Luận văn : báo cáo kế toán tại nhà máy da giầy xuát khẩu hà nội
Trang 1Không nằm ngoài quy luật đó, Nhà máy da giầy xuất khẩu Hà Nội trực thuộc công ty xuất nhập khẩu da giầy Sài Gòn đã phải rất cố gắng rất nhiều để vơn lên tồn tại và cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành cả trong và ngoài nớc
Trong thời gian thực tập, đợc sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của thầy giáo hớng dẫn và các cô chú trong nhà máy, em đã cố gắng tìm hiểu về lịch sử hình thành và
đặc điểm hoạt động của nhà máy Trong đó, với t cách là sinh viên chuyên ngành kế toán, em đi sâu tìm hiểu về thực trạng hạch toán kế toán tại nhà máy với mục đích học tập kinh nghiệm thực tế và vận dụng kiến thức đợc đào tạo Với
khuôn khổ báo cáo thực tập tổng hợp, em xin trình bày những nội dung cơ bản sau:-Tổng quan về nhà máy da giầy xuất khẩu Hà Nội- Phần I
-Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại nhà máy da giầy xuất khẩu Hà Nội- Phần II
-Đánh giá chung về tổ chức hạch toán kế toán tại nhà máy da giầy xuất khẩu Hà Nội- Phần III
Em rất mong nhận đợc sự phê bình, góp ý của các thầy cô và các bạn, giúp em hoàn thiện báo cáo này Nhân đây, em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến các thầy cô đã tận tình truyền đạt kiến thức cho em, đặc biệt là thầy giáo hớng dẫn TS Phạm Quang và tất cả các cô chú trong phòng kế toán nhà máy da giầy xuất khẩu
Hà Nội đã nhiệt tình giúp em hoàn thành báo cáo này
Trang 2
- 2 - Báo cáo thực tập tổng hợp
PHầN I:
TổNG QUAN Về nhà máy DA GIầY XUấT KHẩU Hà NộI
1.GiớI THIệU KHáI QUáT Về nhà máy:
1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của nhà máy:
Nhà máy da giày xuất khẩu Hà Nội, tên giao dịch quốc tế là the ha noi leather products and footwear export- import factory (viết tắt là LEAPROHAFA) là một doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc quyền quản lý của công ty xuất nhập khẩu da giày Sài Gòn Chức năng của nhà máy là :
1 Sản xuất các sản phẩm từ da, giả da, vải nhựa, cao su
2 Kinh doanh các sản phẩm từ da, giả da, vải nhựa, cao su, nguyên phụ liệu ngành
da giày và may mặc
3.Kinh doanh du lịch, khách sạn, nhà hàng, xuất nhập khẩu
Hiện nay, nhà máy da giày xuất khẩu Hà Nội có trụ sở đóng tại đờng Lĩnh Nam
- Thanh Trì - Hà Nội Là một doanh nghiệp nhà nớc có t cách pháp nhân không đầy
đủ, nhà máy hoạt động có con dấu riêng và tài khoản đăng kí tại ngân hàng công
th-ơng Hai Bà Trng, ngân hàng Ngoại thth-ơng Hà Nội, Sở giao dịch Ngân hàng đầu t và phát triển Việt Nam Nhà máy đợc phép huy động vốn trong và ngoài quốc doanh,
kể cả của cán bộ công nhân viên trong công ty theo đúng quy định của nhà nớc và
có sự chỉ đạo của giám đốc công ty
Từ khi thành lập năm 1958 đến nay, cùng với sự phát triển chung của các doanh nghiệp công nghiệp quốc doanh, nhà máy đã trải qua nhiều bớc ngoặt quan trọng, có tính chất quyết định đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy Có thể tóm tắt lịch sử phát triển của nhà máy qua các giai đoạn nh sau:
Năm 1958 chi nhánh công ty xuất nhập khẩu da giày Sài Gòn tại Hà Nội (nhà máy giày da xuất khẩu Hà Nội cũ ) đợc thành lập theo quyết định của bộ ngoại th-
ơng cũ, với nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất các loại giày dép da phục vụ cho quân đội
và một phần xuất khẩu ra nớc ngoài Trong thời bao cấp, hoạt động của chi nhánh hoàn toàn là theo sự chỉ đạo của cấp trên chủ quản, do đó, chi nhánh không phải lo
đến số lợng đầu ra, đầu vào
Trang 3
- 3 - Báo cáo thực tập tổng hợp
Năm 1972, chi nhánh là đơn vị thuộc bộ công nghiệp nhẹ Từ những năm 1970
đến năm 1990, mặt hàng chủ yếu của chi nhánh là gia công mũ giầy da xuất khẩu cho Liên Xô và các nớc Đông Âu
Năm 1993 theo quyết định của bộ công nghiệp nhẹ, nhà máy giày da xuất khẩu
cũ sáp nhập với công ty xuất nhập khẩu da giày Sài Gòn tại Hà Nội và lấy tên là Chi nhánh công ty xuất nhập khẩu da giầy Sài Gòn tại Hà Nội
Do sự biến động của các nớc xã hội chủ nghỉa trong những năm 1990, khối Liên Xô và Đông Âu bị sụp đổ, những hợp đồng theo hiệp định 19-5 bị dỡ bỏ cho nên chi nhánh không có hợp đồng sản xuất do thị trờng truyền thống đã bị mất hết, thị trờng mới cha đợc mở Lúc này, khối lợng mặt hàng sản xuất của chi nhánh là rất ít, và chủ yếu là gia công cho khách vãng lai Trong khoảng năm sau (1990- 1995) chi nhánh chỉ tiến hành sản xuất cầm chừng và có thể nói rằng chi nhánh gần nh đóng cửa đồng thời thực hiện giảm biên chế cán bộ công nhân viên theo quy định hiện hành cuả nhà nớc
Cuối năm 1996, chi nhánh bớc đầu hoàn thành cơ sở hạ tầng và máy móc thiết bị để chuyển sang sản xuất mặt hàng giày vải Đầu năm 1997 chi nhánh kí hợp
đồng sản xuất giày vải với công ty Footech- Hồng Kông Hợp đồng sản xuất này kéo dài 5 năm theo hình thức công ty Footech đầu t một phần các trang thiết bị máy móc cho chi nhánh và khấu trừ vào sản phẩm mà công ty đặt chi nhánh sản xuất trong vòng 5 năm, đồng thời công ty Footech cung cấp cho chi nhánh đơn đặt hàng xuất khẩu
Tháng 1 năm 1997 chi nhánh bắt đầu tiến hành sản xuất giày vải xuất khẩu với công suất thiết kế 1500 đôi giày một ngày và bớc đầu chi nhánh đã có những b-
ớc phát triển đáng khích lệ
Đầu năm 2003, khi hợp đồng với công ty Footech hết thời hạn, chi nhánh tiếp tục kí hợp đồng gia công giầy da xuất khẩu cho công ty IENKI của Đài Loan trong thời gian 5 năm đồng thời vẫn sản xuất giầy vải cho công ty Footech theo hình thức hợp đồng gia công
Năm 2003, theo công văn đề nghị của giám đốc công ty xuất nhập khẩu da giầy Sài Gòn tại Hà Nội, Bộ trởng bộ Công nghiệp đã có quyết định đổi tên chi nhánh công ty xuất nhập khẩu da giầy Sài Gòn tại Hà Nội thành nhà máy da giầy xuất khẩu Hà Nội
Hiện nay, vì mới chuyển sang sản xuất sản phẩm mới nên theo ban lãnh đạo nhà máy, những nhiệm vụ trớc mắt mà nhà máy phải tập trung giải quyết bao gồm:
Trang 4-Tìm kiếm các hợp đồng sản xuất giầy da và khôi phục lại mặt hàng mà nhà máy đã có uy tín và kinh nghiệm.
-Tìm các nguồn vốn đầu t, các đối tác liên doanh, thực hiện đầu t theo chiều sâu
-Đào tạo và nâng cao tay nghề chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ công nhân viên theo yêu cầu của sản xuất
1.2.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của nhà máy:
Là một doanh nghiệp nhà nớc có chức năng thực hiện đầy đủ mọi công đoạn của quá trình sản xuất , từ khâu thu mua nguyên vật liệu đến xác định kết quả sản xuất kinh doanh, bộ máy quản lý của chi nhánh đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng, bao gồm Ban giám đốc và cơ cấu các phòng ban
Theo cơ cấu tổ chức này, những quyết định quản lý do các phòng chức năng nghiên cứu, đề xuất khi đợc thủ trởng thông qua, biến thành mệnh lệnh đợc truyền
đạt từ trên xuống dới theo tuyến đã quy định Nh vậy, các phòng chức năng có trách nhiệm tham mu cho toàn bộ hệ thống trực tuyến Kiểu cơ cấu tổ chức này vừa phát huy năng lực chuyên môn của các bộ phận chức năng, vừa bảo đảm quyền chỉ huy của hệ thống trực tuyến
Mô hình tổ chức của công ty có thể khái quát bằng biểu 1
Ban lãnh đạo:
+ Giám đốc nhà máy là đại diện cao nhất, chịu trách nhiệm trớc công ty về toàn
bộ mọi hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty, quản lý, bảo vệ tài sản của nhà máy và thi hành những chế độ phù hợp với ngời lao động theo luật định.Giám đốc nhà máy do giám đốc công ty bổ nhiệm Giúp việc cho giám đốc nhà máy
có phó giám đốc nhà máy do công ty bổ nhiệm
+ Phó giám đốc: nhà máy chỉ có một phó giám đốc có nhiệm vụ giúp đỡ, tham
mu cho giám đốc nhà máy trong việc tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
Các phòng ban chức năng: Đứng đầu mỗi phòng là trởng phòng Trởng phòng có nhiệm vụ điều hành mọi hoạt động của phòng, chỉ đạo việc thực hiện nhiệm vụ phòng đợc giao phó, phân công công việc cụ thể cho mỗi cán bộ công nhân viên và
Giám đốc
Trang 5
- 5 - Báo cáo thực tập tổng hợp
theo dõi, quản lý hoạt động của các nhân viên theo các nhiệm vụ đợc giao Trởng phòng do giám đốc công ty bổ nhiệm trên cơ sở đề xuất của giám đốc và Đảng uỷ nhà máy Giúp đỡ cho trởng phòng là phó phòng Trởng phòng và phó phòng là ngời chịu trách nhiệm trớc ban giám đốc về hoạt động của phòng
+ Phòng tổ chức hành chính: Là một bộ phận nghiệp vụ của nhà máy, có chức năng tham mu cho giám đốc về công tác cán bộ, lao động, tổ chức thanh tra, khen thởng, kỉ luật và các công tác đối nội, đối ngoại mang tính chất hành chính
Phòng tổ chức hành chính đảm nhiệm các khâu: Quản lý công tác hành chính quản trị, văn th lu trữ, tuyển dụng, đào tạo và quản lý nhân sự, tham mu đề ra các chính sách đối với ngời lao động, xây dựng và quản lý chính sách tiền lơng, xây dựng các chính sách thởng, phạt và quản lý cán bộ
+ Phòng xuất nhập khẩu: Có chức năng tham mu giúp giám đốc tìm kiếm thị trờng, tìm kiếm bạn hàngvà xác định kế hoạch xuất nhập khẩu cho nhà máy bao gồm các khâu: Điều tra, thu thập thông tin trên các thị trờng, từ đó đề ra kế hoạch xuất nhập khẩu hợp lý, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, khả năng sản xuất của nhà máy với bạn hàng quốc tế, tổ chức các hoạt động xuất nhập khẩu máy móc, thiết bị, giúp cho giám đốc giao dịch với khách hàng quốc tế, tổ chức chào hàng và kí kết hợp đồng xuất nhập khẩu
+ Phòng kĩ thuật: Có nhiệm vụ ban hành tiêu chuẩn về định mức vật t đối với từng đơn đặt hàng; thử nghiệm và kiểm soát chất lợng nguyên vật liệu mua về nhà máy; giải quyết những khó khăn trong quá trình sản xuất; sửa chữa và bảo quản các loại máy móc, trang thiết bị trong toàn nhà máy Bên cạnh đó, phòng còn làm một
số sản phẩm mẫu để chào hàng cho khách nớc ngoài
+ Phòng kế hoạch kinh doanh: Đảm nhiệm chức năng: Nghiên cứu xu hớng của thị trờng về số lợng, mẫu mã, chủng loại của sản phẩm, từ đó lên các kế hoạch ngắn, trung , dài hạn về sự phát triển của nhà máy, nắm thông tin và lựa chọn các thông tin cần thiết trên thị trờng cho lãnh đạo nhà máy, tổ chức mua bán vật t phục
vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của nhà máy, quản lý hệ thống kho tàng, bến bãi NVL, bán thành phẩm
+ Phòng kế toán tài chính: Là một bộ phận quan trọng của nhà máy, chịu trách nhiệm về các nghiệp vụ tài chính- kế toán trớc nhà nớc và giám đốc nhà máy Phòng KT- TC có chức năng: Tổ chức công tác kế toán và xây dựng bộ máy kế toán theo
đúng chế độ của Nhà nớc và phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của nhà máy, theo dõi và quản lý tình hình tài chính của toàn nhà máy, lập các kế hoạch tài
Trang 6
- 6 - Báo cáo thực tập tổng hợp
chính, quản lý các quỹ của nhà máy và điều hoà có hiệu quả các hoạt động tài chính của nhà máy, báo cáo kết quả tình hình sản xuất kinh doanh của nhà máy trớc tập thể cán bộ công nhân viên, trớc giám đốc và Nhà nớc
Ngoài ra, nhà máy còn có một số phòng ban khác có chức năng phục vụ chung cho toàn đơn vị nh phòng bảo vệ chịu trách nhiệm bảo đảm trật tự và bảo vệ tài sản cho nhà máy, phòng y tế chịu trách nhiệm chăm sóc sức khoẻ cho cán bộ CNV trong nhà máy, ban cơ điện chịu trách nhiệm về hệ thống điện cho cả nhà máy
Các phân xởng: Là bộ phận trực tiếp sản xuất ra thành phẩm hoặc bán thành phẩm Chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý các phân xởng là quản đốc phân xởng do giám đốc công ty bổ nhiệm theo đề xuất của giám đốc và Đảng uỷ nhà máy Các chức danh khác trong phân xởng nh tổ trởng, đội trởng do giám đốc nhà máy tuyển chọn
Phòng kế toán tài chính có quan hệ trực tiếp với các phòng còn lại trong nhà máy và với các phân xởng sản xuất, theo dõi các số liệu, các nghiệp vụ phát sinh để tính toán, lập các báo cáo tài chính và báo cáo quản trị phục vụ cho công việc ra quyết định của ban lãnh đạo
2.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy da giầy xuất khẩu Hà Nội:
2.1.Lĩnh vực và quy mô hoạt động của nhà máy:
Nhà máy da giầy xuất khẩu Hà Nội là một doanh nghiệp sản xuất, có chức năng thực hiện đầy đủ mọi công đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh, từ khâu thu mua nguyên vật liệu đến tổ chức sản xuất, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả Sản phẩm của nhà máy là các loại giầy da, giầy vải với đủ các kích cỡ là kiểu dáng, màu sắc khác nhau Ngoài ra, nhà máy còn nhận gia công một số chi tiết giầy theo hợp
đồng Cũng nh ngành công nghiệp may mặc nói chung, trong những năm qua, ngành công nghiệp giầy dép cũng có nhiều thay đổi về cơ bản Nếu nh trớc đây, một
đôi giầy chỉ cần có độ bền cao là đủ thoả mãn nhu cầu của ngời tiêu dùng thì ngày nay, điều mà khách hàng quan tâm không chỉ là giá cả, chất lợng mà còn cả tính thời trang, và tính tiện dụng của nó nữa Điều đó đặt nhà máy trớc những thách thức không nhỏ
Về sản phẩm giầy có rất nhiều loại đợc làm từ nhiều chất liệu khác nhau, với nhiều kiểu dáng khác nhau và cho nhiều mục đích khác nhau Ví dụ nh về chất liệu thì có hai loại chất liệu cơ bản là da và vải, trong chất liệu vải lại chia ra giầy vải phục vụ lao động và giầy vải dùng trong sinh hoạt Giầy vải dùng trong sinh hoạt lại
Trang 7
- 7 - Báo cáo thực tập tổng hợp
chia ra các kiểu dáng cơ bản nh giầy tán ô dê (giầy buộc dây), giầy khoá, giầy chun
và giầy băng dính Với cách phân loại nh vậy, nhà máy có khoảng 125 danh điểm sản phẩm khác nhau Các sản phẩm của nhà máy sản xuất ra đợc tiêu thụ cả trong n-
ớc và ở nớc ngoài nhng chủ yếu là thị trờng nớc ngoài nh Pháp, Đức, Đài Loan, Xingapo, Hồng Kông (khoảng 87% )và chủ yếu theo phơng thức bán qua trung gian và đại lý (khoảng 97% )
Trong những năm vừa qua, tình hình sản xuất kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nớc đợc thể hiện tóm tắt qua biểu 2
Trang 8
- 8 - Báo cáo thực tập tổng hợp
Qua biêủ trên, ta thấy doanh thu của nhà máy trong những năm qua tăng với tỉ
lệ tơng đối khá cao( Năm 2002 tăng 15,1% và năm 2003 tăng 14,5%) chứng tỏ nhà máy đã có những nỗ lực rất lớn trong việc tìm kiếm hợp đồng sản xuất Tuy nhiên, nhà máy cha thật sự khai thác đợc thị trờng trong nớc, thể hiện qua tỉ trọng của doanh thu bán hàng nội địa so với doanh thu xuất khẩu ngày càng giảm và doanh thu bán hàng nội địa qua các năm không ổn định Năm 2002, doanh thu này tăng khá mạnh so với năm 2001, 71,7%, nhng ngay sau đó lại giảm tới 49,2 % ở năm
2003, điều này có thể do nhà máy cha tìm đợc nguồn tiêu thụ hàng ổn định trong
n-ớc, do sự cạnh tranh của các doanh nghiệp cùng loại nh giầy Thợng Đình, giầy Thuỵ Khuê, giầy Hà Nội và do sự tràn ngập của hàng Trung Quốc nhập lậu giá rẻ nhng chất lợng không cao Song bên cạnh đó cũng không thể không nói đến việc doanh thu xuất khẩu tăng khá ổn định, đặc biệt trong giai đoạn 2002-2003, doanh thu xuất khẩu tăng tới 33%, chứng tỏ nhà máy đã rất cố gắng trong việc nâng cao chất lợng sản phẩm, giành đợc lòng tin của các bạn hàng quốc tế Sản lợng của nhà máy nhìn chung cũng tăng liên tục với tỷ lệ cao Đặc biệt, năm 2003, sản lợng xuất khẩu tăng mạnh tới 52,4%, đem lại kim ngạch xuất khẩu cho nhà máy tới hơn một triệu USD
Điều này khẳng định hớng đi của nhà máy là tập trung vào thị trờng nớc ngoài là
đúng đắn.Tình hình lợi nhuận của nhà máy cũng tăng với tỷ lệ khá cao, 22% vào năm 2002 và 13,6% vào năm 2003 Đời sống của cán bộ công nhân viên trong nhà máy đã phần nào đợc cải thiện, tuy còn cha nhiều và cha cao so với các doanh nghiệp cùng ngành nói riêng và với mặt bằng thủ đô nói chung Quy mô sản xuất kinh doanh của nhà máy trong 3 năm qua liên tục đợc mở rộng, thể hiện ở tổng số cán bộ công nhân viên và quy mô tổng tài sản, tuy số lợng tăng còn cha nhiều song với đà phát triển đó, trong tơng lai, hi vọng rằng nhà máy sẽ có những bớc phát triển
Trang 9Biểu 3: Một số chỉ tiêu tài chính của nhà máy da giầy Hà Nội qua một số năm
Qua biểu trên, ta có thể thấy một số nét về tình hình tài chính của nhà máy thể hiện qua các tỷ suất nh sau
Thứ nhất là về khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, nhà máy có khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn bởi số tài sản lu động của mình Tuy nhiên, tỷ suất thanh toán tức thời của nhà máy khá thấp, cho thấy nhà máy có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ và do đó có thể phải bán gấp hàng hoá, sản phẩm để trả nợ vì không đủ tiền thanh toán Thực tế, khả năng này rất ít xảy ra vì các khoản nợ không phải đều phải thanh toán cùng một lúc, mặt khác, nhà máy có thể tranh thủ khoản tiền dự trữ đó để đầu t vào sản xuất, nhờ đó làm tăng hiệu quả sử dụng vốn Song, để đảm bảo khả năng thanh toán ngay, nhà máy cần có biện pháp thu hồi nhanh chóng các khoản phải thu, tránh để bị chiếm dụng vốn
Thứ hai là về tỉ suất đầu t vào TSCĐ, cho thấy cơ cấu tài sản của nhà máy cha thật hợp lý, tài sản cố định chiếm tỉ trọng quá cao ( trung bình khoảng 73,5%), là không phù hợp với loại hình doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp nhẹ Nó cho thấy năng lực sản xuất của nhà máy là lớn hơn nhiều so với năng suất hiện tại Để khắc phục tình trạng này, nhà máy có hai hớng giải quyết, một là đầu t nhiều hơn cho sản xuất để tận dụng tối đa công suất máy móc, thiết bị, hai là tập trung đầu t có trọng điểm, tức là dây chuyền sản xuất nào mang lại hiệu quả thấp thì
có thể loại bỏ để tập trung cho dây chuyền có hiệu quả sinh lợi cao
Thứ ba là về tỉ suất đầu t vào TSCĐ, cho thấy nhà máy cha thực sự chủ động
về mặt tài chính,vốn chủ sở hữu chiếm tỉ lệ nhỏ trong tổng nguồn vốn, nhà máy hoạt
động chủ yếu dựa trên nguồn vốn vay, điều đó đợc thể hiện qua tỉ suất tự tài trợ tơng
đối thấp ( trung bình khoảng 12,3%) Trong những năm tiếp theo, nhà máy phải thật
sự cố gắng để giảm bớt các khoản nợ vay, nh vậy sẽ giảm bớt chi phí lãi vay, nâng hiệu quả hoạt động lên cao hơn
Thứ t là về các tỉ suất lợi nhuận của nhà máy, cho thấy khả năng sinh lời của nhà máy tuy cha thật cao song đã liên tục đợc cải thiện trong các năm gần đây Điều
đó chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy ngày càng có hiệu quả
Trang 10
- 10 - Báo cáo thực tập tổng hợp
Thứ năm là về hệ số đảm nhiệm của vốn lu động Hệ số này cho biết để có một
đồng vốn luân chuyển thì cần mấy đồng vốn lu động Hệ số này càng ngày càng nhỏ cho thấy vốn lu động của nhà máy đợc sử dụng ngày càng có hiệu quả
Nhìn chung, tình hình tài chính của nhà máy không thực sự tốt nhng hi vọng rằng với đà phát triển nh hiện nay và với sự nỗ lực của toàn thể ban lãnh đạo và cán
bộ công nhân viên nhà máy thì việc củng cố tình hình tài chính, nâng cao hiệu quả hoạt động sẽ đợc thực hiện trong tơng lai không xa
2.2.Mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh ở nhà máy da giầy Hà Nội:
Có thể nói, một trong những điểm nổi bật của lĩnh vực sản xuất giầy da là số ợng danh điểm vật t và danh điểm sản phẩm rất lớn Do đó, để thuận tiện cho việc bảo quản và đáp ứng kịp thời nhất cho sản xuất, nhà máy tổ chức dự trữ trong 5 kho, trong đó có 3 kho nguyên vật liệu là kho nguyên liệu, vật liệu, kho hoá chất, kho bao bì, 1 kho công cụ dụng cụ và 1 kho thành phẩm Các kho đợc bố trí một cách hợp lý với khu phân xởng sản xuất, đảm bảo dễ dàng quản lý, vận chuyển nhanh, kịp thời cho sản xuất
l-Tuy tiến hành sản xuất rất nhiều danh điểm sản phẩm khác nhau nhng cũng nhcác doanh nghiệp khác trong lĩnh vực da giầy, quy trình sản xuất của nhà máy trải qua 4 công đoạn chính, đó là pha cắt, may mũ giầy, sản xuất đế và gò ráp giầy hoàn chỉnh Trong quá trình sản xuất, thành phẩm và bán thành phẩm luôn đợc kiểm tra
kĩ lỡng Công nghệ sản xuất giầy của nhà máy đợc thể hiện trong biểu 4
Nguyên vật liệu
Pha cắt
Kiểm tra sơ bộ
Trang 11
- 11 - Báo cáo thực tập tổng hợp
Với quy trình công nghệ phức tạp và đợc thực hiện bởi các dây chuyền máy móc khác nhau nh vậy, nhà máy tổ chức thành 4 phân xởng sản xuất, phân theo chức năng:
-Phân xởng pha cắt: Thực hiện khâu đầu tiên trong quá trình sản xuất, với nhiệm vụ là pha cắt, hoàn chỉnh các bán thành phẩm theo mẫu mã của phòng kĩ thuật, chỉnh sửa số hàng bị h hỏng hoặc bị thiếu hụt Bán thành phẩm của phân xởng cắt sẽ đợc kiểm tra sơ bộ bởi nhân viên phòng KTKCS trớc khi chuyển sang cho phân xởng may
-Phân xởng may: Tiếp nhận các bán thành phẩm từ phân xởng pha cắt, tổ chức may hoàn thiện mũ giầy
-Phân xởng cao su: Sản xuất đế giầy và các chi tiết bằng cao su cung cấp cho phân xởng pha cắt, phân xởng may và phân xởng gò- thành phẩm
Gò ráp giầyhoàn chỉnh
Kiểm tra đóng gói
Biểu 4 Sơ đồ công nghệ sản xuất giầy ở nhà máy da giầy Hà Nội.
Trang 12
- 12 - Báo cáo thực tập tổng hợp
-Phân xởng gò- thành phẩm: Kết hợp bán thành phẩm của phân xởng may và phân xởng cao su để gò ráp thành đôi giầy hoàn chỉnh ở phân xởng này các nhân viên phòng KTKCS lại thực hiện kiểm tra một lần nữa để loại bỏ những sản phẩm lỗi, phân loại sản phẩm hoàn thành Cuối cùng là khâu đóng gói giầy
Toàn bộ các khâu của quá trình sản xuất đều đợc thực hiện trên dây chuyền hiện
đại thuộc thế hệ công nghệ tiên tiến của các nớc nổi tiếng trong lĩnh vực sản xuất giầy vải nh Đài Loan, Trung Quốc, Pháp, Tiệp Không những thế, các loại giầy xuất xởng đều đợc nhân viên KCS kiểm tra một cách kĩ lỡng và chính xác
Cùng với việc bố trí dây chuyền công nghệ hợp lý, sự giám sát của các kĩ s và chuyên gia của nhà máy và của công ty đã góp phần làm nên hiệu quả của nhà máy,
đảm bảo sản xuất luôn theo đúng lịch trình, luôn đáp ứng kịp thời nhu cầu của ngời tiêu dùng
Trang 13
- 13 - Báo cáo thực tập tổng hợp
Phần II
Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại nhà máy da giầy xuất khẩu Hà Nội 1.Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại nhà máy da giầy xuất khẩu Hà Nội
Bộ máy kế toán trên giác độ tổ chức lao động kế toán là tập hợp đồng bộ các cán bộ nhân viên kế toán để đảm bảo thực hiện khối lợng công tác kế toán phần hành với đầy đủ các chức năng thông tin và kiểm tra Các nhân viên trong một bộ máy kế toán có mối liên hệ chặt chẽ qua lại xuất phát từ sự phân công lao động phần hành trong bộ máy
Bộ máy kế toán tại nhà máy da giầy xuất khẩu Hà Nội đợc tổ chức theo mô hình tập trung, có nghĩa là đơn vị chỉ mở một bộ sổ kế toán, tổ chức một bộ máy kế toán để thực hiện tất cả các giai đoạn hạch toán ở mọi phần hành kế toán Phòng kế toán trung tâm của đơn vị phải thực hiện toàn bộ công tác kế toán từ lập hoặc thu nhận chứng từ, ghi sổ, xử lý thông tin trên hệ thống báo cáo phân tích và tổng hợp của đơn vị ở các phân xởng, nhà máy có bố trí các nhân viên thống kê có nhiệm vụ theo dõi, ghi chép, hạch toán ban đầu về ngày, giờ công lao động, lợng vật t tiêu hao, chi phí phân xởng và chuyển chứng từ về cho phòng kế toán trung tâm chứ không tổ chức hạch toán riêng Quan hệ giữa các loại lao động trong bộ máy kế toán
là quan hệ theo kiểu trực tuyến, tức là kế toán trởng trực tiếp điều hành các nhân viên kế toán phần hành không thông qua khâu trung gian nhận lệnh Cụ thể, phòng
kế toán của nhà máy gồm 5 cán bộ kế toán, trong đó có một kế toán trởng kiêm kế toán tổng hợp, một phó phòng kế toán kiêm kế toán thành phẩm và tiêu thụ và hai kế toán phần hành
Kế toán trởng kiêm
kế toán tổng hợpPhó phòng kế toán kiêm kế toán tiêu thụ
và thanh toán với ngời
mua
Biểu 5: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại nhà
máy da giầy xuất khẩu Hà Nội.
Trang 14
- 14 - Báo cáo thực tập tổng hợp
- Kế toán trởng: có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán trên cơ sở xác định đúng khối lợng công tác kế toán nhằm thực hiện hai chức năng cơ bản của kế toán là thông tin và kiểm tra hoạt động kinh doanh, điều hành và kiểm soát hoạt động của
bộ máy kế toán; chịu trách nhiệm về nghiệp vụ chuyên môn kế toán, tài chính của nhà máy; thay mặt nhà nớc kiểm tra việc thực hiện chế độ, thể lệ quy định của nhà nớcvề lĩnh vực kế toán cũng nh lĩnh vực tài chính Kế toán trởng có trách nhiệm phổ biến chủ trơng và chỉ đạo thực hiện các chủ trơng về chuyên môn Kế toán trởng cũng là ngời có quyền kí duyệt các tài liệu kế toán, có quyền từ chối không kí duyệt các vấn đề liên quan đến tài chính doanh nghiệp không phù hợp với chế độ quy
định, có quyền yêu cầu các bộ phận chức năng khác trong bộ máy quản lý của nhà máy cùng phối hợp thực hiện các công việc chuyên môn có liên quan tới các bộ phận chức năng đó Kế toán trởng cũng là ngời đảm nhiệm vai trò của một kế toán tổng hợp, giữ sổ cái tổng hợp cho tất cả các phần hành và ghi sổ cái tổng hợp, thực hiện công tác kế toán cuối kì, lập báo cáo nội bộ và cho bên ngoài nhà máy theo
định kì báo cáo hoặc theo yêu cầu đột xuất
-Phó phòng kế toán kiêm kế toán tiêu thụ và thanh toán với ngời mua: Có nhiệm
vụ ghi nhận các khoản doanh thu bán hàng và các khoản thanh toán với khách hàng,
Trang 15
- 15 - Báo cáo thực tập tổng hợp
từ đó xác định kết quả tiêu thụ Phó phòng còn là ngời giúp việc cho kế toán trởng
và đảm nhiệm công việc của kế toán trởng khi kế toán trởng vắng mặt
-Kế toán hàng tồn kho: Theo dõi và ghi chép các biến động tăng, giảm về nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ và thành phẩm từ khâu tiếp nhận và kiểm tra chứng từ đến khâu ghi sổ kế toán phần hành, làm cơ sở đối chiếu với thủ kho về số l-ợng vật t thực tế có ở kho tại thời điểm kiểm kê
-Kế toán tiền mặt, tiền gửi: Theo dõi và ghi chép các biến động tăng, giảm về tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại các ngân hàng, đối chiếu số trên sổ sách với số thực tế tại quỹ, với số liệu của ngân hàng và với các chứng từ xác nhận công nợ
- Kế toán tiền lơng, TSCĐ kiêm thủ quỹ: Có nhiệm vụ căn cứ vào ngày công
và tiền lơng khoán đã đợc phòng Tổ chức hành chính xác nhận, kế toán tiền lơng tính tiền lơng và các khoản phụ cấp của từng ngời ở từng bộ phận, phòng ban, kiểm tra, đối chiếu tiền lơng ở từng phân xởng, lập bảng tổng hợp tiền lơng từng phân x-ởng và toàn bộ công ty, đồng thời phân bổ tiền lơng theo quy định, theo dõi tình hình tạm ứng các khoản vay mợn của từng đối tợng; theo dõi biến động tăng, giảm TSCĐ, tập hợp và kết chuyển chi phí xây dựng cơ bản dở dang, chi phí sửa chữa nâng cấp TSCĐ, trích khấu hao hàng tháng của các loại TSCĐ; thu, chi tiền theo các hoá đơn, chứng từ hợp lệ, bảo quản các loại tiền mặt và các chứng chỉ có giá nh cổ phiếu, trái phiếu của nhà máy tại quỹ, tránh thất thoát, h hỏng
Có thể thấy sự bố trí lao động kế toán ở nhà máy là hợp lý, đảm bảo sự đồng
đều tơng đối về khối lợng công việc của các kế toán viên, đảm bảo các nguyên tắc tổ chức bộ máy kế toán nh nguyên tắc bất vị thân, nguyên tắc bất kiêm nhiệm, nguyên tắc hiệu quả và tiết kiệm, phù hợp với loại hình sản xuất kinh doanh và tơng xứng với quy mô của nhà máy
2.Tổ CHứC VậN DụNG CHế Độ Kế TOáN Tại NHà MáY DA GIầY XUấT KHẩU Hà Nội.
2.1.Khái quát chung về chế độ kế toán:
Trang 16
- 16 - Báo cáo thực tập tổng hợp
Nhà máy da giầy xuất khẩu Hà Nội là doanh nghiệp nhà nớc hạch toán kinh doanh phụ thuộc Niên độ kế toán tại nhà máy bắt đầu vào ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ mà nhà máy sử dụng trong hạch toán là đồng tiền Việt Nam (VNĐ) Đối với các đồng ngoại tệ, nhà máy chuyển đổi sang đồng VNĐ bằng ph-
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Biểu 6: Sơ đồ hạch toán trên sổ Nhật kí- chứng từ
Trang 17
- 17 - Báo cáo thực tập tổng hợp
2.2.1.Hạch toán tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng
Hạch toán tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng là nhiệm vụ của kế toán tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng
2.2.1.1.Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, nhà máy sử dụng các TK sau:
TK 111- Tiền mặt Đợc chi tiết thành
TK 1111: Tiền mặt Việt Nam
TK 112- Tiền gửi Ngân hàng Đợc chi tiết thành
TK 1122: Tiền ngoại tệ gửi Ngân hàng
TK 11221: Ngoại tệ gửi ngân hàng ngoại thơng
TK 112211: Ngoại tệ gửi ngân hàng ngoại thơng- tiền gửi
TK 112212: Ngoại tệ gửi ngân hàng ngoại thơng- nhờ giữ
TK 11222: Ngoại tệ gửi Ngân hàng Đầu t
TK 112221: Ngoại tệ gửi Ngân hàng Đầu t- tiền gửiNgoài ra, trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng đến một số TK liên quan
-TK 6272- Chi phí nguyên vật liệu
-TK 6274- Chi phí khấu hao
-TK 6278- Chí phí bằng tiền khác
TK 641- chi phí bán hàng, đợc chi tiết thành
-TK 6414- chi phí khấu hao
Trang 18
- 18 - Báo cáo thực tập tổng hợp
-TK 6415- chi phí hoa hồng bán hàng
-TK 6418- Chi phí bằng tiền khác
TK 642- chi phí quản lý doanh nghiệp, đợc chi tiết thành
-TK 6421- Chi phí nhân viên quản lý
-TK 6424- Chi phí khấu hao
Để hạch toán tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng, các chứng từ chủ yếu đợc sử dụng
là phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, báo Có của Ngân hàng Ngoài ra, cuối mỗi tháng, nhà máy còn lập bảng kiểm kê quỹ tiền mặt để xác nhận số tiền mặt thực tế tồn quỹ và tìm ra nguyên nhân thừa, thiếu
Phiếu thu:
Phiếu thu là chứng từ phản ánh số tiền thực thu vào quỹ tập trung Khi ngời nộp tiền đề nghị nộp trên cơ sở chứng từ gốc nh hoá đơn bán hàng, giấy thanh toán tiền tạm ứng , kế toán thanh toán tiến hành lập phiếu thu Phiếu thu là chứng từ xác
định số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc thực tế nhập quỹ Phiếu thu đợc lập làm 3 liên (đặt giấy than viết 1 lần), trong đó liên 1 lu tại quyển phiếu thu; liên 2 và 3, một liên chuyển cho ngời nộp tiền, còn một liên đợc chuyển sang cho thủ quỹ làm cơ sở kiểm nhập tiền, kí phiếu thu và ghi sổ quỹ Sau đó liên này đợc trả lại cho kế toán thanh toán ghi sổ kèm theo toàn bộ chứng từ gốc Định kì, kế toán trởng kí phiếu thu rồi chuyển cho kế toán thanh toán bảo quản, lu trữ
Phiếu chi:
Phiếu chi là chứng từ phản ánh số tiền mặt thực tế xuất quỹ Khi ngời nhận tiền
đề nghị chi tiền trên cơ sở chứng từ xin chi nh giấy đề nghị tạm ứng đã có đầy đủ chữ kí hợp lệ của giám đốc và kế toán trởng hoặc hoá đơn bán hàng của nhà cung cấp thì kế toán thanh toán tiến hành lập phiếu chi Phiếu chi đợc lập thành 2 hoặc 3 liên(đặt giấy than viết 1 lần), trong đó, liên 1 lu tại quyển; liên thứ 3(nếu có) đợc giao cho ngời xin chi, còn 1 liên đợc chuyển cho thủ quỹ làm cơ sở xuất tiền, kí phiếu chi và ghi sổ quỹ Riêng đối với các nghiệp vụ chi bất thờng hoặc số lợng lớn thì phiếu chi phải đợc kế toán trởng và giám đốc nhà máy kí duyệt trớc khi thủ quỹ
Trang 19
- 19 - Báo cáo thực tập tổng hợp
xuất quỹ Sau đó liên này đợc chuyển lại cho kế toán thanh toán ghi sổ và bảo quản,
lu trữ Định kì kế toán thanh toán chuyển phiếu chi cho kế toán trởng và giám đốc
kí Phiếu chi hợp lệ là phiếu chi phải có đủ chữ kí của ngời lập phiếu, kế toán trởng, giám đốc nhà máy, ngời nhận tiền và thủ quỹ
Giấy báo Nợ, báo Có của Ngân hàng:
Giấy báo Nợ, báo Có do ngân hàng lập, gửi đến nhà máy nhằm thông báo với nhà máy rằng lợng tiền gửi của nhà máy trong ngân hàng đã tăng lên (đối với giấy báo Có) hoặc giảm đi (đối với giấy báo Nợ) một lợng là bao nhiêu Kế toán căn cứ vào giấy này để đối chiếu với các khoản chi trả hoặc thu hồi và làm cơ sở để ghi tăng hoặc ghi giảm TK tiền gửi Ngân hàng trên sổ sách kế toán
2.2.1.3.Phơng pháp hạch toán tiền mặt, tiền gửi
Một trong những công việc của kế toán tiền mặt, tiền gửi là định khoản trên các chứng từ để từ đó ghi sổ kế toán Việc hạch toán đợc thực hiện căn cứ trên phơng pháp hạch toán quy định tại nhà máy
Có TK 511, 3331: Nếu là thu tiền bán hàng
Có TK 711: Nếu là thu nhập hoạt động tài chính
Có TK 131: Nếu là thu tiền của khách hàng
Có TK 141: Nếu là thu tiền tạm ứng thừa
Có TK 136: Nếu là thu nội bộ
Nợ TK 311, 341: Nếu là chi trả tiền vay ngắn hạn và dài hạn
Nợ TK 331: Nếu là chi trả cho nhà cung cấp
Nợ TK 112: Nếu là chi nộp tiền vào ngân hàng
Nợ TK 6425: Nếu là chi phí hoạt động tài chính
Trang 20Có TK 111: số tiền thực tế xuất quỹ
2.2.1.3.2.Phơng pháp hạch toán tiền gửi Ngân hàng:
Tiền gửi Ngân hàng của nhà máy bao gồm hai loại là tiền VNĐ và tiền ngoại tệ
Đối với tiền VNĐ gửi Ngân hàng thì việc hạch toán tơng tự hạch toán tiền mặt VNĐ tại quỹ tiền mặt
Đối với tiền ngoại tệ, nhà máy dùng tỉ giá hạch toán để hạch toán các phát sinh tăng, giảm Nguyên tắc hạch toán là đối với các loại tiền bằng ngoại tệ hoặc các khoản phải thu, phải trả có gốc là ngoại tệ thì số phát sinh bằng số nguyên tệ nhân với tỉ giá hạch toán, còn với các TK khác thì số phát sinh bằng số nguyên tệ nhân với tỉ giá thực tế Số chênh lệch đợc để trên TK 413
Đối với nghiệp vụ mua NVL, CCDC bằng ngoại tệ:
Nếu tỉ giá hạch toán thấp hơn, kế toán ghi :
Trang 21Loại tiền: USDNgày
tháng
Giấy báo
Nợ Có Diễn giải TK đối ứng Gửi vào Rút raSố tiền Còn lại Ghi chú
Ngày tháng năm
Biểu 7: Mẫu sổ chi tiết tiền gủi tại nhà máy da giầy XK Hà Nội.
Sổ quỹ tiền mặt là sổ dùng để theo dõi số tiền thực tế có ở quỹ của nhà máy Sổ quỹ tiền mặt đợc ghi trên cơ sở các phiếu thu, phiếu chi mà kế toán chuyển đến Cuối mỗi ngày, số tiền trên sổ này đợc dùng để đối chiếu với kế toán tiền mặt và số tiền thực tế tồn quỹ
Số tiền Thu Chi Tồn
Xác nhận của
kế toán
Trang 22-NKCT số 1: Theo dõi phát sinh Có TK 111đối ứng Nợ các TK liên quan Cơ sở
để ghi NK này là báo cáo quỹ kèm theo các chứng từ gốc nh phiếu chi, hoá đơn
- NKCT số 2: Theo dõi phát sinh Có TK 112 đối ứng nợ các TK liên quan Cơ
sở để ghi NK này là các giấy báo Nợ của Ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc có liên quan
- NKCT số 3: Theo dõi phát sinh Có TK 113 đối ứng Nợ các TK liên quan Cơ
sở để ghi NK này là giấy báo Có của Ngân hàng (đối với phần ghi Có) và NKCT số
3 của kì kế toán trớc (đối với dòng số d đầu tháng TK 113)
-Bảng kê số 1: Theo dõi phát sinh Nợ TK 111 đối ứng Có các TK liên quan Cơ
sở để ghi là các phiếu thu kèm theo các chứng từ gốc có liên quan
-Bảng kê số 2: Theo dõi phát sinh Nợ TK 112 đối ứng Có các TK liên quan Cơ
sở để ghi là các báo Có của Ngân hàng kèm theo các chứng từ khác có liên quan-Sổ Cái các TK 111, 112, 113 Sổ Cái đợc lập trên cơ sở tập hợp số liệu từ các sổ Nhật kí và bảng kê kể trên
Các sổ sách trên đều đợc nhà máy vận dụng đầy đủ và theo đúng hớng dẫn của
Bộ tài chính về sổ kế toán
2.2.2.Hạch toán hàng tồn kho
2.2.2.1.Tài khoản kế toán sử dụng
Để hạch toán hàng tồn kho bao gồm nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ và thành phẩm, nhà máy sử dụng các TK sau:
TK 152- nguyên liệu, vật liệu, đợc chi tiết thành:
TK 1521: Nguyên liệu, vật liệu
TK 1522: Cao su, hoá chất
TK 1525: Bao bì đóng gói
TK 153- Công cụ, dụng cụ, đợc chi tiết thành:
Trang 23
- 23 - Báo cáo thực tập tổng hợp
TK 1531: Công cụ, dụng cụ
TK 1532: Bao bì luân chuyển
Khi ngời giao hàng đề nghị nhập hàng trên cơ sở chứng từ nguồn hàng, bộ phận kiểm nghiệm của nhà máy sẽ tiến hành kiểm nghiệm về số lợng, quy cách, phẩm chất và lập biên bản kiểm nghiệm (Chỉ áp dụng cho các trờng hợp hàng nhập với khối lợng lớn hoặc không nguyên đai, nguyên kiện và theo yêu cầu của kế toán trởng hoặc giám đốc nhà máy) Tiếp đó, cán bộ cung ứng sẽ lập phiếu nhập kho và chuyển cho phụ trách phòng kế hoạch kinh doanh kí Trên cơ sở phiếu nhập kho, thủ kho kiểm nhập hàng, ghi số thực nhập vào phiếu, kí phiếu, ghi thẻ kho và chuyển chứng từ cho kế toán hàng tồn kho ghi sổ và bảo quản, lu trữ Mẫu phiếu nhập kho
đợc trình bày trong biểu 9
Khi ngời có nhu cầu hàng đề nghị xuất hàng trên cơ sở chứng từ gốc nh phiếu xin lĩnh vật t cho sản xuất, kế hoạch tiêu thụ hàng đã có kí duyệt của giám đốc nhà máy và kế toán trởng thì bộ phận cung ứng sẽ tiến hành lập phiếu xuất kho Phiếu xuất kho đợc lập làm 3 liên, trong đó liên 1 lu tại quyển, 2 liên còn lại, 1 liên giao cho ngời nhận hàng, 1 liên dùng làm cơ sở cho thủ kho xuất vật t, kí phiếu, ghi thẻ kho rồi chuyển lại cho kế toán vật t ghi sổ và bảo quản, lu trữ Mẫu phiếu xuất kho
đợc trình bày ở biểu 10
Cuối mỗi kì kế toán, nhà máy thực hiện kiểm kê kho, xác định số lợng, chất lợng và giá trị vật t, thành phẩm, hàng hoá có ở kho tại thời điểm kiểm kê và lập biên bản kiểm kê vật t, thành phẩm, hàng hoá nhằm làm cơ sở xác định trách nhiệm trong việc bảo quản, xử lý vật t, thành phẩm, hàng hoá thừa, thiếu và ghi sổ kế toán Biên bản kiểm kê đợc lập thành 2 bản, 1 bản giao cho phòng kế toán, 1 bản giao cho