1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn thạc sĩ VNU UEd đánh giá sự thay đổi trong hoạt động quản lý đào tạo của trường đại học công nghệ giao thông vận tải trong giai đoạn 2011 2015 dưới cái nhìn của cán bộ quản lý

88 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá sự thay đổi trong hoạt động quản lý đào tạo của trường đại học công nghệ giao thông vận tải trong giai đoạn 2011-2015 dưới cái nhìn của cán bộ quản lý
Tác giả Dương Quỳnh Anh
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Phương Nga
Trường học Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Đánh giá hoạt động quản lý đào tạo
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôi xin cam đoan luận văn với tiêu đề “Đánh giá sự thay đổi trong hoạt động quản lý đào tạo của trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải trong giai đoạn 2011-2015 dưới cái nhìn của c

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

DƯƠNG QUỲNH ANH

ĐÁNH GIÁ SỰ THAY ĐỔI TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRONG GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 DƯỚI CÁI NHÌN CỦA CÁN BỘ QUẢN LÝ

LUẬN VĂN THẠC SỸ CHUYÊN NGÀNH ĐO LƯỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

DƯƠNG QUỲNH ANH

ĐÁNH GIÁ SỰ THAY ĐỔI TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRONG GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 DƯỚI CÁI NHÌN CỦA CÁN BỘ QUẢN LÝ

LUẬN VĂN THẠC SỸ CHUYÊN NGÀNH ĐO LƯỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

MÃ SỐ: 60140120

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Phương Nga

HÀ NỘI - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên: Dương Quỳnh Anh

Là học viên cao học lớp K01 – Đo lường và đánh giá trong giáo dục, khóa 2014 – 2016 của trường Đại học Giáo dục – ĐHQGHN

Tôi xin cam đoan luận văn với tiêu đề “Đánh giá sự thay đổi trong hoạt

động quản lý đào tạo của trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải trong giai đoạn 2011-2015 dưới cái nhìn của cán bộ quản lý” là nghiên cứu

do tôi thực hiện và các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu khác Các kết quả trình bày trong luận văn là sản phẩm nghiên cứu, khảo sát của cá nhân tôi; tất cả các tài liệu tham khảo sử dụng trong luận văn đều được trích dẫn tường minh, theo đúng quy định

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của số liệu và các nội dung khác trong luận văn của mình

Hà Nội, ngày … tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Dương Quỳnh Anh

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC HÌNH VẼ 4

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU 4

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 5

PHẦN 2 NỘI DUNG 11

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 11 1.1 Cơ sở lý luận 11

1.1.1 Khái niệm quản lý 11

1.1.2 Khái niệm quản lý đào tạo 11

1.1.3 Các chức năng và nội dung cơ bản của hoạt động quản lý đào đại học 12

1.1.4 Khái niệm đánh giá 15

1.2 Tổng quan nghiên cứu 16

1.2.1 Các nghiên cứu trên thế giới 16

1.2.2 Các nghiên cứu trong nước 17

1.3 Tiểu kết Chương 1 22

CHƯƠNG 2 TỔ CHỨC VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 23

2.1 Bối cảnh nghiên cứu 23

2.1.1 Giới thiệu về trường Đại học Công nghệ GTVT 23

2.1.2 Cơ cấu quản lý tổ chức đào tạo của trường Đại học Công nghệ GTVT 24

2.1.3 Thực trạng công tác quản lý đào tạo ở trường Đại học Công nghệ GTVT 25

2.2 Tổ chức nghiên cứu 30

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu 32

2.2.2 Quy trình nghiên cứu 33

Trang 5

2.3 Xây dựng phiếu khảo sát 34

2.3.1 Xây dựng thang đo 34

2.3.2 Đánh giá độ tin cậy và độ giá trị của phiếu khảo sát 35

2.4 Tiếu kết Chương 2: 38

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 39

3.1 Sự thay đổi trong công tác quản lý chương trình đào tạo 39

3.1.1 Kết quả khảo sát 39

3.1.2 Kết quả phỏng vấn tự do 40

3.1.3 Đánh giá chung về sự thay đổi trong công tác quản CTĐT: 42

3.1.4 Khuyến nghị: 42

3.2 Sự thay đổi trong công tác quản lý hoạt động đào tạo 43

3.2.1 Quản lý tuyển sinh 43

3.2.2 Tổ chức đào tạo 44

3.2.3 Tổ chức thi hết học phần 48

3.2.4 Quản lý tốt nghiệp 49

3.2.5 Sự thay đổi trong công tác quản lý người học 50

3.2.6 Đánh giá chung sự thay đổi trong công tác quản lý hoạt động đào tạo: 51

KẾT LUẬN 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 57

PHỤ LỤC 1 60

PHỤ LỤC 2 63

PHỤ LỤC 3 64

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Sơ đồ CIPO 18

Hình 1.2 Mô hình tổng thể quản lý quá trình đào tạo 20

Hình 1.3 Sơ đồ tổng thể quá trình đào tạo đại học 21

Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu quản lý tổ chức đào tạo 24

Hình 2.2 Độ phù hợp giữa cấu trúc và nội dung của các item trong phiếu khảo sát 37

Hình 3.1 Sự thay đổi trong công tác quản lý chương trình đào tạo 39

Hình 3.2 Sự thay đổi trong công tác quản lý tuyển sinh 43

Hình 3.3 Sự thay đổi trong công tác tổ chức đào tạo 45

Hình 3.4 Sự thay đổi trong công tác tổ chức thi hết học phần 48

Hình 3.5 Sự thay đổi trong công tác quản lý tốt nghiệp 49

Hình 3.6 Sự thay đổi trong công tác quản lý người học 50

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU Bảng 2.1 Các ngành/nghề đào tạo đại học 25

Bảng 2.2 Hệ số Cronbach’s Apha của toàn thang đo 36

Trang 8

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Từ trước đến nay, lĩnh vực giáo dục luôn là lĩnh vực nhận được sự ưu tiên hàng đầu của xã hội, đặc biệt là bậc giáo dục đại học Trong giáo dục đại học, hoạt động quản lý đào tạo có vai trò hết sức quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy và học tập của mỗi trường Đây là một trong những nhiệm vụ chính của các trường đại học trong việc đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao cho xã hội trong xu thế hội nhập và phát triển của nền giáo dục

Hoạt động đào tạo trong các trường đại học bao gồm các nội dung: xây dựng chiến lược phát triển đào tạo, chương trình đào tạo; thực hiện các quy chế và kế hoạch đào tạo; thực hiện công tác tuyển sinh; xét dừng học, thôi học; công nhận tốt nghiệp các hệ đào tạo trong trường và thường được Ban giám hiệu các trường giao cho phòng đào tạo là đơn vị điều phối chung Các hoạt động quản lý đào tạo đóng vai trò cốt lõi trong việc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường Tuy nhiên, ở mỗi trường đại học, hoạt động quản lý đào tạo lại mang những nét khác biệt, đặc trưng riêng trong cách thức triển khai, bố trí do những đặc thù riêng của trường đó Vì vậy, việc tìm hiểu và đánh giá hoạt động quản lý đào tạo là một hành động thiết thực và cần thiết nhằm đánh giá tác động của hoạt động quản lý đào tạo đối với mỗi trường ra sao và nó mang lại những ảnh hưởng lợi ích như thế nào

Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải (GTVT) trước đây là trường Cao đẳng Giao thông vận tải (GTVT), được nâng cấp lên đào tạo bậc đại học vào năm 2011 Do nhà trường được nâng cấp lên đào tạo bậc đại học trong hơn 4 năm nên hoạt động quản lý đào tạo của nhà trường hiện nay đã có nhiều thay đổi so với trước và vẫn đang trong quá trìnhcải tiến, hoàn thiện

Hoạt động quản lý đào tạo là hoạt động đầu tiên ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dạy và học tại trường, vì thế đề tài này tập trung nghiên cứu về sự thay

Trang 9

đổi trong hoạt động quản lý đào tạo của trường từ khi trường được nâng cấp

từ cao đẳng lên đại học nhằm đánh giá những thay đổi đó tác động đến chất lượng đào tạo giảng dạy và học tập của nhà trường như thế nào, từ đó đưa ra các khuyến nghị để nâng cao chất lượng quản lý đào tạo nói riêng, chất lượng hoạt động giảng dạy và học tập của nhà trường nói chung

2 Mục đích nghiên cứu

Đánh giá và xác định những thay đổi tích cực trong hoạt động quản lý đào tạo của trường Đại học Công nghệ GTVT trong bốn năm gần đây, đồng thời xác định những hạn chế trong những vấn đề thay đổi của hoạt động quản

lý đào tạo Từ đó đưa ra những khuyến nghị nhằm khắc phục những tồn tại và phát triển những điểm mạnh trong công tác quản lý đào tạo cho để nâng cao chất lượng quản lý đào tạo và chất lượng giảng dạy, học tập tại trường Quản

lý đào tạo bao gồm nhiều nhiệm vụ khác nhau, tuy nhiên tác giả chỉ lựa chọn hai nhiệm vụ chính, bao gồm: Quản lý chương trình đào tạo và quản lý hoạt động đào tạo để phù hợp với bối cảnh trường Đại học Công nghệ GTVT mới được nâng cấp lên thành trường đại học

3 Giới hạn nghiên cứu

Hoạt động quản lý đề tài theo các công trình nghiên cứu đã khẳng định bao gồm có 6 nhân tố chính: Quản lý chương trình đào tạo, quản lý hoạt động đào tạo, quản lý giảng viên và cán bộ hỗ trợ, quản lý người học, quản lý cơ ở vật chất trang thiết bị phục vụ đào tạo, quản lý tài chính phục vụ đào tạo Tuy nhiên, trong khuôn khổ luận văn thạc sĩ, tác giả chỉ lựa chọn 2 nhân tố để phân tích hoạt động quản lý đào tạo của Nhà trường, đó là: Quản lý chương trình đào tạo và quản lý hoạt động đào tạo Đề tài được tiến hành tại trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải, phạm vi nghiên cứu quản lý đào tạo trong giai đoạn 2011 – 2015 từ khi trường được nâng cấp từ đào tạo bậc cao đẳng lên đào tạo bậc đại học

4 Câu hỏi nghiên cứu/ giả thuyết nghiên cứu 4.1 Câu hỏi nghiên cứu

Trang 10

Để thực hiện được mục đích nghiên cứu của đề tài, tác giả đặt ra câu hỏi nghiên cứu là:

i) Công tác quản lý chương trình đào tạo của trường Đại học Công

nghệ GTVT đã có những thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2011-2015?

ii) Công tác quản lý hoạt động đào tạo của trường Đại học Công nghệ

GTVT đã có những thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2011-2015?

4.2 Giả thuyết nghiên cứu

Căn cứ trên 2 câu hỏi nghiên cứu, tác giả có 2 giả thuyết nghiên cứu như sau:

i) Từ khi được nâng cấp lên đào tạo bậc đại học, công tác quản lý chương trình đào tạo của Nhà trường hầu như không có những thay đổi tích cực

ii) Công tác quản lý hoạt động đào tạo của Trường từ khi được nâng cấp lên đào tạo bậc đại học đã có những thay đổi nhưng không đáng kể

5 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 5.1 Khách thể nghiên cứu:

Lãnh đạo nhà trường: Ban Giám hiệu, Trưởng/Phó các khoa, các bộ môn và các phòng, ban trong trường

5.2 Đối tƣợng nghiên cứu

Những thay đổi trong hoạt động quản lý đào tạo của nhà trường

Trang 11

6 Khung lý thuyết nghiên cứu

7 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu 7.1 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài này, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với định lượng

- Phương pháp khảo cứu:

Cán bộ quản lý Phòng Công tác HSSV

Quản lý người học

Quản lý tốt nghiệp

Tổ chức thi hết học phần

Tổ chức đào tạo

Quản lý tuyển sinh

Ban Giám hiệu

Lãnh đạo các Khoa

và Bộ môn trực thuộc

Cán bộ quản lý Phòng Đảm bảo chất lượng đào tạo

Cán bộ quản lý Phòng Đào tạo

Quản lý Chương trình đào tạo

Quản lý hoạt động đào tạo

Mục tiêu đào tạo

Chuẩn đầu

ra

Cấu trúc CTĐT Nội dung CTĐT

Trang 12

Đề tài được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định tính thông qua việc đọc các công trình nghiên cứu liên quan nhằm tìm hiểu các công trình đó đã nghiên cứu được những gì và học hỏi kinh nghiệm từ những công trình đã công bố

- Phương pháp chuyên gia:

Khi xây dựng phiếu khảo sát, tác giả tham khảo ý kiến các chuyên gia, các cán bộ quản lý trong Nhà trường

- Phương pháp phỏng vấn tự do các cán bộ quản lý, lãnh đạo Nhà trường:

Phỏng vấn được thực hiện sau khi đã có kết quả phân tích số liệu khảo sát để làm rõ một vấn đề mà kết quả khảo sát chưa trả lời được

- Phương pháp định lượng:

Đề tài được thực hiện bằng phương pháp định lượng thông qua việc thiết kế bảng hỏi và bảng khảo sát để định lượng phân tích, trả lời những câu hỏi nghiên cứu của đề tài

7.2 Mẫu nghiên cứu

Đối tượng khảo sát là các cán bộ quản lý trong trường có chức năng nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến hoạt động quản lý đào tạo Tuy nhiên, mục đích của đề tài là đánh giá sự thay đổi trong hoạt động quản lý đào tạo của trường Đại học Công nghệ GTVT trong giai đoạn 2011-2015 nên tác giả chỉ lấy số mẫu là những cán bộ quản lý công tác tại trường trong cả hai thời kỳ, khi trường còn là trường cao đẳng và trường được nâng cấp lên thành trường đại học Vì vậy, số lượng cán bộ quản lý đáp ứng yêu cầu khảo sát của đề tài

là 75 cán bộ Trong đề tài này, tác giả sẽ khảo sát tất cả 75 cán bộ quản lý này

và không phân biệt mẫu dựa trên chức vụ hay số lượng năm công tác

7.3 Công cụ nghiên cứu

- Phiếu khảo sát các cán bộ quản lý: Ban Giám hiệu, Trưởng/Phó các phòng ban, các khoa và các bộ môn

- Phỏng vấn thêm các cán bộ quản lý để làm rõ thêm nội dung khảo sát

Trang 13

7.4 Phân tích và xử lý số liệu

Sử dụng phần mềm thống kê SPSS Version 20 và phần mềm QUEST

Mục tiêu để xác định độ tin cậy, độ phù hợp của bảng khảo sát; xác định các miền đo của các câu hỏi khảo sát

7.5 Quy trình nghiên cứu

Sau khi xác định nội dung nghiên cứu, tác giả thiết kế công cụ nghiên cứu dựa trên những yếu tố nằm trong nội dung nghiên cứu đó Sau khi thiết kế công cụ, tác giả thử nghiệm công cụ bằng phương pháp chuyên gia để lấy ý kiến của một số cán bộ lãnh đạo và cán bộ quản lý Nhà trường về nội dung trong phiếu khảo sát Sau khi thử nghiệm, tác giả chọn mẫu nghiên cứu và thực hiện khảo sát, sau đó tiến hành phân tích và xử lý số liệu kết quả khảo sát Đối với một số vấn đề trong kết quả khảo sát chưa được giải thích rõ ràng, tác giả thực hiện phương pháp phỏng vấn tự do nhằm làm rõ những vẫn đề đó

Sau khi tiến hành phỏng vấn tự do, tác giả thu thập thông tin và kết hợp với kết quả phân tích số liệu thu được từ phiếu khảo sát để viết báo cáo

8 Phạm vi, thời gian khảo sát

- Phạm vi nghiên cứu:

Nghiên cứu được thực hiện tại trường Đại học Công nghệ GTVT

Phạm vi khảo sát là giai đoạn 2011 – 2015 khi nhà trường bắt đầu được nâng cấp lên đào tạo bậc đại học

Do đề tài này chỉ tập trung về hoạt động quản lý đào tạo nên tác giả chỉ tập trung vào các đối tượng nghiên cứu là các cán bộ quản lý: Ban Giám hiệu, Trưởng/Phó các khoa, các bộ môn và các phòng, ban hiện công tác trong trường trong giai đoạn 2011 – 2015

- Thời gian triển khai nghiên cứu: dự kiến sẽ nghiên cứu trong 11 tháng

từ tháng 11 /2015 đến tháng 11/2016

Trang 14

PHẦN 2 NỘI DUNG

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận 1.1.1 Khái niệm quản lý

Trong lịch sử phát triển của loài người, từ khi có sự phân công lao động

đã xuất hiện một dạng lao động mang tính đặc thù, đó là tổ chức, điều khiển các hoạt động lao động theo yêu cầu nhất định Dạng lao động mang tính đặc thù đó được gọi là hoạt động quản lý Mọi hoạt động của xã hội đều cần tới quản lý Quản lý vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật trong việc điều khiển một

hệ thống xã hội cả ở tầm vĩ mô và vi mô Đó là những hoạt động cần thiết phải thực hiện khi những con người kết hợp với nhau trong các nhóm, các tổ chức nhằm đạt được những mục tiêu chung

Có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý, trong đó có hai nghiên cứu của hai tác giả Harold Koontz (1994) và tác giả Phạm Viết Vượng (2003)

Ngay từ năm 1994, Harold Koontz và các tác giả đưa ra khái niệm:

“Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường” [23]

Năm 2003, tác giả Phạm Viết Vượng đưa ra “Quản lý là sự tác động có

ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm chỉ huy, điều hành, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi của cá nhân hướng đến mục đích hoạt động chung và phù hợp với quy luật khách quan” [16]

Trong hai khái niệm trên, tác giả đi theo định nghĩa của tác giả Phạm Viết Vượng

1.1.2 Khái niệm quản lý đào tạo

Tạ Thị Thu Hiền đã định nghĩa hoạt động quản lý đào tạo là những việc công để quản lý hoạt động đào tạo trong cơ sở giáo dục bao gồm quản lý đầu

Trang 15

vào, quá trình và đầu ra trong chu trình đào tạo Quản lý đào tạo là hoạt động

có tổ chức của chủ thể quản lý (lãnh đạo nhà trường, các phòng ban chức năng, lãnh đạo khoa) lên đối tượng quản lý (giảng viên, cán bộ và người học) bằng một hệ thống các quy định, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp nhằm thực hiện các mục tiêu đào tạo [20]

Theo Vũ Duy Hiền, quản lý quá trình đào tạo có nhiệm vụ quản lý các hoạt động của người dạy, người học trong việc thực hiện kế hoạch, chương trình đào tạo của nhà trường Muốn quản lý quá trình đào tạo đạt hiệu quả, người quản lý cần nắm vững mô hình tổng thể quá trình đào tạo và cần lưu ý trong quản lý quá trình đào tạo thông tin quản lý đóng vai trò rất quan trọng, được coi như "mạch máu" của quản lý quá trình đào tạo [22]

Tác giả của luận văn trong đề tài này sẽ đi theo định nghĩa của Tạ Thị Thu Hiền

1.1.3 Các chức năng và nội dung cơ bản của hoạt động quản lý đào đại học

Trong cơ sở giáo dục đại học, các chức năng của công tác quản lý đào tạo nằm trong thể thống nhất, có liên quan chặt chẽ đến nhau và được cụ thể hóa trong các nhiệm vụ quản lý đào tạo Theo Tạ Thị Thu Hiền (2016) [Tr.40, 20], chức năng quản lý đào tạo bao gồm 04 chức năng cơ bản, đó là: Lập kế hoạch đào tạo; Tổ chức đào tạo; Chỉ đạo, điều hành; Kiểm tra, giám sát

i) Lập kế hoạch đào tạo: là xác định mục tiêu đào tạo, dự kiến thời gian, nguồn lực triển khai chương trình, nội dung đào tạo và kết quả của hoạt động đào tạo Kế hoạch đào tạo được xác định, xây dựng trên cơ sở sứ mạng, mục tiêu, chiến lược, các chương trình đào tạo và các điều kiện về nguồn lực của

cơ sở giáo dục đại học

ii) Tổ chức đào tạo: là quá trình thiết lập các mối quan hệ giữa các cá nhân trong cơ sở giáo dục bao gồm lãnh đạo, quản lý, người học và cán bộ, giảng viên, nhân viên, nhà sử dụng lao động v v sau đó tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo nhằm đạt được những mục tiêu đề ra

Trang 16

iii) Chỉ đạo, điều hành: là cách thức triển khai của cán bộ, quản lý lãnh đạo nhằm chỉ đạo điều hành các đơn vị, cá nhân trong cơ sở giáo dục đại học thực hiện theo đúng kế hoạch, quy định đề ra đảm bảo hiệu quả của hoạt động đào tạo

iv) Kiểm tra, giám sát: là hoạt động, cách thức triển khai xem xét, giám sát, đánh giá các hoạt động đào tạo đảm bảo theo các yêu cầu, quy định và kế hoạch đề ra, nhằm phát hiện những vướng mắc tồn tại qua đó kịp thời điều chỉnh, chấn chỉnh để hoàn thành mục tiêu đề ra theo đúng kế hoạch, quy định

Sau đó, Tạ Thị Thu Hiền đã đưa ra các nhiệm vụ và nội dung trong hoạt động QLĐT tại các CSGD gồm 6 yếu tố: Quản lý chương trình đào tạo; Quản

lý hoạt động đào tạo; Quản lý giảng viên và cán bộ hỗ trợ; Quản lý người học;

Quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ đào tạo; Quản lý tài chính phục

vụ đào tạo Tuy nhiên, theo tác giả các nội dung được đưa ra như trên phù hợp với các trường đại học vùng hoặc trường đại học lớn như Đại học Quốc gia

Tuy nhiên, những nội dung thuộc về hoạt động quản lý đào tạo được đưa ra như trên là khá rộng đối với một trường đại học mới được nâng cấp từ trường cao đẳng Vì thế, tác giả chỉ chọn lọc ra những nội dung về nhiệm vụ đào tạo phù hợp nhất đối với một trường đại học nhỏ mới được nâng cấp lên từ trường cao đẳng Trong khuôn khổ luận văn thạc sĩ, tác giả lấy ra 2 nhiệm vụ và nội dung chính của hoạt động quản lý đào tạo Trong 2 nhiệm vụ và nội dung đó, tác giả sẽ chọn lọc ra những điểm phù hợp nhất mà theo tác giả những trường đại học mới thành lập trong vòng 5 năm chú trọng hơn cả Nội dung của những nhiệm vụ như sau:

i) Quản lý chương trình đào tạo: Quản lý chương trình đào tạo là nội dung quan trọng trong tổ chức, hoạt động giáo dục đại học Các chương trình đào tạo chứa đựng mối liên hệ giữa mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình, chuẩn đầu ra của chương trình và phương pháp đào tạo, đồng thời phải đảm bảo yêu cầu mang lại kỹ năng, kiến thức cho người học Quản lý chương trình đào tạo là yếu tố đầu tiên trong việc đảm bảo chất lượng của giáo dục đại học

Trang 17

Việc quản lý phải đảm bảo thực mục tiêu đề ra, phù hợp với sứ mạng, phù hợp với phương hướng và chính sách phát triển kinh tế xã hội của địa phương

và cả nước

Quản lý CTĐT cần quan tâm đến việc xác định nhu cầu xã hội trong việc xây dựng, mở mới CTĐT, điều chỉnh, cập nhật CTĐT; khả năng đáp ứng của CSGD với các quy định của nhà nước và các yêu cầu của các bên liên quan; xây dựng chuẩn đầu ra của CTĐT, điều chỉnh, bổ sung CTĐT, xác định nội dung của chương trình, giáo trình tài liệu, bài giảng, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học, các điều kiện và nguồn lực thực hiện và lộ trình thực hiện chương trình

ii) Quản lý hoạt động đào tạo Công tác quản lý hoạt động đào tạo trong CSGD bao gồm nhiều nhiệm

vụ, bao gồm: xây dựng, giao kế hoạch, giám sát thực hiện kế hoạch đào tạo;

xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh, tổ chức thực hiện kế hoạch tuyển sinh; xây dựng, điều chỉnh chương trình đào tạo, quản lý chất lượng đào tạo, thực hiện quy chế giảng dạy; xây dựng kế hoạch học tập của người học; điều kiện dự thi tốt nghiệp, tổ chức thi tốt nghiệp, xét công nhận tốt nghiệp cho người học theo quy chế đào tạo; quản lý lưu trữ hồ sơ, cấp phát văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận học tập liên quan đến người học; xây dựng thời khóa biểu và lịch trình giảng dạy; các hoạt động lấy ý kiến phản hồi của sinh viên đánh giá hoạt động đào tạo của Nhà trường; hoạt động tổ chức thi hết học phần, quản lý hồ

sơ sinh viên.v.v

Từ những nghiên cứu trên của các tác giả, căn cứ vào hoạt động quản

lý đào tạo của Trường Đại học Công nghệ GTVT, tác giả tập trung nghiên cứu vào sự thay đổi trong công tác quản lý chương trình đào tạo và quản lý hoạt động đào tạo của Trường trong giai đoạn 2011 – 2015, khi trường được nâng cấp lên đào tạo bậc đại học

Trang 18

1.1.4 Khái niệm đánh giá

Có nhiều quan điểm khác nhau về định nghĩa khái niệm đánh giá

Trong nghiên cứu này trích dẫn khái niệm của nhóm tác giả Owen & Rogers

và khái niệm của Phạm Xuân Thanh

Theo định nghĩa của Owen & Rogers (1999) thì: “Đánh giá là việc thu thập thông tin một cách hệ thống và đưa ra những nhận định dựa trên cơ sở các thông tin thu được” [17]

Vào năm 2005, Phạm Xuân Thanh đưa ra đánh giá là một quá trình bao gồm: 1 Chuẩn bị một kế hoạch; 2 Thu thập, phân tích thông tin và thu được kết quả; 3 Chuyển giao các kết quả thu được đến những người liên quan để

họ hiểu về đối tượng đánh giá hoặc giúp những người có thẩm quyền đưa ra các nhận định hay các quyết định liên quan đến đối tượng đánh giá [18]

Khái niệm đánh giá được hiểu rất đa dạng, phong phú nhưng tựu chung lại ở một điểm: đánh giá là hoạt động có mục đích nhằm xem xét các hoạt động cụ thể theo ý muốn chủ quan của người tham gia đánh giá trên cơ sở phân tích, so sánh, đối chiếu với các yêu cầu cụ thể của từng hoạt động, của đối tượng được đánh giá Trong khuôn khổ luận văn này, chúng tôi sử dụng khái niệm đánh giá theo định nghĩa của hai tác giả Owen & Rogers (1999)

Quy trình đánh giá có thể bao gồm các bước sau (Owen & Rogers, 1999): 1

Xây dựng các tiêu chí đánh giá (xem xét sự vật, hiện tượng dưới những góc

độ nào để có được đầy đủ thông tin về đối tượng đánh giá); 2 Xây dựng các chuẩn mực (mong muốn, yêu cầu đối tượng đánh giá phải đạt được cái gì, ở mức độ nào); 3 Đo lường các thuộc tính của đối tượng đánh giá theo các tiêu chí và đối chiếu với các chuẩn mực; 3 Tổng hợp và tích hợp các bằng chứng thu được để đưa ra những nhận định chuẩn xác

Tác giả cho rằng quy trình đánh giá mà Owen & Rogers đưa ra là phù hợp và đề tài này chọn được áp dụng để đánh giá sự thay đổi trong hoạt động quản lý đào tạo của Trường Đại học Công nghệ GTVT trong giai đoạn 2011-

2015 dưới cái nhìn của cán bộ quản lý

Trang 19

1.2 Tổng quan nghiên cứu 1.2.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Trong tầm hiều biết của tác giả, trên thế giới đã có một số công trình nghiên cứu về chất lượng đào tạo tại một trường đại học, trong đó có nghiên cứu đánh giá của SEAMEO (1999) đưa ra mô hình các yếu tố (Organizational Elements Model) trong đó có bốn yếu tố được tác giả quan niệm là các hoạt động liên quan đến hoạt động quản lý đào tạo cụ thể như sau:

i) Đầu vào: sinh viên, cán bộ trong trường, cơ sở vật chất, chương trình đào tạo, qui chế;

ii) Quá trình đào tạo: phương pháp và quy trình đào tạo;

iii) Kết quả đào tạo: mức độ hoàn thành khóa học, năng lực đạt được và khả năng thích ứng của sinh viên;

iv) Đầu ra: sinh viên tốt nghiệp, kết quả nghiên cứu và các dịch vụ khác đáp ứng nhu cầu kinh tế và xã hội;

v) Hiệu quả: kết quả của giáo dục đại học và ảnh hưởng của nó đối với

xã hội

Nghiên cứu của SEAMEO là nghiên cứu về chất lượng đào tạo nói chung chứ không tập trung cụ thể vào hoạt động quản lý đào tạo Vì thế chỉ có một số nội dung cụ thể trong nghiên cứu liên quan đến nội dung của hoạt động quản lý đào tạo, bao gồm:

- Đầu vào: sinh viên, chương trình đào tạo, quy chế đào tạo;

- Kết quả đào tạo: mức độ hoàn thành khóa học

- Đầu ra: Sinh viên tốt nghiệp Năm 1975, cũng nghiên cứu về chất lượng đào tạo, Donald Kirkpatrick giới thiệu một mô hình bốn mức đánh giá chất lượng đào tạo và được ông cập nhật mới nhất trong cuốn sách Evaluating Training Programs Bốn mức đánh giá chất lượng đào tạo bao gồm:

- Sự phản hồi của người học (Students’ Reaction): Người học được yêu cầu đánh giá chương trình đào tạo sau khi kết thúc khóa học, những gì mà họ

Trang 20

nghĩ và cảm nhận trong đào tạo, về cấu trúc, nội dung, phương pháp trong chương trình đào tạo

- Kết quả học tập (Learning Results): đo kết quả nhận thức, đánh giá xem học viên có học được những kiến thức, kỹ năng và thái độ như mục tiêu của chương trình đào tạo đặt ra?

- Hành vi ở nơi làm việc (Behaviour in the Workplace): sự thay đổi, sự tiến bộ về thái độ trong lĩnh vực nghề nghiệp

- Kết quả kinh doanh (Business Result): những hiệu ứng, tác động đến doanh nghiệp từ chương trình đào tạo

1.2.2 Các nghiên cứu trong nước

Trong nước hiện nay đã có một số nghiên cứu về hoạt động quản lý đào tạo hoặc các yếu tố thuộc hoạt động quản lý đào tạo trong các trường đại học tại Việt Nam từ thập kỷ 21

Năm 2010, Lê Quang Sơn đã có một nghiên cứu về “Những vấn đề của quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ ở trường Đại học Sư phạm” [8] Theo Lê Quang Sơn, hoạt động quản lý đào tạo bao gồm các hoạt động: quản lý mục tiêu đào tạo; quản lý nội dung và chương trình đào tạo; quản lý hoạt động dạy của giảng viên; quản lý hoạt động học của sinh viên; quản lý cơ sở vật chất, tài chính phục vụ dạy học; quản lý môi trường đào tạo; quản lý các hoạt động phục vụ đào tạo và đảm bảo chất lượng đào tạo Nghiên cứu này chỉ liên quan đến học chế tín chỉ của trường Lê Quang Sơn đã đưa ra nội dung quản lý mục tiêu đào tạo tách biệt với nội dung quản lý nội dung và chương trình đào tạo, tuy nhiên tác giả gộp 2 nội dung trên thành một nội dung thống nhất là quản

lý chương trình đào tạo, trong đó bao gồm mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình đào tạo, cấu trúc chương trình đào tạo và chuẩn đầu ra

Tiếp đó, trong một nghiên cứu của Cấn Thị Thanh Hương [4] về “Đổimới phương thức tổ chức kiểm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên ở Đại học Quốc gia Hà Nội” cũng có liên quan đến nghiên cứu của tác giả Hoạt

Trang 21

động kiểm tra đánh giá (KTĐG) kết quả học tập của sinh viên là một khâu rất quan trọng trong công tác đào tạo bậc đại học, là một trong những nội dung trong công tác quản lý hoạt động đào tạo KTĐG không chỉ nhằm đánh giá năng lực, trình độ nhận thức của sinh viên mà hơn thế nữa nó tạo ra động lực thúc đẩy quá trình dạy và học Thông qua KTĐG, sinh viên điều chỉnh phương pháp học tập, giảng viên điều chỉnh phương pháp giảng dạy Cấn Thị Thanh Hương đã phân tích tầm quan trọng của hoạt động KTĐG trong tác động đến công tác quản lý hoạt động đào tạo Chính vì thế, kết quả nghiên cứu của Cấn Thị Thanh Hương đã đưa đến khuyến nghị về việc xây dựng và đưa phần mềm quản lý đào tạo và quản lý người học vào sử dụng để từ đó chuẩn hóa quá trình quản lý nói chung và hoạt động quản lý đào tạo nói riêng

Nguyễn Thị Hồng Vân trong luận án tiến sĩ ”Quản lý hoạt động đào tạo

ở Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh trong bối cảnh hiện nay” cũng nghiên cứu mô hình quản lý đào tạo được mô tả theo sơ đồ CIPO dưới đây:

I – Input: Đầu vào

Trang 22

iv) Môi trường (Context): Điều kiện kinh tế - xã hội, văn hóa, chính trị, luật pháp [15]

4 yếu tố trong mô hình CIPO nói trên là một trong những cách phân chia hoạt động quản lý đào tạo nhưng tác giả không đi theo cách phân chia này vì theo Nguyễn Thị Hồng Vân, mô hình này được áp dụng cho trường Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh là một trường lâu đời Đối với những trường đại học mới được thành lập hoặc mới được nâng cấp thành trường đại học trong vòng 5 năm, tác giả chỉ lựa chọn những nội dung phù hợp với thực tế của trường, bao gồm: Đầu vào; Đầu ra và Quá trình

Trong luận án tiến sĩ năm 2013, Sái Công Hồng đã có nghiên cứu về

“Quản lý chương trình đào tạo đại học ngành quản trị kinh doanh ở đại học Quốc gia Hà Nội theo tiếp cận đảm bảo chất lượng của mạng lưới các trường đại học khu vực Đông Nam Á” [19] Trong nghiên cứu này, Sái Công Hồng tập trung nghiên cứu vào công tác quản lý chương trình đào tạo và chia thành các tiêu chí trong quản lý chương trình đào tạo bao gồm: quản lý CTĐT theo mục tiêu đào tạo, quản lý CTĐT theo nội dung đào tạo, quản lý CTĐT theo các hình thức tổ chức hoạt động đào tạo Tuy nhiên, để phù hợp với nội dung nghiên cứu trong đề tài của tác giả, tác giả lựa chọn 2 tiêu chí là mục tiêu đào tạo, nội dung CTĐT và bổ sung 2 tiêu chí về cấu trúc CTĐT, nội dung CTĐT

để đánh giá về sự thay đổi trong quản lý CTĐT của một trường đại học mới

Trong luận án tiến sĩ “Quản lý quá trình đào tạo đại học vừa làm vừa học theo hướng tiếp cận đảm bảo chất lượng”, theo Vũ Duy Hiền hoạt động quản lý đào tạo chính là hoạt động quản lý quá trình đào tạo, bao gồm các yếu tố: quản lý đầu vào; quản lý quá trình dạy và học; quản lý đầu ra; theo dõi kết quả [22] Vũ Duy Hiền có mô hình tổng thể quản lý quá trình đào tạo như hình vẽ dưới đây:

Trang 23

Hình 1.2 Mô hình tổng thể quản lý quá trình đào tạo

Ngoài ra còn có Luận án Tiến sĩ chuyên ngành Đo lường và đánh giá trong giáo dục, Tạ Thị Thu Hiền với đề tài “Ảnh hưởng của chính sách kiểm định chất lượng giáo dục đại học đến công tác quản lý đào tạo trong hai đại học quốc gia” [20] Theo Tạ Thị Thu Hiền, hoạt động quản lý đào tạo theo quá trình đào tạo bao gồm: quản lý đầu vào; quản lý quá trình và quản lý đầu

ra Tạ Thị Thu Hiền cũng đưa ra mô hình quản lý đào tạo theo quá trình như sau:

Kết quả đào tạo

THEO DÕI KẾT QUẢ

- Đối tượng tuyển sinh

- Hoạt động kiểm tra, đánh giá

- Kết quả học tập

- Tỷ lệ tốt nghiệp

- Khả năng vận dụng kết quả học tập vào công việc đang làm

- Đánh giá kết quả học tập

- Kiểm tra/

Đánh giá quá trình và chương trình đào tạo

- Cấp văn bẳng, chứng chỉ

Thông tin phản hồi

Trang 24

Hình 1.3 Sơ đồ tổng thể quá trình đào tạo đại học

Sau khi đưa ra mô hình quản lý đào tạo theo quá trình, Tạ Thị Thu Hiền phân chia các nhiệm vụ và nội dung cơ bản trong công tác quản lý đào tạo bao gồm 6 nội dung: Quản lý chương trình đào tạo; quản lý hoạt động đào tạo;

Quản lý giảng viên, cán bộ hỗ trợ và cán bộ quản lý; Quản lý người học;

Quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo; Quản lý tài chính phục vụ đào tạo

Có thể thấy, mô hình quản lý đào tạo của Tạ Thị Thu Hiền và mô hình của Vũ Duy Hiền có sự tương đồng về các yếu tố trong hoạt động quản lý đào tạo Trên cơ sở hai mô hình của hai nghiên cứu trên, tác giả vận dụng mô hình

đó vào trường Đại học Công nghệ GTVT Tuy nhiên trường Đại học Công nghệ GTVT là trường mới được chuyển đổi thành trường đại học từ năm 2011

và đến thời điểm hiện tại mới có 01 khóa sinh viên đại học tốt nghiệp, nên tác giả của đề tài lựa ra những tiêu chí phù hợp để xây dựng những yếu tố thuộc hoạt động quản lý đào tạo phù hợp với trường Đại học Công nghệ GTVT

Dựa vào nội dung trong mỗi yếu tố, tác giả lựa chọn một số nội dung chính để đánh giá sự thay đổi trong hoạt động quản lý đào tạo của trường Đại học

THÔNG TIN SAU TỐT NGHIỆP

- CTĐT;

- CBQL, GV và NV;

- Người học;

- CSVC trang thiết bị, học liệu;

- Nguồn tài chính

- Hoạt động đào tạo (hoạt động dạy – học);

- Hoạt động kiểm tra đánh giá.

- Kết quả học tập;

- Kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp;

- Năng lực nghề nghiệp;

- Kỹ năng mềm;

- Tỉ lệ tốt nghiệp

- Tự tạo việc làm;

- Tình trạng việc làm và thu nhập;

- Thích ứng nghề nghiệp;

- Phát triển nghề nghiệp

Hệ thống thông tin phản hồi

Trang 25

Công nghệ GTVT trong giai đoạn 2011-2015 đó là: Quản lý chương trình đào tạo và quản lý hoạt động đào tạo

1.3 Tiểu kết Chương 1 Hoạt động quản lý đào tạo là hoạt động đóng vai trò then chốt ảnh

hưởng đến chất lượng giảng dạy và học tập của mỗi trường Trong hoạt động quản lý đào tạo, bao gồm nhiều nội dung: Quản lý chương trình đào tạo, Quản

lý hoạt động đào tạo, Quản lý giảng viên và cán bộ hỗ trợ, Quản lý người học, Quản lý cơ sở vật chất phục vụ hoạt động đào tạo, Quản lý tài chính phục vụ hoạt động đào tạo

Trên thế giới hiện nay có ít nghiên cứu tập trung chuyên sâu về hoạt động quản lý đào tạo, ở Việt Nam có nhiều nghiên cứu hơn Những nghiên cứu này đã chỉ ra các yếu tố và nội dung trong hoạt động quản lý đào tạo và đưa ra nhiều mô hình cụ thể cho một số trường đại học Những tác giả của những nghiên cứu trên cũng đưa ra một số khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng quản lý nói chung và chất lượng hoạt động quản lý đào tạo nói riêng

Tuy nhiên, những nghiên cứu trên đều là những nghiên cứu trong các trường đại học lớn và có nhiều năm kinh nghiệm Đại học Công nghệ Giao thông vận tải là trường đại học mới nên tác giả chỉ nghiên cứu những vấn đề về công tác quản lý chương trình đào tạo và công tác quản lý hoạt động đào tạo thuộc về nội dung trong hoạt động quản lý đào tạo

Trang 26

CHƯƠNG 2 TỔ CHỨC VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.1 Bối cảnh nghiên cứu 2.1.1 Giới thiệu về trường Đại học Công nghệ GTVT

Ngày 27/4/2011, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 630/QĐ-TTg

về việc thành lập trường Đại học Công nghệ GTVT trên cơ sở nâng cấp trường Cao đẳng GTVT Hiện nay, trường có 3 cơ sở đào tạo : Cơ sở 1 tại số

54 Phố Triều Khúc- Phường Thanh Xuân Nam, Quận Thanh Xuân, TP Hà Nội; Cơ sở 2 tại Phường Đồng Tâm, Thị Xã Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc và Cơ

sở 3 tại Phường Tân Thịnh, TP Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên

Trường Đại học Công nghệ GTVT hiện đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ ngành GTVT và của đất nước Nhà trường đảm nhận đào tạo hầu hết các chuyên ngành có liên quan đến xây dựng kết cấu hạ tầng GTVT; cơ khí GTVT; kinh tế vận tải và Công nghệ thông tin, điện tử trong lĩnh vực GTVT

Trước đây, khi trường còn là Trường Cao đẳng GTVT, Nhà trường chưa công bố sứ mạng và chỉ đào tạo hệ cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp

và dạy nghề Tuy nhiên, từ năm 2011 khi được nâng cấp thành trường đại

học, Nhà trường đã xây dựng sứ mạng và mục tiêu trong đó khẳng định “Đào

tạo nguồn nhân lực theo hướng ứng dụng nghề nghiệp, tăng dần quy mô đào tạo, giảm dần đào tạo cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề; đến năm 2016 dừng đào tạo trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề; năm 2017 đào tạo thạc sĩ; năm 2018 đào tạo tiến sĩ”

Sau 5 năm thực hiện mục tiêu phát triển trường, đến năm 2016 Nhà trường đào tạo 08 chuyên ngành sau đại học, 22 chuyên ngành đại học và 14 chuyên ngành trình độ cao đẳng theo hướng ứng dụng liên quan trực tiếp đến lĩnh vực GTVT với quy mô hơn 12.000 học viên, sinh viên trong đó có 10.521 sinh viên đại học chính quy Quy mô đào tạo của trường được thực hiện theo hướng tăng dần quy mô đào tạo sau đại học, đại học

Trang 27

Mục tiêu phát triển đào tạo và sự thay đổi quy mô đào tạo của nhà trường ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động quản lý đào tạo của trường, đòi hỏi

sự thay đổi trong hoạt động quản lý đào tạo về nội dung và hình thức

2.1.2 Cơ cấu quản lý tổ chức đào tạo của trường Đại học Công nghệ GTVT

Quản lý đào tạo

Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu quản lý tổ chức đào tạo

Cơ cấu quản lý tổ chức đào tạo của Trường được xác định phù hợp với

sứ mạng, quy chế tổ chức và hoạt động của Trường cũng như điều lệ trường đại học đảm bảo sự thống nhất trong tổ chức, quản lý hoạt động đào tạo nhằm đáp ứng mục tiêu, chất lượng đào tạo

Sứ mạng trường ĐH Công nghệ GTVT

Ban Giám hiệu Hội đồng khoa học

đào tạo

Phòng Đào tạo

Phòng Đảm bảo chất lượng đào tạo

Phòng Công tác HSSV

Các Khoa

Bộ môn

Chương trình đào tạo

Hoạt động đào tạo

Trang 28

Các đơn vị được quy định chức năng, nhiệm vụ, phân cấp rõ ràng qua

đó công tác quản lý tổ chức đào tạo của Trường được thống nhất thực hiện, các bộ phận có sự liên kết, phối hợp với nhau một cách cụ thể trong công tác quản lý đào tạo

2.1.3 Thực trạng công tác quản lý đào tạo ở trường Đại học Công nghệ

GTVT

Định hướng nghiên cứu của tác giả trong đề tài là tập trung nghiên cứu vào hai nhân tố trong hoạt động quản lý đào tạo của trường Đại học Công nghệ GTVT, đó là: Quản lý chương trình đào tạo và quản lý hoạt động đào tạo Vì vậy, trong phần thực trạng công tác quản lý đào tạo ở trường Đại học Công nghệ GTVT, tác giả chỉ tập trung nói về thực trạng của hai nhân tố trên

2.1.3.1 Quản lý chương trình đào tạo

Kể từ khi lên đại, Trường tổ chức 14 ngành trình độ đại học chính quy với 22 CTĐT thuộc các lĩnh vực Công trình, Cơ khí, Kinh tế vận tải và Công nghệ thông tin – Điện tử viễn thông Từng chương trình đào tạo được xây dựng với chuẩn đầu ra, có mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể theo kiến thức, kỹ năng, thái độ, khả năng ngoại ngữ tin học và vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp CTĐT của Trường đều được thiết kế xây dựng theo hướng liên thông dọc giữa các trình độ đào tạo và liên thông ngang giữa các CTĐT

Bảng 2.1 Các ngành/nghề đào tạo đại học

1 Công nghệ kỹ thuật xây dựng cầu đường bộ

Xây dựng

hạ tầng GTVT

2 Công nghệ kỹ thuật xây dựng cầu

3 Công nghệ kỹ thuật xây dựng đường bộ

4 Công nghệ kỹ thuật xây dựng cầu đường sắt- Metro

5 Công nghệ kỹ thuật XDCT đường thủy và công trình biển

6 Công nghệ kỹ thuật công trình XDDD và công nghiệp

7 Công nghệ kỹ thuật môi trường GTVT

Trang 29

TT NGÀNH/ NGHỀ ĐÀO TẠO LĨNH VỰC

8 Công nghệ kỹ thuật ô tô

Lĩnh vực Cơ khí GTVT

9 Công nghệ kỹ thuật cơ khí máy xây dựng

10 Công nghệ kỹ thuật cơ khí máy tàu thủy và công trình nổi

11 Công nghệ kỹ thuật cơ khí ĐM-TX và tầu điện Metro

12 Khai thác vận tải đường sắt

Lĩnh vực Kinh tế Vận tải

13 Khai thác vận tải đường bộ

14 Logistics và Vận tải đa phương thức

15 Kế toán doanh nghiệp

16 Quản trị doanh nghiệp

17 Kinh tế xây dựng

18 Tài chính doanh nghiệp

19 Cơ điện tử

CNTT, Điện

tử viễn thông trong GTVT

20 Hệ thống thông tin

21 Truyền thông và ma ̣ng máy tính

22 Công nghệ kỹ thuật điện tử, viễn thông

Mục tiêu đào tạo của Nhà trường là đào tạo nguồn nhân lực theo hướng ứng dụng nghề nghiệp, tập trung vào những ngành nghề mũi nhọn trong lĩnh vực GTVT

Các chương trình đào tạo được xây dựng bám sát với hướng dẫn của

Bộ GD-ĐT về mục tiêu , cấu trúc, nội dung, khối lượng kiến thức toàn khóa theo hệ thống tín chỉ , định hướng ứng du ̣ng, giảm bớt kiến thức hàn lâm, chú trọng nhiều đến kỹ năng thực hành và sự gắn kết với yêu cầu sử dụng nhân lực của xã hội và các doanh nghiệp

Các chương trình đào tạo có cấu trúc giữa các khối kiến thức giáo dục đại cương, cơ sở ngành, chuyên ngành và thực hành- thực tập được phân bổ như sau:

Trang 30

- Đối với khối công nghệ kỹ thuật: tổng khối lượng chương trình 160 tín chỉ, trong đó: Giáo dục đại cương 40 tín chỉ (chiếm 25%); cơ sở ngành 42 tín chỉ (chiếm 26%); chuyên ngành 50 tín chỉ (31%); thực hành- thực tập 28 tín chỉ (chiếm 18%)

- Đối với khối kinh tế: tổng khối lượng chương trình 140 tín chỉ, trong đó: Giáo dục đại cương 34 tín chỉ (chiếm 24%); cơ sở ngành 36 tín chỉ (chiếm 26%); chuyên ngành 42 tín chỉ (30%); thực hành- thực tập 28 tín chỉ (chiếm 20%)

2.1.3.2 Quản lý hoạt động đào tạo

Quản lý hoạt động đào tạo của Trường Đại học Công nghệ GTVT từng bước được thực hiện một cách khoa học và đồng bộ kể từ khi lên đại học Nhà trường thực hiện đa dạng hóa các hình thức đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu của người học Để đảm bảo tính nghiêm túc, khách quan, chính xác và công bằng trong việc đánh giá kết quả học tập của người học, từ năm 2011 đến nay Nhà trường đã xây dựng Quy trình KTĐG, áp dụng phương pháp KTĐG tiên tiến, xây dựng ngân hàng câu hỏi thi, áp dụng đa dạng các phương pháp kiểm tra đánh giá năng lực của sinh viên

Ngay từ khi Trường được thành lập, tất cả các CTĐT của Trường được xây dựng và ban hành theo hệ thống tín chỉ Việc tổ chức đào tạo, kiểm tra và thi học phần, xét và công nhận tốt nghiệp đối với được thực hiện theo Quy chế 43/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ GD&ĐT

Tất cả các lớp học được tổ chức theo từng học phần dựa vào đăng ký khối lượng học tập của sinh viên ở từng học kỳ Chương trình đào tạo được thiết kế các học phần tự chọn chiếm tỷ lệ khoảng 20%

Hằng năm, Nhà trường có kế hoạch đánh giá định kỳ và đánh giá đột xuất các hoạt động giảng dạy của giảng viên thông qua việc dự giờ đột xuất

và lấy ý kiến phản hồi học sinh về hoạt động giảng dạy của giảng viên Tuy

Trang 31

nhiên, việc lấy ý kiến phản hồi của người học chưa được thực hiện một cách thường xuyên, bài bản

Để hỗ trợ công tác học tập và sinh hoạt cho người học, Nhà trường đã ban hành quy định về công tác Giáo viên chủ nhiệm – Cố vấn học tập Cùng với các đơn vị chức năng, đội ngũ giáo viên chủ nhiệm – cố vấn học tập là đầu mối giúp đỡ, hướng dẫn sinh viên phương pháp học tập, tìm kiếm thông tin, tư liệu học tập, hỗ trợ vay vốn, khám chữa bệnh… được triển khai thường xuyên hàng tháng Hàng năm, đội ngũ Ban cán sự các lớp được Nhà trường

hỗ trợ kinh phí hoạt động để tạo điều kiện cho sinh viên phổ biến, thông tin kịp thời những nội dung, thông báo của Nhà trường đến từng thành viên trong lớp Bên cạnh đó, Nhà trường đã đầu tư Phần mềm Quản lý đào tạo giúp sinh viên tra cứu các hoạt động học tập nhanh chóng, hiệu quả, tiết kiệm thời gian, cũng như nắm bắt nhanh chóng, cụ thể (http://qldt.edu.vn)

Đối với công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động của người học, Nhà trường tổ chức các khóa đào tạo bồi dưỡng phương pháp dạy và học, kiểm tra đánh giá kết quả học tập của người học theo hướng phát triển năng lực tự học,

tự nghiên cứu và làm việc theo nhóm của người học Trong 4 năm qua, Trường đã tổ chức 02 đợt bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm giảng dạy đại học, trọng tâm là phương pháp giảng dạy tích cực cho hơn 200 giảng viên

Phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học được đổi mới theo hướng phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu và khả năng làm việc theo nhóm của SV, cụ thể: Người học được đánh giá bằng điểm quá trình, điểm chuyên cần, điểm thực hành, thảo luận nhóm và thi kết thúc học phần Sau khi kết thúc mỗi học phần, giảng viên chịu trách nhiệm cập nhật kết quả học tập của từng sinh viên vào sổ điểm và cơ sở dữ liệu trên phần mềm quản lý

Nhà trường đã tin học hóa việc thông báo kết quả học tập của người học thông qua truy cập tài khoản cá nhân của sinh viên vào hệ thống phần mềm quản lý đào tạo IU của Trường và hệ thống tin nhắn SMSU tới số thuê

Trang 32

bao đăng ký nhận tin nhắn Với sự hỗ trợ của phần mềm quản lý, người học

có thể truy cập thông tin về kết quả từng học phần và điểm tích lũy toàn khóa học ngay sau khi bài thi được chấm xong

Ngoài việc ứng dụng phần mềm quản lý, Nhà trường còn có hình thức thông báo kết quả thi học phần và bảng thống kê tổng hợp kết quả học tập từng học kỳ của người học bằng văn bản, niêm yết công khai trên bảng tin của các khoa và gửi xuống từng lớp Bảng điểm thi học phần (bản cứng) được lưu giữ đồng thời tại bộ môn, văn phòng khoa và phòng Đảm bảo chất lượng đào tạo một cách chi tiết, cụ thể, rõ ràng, an toàn theo đúng quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ngoài ra, để đảm bảo độ an toàn dữ liệu, các thông tin trên còn được lưu giữ trên đĩa CD theo từng học kì, từng khóahọc

Việc cấp phát văn bằng chứng chỉ trong Nhà trường được theo dõi bằng

sổ, có sự kiểm tra giám sát của người phụ trách, phòng Đào tạo, của Ban Giám hiệu và được cấp phát theo đúng các quy định của Quy chế và được công khai trên website đầy đủ các thông tin có trong bản gốc văn bằng, chứng chỉ cấp cho người học Thông tin về cấp phát văn bằng chứng chỉ được cập nhật thường xuyên và lưu trữ lâu dài trên website của Trường

Sinh viên khi nhập học vào trường được cung cấp một cuốn Sổ tay theo dõi học tập sinh viên, trong đó có hướng dẫn thực hiện quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ gồm Những quy định chung, tổ chức đào tạo, kiểm tra và thi học phần, xét và công nhận tốt nghiệp;

Giới thiệu các chuyên ngành đào tạo của Trường; Hướng dẫn sử dụng cổng thông tin đào tạo; Dự kiến kế hoạch học tập và bảng theo dõi học tập từng học

kỳ của sinh viên

Người học được nghe phổ biến, hướng dẫn về chương trình đào tạo, kiểm tra đánh giá và các quy định trong quy chế đào tạo của Bộ GD&ĐT và của Trường thông qua tuần sinh hoạt công dân đầu khóa Khi có những thay đổi về chương trình đào tạo, quy chế đào tạo, người học được hướng dẫn thông qua các văn bản gửi trực tiếp tới các lớp sinh viên và đăng tải trên

Trang 33

Trang thông tin điện tử của Trường (http://utt.edu.vn) Để đảm bảo cho người học hiểu, nắm được các thông tin, Nhà trường đã tiến hành kiểm tra thông qua bài thu hoạch sinh hoạt chính trị đầu khóa

Chương trình đối thoại giữa Hiệu trưởng với sinh viên được tổ chức hàng năm, thông qua sự kiện này người học được trao đổi để hiểu thêm về chương trình đào tạo

Trang thông tin điện tử của trường đã của Nhà trường còn giới thiệu về các chuyên ngành đào tạo của trường, nội dung đào tạo, trong đó chỉ rõ nơi đào tạo, nơi làm việc sau khi ra trường

Về công tác quản lý, Nhà trường đã phân công một Phó Hiệu trưởng phụ trách công tác sinh viên và có phòng Công tác Học sinh – sinh viên chuyên trách về công tác sinh viên, trực tiếp phụ trách về công tác chế độ, chính sách của sinh viên Nhà trường thông báo, hướng dẫn cho tất cả sinh viên khóa mới của Trường về chế độ, chính sách, các đối tượng được miễn, giảm học phí, xét duyệt, giải quyết miễn, giảm học phí cho sinh viên đảm bảo đúng đối tượng, đúng quy định 100% sinh viên được tham gia khám sức khỏe khi nhập học, Nhà trường có Trạm Y tế làm nhiệm vụ tổ chức tổ chức thực hiện công tác quản lý, chăm sóc sức khỏe ban đầu đối với người học

Bên cạnh đó, Nhà trường còn có bộ phận văn phòng một cửa công tác sinh viên để hỗ trợ, giải quyết kịp thời thủ tục hành chính cho sinh viên

2.2 Tổ chức nghiên cứu

Câu hỏi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

i) Công tác quản lý chương trình đào tạo của trường Đại học Công

nghệ GTVT đã có những thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2011-2015?

ii) Công tác quản lý hoạt động đào tạo của trường Đại học Công nghệ

GTVT đã có những thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2011-2015?

Trên cơ sở hai câu hỏi nghiên cứu trên, tác giả xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu được mô tả như hình vẽ ở mục 6 của phần Mở đầu Khung

lý thuyết chỉ rõ bộ máy quản lý đào tạo của trường Đại học Công nghệ GTVT

Trang 34

có cấu trúc tuân thủ quy định chung của Luật Giáo dục đại học về cơ cấu tổ chức và cơ cấu quản lý Hoạt động quản lý đào tạo được sự chỉ đạo trực tiếp

từ Ban Giám hiệu đến các phòng ban liên quan trực tiếp là phòng Đào tạo, phòng Đảm bảo chất lượng đào tạo và phòng Công tác Học sinh – Sinh viên

Sau đó, những phòng này có trách nhiệm thực hiện và đưa những chỉ đạo của Ban Giám hiệu đến các khoa và bộ môn Cơ cấu gồm ba phòng trên kết hợp với các khoa và bộ môn trực tiếp thực hiện các chức năng trong hoạt động quản lý đào tạo Theo giới hạn đề tài của tác giả, trong hoạt động quản lý đào tạo có hai nhân tố chính, đó là: Quản lý chương trình đào tạo và quản lý hoạt động đào tạo Từ hai nhân tố này, đề tài đi sâu nghiên cứu các lĩnh vực với nội hàm cụ thể như sau:

- Nhân tố quản lý CTĐT bao gồm:

+ Mục tiêu đào tạo + Chuẩn đầu ra + Nội dung CTĐT + Cấu trúc CTĐT

- Nhân tố quản lý hoạt động đào tạo bao gồm 5 lĩnh vực, trong mỗi lĩnh vực có các tiêu chí cụ thể Năm lĩnh vực trong nhân tố quản lý hoạt động đào tạo bao gồm:

+ Quản lý tuyển sinh + Tổ chức đào tạo + Tổ chức thi hết học phần + Quản lý tốt nghiệp

+ Quản lý người học

Trang 35

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài này, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với định lượng Trên cơ sở hai phương pháp này, tác giả triển khai thành những phương pháp chi tiết như sau:

- Phương pháp định tính:

+ Phương pháp khảo cứu: Đề tài được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định tính thông qua việc đọc các công trình nghiên cứu liên quan nhằm tìm hiểu các công trình đó đã nghiên cứu được những gì và học hỏi kinh nghiệm từ những công trình đã công bố

+ Phương pháp chuyên gia: Khi xây dựng phiếu khảo sát, tác giả tham khảo ý kiến các chuyên gia, các cán bộ quản lý trong Nhà trường

+ Phương pháp phỏng vấn tự do các cán bộ quản lý, lãnh đạo Nhà trường: Phỏng vấn được thực hiện sau khi đã có kết quả phân tích số liệu khảo sát để làm rõ một vấn đề mà kết quả khảo sát chưa trả lời được

- Phương pháp định lượng:

Đề tài được thực hiện bằng phương pháp định lượng thông qua việc thiết kế phiếu khảo sát để định lượng phân tích, trả lời những câu hỏi nghiên cứu của đề tài

2.2.1.1 Công cụ nghiên cứu

Phiếu khảo sát được sử dụng để lấy ý kiến của các cán bộ quản lý để đánh giá sự thay đổi trong hoạt động quản lý đào tạo của Nhà trường trong giai đoạn trường đã lên đào tạo bậc đại học so với thời kỳ trường còn là trường cao đẳng

Câu hỏi phỏng vấn tự do được sử dụng sau khi xử lý và phân tích kết quả thu được từ phiếu khảo sát để làm rõ một số vấn đề mà kết quả khảo sát chưa giải thích được

2.2.1.2 Mẫu nghiên cứu

Đối tượng khảo sát là các cán bộ quản lý trong trường có chức năng nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến hoạt động quản lý đào tạo Tuy nhiên, mục

Trang 36

đích của nghiên cứu là đánh giá sự thay đổi trong hoạt động quản lý đào tạo của trường Đại học Công nghệ GTVT trong giai đoạn 2011-2015 nên tác giả chỉ lấy số mẫu là những cán bộ quản lý công tác tại trường trong cả hai thời

kỳ, khi trường còn là trường cao đẳng và trường được nâng cấp lên thành trường đại học Vì vậy, số lượng cán bộ quản lý đáp ứng yêu cầu khảo sát của

đề tài là 75 cán bộ Trong nghiên cứu này, tác giả sẽ khảo sát tất cả 75 cán bộ quản lý này và không phân biệt mẫu dựa trên chức vụ hay số lượng năm công tác

2.2.1.3 Thu thập thông tin nghiên cứu

- Thu thập thông tin bằng phương pháp định tính Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các tài liệu, các công trình nghiên cứu trên thế giới và trong nước có liên quan đến đề tài, tiến hành phân tích, tổng hợp và khái quát hoá để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài;

Phỏng vấn tự do: Được sử dụng như là công cụ thu thập thông tin bổ trợ cho phương pháp khảo sát bằng phiếu khảo sát đã có

Phương pháp chuyên gia: Trao đổi, gặp gỡ xin ý kiến của chuyên gia về vấn đề nghiên cứu

- Thu thập thông tin bằng phương pháp định lượng + Sử dụng phương pháp điều tra bằng phiếu khảo sát + Thang đo được kiểm định bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha, phần mềm Quest

- Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS, Quest để xử lý

Nghiên cứu các tài liệu, các công trình nghiên cứu trên thế giới và trong

nước có liên quan để xác định nội dung nghiên cứu và xây dựng đề cương;

Trang 37

Xây dựng bộ công cụ đo lường

2.2.2.2 Quy trình nghiên cứu thực tiễn

- Nghiên cứu thử nghiệm phiếu khảo sát:

Do số lượng mẫu để lấy ý kiến khảo sát ít nên tác giả sử dụng phương pháp chuyên gia để thử nghiệm và đánh giá phiếu hỏi Sau khi xây dựng phiếu hỏi, tác giả đã tiến hành xin ý kiến tư vấn và góp ý chỉnh s ửa của Ban

Giám hiệu và các cán bộ quản lý của trường Đại học Công nghệ GTVT

- Nghiên cứu chính thức:

+ Phát phiếu khảo sát ý kiến các cán bộ quản lý:

Mẫu nghiên cứu của đề tài là 75 cán bộ quản lý Các phiếu thu lại được kiểm tra thô, nếu phiếu nào không trả lời quá 80% câu hỏi hoặc trả lời chung một đáp án thì bị loại

+ Phỏng vấn sâu cán bộ quản lý:

Sau khi phân tích kết quả khảo sát bằng phiếu khảo sát, tác giả tiến hành phỏng vấn sâu một số cán bộ quản lý để làm rõ các vấn đề cần thiết liên

quan đến kết quả khảo sát

2.2.2.3 Giai đoạn xử lý số liệu và hoàn chỉnh luận văn

- Nhập và xử lý số liệu từ phiếu khảo sát

- Phân tích, kết luận từ kết quả khảo sát và kết quả phỏng vấn

- Viết báo cáo hoàn chỉnh đề tài

2.3 Xây dựng phiếu khảo sát 2.3.1 Xây dựng thang đo

Dựa vào cơ sở lý luận và chính kiến của các tác giả trong các công trình nghiên cứu, tác giả đề tài đã xây dựng phiếu khảo sát với hai nhân tố: Quản lý chương trình đào tạo và Quản lý hoạt động đào tạo

Cơ sở phân chia các item trong phiếu khảo sát dựa trên phân tích tổng quan của vấn đề

Phiếu khảo sát ý kiến các cán bộ quản lý cụ thể bao gồm 2 nhân tố:

- Nhân tố (1) là Quản lý chương trình đào tạo có 4 item

Trang 38

- Nhân tố (2) là Quản lý hoạt động đào tạo có 28 item, trong đó được chia thành 5 lĩnh vực:

Lĩnh vực Công tác tuyển sinh bao gồm 4 item Lĩnh vực Tổ chức đào tạo bao gồm 10 item Lĩnh vực Tổ chức thi hết học phần bao gồm 6 item Lĩnh vực Công tác tốt nghiệp bao gồm 3 item Lĩnh vực Quản lý người học bao gồm 3 item Phiếu khảo sát sử dụng thang đo Likert 3 mức độ với mức độ 1 là Không thay đổi, mức độ 2 là Đã thay đổi và mức độ 3 là Đang điều chỉnh sau thay đổi Chi tiết phiếu khảo sát nằm trong Phụ lục 1

2.3.2 Đánh giá độ tin cậy và độ giá trị của phiếu khảo sát 2.3.2.1 Mẫu nghiên cứu

Căn cứ vào khung lý thuyết nghiên cứu, mẫu nghiên cứu bao gồm lãnh đạo Nhà trường và các cán bộ quản lý công tác tại 3 phòng bao gồm phòng Đào tạo, phòng Đảm bảo chất lượng đào tạo, Phòng Công tác Học sinh sinh viên và lãnh đạo của các khoa, các bộ môn với tổng số mẫu nghiên cứu là 75 cán bộ

Số lượng phiếu thu về bằng số lượng phiếu khảo sát phát ra là 75 phiếu

Trong quá trình làm sạch phiếu, do số lượng phiếu ít nên tác giả làm sạch bằng phương pháp thủ công và thấy có 12 phiếu không hợp lệ Kết quả phiếu không hợp lệ là 12 phiếu, số lượng phiếu hợp lệ còn lại là 63 phiếu

2.3.2.2 Độ tin cậy của thang đo

Có nhiều cách để đánh giá độ tin cậy của thang đo Để đánh giá bộ công cụ trong đề tài này, tác giả sử dụng mô hình tương quan Alpha của Cronbach (Cronbach’s Coeficient Alpha) với phần mềm SPSS và mô hình Rasch với phần mềm Quest

- Đánh giá bằng phần mềm SPSS:

Trang 39

Bảng 2.2 Hệ số Cronbach’s Apha của toàn thang đo

Độ tin cậy

Cronbach's Alpha Số lượng câu hỏi

Kết quả ở Bảng 2.2 cho thấy, độ tin cậy Cronbach's Alpha = 0.850

Điều này cho thấy phiếu khảo sát có độ tin cậy cao, các câu hỏi trong phiếu khảo sát đều có sự tương quan với nhau và tương quan với phiếu khảo sát

- Đánh giá bằng phần mềm Quest:

Độ phù hợp của các item trong cấu trúc của toàn phiếu khảo sát được chỉ rõ các câu hỏi từ item 1 đến item 30 của phiếu khảo sát Để xác định sự phù hợp của các câu hỏi được sử dụng trong phiếu khảo sát, qua phân tích mô hình Rasch theo phần mềm Quest, ta đo được độ phù hợp giữa cấu trúc và nội dung của các item trong phiếu khảo sát, được thể hiện trong Hình 2.3

Nhìn Hình 2.3, ta thấy tất cả các item của phiếu khảo sát đều nằm trong đúng khoảng INFIT - OUTFIT là 0,77 – 1,3 vì vậy tác giả kết luận 30 item này hoàn toàn phù hợp để khảo sát sự thay đổi trong hoạt động quản lý đào tạo của trường Đại học Công nghệ GTVT trong giai đoạn 2011 -2 2015 dưới cái nhìn của cán bộ quản lý

Trang 40

PHIEU HOI QA Item Fit all on qa1 (N = 63 L = 30 Probability Level= 50) -

INFIT MNSQ .63 .67 .71 .77 .83 .91 1.00 1.10 1.20 1.30 1.40

1.50 1.60 -+ -+ -+ -+ -+ -+ -+ -+ -+ -+ -+

Ngày đăng: 12/12/2022, 14:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm