử dụng g Qua ch bi n còn có thể nâng cao ch t l ợng
g , kéo dài sức bền t nhiên và th i gian sử dụng g Ch bi n g còn cho phép t n dụng ph
li u trong khâu khai thác, ch bi n thành các s n ph m h u ích Cuối cùng ch bi n g còn
có tác dụng gi m đ ợc khối l ợng v n chuyển, ti t ki m đ ợc xĕng d u do số l ợng s n
ph m sau ch bi n gi m kho ng 30-40% so với l ợng nguyên li u
Theo ph ơng pháp ch bi n, ng i ta chia ch bi n g thành 2 loại hình ch bi n:
(1) Ch bi n theo ph ơng pháp cơ giới k t hợp với kỹ thu t số (KTS) và ch bi n g theo ph ơng pháp hóa học Tuy nhiên cách phân loại nh v y không ph i là tuy t đối, vì trong m t số loại hình ch bi n theo ph ơng pháp cơ giới cũng có quá trình xử lý bằng hóa
học và trong loại hình ch bi n hóa học cũng có quá trình xử lý bằng cơ giới
(2) Ch bi n g bằng ph ơng pháp cơ giới k t hợp với KTS Trong quá trình ch bi n
g chỉ thay đổi kích th ớc và hình dáng mà thôi, còn k t c u và thành ph n hóa học của g không thay đổi: ch bi n g bằng cơ giới gồm các ngành chính sau:
3.2 K ỹ thuật xẻ g
Nguyên li u là g tròn, g h p, qua các khâu xẻ phá, xẻ lại, rọc rìa, cắt ngắn để tạo ra
s n ph m là các loại g h p, g ván có qui cách, kích th ớc nh t định Đây là loại hình ch
bi n g cơ giới đơn gi n nh t Trong x ng ch bi n g , phân x ng xẻ đ ợc xây d ng đ u tiên Các loại thi t bị đ ợc sử dụng trong x ng xẻ là: c a vòng nằm, c a vòng đứng, c a
sọc, c a đĩa Với điều ki n n ớc ta máy c a vòng đứng là thi t bị có u điểm nh t vì có thể xoay l t đ ợc g , xẻ g theo sơ đồ mạch xẻ khác nhau , mạch xẻ hẹp nên b o đ m đ ợc ch t
l ợng g xẻ, nâng cao tỉ l thành khí và d cơ giới hóa Máy c a vòng nằm có nh ợc điểm chi m di n tích lớn, ch t l ợng mạch xẻ không cao và khó cơ giới hóa, máy c a sọc tuy có u điểm có thể hoàn thành nhiều mạch xẻ tốt, gi m đ ợc c ng đ lao đ ng nh ng hao tổn g do
mạch c a lớn và chỉ thích hợp với g có đ ng kính lớn Máy c a đĩa chỉ đ ợc dùng để xẻ lại
và dọc rìa cắt ngắn để hoàn chỉnh s n ph m, để nâng cao nĕng su t c a đĩa có thể dùng máy 2
l ỡi hoặc c a đĩa nhiều l ỡi
Trang 223.3 Công ngh s ấy g
Trong công nghi p ch bi n g , s y g là m t khâu công ngh r t quan trọng, quy t định
ch t l ợng s n ph m g , đặc bi t là s n ph m xu t kh u với nh ng yêu c u khắt khe về ch t
l ợng
G sau khi xẻ có đ m cao th ng là 80%, có khi đ n 100% Mục đích của vi c s y g
nhằm gi m đ m của g xẻ xuống còn từ 8-14%, từ đó nâng cao đ ợc c ng đ , đ bền của
g , hạn ch cong, vênh, nứt nẻ, mục, mọt, n m, mốc, bi n ch t, gi m đ d gia công và có
thể d tr trong kho
Có thể chia ph ơng pháp s y g thành 2 nhóm: s y t nhiên và s y c ỡng bức
- Ph ương pháp sấy tự nhiên (hong phơi): tạo điều ki n thu n lợi cho g khô t nhiên
trong môi tr ng không khí bình th ng k t hợp các bi n pháp hạn ch các khuy t t t có thể
x y ra (cong, vênh, nứt nẻ, mục, mọt, n m, mốc) Đây là ph ơng pháp s y đơn gi n và đ ợc
sử dụng làm ph ơng pháp tiền s y cho s y công nghi p
- Ph ương pháp sấy cưỡng b c có thể nâng cao ch t l ợng s n ph m, tĕng nĕng su t,
phù hợp s n xu t công nghi p, bao gồm các ph ơng pháp: s y cao t n, s y chân không, s y
hơi n ớc, s y ng ng tụ m, s y chân không, s y nĕng l ợng mặt tr i và m t số công ngh s y
mới khác hẳn ph ơng pháp s y thông th ng nh EDS, bi n đổi lignhin … Đối với Vi t Nam, ph ơng pháp s y hơi n ớc là phù hợp và phổ bi n nh t
Th ng phân x ng s y g đ ợc đặt trong x ng ch bi n cạnh phân x ng xẻ Bình quân để s y 1m3
g thành ph m c n 28-35 KWh đi n, 1,5-2,5 m3
n ớc, 0,5 t n hơi n ớc
3.4 K ỹ thuật bảo quản g
Thành ph n hoá học của g chủ y u là các hợp ch t h u cơ nh xenlulô, hêmixenlulô, lignhin, vì v y g d bị côn trùng, n m mốc phá hoại Trong các điều ki n không khí nh : nhi t đ (15-280
C), đ m (80-90%) và điều ki n đ m g (20-50%) phù hợp, các loại
n m, côn trùng phát triển nhanh , hại g và làm gi m tính ch t của g Do v y ph i ti n hành
b o qu n g bằng các bi t pháp kỹ thu t và hoá ch t khác nhau, nhằm nâng cao giá trị sử
dụng của g
Các lo ại thu c bảo quản g th ng dùng:
- Chống mọt hại g : Kantiborer 10 EC, Celcide 10EC, Cislin 25 EC ( nh p )
- Chống n m mốc mục, côn trùng hại g , song mây Celbor 90 SP, PCC 100 b t, XM 500
Trang 23Ph ơng pháp t bào đ y (P/p Bethell): Dùng chân không hút h t không khí trong g ra
rồi dùng bơm nén bơm mạnh thuốc b o qu n vào g d ới áp l c mạnh N u cắt g t m quan sát th y ru t t bào th m đ y thuốc
Ph ơng pháp t bào kép ( Pp Ruping ): Bơm không khí vào g sau đó dùng áp l c mạnh nén thuốc vào không khí trong g bị nén lại Đ a áp l c về bình th ng, không khí bị nén lúc đó s dãn ra làm thuốc bị đ y ra Cắt g ngâm, quan sát th y thuốc chỉ bám trên thành t bào, nên thuốc dùng ít hơn mà tác dụng chống sâu mọt tốt hơn Có thể sử dụng ph ơng pháp Ruping kép l p lại chu trình t m 2 l n và sử dụng thuốc nóng nhi t đ cao để đ a thuốc
ng m vào nhiều hơn
3.5 Công ngh s ản xuất đồ m c
Đồ m c đ ợc s n xu t theo các công đoạn gia công chính sau:
• Nguyên li ệu gỗ tự nhiên
G tròn → Cắt khúc → Xẻ g (pha phôi) → Ngâm t m hoá ch t b o qu n → S y g → Gia công chi ti t → Tạo các mối liên k t (đục m ng, khoan l chốt, đinh vít…) → Đánh bóng
→ Xử lý khuy t t t bề mặt → Lắp ráp hoàn chỉnh → Sơn phủ (trang sức bề mặt) → S y khô
bề mặt s n ph m → Đóng gói → Nh p kho
• Các b ước công nghệ sản xuất đồ mộc từ ván nhân tạo
B1: Thi t k m u
B2: Chu n bị, kiểm tra nguyên li u ván nhân tạo
B3: Tạo chi ti t theo thi t k (b n v )
B4: Phay rãnh, m ng, tạo hoa vĕn, đ ng nét…, khoan l liên k t bằng vít, chốt, b n lề, ổ khoá…
B5: Lắp ráp các chi ti t
B6: Sơn phủ, s y khô bề mặt s n ph m
B7: Đóng gói, nh p kho
3.6 S ự ra đ i ngành công nghi p sản xuất ván nhân tạo
G t nhiên có u điểm nhẹ, d gia công, có kh nĕng cách âm, nhi t, đi n nh ng có
m t số nh ợc điểm nh tính ch t không đồng đều theo các h ớng, d cháy, mục, mọt, thay đổi hình dạng và kích th ớc theo đ m, nhi t, chiều r ng ván xẻ bị hạn ch b i đ ng kính thân cây g … Để khắc phục nh ng nh ợc điểm trên, nh nh ng thành t u của công nghi p hoá ch t đã tạo ra các loại keo dán, loài ng i đã nghiên cứu sử dụng g rừng trồng và các
loại ph li u nông nghi p s n xu t ra các loại ván nhân tạo nh ván dán (nửa cuối th kỷ 19), ván sợi (nĕm 1929), ván dĕm ( nĕm 1941)
3.6.1 Ván dán
Khái ni ệm: Ván dán là s n ph m dạng t m phẳng đ ợc tạo thành bằng cách dán ép nhiều
lớp ván mỏng theo chiều vuông góc thớ g với nhau, nh ch t k t dính trong nh ng điều ki n
áp su t, nhi t đ , th i gian ép nh t định
Ván dán được sản xuất theo các công đoạn sau:
(1) Xử lý nguyên li u g tròn: Bóc vỏ, làm sạch, cắt khúc, xử lý nhi t m (h p lu c g ) (2) S n xu t ván mỏng theo ph ơng pháp bóc hoặc lạng
Trang 24Khối l ợng thể tích ván dán th ng lớn hơn khối l ợng g nguyên li u từ 18-20%,
th ng ván dán có khối l ợng riêng 0,6-0,8 g/cm3
Ván dán được chia theo mục đích sử dụng như sau:
Ván dán dùng trong nhà ký hi u INT (interior)
n ớc, 100 kg keo Urea-Formaldehyde hàm l ợng khô 50%
u điểm của g dán là ti t ki m và nâng cao đ ợc tỷ l lợi dụng g : cứ 1m3
g dán 3 lớp 4mm có di n tích sử dụng là 250m2
Tuy nhiên s n xu t g dán c n đáp ứng m t số yêu c u nh t định về đ ng kính g tròn,
chủng loại g để đ m b o ch t l ợng ván, trong khi tài nguyên rừng t nhiên n ớc ta đang bị suy gi m nhiều c về ch t l ợng và số l ợng, nên ngành công nghi p s n xu t ván dán
n ớc ta ch a phát triển
Trang 253.6.2 Ván d ăm
• Khái ni ệm: Ván dĕm là loại ván đ ợc tạo thành bằng cách dán ép các dĕm g hoặc th c
v t chứa xellulo nh ch t k t dính trong nh ng điều ki n áp su t, nhi t đ , th i gian ép
nh t định
• Ván d ăm được sản xuất theo các công đoạn sau:
Chu n bị và xử lý nguyên li u g → chu n bị dĕm (s n xu t dĕm) → tuyển chọn dĕm →
s y dĕm → tr n keo → tr i th m → ép sơ b → ép nhi t → xử lý cuối cùng
Ván dĕm đ ợc chia làm 3 loại theo khối l ợng thể tích (γ):
Loại nhẹ γ < 0,4 g/cm3
; loại trung bình γ = 0,4-0,8 g/cm3
; lọai nặng γ > 0,8 g/cm3
Nguyên li u là g rừng trồng hoặc ph li u, có thể s n xu t ván dĕm d ới dạng t m 1
lớp hoặc 3 lớp (lớp gi a là dĕm thô, hai lớp mặt là dĕm mịn) hoặc ép khuôn thành s n ph m
n ớc, 90-100 kg keo hàm l ợng khô 50%, 8-10 kg ch t chống m, 2
kg ch t đóng rắn clorua amôn (NH4Cl)
3.6.3 Ván s i
Khái niệm: Ván sợi là loại ván đ ợc tạo thành bằng cách dán ép các sợi g hoặc sợi
th c v t, phụ gia theo ph ơng pháp ớt, khô hoặc nửa khô
Ván sợi đ ợc chia làm 3 loại theo khối l ợng thể tích (γ):
Ván sợi mềm (xốp) γ < 0,4 g/cm3đ ợc dùng làm v t li u cách âm, cách nhi t
Ván sợi có khối l ợng thể tích trung bình (MDF) γ = 0,5-0,8 g/cm3 đ ợc dùng để s n
xu t đồ m c
Ván sợi cứng γ = 0,8 – 1,1 g/cm3đ ợc dùng làm v t li u chịu l c
Nguyên li u là g rừng trồng, tre nứa hoặc ph li u, có sợi xenlulô Trong quá trình s n
xu t, ván sợi đ ợc hình thành b i ph ơng pháp chính sau:
- Ph ương pháp ướt: Dùng n ớc để nghiền g thành sợi theo nguyên tắc nghiền b t gi y,
l ợng n ớc dùng r t nhiều có thể 70 t n n ớc/1 t n ván sợi
Công ngh s n xu t ván sợi ớt gồm các công đoạn sau:
Hơi n ớc quá nhi t hoặc kiềm lạnh
Nguyên li u → Bĕm dĕm → Hoá mềm → Nghiền b t (kiểu Hà Lan) → Tr n keo → Lên
khuôn thành hình → Ép ván → s n ph m
S n ph m tạo thành có thể là ván sợi ép cứng thông qua quá trình ép nhi t hoặc là ván
sợi xốp sau khi s y khô (không c n ép nhi t) Ván sợi cứng có khối l ợng thể tích lớn, đ bền
Trang 26kéo, nén cao nên đ ợc sử dụng trong xây d ng, s n xu t đồ m c…Còn ván sợi xốp th ng
đ ợc dùng làm v t li u cách âm, cách nhi t
- Ph ương pháp khô: Dùng máy nghiền nhi t, tại đây đồng th i x y ra hai quá trình
hoá mềm dĕm g và quá trình nghiền tách dĕm g thành sợi nhi t đ cao 160-180o
C nên quá trình s n xu t đơn gi n, gọn nhẹ, hi u su t thu sợi cao, k t c u sợi đồng đều và hoàn
chỉnh Do có nhiều u điểm nên hi n nay ng i ta th ng dùng ph ơng pháp khô để s n xu t ván sợi
• Ván s ợi (MDF) được sản xuất theo phương pháp khô qua các công đoạn sau:
Chu n bị và xử lý nguyên li u g → bĕm dĕm → sàng dĕm → rửa dĕm → h p dĕm → nghiền
sợi (tr n keo) → s y sợi → tr i th m → ép sơ b → cắt t m → ép nhi t → xử lý kích th ớc,
bề mặt ván (rọc cạnh, đánh nhẵn bề mặt ván) → đóng gói, nh p kho
Ván sợi có c u tạo và tính ch t đồng đều theo mọi h ớng, bề mặt nhẵn mịn nên có thể gia công c a, cắt, đục m ng, xẻ rãnh, chạm khắc, phay trang trí tr c ti p bằng sơn hoặc phủ
bằng ván lạng, focmica Hi n nay m t số n ớc phát triển đã s n xu t ván sợi k t hợp trang trí
bề mặt, tạo hoa vĕn, định hình, định vị các mối liên k t ngay trong quá trình ép ván
Để s n xu t 1 m3
MDF bình quân c n kho ng: 1,8-2 m3 g , 700 kwh đi n, 1,3 m3
n ớc, 3,3 t n hơi, 80-100 kg keo hàm l ợng khô 50%, 10 kg parafin, 1,7 - 2 kg ch t đóng rắn
120 kg/ ster củi hồng sắc và thi t m c
N u nhi t phân g có l u thông không khí gọi là khí hóa g s tạo thành gas cháy đ ợc, ngoài ra còn thu đ ợc than, axit, hắc ín
- Thủy phân g :
Trang 27Sử dụng ph li u g (kể c mùn c a) dùng axit sulfuric H2SO4 hoặc H2SO3, để thủy phân g tạo thành các hóa ch t có giá trị nh glucose C6H12O6, r ợu êthylic C2H5OH, furfurol (C5H10O5), cacbonic CO2, các loại men thức ĕn gia súc
R ợu êthylic dùng làm dung môi, ch t đốt, ch cao su tổng hợp Furfurol là nguyên li u quí để tổng hợp ni lông, ch t dẻo, dùng trong công nghi p khai thác d u Khí Các bonic CO2
dùng làm m a nhân tạo, CO2đặc dùng trong máy sinh hàn
Th ng ng i ta sử dụng cây lá kim, bã mía để s n xu t cồn, cây lá r ng, lõi ngô để s n
xu t Furfurol
4 Ngu ồn nguyên li u g
4.1 Nguyên li u g trong n ớc
• Phân chia theo m ục đích sử dụng:
Phân chia theo mục đích sử dụng là d a vào yêu c u kỹ thu t của ngành sử dụng g và các đặc điểm c u tạo, tính ch t g có kh nĕng đáp ứng các yêu c u kỹ thu t đặt ra
Trong hoạt đ ng của nền kinh t quốc dân có hàng trĕm ngành sử dụng g d ới dạng nguyên li u hoặc v t li u, bao gồm:
Giác, lõi không hoặc ít phân bi t để s n ph m đồng đều về màu sắc Thân tròn, nhẵn, g
dẻo, khi bóc, lạng mặt g không rạn nứt
Màu sắc vân thớ t ơng đối đẹp
G bóc có các loại g : Vạng, Trám, Côm, Xoan đào, D u
G lạng gồm: Lát các loại, G i n p, Vên vên, Sao, D u
- G xây d ng công trình lâu nĕm, khung t u thuyền , phà, nông cụ
Yêu c u c ng đ cao đ n r t cao, chịu l c xung kích lớn Đ bền t nhiên tốt, chịu đ ợc mài mòn
Các loại: Đinh, Lim xanh, S n m t, Táu m t, Nghi n, Trai lý, Xoan, Kiền Kiền, Sao đen, Nhãn rừng, Tr ng kẹn th ng sử dụng vào mục đích này
Trang 28- G làm vỏ tàu, thuyền, phà: Yêu c u có c ng đ cao, d uốn cong, kh nĕng th m thuốc b o qu n r t tốt, ít nứt nẻ, ch a,ít hoặc không có nh a, không có tanin, có đ bền t nhiên tốt, sức chịu uốn va đ p từ dẻo dai đ n r t dẻo dai
Các loại g : Chò chỉ, Sang lẻ, T ch, Cà ổi, Giẻ cuống, Sồi đá, Tr ng m t, Tr ng chua, Vên Vên là nh ng loại g thích hợp
- G làm diêm: Yêu c u ph i thẳng thớ, dẻo, d bắt lửa, d bóc lạng, mềm, nhẹ, g ph i còn t ơi, không mục mọt
Các loại : Bồ đề, Vạng trứng, Chân chim, Gạo, Trám trắng, Dung gi y, Sâng, D u đ ợc
sử dụng cho các mục đích này
- G bút chì: G làm bút chì c n thẳng thớ, mịn d gia công, cắt gọt, ít co dãn , nhẹ Các loại g : Bồ đề, Trám trắng, Vạng, Mỡ, Vàng tâm , Re xanh, Nóng, Thừng m c, Côm, Tr u r t thích hợp
- G làm nhạc cụ: g làm nhạc cụ c n có kh nĕng cách âm khu ch đại âm thanh và
c ng h ng tốt G có c u tạo đều đặn, đ r ng vòng nĕm trung bình, ít bi n đ ng, thớ g
thẳng có vân đẹp, không có mắt, không mục, mọt không nứt, ít co dãn, d gia công, đánh bóng, d dán keo và uốn cong
Các loại g : Thông nh a, Thông đuôi ng a, Thông nàng, Kim giao, Samu, Re, H ơng,
G i n p, Thông 3 lá, Thông 5 lá th ng đ ợc sử dụng
- G đóng thùng đ ng ch t lỏng: Các ch t h u cơ chứa trong ru t t bào g không nh
h ng tới ph m ch t hay làm thay đổi mùi vị của ch t lỏng, kh nĕng th m n ớc kém, không
có tamin, nh a cây R t ít co dãn, mềm, nhẹ d gia công
Các loại g : Mỡ, Vàng tâm, Giổi lụa, Re xanh, Côm, Re vàng, Rè mít, Thừng m c
th ng đ ợc sử dụng
- G làm gi y và ván sợi
Yêu c u quan trọng nh t là nguyên li u ph i có hàm l ợng Xenlulo cao, sợi dài nghĩa là
qu n bào và sợi g ph i chi m tỷ l lớn Kích th ớc nhỏ và dài, đạt c p đ từ dài đ n r t dài
G mềm, d nghiền, d phân ly bằng hoá ch t, không có hoặc r t ít nh a
Các loại g thân hoặc cành nhánh của các loại cây: Mỡ, Bồ đề, Dung gi y, Hu, Đay, Trám trắng, Gáo hoặc cácloại tre nứa, lồ ô, nứa ng , nứa tép, mai, b ơng, v u r t thích
hợp
• Phân loại các nhóm g theo nhóm th ơng ph m
Theo Quy t định số 2198/CNR ngày 26/11/1977 của B Lâm nghi p ban hành b ng phân loại tạm th i các loại g sử dụng thống nh t trong c n ớc, g đ ợc phân loại thành 8 nhóm với kho ng 365 loại g chủ y u, có giá trị kinh t cao, có tr l ợng và s n l ợng đáng
kể Các cĕn cứ để phân loại gồm c u tạo, tính ch t cơ lý, đ bền t nhiên và giá trị kinh t của
loại g
Trang 294.2 Phân nhóm g
Nhóm I: bao gồm 41 loài, chủ y u là C m lai, Bằng lĕng C m, Dáng h ơng, Trắc, Gụ,
Pơmu, Gõ đỏ, Mun, Hoàng đàn, Lát các loại Tiêu chu n chính của các loài g trong nhóm này là ph i có màu sắc, vân thớ đẹp, h ơng vị thơm, r t khan hi m, có giá trị kinh t cao nh t Các loại g trong nhóm này th ng dùng làm đồ mỹ ngh , g lạng, hàng m c chạm kh m, ván sàn đặc bi t
Nhóm II: bao gồm 26 loài, tiêu chu n chung là có tính ch t cơ lý cao nh t, các ứng l c
ép dọc, u n tĩnh, kéo dọc thớ, có trị số lớn nh t G nhóm này dùng cho vi c xây d ng các công trình lâu nĕm, c u cống lớn, tà vẹt trên c u sắt, nông cụ, máy móc nông nghi p, khung tàu, thuyền, phà, khung toa xe, ván sàn cao c p, c u thang
Nhóm III: bao g ồm 24 loài, tiêu chu n chính là tính ch t cơ lý cao nh ng kém nhóm II
Yêu c u chính là g ph i dẻo dai (sức chịu uốn va đ p cao nh t ) Trong phân loại về đ dẻo dai g ph i dạng r t dẻo, chịu đ ng đ ơc l c xung kích
Nhóm IV: bao gồm 34 loài, tiêu chu n chính của nhóm này là g mềm, nhẹ, d gia công, ít co dãn
Nhóm VII bao gồm 45 loài g
Nhóm VIII bao gồm 48 loài g
G của 2 nhóm này dùng cho xây d ng tạm th i, làm cốt pha, bao bì, quan tài
Các loài g từ nhóm V-VIII có kích th ớc phù hợp đ ợc dùng làm g chống lò
Danh sách tên cây g của 8 nhóm g Vi t nam xin xem phục lục kèm theo tại Quy t định số 2198/CNR ngày 26/11/1977 của B tr ng B lâm nghi p (nay là B Nông nghi p
và PTNT)
B tr ng B Lâm nghi p đã ban hành quy t định số 334/CNR ngày 10/5/1988 điều
chỉnh vi c x p hạng m t số loại g sử dụng trong b ng phân loại 8 nhóm của Quy t định số 2198/CNR ngày 26/11/1977
B ng điều chỉnh phân loại x p hạng m t số chủng loại g sử dụng
(Ban hành kèm theo Q Đ số 334/CNR ngày 10/5/1988 của Bộ Lâm nghiệp)
Trang 30TT Tên g Tên khoa học Phân nhóm cũ theo
QĐ số 2198/CNR Phân nhóm mtheo QĐ số ới
Hopea odorata Roxb
Talauma giooif A.Chev
Cinamomun parthenoxylon
Meissn Anisoptera Cochinchinensis
Nhóm 3 Nhóm 4 Nhóm 4 Nhóm 4
Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 3 Nhóm 3 Nguồn: Quy t định số 334/CNR ngày 10/5/1988 của B Lâm Nghi p
• Tính ch ất của các nhóm g
(1) Tính ch ất hoá học của g
Thành ph n hoá học c u tạo của g là các ch t h u cơ (99-99,7%) với 4 nguyên tố chủ
y u sau: Các bon (50%); Hidro (6,4%); Oxi (42,6%) và Nitơ (1%)
Ngoài các thành ph n h u cơ trên, trong g còn các ch t vô cơ, khi đốt cháy g hoàn toàn, các ch t vô cơ này bi n thành tro, là hợp ch t của các nguyên tố: K; Na; Ca; Mg; Mn; Fe; Si…
Các ch t c u tạo nên g gồm hai loại sau:
- Loại thứ nh t gồm Xenlulô, Lignhin, Hemixenlulo là nh ng ch t c u trúc nên vách t bào
- Loại thứ hai là nh ng ch t d u nh a, ch t m u, tamin, tinh d u, ch t béo tồn tại trong
m t t bào
Thành ph n hoá học của g thay đổi theo loại cây và điều ki n sinh tr ng
(2) Tính ch ất vật lý của g
Tính ch t v t lý của g là nh ng tính ch t có thể xác định đ ợc trong điều ki n không
c n c i bi n thành ph n hoá học của g hoặc không phá hoại tính hoàn chỉnh của m u g Bao
gồm các ch t chủ y u sau:
Độ ẩm c a gỗ là tỷ l ph n trĕm l ợng n ớc có trong g so với khối l ợng của g m
Độ ẩm tương đối Wa là tỷ l (ph n trĕm) gi a khối l ợng n ớc chứa trong g và khối
l ợng g m t ơng ứng Wa th ng đ ợc dùng khi nghiên cứu tính toán quá trình s y g
Độ ẩm tuyệt đối Wo là tỷ l (ph n trĕm) gi a khối l ợng n ớc chứa trong g và khối
l ợng g khô tuy t đối t ơng ứng Wo th ng đ ợc dùng khi nghiên cứu các quá trình lâm hoá, phân tích định l ợng
Có m t đại l ợng c n đ ợc quan tâm đó là điểm bão hoà thớ g : là ranh giới gi a n ớc
th m và n ớc t do
Độ ẩm bão hoà thớ gỗ là đ m xác định b i l ợng n ớc th m tối đa trong g và thay
đổi theo loài g
Trang 31Tính co ngót và giãn n ở c a gỗ
G có tính ch t luôn thay đổi kích th ớc theo nhi t đ và đ m, tính ch t này là nguyên nhân gây nên hi n t ợng bi n hình, cong vênh, nứt nẻ của g
Kh ối lượng riêng c a gỗ là khối l ợng của vách t bào g trên m t đơn vị thể tích vách
t bào g t ơng ứng Khối l ợng riêng của t t c các loài g g n bằng nhau, kho ng 1,54 g/cm3
Kh ối lượng thể tích: Để đánh giá l ợng g th c ch t có trong m t đơn vị thể tích ng i
ta dùng khái ni m khối l ợng thể tích Khối l ợng thể tích của g (γ) là tỷ số gi a khối l ợng
g trên m t đơn vị thể tích g , cách tính nh sau:
t ơi; Khối l ợng thể tích g khô; Khối l ợng thể tích g khô ki t
Ngoài ra g còn có các tính ch t khác nh tính ch t d n nhi t (tỷ nhi t, tính ch t truyền nhi t, to nhi t, dãn n do nhi t) ; tính ch t d n đi n; tính ch t truyền âm; kh nĕng chống lại
sức xuyên của sóng đi n từ; màu sắc; mùi vị và tính ch t ph n quang
ng l ực và biến hình: Khi l c bên ngoài tác đ ng, các phân tử bên trong g s n sinh
n i l c chống lại, đó là ứng l c Khi chịu l c tác đ ng, hình dạng và kích th ớc của g cũng
bị bi n đổi
Để đánh giá kh nĕng chịu l c của v t li u và để so sánh c ng đ các loài v t li u khác nhau, ng i ta dùng ứng su t “ứng su t là ứng l c trên đơn vị di n tích chịu l c”
Bi ến dạng đàn hồi và biến dạng vĩnh cửu
Bi n dạng đàn hồi của g do Xenlulô tạo ra, còn bi n dạng vĩnh cửu của g là do lignhin
tạo ra Nói cách khác trong g có 2 vùng: vùng có bi n dạng đàn hồi và có bi n dạng vĩnh
cửu Hai vùng này nằm cạnh nhau, b t cứ vị trí nào trong g
S c chịu ép c a gỗ: L c ép của g là m t chỉ tiêu cơ học r t quan trọng và th ng gặp
trong th c t , có 2 loại: ép dọc thớ và ép ngang thớ
S c chịu ép dọc thớ
L c ép dọc thớ r t ít bi n đ ng và d xác định Do tính ch t quan trọng của nó nên trong
th c t l c ép dọc thớ là chỉ tiêu chủ y u d đánh giá kh nĕng chịu l c của g
Trang 32S c ch ịu ép ngang thớ: có 2 ph ơng pháp xác định nh sau:
Ép ngang cục b : m t b ph n g chịu l c, hình thái này th ng gặp trong th c t
Ép ngang toàn b : l c tác đ ng trên toàn b ph n g chịu l c Tuy ít gặp trong th c t
nh ng hình thức chịu l c này lại ph n ánh trung th c kh nĕng chịu ép ngang thớ của g
S c ch ịu kéo c a gỗ: Khi ngoại l c tác dụng song song hoặc vuông góc với chiều dọc
thớ và làm cho g bị cĕng ra, khi đó g chịu kéo Sức chịu kéo của g gồm 2 loại: Kéo dọc
thớ và kéo ngang thớ
Kéo d ọc thớ: Sức chịu kéo dọc thớ của g r t lớn do h u h t các mixen xenlulô sắp x p
theo chiều dọc thớ
Tuỳ theo các loại g , ứng su t kéo dọc của g Vi t Nam g p 2-3 l n sức ép dọc thớ vì
v y trong các k t c u, g r t ít bị phá hoại do l c kéo dọc gây ra
Kéo ngang th ớ: Sức chịu kéo ngang thớ g chỉ bằng 1/40-1/10 sức chịu kéo dọc thớ
S c ch ịu trượt và cắt đ t thớ vuông góc: L c tr ợt của g gồm l c tr ợt dọc thớ và
tr ợt ngang thớ Sức chịu cắt đứt thớ theo h ớng vuông góc của g là r t lớn, th ng g p 3
l n tr ợt dọc thớ và g p nhiều l n so với l c ép ngang thớ cục b
S c ch ịu uốn tĩnh: D m (xà) trong các k t c u g th ng do l c uốn làm bi n dạng, có
thể nói sức chịu uốn tĩnh là chỉ tiêu quan trọng thứ hai sau l c ép dọc thớ
S c ch ịu uốn va đập: Có r t nhiều loại, th ng chỉ xác định sức chịu uốn xung kích
dùng làm chỉ tiêu đánh giá đ dòn hay đ dẻo của g
Tính ch t này cũng r t quan trọng trong nhiều công trình nh g chống lò c n dẻo dai, khó g y, g làm dàn giáo cũng đòi hỏi đ dẻo dai cao mới đ m b o an toàn
S c ch ịu xoắn: L c xoắn là dạng l c ít gặp trong các k t c u hay công trình xây d ng
bằng g , nh ng các loại trục cối xay, lá cánh quạt, trục máy nông nghi p, c t buồm, trống t i, công cụ thủ công, bừa th ng chịu l c xoắn
Độ c ng c a gỗ: Đ cứng của g dùng để biểu thị kh nĕng chống lại tác dụng của
ngoại l c khi ép m t v t không bi n dạng vào g làm cho g lõm xuống Tính ch t này có quan h với khối l ợng thể tích (γ) của g , thông th ng đ cứng của g tỷ l thu n vói γ Đ
cứng cũng ph n nào ph n ánh đ ợc sức chịu ma sát của g Trong nhiều công dụng th c t đ
cứng đ ợc xem là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá ph m ch t g (ván sàn, trục g ) Đ cứng
của g bao gồm 2 loại: Đ cứng tĩnh và đ cứng xung kích
L ực bám đinh: Kh nĕng bám đinh tỷ l thu n với l c tách của g Khi đóng đinh
vào g , ph n g bị tách s n sinh l c ép ngang vào đinh và gây ra l c ma sát Ma sát lớn thì
l c bám đinh càng càng lớn
Các nhân t ố ảnh hưởng đến tính chất cơ học c a gỗ
Có nhiều nhân tố nh h ng đ n c ng đ g , trong khuôn khổ c m nang tra cứu, chỉ nêu nh ng nhân tố chính có liên quan tr c ti p
Trang 33Kh ối lượng thể tích: Nói chung g có khối l ợng thể tích càng lớn c ng đ g càng
cao
Độ ẩm: Đ m nh h ng nhiều đ n c ng đ g C ng đ g phơi khô g p hai l n
c ng đ g t ơi C ng đ g s y khô g p 3 l n c ng đ g t ơi
C ấu tạo c a gỗ: Đó là tỷ l t bào vách dày và t bào vách mỏng, các loại cây khác nhau
vị trí khác nhau trong cây (gốc, thân , cành, ngọn) có tổ thành t bào khác nhau nên d n đ n
4.3 Khai thác và s ử dụng rừng tự nhiên trong n ớc
Rừng t nhiên Vi t Nam sau nhiều nĕm khai thác, sử dụng và cùng với nhiều nguyên nhân khác nhau (du canh du c , phát n ơng làm r y, khai hoang trồng l ơng th c và cây công nghi p, di dân t do, khai thác quá mức) đ n nay rừng đã suy gi m nhiều về số l ợng và
ch t l ợng
Trong nh ng nĕm tr ớc đây, s n l ợng g khai thác từ rừng t nhiên (trong k hoạch) có
nĕm đã đạt đ n mức cao nh t 1,8 tri u m3
g tròn/nĕm, sau đó l ợng g khai thác gi m d n Đứng truớc tình hình di n tích rừng bị thu hẹp, tr l ợng g gi m sút nghiêm trọng về số
l ợng và ch t l ợng do khai thác quá mức (kể c khai thác ngoài k hoạch), s phá hoại của các l c l ợng “lâm tặc“ và nhiều nguyên nhân khác, do đó ph i hạn ch khai thác để b o v
l c, và là gi i pháp c n thi t
Tuy nhiên về lâu dài, c n có s điều chỉnh chủ tr ơng này để phù hợp với th c t hơn
B i vì cây rừng có sinh tr ng phát triển khi đạt đ n mức thành thục c n khai thác sử dụng
hợp lý (trên cơ s l ợng tĕng tr ng của rừng) để rừng ti p tục sinh tr ng, phát triển là phù
Trong vòng 15 nĕm g n đây, ngành Lâm nghi p đã có nhiều chuyển bi n tích c c trong
lĩnh v c trồng rừng nguyên li u, m i nĕm trồng đ ợc kho ng 100.000 ha rừng kinh t , b ớc
đ u đã hình thành vùng rừng trồng thâm canh gắn với ch bi n lâm s n, giống cây lâm nghi p cũng đ ợc quan tâm, nhiều giống mới đã đ ợc l a chọn kh o nghi m và đ a vào sử
dụng, nĕng su t, ch t l ợng rừng trồng d n đ ợc nâng cao
Trang 34Hi n nay có kho ng 1,3 tri u ha rừng s n xu t, chủ y u cung c p nguyên li u cho ch
bi n gi y, ván nhân tạo (ván ghép thanh, ván dĕm, ván sợi), bĕm dĕm, g trụ mỏ, cây đặc s n
h ớng tĕng lên trong nh ng nĕm sau này
Tuy nhiên do hạn ch của g rừng trồng chủ y u là cây mọc nhanh, g nhỏ, đ bền cơ
học th p, vì v y ph n lớn chỉ sử dụng làm nguyên li u s n xu t ván nhân tạo nh ván ghép thanh, ván dĕm, ván sợi, dĕm m nh, gi y, bao bì
Để phát huy tiềm nĕng và th mạnh của rừng trồng, trong quá trình kinh doanh c n l a
chọn nh ng loài cây nh Bạch đàn trắng, Bạch đàn chanh, Keo lá tràm, Keo lai nuôi d ỡng thành g lớn để gi i quy t nhu c u cho công nghi p ch bi n s n xu t các s n ph m đồ g
xu t kh u, hàng mỹ ngh Mặt khác cũng c n có cơ ch , chính sách khuy n khích các tổ chức
và h gia đình trồng rừng g lớn, g quí hi m để cùng với vi c phục hồi loại g này rừng t nhiên tạo nguồn cung c p lâu dài cho s n xu t đồ g , góp ph n thay th cho vi c nh p kh u
4.5 C c ấu sử dụng g nguyên li u
- G r ừng tự nhiên: Là loại g lớn th ng đ ợc dùng làm nguyên li u s n xu t đồ g
mỹ ngh , đồ g n i th t, đồ g ngoài tr i G rừng t nhiên là ph n nguyên li u chủ y u, chi m tỷ l cao trong cơ c u nguyên li u của công nghi p ch bi n g
Hi n nay nhu c u nguyên li u g từ rừng t nhiên là r t lớn, bình quân kho ng trên 3,0 tri u m3/nĕm, trong khi đó nguyên li u trong n ớc chỉ đáp ứng 20% nhu c u, còn lại 80%
ph i nh p kh u (kho ng 250-500 tri u USD) Cụ thể nĕm 2004 nh p kh u g kho ng 522 tri u USD với khối l ợng g 2,6 tri u m3
từ 26 quốc gia khác nhau (g nh p kh u có đ ng kính từ 25 cm đ n 60 cm)
- G r ừng trồng tập trung: G rừng trồng t p trung của n ớc ta hi n nay ph n lớn là
loại g vừa và nhỏ, chủ y u dùng làm nguyên li u cho ch bi n gi y, bĕm dĕm, s n xu t ván nhân tạo ( ván ghép thanh, ván dĕm, ván sợi ép) và m t số s n ph m khác
Trang 35Hi n nay nhu c u bình quân hàng nĕm từ nguyên li u g rừng trồng cho công nghi p
ch bi n kho ng 3-4 tri u m3/nĕm, rừng trồng trong n ớc đã đáp ứng đ ợc kho ng 1,5-2,0 tri u m3/nĕm, trên th c t ch a đáp ứng đ ợc yêu c u s n xu t, đ n nay ti n đ trồng rừng s n
xu t mới đạt kho ng trên 30% k hoạch (613.093 ha/2 tri u ha)
Trong th i gian tới, nhu c u sử dụng g nguyên li u rừng trồng phục vụ công nghi p ch
bi n g s tĕng lên khi công nghi p ch bi n ván nhân tạo phát triển mạnh
- G cây tr ồng phân tán
Cây g phân tán đ ợc trồng ven đ ng, ven b sông, kênh m ơng, các đai rừng phòng
h trên các cánh đồng, ven đê, trong các v n gia đình Trong 15 nĕm g n đây bình quân m i
nĕm c n ớc trồng kho ng 200 tri u cây phân tán các loại
Các loại cây g trồng phân tán này chủ y u phát huy tác dụng phòng h môi tr ng,
chắn gió, cây bóng mát, ngoài tác dụng gi i quy t nhu c u g gia dụng, củi, còn cung c p cho nguyên li u gi y và bĕm dĕm
- G c ứng, g m m
G c ứng: Là loại g lớn rừng t nhiên (từ nhóm I đ n nhóm III) Đ cứng của g biểu
thị kh nĕng chống lại tác dụng của ngoại l c Nói chung các loài g có khối l ợng thể tích càng cao thì g càng cứng
Do g cứng có c ng đ cao, có màu sắc và vân thớ đẹp nên loại g này th ng dùng để
s n xu t các loại đồ g mỹ ngh , đồ m c cao c p, chạm kh m, g xây d ng công trình lâu
nĕm, khung tàu thuyền, phà , g nông cụ G cứng là loại g quý hi m, ph n lớn mọc
rừng t nhiên, sinh tr ng ch m, chu kỳ kinh doanh dài (50-100 nĕm) n ớc ta số l ợng loại
g này còn r t ít trong khi đó nhu c u ngày càng lớn, vì v y để đáp ứng nhu c u n ớc ta ph i
nh p kh u r t nhiều loại g cứng
G m m: Là loại g lớn rừng t nhiên (từ nhóm IV đ n nhóm VIII) và m t số loại g
rừng trồng Nói chung loại g này có khối l ợng thể tích nhỏ và trung bình, đ bền cơ của g
th p, sinh tr ng nhanh, chu kỳ kinh doanh ngắn (kho ng 5-7 nĕm) Loại g này th ng đ ợc
sử dụng để s n xu t các loại g lạng, diêm bút chì, bao bì, b t gi y và gi y các loại, ván nhân
tạo
Hi n nay loại g này trong n ớc đang đ ợc sử dụng với tỷ trọng cao, d n thay th các
loại g cứng, quý hi m đang cạn ki t d n Theo đó xu h ớng của th i đại là sử dụng các loại
s n ph m ván nhân tạo từ g rừng trồng
- G l ớn, g nh
G l ớn: n ớc ta hi n nay đã bắt đ u trồng cây g lớn chủ y u là có nguồn gốc từ rừng
t nhiên, m t số nơi trồng g quý hi m Trong d án 661 cũng đã th c hi n vi c h trợ cho h gia đình, các tổ chức trồng rừng g lớn, quý hi m có chu kỳ kinh doanh dài Hi n nay g lớn
v n đ ợc sử dụng với tỷ l lớn, phục vụ công nghi p s n xu t các mặt hàng nh đồ m c mỹ ngh , n i th t, ngoài tr i, đặc bi t là sử dụng để s n xu t các mặt hàng xu t kh u Bình quân
m i nĕm c n kho ng 3,0-3,5 tri u m3
g lớn làm nguyên li u cho s n xu t (c nguồn trong
n ớc và nh p kh u)
Trang 36G nh : Chủ y u là g nhỏ từ rừng trồng t p trung và cây phân tán Tuy nhiên trong các loại cây rừng trồng có m t số loại cây có thể tr thành cây g lớn nh : Bạch Đàn trắng, Keo lá tràm, Keo lai nh ng trong th c t ch a có xu h ớng kinh doanh loại g này thành g
lớn Vì v y ph n lớn g nhỏ hi n nay có nguồn gốc từ rừng trồng và th ng đ ợc sử dụng làm nguyên li u gi y, ván nhân tạo , dĕm m nh Bình quân m i nĕm n ớc ta sử dụng kho ng 2,0 tri u m3 g nhỏ
4.6 S ử dụng g gắn với môi tr ng và quản lý rừng b n vững
Vi c khai thác, sử dụng g theo h ớng thân thi n với môi tr ng và qu n lý rừng bền
v ng là v n đề r t đ ợc quan tâm hi n nay và trong t ơng lai, đặc bi t là sử dụng g có nguồn
c p chứng chỉ Điều này s là tr ngại lớn trong quan h giao dịch quốc t về th ơng mại s n
ph m g trong t ơng lai
Vì v y c n qu n lý bền v ng các khu rừng t nhiên và rừng trồng để ngày càng đóng góp nhiều hơn vào quá trình phát triển kinh t , xoá đói gi m nghèo (đặc bi t là khu v c miền núi) và b o v môi tr ng bằng cách sử dụng các khu rừng hi n có, đ t trống đồi trọc chủ y u
để s n xu t g , lâm s n ngoài g , đồng th i đ m b o đa dạng sinh học, phòng h và các dịch
- Qu n lý bền v ng di n tích rừng t nhiên chủ chốt trong khuôn khổ lâm ph n ổn định
- Kiểm kê t t c các rừng s n xu t và thi t l p h thống tài nguyên rừng bền v ng
- T t c các khu rừng s n xu t (trong khuôn khổ lâm ph n ổn định) đ ợc đ a vào qu n
lý bền v ng, trong đó có phục hồi các khu v c u tiên
Vi c đề ra mục tiêu qu n lý rừng t nhiên tuỳ thu c r t nhiều vào vi c thi t l p lâm ph n
quốc gia ổn định và k t hợp với vi c sắp x p u tiên nh ng khu rừng vào qu n lý đa dạng
phục vụ cho các mục đích s n xu t Theo đó c n ti n hành ngay vi c qu n lý bền v ng nh ng khu rừng t nhiên trọng y u nhằm đem lại lợi ích tr ớc mắt và lâu dài cho các địa ph ơng và
Trang 37nhiên trong n ớc hi n nay (từ 150.000- 300.000 m3
/nĕm) thì kh nĕng cung c p của rừng
trồng v n chi m tỷ trọng cao Song do hạn ch của nguyên li u g rừng trồng là ph n lớn là
g nhỏ, mềm, vì v y ph n lớn đ ợc sử dụng để s n xu t ván nhân tạo, dĕm m nh, bao bì mà không thể sử dụng để s n xu t đồ g mỹ ngh , g n i th t phục vụ cho xu t kh u Các loại
s n ph m này ph i sử dụng g rừng t nhiên và g nh p kh u Do g lớn từ rừng t nhiên trong n ớc chỉ mới đáp ứng cho xây d ng cơ b n và m t ph n s n xu t đồ m c trong n ớc, vì
v y chủ y u nguồn g lớn ph i d a vào nguồn nh p kh u
- G trong n ớc và g nh p kh u
Nguồn nguyên li u cho công nghi p ch bi n s n xu t s n ph m g xu t kh u từ ch
d a vào rừng t nhiên là chính đã chuyển sang nguồn g nh p kh u và g rừng trồng là chính Trong nh ng nĕm 1990 s n l ợng g khai thác từ rừng t nhiên kho ng1,8 tri u m3
kh u (đang d n có xu h ớng kinh doanh g lớn) Nh v y nguyên li u g (g lớn) dùng để
s n xu t hàng xu t kh u chủ y u là nguồn g nh p kh u, còn g lớn trong n ớc chủ y u để
gi i quy t nhu c u g xây d ng và s n xu t đồ g trong n ớc, còn g rừng trồng hàng nĕm cung c p kho ng 1,5-2,0 tri u m3 chủ y u phục vụ nhu c u n i địa bao gồm c làm nguyên
li u dĕm g và làm ván nhân tạo
Nguồn g nh p kh u về lâu dài s khó khĕn, vì các n ớc s d n hạn ch vi c xu t kh u
g Vì v y để chủ đ ng nguồn nguyên li u, n ớc ta c n đ y mạnh vi c khôi phục rừng t nhiên và qu n lý rừng bền v ng, đ y mạnh trồng rừng nguyên li u công nghi p Ngoài vi c
trồng rừng g nhỏ, c n đặc bi t quan tâm phục hồi g lớn rừng t nhiên, và đ y mạnh trồng
rừng g lớn, g quý hi m phục vụ cho ch bi n đồ g mỹ ngh và đồ m c cao c p xu t kh u
N u không có t m nhìn chi n l ợc, thi u nh ng chính sách khuy n khích khôi phục và trồng
rừng g lớn, g quý hi m thì s phát triển của công nghi p ch bi n g trong t ơng lai s gặp nhiều khó khĕn, vì không đ m b o t cân đối đ ợc ph n lớn nguyên li u cho s phát triển
của ngành công nghi p ch bi n g xu t kh u
Mục tiêu của Vi t Nam đ n nĕm 2020, trong n ớc t cân đối đ ợc kho ng trên 65% nhu
c u nguyên li u g , theo đó mới phát huy đ ợc nguồn l c tại ch và chủ đ ng về nguyên li u cho s n xu t
4.8 Đánh giá ti m năng và sự đa dạng tài nguyên g Vi t nam
• V di n tích
Theo Quy t định số 116/QĐ/BNN-KL ngày 18/05/2005 của B tr ng B Nông nghi p
& PTNT, tổng di n tích đ t lâm nghi p (đ t có rừng và không có rừng) đ n ngày 31/12/2004 là: 19.025.434 ha, trong đó đ t có rừng là 12.306.858 ha bao gồm rừng đặc dụng: 1.920.453
ha, rừng phòng h : 5.920.688 ha và rừng s n xu t là: 4.465.717 ha Đ t trống đồi núi trọc (đ t không có rừng) là: 6.718.576 ha
Vi c đánh giá tiềm nĕng và s đa dạng tài nguyên g Vi t nam t p trung chủ y u vào đối
t ợng đ t có rừng là rừng s n xu t, vì rừng phòng h và rừng đặc dụng c n đ ợc b o v để duy trì phòng h và b o tồn đa dạng sinh học, vi c khai thác sử dụng r t hạn ch , đây chỉ
t p trung đánh giá tiềm nĕng và s đa dạng tài nguyên g của rừng s n xu t
Di n tích các loại đ t rừng nh sau:
Trang 38- R ừng tự nhiên: 3.145.251 ha, trong đó:
Trang 39loại s n ph m sau đây:
- Các s n ph m sơn mài
- Các loại t ợng bằng g , các s n ph m bằng gốc và r cây
- Các lọai tranh g : tranh chạm khắc, tranh kh m trai, tranh ghép g
- Các s n ph m trang trí l u ni m, qu ng cáo nh : cốc, chén, đĩa, khay, thìa (mu ng),
quạt, lọ, bình cung, ki m, đ lọ, guốc, bài vị, th m hạt, chu i hạt, h p các loại, huy hi u, biểu
t ợng, biểu tr ng, khung tranh, khung nh, phao mỹ ngh , thuyền buồm mỹ ngh các loại, mành trang trí, giá đỡ hàng mỹ ngh
- Nhạc cụ, đồ chơi trẻ em, vợt c u lông, vợt tennít, vợt bóng bàn, g y chơi bi-da, g y
chĕn cừu, ót gi y (cái đón gót), chân tay gi , dù cán g , cán dù, chổi cán g , cán chổi sơn
- Bàn gh gi ng tủ các loại, đôn kỷ, án th , bàn trà, tủ chè, tủ chùa, tủ đồng hồ, tủ
g ơng, bàn th , tủ cao c p, hòm (áo quan) cao c p
Trang 40- S n ph m g mỹ ngh k t hợp song, mây, tre, trúc, v t li u khác
Bao gồm các s n ph m dạng t m đ ợc s n xu t từ nguyên li u g và v t li u xơ sợi,
đ ợc quét, tráng, tr n keo và dán ép, ghép nối trong nh ng điều ki n áp su t, nhi t đ và th i gian nh t định Các loại ván nhân tạo chủ y u gồm: ván ghép thanh, ván dán, ván dĕm, ván
sợi
• Khái ni m chung v các lo ại sản phẩm g t ng h p composite
Composite là h n hợp của ch t k t dính vô cơ với các ph n tử th c v t nh : dĕm
m nh, phoi g , ph li u nông nghi p… đ ợc liên k t với nhau tạo thành v t mới có c u tạo
phức tạp hơn, có tính ch t tổng hợp mới nh ng v n gi nguyên tính riêng của từng thành
ph n Ch t k t dính vô cơ đây là: xi mĕng, thủy tinh, n ớc Na2SiO3 chi m tỷ l g n 50%
trọng l ợng, ván Composite có khối l ợng riêng 450-850 kg/m3
, có tính cách âm, cách nhi t
tốt nên đ ợc dùng nhiều trong xây d ng Kỹ thu t, thi t bị s n xu t composite đơn gi n, có
thể ép nóng (ép nhi t, nhi t đ 50-800
C) hoặc ép ngu i
• Các lo ại ván nhân tạo
Ván nhân tạo là tên chung chỉ các loại v t li u dạng t m c u tạo từ nguyên li u th c v t
có xơ sợi đ ợc liên k t bằng keo và dán ép d ới áp l c, nhi t đ thích hợp Keo th ng đ ợc
sử dụng là loại keo hóa học urea-formadehyd đ ợc tổng hợp từ urê CO (NH2)2 và formaldehyd CH2O Với m t số loại ván nhân tạo yêu c u ch t l ợng cao nh chống m, chịu
n ớc ng i ta dùng keo phenol-formalđehyd tổng hợp từ fenol C6H5OH và formalđehyd
Để tổng hợp 1 t n keo urê formaldehyd nồng đ 48-55% bình quân c n 32 kg urê, 640
kg formaline và 2 kg xút NaOH rắn Còn để tổng hợp 1 t n keo phenol-formaldehyd nồng đ 35-47% c n 360 kg phenol, 460 kg formaline và 40kg xút rắn
Các lo ại ván nhân tạo chính:
Ván dán: S n ph m dạng t m phẳng gồm 3 hoặc nhiều lớp ván mỏng dán vuông góc chiều thớ với nhau Bề dày của ván th ng là 1,5 2 2,5 3 4 5 6 7 8 9 10 13 15 18 24 mm