Tóm tắt những đóng góp mới của luận án: Nghiên cứu lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh viêm quanh răng ở bệnh nhân bệnh thận mạn giai đoạn cuối lọc máu chu kỳ (59 bệnh nhân viêm quanh răng và 45 bệnh nhân không viêm quanh răng) từ tháng 12019 đến tháng 112021, đã có những đóng góp mới đưa ra đặc điểm lâm sàng, XQ trên nhóm bệnh nhân này: giá trị trung bình của chỉ số quanh răng cơ bản ở nhóm viêm quanh răng là 3,42; chỉ số lợi trung bình là 1,25 độ sâu túi lợi trung bình lên tới 5, 86. Nhóm bệnh nhân bệnh viêm quanh răng có giá trị trung bình và tỷ lệ tăng bạch cầu, N và CRP cao hơn nhóm không viêm quanh răng khi cấy định danh VK Pavimonus micra là vi khuẩn kỵ khí chiếm tỷ lệ cao nhất 32,2%. Đã tìm ra mối liên quan viêm quanh răng liên quan đến một số đặc điểm bệnh nhân như tuổi, tăng dần theo tuổi, tần suất xuất hiện liên quan tới hút thuốc lá, thời gian lọc máu kéo dài, BMI thấp 80gl. Sau điều trị VQR: các chỉ số VQR đều giảm có ý nghĩa so với trước điều trị. Số lượng BC, N và tỷ lệ tăng BC, N, CRP huyết tương giảm hơn so với trước điều trị. Tỉ lệ mọc lại VK túi lợi sau 1 tuần điều trị thấp, chỉ chiếm 10,2%.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu trên các bệnh nhân bệnh thận mạn tính lọc máu chu kỳ
- Thời gian: Từ tháng 1/2019 đến 11/2021
- Địa điểm nghiên cứu: Bộ môn khoa Thận-Lọc máu và Bộ môn khoa Răng-Miệng, Bệnh viện Quân y 103, Học viện Quân y
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu
- Bệnh nhân được chẩn đoán bệnh thận mạn tính giai đoạn 5 do viêm cầu thận mạn theo KDIGO 2012 [124], được lọc máu chu kỳ
- Tuổi của bệnh nhân ≥ 16 tuổi
- Thời gian lọc máu ≥ 03 tháng
- Được lọc máu đủ 12 giờ/tuần
- Bệnh nhân hợp tác, tham gia nghiên cứu
- Mắc các bệnh nhiễm trùng cấp tính: như viêm phổi, nhiễm virus trong thời gian nghiên cứu
- Sử dụng liệu pháp kháng sinh tại thời điểm nghiên cứu hoặc trong vòng ít hơn 3 tháng tại thời điểm nghiên cứu
- Nghi ngờ mắc bệnh lý ngoại khoa tại thời điểm nghiên cứu
- Bệnh nhân mắc bệnh lý ác tính kèm theo bệnh thận
- Có rối loạn nhận thức hoặc tâm thần
- Trong thời gian nghiên cứu bỏ điều trị
- Không đủ tiêu chuẩn nghiên cứu
2.2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1.1 Ph ươ ng ti ệ n khám r ă ng hàm m ặ t
- Dụng cụ khám: Khay, gương, kẹp gắp, thám trâm, cây đo túi nha chu WHO
- Máy Xquang kĩ thuật số, Máy chụp Xq toàn hàm Morita, Nhật Bản
Hình 2.1: Cây thăm dò WHO
(Nguồn: Periodontology at a Glance - 2009) [65] 2.2.1.2 Ph ươ ng ti ệ n xét nghi ệ m d ị ch túi l ợ i
- Môi trường nuôi cấy VK kị khí (BioMerieux/Đức):
+ ANC: thẻ định danh VK kị khí
- Môi trường nuôi cấy VK ái khí
+ Các loại môi trường: Thạch máu, Chocolate, Mac Conkey, Sarbauroud dùng nuôi cấy, phân lập vi khuẩn và nấm
+ GP: Thẻ định danh VK Gram dương
+ GN: Thẻ định danh VK Gram âm
+ Máy định danh vi khuẩn VITEK 2- compact (Bio Merieux - Pháp) + Máy so độ đục DensiCHEK plus (Mỹ)
+ Dụng cụ chuyên dụng: ống nghiệm, đèn cồn, que cấy, dung dịch NaCL 0,45%
Hình 2.2: Máy xét nghiệm định danh vi khuẩn
(Nguồn: Khoa xét nghiệm Viện bỏng quốc gia Lê Hữu Trác) 2.2.1.3 Ph ươ ng ti ệ n đ i ề u tr ị viêm quanh r ă ng
- Máy lấy cao răng siêu âm Dentsply
- Dụng cụ lấy cao bằng tay: bộ nạo Gracey (Hu-friedy)
- Bơm tiêm bơm rửa, nước oxy già 15V, nước muối sinh lý
Hình 2.3 Máy lấy cao siêu âm Dentsply và các cây nạo Grace
- Thực hiện nghiên cứu tiến cứu mô tả, cắt ngang, so sánh bệnh và chứng bệnh, theo dõi dọc sau can thiệp điều trị
Trong nghiên cứu này, việc tính cỡ mẫu được thực hiện dựa trên phương pháp chọn mẫu thuận tiện toàn bộ, đảm bảo tính đại diện của toàn bộ bệnh nhân lọc máu chu kỳ tại Bệnh viện Quân y 103 trong khoảng thời gian nghiên cứu Điều này giúp tăng độ chính xác và khả năng tổng quát của kết quả, đồng thời đảm bảo bao quát toàn bộ nhóm đối tượng nghiên cứu.
- Tổng số bệnh nhân thoả mãn tiêu chuẩn chọn và loại trừ là 104 bệnh nhân chia 2 nhóm:
+ Nhóm có viêm quanh răng: 59 bệnh nhân
+ Nhóm không viêm quanh răng: 45 bệnh nhân
2.2.3 Nội dung nghiên cứu và cách đánh giá kết quả
- Lập bệnh án theo mẫu bệnh án nghiên cứu: (Phụ lục 1) Các bệnh nhân được khai thác các thông tin:
Khám tiền sử mắc các bệnh như bệnh lý thận tiết niệu, các bệnh về máu, viêm gan mãn tính, lao và bệnh lý phổi mãn tính là rất quan trọng trong quá trình chẩn đoán và điều trị bệnh Việc nắm rõ lịch sử bệnh lý giúp bác sĩ xác định chính xác nguyên nhân và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp, nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe.
+ Tiền sử nghiện rượu và các thuốc gây nghiện: Heroin, ma túy
+ Tiền sử điều trị bảo tồn suy thận, lọc máu và điều trị các rối loạn cơ quan khác như: thiếu máu, tăng huyết áp…
+ Khai thác nguyên nhân gây suy thận
+ Khai thác thời gian lọc máu, liều lọc máu
- Phần khám Đối tượng được các bác sỹ khoa Thận-Lọc máu khám toàn diện bao gồm: + Tri giác, chiều cao, cân nặng, chỉ số BMI, đo Huyết áp,
+ Các triệu chứng: Phù, thiếu máu,
Chú ý đặc biệt đến các biểu hiện như nhiễm khuẩn cấp tính, bệnh ngoài da, vấn đề về cơ quan tiêu hóa, hệ tim mạch, hệ hô hấp, tuyến giáp, hạch ngoại vi và lách để phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường và tiến hành điều trị kịp thời.
+ Các dấu hiệu hay triệu chứng mất máu cấp như đi ngoài phân đen, nôn ra máu, ho ra máu, chảy máu mũi, xuất huyết, đái ra máu
- Làm các xét nghiệm cận lâm sàng
Các mẫu xét nghiệm của mỗi bệnh nhân được lấy đồng thời trong cùng ngày để xác định công thức máu và sinh hóa máu, đảm bảo tính chính xác và nhất quán trong quá trình nghiên cứu Trước mỗi buổi lọc máu trung tuần, khoảng 30 phút, bệnh nhân cũng được lấy máu để phục vụ các xét nghiệm cần thiết Đối với các bệnh nhân lọc máu theo chu kỳ, lịch lấy mẫu đã được quy định rõ: các bệnh nhân lọc vào các ngày thứ 2, 4, 6 sẽ lấy mẫu vào thứ 4, còn các bệnh nhân lọc vào các ngày 3, 5, 7 hoặc Chủ Nhật sẽ lấy mẫu vào thứ 5, nhằm đảm bảo theo dõi sát sao quá trình điều trị.
+ Các thông số huyết học
- Thực hiện xét nghiệm tại Trung tâm huyết học truyền máu, Bệnh viện Quân y 103
Xét nghiệm được thực hiện trên máy đếm tế bào tự động dựa trên nguyên lý quang học, sử dụng nguồn laser bán dẫn để đếm và phân biệt các tế bào máu một cách chính xác.
- Thu thập số liệu xét nghiệm: số lượng hồng cầu (HC) (T/l), lượng hemoglobin (Hb) (g/l), số lượng bạch cầu (BC) (G/l), Neutrophil (G/l), Tiểu cầu (G/l)
9 HA tâm thu ≥ 140mmHg và/hoặc HA tâm trương ≥ 90 mmHg: Đo theo phương pháp Korottkof, sau hai lần đo cách nhau ít nhất 2 phút
9 Hoặc bệnh nhân có HA bình thường nhưng đang uống thuốc hạ huyết áp
- Tiêu chuẩn phân loại BMI:
+ Đo chiều cao, cân nặng, xác định BMI của bệnh nhân, theo công thức sau:
BMI = Trọng lượng cơ thể (kg)
[Chiều cao (m)] 2 Phân mức BMI theo phân loại của Hội nghiên cứu béo phì Hàn Quốc
Bảng 2.1: Phân loại dựa trên BMI ở người trưởng thành Đặc điểm Chỉ số BMI (kg/m 2 )
Thừa cân và béo phì ≥ 23
- Diện tích da cơ thể (BSA: Body surface area) được tính theo công thức Dubois:
BSA (m 2 ) = 0,007184 x W 0,425 x H 0,725 (W là trọng lượng cơ thể tính bằng kg, H là chiều cao tính bằng cm)
- Chẩn đoán và phân chia mức độ thiếu máu: Theo WHO năm 2017
[127], thiếu máu khi Hb < 130g/l ở nam và Hb < 120g/l ở nữ
Bảng 2.2: Phân loại mức độ thiếu máu
Nữ: 100 ≤ Hemoglobin < 120 Vừa 80 ≤ Hemoglobin < 100 Nặng Hemoglobin < 80
+ Các xét nghiệm sinh hóa:
- Được thực hiện tại Khoa sinh hoá Bệnh viện Quân y 103
- Các xét nghiệm được tiến hành trên hệ thống Modular, hóa chất của hãng Roche
- Các chỉ số xét nghiệm bao gồm:
9 Urê máu: Định lượng theo phương pháp enzyme đo quang (urease)
9 Creatinin máu: Định lượng theo phương pháp đo quang (Jaffe)
9 Glucose máu: theo phương pháp enzyme đo quang (hexokinase)
9 Điện giải đồ: Natri, kali, clo sử dụng điện cực chọn lọc
9 Protein máu toàn phần: phương pháp đo quang (Biuret)
9 Albumin máu: Phương pháp đo quang (Bromcresol Green)
9 CRP-hs: phương pháp miễn dịch đo độ đục
9 Acid uric: Phương pháp enzyme đo quang (uricase)
- Biến đổi một số chỉ số sinh hoá máu: Theo giá trị hằng số sinh học người Việt Nam
Bảng 2.3: Giá trị bất thường một số chỉ số sinh hoá máu
Chỉ số Đơn vị Giá trị
2.2.4 Khám xác định các chỉ tiêu bệnh lý viêm quanh răng
- Thời điểm hỏi và khám:
+ Các bệnh nhân được hỏi và khám tại ngày lấy máu, trước cuộc lọc thứ 2 của tuần
+ Người thực hiện: Nghiên cứu sinh
- Hỏi các triệu chứng răng miệng[24]:
Khai thác tình trạng hôi miệng bắt đầu bằng việc hỏi về thời gian xuất hiện, giúp xác định mức độ nghiêm trọng của vấn đề Việc đánh giá hôi miệng có thể dựa trên cảm nhận của chính người bị hôi hoặc nhờ người thân phản hồi để có cái nhìn khách quan hơn Đồng thời, cần xác định các biểu hiện rõ ràng của hôi miệng để có phương án xử lý phù hợp Các biện pháp giảm hôi miệng gồm vệ sinh răng miệng đúng cách, sử dụng các sản phẩm chăm sóc miệng phù hợp và duy trì thói quen ăn uống lành mạnh nhằm kiểm soát mùi hôi hiệu quả.
Tình trạng chảy máu chân răng cần được ghi nhận chính xác về thời điểm khởi phát, mức độ chảy nhiều hay ít, và thời gian máu tự ngưng hay cần cầm máu Ngoài ra, cần xác định xem việc chảy máu có liên quan đến hoạt động chải răng hay không, cũng như thời điểm chảy máu xảy ra, chẳng hạn như trước, trong hoặc sau quá trình lọc máu Việc xử lý cầm máu bằng cách cắn gạc hoặc khâu cầm máu có được thực hiện hay chưa cũng rất quan trọng trong việc đánh giá tình trạng sốt máu chân răng.
Đau nhức răng có thể có tính chất và cường độ khác nhau, từ đau âm ỉ, liên tục đến những cơn đau nhói hoặc ê buốt khi ăn nhai hoặc hít thở Thời gian xuất hiện của đau cũng đa dạng, như đau sau khi ăn hoặc kéo dài liên tục Răng nhạy cảm với nóng, lạnh có thể liên quan đến tình trạng mòn men hoặc tổn thương tủy răng Ngoài ra, các triệu chứng này còn có thể liên quan đến yếu tố dinh dưỡng, chế độ ăn uống hoặc quá trình lọc máu nếu người bệnh mắc các bệnh mãn tính.
- Khám các dấu hiệu viêm quanh răng và đánh giá mức độ tổn thương [128], [64]:
2.2.3.1 Ch ỉ s ố c ặ n, ch ỉ s ố cao r ă ng và ch ỉ s ố v ệ sinh r ă ng mi ệ ng c ủ a Greene và Vermillion – 1975 [129]
- Chọn răng và mặt răng: chọn 6 răng đại diện gồm răng 16, 26, 11, 31 mặt ngoài, răng 36, 46 mặt lưỡi
Hướng dẫn thực hiện: Bệnh nhân cần xúc miệng bằng dung dịch Erythrosin (công thức gồm 6 gram F.D & C đỏ số 28 trong 100ml nước) trong vòng 30-60 giây để đảm bảo dung dịch thấm đều Sau đó, súc miệng bằng nước lọc cho tới khi nước trong là, giúp làm sạch nhẹ nhàng khoang miệng Các cặn bám sẽ chuyển sang màu tím, và màu càng sẫm thì chứng tỏ cặn bám càng dày và rõ hơn, góp phần đánh giá mức độ bám dính của các mảng bẩn trong khoang miệng.
Hình 2.4: Hình ảnh cặn bám bắt màu tím
+ Tối thiểu phải khám 2 trong 6 mặt cần khám
+ Ghi 4 mã số cặn và 4 mã số cao răng từ 0-3 cho mỗi răng
- Tiêu chuẩn đánh giá và phân loại chỉ số cặn bám đơn giản DI-S (Simplyfied debris index)
1: Cặn mềm phủ nhỏ hơn 1/3 bề mặt răng hoặc cặn màu
2: Mảng bám răng từ 1/3 đến 2/3 thân răng
3: Mảng bám răng có nhiều hơn 2/3 thân răng
- Tiêu chuẩn đánh giá và phân loại chỉ số cao răng đơn giản CI-S (Simplyfied calculus index)
1: Cao răng trên lợi tới 1/3 thân răng từ cổ răng
2: Cao răng trên lợi từ 1/3-2/3 thân răng hoặc có cảm giác cao răng dưới lợi
3: Cao răng trên lợi quá 2/3 thân răng hoặc có cao răng dưới lợi
- Cách tính chỉ số vệ sinh răng miệng cho mỗi bệnh nhân
Xác định chỉ số DI-S và CI-S bằng cách chia tổng các mã số cho tổng số răng khám, giúp đánh giá chính xác tình trạng sức khỏe răng miệng Sau đó, tính chỉ số vệ sinh răng miệng OHI-S (Oral Hygiene Index Simplified) bằng cách cộng giá trị của DI-S và CI-S, với kết quả nằm trong khoảng từ 0 đến 6, phản ánh mức độ vệ sinh răng miệng tổng thể.
- Cách ghi các chỉ số: Tất cả các răng trên hai cung hàm được chia thành 6 vùng lục phân:
Bảng 2.4: Vị trí đánh giá chỉ số răng cơ bản
Vùng lục phân Bên phải Trước Bên trái
Các chỉ số QRCB được đo trên ít nhất hai răng trong mỗi vùng lục phân để đảm bảo chính xác, chỉ tính răng 8 khi răng 7 đã mất Trong trường hợp chỉ còn một răng trong vùng lục phân, cần tính thêm răng kế tiếp ở vùng lục phân bên cạnh để đảm bảo số liệu đầy đủ Điều này giúp đánh giá chính xác tình trạng răng miệng và lên kế hoạch điều trị phù hợp.
Trong quá trình đo răng, tất cả các răng sẽ được đo ở 6 vị trí chính, bao gồm các điểm gần - giữa ngoài, ngoài xa, trong gần, giữa trong và xa trong, sử dụng cây thăm dò Trước khi tiến hành đo, lợi vùng thăm dò cần được làm khô bằng khí hoặc côn giấy để đảm bảo độ chính xác của kết quả đo Phương pháp này giúp đánh giá chính xác mức độ tổn thương hoặc vi khuẩn trên bề mặt răng, góp phần xác định các bước điều trị phù hợp.
Hình 2.5: 6 vị trí được đo của 1 răng
Các điểm từ 0-4 sẽ được đánh giá và ghi lại dựa trên từng vùng lục phân, trong đó điểm cao nhất trong mỗi vùng sẽ được ghi nhận Khi mã số 4 xuất hiện trong một vùng lục phân, phải kiểm tra tất cả các mặt của các răng nằm trong vùng đó để đảm bảo độ chính xác của đánh giá Trong trường hợp một răng có nhiều vị trí cùng điểm số 4, sẽ có dấu “*” đi kèm để phân biệt Điều này giúp đảm bảo quá trình đánh giá diễn ra chính xác và rõ ràng, phục vụ tốt cho công tác phân loại và xử lý dữ liệu.
Hình 2.6: Chỉ số quanh răng cơ bản
BPE Độ sâu thăm dò Tình trạng lâm sàng
0 Túi lợi < 3.5mm; không có cao răng, không chảy máu khi thăm khám nhẹ nhàng
1 Túi lợi < 3.5mm; không có cao răng, chảy máu khi thăm khám Viêm lợi
2 Túi lợi < 3.5mm; cao răng trên hoặc dưới lợi, có hoặc không có chảy máu khi thăm khám
Viêm lợi hoặc có các yếu tố mảng bám
3 3.5mm < Túi lợi < 5.5mm VQR mức độ nhẹ
4 5.5 mm≤ Túi lợi ≤ 7mm VQR mức độ trung bình
* Mất bám dính ở nhiều vị trí của răng, túi lợi
> 7mm VQR mức độ nặng
2.2.3.3 Ch ỉ s ố l ợ i GI (Gingival Index: GI) c ủ a Loe và Silness – 1964[130]
- Chọn răng và vùng lợi: 4 vùng lợi (xa, ngoài, gần, trong) được thăm khám cho các răng đại diện (R16, 21, 24, 36, 41, 44)
Phương pháp khám răng và lợi bao gồm việc thổi khô răng dưới ánh sáng vừa đủ để dễ nhìn thấy Sử dụng gương sáng và sonde để kiểm tra xung quanh răng, trong đó sonde được dùng để xác định độ săn chắc của lợi bằng cách ấn nhẹ vào lợi Ngoài ra, sonde còn được đưa vào rãnh lợi theo thành tổ chức mềm nhằm đánh giá mức độ chảy máu, giúp chẩn đoán chính xác các tình trạng về lợi và răng.
- Phân chia mức điểm đánh giá theo tổn thương:
0: Lợi bình thường, lợi hồng nhạt, thăm không chảy máu
1: Viêm nhẹ, nề nhẹ, màu thay đổi ít, không chảy máu khi thăm khám 2: Viêm trung bình: lợi đỏ nề, láng bóng, chảy máu khi thăm khám 3: Viêm nặng: Lợi đỏ, nề, loét, chảy máu khi thăm và chảy máu tự nhiên
GI cho răng: 1 trong 4 mặt lợi ghi mã số từ 0 - 3
GI cho một răng: cộng 4 mặt chia 4
GI cho một nhóm răng: Ghi điểm số các răng được khám trong nhóm chia cho số răng đã khám
Tổng mã số Chỉ số lợi = -
- Các mức độ đánh giá và điểm: Bình thường: 0 điểm; viêm nhẹ: 0,1- 0,9 điểm; trung bình: 1,0-1,9 điểm và nặng: ≥ 2,0 điểm
2.2.3.4 Đ o độ sâu túi quanh r ă ng (PD: Pocket dephth) [62]
- Chọn răng: Khám toàn bộ hai hàm, xác định số răng viêm và đo độ sâu túi lợi (là khoảng cách từ đáy túi đến bờ lợi tự do)
+ Đo độ sâu túi quanh răng bằng cây đo túi của WHO
+ Đo khoảng cách từ đáy túi đến bờ lợi tự do tại 4 vị trí trên mỗi răng: mặt ngoài xa, mặt ngoài, mặt ngoài gần, mặt trong.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH DIỀU TRỊ
+ Bệnh nhân được thực hiện theo lịch lọc máu, đảm bảo 12 giờ/tuần, tuần 3 ngày
+ Các bệnh nhân đều được kê liều lọc máu theo cá thể hoá bệnh nhân: tốc độ lọc, thời gian lọc, thể tích siêu lọc…
+ Các ngày bệnh nhân có can thiệp trong điều trị răng miệng lọc máu theo chế độ không dùng Heparin
+ Sử dụng kháng sinh và các thuốc toàn thân sau cuộc lọc 30 phút
- Điều trị các rối loạn khác:
+ Kiểm soát huyết áp: Các bệnh nhân THA được kiểm soát theo từng bệnh nhân duy trì HA < 140/90 mmHg
+ Điều trị thiếu máu: Sử dụng thuốc Erythropoietin tái tổ hợp, kết hợp bổ sung sắt, duy trì HST 100-110 g/l
2.3.2 Đ i ề u tr ị viêm quanh r ă ng không ph ẫ u thu ậ t
Chỉ định điều trị không phẫu thuật cho các bệnh nhân có độ sâu túi lợi
< 5 mm, tuy nhiên trong nghiên cứu này, các bệnh nhân có túi lợi sâu > 5,0 mm đều yêu cầu điều trị không phẫu thuật
Các bệnh nhân được điều trị theo các bước sau [25]:
Các bệnh nhân bắt đầu được điều trị theo phác đồ chuẩn cho viêm quanh răng, bao gồm hướng dẫn vệ sinh răng miệng đúng kỹ thuật, lấy cao răng và xử lý bề mặt chân răng để loại bỏ các yếu tố gây bệnh Ngoài ra, việc loại bỏ các tác nhân trực tiếp và gián tiếp liên quan là rất quan trọng, cùng với điều trị toàn thân nhằm nâng cao hiệu quả điều trị và phòng ngừa tái phát.
* Hướng dẫn vệ sinh răng miệng bằng phương pháp cơ học:
Vệ sinh răng miệng bằng phương pháp cơ học cần sử dụng bàn chải lông mềm, chải răng đúng kỹ thuật để loại bỏ mảng bám hiệu quả Thời gian chải răng đủ dài, thực hiện đúng thời điểm và đều đặn mỗi ngày để duy trì sức khỏe răng miệng Ngoài ra, việc chải răng đúng số lần cần thiết và sử dụng chỉ nha khoa cùng bàn chải kẽ đúng cách giúp làm sạch các khu vực khó tiếp cận, ngăn ngừa sâu răng và bệnh lý nướu hiệu quả.
Hướng dẫn chăm sóc răng đúng phương pháp bắt đầu bằng kỹ thuật chải răng Bass cải tiến nhằm làm sạch rãnh lợi hiệu quả Bạn cần cầm bàn chải sao cho lông bàn chải tạo góc từ 15° đến 45° so với trục răng, hướng về phía rãnh lợi Tiếp theo, ấn nhẹ bàn chải về phía lợi và di chuyển với các vòng xoay nhỏ để lông bàn chải đi vào rãnh lợi, đồng thời ép chắc vào giữa các răng Sau khi hoàn thành các chuyển động xoay tròn, hất lông bàn chải về phía mặt nhai hoặc rìa cắn để đảm bảo vệ sinh toàn diện.
- Ngày chải răng hai lần vào buổi tối trước khi đi ngủ và buổi sáng sau ăn, thời gian chải răng mỗi lần 3-5 phút
- Ngoài ra hỗ trợ bệnh nhân sử dụng các biện pháp hỗ trợ VSRM khác, như sử dụng chỉ tơ nha khoa, bàn chải kẽ, tăm nước…
- Sử dụng kháng sinh: Bệnh nhân được sử dụng kháng sinh Rodogyl 4 - 6 viên được chia làm 2 - 3 lần uống trong ngày, mỗi lần 2 viên Dùng 7-10 ngày
- Xuất sứ: Sanofi-Aventis (Pháp)
- Thành phần: Spiramycin 750.000 IU, Metronidazol 125mg
- Tác dụng: trên các vi khuẩn kị khí của tạp khuẩn vùng răng miệng
+ Các nhiễm khuẩn cấp hay mạn tính vùng răng miệng
+ Áp xe, sưng tấy, viêm mô tế bào quanh răng, viêm quanh thân răng, viêm lợi, viêm xương, viêm chân răng, viêm tuyến mang tai
+ Dự phòng bệnh răng miệng sau phẫu thuật
+ Người lớn: uống 4-6 viên/ngày, chia làm 2-3 lần vào bữa ăn Trường hợp nặng có thể tăng lên 8 viên/ngày
+ Trẻ em 6-10 tuổi: uống 2 viên/ngày
+ Trẻ em từ 10-15 tuổi: uống 3 viên/ngày
- Chống chỉ định: mẫn cảm với Imidazol hay Spiramicin
+ Đau dạ dày, buồn nôn, nôn, ỉa chảy Nổi mề đay
+ Viêm miệng, viêm lưỡi, vị kim loại
+ Giảm bạch cầu vừa phải
+ Hiếm gặp: chông mặt, mất điều hòa, dị cảm, viêm đa thần kinh cảm giác và vận động
* Kỹ thuật lấy cao răng siêu âm:
Trước khi thực hiện lấy cao răng siêu âm, bệnh nhân cần súc miệng bằng dung dịch Chlohexidine gluconate 0.12-0.2% để giảm thiểu số lượng vi khuẩn phát tán vào không khí dưới dạng các hạt nước li ti Việc súc miệng này giúp hạn chế sự lan truyền vi khuẩn, đảm bảo an toàn vệ sinh trong quá trình điều trị nha khoa.
Để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình thực hiện, không đạp pêđan quá 10 giây liên tục Khi cầm dụng cụ, tay phải cần có điểm tỳ trên ngón út hoặc ngón nhẫn để giữ vững thao tác Đồng thời, phải đảm bảo lượng nước đủ để làm mát dụng cụ, giúp giảm thiểu tác động nhiệt và bảo vệ sức khỏe của bệnh nhân.
Trong quá trình lấy cao răng, dụng cụ cần được áp dụng chính xác vào vị trí có cao răng, đồng thời trục đầu của cây lấy cao phải song song với bề mặt răng để đảm bảo hiệu quả Cần điều chỉnh cường độ dòng điện phù hợp để tránh làm bệnh nhân cảm thấy ê buốt răng trong quá trình lấy cao siêu âm, mang lại trải nghiệm an toàn và nhẹ nhàng.
* Kỹ thuật lấy cao răng dưới lợi và làm nhẵn bề mặt chân rang [128]
+ Gây tê tại chỗ bằng Lidocain 2%, loại có pha thuốc co mạch
Lấy sạch cao răng và xử lý bề mặt chân răng bằng máy siêu âm và dụng cụ cầm tay giúp loại bỏ mảng bám tích tụ Quá trình nạo túi lợi được thực hiện bằng cách đưa dụng cụ vào đúng vị trí, sử dụng lực nhẹ nhàng để tránh tổn thương mô lành Nạo bỏ toàn bộ tế bào biểu mô tổn thương, tổ chức liên kết viêm mạn tính và tổ chức hạt trong túi quanh răng, đồng thời loại bỏ các tổ chức bám dính ở đáy túi và mào xương ổ răng Kết hợp máy siêu âm giúp làm sạch các tổ chức bệnh lý còn bám dính trên bề mặt chân răng và xương ổ răng, đảm bảo hiệu quả điều trị tối ưu.
+ Bơm rửa kỹ bằng dung dịch nước muối sinh lý nhiều lần để lấy đi các chất cặn
Sau điều trị, bệnh nhân cần sử dụng thuốc kháng sinh, giảm đau và chống viêm theo hướng dẫn của bác sĩ Ngoài ra, hướng dẫn súc miệng bằng dung dịch Chlohexidine gluconate 0.12-0.2% từ 2-3 lần mỗi ngày trong vòng 2 tuần để giúp việc lành vết thương diễn ra thuận lợi Trong giai đoạn này, bệnh nhân nên tránh chải răng và nhai vùng can thiệp để tránh làm tổn thương mô mới Đặt lịch khám lại sau 1 tuần để theo dõi sự hồi phục của vùng điều trị.
- Đánh giá và theo dõi điều trị: Số liệu được đánh giá trước điều trị và sau đợt điều trị 4 tuần:
+ Các triệu chứng cơ năng: tình trạng còn hay hết đau nhức răng, hôi miệng, chảy máu chân răng
+ Cấy khuẩn lại sau (điều trị can thiệp) 1 tuần
Sau khi điều trị một tháng, bệnh nhân sẽ được khám đánh giá lại các chỉ số quan trọng như chỉ số cặn, mức độ cao răng, tình trạng vệ sinh răng miệng, các chỉ số quanh răng cơ bản, sức khỏe lợi và mức độ lung lay của các răng Việc kiểm tra này giúp đánh giá hiệu quả của quá trình điều trị và xác định các bước chăm sóc tiếp theo cần thiết để duy trì sức khỏe răng miệng tối ưu Đánh giá lại các chỉ số này đảm bảo quá trình điều trị đạt kết quả tốt và phòng ngừa các vấn đề nha khoa trong tương lai.
+ Xét nghiệm lại máu đánh giá các chỉ số: bạch cầu, neutrophil, huyết sắc tố, tiểu cầu, ure, creatinine, protein, albumin và CRP huyết tương.
PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU
- Các thông tin và số liệu thu thập được nhập, phân tích và sử lý theo phương pháp thống kê bằng phần mềm SPSS 20.0
+ Các phương trình, đồ thị, biểu đồ được vẽ tự động trên máy vi tính Thống kê mô tả:
- Biến số định tính được trình bày dưới dạng tần số (ký hiệu: n) và tỷ lệ phần trăm (ký hiệu %)
- Biến số định lượng được trình bày dưới dạng trung bình và độ lệch chuẩn (ký hiệu TB ± ĐLC)
Trong phân tích dữ liệu, việc so sánh các tỷ lệ giữa nhóm can thiệp và nhóm chứng thường sử dụng các kiểm định như kiểm định χ² hoặc kiểm định Fisher Exact để đánh giá sự khác biệt có ý nghĩa thống kê Chúng tôi áp dụng kiểm định χ² hoặc Fisher Exact khi giả định của kiểm định χ² bị vi phạm, giúp đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả phân tích.
Trong phân tích dữ liệu, việc so sánh hai giá trị trung bình giữa nhóm can thiệp và nhóm chứng phụ thuộc vào phân phối của biến số định lượng Nếu biến số có phân bố chuẩn, kiểm định T-test là phương pháp phù hợp để đánh giá sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm Ngược lại, khi biến số không có phân bố chuẩn, kiểm định Mann-Whitney sẽ được sử dụng để đảm bảo tính chính xác của kết quả so sánh Chọn đúng phương pháp kiểm định giúp nâng cao độ tin cậy của phân tích thống kê trong nghiên cứu.
So sánh hai giá trị trung bình các thời điểm trước và sau điều trị là bước quan trọng trong phân tích dữ liệu lâm sàng Để thực hiện so sánh này, ta sử dụng kiểm định T ghép cặp khi dữ liệu thay đổi tại hai thời điểm có phân bố chuẩn, đảm bảo độ tin cậy của kết quả Trong trường hợp dữ liệu không tuân theo phân bố chuẩn, các nhà nghiên cứu nên dùng kiểm định dấu hoặc kiểm định Hạng Wilcoxon để đảm bảo tính chính xác và phù hợp của phân tích thống kê.
+ Sử dụng giá trị điểm cắt để tính diện tích dưới đường cong và giá trị ý nghĩa
+ Phân tích hồi qui đa biến xác định yếu tố tiên lượng độc lập.
ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu này hoàn toàn tuân thủ đạo đức trong y học, nhằm phục vụ cho việc sàng lọc viêm quanh răng ở bệnh nhân mắc bệnh thận mạn giai đoạn cuối đang phải lọc máu chu kỳ Các bệnh nhân bị viêm quanh răng đều được thực hiện các xét nghiệm cần thiết để chẩn đoán chính xác mức độ bệnh và từ đó được áp dụng phương pháp điều trị phù hợp, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe răng miệng cho nhóm bệnh nhân đặc biệt này.
Nghiên cứu đã được Hội đồng của Viện Nghiên cứu Y Dược Lâm sàng 108 phê duyệt và nhận được sự đồng ý của Ban Giám đốc Bệnh viện Quân y 103, Học viện Quân y, cũng như Bộ môn Khoa Thận & Lọc máu trước khi tiến hành.
Các đối tượng tham gia nghiên cứu được cung cấp đầy đủ thông tin về các chỉ định, chống chỉ định, cũng như các nguy cơ tai biến và biến chứng có thể xảy ra trong quá trình thực hiện kỹ thuật chẩn đoán và điều trị Điều này đảm bảo người bệnh hiểu rõ các yếu tố liên quan, góp phần nâng cao sự an toàn và hiệu quả của các phương pháp y học hiện đại.
- Các đối tượng nghiên cứu không phải chi trả bất cứ một khoản chi phí nào liên quan đến nghiên cứu
Thông tin của các đối tượng tham gia nghiên cứu sẽ được bảo mật tuyệt đối và không tiết lộ cho bất kỳ tổ chức hoặc cá nhân nào mà không có sự đồng ý rõ ràng của họ, đảm bảo quyền riêng tư và tuân thủ các quy định về bảo vệ dữ liệu.
- Các thông tin cá nhân, bệnh án được số mã hoá, tài liệu bệnh án được đảm bảo an toàn theo chế độ của Bệnh viện.
KHỐNG CHẾ SAI SỐ
Khống chế sai số nhất bằng cách:
- Hỏi bệnh sử, khám lâm sàng, làm bệnh án theo mẫu thống nhất, ghi các dữ liệu lâm sàng theo các hồ sơ phiếu khám của bệnh viện
- Cán bộ tham gia nghiên cứu được tập huấn chung, thống nhất phương pháp điều trị, kỹ thuật đánh giá và tham gia suốt quá trình nghiên cứu
- Xử lý số liệu theo đúng phương pháp
SƠ ĐỒ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu:
BN bệnh thận mạn tính lọc máu chu kỳ
Nhóm không viêm quanh răng (nE)
Nhóm BN có viêm quanh răng
- Hỏi, khám lâm sàng, xquang
- Làm các xét nghiệm huyết học, sinh hoá
- Thu thập các thông tin về lâm sàng bệnh lý răng, miệng
- Hỏi, khám lâm sàng, xquang
- Xác định mức độ viêm quanh răng
- Nuôi cấy dịch túi lợi đánh giá tình trạng vi khuẩn (Thời điểm bắt đầu nghiên cứu và sau 1 tuần điều trị)
- MT1: Mô tả lâm sàng, cận lâm sàng viêm quanh răng ở bệnh nhân bệnh thận mạn tính do viêm cầu thận lọc máu chu kỳ
MT2 phân tích mối liên quan giữa viêm quanh răng và các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng nhằm đánh giá chính xác tình trạng bệnh Bài viết cũng tập trung vào việc đánh giá kết quả điều trị viêm quanh răng ở bệnh nhân mắc bệnh thận mạn lọc máu chu kỳ, nhằm nâng cao hiệu quả chăm sóc nha khoa cho nhóm bệnh nhân này Các yếu tố lâm sàng như mức độ viêm mô quanh răng và các chỉ số cận lâm sàng giúp xác định mức độ nghiêm trọng của viêm và hướng điều trị phù hợp Nghiên cứu cung cấp những thông tin quan trọng để cải thiện phương pháp điều trị viêm quanh răng, đặc biệt ở bệnh nhân có tình trạng bệnh nền như bệnh thận mạn Thông qua phân tích này, có thể nâng cao hiệu quả điều trị và giảm thiểu biến chứng cho nhóm bệnh nhân đặc thù này.
Kết luận và Kiến nghị
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
ĐẶC ĐIỂM CHUNG ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Bảng 3.1: Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới Đặc điểm Chung Viêm quanh răng
P < 0,001 c a Chi-square test; b Fisher’s exact test; c student T test
- Tuổi trung bình nhóm nghiên cứu là 54,16 ± 15.72 tuổi
- Nhóm tuổi trên và dưới 60 phân bố tương đối đồng đều
- Tỷ lệ bệnh nhân (BN) tuổi từ 30 trở xuống chỉ chiếm 6,7%
- Nam là 62 bệnh nhân chiếm 59,6%, nữ là 42 bệnh nhân chiếm 40,4%
- Nhóm BN có viêm quanh răng có tuổi trung bình cao hơn nhóm không viêm quanh răng, p< 0,001
Bảng 3.2: Phân bố bệnh nhân theo thời gian lọc máu
P < 0,001 b a Fisher’s exact test; b Mann-Whitney U test
- Thời gian lọc máu trung bình là 2,83 năm
- Chỉ có 27,9% bệnh nhân lọc máu > 5 năm
- Nhóm viêm quanh răng có thời gian lọc máu trung bình dài hơn nhóm không viêm quanh răng, p< 0,001
Bảng 3.3: Cơ cấu nghề nghiệp của bệnh nhân lọc máu Đặc điểm Chung Viêm quanh răng (nY)
14,43 87,89 ± 14,97 88,73 ± 13,84 > 0,05 c Tăng HA 95 91,3 54 91,5 41 91,1 > 0,05 b a Chi-square test; b Fisher’s exact test; c student T test
Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp cho thấy không đồng đều, chủ yếu là nông dân và công nhân chiếm tỷ lệ 63,5% Nhóm bị viêm quanh răng có tỷ lệ nông dân cao hơn so với nhóm không viêm quanh răng, trong khi nhóm trí thức có tỷ lệ thấp hơn rõ rệt (p< 0,001), thể hiện rõ mối liên hệ giữa nghề nghiệp và nguy cơ mắc bệnh.
- Có 25/104 bệnh nhân chiếm 24,1% có hút thuốc lá Tỷ lệ bệnh nhân hút thuốc nhóm viêm quanh răng cao hơn nhóm không viêm quanh răng có ý nghĩa, p< 0,001
- Bệnh nhân thiếu máu chiếm tỷ lệ cao 96,2%
- Hầu hết bệnh nhân nghiên cứu có tăng huyết áp, có 95/104 bệnh nhân chiếm 91,3% có THA
Bảng 3.4: Đặc điểm BMI nhóm bệnh nhân nghiên cứu
BMI Chung Viêm quanh răng (nY) Không viêm QR (nE) n % n % n %
- Giá trị trung bình BMI nhóm nghiên cứu trong giới hạn bình thường
- Có tới 25,0% bệnh nhân thiếu cân và chỉ có 6,7% bệnh nhân thừa cân hoặc béo phì
- Không có sự khác biệt về BMI nhóm viêm và không viêm quanh răng
Bảng 3.5: So sánh kết quả xét nghiệm huyết học và sinh hoá nhóm nghiên cứu Đặc điểm Chung Viêm quanh răng (nY) Không viêm
167,04 > 0,05 c a Fisher’s exact test; b Chi-square test; a student T test
- Giá trị trung bình albumin và protein máu ở mức bình thường
- Tỷ lệ giảm protein máu là 5,8%, trong khi tỷ lệ giảm albumin là 24,1%
- Không có khác biệt về giá trị trung bình và tỷ lệ % giảm protein và albumin giữa nhóm có và không viêm quanh răng
Bảng 3.6: So sánh tỷ lệ nhiễm HBV, HCV giữa hai nhóm bệnh nhân nghiên cứu
Tình trạng Chung Viêm quanh răng
- Tỷ lệ bệnh nhân nhiễm virus viêm gan là 33,3%
- Tỷ lệ nhiễm virus viêm gan C là 14,4% cao hơn nhiễm virus viêm gan
- Có 12,5% bệnh nhân đồng nhiễm virus viêm gan B và C
- Không có sự khác biệt có ý nghĩa về tỷ lệ nhiễm virus viêm gan giữa 2 nhóm có và không viêm quanh răng.
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG BỆNH LÝ VIÊM
3.2.1 Một số biểu hiện lâm sàng viêm quanh răng
Bi ể u đồ 3.1 T ỷ l ệ b ệ nh nhân theo tình tr ạ ng có hay không có viêm quanh r ă ng (n4)
Nhận xét: Ở bệnh nhân bệnh thận mạn giai đoạn cuối lọc máu chu kỳ có tới 56,7% có viêm quanh răng
Bảng 3.7: Phân bố bệnh nhân theo các triệu chứng lâm sàng
Tình trạng Chung Viêm quanh răng (nY) Không viêm QR (nE) n % n % n % p
Chảy máu chân răng 45 43,3 32 54,2 13 28,9 < 0,05 a Đau nhức 44 42,3 30 50,8 14 31,1 < 0,05 a a Chi-square test
- Phân bố bệnh nhân theo các triệu chứng lâm sàng liên quan đến bệnh lý răng miệng tương đối đồng đều, từ 42,3% đến 44,2%
- Nhóm viêm quanh răng có tỷ lệ các triệu chứng cao hơn nhóm không viêm quanh răng có ý nghĩa, p< 0,05
Bảng 3.8: Đặc điểm chỉ số cặn, cao răng và vệ sinh răng miệng Đặc điểm Chung
Nhóm viêm quanh răng (nY)
Không viêm quanh răng (nE)
Chỉ số vệ sinh răng miệng
- a student T test; b Chi-square test
Nhóm bị viêm quanh răng có các chỉ số cặn cao hơn rõ ràng so với nhóm không viêm, bao gồm chỉ số cao răng và chỉ số vệ sinh răng miệng, với mức độ ý nghĩa thống kê p 60 có viêm quanh răng cao gấp 2 lần so với nhóm không viêm quanh răng (54,2% so với 26,7%)
Bảng 3.22: Liên quan với giới Đặc điểm
- Không thấy mối liên quan giữa tần suất xuất hiện viêm quanh răng và giới, p>0,05
Bảng 3.23: Liên quan với hút thuốc lá Đặc điểm
Có viêm quanh răng (nY)
OR = 8,32 Không hút thuốc (ny) 37 46,8 42 53,2 a Chi-square test
- Tần suất xuất hiện viêm quanh răng liên quan với hút thuốc lá, p< 0,001
- Hút thuốc lá có nguy cơ viêm quanh răng cao gấp 8,32 lần so với không hút thuốc lá, p < 0,001
Bảng 3.24: Liên quan với nghề nghiệp Đặc điểm
Có viêm quanh răng (nY)
Nông dân và công nhân (nf) 44 66,7 22 33.3 p < 0,01 a
Trí thức và bộ đội
- Tần suất xuất hiện viêm quanh răng liên quan với nghề nghiệp, p< 0,01
Theo nghiên cứu, bệnh nhân là nông dân và công nhân có nguy cơ mắc viêm quanh răng cao gấp 3,06 lần so với nhóm bệnh nhân làm nghề bộ đội và trí thức, với giá trị p < 0,01, cho thấy sự khác biệt đáng kể về nguy cơ bệnh lý này dựa trên nghề nghiệp.
Bảng 3.25: Liên quan với thời gian lọc máu Đặc điểm
Có viêm quanh răng (nY)
TGLM < 5 năm (nu) 35 46.7 40 53,3 a Chi-square test
- Tần suất xuất hiện viêm quanh răng liên quan với thời gian lọc máu kéo dài, p< 0,005
- Bệnh nhân có thời gian lọc máu từ 5 năm trở lên có nguy cơ viêm quanh răng cao gấp 5,48 lần so với nhóm có thời gian lọc máu < 5 năm, p < 0,005
Bảng 3.26: Liên quan với giảm BMI Đặc điểm
Không viêm (nE) 6 23,1 39 50 a Chi-square test
- Tần suất xuất hiện viêm quanh răng liên quan với giảm BMI, p< 0,05
- Bệnh nhân có BMI < 18,5 có nguy cơ viêm quanh răng cao gấp 3,33 lần so với nhóm có BMI từ 18,5 trở lên, p < 0,05
Bảng 3.27: Liên quan với một số chỉ số huyết học Đặc điểm
Không viêm quanh răng (nE) OR, p
Số BN Tỷ lệ % Số BN Tỷ lệ %
HST (g/l) 87,89 ± 14,97 88,73 ± 13,84 > 0,05 a a Student T test; b Fisher’s exact test; c Chi-square test
- Tần suất xuất hiện viêm quanh răng liên quan với tăng số lượng bạch cầu và số lượng bạch cầu neutrophil, p< 0,01
- Không thấy liên quan tần suất xuất hiện viêm quanh răng với số lượng giảm và mức độ tiểu cầu cũng như HST, p> 0,05
Bảng 3.28: Liên quan với một số chỉ số sinh hoá máu Đặc điểm
Không viêm quanh răng (nE) OR, p
Số BN Tỷ lệ % Số BN Tỷ lệ %
Creatinine (μmol/l) 1044,04 ± 200,45 1051,40 ± 167,04 > 0,05 a a Student T test; b Mann-Whitney U test; c Fisher’s exact test; d Chi-square test
- Tần suất xuất hiện viêm quanh răng liên quan với tăng CRP và nồng độ CRP cũng như ure máu, p< 0,001
- Không thấy liên quan tần suất xuất hiện viêm quanh răng với giảm protein, albumin cũng như tăng nồng độ creatinine máu, p> 0,05
Bảng 3.29: Liên quan với nhiễm virus viêm gan Đặc điểm
Không viêm (nE) 10 29,4 35 50 a Chi-square test
- Tần suất xuất hiện viêm quanh răng liên quan với tình trạng nhiễm virus viêm gan, p< 0,05
- Bệnh nhân có nhiễm virus viêm gan có nguy cơ viêm quanh răng cao gấp 2,4 lần so với nhóm không nhiễm virus viêm gan, p < 0,05
Bảng 3.30: Mô hình hồi qui đa biến liên quan với viêm quanh răng Yếu tố Odds ratio (OR) Khoảng tin cậy 95% P
CRP (mg/l) 1,770 1,315 - 2,383 < 0,001 a a Multivariate logistic regression
Tuổi cao, hút thuốc và mức CRP trong máu là những yếu tố độc lập có ảnh hưởng đáng kể đến tình trạng viêm quanh răng ở bệnh nhân bệnh thận mạn tính lọc máu chu kỳ Các yếu tố này đều có ý nghĩa thống kê với p 0,05 a a Student T test; b Mann-Whitney U test; c Fisher’s exact test
Nhóm bệnh nhân còn mọc vi khuẩn sau 1 tuần điều trị có tuổi trung bình cao hơn và thời gian lọc máu trung bình dài hơn so với nhóm bệnh nhân không còn mọc vi khuẩn lần thứ hai, với giá trị p 0,05 a Protein (g/l) 67,79 ± 8,07 72,45 ± 7,87 > 0,05 a Albumin (g/l) 31,72 ± 6,03 38,21 ± 5,07 < 0,01 a CRP (mg/l) 8,65 (7,60 - 12,03) 4,5 (3,05 - 6,80) < 0,005 b a Student T test; b Mann-Whitney U test; c Fisher’s exact test
Bảng 3.37: So sánh một số chỉ số lâm sàng viêm quanh răng ở nhóm còn mọc và không còn vi khuẩn
Chảy máu chân răng 6 100 26 49,1 < 0,05 a Đau nhức 6 100 24 45,3 < 0,05 a
Chỉ số lợi 1,93 ± 0,17 1,17 ± 0,39 < 0,001 b Chỉ số cặn 1,56 ± 0,25 1,47 ± 0,45 > 0,05 b Chỉ số cao răng 2,41 ± 0,19 1,36 ± 0,38 < 0,001 b
Mức độ lung lay 3,00 ± 0,00 1,60 ± 0,68 < 0,001 b a Fisher’s exact test; b Student T test
- Tỷ lệ bệnh nhân có triệu chứng hôi miệng, đau nhức và chảy máu chân răng ở nhóm không mọc vi khuẩn giảm có ý nghĩa, p< 0,001
Các chỉ số trung bình về cao răng, điểm vệ sinh răng miệng, chỉ số quanh răng cơ bản, mức độ lợi và độ lung lay răng đều thấp hơn ở nhóm không mọc vi khuẩn, so với nhóm có mọc vi khuẩn, với giá trị p