BỘ NỘI VỤTRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI TÊN ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG SUY THOÁI TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY BÀI TẬP LỚN KẾT THÚC HỌC PHẦN Học phần: Môi trường và phát triển bền vữn
Trang 1BỘ NỘI VỤ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
TÊN ĐỀ TÀI:
THỰC TRẠNG SUY THOÁI TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Ở VIỆT
NAM HIỆN NAY BÀI TẬP LỚN KẾT THÚC HỌC PHẦN
Học phần: Môi trường và phát triển bền vững
Mã phách: ………
HÀ NỘI - 2021
Trang 3DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Thống kê tính đặc hữu về động, thực vật ở Việt Nam so sánh với các quốc
gia lân cận 8
Bảng 2.2 Hiện trạng rừng Việt Nam tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019 10
Bảng 2.3 Thực trạng khai thác than qua hàng năm ở Việt Nam 12
Bảng 2.4 Thực trạng suy giảm tài nguyên đất nước ta hiện nay 15
Bảng 2.5 Thực trạng khai thác tài nguyên nước ngầm nước ta 17
Trang 4MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ SUY GIẢM TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN 2
1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 Một số khái niệm cơ bản 2
.1.1 Tài nguyên thiên nhiên 2
.1.2 Suy thoái tài nguyên thiên nhiên .2
.2 Các loại tài nguyên thiên nhiên 2
.2.1 Tài nguyên sinh học 2
.2.2 Tài nguyên rừng 2
.2.3 Tài nguyên khoáng sản 3
.2.4 Tài nguyên đất 3
.2.5 Tài nguyên biển 3
.2.6 Tài nguyên nước 3
.3 Nguyên nhân của suy thoái tài nguyên thiên nhiên 3
Tiểu kết chương 1 6
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG SUY GIẢM TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 7
2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 1 Tài nguyên sinh học 7
.2 Tài nguyên rừng .9
.3 Tài nguyên khoáng sản 10
.3.1 Hiện trạng khoáng sản tại Việt Nam 10
.3.2 Ngành công nghiệp khai thác 11
.3.3 Khai thác Mỏ khoáng sản 12
.4 Tài nguyên đất 13
.5 Tài nguyên nước 15
.5.1 Nước mặt 16
.5.2 Nước ngầm 16
.5.3 Thực trạng quản lý tài nguyên nước ở Việt Nam 17
.6 Tài nguyên biển và ven biển 18
Tiểu kết chương 2 18
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG SUY THOÁI TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ LIÊN HỆ BẢN THÂN 20
3 3 3 3 1 Giải pháp khắc phục 20
.1.1 Trồng nhiều cây xanh 20
.1.2 Sử dụng các chất liệu từ thiên nhiên 20
.1.3 Sử dụng năng lượng sạch 20
Trang 53
3
3
3
3
3
3
.1.4 Tiết kiệm điện 20
.1.5 Giảm sử dụng túi nilon 20
.1.6 Tiết kiệm giấy 20
.1.7 Ưu tiên sản phẩm tái chế 21
.1.8 Sử dụng các tiến bộ của khoa học 21
.1.9 Xử lý ô nhiễm trong nước thải trước khi xả ra môi trường 21
.1.10 Sử dụng năng lượng mặt trời và những nguồn năng lượng sạch 21
.2 Liên hệ bản thân 21
Tiểu kết chương 3 23
KẾT LUẬN 24 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6MỞ ĐẦU
Tài nguyên thiên nhiên là tài sản có sẵn trong tự nhiên Mọi người khai thácchúng và sử dụng chúng cho bản thân và cộng đồng Tuy nhiên, nguồn tài nguyênthiên nhiên trong tự nhiên không phải là vô hạn Con người cần biết khai thác hợp lý
để chúng phục vụ lợi ích của con người một cách có hiệu quả Việt Nam được quốc
tế công nhận là một trong những quốc gia đa dạng sinh học nhất trên thế giới vớinhiều loài sinh vật Rừng, đầm lầy, sông, suối, những rặng san hô là nơi cư trú củakhoảng 10% tổng số loài chim và động vật hoang dã trên thế giới Nước ta cũng làmột trong 8 “trung tâm giống gốc” của nhiều loài cây trồng và vật nuôi, bao gồmhàng chục loại trang trại và gia cầm giống Hệ sinh thái của Việt Nam rất phong phú,bao gồm 11.458 loài động vật, hơn 21.000 loài thực vật và khoảng 3.000 loại vi sinhvật, trong đó có nhiều loại được sử dụng để cung cấp vật chất di truyền Tuy nhiên,hiện nay tài nguyên thiên nhiên của thế giới nói chung và của nước ta nói riêng đang
bị đe doạ nghiêm trọng Rừng vẫn đang bị tàn phá nghiêm trọng và khoáng sản đang
bị khai thác bừa bãi Đất đai bị xói mòn, bạc màu Đa dạng sinh học trên đất liền vàtrên biển bị suy giảm Nước mặt và nước ngầm ngày càng bị ô nhiễm và cạn kiệt,biển đã bắt đầu bị ô nhiễm Nhiều khu đô thị và khu công nghiệp bị ô nhiễm qua nướcthải, khí thải, chất thải rắn điều kiện vệ sinh môi trường ở nông thôn quá thấp, cácquy định về an toàn thực phẩm bị vi phạm Sự cố môi trường ngày một gia tăng Cácbạn có thể thấy thực trạng suy thoái tài nguyên thiên nhiên ở Việt Nam qua số liệu
thống kê hàng năm, để thấy rõ hơn thực trạng này, em quyết định chọn đề tài: "Thực trạng suy thoái tài nguyên thiên nhiên ở Việt Nam hiện nay" làm đề tài bài tập lớn
của mình
Trang 7CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ SUY GIẢM TÀI NGUYÊN
THIÊN NHIÊN
1.1 Một số khái niệm cơ bản
.1.1 Tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên thiên nhiên là giá trị hữu ích của môi trường tự nhiên, có thể đáp
1
ứng các nhu cầu khác của con người bằng sự tham gia trực tiếp vào quá trình kinh
tế - xã hội Tài nguyên là tất cả các dạng vật chất và tri thức, được sử dụng để tạo
ra của cải vật chất hoặc tạo ra giá trị sử dụng mới cho con người Tài nguyên là đốitượng sản xuất của con người Với sự phát triển của xã hội loài người, các loại tàinguyên do nhân loại phát triển và số lượng của mỗi loại tài nguyên ngày càng tăng.Mọi giá trị vật chất sẵn có trong tự nhiên (nguyên liệu con người phát triển, sử dụngvào sản xuất và đời sống, vật chất do tự nhiên tạo ra) là điều kiện cần thiết để tồntại xã hội loài người, là tài nguyên thiên nhiên thuộc sở hữu dân tộc và thống nhất,trong đó có tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng
và tài nguyên thiên nhiên khác
1.1.2 Suy thoái tài nguyên thiên nhiên
Suy thoái tài nguyên thiên nhiên có thể được định nghĩa là sự suy giảm về sốlượng hay chất lượng của các nguồn tài nguyên thiên nhiên mà không thể hồi phụclại, giảm sức tải của môi trường, gây ảnh hưởng không tốt tới sự sống trên Trái đất
1.2 Các loại tài nguyên thiên nhiên
.2.1 Tài nguyên sinh học
Tài nguyên thiên nhiên sinh học đề cập đến tài nguyên sống xuất hiện tự nhiên
2
Trang 8người và các sinh vật khác, đồng thời là nguồn cung cấp nguyên liệu cho sự sống củacon người, ngành sản xuất, kho dược liệu phong phú của nhân loại.
1.2.3 Tài nguyên khoáng sản
Tổng lượng khoáng chất tự nhiên ở thể rắn, lỏng và khí có trong vỏ trái đất vàtrong các bãi chôn lấp sau khi khai thác và có thể được sử dụng cho mục đích kinh tếcủa tất cả các loại vật liệu có thể được sử dụng để cung cấp nhiệt duy trì sự sống.Hoạt động của các sinh vật trên trái đất và phục vụ cho các hoạt động của con người
1.2.4 Tài nguyên đất
Tổng diện tích đất cung cấp chất dinh dưỡng cho thực vật, do đó trực tiếp hoặcgián tiếp cung cấp thức ăn cho con người và các loài sinh vật và đảm bảo sự tồn tạicủa các loài trên trái đất
1.2.5 Tài nguyên biển
Nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng đa dạng được khai thác từ biển, đạidương và hải đảo như sinh vật biển, khoáng sản, nước biển, năng lượng thủy triều cung cấp lương thực, khoáng sản và dầu mỏ Và nhiều vật liệu quý khác ngoài chứcnăng điều nhiệt trái đất còn phục vụ cho nhu cầu của con người Hiện tại, giá trị vàtiềm năng của TNB vẫn đang được tìm hiểu, điều tra và khám phá
1.2.6 Tài nguyên nước
Nguồn tài nguyên tái tạo khổng lồ trên trái đất bao gồm nước mặt (biển, sông,
hồ, ao ), nước ngầm (nước ngầm), khí quyển (hơi nước, mây )
1.3 Nguyên nhân của suy thoái tài nguyên thiên nhiên
Sự nóng lên toàn cầu Nguyên nhân chính là do sự gia tăng dân số cũng nhưviệc di chuyển, sinh hoạt và làm việc của người dân Các loài động vật đã tuyệt chủng
và bị đe dọa tuyệt chủng chủ yếu do môi trường sống của chúng Môi trường sống bịtàn phá bởi cháy rừng và các hoạt động của con người như chiến tranh, phá rừng và
sự chia cắt và cô lập của các vùng sinh thái do xây dựng, công nghiệp, thủy điện, sănbắn và khai thác quá mức, buôn bán động vật hoang dã, ô nhiễm môi trường sống tựnhiên, biến đổi khí hậu Sự phân chia các vùng sinh thái đang thay đổi và gia tăngmôi trường sống của từng khu vực trước sự xâm lược của các loài ngoại lai
Trang 9Trong tương lai, các bệnh thậm chí có thể lây sang người khi mức độ phơinhiễm tăng lên Sinh vật biến đổi gen được tạo ra để tăng năng suất và đáp ứng nhucầu của con người, nhưng chúng cũng có thể mang nguy cơ lây lan gen kháng thuốckháng sinh, khiến các thế hệ mới khó bắt giữ Nhiễm trùng nảy mầm, để duy trì nhậnthức cho một số người trồng, có thể lây lan sang các cây tự nhiên khác, khiến chúng
dễ bị tuyệt chủng Thực vật cũng có thể phát triển khó khi đất bị bạc màu, ô nhiễm,khô hạn và sa mạc hóa Việc buôn bán động vật và sản phẩm động vật đang ảnhhưởng đến việc phá hủy một số quần thể hoang dã
Ngoài ra, ý thức của người dân cũng tác động lớn và trở thành nguyên nhângây suy thoái tài nhiên thiên nhiên
Đầu tiên, đó là sự thiếu ý thức của người dân Họ vô tư xả rác với suy nghĩviệc làm của mình quá nhỏ bé, không đủ sức để gây ra ô nhiễm môi trường, suythoái tài nguyên thiên nhiên Một số khác lại cho rằng, bảo vệ môi trường là tráchnhiệm của các cơ quan chính quyền, của nhà nước…
4
Trang 10Hành vi xả rác thiếu ý thức của người dân
Đáng buồn hơn, một bộ phận người dân lại suy nghĩ môi trường ô nhiễm rồi,
có giải quyết cũng không ăn thua Và ô nhiễm môi trường là chuyện của thiên hạ,không ảnh hưởng gì đến mình
Và chính những suy nghĩ thiển cận này sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến việcgiáo dục tư duy bảo vệ môi trường cho thế hệ mai sau
Việc phá hoại môi trường của một người gây ảnh hưởng nhỏ nhưng hàngtrăm người cộng lại sẽ gây hậu quả lớn Một tờ giấy, một hộp sữa, một túi ni lông…nếu tích tụ nhiều sẽ thành một bãi rác khổng lồ Lâu ngày sẽ gây mất mỹ quan đôthị, gây ô nhiễm môi trường, nghẹt cống thoát nước mỗi khi mưa lớn
Nguyên nhân thứ hai gây suy thoái tài nguyên thiên nhiên, suy thoái tài nguyênthiên nhiên chính là sự thiếu trách nhiệm của các doanh nghiệp Họ đặt lợi nhuận lênhàng đầu bất chấp hậu quả Trên thực tế, có không ít doanh nghiệp đã vi phạm quytrình khai thác, góp phần gia tăng ô nhiễm môi trường
Thêm vào đó là quá trình xử lý nước thải ở một số khu công nghiệp, nhà máychưa hiệu quả Chính điều này đã khiến cho sông, suối, ao hồ bị nhiễm độc nguồnnước trầm trọng
Đáng buồn hơn, đó là sự thiếu quan liêu trong công tác bảo vệ môi trường.Thay vì răn đe, nghiêm minh xử lý, một số cơ quan lại tiếp tay cho hành động pháhoại môi trường
Trang 116
Trang 12CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG SUY GIẢM TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
2.1 Tài nguyên sinh học
Ước tính rằng có khoảng 13-14 triệu loài trên hành tinh chúng ta đang sống,trong đó chúng ta chỉ biết khoảng 1,7 triệu loài Trên thực tế, có rất nhiều loài độngvật và thực vật bị tuyệt chủng kéo theo đó là hàng loạt thảm họa thiên nhiên nằmngoài tầm kiểm soát của con người
TNSH Việt Nam có 16 hệ thống sông lớn, trong đó có hơn 10 hệ thống sôngvới diện tích hơn 10.000 km2 như hệ thống sông Hồng, sông Cửu Long, sông ĐồngNai hệ sinh thái rừng, Việt Nam có nhiều loài khác cũng như các hệ sinh thái nhưtrảng cỏ, đất ngập nước nội địa, cồn cát, bãi bồi ven biển, cửa sông, rạn san hô vàbiển sâu Song song đó là các hệ sinh thái nhân tạo như đập nước, đất trồng trọt vàcác khu đô thị
Số liệu thống kê chưa đầy đủ từ năm 2011 cho thấy Việt Nam là nơi cư trú của13.766 loài thực vật, 10.300 loài động vật trên cạn 312 loài thú, 840 loài chim, 167loài lưỡng cư, 317 loài bò sát, khoảng hơn 7.700 loài côn trùng và nhiều loài độngvật không xương sống Số loài sinh vật nước ngọt đã được biết đến là hơn 1.438 loài
vi tảo, 800 loài động vật không xương sống, 1.028 loài cá nước ngọt Số lượng loàisinh vật biển được biết là khoảng hơn 11.000 loài 6.300 loài động vật đáy, 2.500 loài
cá biển, 653 loài rong biển, 657 loài động vật nổi, 537 loài thực vật nổi, 94 loài thựcvật ngập mặn, 225 loài tôm biển, 14 loài cỏ biển, 15 loài rắn biển, 25 loài thú biển và
5 loài rùa biển Như vậy có thể thấy, số lượng các loài động, thực vật cần bảo tồn ởViệt Nam là rất lớn và có thể coi đây là một thách thức không hề nhỏ đối với việc bảotồn đa dạng sinh học ở Việt Nam
Việt Nam được đánh giá là có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh trong khu vực
và trên thế giới, bình quân đạt 6,53% / năm trong giai đoạn 2000-2017 (số liệu củaTổng cục Thống kê)
Theo dữ liệu từ Danh lục đỏ năm 2020, tổng cộng có 6.640 loài sinh vật đãđược đánh giá, trong đó có 1.081 loài đang có nguy cơ tuyệt chủng, chiếm 16,28%
Trang 13tổng số loài Tuy nhiên, với sự phát triển kinh tế, tình trạng ô nhiễm môi trường ngàymột gia tăng và đe dọa đến môi trường sống của nhiều loài động thực vật, đặc biệtnghiêm trọng đối với diện tích sinh cảnh tự nhiên và suy giảm nơi cư trú của các loàiđộng vật, thực vật hoang dã.
Đối tượng Việt Nam Lào Campuchia Thái Lan Malaysia Myanmar
Loài thú
Loài chim
279
101651101138
71078211773
7
28335104167
Loài bò sát 132
921707
291392
Loài lưỡng cư
Loài cá nước ngọt
Loài cá biển
Động vật
8
Trang 142.2 Tài nguyên rừng.
Việt Nam là một quốc gia có diện tích rừng rộng lớn Theo Bộ Lâm nghiệp(1995), diện tích này chỉ có 9,18 triệu ha với độ che phủ khoảng 27,7% Kết quả thống
kê cho thấy, tỷ lệ che phủ rừng toàn quốc tăng từ 40,84% năm 2015 lên 41,89% năm
2019 Ước tính đến năm 2020 đạt khoảng 42% và đạt chỉ tiêu nghị quyết khóa XIIcủa Đảng Kết thúc năm 2019, tổng diện tích rừng được cấp chứng chỉ quản lý rừngbền vững cấp quốc gia đạt 269,1 nghìn ha tại 24 tỉnh (diện tích được cấp chứng chỉrừng theo hệ thống chứng chỉ rừng Việt Nam là 10 nghìn ha) Diện tích vừa được traoChứng chỉ Quản lý rừng bền vững năm 2019 là gần 43.000 ha Sản lượng từ việc phárừng trồng có chứng chỉ quản lý rừng bền vững lên tới 2,0 triệu m3 Nhờ vậy, tỷ trọngdiện tích đất có rừng đã được cải thiện lên 33,2% vào năm 2000 và 39% vào năm
2008 Như vậy bình quân mỗi năm nước ta có thêm 0,6% diện tích cả nước có rừng,bình quân mỗi ngày có 5,5 ha rừng bị ảnh hưởng
Rừng nước ta ngày càng giảm về diện tích và chất lượng, tỷ lệ thảm thực vậtdưới giới hạn sinh thái cho phép, 3/4 diện tích đất nước ta là đồi núi với khí hậu nhiệtđới Vì tính chất ẩm gió mùa, nên theo quan điểm sinh thái, rừng rất quan trọng Nhiềutỉnh ở nước ta, diện tích rừng tự nhiên giàu còn lại rất ít, như Lai Châu 7,88%, Sơn
La 11,95% và Lào Cai 5,38% Sự suy giảm diện tích rừng ở các vùng này là do sựgia tăng dân số đã tạo ra nhu cầu lớn về lâm sản và đất canh tác Kết quả là nhiều diệntích rừng bị biến thành đất hoang cằn cỗi Rừng, phần còn lại của vùng núi phía Bắc
bị suy thoái, trữ lượng gỗ ít và bị chia cắt thành các vùng rừng nhỏ rải rác
Rừng ngập mặn có diện tích 450 nghìn ha có tác dụng cung cấp gỗ và than củi.Duy trì và cải tạo đất, là nơi cư trú và sinh sản của các loại nước Tỷ lệ che phủ vẫndưới mức tiêu chuẩn 33% đã được Ủy ban Môi trường Quốc tế phê duyệt và áp dụngtrên toàn thế giới, độ che phủ ở phía tây bắc chỉ là 13,5% và phía đông bắc là 16,8%
Trang 15(Nguồn : Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Bảng 2.2 Hiện trạng rừng Việt Nam tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019
Từ kết quả trên ta thấy được rằng hiện trạng rừng toàn quốc đến ngày1/12/2019, ta thấy diện tích đất có rừng là 14.609.220 ha; trong đó, rừng tự nhiên là0.292.434 ha; rừng trồng là 4.316.786 ha Diện tích đất có rừng đã đầy đủ điều kiện
3
1
để tính tỷ lệ che phủ toàn quốc là 13.864.223 ha, tỷ lệ che phủ là 41,89% Như vậy,
so với công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2018, diện tích đất có rừng toàn quốctăng 117.925 ha; tỷ lệ che phủ rừng tăng 0,24% Việc khai thác rừng gây ảnh hưởngnghiêm trọng đến môi trường và sự đa dạng sinh học của khu rừng Vì để bảo tồnrừng, người dân địa phương phải chặt bỏ cành, cây theo hình thức “phá bỏ” Vì vậy,các khu rừng đã bị tàn phá nặng nề và các nguồn tài nguyên cây quý hiếm đang dần
bị mất đi, đồng thời ảnh hưởng đến môi trường sinh thái
2.3 Tài nguyên khoáng sản
TNKS là nguồn nguyên liệu quan trọng nhất cho quá trình sản xuất trong thếgiới hiện đại, nó rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế, xã hội của các quốc gia.Việt Nam có những lợi thế quan trọng Hiện nay cả nước có hơn 1.000 mỏ lớn nhỏđang hoạt động như: than, sắt, titan, xi măng, đá vôi, đá xây dựng Việt Nam đã pháthiện và phân giới Có hơn 216 điểm quặng sắt, 13 điểm mỏ với trữ lượng trên 2 triệutấn, phân bố không đều, chủ yếu ở miền núi phía Bắc
2.3.1 Hiện trạng khoáng sản tại Việt Nam
Việt Nam có diện tích đất nhỏ nhưng có vị trí địa lý, địa chất thuận lợi choviệc hình thành và phát triển các loại khoáng sản; Theo thống kê của Bộ Tài nguyên
10
Trang 16và Môi trường, tài nguyên khoáng sản của Việt Nam rất đa dạng và phong phú, vớihơn 5000 điểm mỏ và điểm khai thác cho khoảng 60 loại khoáng sản khác Chúngđược phân bổ tại 46/63 tỉnh thành trên cả nước Một số địa phương có trữ lượngkhoáng sản đa dạng để khai thác như: Thái Nguyên (19 loại khoáng sản rắn), Sơn La(14 loại), Quảng Bình, Quảng Trị, Gia Lai, Hải Phòng, Yên Bái , có 18 khu vực cólượng khoáng sản nhỏ, nằm rải rác trên tổng diện tích 182,7 ha thuộc các vùng: LàoCai, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Phú Thọ, Hải Dương, Nghệ An và các tỉnh.
2.3.2 Ngành công nghiệp khai thác
Khai thác và chế biến khoáng sản đã đóng vai trò quan trọng trong quá trìnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa của Việt Nam Trung bình mỗi năm, ngành côngnghiệp khai khoáng cung cấp hơn 100 triệu tấn xi măng đá vôi và hơn 70 triệu m3
đá Vật liệu xây dựng thông thường, gần 100 triệu m3 cát xây dựng, cát san lấp, hơn
40 triệu tấn than sạch, hơn 3 triệu tấn quặng sắt Theo Tổng cục Thống kê, ngànhkhai khoáng đạt giá trị 408,2 tỷ đồng cuối năm 2018, tăng 9,17% so với năm 2017
và đóng góp 7,38% vào tổng sản phẩm năm 2018 Nước theo giá hiện hành Trong
10 tháng đầu năm 2019, chỉ số sản xuất công nghiệp toàn ngành khai khoáng tăng,2% so với cùng kỳ năm trước Khai thác giảm do tài nguyên thiên nhiên ngày càng1
cạn kiệt và các điều kiện khung ngày càng bất lợi Khai thác ngày càng trở nên khókhăn hơn về mặt khoa học Bên cạnh đó, giá dầu thế giới giảm cũng khiến doanh thucủa ngành khai khoáng, cụ thể là dầu mỏ giảm, ảnh hưởng chung đến người dân