Luận văn : bàn về thuế GTGT- một số vấn đề đaẹt ra và giải pháp khắc phục.
Trang 1đề tài: Bàn về thuế GTGT- một số vấn đề đặt ra
và giải pháp khắc phục
Lời nói đầu
Trong nền kinh tế hiện đại, thuế không chỉ là công cụ thuNSNN mà còn là công cụ của nhà n ớc để quản lý, điều tiết vĩ mônền kinh tế Do vậy, khi nền kinh tế của mỗi n ớc chuyển sang mộtgiai đoạn mới với những chủ tr ơng, chính sách định hớng sự pháttriển kinh tế thay đổi thì chính sách thuế của quốc gia cũng phải d -
ợc cải cách cho thích hợp Cuộc cải cách thuế n ớc ta từ năm 1990
đến nay đợc xem là một cuộc cải cách thuế toàn diện, sâu sắc Quabớc 1 của cuộc cải cách (1990 – 1995), hệ thống thuế n ớc ta đã đạt
đợc một số thành tựu quan trọng nh : thống nhất hệ thống thuế ápdụng cho các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh
tế trong cả nớc; tạo môi trờng pháp lý bình đẳng, tăng thu NSNN,góp phần đẩy lùi lạm phát, ổn định giá cả; thúc đẩy tăng tr ởng kinh
tế Tuy nhiên vẫn còn tồn tại một số hạn chế sau: hạn chế về tínhbao quát khi có nhiều ngành, nghề, nhiều loại hình kinh doanh xuấthiện; hạn chế trong khuyến khích đầu t ; hạn chế trong việc đáp ứngyêu cầu hợp tác kinh tế với các n ớc khu vực và thế giới; hạn chế vềtính đơn giản rõ ràng, chặt chẽ
Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) đã đ ợc Quốc hội khoá IXthông qua ngày 10/05/1997 và có hiệu lực thi hành từ ngày1/1/1999 thay cho luật thuế doanh thu Việc thay thế này đánh dấumột thành công lớn trong tiến trình cải cách thuế giai đoạn hai ở n -
ớc ta và cũng là một b ớc trong quá trình hội nhập để sánh kịp các n
-ớc trong khu vực và trên thế giới Đây là sự kiện lớn trong đời sốngkinh tế của nớc ta, có ảnh hởng sâu rộng đến hoạt động kinh tế - tàichính ở tầm vĩ mô lẫn tầm vi mô của nền kinh tế
Trang 2Việc kế toán thuế GTGT liên quan đến tất cả các thành phần kếtoán, từ hạch toán vốn bằng tiền, vật t , hàng hoá, tài sản cố định,công nợ phải thu phải trả, chi phí, doanh thu và thu nhập hoạt độngkhác, đến chứng từ hoá đơn, nội dung ph ơng pháp lập báo cáo tàichính, tổ chức cung ứng vật t , hàng hoá và tiêu thụ sản phẩm, dịch
vụ và đặc biệt là phục vụ việc lập các bảng kê và tờ khai thuế GTGThàng tháng ở các cơ sở sản xuất kinh doanh
Hiểu và triển khai thật tốt các công việc liên quan đến thựchiện thuế GTGT là là trách nhiệm và cũng là lợi ích của bản thândoanh nghiệp và của cán bộ kế toán Thuế GTGT đầu ra là nghĩa vụcủa doanh nghiệp phải nộp cho nhà n ớc, thuế GTGT đầu vào làquyền lợi đợc trừ hoặc đợc hoàn lại của doanh nghiệp Vì thế kếtoán thuế GTGT thực sự là công cụ quan trọng để thực hiện luậtthuế mới Em xin đợc phân tích, đánh giá và đa ra các giải pháp, kiếnnghị để khắc phục các khiếm khuyết và những hiệu ứng xấu trong quátrình thực hiện luật thuế GTGT để mọi ng ời hiểu rõ và hởng ứng tích
cực luật thuế này thông qua đề tài sau: Bàn về thuế GTGT “Bàn về thuế GTGT – một số – một số vấn đề đặt ra và giải pháp khắc phục ”
Em xin chân thành cảm ơn thầy đã giúp đỡ em hoàn thành đề
án Do thời gian và khả năng có hạn nên đề án còn có những hạn chế,thiếu sót Vì vậy em rất mong nhận đợc những lời chỉ bảo, góp ý củacác Thầy, Cô và bạn bè để em có thể hoàn thiện tốt hơn đề án này
Trang 3- Thuế giá trị gia tăng (VAT) là: thuế tính trên khoản giá trị tăngthêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh từ quá trình sản xuất, l u thông
đến tiêu dùng (Điều 1 luật thuế GTGT)
- Giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ là: phần chênh lệch tănggiữa giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ thực hiện và giá thanh toánhàng hoá, dịch vụ mua vào tơng ứng
Thuế GTGT phải trả khi mua sản phẩm hoặc tiêu dùng, thuếGTGT trả cho ngời cung cấp, nhà cung cấp có vai trò nh một ngờithu hộ Chính phủ, thuế GTGT đ ợc chuyển tới ngời tiêu dùng cuốicùng
1.1 Đối tợng chịu thuế GTGT:
- Đối tợng chịu thuế GTGT: hàng hoá dịch vụ dùng cho sản xuất,kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (trừ các đối t ợng quy định ở điều
4 luật thuế VAT) (Điều 2)
- Đối tợng nộp thuế là: Tổ chức cá nhân SXKD hàng hoá, dịch vụchịu thuế (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và tổ chức cá nhân khácnhập khẩu hàng hoá chịu thuế (gọi chung là ngời nhập khẩu) (Điều 3)
- Đối tợng không thuộc diện chịu thuế VAT sau: (Điều 4)
+ Sản phẩm nông nghiệp cha chế biến hoặc chỉ sơ chế
+ Sản phẩm muối
+ Hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
+ Thiết bị, máy móc, phơng tiện làm tài sản cho cơ sở dự án đầu
t nhập khẩu khi trong nớc cha sản xuất đợc
+ Chuyển quyền sử dụng đất thuộc diện chịu thuế chuyển quyền
sử dụng đất
+ Nhà ở thuộc sổ lu Nhà nớc do Nhà nớc bán cho ngời đang thuê.+ Dịch vụ tín dụng, quỹ đầu t
Trang 4+ Các loại bảo hiểm không nhằm mục đích kinh doanh.
+ Các dịch vụ công cộng: vệ sinh, vờn thú
+ Duy tu sửa chữa các công trình phục vụ công cộng bằng nguồnvốn của dân hay vốn viện trợ nhân đạo
+ Vũ khí tài nguyên chuyên dùng phục vụ quốc phòng an ninh.+ Hàng nhập khẩu trong các trờng hợp quy định
+ Hàng chuyển khẩu, quá cảnh, mợn đờng Việt Nam
+ Hàng hoá, dịch vụ cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế và các
đối tợng tiêu dùng ngoài Việt Nam
+ Chuyển giao công nghệ
+ Vàng nhập khẩu ở dạng thô, cha qua chế biến
+ Một số tài nguyên khoáng sản xuất khẩu do chính phủ quy
định và một số loại hàng hoá dịch vụ khác nằm trong 26 đối t ợngkhông phải nộp thuế VAT theo quy định tại Điều 4 - Bộ luật VAT
1.2 Các văn bản pháp luật về thuế GTGT tại Việt Nam.
+ Luật thuế GTGT đợc Quốc hội thông qua vào ngày 10/5/1997
+ Nghị định 28/1998/NĐ - CP của Chính phủ ban hành ngày 11/5/1998.+ Thông t số 89/1998/TT - BTC của Bộ Tài chính ngày 27/6/1998
+ Thông t số 100/1998/TT - BTC của Bộ Tài chính ngày 15/7/1998.+ Nghị định 79/2000/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 29/12/2000.+ Thông t số 122/2000/TT – BTC của Bộ Tài Chính ngày 29/12/2000.+ Thông t số 82/2002/TT – BTC của Bộ Tài Chính ngày 18/9/2002
1.3 Căn cứ và phơng pháp tính thuế VAT.
a.Giá tính thuế:
Căn cứ tính thuế VAT là giá tính thuế đợc qui định trong Điều 7
Trang 5 Đối với hàng hoá hoặc dịch vụ đợc bán ra bởi các cơ sở kinhdoanh: Giá tính thuế GTGT là giá bán ch a có thuế.
Đối với hàng hoá nhập khẩu: Giá tính thuế GTGT là giá nhậpkhẩu + thuế nhập khẩu
Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, sử dụng nội bộ,biếu tặng: Giá tính thuế GTGT đ ợc xác định theo giá tính thuế củahàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tơng đơng tại thời điểm phát sinhcác hoạt động này
Đối với hoạt động cho thuê: Giá tính thuế GTGT là khoảntiền thuê nhận đợc tiền thuê trả trớc cho một thời gian nhất địnhcũng phải chịu thuế GTGT
Đối với hàng bán trả góp: Giá tính thuế GTGT là giá bán củahàng hoá đã xuất bán (không bao gồm lãi trả góp) và không tínhtheo số tiền trả góp từng kỳ
Đối với hoạt động xây lắp: Giá tính thuế GTGT là giá xây lắptheo hợp đồng cha có thuế:
- Nếu việc thanh toán đợc thực hiện dựa trên mức độ hoànthành công việc thì thuế GTGT sẽ đợc tính trên giá hạng mục côngtrình hoàn thành
- Nếu nhiều đơn vị cùng tham gia thi công xây dựng côngtrình, từng nhà thầu sẽ chịu trách nhiệm tính toán và kê khai thuếGTGT đối với phần nhận thầu mà công trình đã ký kết
Đối với hoa hồng của các đại lý và các nhà môi giới: Tiềncông và tiền hoa hồng đợc hởng cha trả vào các khoản phí tổn màcơ sở thu đợc từ việc thực hiện các hoạt động này Hàng hoá do đại
lý bán ra vẫn phải chịu thuế GTGT
Đối với hoạt động giao thông vận tải: Giá tính thuế GTGT làcớc vận tải cha có thuế
Đối với hàng hoá và dịch vụ đặc biệt nh tem bu điện, vé cớcvận tải, vé sổ số thì giá bán đã có thuế GTGT
Giá cha có thuế GTGT =
* Chú ý:
Trang 6- Đối với đại lý bán hàng theo đúng giá của nhà sản xuất thìdoanh thu của đại lý là tiền hoa hồng đ ợc hởng sẽ không thuộc đốitợng chịu thuế GTGT.
- Hoạt động vận tải quốc tế bằng đ ờng hàng không, đờng biển,
xe lửa không phải chịu thuế GTGT
b Thuế suất:
Thuế suất đợc qui định trong điều 8 nh sau:
(1) Mức thuế 0% đối với hàng hoá xuất khẩu
(2) Mức thuế 5% đối với các hàng hoá, dịch vụ: nớc sạch, phânbón, dụng cụ y tế, thuốc phòng và chữa bệnh, dịch vụ KHKT
(3) Mức thuế 10% đối với hàng hoá, dịch vụ: dầu mỏ, khí đốt,
Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào
Đối tợng áp dụng là các đơn vị tổ chức kinh doanh bao gồm các doanhnghiệp Nhà nớc, doanh nghiệp đầu t nớc ngoài, doanh nghiệp t nhân, cáccông ty cổ phần, HTX và các đơn vị, tổ chức kinh doanh khác trừ các đối t-ợng áp dụng tính thuế theo phơng pháp trực tiếp
Giá tính thuế của hàng
Trang 7(2) Ph ơng pháp trực tiếp: dựa trên việc tính toán phần chênh lệchgiữa giá của hàng hoá dịch vụ bán ra với giá thanh toán của hàng hoá,dịch vụ mua vào tơng ứng.
Thuế GTGT phải nộp = X Thuế suất
= -
Phơng pháp tính trực tiếp áp dụng cho các đối tợng sau:
- Cá nhân SXKD và tổ chức cá nhân n ớc ngoài kinh doanh tại ViệtNam không theo luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam cha thực hiện đầy
đủ các điều kiện về kế toán, hoá đơn, chứng từ để làm căn cứ tính thuếtheo phơng pháp khấu trừ thuế
- Cơ sở kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý
2 Đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế.
2.1 Đăng ký nộp thuế (Điều 12)
(1) Cơ sở kinh doanh kể cả các cơ sở trực thuộc của cơ sở đó phải
đăng ký nộp VAT với cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo hớng dẫn củacơ quan thuế
- Đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập, thời gian đăng ký nộpthuế chậm nhất là 10 ngày, kể từ ngày đợc cấp giấy đăng ký kinhdoanh
- Trong trờng hợp sáp nhập hợp nhất, chia tách, giải thể phá sảnhoặc thay đổi kinh doanh cơ sở kinh doanh phải khai báo với cơ quanthuế chậm nhất là 5 ngày trớc khi tiến hành sáp nhập, chia tách
(2) Cơ sở kinh doanh phải nộp thuế theo phơng pháp tính trực tiếpnếu có đầy đủ hoá đơn chứng từ, tự nguyện đăng ký áp dụng ph ơngpháp này
2.2 Kê khai thuế:
Cơ sở kinh doanh phải kê khai thuế đầu vào đầu ra chi tiết cụ thểcho từng thời kỳ (tháng) với cơ quan thuế (chi tiết trong Điều 13)
2.3 Nộp thuế và quyết toán thuế (xem Điều 14,15).
3 Vì sao lại sử dụng thuế GTGT thay cho thuế doanh thu.
Bắt đầu từ 01/01/1999, thuế GTGT có hiệu lực thi hành Việc thay thếthuế doanh thu bằng thuế GTGT không chỉ đơn thuần là sự thay đổi về kỹthuật nghiệp vụ mà là sự thay đổi cơ bản cả về nội dung, t tởng của chính
GTGT của hàng hoá,dịch vụ chịu thuếGTGT của hàng hoá,
dịch vụ
Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ bán ra
Giá thanh toán của
HH, DV mua vào
t-ơng ứng
Trang 8sách và biện pháp tổ chức thực hiện Nó còn là một biểu hiện tiến bộ rất quantrọng trong quá trình cải cách thuế ở nớc ta.
Thuế GTGT đợc ban hành để thay thế cho thuế doanh thu Song, xét vềbản chất, thuế GTGT và thuế doanh thu đều đợc coi là thuế gián thu, tức làkhi áp dụng những thuế này, thu nhập của ngời tiêu dùng sẽ bị điều tiết Dovậy, xét trên giác độ doanh nghiệp, thuế GTGT và thuế doanh thu không phải
là thu nhập hay chi phí của doanh nghiệp, mặc dù chúng có thể là một khoảnchi của doanh nghiệp
Ưu việt nổi bật của thuế GTGT là việc tính trùng lắp thuế đợc khắc phụcmột phần nhờ thay đổi cách tính thuế Đây chính là điểm khác cơ bản củathuế GTGT so với thuế doanh thu Thuế doanh thu (thuế DT) trớc đây đợctính trên cơ sở doanh thu và thuế suất Doanh thu tính thuế ở đây đợc hiểu làtoàn bộ số tiền bán hàng hoá, dịch vụ mà khách hàng chấp nhận trả chodoanh nghiệp, có nghĩa là doanh thu này đã có thuế DT (Thuế DT = doanhthu có thuế DT x thuế suất) Vấn đề đáng lu ý là thuế doanh thu trong doanhthu trên đợc tính nh thế nào? Thông thờng, một nhà kinh doanh, một doanhnghiệp khi xác định giá bán hàng hoá, dịch vụ, ngoài việc căn cứ vào quan hệcung cầu trên thị trờng, cần phải căn cứ vào chi phí mà họ đã bỏ ra để tạothành hàng hoá, dịch vụ Trên cơ sở chi phí đó và lợi nhuận dự tính đối vớimột đơn vị hàng hoá, dịch vụ, doanh nghiệp sẽ dự tính đợc giá bán cha cóthuế doanh thu Đối với những hàng hoá, dịch vụ phải tính thuế doanh thu,doanh nghiệp sẽ căn cứ vào chính sách thuế của Nhà nuớc để tính thuế DTrồi cộng thêm thuế DT vào giá bán cha có thuế DT để đợc giá bán có thuế
DT Bởi vậy, khi tính thuế doanh thu nộp cho Nhà nớc theo công thức trên,doanh nghiệp bị lạm thu một phần thu nhập Thuế doanh thu, vì thế, khôngchỉ mang tính chất gián thu mà còn mang tính chất trực thu (Ví dụ, để tạo ramột đơn vị sản phẩm, một doanh nghiệp cần bỏ ra 7 đồng chi phí, lợi nhuận
dự tính là 3 đồng Giá bán cha có thuế doanh thu là 10 đồng Với thuế suất10% thì giá bán có thuế doanh thu sẽ là: 10 + 10 x 10% = 1,1 đồng Nh vậy,
đối với mỗi sản phẩm, thu nhập của doanh nghiệp bị lạm thu 0,1 đồng)
Thuế GTGT đợc ban hành đã phần nào khắc phục nhợc điểm trên củathuế doanh thu, tức là loại đợc phần đã bị tính thuế và trong công thức tính đãxác định lại doanh thu tính thuế (chỉ tính trên phần giá trị sản phẩm hoặcdịch vụ do đơn vị sản xuất kinh doanh mới tạo ra cha bị tính thuế) Tuy nhiên
điều nay mới chỉ hiện ở phơng pháp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu
Trang 9trừ (thuế GTGT đầu ra đợc tính trên cơ sở doanh thu cha có thuế và thuếGTGT đầu vào tính trên chi phí mua hàng từ bên ngoài cha có thuế GTGT)
Ưu điểm thứ hai của thuế GTGT cũng xuất phát từ đặc điểm chỉ thu trênphần GTGT của nó Do đặc điểm này đối với sản phẩm có chu trình sản xuất
là (sản phẩm đến tay ngời tiêu dùng qua nhiều khâu sản xuất khác nhau) hayvới chu trình sản xuất ngắn (sản phẩm chỉ cần qua một số ít khâu nhất định)
số thuế GTGT phải nộp là nh nhau Chính vì vậy thuế GTGT sẽ là một nhân
tố khuyến khích chuyên môn hoá và hiệp tác hoá Một sản phẩm qua nhiềugiai đoạn sản xuất, nếu chịu thuế doanh thu thì sẽ đội giá thành lên rất nhiềugây khó khăn cho việc tiêu thụ, điều này hạn chế việc phân công lao động.Chuyên môn hoá, hiệp tác hoá là xu hớng tất yếu khách quan trong quá trìnhsản xuất, làm năng suất chất lợng sản phẩm đi đôi với hạ giá thành Đây làmột u điểm có ý nghĩa to lớn của thuế GTGT trong việc tổ chức lại sản xuấttheo hớng công nghiệp hoá và hiện đại hoá
Một u thế của thuế GTGT so với thuế doanh thu là khả năng kích thích
mở rộng sản xuất trong nền kinh tế Việc huy động vốn cho sản xuất gặpnhiều khó khăn, các tổ chức cá nhân ngần ngại bỏ vốn ra kinh doanh mộtphần là do tâm lý sợ vẫn bị tính thuế doanh thu mặc dù sản xuất kinh doanhcha có lãi hoặc ít lãi, thuế doanh thu nh vậy đã làm triệt tiêu động lực này.Thuế GTGT chỉ đánh trên phần giá trị tăng thêm tạo tâm lý yên tâm cho tổchức, cá nhân mạnh dạn bỏ vốn kinh doanh, điều này phù hợp với định hớngphát triển nền kinh tế nhiều thành phần và phát huy nội lực của nền kinh tế.Hơn nữa, áp dụng VAT đã giảm bớt các mức thuế suất chỉ có 4mức (0%, 5%, 10%, 20%) thay cho 11 mức thuế suất thuế doanh thudao động từ (0%, 0,5% 30%)
Nói tóm lại, thuế GTGT có nhiều u điểm hơn hẳn so với thuế doanh thu.Việc áp dụng loại thuế mới này thể hiện sự đổi mới t duy kịp thời, sáng tạocủa Đảng và Nhà nớc ta trong lĩnh vực kinh tế
ii Quá trình hạch toán kế toán VAT trong doanh nghiệp
1 Tài khoản sử dụng:
TK 1331 - Thuế GTGT đợc khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ
TK 1332 - Thuế GTGT đợc khấu trừ của TSCĐ
TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra
TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu
Trang 10- Thuế GTGT đầu vào của HH dã mua bị trả lại, đợc giảm giá.
- Số thuế GTGT
đã nộp vào NSNN.
- Số thuế GTGT của hàng bán bị trả
lại, giảm giá.
- Số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp cho NN.
- Số thuế đã nộp
đợc xét miễn, giảm nhng cha thực hiện việc thoái thu
D : - Số thuế còn phải nộp vào NSNN.
2 Phơng pháp hạch toán:
A Phơng pháp hạch toán thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ.
a) Hạch toán thuế VAT đầu vào đ ợc khấu trừ
+ Trờng hợp mua vật t, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ dùng cho hoạt
động SXKD:
Nợ TK 151, 152, 153, 156, 211, 213, 611, giá mua cha có thuế
Nợ TK 133: thuế VAT đầu vào đợc khấu trừ
Có các TK 111, 112, 331, 311, tổng giá thanh toán phải trảcho ngời bán, ngời mua
+ Trờng hợp mua vật t, dịch vụ dùng ngay vào SXKD
Nợ TK 621, 623, 627, 641, 642, 241, 142, giá mua cha thuế
Nợ TK 133: thuế VAT đầu vào đợc khấu trừ
Có các TK 111,112,331,341, tổng giá thanh toán
+ Khi mua hàng giao bán ngay cho khách hàng không qua kho:
Nợ TK 632: giá vốn hàng bán (Giá mua cha có thuế GTGT)
Nợ TK 133: thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111, 112, 331, tổng giá thanh toán
+ Trờng hợp mua hàng nhập khẩu dùng cho hoạt động sản xuấtkinh doanh thuộc diện chịu thuế:
Nợ TK 133: thuế VAT đợc khấu trừ
Trang 11Có TK 33312: thuế VAT hàng nhập khẩu.
+ Trờng hợp mua vật t, dịch vụ sử dụng cho sản xuất các mặt hàngchịu thuế VAT và các mặt hàng không thuộc diện chịu thuế VAT thìphải hạch toán riêng số dùng để sản xuất các mặt hàng chịu thuế VAT
Đối với thuế VAT đầu vào của số vật t , địch vụ dùng để sản xuất cácmặt hàng không thuộc diện chịu thuế VAT đợc tính vào giá trị vật t,dịch vụ mua ngoài hoặc đối tợng có liên quan Trờng hợp không tách
đợc thì toàn bộ số VAT đầu vào đợc tập hợp hết vào tài khoản 133.Cuối kỳ, phải phân bổ cho từng đối tợng dựa vào doanh thu từng loại
Nợ TK 152,153,156,611,627,641,642, giá mua cha có thuế
Nợ TK 133: thuế VAT đầu vào đợc khấu trừ
Có TK 331,111,112,311, tổng giá thanh toán phải trả cho ng
-ời bán, ng-ời cung cấp
+ Trờng hợp hàng đã mua đã trả lại hoặc đợc giảm giá thuộc đối ợng chịu thuế GTGT:
t-Nợ TK 111, 112, 331, tổng giá thanh toán
Có TK 133 thuế GTGT đầu vào của hàng mua bị trả lại hoặc đ
-ợc giảm giá
Có TK 152, 153, 156, 211, giá mua cha có thuế VAT
b) Hạch toán thuế VAT đầu ra
+ Phản ánh thuế VAT phải nộp khi tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá:
Nợ TK 111,112,131, tổng giá thanh toán
Có TK 333: thuế VAT phải nộp
Có TK 511: doanh thu bán hàng
+Trờng hợp sử dụng các chứng từ đặc thù cho phép hoặc trực tiếpbán lẻ hàng hoá, dịch vụ cho ngời tiêu dùng không thuộc diện phải lậphoá đơn bán hàng, kế toán phải căn cứ vào tổng giá thanh toán gi trênchứng từ để xác định giá bán cha thuế, số thuế VAT phải nộp để ghisổ
+ Trờng hợp cung cấp dịch vụ thu tiền trớc: Kế toán phải ghi nhậndoanh thu là toàn bộ số tiền thu đợc cha có thuế VAT và phnr ánh thuếVAT phải nộp
Nợ TK 111,112 tổng số tiền nhận trớc
Có TK 33311: thuế VAT phải nộp
Có TK 3387: doanh thu nhận trớc (cha có thuế VAT)
Trang 12+ Trờng hợp bán hàng theo phơng thức trả góp, kế toán xác địnhdoanh thu bán hàng là giá bán trả một lần cha có thuế VAT và phản
+ Trờng hợp bán hàng theo phơng thức hàng đổi hàng:
- Khi đa hàng đi đổi:
Nợ TK 131: Phải thu của khách hàng
Có TK 511: Giá bán cha có thuế GTGT
Có TK 33311: thuế GTGT của hàng đa đi đổi
- Khi nhận hàng hoá đổi về:
Nợ TK 151, 152, 152, 156, giá mua cha có thuế
Nợ TK 133: thuế GTGT của hàng đổi về
Có TK 131: Phải thu của khách hàng
+ Trờng hợp đem sản phẩm, hàng hoá thuộc diện chiu thuế đi biếutặng hoặc sử dụng nội bộ:
Nợ TK 627, 641, 642: giá bán cha có thuế VAT
Nợ TK 133: thuế VAT đợc khấu trừ
Có TK 3331: thuế VAT phải nộp
Có TK 512: giá bán cha có thuế VAT
+ Trờng hợp trả lơng cho công nhân viên bằng sản phẩm, hànghoá: Nợ TK 334: tổng giá thanh toán
Có TK 33311: thuế VAT phải nộp
Có TK 512: doanh thu bán hàng nội bộ
+ Trờng hợp hàng bán bị trả lại:
Nợ TK 531: giá bán cha có thuế VAT
Nợ TK 33311: thuế VAT của hàng bán bị trả lại
Có TK 111, 112, 131, tổng giá thanh toán
+ Trờng hợp phát sinh các khoản thu nhập từ hoạt động tài chính
và hoạt động bất thờng, kế toán ghi:
Trang 13Nợ TK 111,112,131: tổng giá thanh toán.
Có TK 3331: thuế VAT phải nộp
Có TK 711: thu nhập hoạt động tài chính cha có thuế VAT
Có TK 721: thu nhập hoạt động bất thờng cha có thuế VAT.c) Hạch toán thuế VAT đợc khấu trừ, thuế VAT phải nộp, đã nộp
và thuế VAT đầu vào không đợc khấu trừ
Thuế VAT đầu vào đợc khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ phát sinhtháng nào thì đợc kê khai khấu trừ khi xác định số thuế VAT phải nộpcủa tháng đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn trong kho Nếu sốthuế VAT đầu vào đợc khấu trừ trong tháng lớn hơn số thuế VAT đầu
ra phải nộp của tháng đó thì chỉ khấu trừ đúng bằng số phải nộp, sốcòn lại đợc khấu trừ tiếp vào tháng sau hoặc đợc xét hoàn thuế theo chế
độ quy định Trờng hợp thuế VAT đầu vào vừa sử dụng cho sản xuấtkinh doanh các đối tợng chịu thuế VAT vừa cho các đối tợng khôngchịu thuế VAT mà không tách riêng ra đợc thì phải phân bổ cho từngloại theo doanh thu bán hàng trong kỳ của hai loại Số thuế VAT phân
bổ cho các đối tợng không chịu thuế VAT sẽ đợc tính vào giá vốn củahàng bán ra Trong trờng hợp số thuế này quá lớn thì số v ợt doanh số
sẽ đợc tính vào các kỳ tiếp theo Đối với thuế VAT đầu vào của tài sản
cố định cũng đợc khấu trừ vào số thuế VAT phải nộp trong tháng củahàng hoá, dịch vụ Trờng hợp số thuế VAT đầu vào của tài sản cố địnhquá lớn, doanh nghiệp sẽ đợc khấu trừ dần Nếu đã khấu trừ dần trong
ba tháng liên tục mà số thuế VAT đợc khấu trừ vẫn còn thì doanhnghiệp làm thủ tục yêu cầu cơ quan thuế hoàn lại số thuế VAT ch a đợckhấu trừ theo quy định của luật thuế VAT
+ Trờng hợp số thuế VAT đầu vào đợc khấu trừ nhỏ hơn số thuếVAT phải nộp:
- Kết chuyển toàn bộ số thuế VAT đợc khấu trừ trong tháng
Trang 14Có TK 133
+ Trờng hợp thuế VAT vừa phân bổ cho đối t ợng chịu thuế VATvừa phân bổ cho các đối tợng không chịu thuế VAT:
Nợ TK 3331: kết chuyển số thuế VAT đợc khấu trừ
Nợ TK 632: kết chuyển thuế VAT không đợc khấu trừ
Nợ TK 142: kết chuyễn số thuế VAT không đợc khấu trừ
Có TK 133: kết chuyển thuế VAT đầu vào
Sang tháng sau, số thuế VAT không đợc khấu trừ đã kết chuyểnvào tài khoản 1421 sẽ đợc trừ tiếp tục vào giá vốn hàng bán
+ Trờng hợp đợc hoàn lại thuế VAT:
Nợ TK 111,112: số đã nhận
Có TK 113: số đầu vào đợc hoàn lại
Có TK 3331: số nộp thừa đợc hoàn lại
+ Trờng hợp đợc giảm thuế:
Nợ TK 3331: Trừ vào số phải nộp
Nợ TK 111,112: số đợc giảm trừ
Có TK 721: số thuế VAT đợc giảm trừ
B Phơng pháp hạch toán thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp.
+ Trờng hợp mua vật t, hàng hoá, dịch vụ, TSCĐ dùng cho hoạt
động SXKD không thuộc diện chịu thuế VAT hay thuộc diện chịu thuếVAT theo phơng pháp trực tiếp hoặc dùng vào hoạt động phúc lợi, sựnghiệp, dự án, phúc lợi công cộng :
Nợ TK 151, 152, 153, 156, 211 tổng giá thanh toán
Có TK 111, 112, 331, tổng giá thanh toán
+ Trờng hợp mua hàng nhập khẩu dùng cho hoạt động SXKDkhông thuộc diện chịu thuế VAT hay thuộc diện chịu thuế VAT theophơng pháp trực tiếp hoặc dùng vào hoạt động phúc lợi, sự nghiệp, dự
án, phúc lợi công cộng thì thuế VAT của hàng nhập khẩu phải nộp
đợc tính vào trị giá hàng mua:
Nợ TK 151,152,153,156,211, giá có thuế VAT và thuế NK
Có TK 333 (33312): thuế VAT hàng nhập khẩu
Có TK 3333: thuế nhập khẩu
Có TK 111,112,331: giá mua hàng nhập khẩu