Nếu huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc đề xuất được các biện pháp phát triển đội ngũ HT trường THCS căn cứ trên chuẩn HT, phù hợp với thực tế của địa phương thì sẽ nâng cao chất lượng đội
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN XUÂN TOÁN
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÍ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ Ở HUYỆN LẬP THẠCH – TỈNH VĨNH PHÚC
THEO HƯỚNG CHUẨN HÓA
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60 14 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Vũ Bích Hiền
HÀ NỘI – 2013
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội và các thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Giáo dục đã tận tình giảng dạy, cung cấp những kiến thức cơ bản, tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập và có được những kiến thức, kĩ năng cần thiết
để nghiên cứu, thực hiện luận văn này
Tác giả xin chân thành cảm ơn Sở Giáo dục - Đào tạo Vĩnh Phúc, Phòng giáo dục Lập Thạch các trường Trung học sở huyện Lập Thạch, Vĩnh Phúc đã tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp thông tin, đóng góp ý kiến, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn này
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến Tiến sĩ Nguyễn Vũ Bích Hiền đã tận tình hướng dẫn để tác giả hoàn thành luận văn này
Sau cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn quan tâm giúp đỡ, cổ vũ, động viên và tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình học tập
và hoàn thành luận văn này
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn, mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Tác giả kính mong nhận được những ý kiến góp ý, chỉ bảo của các thầy, các cô, các nhà khoa học, bạn
bè đồng nghiệp và những người quan tâm để luận văn hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 06 tháng 12 năm 2013
Nguyễn Xuân Toán
Trang 4MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Danh mu ̣c chữ viết tắt ii
Mục lục iii
Danh mu ̣c bảng biểu viiii
Danh mu ̣c sơ đồ, biểu đồ ix
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO HƯỚNG CHUẨN HÓA 6 1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu về phát triển đội ngũ HT theo chuẩn 6
1.1.1.Tổng quan trên thế giới 6
1.1.2 Ở Việt Nam 7
1.1.3 Ở địa phương huyện Lập Thạch 8
1.2 Các khái niệm cơ bản 1.2.1 Khái niệm về quản lý 10
1.2.2.Đội ngũ HT trường THCS 14
1.2.3 Chuẩn, chuẩn hóa 15
1.2.4 Phát triển đội ngũ HT theo hướng chuẩn hoá 17
1.3 Yêu cầu về phẩm chất và năng lực đối với đội ngũ HT THCS 19
1.3.1 Yêu cầu về phẩm chất 19
1.3.2 Yêu cầu về năng lực 19
1.3.3 Người HT thế kỷ 21 19
1.4 Phát triển đội ngũ HT THCS theo hướng chuẩn hoá 20
1.4.1 Giới thiệu về chuẩn 20
1.4.2 Tác động của chuẩn trong phát triển đội ngũ HT THCS 20
1.4.3 Vai trò của Phòng Giáo dục đào tạo trong việc chuẩn hoá đội ngũ HT THCS 24
1.5.Nội dung phát triển đội ngũ HT THCS theo hướng chuẩn hoá 25
1.5.1 Cụ thể hoá các tiêu chí đánh giá trong chuẩn 25
Trang 51.5.2 Phổ biến chuẩn 26
1.5.3 Tổ chức bồi dưỡng đội ngũ HT THCS theo chuẩn 27
1.5.4 Triển khai thực hiện đánh giá đội ngũ HT theo chuẩn 28
1.5.5 Thể chế hoá chuẩn trong công tác bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển HT THCS 28
1.6 Những yếu tố tác động tới việc phát triển đội ngũ HT trường THCS theo hướng chuẩn hóa 30
1.6.1 Mối quan hệ quản lý của Phòng Giáo dục đào tạo với các chủ thể quản lý khác trong việc phát triển đội ngũ HT 30
1.6.2 Xu thế hội nhập, bối cảnh toàn cầu hoá 31
1.6.3 Đặc điểm đặc thù của địa phương 34
Tiểu kết Chương 1 36
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ Ở HUYỆN LẬP THẠCH, TỈNH VĨNH PHÚC 37
2.1 Tình hình GD&ĐT huyện Lập Thạch tỉnh Vĩnh Phúc 37
2.1.1 Một số đặ điểm tự nhiên, kinh tế, xa hội của huyện Lập Thạch tỉnh Vĩnh Phúc 37
2.1.2 Tình hìnhgiáo dục và đào tạo huyện Lập Thạch 38
2.1.3 Tình hình giáo dục THCS 41
2.2 Thực trạng đội ngũ HT trường THCS huyện Lập Thạch 49
2.2.1 Sự phát triển về số lượng của đội ngũ HT trường THCS 49
2.2.2 Cơ cấu đội ngũ HT 50
2.2.3 Chất lượng đội ngũ HT trường THCS theo chuẩn 51
2.2.4 Đánh giá chung 59
2.3 Thực trạng về công tác phát triển đội ngũ HT trường THCS huyện Lập Thạch 59
2.3.1 Thực trạng vấn đề cụ thể hoá các tiêu chí đánh giá trong chuẩn 60
2.3.2 Thực trạng công tác phổ biến chuẩn 61
Trang 62.3.3 Thực trạng tổ chức bồi dưỡng để đội ngũ HT trường THCS đạt đủ các yêu
cầu theo chuẩn 62
2.3.4 Thực trạng triển khai thực hiện đánh giá đội ngũ HT theo chuẩn……… 64
2.3.5 Thực trạng thể chế hoá chuẩn trong công tác tuyển dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm HT trường THCS 65
2.4 Đánh giá thực trạng……….… 67
2.4.1 Ưu điểm 67
2.4.2 Hạn chế 68
2.4.3 Nguyên nhân 68
Tiểu kết chương 2 69
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO HƯỚNG CHUẨN HOÁ Ở HUYỆN LẬP THẠCH, TỈNH VĨNH PHÚC 71
3.1 Những định hướng để xây dựng các biện pháp 71
3.1.1 Những định hướng mang tính pháp lý 71
3.1.2 Định hướng đổi mới giáo dục 75
3.2 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 77
3.2.1 Nguyên tắc bảo đảm tính hệ thống 77
3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 77
3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 78
3.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 78
3.3.Các biện pháp phát triển đội ngũ HT 79
3.3.1 Nâng cao vai trò của Phòng giáo dục và đào tạo trong việc phát triển đội ngũ HT 79
3.3.2.Xây dựng kế hoạch và quy trình, tiêu chuẩn bổ nhiệm dựa trên chuẩn 84
3.3.3 Nghiêm túc đánh giá HT hàng năm theo chuẩn 89
3.3.4 Xây dựng tấm điển gương CBQL điển hình, nhân rộng điển hìnhQL trên địa bàn 93
Trang 73.3.5 Khuyến khích, tạo điều kiện để CBQL tự bồi dưỡng theo chuẩn 99
3.4 Thăm dò mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 102
3.4.1 Quy trình thăm dò 102
3.4.2 Kết quả thăm dò 102
Tiểu kết chương 3 104
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 106
1 Kết luận 106
2 Khuyến nghị 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO 108
PHỤ LỤC 110
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Tỉ lệ xếp loại chất lượng giáo dục hai mặt năm học 2012 – 2013 39
Bảng 2.2 Đội ngũ CBQLcác bậc học năm học 2012 – 2013 40
Bảng 2.3 Quy mô sĩ số học sinh cấp THCS 5 năm học gần đây 42
Bảng 2.4 Tình hình đội ngũ GV trực tiếp giảng dạy năm học 2012-2013 44
Bảng 2.5 Kết quả 2 mặt giáo dục 5 năm qua 45
Bảng 2.6 Kết quả thi học sinh giỏi 5 năm qua 46
Bảng 2.7 Tình hình cơ sở vật chất cấp THCS năm học 2012-2013 47
Bảng 2.8 Tình hình đội ngũ HT cấp THCS năm học 2012-2013 49
Bảng 2.9 Chất lượng phẩm chất chính trị đội ngũ HT trường THCS theo chuẩn 51
Bảng 2.10 Chất lượng đạo đức nghề nghiệp và lối sống của đội ngũ HT trường THCS theo chuẩn 52
Bảng 2.11.Chất lượng năng lực chuyên môn nghiệp vụ sư phạm và năng lựcQL chung của đội ngũ HT trường THCS theo chuẩn 52
Bảng 2.12.Chất lượng năng lực thiết kế và định hướng của đội ngũ HTtrường THCS theo chuẩn 54
Bảng 2.13.Chất lượng tổ chức bộ máy và phát triển đội ngũ của đội ngũ HT trường THCS theo chuẩn 55
Bảng 2.14.Chất lượng năng lựcQL hoạt động dạy học của đội ngũ HT trường THCS theo chuẩn 56
Bảng 2.15.Chất lượng năng lực lựcQL tài chính và tài sản nhà trường và phát triển môi trường giáo dục của đội ngũ HT trường THCS theo chuẩn 56
Bảng 2.16.Chất lượng năng lựcQL hành chính và công tác thi đua khen thưởng, xây dựng hệ thống thông tin, kiểm tra đánh giá của đội ngũ HT trường THCS theo chuẩn 57
Bảng 2.17 Thực trạng cụ thể hóa các tiêu chí đánh giá trong chuẩn 60
Bảng 2.18 Thực trạng công tác phổ biến chuẩn 61 Bảng 2.19.Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ HT THCS theo chuẩn 63
Trang 9Bảng 2.20.Thực trạng triển khai thực hiện đánh giá đội ngũ HT theo chuẩn 64 Bảng 2.21.Thực trạng thể chế hoá chuẩn trong công tác tuyển dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm HT THCS 66Bảng 3.1:Kết quả thống kê nhận thức về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 103
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Quan hệ giữa phát triển NNL với quản lý NNL 13
Biểu đồ 2.1 Quy mô sĩ số học sinh cấp THCS 5 năm học gần đây 43 Biểu đồ 2.2.a So sánh kết quả giáo dục đạo đức 5 năm 45 Biểu đồ 2.2.b So sánh kết quả xếp loại học lưc 5 năm 45 Biểu đồ 2.3 Kết quả thi học sinh giỏi 5 năm qua 46 Biểu đồ 2.4 so sánh cơ cấu đội ngũ HT năm học 2012 – 2013 50 Biểu đồ 2.5 phản ánh thực trạng cụ thể hóa các tiêu chí đánh giá
Biểu đồ 2.9 Thực trạng thể chế hoá chuẩn trong công tác tuyển
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Theo quan điểm dạy học tích cực, người thầy là người tổ chức, hướng dẫn và tạo môi trường hợp tác, tương tác cho học sinh trong các hoạt động dạyhọc Trình độ đào tạo; năng lực sư phạm và khả năng tổ chức các hoạt động dạy học của người thầy đóng vai trò vô cùng quan trọng, quyết định chất lượng giáo dục Nghiên cứu để phát triển đội ngũ GV và đội ngũ CBQL là một chức năng của khoa học giáo dục
Theo nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI: “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo Thực hiện đồng bộ các biện pháp phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo Xây dựng đội ngũ GV đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng Đề cao trách nhiệm của gia đình và xã hội phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong giáo dục thế hệ trẻ Tiếp tục phát triển và nâng cơ sở vật chất, kỹ thuật cho các cơ sở giáo dục, đào tạo Đầu tư hợp lí, có hiệu quả xây dựng một số cơ
sở giáo dục, đào tạo đạt trình độ quốc tế.” [17, tr 216]
Tuy nhiên, trước những yêu cầu mới của sự phát triển giáo dục trong thời kỳ CNH, HĐH đất nước, đội ngũ nhà giáo và CBQLGD còn có những bất cập, hạn chế Chỉ Thị 40 – CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư về việc “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD” chỉ rõ: “Số lượng GV còn nhiều bất cập, đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số Chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ nhà giáo có mặt chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và phát triển KT - XH, đa số vẫn dạy theo lối cũ, nặng nề về truyền đạt lý thuyết, ít chú ý đến phát triển tư duy, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành của người học ” [1, tr 1]
Từ Chỉ thị này, ngày 11 tháng 01 năm 2005 Thủ tướng chính phủ ra Quyết định số 09/2005/QĐ -Tg về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD giai đoạn 2005- 2010”, với mục tiêu tổng quát: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD theo hướng chuẩn hoá, nâng cao chất lượng, đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh
Trang 12chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp, phát triển đúng định hướng
và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo NNL; đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” [29, tr 1]
Vấn đề chuẩn hóa, đồng bộ hóa cả về số lượng, cơ cấu, chất lượng, trong đó việc nâng cao chất lượng đội ngũ là trọng tâm đang trở thành một vấn đề mang tính thời sự và mang tính cấp thiết hơn bao giờ hết khi chúng ta thực hiện chiến lược phát triển giáo dục từ nay đến năm 2020.Trong nghiên cứu giáo dục Tìm ra các biện pháp phát triển đội ngũ HT phù hợp, đảm bảo tính chiến lược, tính cách mạng,
và khoa học và đưa vào áp dụng thành công trong thực tế, là một yêu cầu thực sự bức thiết trong giai đoạn hiện nay
Huyện Lập Thạch là một huyện miền núi có nền kinh tế thuần nông, kinh tế chưa phát triển so với các huyện trong Tỉnh Song trong những năm qua Huyện uỷ, UBND Huyện Lập Thạch đã xác định rõ vai trò then chốt của giáo dục nói chung và vai trò của đội ngũ GV và HT nói riêng, đối với sự phát triển KT-XH của huyện
Những năm qua, thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng các cấp nhiệm kỳ 2005-2010, ngành GD&ĐT huyện Lập Thạch đã đạt được một số thành tựu cơ bản: Huyện đã hoàn thành vững chắc phổ cập giáo dục Tiểu học và phổ cập giáo dục THCS Chất lượng giáo dục có nhiều chuyển biến, tiến bộ cả về chất lượng đại trà và chất lượng
HS giỏi Đầu tư CSVC được tăng cường xây dựng theo hướng chuẩn hoá Công tác
xã hội hoá giáo dục đạt kết quả tốt Năm học 2011 - 2012, phong trào GD&ĐT xếp
vị trí thứ ba trong tỉnh; năm học 2012 – 2013 chất lượng giáo dục của huyện Lập Thạch xếp vị trí thứ hai trong toàn tỉnh được UBND tỉnh tặng bằng khen Đội ngũ
HT các trường học của huyện Lập Thạch trong những năm qua được quan tâm xây dựng và phát triển về mọi mặt, song vẫn còn có những hạn chế, bất cập về cơ cấu đội ngũ, về trình độ và năng lực Nguyên nhân của tình trạng trên là ngành GD&ĐT huyện Lập Thạch chưa xây dựng được quy hoạch, kế hoạch chiến lược, chưa dự báo được nhu cầu HT lâu dài và đề ra các biện pháp đánh giá HT có căn cứ khoa học, làm cơ sở cho việc xây dựng và phát triển đội ngũ HT một cách toàn diện, đáp ứng
Trang 13yêu cầu mới Với những lý do trên, tôi chọn nghiên cứu đề tài “Phát triển đội ngũ CBQL trường Trung học cơ sở ở huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc theo hướng chuẩn hóa”
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng đội ngũ HT trường THCS huyện Lập Thạch đề tài nhằm đề xuất các Biện pháp phát triển đội ngũ HT trường Trung học cơ sở ở huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc theo hướng chuẩn hóa
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Hệ thống hoá các vấn đề lý luận về phát triển đội ngũ HT trường THCS 3.2 Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng đội ngũ HT trường THCS huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc từ năm 2010 đến 2013
3.3 Đề xuất biện pháp phát triển đội ngũ HT trường THCS huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc theo hướng chuẩn hóa đến năm 2015
4 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
Phát triển Đội ngũCBQL trường THCS
4.2.Đối tượng nghiên cứu
Phát triển đội ngũ HT trường Trung học cơ sở theo hướng chuẩn hóa
5 Câu hỏi nghiên cứu
- Chuẩn HT định hướng như thế nào trong việc phát triển đội ngũ HT THCS?
- Dựa trên lý thuyết quản lý NNL và chuẩn HT, làm thế nào để đẩy mạnh công tác phát triển đội ngũ HT trường THCS đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng và đồng bộ
về cơ cấu ở huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc?
6 Giả thuyết khoa học
Việc xây dựng và ban hành chuẩn HT của Bộ GD-ĐT được sử dụng như một công cụ pháp lý cơ bản của toàn ngành giáo dục làm tiền đề để phát triển đội ngũ
HT theo hướng chuẩn hóa Đây là việc phát triển đội ngũ HT theo định hướngchất lượng thay vì chỉ quan tâm tới số lượng đội ngũ CBQL
Trang 14Nếu huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc đề xuất được các biện pháp phát triển đội ngũ HT trường THCS căn cứ trên chuẩn HT, phù hợp với thực tế của địa phương thì sẽ nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL, tạo sự chuyển biến về chất lượng giáo dục toàn diện, góp phần đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục bậc THCS của huyện Lập Thạch tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2015
7 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu :
Với nội dung nghiên cứu “Phát triển đội ngũ CBQLtrường Trung học cơ sở ở huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc theo hướng chuẩn hóa” xong Đề tài này chỉ khảo sát nghiên cứu về công tác phát triển đội ngũ HT trường THCS huyện Lập Thạch giai đoạn 2010-2013 và đề xuất biện pháp phát triển đội ngũ HT trường THCS ở huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2015 theo hướng chuẩn hóa
Đề tài tập trung nghiên cứu vai trò của Phòng giáo dục đào tạo trong việc phát triển đội ngũ HT theo hướng chuẩn hoá
Số liệu thu thập trên địa bàn 20 trường trên tổng số 20 trường THCS ở huyện Lập Thạch) Đây đều là các trường công lập, có số học sinh dao động từ 168 đến
503 học sinh; đều là các trường hạng 2; hạng 3 trên địa bàn huyện miền núi và có số lớp từ 8 lớp đến 15 lớp.Khách thể điều tra gồm 12CBQL Phòng GD&ĐT huyện Lập Thạch, 47CBQL cấp trường (Bao gồm HT; phó HT) ở các nhà trường THCS trong huyện Lập Thạch và 200 GV (mỗi trường 10 GV)
8 Các phương pháp nghiên cứu:
8.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận:
Nghiên cứu các các tài liệu lý luận, các văn kiện của Đảng, các chủ trương, chính sách của nhà nước, của ngành, của địa phương có liên quan đến đề tài
8.2.Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
8.2.1 Điều tra bằng phiếu hỏi (gồm phiếu dành choCBQL và GV trường THCS)
8.2.2 Quan sát: Tác giả tổ chức đi quan sát HT, Phó HT ở 5 trường trong hoạt động
chỉ đạo điều hành một số cuộc họp hội đồng nhà trường
( có bảng hướng dẫn ghi chép nội dung quan sát đính kèm trong phụ lục)
Trang 158.2.3 Tổng kết kinh nghiệm (Thông qua các báo cáo giáo dục của UBND huyện;
của Phòng GD&ĐT huyện; Ban Tổ chức huyện ủy từ năm 2009 đến nay)
8.2.4 Phỏng vấn: Lựa chọn những khách thể khảo sát có kinh nghiệm và năng lực
liên quan đến công tác phát triển đội ngũ CBQL trường THCS trên địa bàn huyện Lập Thạch để trưng cầu ý kiến
8.3 Nhóm phương pháp khác: sử dụng các phương pháp thống kê, phương pháp so sánh
9 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ HT trường trung học cơ sở theo hướng chuẩn hoá
Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ HT trường THCS ở huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc
Chương 3: Biện pháp phát triển đội ngũ HT trường THCS theo hướng chuẩn hóa ở huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO HƯỚNG CHUẨN HÓA 1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu về phát triển đội ngũ HT theo chuẩn
Vấn đề phát triển đội ngũ HT là một phạm trù của khoa học quản lý, lại phải đáp ứng được yêu cầu đầy biến động của cả hiện tại và tương lai, do đó cần phải quán triệt các quan điểm thực tiễn, quan điểm lịch sử toàn diện kết hợp hài hòa với khoa học, dự báo thì mới có thể giải quyết được vấn đề cần nghiên cứu Hơn nữa khi đất nước ta bước vào thời kỳ CNH - HĐH đất nước, yêu cầu về NNL xã hội nói chung đang bao hàm nội dung rất mới mẻ Nhưng vấn đề đặt ra là mối quan hệ giữa đội ngũ nhà giáo với phát triển NNL xã hội; các nội dung về đào tạo, bồi dưỡng, chuẩn hoá, hiện đại hóa, đổi mới về nội dung và phương pháp giáo dục đều mang tính thời sự, cấp thiết trong lý luận cần được nghiên cứu, phát triển lên một tầm cao mới Tính cấp thiết phụ thuộc vào quá trình phát triển KT-XH
1.1.1.Tổng quan trên thế giới
Về phát triển nguồn nhân lực (NNL), trong báo cáo phát triển con người của UNDP từ 1995 đến nay mà gần đây là báo cáo phát triển con người năm 2011 phần lớn các nước có chỉ số phát triển con người (HDI) cao là những nước có hệ thống giáo dục vào loại tốt nhất thế giới như các nước NaUy, Ôxtrâylia, Hà Lan, Hoa Kỳ, New Zealand hoặc các nư ớc có trình độ phát triển nhanh ở khu vực Châu Á nh ư Nhật Bản, Hồng Kông, Hàn Quốc Điều đó cho thấy vấn đề phát triển NNLvà phát triển giáo du ̣c gắn bó chă ̣t chẽ với nhau
Phát triển NNL(HRD) là mô ̣t nô ̣i dung nghiên cứu quan trọng và nhận được sự chú ý đă ̣c biê ̣t của các nhà nghiên cứu quản lý giáo du ̣c trên thế giới Đây là một lĩnh vực nghiên cứu tương đối trẻ nhưng lại khá cũ trong thực hành (Swanson và Holton, n.d) Nhiều nghiên cứu về phát triển NNL ở Mỹ nhắc tới Richard A
Swanson Ông là giáo sư tại Đại học Minnesota chuyên nghiên cứu về hiệu năng của tổ chức, vai trò chiến lược phát triển NNL,
Trang 17Các nhà nghiên cứu đã xây dựng nhiều lý thuyết mới và cấu trú c khái niê ̣m phát triển NNL để tìm hiểu một phạm vi rộng liên quan tới quản lý nhân sự
(Torraco, 2004) Theo Rao(1995) phạm vi phát triển NNL được mở rộng theo hai hướng, một bên nghiên cứu phát triển năng lực đô ̣i ngũ bằng cách trang bi ̣ kiến thức, hình thành kỹ năng, thay đổi thái độ và hình thành giá trị
Nghị quyết 03-NQ/TW ngày 18/6/1997 của Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Khóa VIII về chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước [3]; Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Chấp hành Trung ương về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục [1]; Kết luận 37-KL/TW ngày 02/02/2009 của Hội nghị lần thứ chín Ban Chấp hành Trung ương khóa X về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Chiến lược cán bộ từ nay đến năm 2020 [4]; Ngày 15/4/2009 Ban Chấp hành Trung ương tiếp tục ban hành Thông báo số 242- TB/TW về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung trung 2(Khóa VIII), phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020 [6];
Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020 [11]
Nhiều nhà khoa học Việt Nam như: Phạm Minh Hạc, Thái Duy Tuyên, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Gia Quý, Trần Kiểm, Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Quốc Chí,
Trang 18Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Đức Trí, đã chắt lọc những vấn đề tinh túy nhất của hầu hết các tác phẩm QL của nước ngoài để thể hiện trong các công trình nghiên cứu của mình về sự phát triển của công tác QL Xét ở góc độ nghiên cứu lý luận QLGD, dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, các nhà khoa học nước ta tiếp cận QLGD và QL trường học để đề cập tới việc phát
triển công tác QL trường học, tiêu biểu nhất có: “Phương pháp luận khoa học giáo
dục” (Phạm Minh Hạc)[13]; “Khoa họcQLGD một số vấn đề lý luận và thực tiễn”
(Trần Kiểm) [23]; “Quản lý và lãnh đạo nhà trường nhà trường” (Trần Kiểm, Bùi
Minh Hiền)[24]
Trong các nghiên cứu đề xuất các biện pháp QLGD nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ QLGD tại các trường trung học cơ sở, góp phần nâng cao hiệu quả QLGD ở địa phương trong giai đoạn đổi mới, đã có một số đề tài nghiên cứu như: Nguyễn Hồng Sơn với đề tài “Các biện pháp quản lý đội ngũ GV tiểu học ở huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tiểu học trong giai đoạn hiện nay”, Với cấp học THPT đã có một số luận văn thạc sĩ nghiên cứu
về vấn đề này, trong đó có tác giả Phạm Hồng Dương với “Các biện pháp quản lý đội ngũ GV của HT trường THPT Tân Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang”, Trần Văn Hướng với “Biện pháp quản lý đội ngũ GV của HT các trường Trung học phổ thông huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay”
1.1.3 Ở địa phương huyện Lập Thạch
Ở huyện Lập Thạch tỉnh Vĩnh Phúc trước đây đã có tác giả Lê Minh Tiến nghiên cứu với luận văn “Phát triển đội ngũ CBQL ở huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn hiện nay” năm 2009 xong luận văn này mới chỉ đề cập đến nội dung quy hoạch về số lượng, cơ cấu CBQL mà chưa đề cập và làm rõ được vai trò, tác dụng của chuẩn HT trong công tác phát triển đội ngũ CBQL ở huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc
Trước những yêu cầu mới, Đảng và Nhà nước ta đã xây dựng, hoạch định chiến lược phát triển đội ngũ GV và HT, nhằm phát triển GD&ĐT trong thời kỳ
Trang 19CNH - HĐH Cụ thể là: Nghị quyết Trung ương II khóa VIII của BCH TW Đảng nêu ra 4 giải pháp cơ bản về xây dựng đội ngũ GV phải tập trung thực hiện để phát triển GD&ĐT trong thời kỳ CNH-HĐH:
- Một là củng cố và tập trung đầu tư nâng cấp các trường sư phạm, trong đó có các trường sư phạm trọng điểm; Hai là thực hiện chế độ thu hút nhân tài vào ngành sư phạm; Ba là bồi dưỡng thường xuyên, chuẩn hóa và nâng cao phẩm chất, năng lực cho đội ngũ; Bốn là có chính sách đãi ngộ đối với CBQL, GV và tôn vinh nghề dạy học
Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục cũng chỉ rõ:
“Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD theo hướng chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước” [18,1]
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế,trong đó, đổi mới quản lý cơ chếQLGD, phát triển đội ngũ GV vàCBQL là khâu then chốt Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng năng lập nghiệp Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục, đào tạo ở tất cả các bậc học Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình và xã hội.” [17,
tr 130-131]
Những văn bản có tính pháp quy nêu trên đã cho thấy rõ việc phát triển đội ngũ GV nói chung và HT trường THCS nói riêng, ngày càng phải thực sự được quan tâm, nhằm xây dựng được đội ngũ HT đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu,chất lượng được nâng cao, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông trong giai đoạn hiện nay
Trang 201.2 Các khái niệm cơ bản:
1.2.1 Khái niệm về quản lý
F.W.Taylor cho rằng: “Quản lý là biết chính xác điều muốn người khác làm và sau đó thấy rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất”[44]
H.Koontz thì khẳng định: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm (tổ chức)” Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất Quản lý là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất trong các hoạt động của con người Quản lý đúng tức là con người đã nhận thức được quy luật, vận động theo quy luật và sẽ đạt được những thành công to lớn [44]
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì: “Quản lý là hoạt động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”[14]
C.Mác đã coi việc xuất hiện quản lý như là kết quả tất nhiên của sự chuyển nhiều quá trình lao động cá biệt, tản mạt, độc lập với nhau thành một quá trình xã
hội được phối hợp lại Ông viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động
chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điểu khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có một nhạc trưởng” [44]
Có người cho quản lý là hoạt động nhằm đảm bảo sự hoàn thành công việc qua sự nỗ lực của người khác Cũng có người cho quản lý là một hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đặt được mục đích của nhóm Từ những ý chung của các định nghĩa và xét quản lý với tư cách là một hành
động, có thể định nghĩa: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ
thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra
Trang 21Quản lý giáo dục
Có rất nhiều cách tiếp cận khác nhau trong việc đưa ra khái niệm QLGD bởi
vì sự ra đời và phát triển của khoa học về QLGD dựa trên một số bộ môn khoa học như: kinh tế học, chính trị học, xã hội học, quản lý đại cương v.v Mỗi môn học có cách tiếp cận riêng và nhấn mạnh những khía cạnh khác nhau trongQLGD
Năm 1979, Glater đưa ra định nghĩa cho rằng: “Quản lý giáo dục liên quan đến hoạt động tổng hợp của các cơ sở giáo dục, các mối quan hệ với môi trường, cũng như với các cơ quan điều hành”[15] Dựa vào khái niệm “Quản lý” một số nhà nghiên cứu về giáo dục đưa ra nhiều định nghĩa về QLGD, một số định nghĩa điển hình như sau:
Theo P.V.Khuđôminxky: “QLGD là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có mục đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống giáo dục nhằm đảm bảo việc giáo dục Cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, đảm bảo
sự phát triển toàn diện và hài hoà của họ” [15]
Theo Đặng Quốc Bảo: "Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là điều hành, phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người Cho nênQLGD được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân" [15]
Theo Đỗ Ngọc Đạt: “ QLGD là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý trong hệ thống giáo dục, sử dụng tốt nhất tiềm năng và điều kiện nhằm đạt được mục tiêu QL đã đề ra theo đúng luật định và thông lệ hiện hành” [33]
Quản lý nhà nước về giáo dục
Theo từ điển Bách khoa về Giáo dục học, khái niệm quản lý nhà nước về
giáo dục được giải nghĩa là: “Thực hiện công quyền để quản lý các hoạt động giáo dục trong phạm vi toàn xã hộiCó thể hiểu khái niệm quản lý nhà nước về giáo dục
một cách đầy đủ hơn như sau: Quản lý nhà nước về giáo dục là sự quản lý của các
cơ quan quyền lực nhà nước, của bộ máyQLGD từ trung ương đến địa phương lên
Trang 22các thành tố của hệ thống giáo dục quốc dân và các hoạt động giáo dục của xã hội nhằm đạt được các mục tiêu giáo dục đã xác định [34]
Xuất phát từ khái niệm quản lý nhà nước về giáo dục cùng với việc phân tích các tính chất, đặc điểm và nguyên tắc QL nhà nước về giáo dục có thể rút ra kết luận:
Quản lý nhà nước về giáo dục là hoạt động của Nhà nước (các cơ quan quản
lý nhà nước) trong lĩnh vực giáo dục trên các phương diện lập pháp, hành pháp và
tư pháp nhằm thực hiện chức năng đối nội, đối ngoại của Nhà nước Nói các khác, quản lý nhà nước về giáo dục là sự tác động của chủ thể quản lý mang quyền lực nhà nước (các cơ quan quản lý Nhà nước về giáo dục), chủ yếu bằng pháp luật tới các đối tượng quản lý nhằm thực hiện mục tiêu đề ra [44] Nhà nước thống nhất
quản lý hệ thống giáo dục quốc dân về mục tiêu, chương trình nội dung, kế hoạch giáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo, quy chế thi cử và hệ thống văn bằng
Phát triển nguồn nhân lực( PTNNL)
Phát triển đội ngũ CBQL là một bộ phận của hệ thống PTNNL Bởi vậy, các nội dung của công tác phát triển đội ngũ CBQL trường THCS đều tuân thủ theo nội dung của lý thuyết PTNNL
Tư tưởng chỉ đạo về PTNNL là: Lấy phát triển bền vững làm trung tâm; Mỗi con người là một cá nhân độc lập làm chủ quy trình lao động của mình; Lấy lợi ích của người lao động làm nguyên tắc cơ bản của quản lý lao động; … có chính sách PTNNL, bao gồm tuyển dụng, chính sách lao động, phân công lao động, phân bổ nhân lực, chính sách cán bộ, tiền lương, thi đua khen thưởng v.v [50]
QLNNL cuối cùng là vì con người, cho con người, do con người thực hiện
và được con người cân bằng tâm lý, phát triển toàn diện, cần gắn chặt nhu cầu và lợi ích kinh tế thì kết quả lao động của con người mới có chất lượng và bền vững Tác động vào nhu cầu, lợi ích con người là biện pháp thường xuyên thỏa mãn nhu cầu
và lợi ích của họ là mục tiêu của quản lý Giữ gìn và phát huy thường xuyên tính tích cực sáng tạo của họ là yêu cầu trung tâm của QLNNL Để khai thác tối đa tiềm năng của con người tạo ra lợi thế cạnh tranh đòi hỏi tập trung vào ba khía cạnh:
Trang 23Thiết kế cơ cấu, sắp xếp và tổ chức công việc; quản lý văn hóa tổ chức; quản lý chính sách và nhân sự [50]
Theo Nguyễn Minh Đường, PTNNL có thể hiểu theo nghĩa: “Phát triển NNL bao gồm ba mặt: Phát triển sinh thể, phát triển nhân cách đồng thời tạo môi trường thuận lợi cho nguồn lực phát triển” [35] Nói một cách tổng quát, PTNNL là tăng giá trị vật chất, giá trị tinh thần, đạo đức và giá trị thể chất cho con người
Theo lý thuyết QLNNL, phát triển đội ngũ bao gồm ba vấn đề:
Thứ nhất, xây dựng đội ngũ gồm: Qui hoạch, tuyển dụng, sắp xếp bố trí
Thứ hai là sử dụng đội ngũ: bao gồm triển khai việc thực hiện các quy định
về chức năng, nhiệm vụ của đội ngũ, đánh giá sàng lọc
Thứ ba là phát triển đội ngũ, bao gồm việc thực hiện các chế độ chính sách đối với đội ngũ CBQL, quan tâm thực hiện tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng CBQL tạo môi trường thuận lợi cho đội ngũ phát huy tiềm năng của họ, tạo điều kiện, môi trường thuận lợi để đội ngũ được thăng tiến
PTNNLđược đặt trong nhiệm vụQLNNLvà là một nội dung quan trọng của QLNNL
Sơ đồ 1.1 Quan hệ giữa phát triển NNL với quản lý NNL
- Mở rộng chủng loại, quy mô việc làm
Trang 24Nội dung PTNNL có thể hướng đến các mục tiêu về số lượng, cơ cấu, chất lượng
và sự đồng thuận của các thành viên trong tổ chức Có thể khái quát nội dung phát triển nguồn nhân thông qua sơ đồ dưới đây
Sơ đồ 1.2 Phát triển NNL
Như vậy, công tác phát triển đội ngũ CBQL nghĩa là quan tâm đến đội ngũ đủ
về số lượng, vững mạnh về trình độ, một đội ngũ đa dạng, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới Đội ngũ không chỉ có năng lực chuyên môn mà còn tận tâm với nghề Một điều quan trọng nữa là xây dựng đội ngũ CBQL đoàn kết, hợp tác và hữu nghị Một tập thể toàn tâm toàn ý vì sự nghiệp chung, cống hiến sức lực và trí tuệ cho nhiệm vụ trồng người Một tập thể biết vươn lên học tập bồi dưỡng và tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ
Trang 25Theo từ điển Tiếng Việt, CBQL là: “Người làm công tác có chức vụ trong một cơ quan, một tổ chức phân biệt với người không có chức vụ”[36] CBQL là chủ thể quản lý gồm những người giữ vai trò tác động, điều khiển, tổ chức, kiểm tra đối tượng quản lý CBQL là người chỉ huy, lãnh đạo tổ chức thực hiện các mục tiêu nhiệm vụ của tổ chức Người quản lý vừa là người lãnh đạo, quản lý cơ quan đó vừa chịu sự lãnh đạo, quản lý của cấp trên
CBQL có thể là trưởng hoặc phó trưởng của một tổ chức được cơ quan cấp trên bổ nhiệm bằng Quyết định hành chính Nhà nước Cấp phó giúp việc cho cấp trưởng, chịu trách nhiệm trước cấp trưởng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về công việc được phân công
HT Theo Khoản 1, Điều 54, Luật Giáo dục năm 2005 thì: HT là người chịu trách nhiệmQL các hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
bổ nhiệm, công nhận [61]
HT là GV đồng thời là CBQLGD, là người đứng đầu cơ quan, đơn vị, cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân(từ cấp trung ương đến các cơ sở giáo dục), được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định bổ nhiệm, chịu trách nhiệm sử dụng công cụ, phương tiện điều hành các hoạt động của cơ quan đơn vị trong ngành giáo dục thực hiện nhiệm vụ, công tác giáo dục theo mục tiêu giáo dục
của quốc gia
Đội ngũ HT trường THCS là GV đồng thời là CBQLGD, là người đứng đầu
cơ quan, đơn vị, cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân( trường THCS), được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định bổ nhiệm, chịu trách nhiệm sử dụng công cụ, phương tiện điều hành các hoạt động của trường THCS thực hiện
nhiệm vụ, công tác giáo dục theo mục tiêu giáo dục của quốc gia đối với bậc học
1.2.3 Chuẩn, chuẩn hóa
Trong chuẩn chứa đựng các yêu cầu, các quy định và những tiêu chí nhằm đạt được nội dung về mức độ giá trị, chất lượng của nội dung này và hiệu quả, cách thức của quá trình đạt tới các giá trị, chất lượng của nội dung đó như thế nào Các yêu cầu, tiêu chí quy định xác định rõ nội dung được gọi là chuẩn nội dung; hệ
Trang 26thống các yêu cầu, tiêu chí và quy định còn lại được gọi là chuẩn thực hiện Như vậy, mỗi chuẩn đều có hai mặt, đó là chuẩn về nội dung và thực hiện.Chuẩn là mẫu
lý thuyết mang tính nguyên tắc, tính công khai và tính xã hội hóa, được đặt ra bằng quyền lực hành chính hoặc chuyên môn, bao gồm những yêu cầu, tiêu chí, quy định kết hợp lôgic với nhau, được làm công cụ xác minh sản phẩm, nội dung công việc
trong lĩnh vực nào đó và có khuynh hướng điều chỉnh nó theo nhu cầu, mục tiêu mong muốn của chủ thểQL Bộ chuẩn là hệ thống các thước đo, yêu cầu, đánh giá
cơ bản đối với các sản phẩm, các tổ chức, cơ sở về các tiêu chuẩn như chất lượng, hình thức, mẫu mã; về tổ chức; quy trình sản xuất, trình độ quản lý, năng lực lãnh đạo
Chuẩn hóa là những quá trình làm cho các sự vật, đối tượng thuộc phạm trù nhất định đáp ứng được các chuẩn đã ban hành Theo đó, chuẩn hóa tổ chức là tổ hợp các quá trình làm cho các bộ phận, cá nhân trong tổ chức và hoạt động của chúng đáp ứng được các chuẩn đã ban
Chức năng của chuẩn hóa là định hướng hoạt động quản lý, làm cho việc thực hiện các chức năng, biện pháp quản lý được thống nhất theo những nguyên tắc xác định; quy chuẩn các sản phẩm, các quá trình tạo ra sản phẩm; khuyến khích và tạo môi trường chính thức ngày càng thích hợp cho sự phát triển, đồng thời hạn chế những nhân tố tự phát, phi chính thức trong phát triển hoặc những nhân tố phản phát triển
Chuẩn HT là hệ thống các yêu cầu cơ bản đối với HT về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm; năng lực lãnh đạo, quản lý nhà trường
Ngày 17/8/2001 Thủ tướng Chính phủ có chỉ thị 18/2001/CT-TTg nêu ra các biện pháp cấp bách xây dựng đội ngũ nhà giáo của hệ thống giáo dục quốc dân Tiếp theo đó, ngày 28/12/2001 Thủ tướng Chính phủ ra quyết định số 201/2001/QĐ-TTg về việc phê duyệt “Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010” Trong các giải pháp phát triển giáo dục
của đề án, lưu ý: “Xây dựng và thực hiện chuẩn hóa đội ngũ CBQL giáo dục Đào tạo và
bồi dưỡng thường xuyên đội ngũ CBQL giáo dục các cấp về kiến thức, kỹ năng quản lý và
Trang 27rèn luyện phẩm chất đạo đức; đồng thời điều chỉnh, sắp xếp lại cán bộ theo yêu cầu mới phù hợp với năng lực và phẩm chất từng người”
Ngày 15/6/2004 Ban Bí thư Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam khoá IX có Chỉ thị số 40-CT/TW Về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục Từ Chỉ thị này, ngày 11/1/2005 Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định phê duyệt đề án
“Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục giai đoạn
2005-2010” với mục tiêu là: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục được chuẩn hoá,
đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản
lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo NNL, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” [65]
Thông tư Số: 29/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ giáo dục và đào tạo Ban hành Quy định Chuẩn HT trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học gồm có 3 tiêu chuẩn và 23 tiêu chí; Thông tư số: 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23 tháng 8 năm 2006 của liên
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ “Hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập”
Trong các văn bản pháp quy, Chuẩn hoá được hiểu là tiến trình xây dựng chuẩn, tổ chức phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra việc áp dụng chuẩn, tổ chức việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ theo chuẩn, đánh giá cán bộ và so sánh với chuẩn đã xác lập
1.2.4 Phát triển đội ngũ HT theo hướng chuẩn hoá
Phát triển đội ngũ chính là việc tạo ra các giá trị mới cho đội ngũ để đội ngũ
đó được thay đổi, hoàn thiện theo một chiều hướng tích cực Phát triển đội ngũ CBQL
là một bộ phận của hệ thống PTNNL Phát triển đội ngũ CBQL là một khái niệm tổng hợp bao gồm cả đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nghề nghiệp, cả tăng tiến về số lượng lẫn chất lượng và sử dụng có hiệu quả đội ngũ này
Trước sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và công nghệ đã dẫn tới
xu hướng hội nhập và toàn cầu hóa Để làm được điều đó đòi hỏi các cấp quản lý và
Trang 28bản thân mỗi người quản lý – HT phải có sự thay đổi, khả năng đáp ứng yêu cầu công việc trong mọi lĩnh vực Với ngành giáo dục thì đổi mới và phát triển đội ngũ CBQL – HT là một sự đột phá cho phát triển chất lượng giáo dục Đề án xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục giai đoạn 2005 - 2010 của Chính phủ đã nhấn mạnh “Xây dựng và thực hiện chuẩn hóa đội ngũ CBQL giáo dục Đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên đội ngũ CBQLGD các cấp về kiến thức, kỹ năng quản lý và rèn luyện phẩm chất đạo đức; đồng thời điều chỉnh sắp xếp lại cán bộ theo yêu cầu mới phù hợp với năng lực và phẩm chất của từng người Sử dụng các phương tiện, thiết bị kỹ thuật thích hợp để nâng cao hiệu quả công tác quản lý” [65]
Phát triển đội ngũ CBQL giáo dục ở nước ta trong hoàn cảnh hiện nay phải quán triệt các yêu cầu về PTNNL Đó là xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL giáo dục trên cả ba nội dung: quy mô, chất lượng và cơ cấu, trong đó chất lượng thể hiện bằng phẩm chất, năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, đây là nhân tố quan trọng nhất trong công tác xây dựng đội ngũ
Chất lượng CBQLGD ở các nhà trường phổ thông là phẩm chất và năng lực của người CBQL trường phổ thông mà những phẩm chất và năng lực đó phải phù
hơ ̣p với các yêu cầu đổi mới QLGD phổ thông trong từng giai đoa ̣n hoă ̣c từng thời
kỳ lịch sử cụ thể Trong đó, phẩm chất của CBQL trường phổ thông được thể hiê ̣n ở
tư tưởng chính tri ̣, đa ̣o đức nhà giáo , ý chí kiên định với lý tưởng củ a Đảng và của Chủ tịch Hồ Chí Minh trên bước đường xây dựng xã hội chủ nghĩa trong bối cảnh phát triển kinh tế tri thức và hô ̣i nhâ ̣p kinh tế quốc tế ; năng lực của CBQL trường phổ thông là các chuẩn mực về khả năng hoàn thành chức năng và nhiê ̣m vu ̣ quản lý nhà trường phổ thông mà họ phải quản lý [70]
Như vâ ̣y, chất lượng của đội ngũ HT trường phổ thông phu ̣ thuô ̣c vào trình
đô ̣ đào ta ̣o, mă ̣t khác, còn phụ thuộc vào cơ cấu tuổi, giới , năng lựcQLv.v
Công tác phát triển đội ngũ CBQL giáo dục hướng đến viê ̣c nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường phổ thông trong giai đoa ̣n hiê ̣n nay phải tâ ̣p trung vào viê ̣c xây dựng và thực hiê ̣n có hiê ̣u quả hoa ̣t đô ̣ng dự báo phát triển giáo dục phổ
thông và xây dựng quy hoa ̣ch phát triển đội ngũ CBQL Trên cơ sở quy hoa ̣ch đó
Trang 29thực hiê ̣n có chất lượng viê ̣c tuyển cho ̣n , đề bạt và sử dụng theo một cơ cấu thích
hơ ̣p; đồng thời tăng cường đào tạo , bồi dưỡng để nâng cao phẩm chất chí nh tri ̣, đa ̣o đức và trình đô ̣ nhà giáo [70]
Trên cơ sở thu thập thông tin thực tế, từ điều tra thực trạng tình hình phát triển đội ngũ GV và đội ngũCBQL, lập kế hoạch dự báo, trong phạm vi các cấp học đã được phân cấp quản lý, phòng GD-ĐT huyện sẽ tiến hành quy hoạch đội ngũ CBQL sao cho đồng bộ
về cơ cấu, thể hiện sự cân đối về độ tuổi, về giới, về dân tộc, về trình độ, về chuyên môn đào tạo v.v
1.3 Yêu cầu về phẩm chất và năng lực đối với đội ngũ HT THCS
Theo Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02/4/2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) [8] thì CBQL ở một trường THCS bao gồm có HT
và một số phó HT Nhiệm kỳ của HT, Phó HT là 5 năm, thời gian đảm nhận chức vụ HT không quá 2 nhiệm kỳ ở một trường trung học Tập hợp CBQL trong một trường thì gọi là đội ngũ cán bộ của trường đó
1.3.1 Yêu cầu về phẩm chất (được quy định cụ thể gồm 5 tiêu chí trong tiêu chuẩn 1 – của chuẩn HT ban hành
theo TT số 29/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo – đính kèm trong phụ lục)
1.3.2 Yêu cầu về năng lực( gồm có năng lực chuyên môn nghiệp vụ và năng lựcQL)( được quy định cụ thể trong tiêu chuẩn 2 và tiêu chuẩn 3 gồm 18 tiêu chí
của thông tư số 29/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo – đính kèm trong phụ lục) 1.3.3 Người HT thế kỷ 21
Qua nội dung phân tích và các tiêu chuẩn quy định về phẩm chất, năng lực của người HT chúng ta có thể khái quát một vài nét về người HT của thế kỷ 21 như sau:Thế kỷ 21 được xác định là thế kỷ phát triển của khoa học công nghệ cùng với
sự hội nhập đa lĩnh vực cả về quản lý, kinh tế, văn hóa xã hội và trong sự hội nhập này cũng tiềm ẩn những vấn đề hết sức phức tạp trên mọi phương diện quan hệ giữa
Trang 30các quốc gia, giữa các châu lục, giữa các hệ thống, quan điểm chính trị của mỗi quốc gia; mỗi lãnh thổ Do đó người HT của thế kỷ 21 phải thực sự quy tụ được các nhân tố: vừa là nhà giáo tâm huyết với sự nghiệp phát triển giáo dục trong thời kỳ mới ; đồng thời là nhà quản lý đáp ứng hội tụ đầy đủ các tiêu chuẩn của người HT cả về phẩm chất và năng lực( cả về năng lực dạy học và năng lực quản lý) nhưng cũng đồng thời phải là người có tầm nhìn chiến lược, có khả năng phân tích, tổng hợp, dự báo chính xác các định hướng phát triển đề chèo lái con thuyền giáo dục trên cương vị mình được giáo phó đi đúng hướng phát triển; đúng với quan điểm đổi mới và sự nhất quán toàn diện về
hệ thống chính trị của quốc gia
1.4 Phát triển đội ngũ HT THCS theo hướng chuẩn hoá
1.4.1 Giới thiệu về chuẩn
- Chuẩn nghề nghiệp GV
Chuẩn nghề nghiệp GV trung học cơ sở, GV trung học phổ thông được ban hành ngay cùng với chuẩn HT Nội dung của chuẩn đã thể hiện cụ thể các yêu cầu, tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức; năng lực nghề nghiệp; năng lực tìm hiểu đối tượng, môi trường giáo dục….của GV trung học phổ thông Các tiêu chuẩn, tiêu chí quy định chuẩn GV trung học phổ thông được cụ thể hóa trong nội dung Thông tư
số 30/2009/TT-BGDĐT đã giúp cho các cấp, các nhàQL có được bộ thước đo, công
cụ đánh giá chất lượng đội ngũ theo chuẩn
- Chuẩn HT THCS
Chuẩn HT trường trung học cơ sở , trường trung học phổ thông và
trường phổ thông có nhiều cấp học(Ban hành kèm theo Thông tư số:
29/2009/TT-BGDĐT Ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo gồm có 4 chương và 11 điều đã quy định ccuj thể các yêu cầu về phẩm chất, năng lực của người HT gồm có 3 tiêu chuẩn với 23 tiêu chí:
1.4.2 Tác động của chuẩn trong phát triển đội ngũ HT THCS
Phát triển đội ngũ CBQL ở các nhà trường phổ thông nói chung và ở cấp THCS nói riêng cần hướng đến ba nội dung, đó là: đủ về số lượng, đạt chuẩn về chất lượng và đồng bộ cơ cấu
Trang 31Số lượng CBQL nhìn trên sự điều hành vĩ mô phải cân đối với số lượng đội ngũ GV trong toàn huyện Đáp ứng được những yêu cầu, nhiệm vụ giáo dục đặt ra trong tình hình mới
Số lượng CBQL nhìn trên sự điều hành vi mô (trong một nhà trường) tính theo số lớp của trường đó Theo thông tư Số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23 tháng 8 năm
2006 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ “Hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập” thì tùy theo từng vùng trung du, đồng bằng, thành phố, miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, căn cứ vào số lớp, các trường phổ thông được phân thành từng hạng, bao gồm hạng I, hạng II và hạng III Biên chế CBQL của mỗi trường trung học cơ sở gồm có một HT và một số phó HT, cụ thể là trường hạng 1
có không quá 2 phó HT; trường hạng 2, hạng 3 có 1 phó HT [11] Theo đó thì nhìn cục bộ
ở các nhà trường thuộc từng vùng, từng cụm khác nhau trong địa bàn một huyện có nơi còn chưa cân đối, mặc dù nhìn trên toàn cu ̣c có thể số lượng CBQL giáo dục của một huyện về cơ bản đã đủ về số lượng Vấn đề này đỏi hỏi khâu luân chuyển, điều động và bổ nhiệm CBQL cần giải quyết một cách hợp lý, khoa học làm giảm sự mất cân đối trên
Chuẩn về chất lượng đội ngũ CBQL cấp THCS hiện nay được đánh giá theo các khía cạnh: có phẩm chất đạo đức(đặc biệt là đạo đức, tư cách người thầy) trong sáng,
có phẩm chất chính trị tốt, có hiểu biết về pháp luật, vững vàng về chuyên môn nghiệp
vụ, có năng lực quản lý, có tác phong làm việc khoa học
Thực tế hiện nay, phần lớn CBQL giáo dục ở các nhà trường phổ thông là những nhà giáo giỏi được bổ nhiệm, điều động sang làm công tác quản lý, có trình độ chuyên môn và sư phạm cao, có kinh nghiệm trong công tác giáo dục, có bản lĩnh chính trị, phẩm chất, đạo đức tốt, tổ chức thực hiện nghiêm túc các chủ trương, đường lối của Đảng.Tuy nhiên, đa số CBQL giáo dục hiện nay chưa được đào tạo có hệ thống về quản lý, làm việc dựa vào kinh nghiệm cá nhân, tính chuyên nghiệp thấp Năng lực điều hành, quản lý của một bộ phận CBQL giáo dục còn bất cập trong công tác tham mưu, xây dựng chính sách, chỉ đạo, tổ chức thực hiện và thực thi công vụ Phần lớn CBQL giáo dục còn bị hạn chế về trình độ ngoại ngữ, kỹ năng sử dụng và ứng dụng công nghệ thông tin
Trang 32Bên cạnh đó, một bộ phận CBQL giáo dục còn chạy theo thành tích, chưa thực sự chuyên tâm với nghề nghiệp, chưa làm tròn chức trách, nhiệm vụ được giao
Một bộ phận nhỏ CBQL giáo dục buông lỏng quản lý, không đấu tranh với tiêu cực, thậm chí còn thoả hiệp, tham gia vào các hiện tượng tiêu cực, tiếp tay cho người học gian dối trong học tập, thi cử
Phát triển đội ngũ CBQL cấp THCS nhằm đạt tới sự tương thích, hài hòa về giới, tương thích giữa các bộ môn của HT và phó HT trong cùng một nhà trường cũng như trên bình diện toàn huyện, tương thích về độ tuổi, tương thích về năng lực quản lý v.v
Trong phạm vi một huyện, công tác phát triển đội ngũ CBQL cấp THCS cần vận dụng các chức năng của quản lý đó là kế hoạch, tổ chức-chỉ đạo và kiểm tra vào
ba nội dung chủ yếu của công tác phát triển đội ngũ CBQL đó là: số lượng, chất lượng và cơ cấu
Khâu kế hoạch cần lưu ý: tính toán quy mô phát triển giáo dục THCS của huyện theo số lượng học sinh, số lớp của từng trường từ đó phân hạng các trường, từ đó tính
ra số lượng CBQL cần có Căn cứ vào số CBQL đang có và xác định số CBQL sẽ về hưu, thuyên chuyển để lập kế hoạch bổ sung CBQL cho từng năm Bên cạnh đó cần dự báo quy mô phát triển giáo dục THCS theo từng giai đoạn, từ đó làm cơ sở cho công tác quy hoạch đội ngũ CBQL
Đối với khâu tổ chức-chỉ đạo cần lưu ý khâu tuyển chọn, sàng lọc Khâu này liên quan đến cả việc tuyển dụng đội ngũ GV cho các trường THCS trên địa bàn toàn huyện Bởi vì đội ngũ GV là nguồn bổ sung chủ yếu cho đội ngũ CBQL của các nhà trường trong ngành học Dựa trên thành tích công tác của đội ngũ GV các nhà trường THCS, hàng năm Phòng GD&ĐT lập kế hoạch quy hoạch đội ngũ CBQL cho các ngành học, trên cơ sở số lượng CBQL ở các nhà trường Phòng GD&ĐT tham mưu cho UBND huyện bổ nhiệm, luôn chuyển và sắp xếp CBQL ở cấp THCS sao cho phù hợp với đặc điểm thực tế của các nhà trường
Song song với công tác quy hoạch, bổ nhiệm và luôn chuyển CBQL, cần tập trung tuyên truyền, giáo dục, phổ biến kiến thức về pháp luật cho đội ngũ CBQL, làm tăng cường tính kỷ cương sư phạm trong các nhà trường Bên cạnh đó cũng cần
Trang 33có chính sách bồi dưỡng đội ngũ qua công tác bồi dưỡng chuyên môn, từng bước đưa đội ngũ CBQL trường THCS vào chuẩn hóa, cùng góp phần quan trọng vào việc thực hiện các quy tắc sư phạm theo mục tiêu giáo dục của ngành học
Công tác kiểm tra cần phải thường xuyên rà soát số lượng đội ngũ CBQL ở các trường đã đủ theo tiêu chuẩn, yêu cầu của trường đó chưa Nếu thiếu phải có kế hoạch bổ sung Nếu thừa phải giải trình, đề nghị cấp trên thuyên chuyển để cân đối số lượng CBQL giữa các nhà trường Công tác này đòi hỏi thực hiện một cách khoa học, tránh làm xáo trộn
tổ chức bộ máy trong nhà trường
Phòng Giáo dục và Đào tạo cần tăng cường kiểm tra các hoạt động của các nhà trường nói chung và trường THCS nói riêng, qua đó tác động vào công tác quản lý điều hành của đội ngũ CBQL ở các nhà trường Đồng thời qua công tác kiểm tra cũng nhận thấy được tính cân đối trong cơ cấu đội ngũ CBQL ở các nhà trường, từ đó có kế hoạch và các giải pháp điều chỉnh
Ngoài việc chú ý đến số lượng, chất lượng, cơ cấu của đội ngũ CBQL còn chú ý đến tính đồng thuận của đội ngũ CBQL ở trong cùng một nhà trường Mặc dù quản lý sự xung đột đối với công tác quản lý một tổ chức là tính tất yếu, nhưng cần phải nhắc tới tính đồng thuận của đội ngũ CBQL nói riêng và đồng thuận trong tập thể sư phạm nhà trường nói chung Để cho nhà trường tồn tại và phát triển cần phải tạo ra sự dung hợp tâm
lý giữa các cá nhân với tập thể sư phạm và trong nội bộ Ban giám hiệu, với công việc, với các đồng nghiệp Tính đồng thuận của đội ngũ CBQL trong cùng một nhà trường có ý nghĩa rất quan trọng, bởi lẽ, sự đồng thuận giúp cho việc thực hiện các mục tiêu giáo dục trong nhà trường một cách thuận lợi, tạo nên bầu không khí phấn khởi, làm tăng tinh thần đoàn kết tập thể, khơi dậy được tinh thần trách nhiệm và sự cống hiến của mỗi cán bộ, GV, nhân viên trong nhà trường Nội bộ Ban giám hiệu phát huy được tình đoàn kết của mỗi cán bộ, GV trong tập thể sư phạm nhà trường là cơ sở rất quan trọng để hướng tới mục tiêu xây dựng tập thể sư phạm trong nhà trường trở thành tập thể biết học hỏi Người HT giỏi không phải là người có tham vọng tìm cách giỏi hơn GV mà phải là người biết sử dụng các thầy giáo giỏi
Trang 341.4.3 Vai trò của Phòng Giáo dục đào tạo trong việc chuẩn hoá đội ngũ HT THCS
Theo Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ
“Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh”, và Thông tư liên tịch số 35/2008/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 14 tháng 7 năm
2008 của liên Bộ GD&ĐT và Bộ nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc UBND cấp tỉnh, Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc UBND cấp huyện thì Phòng Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, có chức năng tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực giáo dục và đào tạo; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ theo quy định của pháp luật
Phòng Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm giúp UBND cấp huyện quản lý công tác chuyên môn, nghiệp vụ, tổ chức bộ máy, biên chế, nhân sự, tài chính, tài sản, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và các hoạt động khác của các trường Mầm non, trường tiểu học, trường THCS, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường bồi dưỡng CBQL giáo dục huyện theo quy định của pháp luật
Hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở giáo dục, đào tạo công lập thuộc phạm vi quản lý của huyện xây dựng kế hoạch biên chế sự nghiệp hàng năm để UBND cấp huyện trình cấp có thẩm quyền quyết định Nội dung của hoạt động phát triển đội ngũ CBQL trường trung học cơ sở bao gồm: quy hoạch về cơ cấu, số lượng, chất lượng, các bộ môn hợp lý; tuyển chọn; đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ năng lực; bổ nhiệm, miễn nhiệm, luôn chuyển và tạo môi trường thuận lợi cho việc phát triển đội ngũCBQL [12,24]
Từ thực trạng tình hình đội ngũ CBQL trên địa bàn toàn huyện, lập kế hoạch
dự báo, Phòng GD&ĐT tiến hành quy hoạch đội ngũ CBQL cấp trung học cơ sở sao cho đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo tính phát triển kế thừa, đủ số lượng, cân đối về trình độ Bố trí hợp lý, sắp xếp khoa học, thuận lợi về đi lại cho đội ngũ, đồng thời phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội của các vùng trong huyện
Trang 351.5.Nội dung phát triển đội ngũ HT THCS theo hướng chuẩn hoá
1.5.1 Vận dụng các tiêu chí đánh giá trong chuẩn vào đánh giá HT
Đi đôi với công tác kiểm tra là khâu đánh giá đội ngũ CBQL, đây là khâu có
vị trí hết sức quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của các khâu trong
công tác phát triển đội ngũ Đánh giá cán bộ là đánh giá nhân cách của cán bộ đó,
thông qua công việc được giao và hiệu quả thực hiện công việc đó Đánh giá đúng
cán bộ mới có cơ sở để bố trí, sắp xếp và sử dụng cán bộ có hiệu quả
Việc tổ chức đánh giá chất lượng HT theo chuẩn được quy định cụ thể từ điều 7 đến điều 9 trong chuẩn được đính kèm trong phụ lục cùng thông tư số 29/2009/TT-BGDĐT Ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT
Thông thường, trước khi tuyển chọn, bố trí, đề bạt cán bộ cần đánh giá đúng, khách quan theo những nội dung cơ bản sau đây:
Một là: Tiểu sử và những cứ liệu bên ngoài của cán bộ
Tiểu sử đó là những cứ liệu mô tả chung về con người, là những thông tin rất quan trọng
Tuy nhiên, bản thân những thông tin này chưa cung cấp cho chủ thể đánh giá một ý niệm đầy đủ về cán bộ
Hai là: Đánh giá về mặt lập trường, tư tưởng chính trị Đây là một nội dung
tâm lý cơ bản nhất khi đánh giá cán bộ Nó không chỉ thể hiện xu hướng về thế giới quan, nhân sinh quan, về sự trung thành đối với lợi ích và mục tiêu của giai cấp, dân tộc mà còn cho chúng ta biết xu hướng của các đặc điểm tâm lý cũng như biểu hiện
về hành vi của con người.Việc đánh giá về lập trường, tư tưởng, chính trị của cán
bộ có thể nhìn nhận qua các yếu tố :mức độ nhận thức, sự biểu hiện dứt khoát và đúng đắn về thái độ và hành vi của cá nhân trong lĩnh vực hệ tư tưởng, chính trị
Đánh giá qua quan điểm sống và làm việc, hệ thống động cơ, quan điểm về quản lý con người, về định hướng giá trị
Ba là: Đánh giá hệ thống thái độ và hành vi của cá nhân Thái độ và hành vi
của mỗi cá nhân là cái vỏ bộc lộ bản chất của họ Đánh giá hệ thống thái độ cần tập trung vào các lĩnh vực:Thái độ đối với người khác; Thái độ đối với công việc (quan điểm về lao động như thế nào);Thái độ đối với bản thân;Thái độ đối với gia đình v.v
Trang 36Cách ứng xử của hành vi: ổn định hay thiếu ổn định; linh hoạt hay cứng nhắc; có khả năng kiềm chế hay dễ bị kích động; có khả năng điều khiển hành vi của bản thân hay không
Bốn là: Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực hoạt động thực tiễn
Xem xét khả năng tư duy quản lý, khả năng ra quyết định quản lý trong các tình huống công việc cụ thể có đảm bảo tính khách quan hay mang tính chủ quan; cẩn thận, chắc chắn hay “bốc đồng" Các phẩm chất tư duy: sâu sắc hay hời hợt, sáng tạo hay máy móc, độc lập hay thụ động, linh hoạt hay trì trệ v.v.Đánh giá năng lực hoạt động thực tiễn cần chú ý đến sự cần mẫn, chăm chỉ hay thờ ơ; khối lượng và chất lượng công việc; khả năng linh hoạt, sáng tạo
Năm là: Đánh giá về mặt hiệu quả công tác
- Hiệu quả công tác của đội ngũ CBQL nhà trường không chỉ thể hiện ở kết quả làm việc có thể định lượng được mà còn thể hiện ở mức độ uy tín của cán bộ, GV trong
và ngoài nhà trường; khả năng gây ảnh hưởng tới người khác cũng như thái độ, tình cảm của mọi người Không phải bao giờ con người cũng bộc lộ hết và đầy đủ tất cả những gì mà họ có, nhất là về đời sống tâm lý của họ Chính vì thế khi đánh giá con người phải đảm bảo nguyên tắc khách quan, dân chủ, công bằng, phát triển; phải xuất phát từ mục đích con người, vì sự phát triển của con người [25,26]
1.5.2 Phổ biến chuẩn hiệu trưởng
Việc xác định đúng vai trò và vị trí, tác dụng của chuẩn HT đối với công tác
QL, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở mỗi nhà trường, mỗi cấp học, bậc học
và đối với tình hình và điều kiện phát triển chung của sự nghiệp giáo dục ở mỗi địa phương và cả nước là hết sức quan trọng Khi các cơ quan QL xác định được vai trò quan trọng của đội ngũ HT các nhà trường trong công tác QL, điều hành và phát triển giáo dục ở mỗi địa phương thì hơn bao giờ hết các cơ quan QL cần hiểu hết tác dụng của chuẩn HT trong việc phát triển đội ngũ HT ở mỗi cấp học, bậc học Vì vậy công tác phổ biến và triển khai tập huấn chuẩn HT, tập huấn đánh giá HT theo chuẩn càng quan trọng hơn bao giờ hết bởi đây chính là một trong những yếu tố có ảnh hưởng hết sức quan trọng trong công tác phát triển đội ngũ HT bởi lẽ khi huy động được đúng các lực lượng tham gia đánh giá HT; đánh giá HT đúng quy trình,
Trang 37đúng tiêu chí, tiêu chuẩn thì chất lượng đội ngũ HT càng được phản ánh rõ nét bấy nhiêu Hàng năm vào đầu năm học; trong dịp nghỉ hè, bồi dưỡng GV, bồi dưỡng đội ngũ, Phòng giáo dục cần kết hợp với sở giáo dục tổ chức lớp tập huấn vè chuẩn nghề nghiệp đối với toàn thể đội ngũ GV trong đó có phổ biến các chuẩn nghề nghiệp GV, chuẩn HT và cần đặc biệt quan tâm tới việc tập huấn đánh giá HT theo chuẩn để cuối mỗi năm học các nhà trường tổ chức đánh giá HT theo chuẩn một cách chính xác, thiết thực và hiệu quả hơn và giúp cho các cơ quan QL nhìn thấy rõ hơn thực trạng chất lượng đội ngũ HT để từ đó có các biện pháp phát triển đội ngũ
HT sát với nhu cầu sử dụng của mỗi dịa phương
1.5.3 Tổ chức bồi dưỡng để đội ngũ HT THCS đạt đủ các yêu cầu theo chuẩn
Trên cơ sở quy hoạch nguồn phát triển đội ngũ HT, hàng năm Phòng giáo dục cần cử đội ngũ GV; đội ngũ phó HT các nhà trường đi dự các lớp tập huấn đánh giá chuẩn nghề nghiệp GV, chuẩn HT cũng như chọn cử GV,CBQL tham gia các lớp học về QLGD; quản lý nhà nước; các lớp học nâng cao trình độ đào tạo và nâng cao trình độ chính trị để giúp đội ngũ CBQL không ngừng được nâng cao trình độ
cả về năng lực chuyên môn nghiệp vụ mà đồng thời tạo điều kiện cho CBQL được nâng cao trình độ nhận thức Đây cũng chính là việc giúp cho đội ngũ CBQL có được những góc nhìn toàn diện, cập nhật được các yêu cầu đổi mới về QL, đáp ứng được yêu cầu phát triển giáo dục theo định hướng hiện đại Công tác bồi dưỡng CBQL không chỉ tập trung vào bồi dưỡng về chuyên môn mà cần phải được bồi dưỡng cả về phẩm chất, bồi dưỡng về nhân sinh quan trong giáo dục bởi mỗi người CBQL chính là một người thuyền trưởng trong việc thực hiện các định hướng và nhiệm vụ giáo dục Bởi vậy khi người CBQL có quan điểm và định hướng đúng đắn thì con đường phát triển giáo dục sẽ phát triển theo đúng hướng, phù hợp với quy luật và định hướng phát triển tích cực và ngược lại khi người CBQL có góc nhìn không toàn diện, không xác định được đúng đắn định hướng phát triển thì sẽ làm cho sự phát triển giáo dục ngày càng tụt hậu và không đáp ứng được yêu cầu phát triển nên giáo dục hiện đại, đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu theo quy định của chuẩn
Trang 381.5.4 Triển khai thực hiện đánh giá đội ngũ HT theo chuẩn
Cuối mỗi năm học các sở giáo dục có nhiệm vụ chỉ đạo tập thể hội đồng sư phạm và các tổ chức đoàn thể trong mỗi nhà trường là các lực lượng tham gia đánh giá chất lượng HT như điều 9 của chuẩn đã quy định
- Quy trình đánh giá, xếp loại HT( được quy định trong điều 9):
a) Đa ̣i diê ̣n của cấp ủy Đảng hoă ̣c Ban Chấp hành Công đoàn nhà trường chủ trì
thực hiện các bước sau:
- HT tự đánh giá, xếp loại theo mẫu phiếu trong Phu ̣ lu ̣c 1 và báo cáo kết quả trước tập thể cán bộ, GV, nhân viên nhà trường
- Cán bộ, GV, nhân viên cơ hữu của nhà trường đóng góp ý kiến và tham gia đánh giá HT theo mẫu phiếu trong Phu ̣ lu ̣c 2
- Các phó hiệu trưởng , cấp ủy Đảng , Ban Chấp hành Công đoàn và Ban Chấp hành Đoàn TNCS HCM trường , với sự chứng kiến của hiê ̣u trưởng , tổng hợp các ý kiến đóng góp và kết quả tham gia đánh giá hiệu trưởng của cán bộ , giáo viên, nhân viên cơ hữu của nhà trường ; phân tích các ý kiến đánh giá đó v à có nhận xét , góp ý cho hiệu trưởng theo mẫu phiếu trong Phụ lục 3
b) Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp HT chủ trì thực hiện các bước sau đây:
- Tham khảo kết quả tự đánh giá, xếp loại của HT, kết quả đánh giá của tập thể cán bộ, GV, nhân viên nhà trường (đươ ̣c thể hiê ̣n trong các mẫu phiếu của Phu ̣ lục 1, 2, 3) và các nguồn thông tin xác thực khác, chính thức đánh giá, xếp loại HT theo mẫu phiếu trong Phu ̣ lu ̣c 4
- Thông báo kết quả đánh giá, xếp loại tới HT, tới tâ ̣p thể giáo viên, cán bộ, nhân viên nhà trường và lưu kết quả trong hồ sơ cán bộ
- Lực lượng đánh giá, xếp loại HT gồm: HT, các phó hiệu trưởng , cấp ủy
Đảng, Ban Chấp hành Công đoàn và Ban Chấp hành Đoàn TNCS HCM trường ; cán
bộ, GV, nhân viên cơ hữu của nhà trường; thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp HT
1.5.5 Thể chế hoá chuẩn trong công tác bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển HT THCS
Trang 39Công tác QL và sử dụng đội ngũ trong mỗi lĩnh vực ngành nghề theo trình độ chuyên môn, năng lực được đào tạo đã được Thủ tướng chính phủ quy định và phân cấp, phân quyền QL theo chức năng và nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động của từng Bộ, ngành từ trung ương đến địa phương Cùng với thông tư số 35 quy định về hạng trường; số lượng , tiêu chuẩn và nhiệm kì đảm nhiệm chức vụ HT tại mỗi cơ sở giáo dục thì thông tư số 29 về việc ban hành quy định về chuẩn HT đã góp phần cụ thể hóa được tiêu chuản về phẩm chất, năng lực của người được bổ nhiệm vào chức vụ
HT, đồng thời việc hướng dẫn, cụ thể hóa các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá xếp loại
HT đã thực sự thúc đẩy được công tác phát triển đội ngũ HT đó chính là bộ chuẩn thực sự làm thay đổi nhận thức các cơ quan QL trong việc bổ nhiệm HT; giúp cơ quan QL có được cách nhìn tổng quan hơn trong việc đánh giá CBQL và sử dụng cán bộ QL, đồng thời bộ chuẩn cũng thực sự thúc đẩy đến nhận thức của mỗi cá nhân CBQLvà thúc đẩy NNL cho công tác phát triển đội ngũ HT đó là mỗi người muốn phát triển CBQL trước hết phải hoàn thiện mình và trang bị cho mình những kiến thức, kĩ năng đáp ứng được yêu cầu chuẩn hóa( chuẩn về bản thân trước khi chuẩn về vị trí bổ nhiệm)
Theo thông tư số 12/2012/TT-BGDĐT ban hành điều lệ trường trung học cơ
sở, trường trung học phổ thông và trường trung học phổ thông có nhiều cấp học;
Điều 18 đã quy định rõ tiêu chuẩn và thẩm quyền bổ nhiệm HT, phó HT trường THCS như sau:
- Mỗi trường trung học có HT và một số Phó HT Nhiệm kỳ của HT là 5 năm, thời gian đảm nhận chức vụ HT không quá 2 nhiệm kỳ ở một trường trung học
- Hiệu trưởng, Phó HT phải có các tiêu chuẩn sau:
a) Về trình độ đào tạo và thời gian công tác: phải đạt trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo theo quy định của Luật Giáo dục đối với cấp học, đạt trình độ chuẩn được đào tạo ở cấp học cao nhất đối với trường phổ thông có nhiều cấp học
và đã dạy học ít nhất 5 năm (hoặc 4 năm đối với miền núi, hải đảo, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) ở cấp học đó;
Trang 40b) HT phải đạt tiêu chuẩn quy định tại Chuẩn HT trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học Phó HT phải đạt mức cao của chuẩn nghề nghiệp GV cấp học tương ứng và đủ năng lực đảm nhiệm các nhiệm vụ do HT phân công
3 Thẩm quyền bổ nhiệm hoặc công nhận HT, Phó HT trường trung học:
Trưởng phòng giáo dục và đào tạo (đối với trường THCS và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THCS), Giám đốc sở giáo dục và đào tạo (đối với trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THPT) ra quyết định bổ nhiệm HT, Phó HT đối với trường công lập, công nhận HT, Phó HT đối với trường tư thục sau khi thực hiện các quy trình bổ nhiệm cán bộ theo quy định hiện hành của Nhà nước Nếu nhà trường đó có Hội đồng trường, quy trình bổ nhiệm hoặc công nhận HT, Phó HT được thực hiện trên cơ sở giới thiệu của Hội đồng trường
4 Người có thẩm quyền bổ nhiệm thì có quyền bổ nhiệm lại, miễn nhiệm HT, Phó
cử và cấp văn bằng, chứng chỉ theo quy định của pháp luật [12,24]